BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TRẦN NHẬT TUẤN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, MỨC ĐỘ THAM GIA VÀ KHẢ NĂNG CHI TRẢ CÁC KHÓA ĐÀO TẠO VỀ KỸ NĂNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE TẠI NHÀ CỦA SI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
TRẦN NHẬT TUẤN
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, MỨC ĐỘ THAM GIA VÀ
KHẢ NĂNG CHI TRẢ CÁC KHÓA ĐÀO TẠO VỀ KỸ NĂNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE TẠI NHÀ CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG NĂM CUỐI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ
THÁI BÌNH NĂM 2018
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC DỰ PHÒNG
Hà Nội - 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
TRẦN NHẬT TUẤN
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, MỨC ĐỘ THAM GIA VÀ
KHẢ NĂNG CHI TRẢ CÁC KHÓA ĐÀO TẠO VỀ KỸ NĂNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE TẠI NHÀ CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG NĂM CUỐI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ
THÁI BÌNH NĂM 2018
Chuyên ngành: Y học dự phòng
Mã số: 60720163
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC DỰ PHÒNG
Người hướng dẫn khoa học:
1: GS.TS Lưu Ngọc Hoạt 2: TS Nguyễn Thị Thu Dung
Trang 3Hà Nội - 2018DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
APHA American Public Health Association
(Hiệp hội Y tế Công cộng Hoa Kỳ)
CAHC The Connecticut Association for Home Care
(Hiệp hội chăm sóc sức khỏe gia đình Connnecticut)CHN Community health nursing
(Điều dưỡng chăm sóc sức khỏe cộng đồng)CSSK Chăm sóc sức khỏe
CSSKCĐ Chăm sóc sức khỏe cộng đồng
NAHC National Association of Homecare and Hospice
(Hiệp hội gia đình và nhà tế bần quốc gia)UBND Ủy ban nhân dân
VNAA Visiting nurse Associations of America
(Hiệp hội Điều dưỡng Thỉnh nguyện của Hoa Kỳ)
Trang 4MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Đại cương về điều dưỡng cộng đồng 3
1.1.1 Điều dưỡng cộng đồng .3
1.1.2 CSSK tại nhà .4
1.1.3 CSSK tại các trung tâm CSSKCĐ không phải bệnh viện 5
1.2 Nhu cầu xã hội về CSSK tại nhà .6
1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn làm việc tại cộng đồng .7
1.4 Đào tạo điều dưỡng cộng đồng .8
1.5 Chính sách về điều dưỡng CSSK tại nhà ở Việt Nam .9
1.6 Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình .10
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .14
2.1 Đối tượng .14
2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu .14
2.3 Thiết kế nghiên cứu .14
2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu .16
2.4.1 Cỡ mẫu .16
2.4.2 Phương pháp chọn mẫu .16
2.5 Biến số, chỉ số nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu .16
2.6 Công cụ, kỹ thuật thu thập số liệu .20
2.7 Phương pháp phân tích, xử lí số liệu .21
2.9 Đạo đức nghiên cứu .22
Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ 23
3.1 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu .23
3.2 Nhận thức về các dịch vụ mà điều dưỡng có thể cung cấp tại nhà 24
Trang 53.3 Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn tham gia CSSK
tại nhà của điều dưỡng .25
3.4 Nhu cầu tham gia đào tạo thành điều dưỡng cộng đồng chăm sóc tại nhà 26
3.5 Khả năng chi trả cho các khóa đào tạo dành cho dịch vụ điều dưỡng cộng đồng .27
Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 29
DỰ KIẾN KẾT LUẬN .30
DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu .23
Bảng 3.2 Đặc điểm kinh tế gia đình của đối tượng nghiên cứu .24
Bảng 3.3 Nhận thức của sinh viên về CSSK tại nhà theo từng nhóm biến số .24
Bảng 3.4 Nhận thức của sinh viên về CSSK tại nhà .24
Bảng 3.5 Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn tham gia CSSK tại nhà của điều dưỡng .25
Bảng 3.6 Nhu cầu về đào tạo để CSSK tại nhà .26
Bảng 3.7 Tỉ lệ sinh viên có nhu cầu làm việc ở cộng đồng trong từng lĩnh vực .26
Bảng 3.8 Biểu đồ thể hiện sự sẵn sàng chi trả để tham gia các khóa đào tạo điều dưỡng cộng đồng .27
