1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG KỸ NĂNG GIAO TIẾP

25 704 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 229 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KỸ NĂNG GIAO TIẾP 216 (3 CHƯƠNG) CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KĨ NĂNG MỀM 3 KHÁI NIỆM KĨ NĂNG MỀM 3 1.1.1: khái niệm kĩ năng: 3 Sự khác ngau giữa kĩ năng và phản xạ: 4 Sự khác nhau giữa kĩ năng và thói quen: 4 1.1.2: Khái niệm kĩ năng mềm: 4 1.2: PHÂN BIỆT KĨ NĂNG MỀM VỚI KĨ NĂNG SỐNG, KĨ NĂNG CỨNG. 4 1.2.1: Phân biệt kĩ năng mềm với kĩ năng sống: 4 1.2.2: Phân biệt kĩ năng cứng và kĩ năng mềm: 4 1.3: TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÁC KĨ NĂNG MỀM: 6 2.1GIAO TIẾP 9 2.1.1.Khái niệm và vai trò của giao tiếp 9 2.1.2.Cấu trúc của giao tiếp 10 2.1.3Chức năng của gt 10 2.1.4.Phân loại giao tiếp 11 2.2CÁC PHƯƠNG TIỆN GT 12 2.2.1 Ngôn ngữ 12 2.2.1.1 Nội dung của ngôn ngữ 12 2.2.1.2Phát âm, giọng nói, tốc dộ nói. 12 2.2.1.3 Phong cách ngôn ngữ 13 2.2.2 Phi ngôn ngữ 13 2.2.2.1.Ánh mắt, nét mặt, nhụ cười: 13 2.2.2.2 Ăn mặc, trang điểm, trang sức 14 2.2.2.3 Tư thế và động tác 14 2.2.2.4 Khoảng cách, vị trí và kiểu bàn ghế 14 2.2.2.5 Qùa tặng 15 2.3CÁC PHONG CÁCH GIAO TIẾP 15 2.3.1Khái niệm phong cách giao tiếp 15 2.3.2Các loại pcgt 16 2.4. CÁC KĨ NĂNG GIAO TIẾP CƠ BẢN 17 2.4.1. Kỹ năng lắng nghe 17 2.4.2 Kĩ năng đặt câu hỏi 19 2.4.3 Kĩ năng thuyết phục 20 2.4.4Kĩ năng thuyết trình 21 2.4.5Kĩ năng đọc và tóm tắt văn bản 22 2.4.6 Kĩ năng viết 23 2.5 Vận dụng các kĩ năng giao tiếp cơ bản vào 1 sood hình thức gt phổ biến 24 2.5.1Giao tiếp trực tiếp 24 2.5.2 Giao tiếp qua điên thoại 24 2.5.3 Giao tiếp qua thư tín 25 2.5.4 Giao tiếp văn phòng 27 CHƯƠNG 3 : KĨ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM 29 3.1 Khái niệm làm việc nhóm 29 3.2:Xây dựng nhóm làm việc 30 3.3Kĩ năng tư duy và giải quyết vấn đề theo nhóm 31

Trang 1

KỸ NĂNG GIAO TIẾP 216

(3 CHƯƠNG)

