PHẦN LÝ THUYẾT Giao tiếp là hoạt động xác lập ,vận hành các mối quan hệ giữa con người với con người nhằm thỏa mãn nhu cầu nhất định . Ví dụ : giám đốc gặp gỡ đối tác ,nhân viên trao đổi thông tin với nhau ,bạn bè gặp gỡ trò chuyện Vai trò của giao tiếp : Vai trò trong đờ sống xã hội :gt là điều kiện của sự tồn tại và phát trieenr của xã hội .Xã hội là một tập hợp người có mỗi quan hệ qua lại với nhau .các mối quan hệ này càng chặt chẽ thì xã hội càng có điều kện phát triển hơn Vai trò đối với cá nhân : • Gt là điều kiện để tâm lý ,nhân cách cá nhân phát triển bình thường • Trong gt ,nhiều phẩm chất của con người ,đặc biệt là các phẩm chất đạo đức được hình thành và phát triển • Gt thỏa mãn được nhiều nhu cầu của con người : nhu cầu thông tin , nhu cầu thừa nhận ,nhu cầu được người xung quanh quan tâm ,được chú ý ,được hòa nhập vào những nhóm xã hội nhất định …. Cấu trúc của giao tiếp gồm 3 mặt có mqh chặt chẽ với nhau : truyền thông ,nhận thức ,và ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau. 1. Ảnh hưởng tác động qua lại trong giao tiếp: Trong giao tiếp, không chỉ trao đổi thông tin với nhau, nhận thức, đánh giá nhau, mà còn ảnh hưởng tác động qua lại. Sự ảnh hưởng tác động lẫn nhau trong giao tiếp được biểu hiện dưới nhiều hình thức da dạng: lây lan cảm xúc, ám thị, bắt chước, áp lực nhóm. Lây lan cảm xúc: chuyển cảm xúc người này sang người khác. Ám thị: dùng lời nói, cử chỉ, việc làm, đồ vật tác động vào một người hay một nhóm người, làm cho họ tiếp nhận thông tin thiếu sự kiểm tra, phê phán. Áp lực nhóm: trong giao tiếp, khi một người hay một số người có ý kiến trái với ý kiến của đa số, thì những người này chịu áp lực tâm lý, gọi là áp lực nhóm. Biểu hiện áp lực nhóm là a dua hay theo đuổi. A dua + A dua hình thức: bề ngoài tỏ ra chấp nhận nhưng bên trong chống đối, không tán thành. + A dua bên trong:cá nhân hoàn toàn bị ý kiến của đa số thu phục. Áp lực nhóm phụ thuộc yếu tố: + Đặc điểm tâm lý của cá nhân chịu áp lực nhóm: ý chí, bản lĩnh, lập trường, nhận thức, lứa tuổi… + Đặc điểm của nhóm: quy mô, mức độ thống nhất… + Mối quan hệ cá nhân trong nhóm: vị trí, sự trung thành, mức độ phụ thuộc lẫn nhau trong nhóm… + Hoàn cảnh: tính chất, mức độ quan tâm của cá nhân đến nhiệm vụ đó. Bắt chước: mô phỏng, lập lại hành vi, ứng xử, cử chỉ, điệu bộ, cách suy nghĩ của người khác. Trong giao tiếp hàng ngày , bắt chước là một hiện tượng phổ biến .Người khác đưa tay ra để bắt tay chúng ta ,chúng ta cũng đưa tay ra.Người khác gật đầu chào chúng ta ,chúng ta cũng gật đầu chào lại .Người khác mỉm cười với chúng ta ,chúng ta cũng mỉm cười với họ ….. Tóm lại trong nhiều tình huống giao tiếp ,hành vi của người khác luôn hấp dẫn chúng ta ,ảnh hưởng đến chúng ta giống như một hòn nam châm.Nếu chúng ta không lam theo họ thì có thể là thiếu lễ độ hoặc khiến cho họ có ấn tượng không tốt với mình .