Bảng 3.9 Biểu đồ thể hiện đánh giá mức học phí các khóa đào tạo .27
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2014, mô hình gánh nặngbệnh tật của nước ta có sự dịch chuyển mạnh mẽ theo hướng càng ngày càngtăng các bệnh mạn tính: đến năm 2010, gần 80% gánh nặng bệnh tật là do cácbệnh không lây nhiễm (66%) và tai nạn thương tích (13%) [1] Bên cạnh đó,Việt Nam là nước có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất trên thế giới Từ năm
2012 nước ta đã bước vào giai đoạn già hóa khi số người thuộc nhóm tuổi từ
60 trở lên chiếm đến 10,2% tổng dân số Dự báo đến năm 2049 tỉ lệ này sẽ lêntới 25% trong khi đó độ tuổi lao động giảm xuống chỉ còn 57%[2] Điều nàykhông chỉ gây áp lực rất lớn đến kinh tế, chính trị, xã hội mà còn tạo ra áp lựcrất lớn cho hệ thống CSSK, nhất là với các bệnh viện tuyến trên khi mà y tếtuyến cơ sở và tuyến dưới còn yếu kém và người dân vẫn muốn “vượt tuyến”
để được khám chữa bệnh ở tuyến trên
Thực tế, mức thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện, hiểu biếtcủa người dân về sức khoẻ, y tế ngày càng tối nên nhiều người dân đã quantâm đến vấn đề dự phòng bệnh tật và mong muốn được khám, điều trị chămsóc sức khoẻ tại nhà và tại y tế tuyến dưới nếu có hệ thống cung cấp dịch vụtốt với giá cả hợp lý Tuy nhiên, hiện nay nguồn nhân lực y tế của nước ta ởtuyến dưới còn hạn chế, đặc biệt là hệ thống chăm sóc sức khỏe tại nhà và tạicộng đồng như chưa có nhiều các cơ sở cung cấp bác sỹ gia đình, cung cấpđiều dưỡng chăm sóc tại nhà có chất lượng Ngay cả điều dưỡng vốn đượcđào tạo ra với nhiệm vụ chăm sóc thì cũng chỉ được đào tạo phục vụ trongbệnh viện chứ không được đào tạo để phục vụ tại cộng đồng Hiện có hơn100.000 điều dưỡng trung cấp không thể xin được việc do chính sách hộinhập khu vực, rất nhiều điều dưỡng cao đẳng được đào tạo ra cũng không xinđược việc tại các bệnh viện Lực lượng này hoàn toàn có thể được đào tạo để
Trang 8chuyển đổi sang điều dưỡng cộng đồng, đặc biệt trong bối cảnh cuộc cáchmạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra, công nghệ thông tin đang được ứng dụngcàng ngày càng nhiều trong hỗ trợ chẩn đoán, tư vấn sức khoẻ, bệnh tật từ xa.
Ở các nước trên thế giới, mô hình dịch vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng
đã được thực hiện từ giữa thế kỉ XX và ngày càng hoàn thiện Các dịch vụchăm sóc sức khỏe cộng đồng được cung cấp bởi cả hệ thống chăm sóc sứckhỏe công lập, tư nhân và cả bởi các tổ chức từ thiện, bao gồm chăm sóc tạinhà và chăm sóc tại các trung tâm y tế cộng đồng không phải bệnh viện [5].Tuy nhiên ở nước ta, mô hình bác sỹ gia đình, chăm sóc sức khỏe tại nhà vàcác dịch vụ liên quan còn khá mới mẻ và chưa được nhiều người biết đến.Ngay cả trong các trường đào tạo y khoa cũng chưa có các mã ngành đào tạo
về chăm sóc sức khỏe cộng đồng, đội ngũ điều dưỡng được đào tạo tại cáctrường cũng chưa hiểu về mô hình chăm sóc sức khoẻ tại nhà để có thể xinviệc sau khi tốt nghiệp Đây thực sự là một hướng đi mới đầy triển vọng chocác cơ sở đào tạo cũng như các sinh viên điều dưỡng đang chưa có địnhhướng nghề nghiệp cụ thể
Với những lí do trên, chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Kiến thức, thái độ, mức độ tham gia và khả năng chi trả các khóa đào tạo về kỹ năng chăm sóc sức khỏe tại nhà của sinh viên điều dưỡng năm cuối trường cao đẳng y tế thái bình năm 2018Nhận thức và sự tự nguyện tham gia các khóa đào tạo kỹ năng chăm sóc sức khỏe tại nhà của sinh viên điều dưỡng trường Cao đẳng Y tế Thái Bình năm 2018 ” với các
mục tiêu như sau:
1 Mô tả nhận kiến thức,và thái độ và mức độ hưởng ứng, tham gia các khoá học về chăm sóc sức khỏe tại nhà của sinh viên điều dưỡng năm cuối trường Cao đẳng Y tế Thái Bình năm 2018
Trang 92 Xác định một số yếu tố liên quan đếnMô tả mức độ độ tự nguyện tham gia và khả năng chi trả cho các khóa đào tạo kỹ năng chăm sóc sức khỏe tại nhà của sinh viên điều dưỡng năm cuối trường Cao đẳng Y
tế Thái Bình năm 2018.