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KĨ NĂNG MỀM 3

KHÁI NIỆM KĨ NĂNG MỀM 3

1.1.1: khái niệm kĩ năng: 3

Sự khác ngau giữa kĩ năng và phản xạ: 3

Sự khác nhau giữa kĩ năng và thói quen: 3

1.1.2: Khái niệm kĩ năng mềm: 3

1.2: PHÂN BIỆT KĨ NĂNG MỀM VỚI KĨ NĂNG SỐNG, KĨ NĂNG CỨNG 4

1.2.1: Phân biệt kĩ năng mềm với kĩ năng sống: 4

1.2.2: Phân biệt kĩ năng cứng và kĩ năng mềm: 4

1.3: TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÁC KĨ NĂNG MỀM: 5

2.1GIAO TIẾP 6

2.1.1.Khái niệm và vai trò của giao tiếp 6

2.2CÁC PHƯƠNG TIỆN GT 8

2.2.1 Ngôn ngữ 8

2.2.1.1 Nội dung của ngôn ngữ 9

2.2.1.2Phát âm, giọng nói, tốc dộ nói 9

2.2.1.3 Phong cách ngôn ngữ 9

2.2.2 Phi ngôn ngữ 9

2.2.2.1.Ánh mắt, nét mặt, nhụ cười: 10

2.2.2.4 Khoảng cách, vị trí và kiểu bàn ghế 10

2.3CÁC PHONG CÁCH GIAO TIẾP 11

2.3.1Khái niệm phong cách giao tiếp 11

2.3.2Các loại pcgt 11

2.4 CÁC KĨ NĂNG GIAO TIẾP CƠ BẢN 12

2.4.1 Kỹ năng lắng nghe 12

2.4.2 Kĩ năng đặt câu hỏi 14

2.4.3 Kĩ năng thuyết phục 14

2.4.4Kĩ năng thuyết trình 15

2.4.5Kĩ năng đọc và tóm tắt văn bản 16

2.4.6 Kĩ năng viết 17

2.5.1Giao tiếp trực tiếp 17

2.5.2 Giao tiếp qua điên thoại 18

2.5.3 Giao tiếp qua thư tín 18

c.Viết 1 số loại thư cụ thể 18

Trang 2

-Các thư về đặt hàng 18

2.5.4 Giao tiếp văn phòng 20

3.1 Khái niệm làm việc nhóm 21

b-Tầm quan trọng của nhóm 21

c-Phân loại nhóm :gồm 2 loại 22

d-Các giai đoạn trong qt phát triển nhóm 22

3.2:Xây dựng nhóm làm việc 22

3.3-Kĩ năng tư duy và giải quyết vấn đề theo nhóm 23

d-Kĩ năng lãnh đạo nhóm 25

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KĨ NĂNG MỀM

KHÁI NIỆM KĨ NĂNG MỀM

1.1.1: khái niệm kĩ năng:

- Có nhiều cách định nghĩa về kĩ năng Nhưng để giải thích nguồn gốchình thành kĩ năng thì có lẽ không có cơ sở lý thuyết nào tốt hơn 2 lítuyết: phản xạ có điều kiện và phản xạ không có điều kiện Trong đó,

kĩ năng của cá nhân gần như thuộc về cái gọi là phản xạ có điều kiệnnghĩa là kĩ năng được hình thành từ khi một cá nhân sinh ra, trưởngthành và tham gia hoạt động thực tế cuộc sống

VD: kĩ năng giao tiếp

-Bản thân chúng ta sinh ra chưa có kĩ năng về một khía cạnh cụ thểnào (trừ kĩ năng bẩm sinh) Như vậy, đa số kỹ năng mà chúng ta cóđược và hữu ích cho cuộc sống xuất phát từ việc chúng ta được đàotạo => cốt lõi của sự thành công của chúng ta 98% do được đào tạo,chỉ có 2% là kĩ năng bẩm sinh

Vì sao phải cần có kĩ năng?

-Khi tham gia bất cứ hoạt động nghề nghiệp nào cũng đòi hỏi chúng taphải có những kĩ năng tương ứng VD: nghề tư vấn thì phải có kĩ năng

tư vấn, ngề luật sư thì phải có kĩ năng hành nghề luật sư Vì vậy đốivới bất cứ ngành nghề nào chúng ta cũng phải đáp ứng được những kĩnăng nghề đó đòi hỏi, nếu không chúng ta không thể tham gia cuộcchơi

Có những loại kĩ năng nào?

