1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG kĩ NĂNG y KHOA

30 384 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 72,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bước quan trọng ,là mục đích cuối cùng của buổi giao tiếp,nó quyết định sự thànhcông của buổi giao tiếp,giúp người dân hiểu và thấy được lợi ích của hành vi mới đó.Cóthể giải quy

Trang 1

PHẦN 1: KỸ NĂNG GIAO TIẾP

Câu 1 : Trình bày các kĩ năng giao tiếp cơ bản

Giao tiếp cơ bản là những kĩ năng cơ bản tạo ra mối quan hệ tốt khi tiếp xúc với người dânhay bệnh nhân, bao gồm các kĩ năng:

- Chào hỏi: tùy theo tuổi tác giới tính mà có cách xưng hô sao cho phù hợp và nhất quán.

- Tạo môi trường thích hợp: phải đảm bảo tính riêng tư, kín đáo, tạo sự thoải mái, ân cần.

- Chủ động lắng nghe: thong tin sẽ được nhiều hoen nếu biết chú ý lắng nghe người dân

hay bệnh nhân

- Thông cảm, tôn trọng , quan tâm, niềm nở: thầy thuốc nên thể hiện một cách rõ rang sự

quan tâm của mình về những vấn đề mà người dân hay bệnh nhân mong muốn trao đổi,chia sẻ, xem nó ảnh hưởng thế nào dến cuộc sống của họ, và họ có những hy vọng vàước muốn gì

- Ngôn ngữ: thầy thuốc nên kiểm soát lời nói của mình sao cho phù hợp với từng đối tượng.

dung câu đơn giản tư ngữ dễ hiểu, để người bệnh dễ trả lời, thu thập thong tin được đầy

đủ hơn

- Giao tiếp không dung lời: qua cử chỉ, nét mặt, điệu bộ, cái gật đầu hay ra dấu…

- Kĩ năng kết hợp thông tin:

- Sử dụng câu hỏi phù hợp

- Làm rõ ý kiến của người dân hay bệnh nhân: sau khi thầy thuốc thu thập thông tin từ

người dân hay bệnh nhân, người thầy thuốc có thể nhận định và giải thích cho họ hiểu cácvấn đề lĩnh vực lien quan Ví dụ: tình trạng bệnh của họ và biện pháp phòng bệnh

Câu 2:Ttrình bày ưu nhược điểm của các loại câu hỏi thường dùng trong giao tiếp, cho ví dụ từng loại câu hỏi.

Câu hỏi mở:

+ưu điểm:

- khai thác được nhiều thông tin hơn

- người trả lời sẽ thấy lôi cuốn vag gắn kết hơn trong một cuộc nóichuyện họ có thể tự nhiên bày tỏ ý kiến, suy nghĩ và mong đợi của mình

+nhược điểm:

- người được hỏi sẽ có thẻ nói nhiều, mất thời gian, khó kiểm soát nội dung

- đôi khi họ nói về những vấn đề không cần thiết

+VD: hôm nay bác thấy trong người như thế nào?

Câu hỏi đóng:

+ưu điểm:

-cần khai thác những thông tin mà bệnh nhân cung cấp

- sử dụng khi cần thiết phải khai thác thông tin trong một thời gian ngắn: các chấn thương

do tai nạn , các trường hợp bệnh cấp cứu

+ nhược điểm:

- thông tin thu được giới hạn

- nội dung cuộc nói chuyện hoàn toàn phụ thuộc vào người hỏi

- người hỏi ít có cơ hội trình bày những vấn đề thuộc về ý kiến cảm xúc

+VD: anh bị đau ở đâu?

Câu hỏi thăm dò:

+ưu điểm:

- giúp người trả lời suy nghĩ kĩ hơn, nói rõ về vấn đề của họ

- kiểm tra sự chính xác của thông tin

+VD: Anh nói “ khó chịu trong người” nghĩa là sao? Anh hãy mô tả cảm giác lúc đó?Anh khẳng định đã uống 3 viên thuốc trong ngay hôm nay?

Trang 2

Câu 3:Trình bày các biểu hiện của giao tiếp không lời.