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Đại cương về điều dưỡng cộng đồng.
1.1.1 Đi ều dưỡng cộng đồng
Điều dưỡng trên thế giới đang hoạt động trong hai hệ thống chính là điều dưỡng bệnh viện và điều dưỡng chăm sóc sức khỏe cộng đồng (Community health nursing - CHN) Nhiều nước như Canada, Ireland,
Mỹ, Australia và một số nước châu Âu đã thành lập CHN để mở rộng phạm vi và chất lượng CSSK trong cộng đồng và thực hiện công bằng trong hệ thống y tế [6]
Hiện nay, định nghĩa về CSSKCĐ chưa được thống nhất trên thế giới.Mỗi quốc gia hoặc tổ chức đưa ra định nghĩa đều có ít nhiều sự khác biệt đểphù hợp với mô hình thực tiễn của mình[7–9].Ở Mĩ có tới 3 tổ chức đưa ra 3định nghĩa về CSSK cộng đồng[10] Năm 1996, Hiệp hội Y tế Công cộngHoa Kỳ (American Public Health Association –APHA) đã đưa ra định nghĩaCSSKCĐ và vẫn được sử dụng rộng rãi cho tới bây giờ:
CSSKCĐ là thực hiện việc nâng cao và bảo vệ sức khoẻ của người dân
bằng cách sử dụng kiến thức khoa học y học, xã hội và y tế công cộng [7]
Điều dưỡng cộng đồng: Được biết đến như là những điều dưỡng làm
việc ở bên ngoài bệnh viện Đối tượng CSSK của họ có thể là một cá nhân,một nhóm người hay một gia đình Điều dưỡng cộng đồng cung cấp nhữngtiến bộ mới trong CSSK - đặc biệt là trong việc giải quyết các bất bình đẳng
về tiếp cận các dịch vụ CSSK Điều dưỡng cộng đồng có các chứng chỉ ykhoa với trình độ từ trung cấp, cao đẳng, đại học và thậm chí là sau đại học.Điều dưỡng cộng đồng được đào tạo để có khả năng độc lập giải quyết nhiềuvấn đề sức khoẻ và đóng góp quan trọng trong việc đạt được, duy trì và nângcao sức khoẻ cộng đồng Với phạm vi thực hành rộng bao gồm chăm sóc lâm
Trang 11sàng, tư vấn sức khoẻ, báo cáo giám sát theo hệ thống nhằm thúc đẩy và bảo
vệ sức khoẻ của người dân; người điều dưỡng có vai trò và trách nhiệm thiếtyếu trong việc cải thiện sức khoẻ và thúc đẩy sự công bằng trong chăm sócsức khoẻ.[11]
Điều dưỡng cộng đồng thực hành ở các lĩnh vực chính là điều dưỡngthực hành lâm sàng, điều dưỡng tham gia vào đào tạo, điều dưỡng tham giavào quá trình quản lí và điều dưỡng tham gia nghiên cứu[8] Tuy nhiên trongnghiên cứu này chúng tôi tập trung vào tìm hiểu nhu cầu sinh viên điều dưỡngmuốn thực hành lâm sàng tại cộng đồng nên phần tổng quan sẽ tập trung vàođiều dưỡng chăm sóc tại nhà và tại các trung tâm CSSK không phải là bệnhviện (các phòng khám, viện dưỡng lão, các trung tâm phục hồi chức năng,trung tâm tiêm chủng…) sẽ là nơi làm việc chính của điều dưỡng nếu muốnthực hành CSSKCĐ trong tương lai[5]
1.1.2 CSSK tại nhà
Cũng như thuật ngữ CSSK cộng đồng, định nghĩa CSSK tại nhà cũngđược các tổ chức liên quan đến chăm sóc sức khoẻ tại nhà, như NAHC hoặcHiệp hội Điều dưỡng Thỉnh nguyện của Hoa Kỳ (VNAA), phát triển các địnhnghĩa của chính mình Về cơ bản thì CSSK tại nhà bao gồm việc sắp xếp cácdịch vụ được cung cấp cho những khách hàng ngay tại gia đình của họ Địnhnghĩa toàn diện sau đã được cung cấp bởi Warhola (1980)
CSSK tại nhà là một phần của mục tiêu CSSK toàn diện, theo đó các
dịch vụ y tế được cung cấp cho cá nhân và gia đình ở tại nhà của họ với mụcđích duy trì, phục hồi, nâng cao sức khoẻ, đa hoá mức độ độc lập của kháchhàng, đồng thời giảm thiểu bệnh tật Các dịch vụ phù hợp với nhu cầu củatừng cá nhân và gia đình được lên kế hoạch, phối hợp và thực hiện bởi cácnhà cung cấp Các dịch vụ này được thực hiện bởi các nhân viên CSSK cộng