Trang 1KỸ NĂNG GIAO TIẾP
*Vai trò của giao tiếp :
- Vai trò trong đờ sống xã hội :gt là điều kiện của sự tồn tại và phát trieenr
của xã hội Xã hội là một tập hợp người có mỗi quan hệ qua lại với nhau các mối quan hệ này càng chặt chẽ thì xã hội càng có điều kện phát triển hơn
Vai trò đối với cá nhân :
Gt là điều kiện để tâm lý ,nhân cách cá nhân phát triển bình thường
Trong gt ,nhiều phẩm chất của con người ,đặc biệt là các phẩm chất đạo đức được hình thành và phát triển
Gt thỏa mãn được nhiều nhu cầu của con người : nhu cầu thông tin , nhu cầu thừa nhận ,nhu cầu được người xung quanh quan tâm ,được chú ý ,được hòanhập vào những nhóm xã hội nhất định …
Cấu trúc của giao tiếp gồm 3 mặt có mqh chặt chẽ với nhau : truyền
thông ,nhận thức ,và ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau.
1 Ảnh hưởng tác động qua lại trong giao tiếp:
Trong giao tiếp, không chỉ trao đổi thông tin với nhau, nhận thức, đánh giá nhau, mà còn ảnh hưởng tác động qua lại Sự ảnh hưởng tác động lẫn nhau trong giao tiếp được biểu hiện dưới nhiều hình thức da dạng: lây lan cảm xúc,
ám thị, bắt chước, áp lực nhóm
- Lây lan cảm xúc: chuyển cảm xúc người này sang người khác.
- Ám thị: dùng lời nói, cử chỉ, việc làm, đồ vật tác động vào một người hay một
nhóm người, làm cho họ tiếp nhận thông tin thiếu sự kiểm tra, phê phán
- Áp lực nhóm: trong giao tiếp, khi một người hay một số người có ý kiến trái
với ý kiến của đa số, thì những người này chịu áp lực tâm lý, gọi là áp lực
nhóm Biểu hiện áp lực nhóm là a dua hay theo đuổi.
A dua + A dua hình thức: bề ngoài tỏ ra chấp nhận nhưng bên trong chống đối,
không tán thành
+ A dua bên trong:cá nhân hoàn toàn bị ý kiến của đa số thu phục
Áp lực nhóm phụ thuộc yếu tố:
Trang 2+ Đặc điểm tâm lý của cá nhân chịu áp lực nhóm: ý chí, bản lĩnh, lập trường, nhận thức, lứa tuổi…
+ Đặc điểm của nhóm: quy mô, mức độ thống nhất…
+ Mối quan hệ cá nhân trong nhóm: vị trí, sự trung thành, mức độ phụ thuộc lẫn nhau trong nhóm…
+ Hoàn cảnh: tính chất, mức độ quan tâm của cá nhân đến nhiệm vụ đó
-Bắt chước: mô phỏng, lập lại hành vi, ứng xử, cử chỉ, điệu bộ, cách suy nghĩ
của người khác
Trong giao tiếp hàng ngày , bắt chước là một hiện tượng phổ biến Người khác đưa tay ra để bắt tay chúng ta ,chúng ta cũng đưa tay ra.Người khác gật đầu chào chúng ta ,chúng ta cũng gật đầu chào lại Người khác mỉm cười với chúng
ta ,chúng ta cũng mỉm cười với họ … Tóm lại trong nhiều tình huống giao tiếp,hành vi của người khác luôn hấp dẫn chúng ta ,ảnh hưởng đến chúng ta giống như một hòn nam châm.Nếu chúng ta không lam theo họ thì có thể là thiếu lễ độhoặc khiến cho họ có ấn tượng không tốt với mình