- Khoảng cách:

.Nhìn vào khoảng cách người nói chuyện ta có thể biết được quan hệ của họ than thietsthì KC là 0-0.5m, khu vực riêng tư quanh họ là 0.5-1.5m, khu vực xã giao 1.5-3.5m, khuvực công cộng từ 1-3.5m, nếu một người lạ vào khu vực này họ sẽ không thoải mái

.Những hành vi giao tiếp đặc biệt: ôm hôn, vỗ vai, xoa đầu, bắt tay… sử dụng trong trườnghợp đặc biệt

- Sự im lặng:

.Phản ứng của con người với khoảnh khắc im lặng rất khác nhau Đối với người này sự imlặng là điểm nghỉ ngơi, đối với người khác thì sẽ không thoải mái và nhanh chóng đưa ra 1chủ đề Đối với bệnh nhân chúng ta cần nhận ra ý nghĩ sự im lặng của họ là gì? Họ khôngbiết phải nói gì? Họ không muốn trả lời? họ đang cần suy nghĩ để trả lời câu hỏi của bạn?

họ đang rất xúc động không nói gì được

- Giọng nói:

.Để hiểu rõ hơn vè ý nghĩa của lời nói, và cảm xúc thật sự của bệnh nhân, bạn nên chú ýcường điệu âm điệu cách lên giọng hay xuống giọng, ngay cả cách nhấn các từ trong câunói

Câu 4: Liệt kê quy trình giao tiếp thầy thuốc với cộng đồng.Tại sao phải thuyết phục người dân làm theo hành vi mới?

QUY TRÌNH GIAO TIẾP THẦY THUỐC VỚI CỘNG ĐỒNG

(1).chào hỏi xưng hô cho phù hợp với tuổi

(8).Thuyết phục người dân làm theo hành vi mới

(9).Lượng giá kết quả công việc

THUYẾT PHỤC NGƯỜI DAN LÀM THEO HÀNH VI MỚI VÌ:

Trang 3

Đây là bước quan trọng ,là mục đích cuối cùng của buổi giao tiếp,nó quyết định sự thànhcông của buổi giao tiếp,giúp người dân hiểu và thấy được lợi ích của hành vi mới đó.Cóthể giải quyết và giúp ích cho vấn đề của họ.

Câu5: kê kiến thức,kỹ năng cần thiết để giao tiếp hiệu quả với đồng nghiệp?

1) Kiến thức cần có

- Kiến thức cơ bản về các nguyên tắc tổ chức của cơ quan, vai trò và trách nhiệm của từngthành viên trong cơ quan

- Hiểu một cách khái quát đặc điêm của đồng nghiệp

- Có kiến thức về quá trình giao tiếp và các nguyên tắc trong giao tiếp với các đối tượngkhác nhau và các đối tượng có nhu cầu chuyên biệt khác nhau

2) Kỹ năng cần thiết

(1) Giao tiếp bằng lời

(2) Giao tiếp ko lời

(3) Kỹ năng tự giới thiệu or tạo ấn tượng tốt về bản thân

(4) Kỹ năng trò chuyện , đàm phán ,thương thuyết cơ bản

(5) Kỹ năng lắng nghe

(6) Kỹ thuật đáp ứng

(7) Kỹ năng khai thác thu thập thông tin

(8) Kỹ năng quản lý thông tin, Kỹ năng giải quyết vấn đề, trong đó cần thiết phải có kỹ nhận ra

or dự đoán trước một vấn đề

(9) Kỹ năng kiểm soát cảm xúc và kìm hãm các xung đột

(10)Kỹ năng cân bằng các tranh đua giữa nhu cầu và sở thích

(11)Kỹ năng cho nhận phản hồi

(12)Kỹ năng tư vấn

(13)Kỹ năng lãnh đạo

(14)Kỹ năng làm việc nhóm

(15)Kỹ năng truyền đạt thông tin rõ ràng ,xúc tích, mạch lạc

(16)Kỹ năng đọc tài liệu khi vấn đề liên quan đến giấy tờ tài liệu

(17)

Câu 6 Trình bày yêu cầu, nguyên tắc trong làm việc nhóm.