Trang 12đồng cùng với các trang thiết bị cần thiết Các dịch vụ CSSK tại nhà có thểđược phân thành hai loại lớn là:
CSSK chuyên nghiệp tại nhà là thực hành định hướng - nghĩa là, có ranhgiới rõ ràng và được xác định bởi các tiêu chuẩn cụ thể trong nghề nghiệp dựatrên cơ sở lý thuyết khoa học và nghiên cứu Loại dịch vụ chăm sóc tại nhànày được cung cấp bởi các điều dưỡng có giấy phép, chứng chỉ hoặc đặc biệttrình độ về CSSK tại nhà
CSSK kỹ thuật tại nhà là hướng sản phẩm và các nhà cung cấp dịch vụnày không phải lúc nào cũng có tiêu chuẩn, quy định, hay giấy phép hướngdẫn thực hành của họ Thay vào đó, những nhân viên chăm sóc sẽ tuân theohoàn phí hướng dẫn chi tiết các khoản thanh toán của họ CSSK gia đình kỹthuật các nhà cung cấp bao gồm các nhà cung cấp thiết bị y tế lâu bền
Các nhà cung cấp dịch vụ CSSK tại nhà sẽ đưa ra các loại hình dịch vụ
và mô hình cần thiết để đảm bảo chăm sóc toàn diện cho khách hàng Ví dụnhư nếu người bệnh cần điều trị thở oxy trong nhà, cần phải có nhà cung cấpthiết bị y tế như bình ôxy và ống thông mũi và người thường xuyên phải bảohành, sửa chữa các thiết bị Đồng thời các điều dưỡng CSSK tại nhà phảiđánh giá tình trạng hô hấp của người bệnh và quan sát các thiết bị của liệupháp thường xuyên Điều dưỡng chăm sóc tại nhà cũng là tham gia vào việchướng dẫn người bệnh và gia đình về các biện pháp phòng ngừa đặc biệt khingười bệnh sử dụng liệu pháp thở oxy trong nhà Nhà cung cấp một mìnhkhông thể đáp ứng được tất cả các nhu cầu CSSK của người bệnh Thông qua
sự hợp tác của người bệnh và gia đình, tự khách hàng có thể duy trì một cách
an toàn và hiệu quả các trang thiết bị trong nhà riêng của mình
1.1.3 CSSK tại các trung tâm CSSKCĐ không phải bệnh viện.
Chăm sóc người cao tuổi ở viện dưỡng lão:
Chăm sóc cá nhân hàng ngày: Người cao tuổi sinh hoạt và được chămsóc vệ sinh đảm bảo sạch sẽ, gọn gàng và đúng nhịp sinh học theo lịch sinh
Trang 13hoạt cụ thể xây dựng thói quen ăn ngủ đúng giờ, từ bỏ các thói quen xấunghiện rượu, cờ bạc, ngủ thất thường
Quản lý sức khỏe : Người cao tuổi được lập hồ sơ theo dõi, kiểm tra cácchỉ số thể trạng hàng ngày, đánh giá các nguy cơ ngã, nguy cơ tai biến, nguy
cơ dinh dưỡng Được khám sức khỏe hàng tuần và khám theo chuyên đề theocác chương trình liên kết với các bệnh viện đảm bảo phát hiện và xử lý kịpthời các nguy cơ phát sinh bệnh tật có thể xảy ra
Phục hồi chức năng: Tùy theo từng mức độ thể trạng người cao tuổi sẽ
có chỉ định luyện tập phục hồi theo các nhóm bệnh về tinh thần, về thể chấtnâng cao thể trạng với các hoạt động như: xoa bóp bấm huyệt, châm cứu,ngâm chân, luyện tập hỗ trợ trí nhớ với người cao tuổi bị các chứngAlzheimer, sa sút trí tuệ Tập luyện giảm thiểu thoái hóa khớp, co cứng khớptuổi già
Sinh hoạt cộng đồng: Ngoài việc được chăm sóc và quản lý sức khỏengười cao tuổi được tham gia vào các hoạt động sinh hoạt tập thể và xã hộinhư: tổ chức các ngày lễ kỉ niệm sinh nhật, mừng thọ, kỉ niệm ngày cưới,tham gia các câu lạc bộ thơ, cờ, vẽ tranh và các hoạt động du lịch tâm linh lễchùa, yoga
1.2 Nhu cầu xã hội về CSSK tại nhà
Tăng trưởng nhanh về mặt xã hội và kinh tế ở các nước trên thế giới đãlàm tăng cả số người cao tuổi bị bệnh thoái hóa và mạn tính và các mô hìnhbệnh tật mới do các yếu tố kinh tế xã hội như những nguy cơ nghề nghiệp, tainạn và ô nhiễm môi trường do ô nhiễm không khí, tiếng ồn và nước bị ônhiễm Các cộng đồng đang phải vật lộn với một số lượng lớn người trongsuốt tuổi thọ, những người được CSSK tối thiểu hoặc không được chăm sócbởi vì họ không có khả năng hoặc không tiếp cận các dịch vụ Hơn nữa,những lo ngại của công chúng về chất lượng, chi phí, sự tiếp cận và phân