-Có 2 loại: kĩ năng cứng và kĩ năng mềm

+ Kĩ năng cứng là kĩ năng mà chúng ta có được do đào tạo từ nhàtrường hoặc tự học

+ Kĩ năng mềm là kĩ năng mà chúng ta có được từ hoạt động thưc tếcủa cuộc sống

VẬY: Kĩ năng là năng lực của chủ thể thực hiện thuần thục hay

một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết nhằm tạo ra kết quả mong đợi

Sự khác ngau giữa kĩ năng và phản xạ:

Phản xạ là phản ứng của cơ thể với môi trường Phản xạ mang tính thụđộng Kĩ năng ngược lại là phản ứng có ý thức và mang tính chủ động

Sự khác nhau giữa kĩ năng và thói quen:

Thói quen được hình thành một cách vô thức còn kĩ năng được hìnhthành một cách có ý thức do quá trình tập luyện

1.1.2: Khái niệm kĩ năng mềm:

- Kĩ năng mềm là hành vi ứng xử của mỗi con người, cách thức tươngtác với bạn bè, đồng nghiệp, cách làm việc nhóm

- Kĩ năng “mềm” chủ yếu là kĩ năng thuộc về tính cách con người,không mang tính chuyên môn, không sờ nắm dược, không phải là kĩnăng các tính đặc biệt, chúng quyết định khả năng của bạn có thể trở

Trang 4

thành nhà lãnh đạo, thính giả, nhà thương thuyết hay người hòa giảixung đột.

1.2: PHÂN BIỆT KĨ NĂNG MỀM VỚI KĨ NĂNG SỐNG, KĨ NĂNG CỨNG.

1.2.1: Phân biệt kĩ năng mềm với kĩ năng sống:

- Kĩ năng sống là tập hợp các kĩ năng mà con người sử dụng để liênlạc và giao tiếp với những cá nhân khác xung quanh họ, được hìnhthành và liên tục phát triển trong môi trường sống trên cơ sở các giá trị

- Khái niệm: Là kĩ năng cụ thể, có thể truyền đạt, đáp ứng yêu cầu

trong một bối cảnh, công việc cụ thể hay áp dụng trong các phânngành ở trường học

- Thể hiện: Qua mức độ cao thấp của tay nghề

- Lí do: Tạo tiền đề, là nghề nghiệp cần thiết để tạo ra được thu nhập

đảm bảo đời sống

- Đối tượng: Cần cho tất cả mọi người

- Môi trường rèn luyện: Có thể qua trường học và môi trường công

việc thực tế

- Chi phí: Chủ yếu bằng học phí nộp cho nhà trường

* Kĩ năng mềm:

- Khái niệm: Kĩ năng “mềm” chủ yếu là kĩ năng thuộc về tính cách

con người, không mang tính chuyên môn, không sờ nắm dược, khôngphải là kĩ năng các tính đặc biệt, chúng quyết định khả năng của bạn

có thể trở thành nhà lãnh đạo, thính giả, nhà thương thuyết hay ngườihòa giải xung đột

- Bao gồm:

+ Kĩ năng giao tiếp

+ Kĩ năng thuyết trình

+ Kĩ năng làm việc đồng đội…

- Mức độ đóng góp vào thành công trong cuộc sống của một người:

khoảng 75%

Trang 5

- Thể hiện: Qua các thói quen hành động hàng ngày, cách sống,…

thói quen giao tiếp với mọi người xung quamh

- Lí do:

+ Là nền tảng thành đạt của bất cứ ngành nghề nào

+ Đôi khi nó quyết định sự thành công nhiều hơn cả kĩ năng về nghềnghiệp

+ Kĩ năng mềm giúp giải tỏa các sức ép và nâng hiệu quả công việc,

mứ độ hạnh phúc của một con người

- Đối tượng: Ai cúng cần nhưng mức độ khác nhau tùy theo từng

ngành nghề

- Chi phí: Chủ yếu bằng thái độ tích cực, sẵn sàng tha, gia thay đổi

bản thân, mong muốn được thành công trong cuộc sống

1.3: TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÁC KĨ NĂNG MỀM:

a/ Trong cuộc sống:

-Giao tiếp góp phần tạo nên truyền thống,nghi thức,… nó là nền tảngcủa XH loài người

- Giao tiếp là sợi dây liên kết giữa mọi người với nhau

- Công nghệ thông tin phát triển=> sự tương tác giữa con người vớicon người phát triển k chỉ theo chiều rộng mà còn cả theo chiều sâu