Yêu cầu trong làm việc nhóm:

1 Một tập hợp của những người có tâm huyết, kiến thức và kinh nghiệm về lĩnh vực liênquan

Thành viên của nhóm mỗi người có một khả năng, có người có kiến thức cao, người thì có

sự sáng tạo, người có kinh nghiệm, người nắm rõ công việc, thao tác Việc lập nhóm tốthơn hết nên hội đủ những người với nhiều thành phần khác nhau và chúng ta đừng vội chorằng những ngừơi ít hiểu biết hơn sẽ không đóng góp được gì cho nhóm Mỗi người đều

có những khả năng tiềm ẩn mà không phải ai cũng khai thác được Và việc lựa chọn ai làthành viên trong nhóm nên căn cứ vào mục tiêu dự án mà nhóm phải thực hiện là gì

2 Phân công phù hợp với khả năng

Sự phân công công việc phù hợp sẽ giúp mọi người làm việc dễ dàng hơn Các công việcphải có tính chất liên hệ, gắn kết với nhau chứ không phải độc lập Chúng ta đừng ngại khimuốn tìm cách phát huy khả năng tiềm ẩn của một thành viên nào đó bằng cách giao choanh ta những công việc mới Điều đó sẽ giúp bạn nhìn nhận rõ khả năng của họ

Trang 4

4 Xây dựng lòng tin giữa các thành viên

Các thành viên là như nhau khi tham gia vào nhóm, chỉ trừ người trưởng nhóm Mọi ngườiđều có trình độ, sự hiểu biết và tay nghề khi tham gia vào nhóm Mỗi người có thế mạnhriêng, tích cách riêng Do đó, ý kiến, ý tưởng của mỗi người đều có giá trị trong quá trìnhlàm việc Thành quả chỉ đến từ sự cống hiến và tin tưởng lẫn nhau của các thành viêntrong nhóm

7 Thời hạn dự án phải hoàn thành

Những dự án có thời hạn phải hoàn thành luôn là điều kiện thuận lợi để thực hiện

8 Trang bị kỹ năng làm việc nhóm

Để việc quản lý nhóm và nhóm hoạt động hiệu quả, bạn phải chắc chắn rằng các thànhviên đã được trang bị ít nhiều những kiến thức, kỹ năng cần thiết để kết hợp mọi người,khai thác và phân tích ý kiến, ý tưởng cũng như công việc

Nguyên tắc trong làm việc nhóm:

(1) Tạo sự đồng thuận: Những buổi họp là cách thức tuyệt hảo để bổi đắp tinh thần đồng đội

và thói quen làm việc theo nhóm ngay từ lúc đầu mới thành lập nhóm Những loạt buổi họpgiúp các thành viên mới làm quen với nhau, tạo sự nhất trí về các mục tiêu được giao cùngcác vấn đề cần giải quyết về mặt tổ chức

(2) Thiết lập các mối quan hệ với ban quản lý

(3) Khuyến khích óc sáng tạo: nhiều người chỉ biết làm theo tính cách, kinh nghiệm của họ Taphải phá thế thụ động, tạo tính sáng tao cho tất cả các thành viên Tránh bị phân lớp trongnhóm

Trang 5

(4) Phát sinh ý kiến mới: người trưởng nhóm cần có hình thức tổ chức phù hợp để mọi ngườiđều có khả năng tham gia ý kiến rồi từ đó tổng hợp tạo ra 1 hướng đi hợp lý nhất.

(5) ủy thác và chia sẻ trách nhiệm : cần ủy thác và chia sẻ trách nhiệm để gia tang tính khả thi,trách nhiệm của mỗi thành viên trong nhóm Giúp cho việc quản lý, giám sát dự án dễ dànghơn

(6) Cần linh hoạt : mỗi thành viên trong nhóm cần thực hiện được vai trò, trách nhiệm củamình Mọi người đều được phân trách nhiệm từ đầu đến cuối, được khuyến khích làm theophương cách hiệu quả nhất của mình

Câu 7: Trình bày được các vấn đề thường gặp trong giao tiếp với đồng nghiệp và cách giải quyết các vấn đề đó.