Trang 14mảnh của CSSK đã góp phần làm thay đổi chăm sóc từ các cơ sở chăm sóccấp tính truyền thống sang cộng đồng hơn
Điều này đã dẫn đến những thay đổi trong thực hành điều dưỡng Gầnđây, đã có sự gia tăng số lượng điều dưỡng làm việc bên ngoài bệnh viện, chủyếu ở các cơ sở dựa vào cộng đồng tập trung vào các cá nhân và gia đình.Ngoài ra còn có sự nhấn mạnh ngày càng tăng về chăm sóc điều dưỡng tậptrung vào cộng đồng Dân số của các người bệnh già đi và bệnh tuổi già đangtăng lên, và kết hợp với các điều kiện xã hội phức tạp của ngày hôm nay, đãdẫn đến bệnh tật, làm tăng chi phí chăm sóc bệnh viện Các dịch vụ chăm sócsức khoẻ chuyên nghiệp không thể đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoẻ ngàycàng tăng trong văn hoá y tế đang dần dần thay đổi này Bằng chứng cho thấy
sự quan tâm ngày càng tăng lên về lối sống lành mạnh, hành vi sức khỏe ngănngừa các vấn đề sức khoẻ và giảm nguy cơ sức khoẻ Vì vậy, tăng cường hệthống CSSK cộng đồng dựa trên CSSKBĐ là trọng tâm của cải cách chăm sócsức khoẻ [12]
1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn làm việc tại cộng đồng
Các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng tới sự lựachọn việc làm được chia làm hai nhóm chính là các đặc trưng cá nhân ( tuổi,giới, tình trạng hôn nhân, sở thích, kinh nghiệm cá nhân…) và sự thỏa mãntrong công việc Đối với nhóm yếu tố sự thỏa mãn trong công việc được phânchia thành các nhóm nhỏ khác nhau tùy vào các nghiên cứu[13–16] Trongnghiên cứu này chúng tôi đề cập đến 6 nhóm nhỏ là:
Lương và các phúc lợi đi kèm: như là mức thu nhập đi kèm với cácphúc lợi như số ngày nghỉ phép, hỗ trợ về bảo hiểm cho nhân viên và ngườithân …
Cơ hội phát triển sự nghiệp: gồm số yếu tố có thể kể đến như cơ hộitiếp tục học tập, khuyến khích nghiên cứu khoa học, hỗ trợ tài chính khi học
Trang 15sau đại học lần lượt là các yếu tố được lựa chọn nhiều thứ 5 và thứ 6 theomột nghiên cứu trên các sinh viên điều dưỡng mới tốt nghiệp tại Ý[16].
Các mối quan hệ trong công việc: bao gồm mối quan hệ trong nhóm làm việc, quan hệ với người bệnh, với gia đình người bệnh, quan hệ với cấp trên
Môi trường làm việc: gồm các yếu tố như sự an toàn( với tác nhân gâybệnh, phóng xạ…), ứng dụng các kĩ thuật tiên tiến, công nghệ thông tin
Đặc trưng về công việc: như khối lượng công việc, áp lực công việc, thời gian làm việc, các kĩ năng trong công việc, mong muôn của người bệnh…
Quyền tự quyết: là sự tự chủ trong việc ra quyết định về chăm sóc vàđiều trị đối với người bệnh
Theo một nghiên cứu được tiến hành trên 529 điều dưỡng tại CAHC(The Connecticut Association for Home Care), các yếu tố liên quan đến côngviệc thu hút điều dưỡng trong chăm sóc tại nhà bao gồm sự linh hoạt, sự độclập, mỗi điều dưỡng chỉ phụ trách 1 người bệnh trong khi yếu tố khiến họ cảmthấy không thích công việc này nhất đó là nhiều giấy tờ liên quan, sự tốn kémcho phương tiện đi lại, thường xuyên phải làm việc ngoài giờ hoặc quá thờigian và tiền lương mà họ được trả Cũng theo nghiên cứu này, lợi ích quantrọng nhất mà họ quan tâm trong công việc đó là bảo hiểm y tế, kế hoạch làmviệc linh hoạt, ngày nghỉ ốm, nghỉ lễ [14]
1.4 Đào tạo điều dưỡng cộng đồng.