Do đó ngoài kĩ năng giao tiếp cần phải có nhiều kĩ năng khác như: kĩnăng làm việc nhóm, kĩ năng tư duy sáng tạo,…

- Kĩ năng mềm cần thiết cho tất cả mọi người

- Với các bạn SV thì việc học tập trau dồi kĩ năng mềm càng quantrọng Khi là một SV, môi trường thay đổi Khi là một học sinh thì tađược bố mẹ chăm lo,…nên k quan tâm tới thế giới bên ngoài Nhưngkhi trở thành sinh viên lại khác (tự diễn giải)

Không chỉ làm quen với cuộc sống mới mà các bạn còn phải làm quenvới phương pháp học tập mới (diễn giải ra)

-Hơn thế nữa hiện nay nhiều trường đại học đào tạo theo hình thức tínchỉ chủ yếu kĩ năng học và tự học ở sinh viên với những buổi thuyếttrình cũng như phản biện rất sôi nổi và bổ ích trên lớp Vậy nếu nhưbạn không tự tin, không trau dồi kĩ năng thuyết trình, làm việc nhóm,mạnh dạn nói trước đám đông liệu bạn có thể đạt được kết quả tốtkhông

- Trang bị kĩ năng mềm đầy đủ giúp sinh viên nhanh chóng thích ứng,hòa nhập với môi trường học tập, lao động

- Trang bị KNM càng sớm càng có lợi, giúp sinh viên có động lực, tựtin, lí tưởng để theo đuổi ngành nghề,có phương pháp để làm việcnhanh chóng, khoa học,… tạo điều kiện thuận lợi để phát triển nănglực phát triển ngành nghề

b/ Trong môi trường làm việc sau này:

Trang 6

-Người được trang bị KNM biết phương pháp tự tạo cho bản thân điềukiện thuận lợi để phát triển năng lực chuyên môn hòa nhập vào môitrường làm việc sản xuất một cách nhanh chóng, thuận lợi

Trong quá trình tuyển dụng:

-hầu hết các nhà quản lí và tuyển dụng đều than phiền nhân viên trẻthiếu và rất yếu về kĩ năng mềm, không đáp ứng được yều công việc

dù họ có bằng cấp rất tốt

-các nhà tuyển dụng không chỉ quan tâm đến bằng cấp, kĩ năngchuyên môn của các ứng viên mà kĩ năng mềm là một yếu tố quantrọng tác động đến quyết định tuyển dụng của doanh nghiệp

Khi đi làm:

-để có một cviệc và giữ được công việc đó bạn phải được đào tạo đủ

kĩ năng chuyên môn đáp ứng các yêu cầu tối thiểu của vị trí công việc-Người có đạo đức nghề nghiệp cao và biết động viên khuyến khíchđồng nghiệp sẽ có khả năng thăng tiến trong nghề nghiệp

-Kĩ năng chuyên môn chỉ giúp bạn bước chân qua cánh cửa, còn kĩnăng mềm mới là thứu giúp mở ra thêm cho bạn hầu hết các cánh cửaphía trước

+Trách nhiệm giải trình của cá nhân

+Mức độ hợp tác

+ Giai quyết mâu thuẫn

+Khả năng thích ứng và linh hoạt

+Truyền đạt giao tiếp rõ ràng

+Suy nghĩ sáng tạo

+Huấn luyện và kèm việc

Mỗi kĩ năng mềm đều thiết yếu đối với sự phát triển cá nhân cũng nhưthành công của tổ chức, phát triển chúng đóng góp một vai trò quantrọng và thực sự cần thiết

1.4:GIỚI THIỆU MỘT SỐ KIC NĂNG MỀM CƠ BẢN

Trang 7

-Khái niệm: Giao tiếp là hoạt động xác lập, vận hành các mối quan hệ

giữa con người với con người trong xã hội nhằm thỏa mãn những nhu cầu nhất định

-Vai trò của giao tiếp:

+ Vai trò trong xã hội: đối với xã hội, gt là điều kiện của sự tồn tại và phát triển của xã hội Nếu ko có gt thì ko có sự tồn tại của xã hội, vì xãhội luôn luôn là 1 cộng đồng người có sự rang buộc, lien kết với nhau.Qua giao tiếp, chúng ta có thê các định được các mức độ nhu cầu, tư tưởng , tình cảm,vốn sống, kinh nghiệm… của đối tượng giao tiếp, nhờ đó mà chủ thể giao tiếp đáp ứng kịp thời, phù hợp với mục đích

và nhiệm vụ giao tiếp Từ đó tạo thành các hình thức giao tiếp giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với nhóm, giữ nhóm với nhóm, hoặc giwuax nhóm với cộng đồng

+ Vai trò đối với cá nhân:

Giao tiếp là điều kiện để tâm lí, nhân cách cá nhân phát triển bình thường.Nếu ko có giao tiếp với người khác thì con người không thể phát triển, cảm thấy cô đơn và có thể mắc bệnh tâm lí về tinh thầnTrong gt nhiều phẩm chất của con người, đặc biệt là phẩm chất đạo đức được hình thành và phát triển

Gt thỏa mãn được nhiều nhu cầu của con người: nhu cầu thong tin, nhu cầu được thừa nhận, nhu cầu đc những người xung quanh quan tâm, đc chú ý, đc hòa nhập vào nhóm xã hội nhất định… Nhiều nhà tâm lí học đã khẳng định, nếu ko có sự gt giữa con người thì 1 đứa trẻ

ko thể phát triển tâm lí, nhân cách và ý thức tốt đc

2.1.2.Cấu trúc của giao tiếp

a.truyền thông

b.Nhận thức trong gt

-Nhận thức đối tượng gt

-Tự nhận thức trong gt ( nhận thức về chính bản than mình)

a.Ảnh hưởng tác động qua lại trong gt

Trong gt con người ko chỉ trao đổi thông tin với nhau, nhận thức, đánhgiá nhau, mà còn ảnh hưởng, tác động lẫn nhau.Sự ảnh hưởng tác động lẫn nhau trong gt được biểu hiện dưới nhiều hình thức đa dạng: lây lan cảm xúc, ám thị, bắt trước, áp lực nhóm,

2.1.3Chức năng của gt

a.Nhóm chức năng xã hội

- Chức năng thông tin đc biểu hiện ở khía cạnh truyền thông của gt: qua gt, con người trao đổi cho nhau những thông tin nhất định

- Chức năng điều khiển: trong gt , chúng ta ảnh hưởng, tác động đến người khác và ngược lại, người khác cũng ảnh hưởng, tác doongj đến chúng ta bằng nhiều hình thức như: thuyết phục, ám thị, bắt trước

- Chức năng phê bình và tự phê bình

b.Nhóm chức năng tâm lí

Trang 8

Chức năng khích lệ động viên: lien quan đến lĩnh vưc cảm xúc trong đời sống tâm lí con người.Trong gt, con người còn khơi dậy ở nhau những xúc cảm, tình cảm nhất định, chúng kích thích hành động của họ.1 lời khen chân tình đc đưa ra kịp thời, 1 sự quan tâm đc thể hiện đúng lúc có thể làm cho người khác tự tin, cảm thấy phải cố gắng làm viêc tốt hơn.

- Chức năng thiết lập ,phát triển củng cố các mối quan hệ

- Chức năng cân bang cảm xúc

- Chức năng hình thành, phát tiển tâm lía, nhân cách

2.1.4.Phân loại giao tiếp

a.Phân loại giao tiếp theo tính chất của tiếp xúc

-Giao tiếp trực tiếp: là loại gt trong đó các chủ thể trực tiếp gặp gỡ,

trao đổi với nhau

+ Bên cạnh ngôn ngữ còn có thể xử dụng phương tiện phi ngôn

ngữ( ánh mắt, nét mặt, ăn mặc, trang điểm…).Do đó lượng thông tin trao đổi khi gt thường phong phú, đa dạng hơn