*)Người luôn bác bỏ ý kiến của mọi người

Những đồng nghiệp dạng này là những người luôn tìm cách dập tắt ý kiến củangười khác dù đúng hay sai; chẳng hạn trong buổi họp, khi mọi người đang bàn bạc rất sôinổi và cố gắng đưa ra những ý tưởng mới thì người này tỏ thái độ và “không” với ý tưởng

đó một cách tiêu cực

Cách giải quyết: Bạn nên bỏ qua thái độ ấy và tiếp tục buổi họp, sau đó tìm thời điểm

thích hợp để nói chuyện với đồng nghiệp đó Hãy khéo léo khi đưa ra những lời nhận xét

và quan điểm của bạn với người ấy

*) Người thích “phỗng tay trên” công của người khác

Dù làm việc tập thể hay cá nhân, đồng nghiệp này luôn muốn nhận lấy tất cảthành quả đạt được Đây là kiểu nhân viên rất tham vọng và muốn thăng tiến bằng mọicách

Cách giải quyết: Người này luôn đề cao “cái tôi” trong nhóm, do đó bạn hãy chứng

minh cho người này thấy hiệu quả của việc tôn trọng và luôn hòa nhập với tập thể Ví dụkhi được khen trong một buổi họp về một vấn đề nào đó,trước mặt mọi người, bạn hãycảm ơn những đồng nghiệp trong nhóm đã giúp đỡ bạn trong công việc Bạn có thể nói:

“Tôi khó có thể hoàn thành công việc này nếu không có sự giúp đỡ của…” Và như vậy hivọng người đồng nghiệp đó có thể tự nhận ra và dần dần rút kinh nghiệm để thay đổi bảnthan

*) Người chuyên sử dụng những từ ngữ hàn lâm

Dù là khi nói chuyện hay viết văn bản, người này luôn sử dụng những từ ngữ quáhàn lâm và không thông dụng Việc này không những gây khó khăn cho người nghe, ngườiđọc mà đôi khi còn làm hỏng sự trong sang của từ ngữ

Cách giải quyết: Với những trường hợp này, khi nói chuyện hay đọc văn bản, bạn cố

gắng lược bớt những từ rờm rà không cần thiết và tập trung vào ý chính để tránh hiểu sainội dung Nếu có gì không hiểu, bạn nên nói chuyện trực tiếp với người đó để được giảithích và nếu có thể hãy góp ý để người đó sử dụng từ ngữ đơn giản hơn

*) Người luôn gây phiền hà

Người này không hề có khái niệm về một môi trường công sở nghiêm túc,thườngxuyên gây gián đoạn công việc bạn đang làm hoặc nói to khi nói chuyện điện thoại

Cách giải quyết: Bạn đừng cố gắng đưa ra lời khuyên hay yêu cầu lãnh đạo quản lý

chặt chẽ đồng nghiệp này, thay vào đó nên tìm cách tránh hoặc nói khéo mỗi khi họ đếnlàm phiền bạn

*) Người tẻ nhạt

Người này không tham gia bất cứ sự kiện nào ở phòng, cũng không nói chuyện vớicác đồng nghiệp khác Họ không thích không khí làm việc chung trong công sở hay cả

Trang 6

những lúc giải lao, liên hoan cùng các đồng nghiệp khác… và cho rằng các đồng nghiệpcũng nên như vậy…

Cách giải quyết: Bạn nên giữ thái độ vui vẻ với họ Nụ cười luôn giúp chúng ta xây

dựng các mối quan hệ và giảm căng thẳng khi làm việc Cố gắng đừng xa rời hay “tẩychay” đồng nghiệp này, khéo léo lôi kéo họ tham gia vào các hoạt động tập thể hoặc đặt họvào một vị trí là người điều khiển cả nhóm trong một hoạt động nào đó

Câu 8: Trình bày hậu quả của việc giao tiếp với đồng nghiệp không hiệu quả?

- Mất thời gian vì không hiểu rõ vấn đề và công việc sẽ bị làm không đúng hoặc bị làm trùnglặp

- Tăng sự thất vọng cho những người không rõ mình phải làm gì hoặc làm như thế nào mộtcông việc được phân công

- Kết quả công việc bị lãng phí vì được thực hiện không đúng

- Đồng nghiệp cảm thấy bị lãng quên, bỏ rơi vì việc giao tiếp không hiệu quả và không cởi

mở với bạn

- Thông điệp sẽ bị truyền tải sai hoặc nhầm lẫn bởi cách biểu hiện cảm xúc không tốt củabạn trong giao tiếp

- Sự an toàn của đồng nghiệp bị đe dọa

Câu 9: Thảo luận nhóm là gì? Mục đích của thảo luận nhóm.