CHỨC NĂNG GIAO TIẾP :
1, chức năng xã hội :cn tổ chức ,phối hợp hành động ;cn điều khiển ;cn phê bình
và tự phê bình ;
2.nhóm chức năng tâm lý :cn động viên ,khích lệ;cn cân bằng cảm xúc ;cn hình thành ,phát triển tâm lí ,nhân cách
PHÂN LOẠI GIAO TIẾP:
1,phân loại gt theo tính chất của việc tiếp xúc : gt trực tiếp ; gt gián tiếp
2.Phân loại gt theo quy cách của gt : gt chính thức ;gt không chính thức
THẾ PHÂN LOẠI GIAO TIẾP THEO VỊ:
Theo vị thế g,gt đc phân ra thành :gt ở thế mạnh ,gt ở thế cân bằng và gt ở thế yếu
PHÂN LOẠI GIAO TIẾP THEO SỐ LƯỢNG THAM GIA GT VÀ TÍNH
CHẤT CỦA MỐI QUAN HỀ GIỮA HỌ
Gt giữa 2 cá nhân và gt giữa cá nhân và nhóm
2 Phong cách giao tiếp:
*K/n: là hệ thống những lời nói, cử chỉ, điệu bộ, động tác, các ứng xử tương đối
ổn định của mỗi con người hoặc mỗi nhóm người trong giao tiếp
*Đặc trưng:
a Tính ổn định:của pcgt biểu hiện ở chỗ ,pcgt của mỗi con người ,mỗi nhóm
nhóm người là tương đối như nhau trong những tình huống gt khác nhau ví dụ
một gv có phong cách giảng bài chậm rãi ung dung thư thái ,thì không chỉ trên bục giảng mà ngay cả với đồng nghiệp hay người trân trong gđ ,người đó cũng nói chậm rãi,ung dung thư thái như vậy Tính ổn định của pcgt được quy định
Trang 3- Đặc điểm thể chất cá nhân: như chiều cao ,tỷ lệ giữa các phần của cơ thể: đầu ,mình ,chân , tay ucngx ảnh hưởng đến dáng đi đứng
- Nghề nghiệp: phong cách gt của mọi ngành nghề đề khác nhau như người nông dân với người khoa học – người thầy thuốc với pc của người thầy giáo ……
- Đặc trưng thời đại:pc gt của con người trong thời kỳ đổi mới có nhip điệu ,nhanh ,hối hả ,khẩn trương hơn thời bao cấp
b Tính chuẩn mực
Giao tiếp là hành vi phổ biến ở con người, quy định bởi các chuẩn mực
xã hội như: đạo đức, văn hóa, thẩm mỹ, pháp luật, phong tục tập quán, truyền thông, lễ giáo và nguyên tắc khác trong giao tiếp
Tuân thủ các chuẩn mực, các quy tắc, nếu không chúng ta bị đánh giá
“thiếu văn hóa, thiếu giáo dục, hỗn láo” hoặc “không lịch sự”
Mỗi cơ quan, công ty có quy định riêng về vấn đề giao tiếp, chúng ta cần
am hiểu và tôn trọng các quy định, các chuẩn mực này
Mỗi cộng đồng người, mỗi dân tộc đều có phong tục, tập quán, lễ giáo, truyền thống riêng, bạn cần biết đặc biệt trong thời đại ngày nay, khi xu thế hội nhập, liên kết, hợp tác khu vực và toàn cầu Thiếu hiểu biết sẽ gây bất lợi
c Tính linh hoạt của phong cách giao tiếp.