+Có thể nhanh chóng biết được ý kiến của người đối thoại

+ Có thể điều chỉnh quá trình gt 1 cách kịp thời để đạt much đích

Tuy vậy, loại hình gt trực tiếp bị hạn chế về mặt ko gian,hơn nữa khi tiếp xúc trực tiếp chúng ta dễ bị chi phối bởi yếu tố ngoại cảnh

-Giao tiếp gián tiếp: là loại gt trong đó các chủ thể tiếp xúc với nhau

qua các phương tiên như điện thoại, vô tuyến truyền hình, thư từ hoặc qua người thứ 3

GT gián tiếp ít bị hạn chế về mặt ko gian, những người ở xa vẫ có thể

gt đc, và cùng 1 lúc có thể tiếp xúc với 1 số lượng lớn đói tượng.Tuy nhiên, trong gt gián tiếp, chúng ta thường ko thấy dc vẻ mặt của ngườiđối thoại , ko biết họ đang làm gì, đang ở trong hoàn cảnh nào Cũng

ko thể sử dụng nhiều phương tiện phi ngôn ngữ khác

b.Phân loại ngôn ngữ theo quy cách của gt

-Giao tiếp chính thức : là loại gt mang tính chất công vụ, theo chức

trách, quy định, thể chế

-Giao tiếp ko chính thức: là loại gt mang tính chất cá nhân, ko câu nệ

vào thêt thức, chủ yếu dựa trên sự hiểu biết về nhau giữa các chủ thể

c Phân loại gt theo thế vị

Giao tiếp ở thế mạnh, giao tiếp ở thế cân bằng, và gt ở thế yếu

d Phân loại gt theo số lượng người tham gia giao tiếp và tính chất của mqh giữa họ.

-Giao tiếp giữa 2 cá nhân

Trang 9

Ngôn ngữ là quá trình con người sử dụng 1 thứ tiếng nào đó để gt và

tư duy

Ngôn ngữ là loại phương tiện gt chủ yếu của con người.Bằng ngôn ngữ ta có thể truyền đi 1 cách chính xác bất kì loại thông tin nào, có thể diễn tả tâm trạng tình cảm, miêu tả hành động hay sự vật.Ngôn ngữ dc sử dụng trong gt gồm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết Để sử dụng ngôn ngữ 1 cách có hiệu quả, chúng ta cần lưu ý 1 số vấn đề sau:

2.2.1.1 Nội dung của ngôn ngữ

Nội dung của ngôn ngữ là nghĩa của từ ngữ mà chúng ta nói hay viết,

ý mà chúng ta muốn chuyển đến người nghe hay người đọc

-Nội dung của ngôn ngữ có 2 khía cạnh: khách quan và chủ quan

+Khía cạnh khách quan: biểu hiện ở chỗ, từ luôn có nghĩa xác định,

ko phụ thuộc vào ý muốn của chúng ta.Mỗi từ hoắc cụm từ dùng để chỉ 1 sự vật iện tượng hoắc 1 loại sự vật, hiên tượng nào đó.Như vậy,

1 trong những điều kiện thiết yếu của sự thông hiểu trong gt là dùng từphải chuẩn xác

+ Khía cạnh chủ quan: trong nội dung của ngôn ngữ đc thể hiện ở chỗ,ngôn ngữ dc chúng ta truyền tải ý của chúng ta, tức là ý cá nhân.Trong

gt, hiểu đc ý cá nhân là cơ sở của sự hiểu biết lẫn nhau, sự đồng cảm giữa các chủ thể

2.2.1.2Phát âm, giọng nói, tốc dộ nói.