Ở hầu hết quốc gia, nguồn nhân lực tham gia thực hành CSSKCĐ đều rất
đa dạng, nên các khóa học và các chương trình đào tạo thường được thiết kếsao cho phù hợp với từng nhóm đối tượng tham gia vào khóa học và côngviệc thực tế họ sẽ thực hành trong tương lai Điều quan trọng đối với chươngtrình đào tạo điều dưỡng phải đáp ứng được hệ thống CSSK của đất nước
Trang 16Yêu cầu về năng lực của các điều dưỡng làm việc trong CSSKCĐ phải đượcđiều chỉnh để đáp ứng các yêu cầu của quốc gia nhưng các đặc điểm chungvẫn phải được duy trì Chìa khóa để đáp ứng nhu cầu CSSKCĐ là tập trungvào việc chuẩn bị cho những sinh viên sắp tốt nghiệp hoặc mới tốt nghiệpđiều dưỡng thành những điều dưỡng thực hành lâm sàng tại cộng đồng chứkhông phải là các chuyên gia về CSSKCĐ Do đó, các chức năng cốt lõi được
đề xuất phải được áp dụng trong bối cảnh của hệ thống chăm sóc sức khoẻ vàcác chức năng phải được khái niệm theo những cách có thể áp dụng đượctrong bối cảnh CSSKCĐ cụ thể Đội ngũ giảng viên phải biết rõ rằng họ đangđào tạo các điều dưỡng tương lai cho hệ thống CSSKCĐ [12]
Ở Thái Lan, mục tiêu đề ra cho một khóa đào tạo cần có kiến thức vànhiều kỹ năng đa dạng để điều dưỡng CSSKCĐ hoạt động có hiệu quả Đâychủ yếu liên quan đến một trong hai năng lực cốt lõi: nội dung lâm sàng kếthợp các kiến thức từ khoa học điều dưỡng và khoa học y tế công cộng vớikiến thức thực tiễn dựa vào công việc Để sinh viên đạt được tất cả các kiếnthức cần thiết, nội dung và tài nguyên để học hỏi, cả về văn bản lẫn từ cácchuyên gia, các khóa học phải được lập đề cương chi tiết các môn học
1.5 Chính sách về điều dưỡng CSSK tại nhà ở Việt Nam
Ngày 01/7/2016, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ra Nghị định 109/2016/NĐ-CP về quy định cấp chứng chỉ hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nghị định đã cho phép thành lập các phòng khám chuyên khoa tư vấn từ xa, tiêm truyền tại cộng đồng và đặc biệt là đưa ra các điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với các cơ sở dịch vụ CSSK tại nhà Bên cạnh đó, Thông tư số 02/2017/TT-BYT ban hành ngày 15/3/2017 đã có quy định về mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, trong
đó có mức thu phí tối đa cho dịch vụ Telemedicine là 1.500.000 đồng.
Trang 17Đây là điều kiện thuận lợi để phát tiển các dịch vụ CSSK tại nhà và là hướng đi có triển vọng đối với các điều dưỡng tương lai làm việc tại cộng đồng dưới sự hướng dẫn, tư vấn từ xa của các bác sỹ.
Trang 181.6 Trường Cao đẳng Y tế Thái Bình
Cơ sở vật chất và lực lượng cán bộ giảng dạy của trường
Để đáp ứng kịp thời nhu cầu của xã hội, trường mở rộng về quy mô,
số lượng học sinh, sinh viên hàng năm tăng lên Cơ sở vật chất được đầu tưxây mới:
- Nhà học lý thuyết và thực hành 3 tầng được đưa vào sử dụng từ năm 2003.