Lời nói, cử chỉ, điệu bộ thay đổi cho phù hợp tình huống giao tiếp cụ thể
Ví dụ : một giám độc khi gt với nhân viên của mình sẽ có những lời nói ,cử chỉ khác với khi gt với người thân trong gđ :cử chỉ của người thư ký khi tiếp khách cũng khac với khi gt với bạn bè ,đồng nghiệp Như vậy tính linh hoạt của pcgt nói lên sự khéo léo ,mềm dẻo của mỗi con người trong gt ,ứng xử với nguời khác
Các loại phong cách giao tiếp:
*Phong cách giao tiếp dân chủ:đc biểu hiện qua những nét nổi bật sau :
- Bình đẳng, gần gũi, thoải mái
- Tôn trọng đối tượng giao tiếp, chú ý đến đặc điểm tâm lý cá nhân của họ
- Lắng nghe đối tượng giao tiếp
Ưu điểm: Đối tượng giao tiếp thoải mái, yên tâm, tự tin, giúp họ phát huy tinh
độc lập, chủ động, sáng tạo trong công việc Được nhiều người yêu mến, kính trọng, tin tưởng
Nhược điểm: Tình trạng xuề xòa, “dân chủ quá chớn”.
*Phong cách giao tiếp độc đoán:
Đề cao nguyên tắc, đòi hỏi ranh giới phải tôn trọng trong phong cách giaotiếp Hành động cứng rắn, kiên quyết, đánh giá và ứng xử mang tính đơn
Trang 4phương, một chiều, cứng nhắc, xuất phát từ ý mình, ít chú ý đến người khác, vì vậy ít người tiếp xúc với họ.
Lãnh đạo mà có phong cách độc đoán, nhân viên khó phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo
Ưu điểm: trong hoàn cảnh phức tạp, khẩn cấp, đòi hỏi con người quyết đoán,
dám chịu trách nhiệm thì phong cách giao tiếp độc đoán phát huy được tác dụng
*Phong cách giao tiếp tự do:
Biểu hiện + hành vi, lời nói, ứng xử, thái độ bị chi phối nhiều bởi tâm trạng, cảm xúc và tình huống
+ Mục đích, nội dung và đối tương giao tiếp thương dễ dàng thay đổi.+ Quan hệ giao tiếp rộng nhưng hời hợt, không sâu sắc
Ưu điểm: làm cho đối tương giao tiếp cảm thấy thoải mái, tôn trọng, do đó phát
huy tính tích cực của họ
Nhược điểm: dễ bị người khác coi thường, dễ bị đánh giá là thiếu đứng đắn và
thiếu nghiêm túc
3 Kỹ năng lắng nghe
K/n nghe: là hình thức thu nhận thông tin thông qua thính giác.
K/n lắng nghe: là hình thức tiếp nhận thông tin thông qua thính giác có trạng
Nghe âm thanh vang đến tai Nghe và cố gắng hiểu thông tin từ
người nóiTiếp nhận âm thanh theo phản xạ vật
a) Lợi ích của việc lắng nghe :Theo Paul Tory Rankin (1930) trong gt bằng
ngôn ngữ con người dùng 42.1% tổng số thời gian cho việc nghe , 31,9 % cho việc nói ,155 cho việc đọc ,11% cho việc viết như vậy trong gt bằng ngôn ngữ ,lắng nghe chiếm gần nửa tổng thời gian
Trang 5* Trong giao tiếp ,việc lắng nghe đem lại nhiều lợi ích :
- Thỏa mãn nhu cầu của người nói : ai cũng muốn đc tôn tọng Khi chúng ta
chú ý lắng nghe người đối thoại là chúng ta thảo mãn nhu cầu của họ việc lắng nghe giúp chúng ta tạo đc ấn tượng tốt cho người đối thoại
- Thu thập được nhiều thông tin :Người ta chỉ thích nói với những ai biết
lắng nghe Do đó việc chú ý lắng nghe người đối thoại không những giúp chúng
ta hiểu và nắm bắt được những điều học nói ,mà còn kích thích họ nói nhiều hơn ,cung cấp cho chúng ta nhiều thông tin hơn