Trong gt bằng ngôn ngữ nói, việc người nói phát âm có chuẩn hay ko,

có rõ rang hay ko, giọn nói của họ ntn, tốc độ nhanh hay chậm, điều này cũng có ảnh hưởng nhất định đến hiệu quả của quá tình gt

-Lối nói lịch sự: sử dụng ngồn từ tình thái với các dộng từ, mệnh đề tình thái làm cho các cảm nghĩ, thái độ dc biểu lộ 1 cách nhã nhặn , lịch thiệp.Lối nói này thường dc sử dụng trong các trường hợp thông tin có thể gây cảm xúc tiêu cực ở người nhận

-Lối nói ẩn ý: khí có những điều muốn nói nhưng ko tiện nói ra

thường phải dùng lối nói ẩn ý, tức là nói 1 điều khác hàm chưa điều muốn nói để người nghe nghĩ đến điều đó.Đây là lối nói nhẹ nhàng, tế nhị, khéo léo đòi hỏi 1 sự tinh tế ở người nói và người nghe.Đôi khi người nghe ko hiểu dc ẩn ý của người nói, hoặc hiểu nhưng muốn ảng tránh nên giả vờ ko hiểu

-Lối nói châm chọc, mỉa mai: đây là 1 thói xấu.Nó ko đem lại cho chúng ta điều gì tốt đẹp mà chỉ đem đến sự hận thù, xa lánh của người xung quanh

2.2.2 Phi ngôn ngữ

Trang 10

2.2.2.1.Ánh mắt, nét mặt, nhụ cười:

-Ánh mắt:+Nhìn thẳng vào người đối diện

+Không nhìn chăm chú vào người khác

+Không nhìn người khác với ánh mắt coi thường, giểu cợt hoặc ko thèm để ý

+Không đảo mắt hoặc đưa mắt liếc nhìn 1 cách vụng trộm +Không nheo mắt hoặc nhắm cả 2 mắt trước mặt người khác

-Nét mặt: tươi vui

-Nụ cười: 1 bộ mặt tươi cười luôn dc hoan nghênh, đó là nụ cười

chẳng những đem lại cho người khác cảm giác thoải mái, tự tin, mà còn làm cho họ cảm thấy đây là tín hiệu của sự tốt lành, của tinh hữu hảo và lòng chân thành

2.2.2.2 Ăn mặc, trang điểm, trang sức

- Vị trí góc: phù hợp với những câu truyện tế nhị và lịch sự, nó cho

phép 2 người có thể nhìn vào nhau và cũng có thể ko nhìn vào nhau nếu muốn.Cách ngồi này tiện lơi cho những đôi nam nữ có tình cảm với nhau nhưng còn phần e dè,những cuộc gặp riêng dể tư vấn,

khuyên bảo hay thuyết phục

- Vị trí hợp tác:

+Cách ngồi thức nhất: 2 người ngồi cạnh nhau và cùng quay về 1 hướng, cho phép quan sát tất cả các dấu hiệu phi ngôn ngữ của

nhau.Cách ngồi này cho thấy họ đã đặt niềm tin vào nhau, ý kiến của

họ đã tương đối thống nhất.Đây là vị trí thường gặp của 2 phái đoàn họp báo sau đàm phán thành công

+Cách ngồi thứ 2: Hai người ngồi đoi diện nhau nhưng cùng quay về

1 bên của bàn, bàn chỉ có tác dụng như chỗ để giấy tờ.Cách ngồi này cho thấy ý kiến của 2 người về cơ bản là thống nhất và họ rất thẳng thắn vơi nhau

-Vị trí cạnh tranh: 2 người ngồi đối diện nhau, giữa họ là cái bàn có

tác dụng như 1 chướng ngại vật phòng thủ.Vị trí này thường gặp khi 2

Trang 11

người có vấn đề tranh luận, khi cần thẳng thắn nói chuyện vowis nhau,chẳng hạn khi người lãnh đạo phê bình,khiển trách cấp dưới.