*) Thảo luận nhóm là một cuộc nói chuyện hay thảo luận của một nhóm người có ngườihướng dẫn, nhóm có thể từ 2 người trở lên, nhưng tốt nhất 6-12 người để tạo cơ hội co tất

cả các thành viên có thể trình bày và thảo luận làm sang tỏ những vấn đề chưa biết hayquan niệm của họ về một chủ đề hoặc nêu ra các biện pháp giải quyết các vướng mắc của

họ hay của cộng đồng Trong suốt cuộc thảo luận, các thành viên của nóm nói tự do, và tựphát biểu về một chủ đề nào đó Người hướng dẫn có nhiệm vụ hướng trọng tâm cuộcthảo luận vào vấn đề mà không làm cản trở thảo luận

Thời gian cuộc thảo luận không nên kéo dài quá mà nên tổ chức trong vòng 1-1,5 giờ làvừa Sắp xếp những người tham dự theo vòng tròn để dễ theo dõi và tạo không khí thanmật khi thảo luận

*) Mục đích của cuộc thảo luận nhóm

- Thảo luận nhóm được sử dụng như một phương pháp giáo dục sức khỏe

Tổ chức thảo luận nhóm rất có hiệu quả trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầucũng như giáo dục sức khỏe, ứng dụng nguyên lý “sự tham gia của cộng đồng”

- Thảo luận nhóm là phương pháp thu thập thông tin

Mục đích của thảo luận nhóm là thu thập được những thông tin sâu về quan niệmnhận thức, thái độ, hành vi và tư tưởng của các thành viên về một vấn đề sức khỏe nào đócủa cộng đồng hoặc liên quan tới việc cung cấp các dịch vụ y tế Thảo luận nhóm thu đượcnhững thông tin của vấn đề sâu sắc hơn là những thông tin thu được qua các câu trả lười

từ các câu hỏi trực tiếp

Câu 10: Trình bày các bước chuẩn bị cho cuộc thảo luận nhóm?

- Xác định chủ đề và nội dung của cuộc thảo luận

Đây là bước chuẩn bị rất quan trọng để giúp buổi thảo luận đạt hiệu quả cao nhất vềmục đích thảo luận

Trang 7

- Phân tích đánh giá tình hình

Cuộc thảo luận nhóm tốt đều cần có những kiến thức thông tin về tình hình, điều kiệnđịa phương nơi thảo luận Cần chuẩn bị tìm hiểu trước mọi thông tin liên quan đến lĩnh vựccần thảo luận, kể cả kinh tế, văn hóa, tôn giáo, chính trị, xã hội

- Xác định đối tượng mời vào nhóm thảo luận

Tốt nhất nên mời những người xung quanh có cùng trình độ văn hóa, cùng lứa tuổi,cùng tầng lớp xã hội tham dự Mỗi nhóm thảo luận mời khoảng từ 6-12 người Nếu nhómquá đông sẽ không có cơ hội trình bày ý kiến của các thành viên

- Lựa chọn và chuẩn bị nơi thảo luận

Nơi thảo luận nên là nơi không liên quan đến chủ đề thảo luận Ví dụ không nên họp ởtrạm y tế nếu muốn hỏi mọi người chất lượng cung cấp các dịch vụ y tế của trạm

- Chuẩn bị bản hướng dẫn thảo luận, và một nguời làm thư ký ghi chép ý kiến chính của cuộc thảo luận

Cần chuẩn bị các câu hỏi trọng tâm cho chủ đề thảo luận dựa trên những thông tin phùhợp với tình trạng thực tế, bao gồm cả câu hỏi mở và đóng

Câu 11: Trình bày quy trình của cuộc thảo luận nhóm:

- Vai trò của người hướng dẫn: Người hướng dẫn có vai trò quan trọng để điều khiển cuộcthảo luận, không nên thể hiện như một chuyên gia trên lĩnh vực thảo luận, mà là ngườikhuyến khích hỗ trợ cuộc thảo luận, tạo cơ hội cho tất cả mọi người phát biểu, tạo mốiquan hệ tốt, thông cảm tôn trọng, đồng cảm bằng chính âm giọng, ánh mắt, vẻ mặt, những

cử chỉ giao tiếp không lời

- Vai trò của người ghi chép( thư kí)