- Khu hiệu bộ 3 tầng đưa vào sử dụng vào năm 2006
- Nhà đa năng đưa vào sử dụng vào năm 2008
- Nhà học lý thuyết 4 tầng được đưa vào sử dụng từ năm 2013 Tất cảcác phòng học lý thuyết đều có máy chiều Projector
Đội ngũ cán bộ giảng viên được bổ sung số lượng và chất lượng, năm
2008 có 30 biên chế cán bộ, giáo viên; năm 2016 lên 54 biên chế và hợp đồng
24 giảng viên cơ hữu Ngoài ra Nhà trường còn mời được trên 45 giảng viênthỉnh giảng có chất lượng tốt từ trường Đại học Y Dược Thái Bình, Cao đẳng
Trang 19Sư phạm, Đại học Thái Bình, Đại học Điều dưỡng Nam Định … và các bệnhviện trong tỉnh Nhà trường xây dựng chính sách thu hút: hỗ trợ Bác sĩ, Dược
sĩ về trường công tác do đó đã tuyển dụng được thêm nhiều giảng viên đápứng yêu cầu phát triển của Nhà trường Tỷ lệ giảng viên trên đại học đạt trên30% Năm học 2016-2017 có 03 bác sĩ tốt nghiệp Thạc sĩ Hiện nay, Nhàtrường có 03 tiến sỹ, 1 bác sỹ Chuyên khoa cấp 2, 19 thạc sỹ, 12 bác sỹ, cửnhân đang học Thạc sĩ và nhiều cán bộ, giảng viên được đào tạo về chính trị,quản lý nhà nước, chuyên môn và nghiệp vụ
Đào tạo Cử nhân Điều Dưỡng
Chuẩn đầu ra
Kiến thức:
- Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin;Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh
- Có kiến thức cơ bản về giáo dục quốc phòng, an ninh
- Có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, xã hội và nhân văn, làm cơ
sở tiếp thu kiến thức cơ sở ngành, kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và khảnăng học tập ở trình độ cao hơn
- Có trình độ Ngoại ngữ tương đương trình độ B
- Có trình độ Tin học tương đương trình độ B
- Hiểu biết về cấu tạo, hoạt động và chức năng của cơ thể con ngườitrong trạng thái bình thường và bệnh lý
- Hiểu biết về sự tác động qua lại giữa môi trường sống và sức khoẻ conngười, các biện pháp duy trì và cải thiện điều kiện song để bảo vệ và nâng caosức khoẻ
- Hiểu biết về những nguyên tắc cơ bản về quy trình chăm sóc, chẩnđoán điều dưỡng và phòng bệnh
Trang 20- Hiểu biết về Luật pháp, chính sách của Nhà nước về công tác chămsóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhân dân.
- Hiểu biết về phương pháp luận khoa học trong công tác chăm sóc,phòng bệnh, chữa bệnh và nghiên cứu khoa học
- Tư vấn giáo dục sức khoẻ cho người bệnh và cộng đồng
- Phối hợp thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân, kế hoạchhoá gia đình, nâng cao sức khoẻ cộng đồng và bảo vệ môi trường sức khoẻ
- Sử dụng được tiếng Anh để đọc và hiểu được tài liệu chuyên môn
- Sử dụng được tin học trong soạn thảo văn bản, bảng tính và các phầnmềm quản lý bệnh viện
Thái độ
- Tận tuỵ với sự nghiệp chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ nhândân, hết lòng phục vụ người bệnh
Trang 21- Tôn trọng và chân thành hợp tác với đồng nghiệp, giữ gìn và phát huytruyền thống tốt đẹp của ngành
- Khiêm tốn học tập vươn lên
Vị trí và khả năng công tác sau khi tốt nghiệp
- Các cơ sở y tế tuyến trung ương, tỉnh, huyện công lập và ngoài công lập.
- Có thể làm giáo viên giảng dạy cho các trường Trung cấp Y tế
Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp.
- Tiếp tục học tập các ngành chuyên sâu như Điều dưỡng Mắt, Điềudưỡng Tai Mũi Họng, Điều dưỡng Nhi, Điều dưỡng Sản phụ khoa …
- Có thể học lên Đại học, Cao học, Nghiên cứu sinh theo quy định của
Bộ Giáo dục & Đào tạo
Trang 22Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu
– Thời gian : Nghiên cứu được tiến hành từ 11/2017 đến 10/2018
– Địa điểm nghiên cứu: Trường Cao đẳng y tế Thái Bình
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế mô tả cắt ngang: Do mục tiêu nghiên cứu là xác định nhận thức,
sự tự nguyện tham gia các khóa đào tạo kỹ năng CSSK tại nhà của sinh viênđiều dưỡng trường Cao đẳng Y tế Thái Bình trong khi các khái niệm điềudưỡng cộng đồng, chăm sóc tại nhà còn rất mới mẻ với sinh viên điều dưỡngnên chúng tôi sẽ tiến hành nghiên cứu theo các bước sau:
- Chọn và mời đối tượng tham gia nghiên cứu
- Phỏng vấn chung các đối tượng để biết được mức độ hiểu biết vềcông việc điều dưỡng tại cộng đồng, CSSK tại nhà
- Giới thiệu mô hình, công việc, các kỹ năng cần thiết, nhu cầu của người dân về điều dưỡng làm việc tại cộng đồng, tại nhà trong bối cảnh hiện tại.