- Hạn chế được những sai lầm trong gt :khi bạn chú ý lắng nghe người đối
thoại ,bạn sẽ hiểu được điều học nói ,cái họ muốn, đồng thời bạn cũng có thời gian để cân nhắc xem nên đối đáp thế nào cho hợp lý ,nghĩa là có thể tránh đượcnhững sai sót do hấp tấp ,vội vàng
-Tạo không khí biết lắng nghe nhau trong giao tiếp :khi người đối thoại nói
bạn chú ý lắng nghe thì đến khi bạn lên tiếng ,họ cũng sẽ lắng nghe ,nghĩa là tạonên không khí tôn trọng ,biết lắng nghe nhau trong giao tiếp
Giúp giải quyết được nhiều vấn đề;có nhiều vấn đề ,nhiều mâu thuẫn khó giải quyết được chỉ vì do các bên không chịu lắng nghe để hiểu nhau.cho lên phải biết lắng nghe mọi người để giải quyết mâu thuẫn một cách nhanh chóng
…
Như vậy , lắng nghe đem lại cho chúng ta nhiều lợi ích Không phải ngẫu nhiên mà những người từng trải,nguời khôn ngoan là những người ít nói ,nghe nhiều ,họ chỉ lên tiếng khi cần sự cần thiết “Lắng nghe người khác có nghĩa
là tôn trọng họ và cũng chính là tôn trọng chính bản thân mình “
b) Những yếu tố cản trở việc lắng nghe có hiệu quả :
- Tốc độ tư duy :tốc độ tư duy của con người cao hơn nhiều tốc đọ nói khi
trình bày một vấn đề nào đó ,bạn cần đi thẳng vào vấn đề và nói một cách ngắn gọn không nên dài dòng và cũng không nên nói chậm ,vừa lãng phí thời
gian ,vừa dễ làm người nghe mất tập trung
- Sự phức tạp của vấn đề :trước một vấn đề phức tạp ,không hiểu chúng ta
thường bỏ ngoài tai ,không chú ý lắng nghe
- Sự thiếu được tập luyện :Lắng nghe là một kỹ năng ,Để “biết lắng nghe
“chúng ta cần được tập luyện
- Sự thiếu kiên nhẫn : lắng nghe có hiệu quả thì chúng ta cần phải biết kiên
nhẫn với ý kiến của người khác phải biết kiềm chế ,kiên nhẫn nghe người khác nói thì việc lắng nghe của chúng ta mới có hiệu quả Tránh trường hợp “cả hai cùng nói “,”tranh nhau nói”,……
- Sự thiếu quan sát bằng mắt :muốn lắng nghe có hiệu quả ,chúng ta không
chỉ dùng thính giác mà phải dùng cả các giác quan khác ,đặc biệt là mắt ,để nắm
Trang 6bắt tát cả các thông tin mà người đố thoại phát đi ,cả những thông tin bằng lời
và cả những thông tin không bằng lời
-Những thành kiến ,kiên định tiêu cực :Nghe là một quá trình nhận thức Quá
trình nghe và kết quả của nó không những phụ thuộc vào thông tin và người phát tin đó ,mà cả đặc điểm tâm lý của người nghe ,đặc điểm là những thành kiến ,định kiến của họ
-Những thói quen xấu khi lắng nghe :Trong khi nghe người khác ,chúng ta
thường mắc phải những thói quen xấu ,như : lười suy nghĩ ,cắt ngang người nói ,giả vờ chú ý ,đoán trước ý người nói ,…
c)Các mức độ lắng nghe và kỹ năng lắng nghe có hiệu quả :
* Các mức độ lắng nghe :khi nghe người khác,tùy theo tình huống mà chúng
ta thê hiện một trong các mức độ nghe sau đây :
Lờ đi ,không nghe gì cả
Giả vờ nghe
Nghe có chọn lọc (cái cần nghe thì nghe không cần nghe thì thôi)
Nghe chăm chú :Tập trung vào mọi sự chú ý vào lời người đối thoại và cốgắng hiểu họ