-Vị trí độc lập: ví trí này ko dùng để đối thoại, khi 1 người chọn cách

ngồi này là họ ko muốn bắt chuyện, ko muốn bi quấy rầy.Cách bô trí thế này thường thấy trong thư viện, hay trong cửa hang ăn uống.Vì vậy, nếu bạn muốn nơi chuyện cởi mở thì ko nên chọn vị trí ngồi này

Kiểu bàn ghế

-Kiểu bàn:

+Bàn hình chữ nhật( thông thường sử dụng trong cuộc họp công

ty):thể hiện cho quyền lực, bàn càng dài thì quyền lực càng lớn.trong

đó, vị trí ngồi ở 1 đầu bàn là vị trí của người lãnh đạo cao nhất, các vị trí càng gần vị trí người lãnh đạo cao nhất thì càng có ưu thế, vt bên phải luôn ưu thế hơn vt bên trái

+Bàn ô van: sử dụng trong đàm phans giữa đối tác

+Bàn hình tròn: biểu hiện mqh bình đẳng, thoải mái, than tình

+Bàn hình vuông:thể hiện mối tương quan đối đầu, phòng thủ, thường

dc những người có dịa vị ngang nhau sử dụng cho cuộc nói chuyện ko kéo dài

-Kiểu ghế: ghế càng lớn, lung ghes càng cao thì quyền lực càng lớn

2.2.2.5 Qùa tặng

2.3CÁC PHONG CÁCH GIAO TIẾP

2.3.1Khái niệm phong cách giao tiếp

PCGT là hệ thống những lời nói, cử chỉ, điệu bộ, động tác, các ứng xửtương đối ổn định của mỗi con người hoặc mỗi nhóm người trong giaotiếp

Đặc trưng của phong cách gt

-Đc biểu hiện qua những nét nổi bật sau:

+Bình đẳng, gần gũi, thoải mái

+Tôn trọng đối tượng gt, chú ý đến đặc điểm tâm lí cá nhân của họ+Lắng nghe đối tượng gt

-Ưu nhược điểm của phong cách:

Trang 12

+Ưu điểm:làm cho đối tượng gt thoải mái, yên tâm, tự tin, giúp họ

phát huy dc tính độc lập, chủ động sáng tạo trong công việc.Người có pcgt dân chủ thường đc nhiều người yêu quý, kính trọng, tin tưởng

+Nhược điểm:dễ dẫn đến tình trạng xuề xòa

b.PCGT độc đoán

+Ưu điểm:người có pcgt này thường đề cao nguyên tắc, đòi hỏi ranh

giới phải đc tôn trọng, họ thường hành động 1 cách cứng rắn kiên quyết,quyết doán, dám chịu trách nhiệm

+Nhược điểm: nhiều người ngại tiếp xúc

c.Phong cách giao tiếp tự do

- Người có phong cách giao tiếp tự do thường có những đặc điểm sau đây

+ Hành vi, lời nói, ứng xử, thái độ bị chi phối nhiều bởi tâm trạng, cảm xúc và tình huống Do đó các nguyên tắc chuẩn mực thường bị coi nhẹ

+ Mục đích, nội dung và đối tượng giao tiếp thường dễ dàng bị thay đổi

+ Quan hệ giao tiếp rộng nhưng hời hợt không sâu sắc

-Ưu nhược điểm:

+ Ưu điểm: Làm cho đối tượng giao tiếp được cảm thấy thoải mái,

được tôn trọng do đó phát huy được tính tích cực của họ , đặc biệt là với những người có ý thức tự giác cao

+ Nhược điểm:Dễ bị người khác coi thường, dễ bị đánh giá là thiếu

Lắng nghe giúp người ta hiểu được nội dung thông tin , từ đó mới có thể dẫn tới những hoạt động tiếp theo của quá trình giao tiếp

a.Lợi ích của việc lắng nghe

•Trong giao tiếp việc lắng nghe đem lại nhiều lợi ích

- Thỏa mãn nhu cầu của người nói

- Thu nhập được nhiều thông tin

- Hạn chế được những sai lầm trong giao tiếp

- Tạo không khí biết lắng nghe trong giao tiếp

- Giúp giải quyết được nhiều vấn đề

b.Những yếu tố cản trở việc lắng nghe có hiệu quả

- Một trong những nguyên nhân cơ bản của tình trạng trên là có nhiều yếu tố cản trở việc lắng nghe

+ Tốc độ tư duy

Ngày đăng: 14/07/2017, 08:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w