- Phỏng vấn tiếp các đối tượng để thu thập số liệu và thông tin phục vụcho từng mục tiêu
Trang 23Quá trình thu thập số liệu được tóm tắt như sau:
Nhóm biến số Thời điểm Cách chọn mẫu
và triển khai Công cụ
1.Nhận thức của
sinh viên điều
dưỡng về công việc
điều dưỡng tại cộng
đồng, điều dưỡng
tại nhà.
Ngay từ đầu cuộc họp nhóm (trướccan thiệp)
Phỏng vấn nhóm (tổ chức họp nhóm sinh viên điều dưỡng)
Phiếuphỏngvấnnhóm
2.Can thiệp giới
+ Trình bày bằng power point về mô hình, nhu cầu của người dân, lợi ích của công việc điều dưỡng tại cộng đồng cho nhóm trên
+ Giải đáp các câu hỏi của đối tượng nghiên cứu
Bàithuyếttrình phùhợp vớiđốitượngphỏngvấn3.Nhận thức của đối
tượng nghiên cứu
+ Phát phiếu tự điền cho đối tượng tham gia họp nhóm
+ Hướng dẫn trả lời theo từng mục để cá nhân tự điền
+ Giải đáp thắc mắc trong quá trình đối tượng tự điền
Phiếu tựđiền củađốitượngtham dựphỏngvấn
Trang 242.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu.
2.5 Biến số, chỉ số nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệu
Bảng biến số chỉ số theo mục tiêu nghiên cứu:
Nhận thức về các dịch vụ CSSK tại nhà
Nhận biết nhu cầu của
xã hội về CSSK tại nhà
1 Tuổi thọ trung bình ngày càng tăng.
2 Kinh tế ngày càng phát triển.
3 Mong muốn của người dân lên tuyến trên.
4 Nhiều bệnh mạn tính có thể được khám và điều trị tại nhà.
5 Sẵn sàng tham gia và chi trả thích đáng cho dịch vụ CSSK tại nhà.
Rất không đồng
ý = 1
Không đồng ý = 2
Không chắc chắn = 3 Đồng ý = 4 Rất đồng ý = 5 Nhận biết về CSSK tại
nhà
1 Đã được đào tạo về kỹ năng chăm sóc.
2 Cần học thêm 1 số kỹ năng.
3 Nhu cầu học thêm để xin việc vào các
cơ sở y tế CSSK tại nhà: điều dưỡng chưa xin được việc, sinh viên điều dưỡng, điều dưỡng bệnh viện có nhu cầu làm thêm.
Rất không đồng
ý = 1
Không đồng ý = 2
Không chắc chắn = 3 Đồng ý = 4 Rất đồng ý = 5
Ưu nhược điểm của 1 Chủ động trong công việc Rất không đồng
Trang 25CSSK tại nhà 2. Khoa học công nghệ giúp ích cho
CSSK.
3 Có cơ hội tăng thu nhập.
4 Không cần thành thạo tất cả các kỹ năng CSSK.
5 Phải đi lại nhiều.
6 Làm việc một mình.
7 Cảm thấy tự tin hơn khi có sự hướng dẫn của bác sỹ, điều dưỡng có kinh nghiệm.
ý = 1 Không đồng ý = 2
Không chắc chắn = 3 Đồng ý = 4 Rất đồng ý = 5
Yếu tố có thể ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn tham gia CSSK tại nhà
Lương và phúc lợi đi
kèm
Không ảnh hưởng/ ảnh hưởng ít/ ảnh hưởng trung bình/ ảnh hưởng nhiều
Không ảnh hưởng = 1
Ảnh hưởng ít = 2 Ảnh hưởng trung bình = 3
Ảnh hưởng nhiều = 4
Được đào tạo đủ các
Ảnh hưởng ít = 2 Ảnh hưởng trung bình = 3
Ảnh hưởng nhiều = 4
Tự tin với kiến thức và
kĩ năng của bản thân
Không ảnh hưởng/ ảnh hưởng ít/ ảnh hưởng trung bình/ ảnh hưởng nhiều
Không ảnh hưởng = 1
Ảnh hưởng ít = 2 Ảnh hưởng trung bình = 3