Nghe thấu cảm : ( biến mình nhập vào tâm tư của họ nhập vào câu
chuyện của họ … Đồng cảm với họ )
*Kỹ năng nghe có hiệu quả :để lắng nghe có hiệu quả ,chúng ta phải nghe ở
mức độ chăm chú và đặc biệt là nghe thấu cảm muốn làm như vậy cần có một
số kỹ năng sau :
Kỹ năng tạo không khí bình đẳng ,cởi mơ :để tạo không khí bình
đẳng ,cơi mở ,bạn cần chú ý đến khoảng cách giữa bạn và người đối thoại ,vị trí ,tư thế ,các động tác ,cử chỉ của mình ,Cụ thể là :
Khoảng cách không quá xa
Tư thế ngang tầm ,đối diện :cùng đứng hoặc cùng ngồi ,hướng vào
nhau ,không khoanh tay đút tay vào túi áo túi quần ,,vì những điệu bô ,cử chỉ này biểu hiện sự khép kín ,không muốn tham gia
Kỹ năng bộc lộ sự quan tâm :cũng qua tư thế ,cử chỉ ,ảnh mắt của
mình ,bạn biểu hiện quan tâm của mình đến người đối thoại và lời nói của họ
Tư thế dấn thân :nghiêng người về phái người đối thoại
Tiếp xúc bằng mắt :mắt nhìn vào người đối thoại một cách nhẹ
nhàng,chân thành ,nhưng không tập trung vào một điểm nào đó
Các động tác ,cử chỉ đáp ứng như : gật đầu ,động tác của tay …cần tránh nhưng động tác biểu lộ sự không chú ý của bạn : bẻ tay ,dùng ngón tay mân mê một vật gì đó như bút ,,,
Trang 7 Kỹ năng gợi mở :nghe là một hành động tích cực Muốn nghe đc nhiều
bạn cần khuyến khích người đối thoại trút bầu tâm sự bằng một số thủ thuật sau ;
Tỏ ra am hiểu vấn đề ,hiểu và thông cảm với nguời đối thoại (lời nói ,ánh mắt ,gật đầu ,,….)
Chú ý lắng nghe và phản hồi một cách thích hợp bằng lời và cả điệu
bộ ,cử chỉ ,…
Thỉnh thoảng đặt câu hỏi việc đưa ra nhưng câu hỏi giúp bạn hiểu rõ hơnvấn đề ,vừa chứng tỏ bạn quan tâm đên câu chuyện của người đối thoại vd “rồi sau đó ra sao ??? “ “chắc lúc đó anh giận chị ấy lắm ??”…
Giữ sự im lăng đầy vẻ quan tâm
Kỹ năng phản ánh lại :việc phản ánh lại của bạn vừa cho người đối
thoại biết bạn đã hiểu họ như thế nào ,có cần giải thích ,bổ sung ,đính chính gì không ,,,, vd “theo tôi hiểu thì ý anh là … có phải không ?”
CHƯƠNG 4 :TỔNG QUAN VỀ NHÓM
1.Khái niệm nhóm:Nhóm là tập hợp nhiều người có cùng chung mục
tiêu ,thường xuyên tương tác với nhau ,mỗi thành viên có vai trò nhiệm vụ rõ ràng và có các quy tắc chung chi phối lẫn nhau
Mỗi nhóm phải đảm bảo những yếu tố sau:
Nhóm phải có mục tiêu chung ,mục tiêu này phải cụ thể ,rõ ràng Mục tiêu phải được các thành viên nhóm hiểu rõ và cùng cam kết thực hiện Mục tiêu xuyên suốt trong quá trình hđộng của nhóm ,nhưng cũng có thể điều chỉnh thay đổi để phù hợp với môi trường mà nhóm tồn tại
các thành viên phải tương tác ,liên hệ ,giao tiếp với nhau thường xuyên
Mỗi nhóm phải có nguyên tắc riêng Nhóm phải xây dựng những quy tắc,quy định ,nội dung của nhóm để sao cho nhóm hđộng có hiệu quả ( đây là những quy tắc thức )
Mỗi thành viên trong nhóm phải có vai trò ,trách nhiệm rõ ràng Nhóm chỉ hoạt động hiệu quả khi các thành viên được biết rõ nhiệm vụ ,phu fhowpj với năng lực của mình ,không chồng chéo lên nhau.
Trang 8 Nhóm làm việc có đủ khả năng hoàn thành một dự án hoàn chỉnh trong khi mỗi cá nhân chỉ có thể hoàn thành một phần việc
Nhóm làm việc hiêu quả là nhóm hội tụ một số đặc điểm cơ bản như các thành viên hiểu rõ lý do tồn tại của nhóm;các nguyên tắc và quy chế được thảo luận ,đồng thuận ;thông tin trong nhóm thông đạt ;các thành viên hỗ trợ
nhau ;có những quy tắc kiểm tra ,đánh giá ,khen thưởng rõ ràng
Để có những đặc điểm trên nhóm phải giữ giá trị căn bản của nhóm ,lấy đó làm định hướng hoạt động của mình chứ không phải là thi hành theo chỉ thị cấp trên Các nhiệm vụ của cá nhân và nhóm được nêu rõ bằng các mục tiêu
(SMART).Nhóm phải phối hợp lẫn nhau sáng tạo Tuy nhiên những đặc điểm trên không phải là có ngay mà phải hình thành xây dựng dần dần trong các giai đoạn phát triển của nhóm
Tác động tới sự làm việc hiệu quả của nhóm là các yếu tố bối cảnh ,quy mô nhóm ,sự đa dạng của thành viên nhóm ,các chuẩn mực nhóm ,lãnh đạo
3.Phân loại nhóm:
- Nhóm chính thức:là nhóm đc định nghĩa bởi cơ cấu tổ chức quản lý của đơn
vị Các nhóm chính thức thường là những nhóm của tổ chức Chúng thường cố định ,thực hiện công việc có tính thi đua và có phân công rõ ràng Nhóm chính thức có thể đc chia :
+Nhóm mệnh lệnh :là nhóm được xác định bởi sơ đồ tổ chức ,nó bao gồm
những người lao động cùng nhận mệnh lệnh và báo cáo trực tiếp đến một người quản lý
+ Nhóm nhiệm vụ : gồm những người lao động cùng làm việc với nhau để
hoàn thành một nhiệm vụ hay một mục tiêu
-Nhóm không chính thức :là những liên minh được xác định một cách có tổ
chức hoặc bởi một cấu trúc chính thức Nhóm không chính thức được chia thành :
+ Nhóm lợi ích :những người đến với nhau để đạt mục tiêu cụ thể mà họ quan tâm
+Nhóm bạn bè :gồm những thành viên có đặc điểm tương đồng như :sở
thích ,công việc ,
Nhóm không chính thức được hình thành để thảo mãn nhu cầu xã hội ,nhu cầu quan hệ con người
Trang 94.Các giai đoạn trong quá trình phát triển nhóm :
Giai đoạn 1:Hình thành nhóm
Các thành viên nhóm bắt đầu tập hợp lại Họ mang đến nhiều điểm khác biệt
nhau từ tính cách đến cách làm việc ,kiến thức và kỹ năng Họ cần có tg để tìm hiểu ,thăm dò lẫn nhau để thể hiện vai trò của họ hoặc không thể trong
nhóm Vai trò của nhóm trưởng trong gđ này là thúc đẩy sự cởi mở chia sẻ của mọi người
Giai đoạn 2:Hỗn loạn ( Bão táp )
Gđ này xảy ra những xung đột với nhau để tìm ra cách làm việc chung ,phân chia công việc và trách nhiệm trong gđ này có thể xảy ra sự mất đoàn kết chưa
có sự ổn định ,người muốn thống trị ,lôi kéo ,thờ ơ, nhóm trưởng lúc này phảicứng rắn ,gương mẫu và gần gũi với các thành viên còn lại để tránh xa căng thẳng ,tổ chức tốt cviec hiệu quả ,bầu không khí dễ chịu
Giai đoạn 3 :Ổn định
gđ này các thành viên bắt đầu nỗ lực đóng góp vào cv chung của nhóm các tvien nhóm tin tưởng lẫn nhau ,gắn kết với nhau qua cviec.Lãnh đạo tạo điều kiện để các thành viên hỗ trợ lẫn nhau
Giai đoạn 4 :Hoạt động
sau gđ ổn định là gđ hoạt đọng hiệu quả Đặc trưng của gđ này là các tv hoàn toàn hòa hợp với nhau ,tạo ra năng suất làm việc cao ,mọi tiềm năng của cá nhân và tập thể nhóm được phát huy ,vấn đề được gải quyết hiệu quả ,các mâu thuẫn không còn xảy ra ( ko phải đã hết xung đột mà là xung đọt lúc nào cũng thường trực tác động đến nhóm ở bất cứ gđ nào )
Giai đoạn 5 : kết thúc
Gđ này các tv đã hoàn thành mục tiêu chung ( hoặc không hoàn thành mục
tiêu nào cả ) Các tv ít phụ thuộc vào nhau Nhiệm vụ hoàn thành thì nhóm sẽ kếtthúc vai trò ,xây dựng và tập hợp thành các nhóm mới với mục tiêu mới
XÂY DỰNG NHÓM LÀM VIỆC :
1 Lựa chọn thành viên tham gia nhóm làm việc :
a.vai trò của các thành viên trong nhóm
các thành viên trong nhóm thường có vai trò nhất định ,được phân công hoặc nhận những nhiệm vụ cụ thể Nhóm chính thức thường có trưởng nhóm ,phó nhóm ,thư ký hậu cần
trưởng nhóm giữ vai trò người tổ chức ,người thực hiện và người điều hành
Có 3 laoij vai trò :
Loại 1 là các thành viên hỗ trợ cho việc hoàn thành công việc như người khởi xướng ,người làm sáng tỏ ,người thực hiện ,nhười thông tin ,người đóng góp
Trang 10 loại 2 là các thành viên củng cố nhóm như người khuyến khích ,người giữcủa ,người quan sát ,người đề xuất và củng cố quy tắc ,người đùa vui,
loại 3 là những người tiêu cực như người gây hấn,người phụ thuộc ,ngườiđùa dai,người phá đám >2 nhóm đau flaf nhóm tích cực Khi có những hành vitiêu cực cần đưa ra quy tắc,quy chế của nhóm ra để các thành viên tự giác tuân theo
b.các tiêu chí lữa chọn thành viên
kỹ năng chuyên môn :khả năng chuyên môn cụ thể của cả nhân : tài chính, nghiên cứu thị tường ,lập trình
kỹ năng giải quyết vấn đề : khả năng phân tích cá tình huông khó khăn hay bế tắc ,từ đó đưa ra giải pháp khả thi nhất
kỹ năng tương tác cá nhân :khả năng làm việc hiệu quả vớ người khác
kỹ năng tổ chức :khả năng gt với các bộ phạn khác ,,,
bổ sung loại bớt thành viên ( tự chém ra )
PHỔ BIẾN MỤC TIÊU CỦA NHÓM LÀM VIỆC ;
Tính cụ thể : 1 mục tiêu phải cụ thể ,không phải là quá chung chung
đo lường được :mục tiêu phải được thể hiện qua các con số dù nó là mục tiêu định tính hay định lượng
có thể đạt được :mtieu đặt ra ko đc quá dễ ,nhưng cũng ko quá khó đên mức khoog thể đạt được
tính hiện thực :mtieu ko là giấc mơ ,nhóm cần có khả năng đạt được mục tiêu
giới hạn thời gian :cân fphair lên kế hoạch hoàn thành thời gian mục tiêu Mục tiêu do đó gắn chặt với các mốc thời gian theo
ngày ,tuần ,tháng ,quý ,năm
XÂY DỰNG CÁC NÉT ĐẶC TRƯNG CHO NHÓM :