Người ghi chép cần quan sát thảo luận và ghi lại những nội dung thảo luận, những vấn đềthống nhất và chưa thống nhất trong khi thỏa luận, những kết luận, số người tham dự,không khí buổi thảo luận, một số kinh nghiệm rút ra qua buổi thảo luận Người ghi chépcũng là người hỗ trợ cho người điều hành, nhắc người điều hành lưu ý những phê bình,những vấn đề có vẻ nhầm lẫn trong buổi thảo luận

Quy trình cuộc thảo luận như sau:

- Chào hỏi nói chuyện thân mật để gây không khí ấm áp chân tình cho cuộc thảo luận

- Tự giới thiệu mình, giới thiệu người ghi chép và giải thích mục đích của người thảo luận-Mời tất cả những người tham dự tự giới thiệu

- Giữ thái độ tập trung trong suốt quá trình thaỏ luận, không đưa ra ý kiến cá nhân Cần tôntrọng mọi ý kiến đưa ra, không được định kiến với các ý kiến không đúng

- Khuyến khích mọi người phát biểu, cần để từng người phát biểu ý kiến và những ngườikhác lắng nghe

- Hướng dẫn cuộc thảo luận vào trọng tâm vấn đề, linh hoạt khuyến khích mọi người thảoluận nhưng chú ý không để cho cuộc thảo luậnlạc đề hoặc sa đà vào những vấn đề khókhăn hoặc trùng lặp

- Thỉnh thoảng tóm tắt những ý kiến đã thảo luận

- Cuối cùng tóm tắt cuối buổi thảo luận, mời người ghi chép đọc lại biên bản, kiểm tra lạixem mọi người có đồng ý với nội dung đã ghi không và cảm ơn đã đến dự

- Lắng nghe những lời bình luận hoặc thảo luận ngẫu nhiên sau hội nghị

Câu 12: Liệt kê những kỹ năng cơ bản sử dụng trong thảo luận nhóm Trình bày các cách giải quyết các xung đột trong thảo luận nhóm:

- Những kỹ năng cơ bản sử dụng trong thỏa luận nhóm là :

+ Sự khẳng định

+ Lắng nghe

Trang 8

+ Đàm phán

+ Xử lý các xung đột

+ Đúng thời điểm

-Các cách giải quyết xung đột:

Sự xung đột giữa các thành viên có thể xảy ra trong quá trình thảo luận, những va chạmlâu dài thường thể hiện sự khác nhau về thói quen, tính khí Xử lý xung đột là một kỹ năngtổng hợp Người giải quyết cần phải có hành vi khẳng định, kỹ năng lắng nghe, khả năngđàm phán và sử dụng thời gian đúng lúc

Các cách giải quyết xung đột hiệu quả giữa các thành viên trong nhóm;

+ Hướng cho thành viên của nhóm bám sát mục tiêu

+ Giải quyết những vấn đề vướng mắc đang gây dư luận

+ Gợi những mẫu chuyện thu hút sự quan tâm

+ Hệ thống hóa những ý tưởng gây tranh cãi

+ Khen ngợi kịp thời những ý tưởng hay

+ Phê phán một cách tế nhị những quan điểm chưa đúng

+ Nghỉ giải lao hoặc “ tán gẫu” một chút

+ Giải quyết triệt để những suy nghĩ khác biệt gây mâu thuẫn

+ Khen ngợi long vị tha, biết thong cảm lẫn nhau

+ Tạo điều kiện cho các thành viên trong nhóm hiểu nhau

Câu 13: Trình bày mục tiêu và nguyên tắc giáo dục sức khỏe cho nhóm nhỏ:

*Mục tiêu:

Mục tiêu của giáo dục sức khỏe là làm thay đổi hành vi và cung cấp thông tin cụ thể sáthợp cho một nhóm người Trong nhóm nhỏ nên bầu không khí sẽ than mật, người ta có thểtrình bày ý kiến riêng, nêu thắc mắc và cũng nhờ đó tạo ra sự tác động nhóm của tập thểlên tác nhân và tác động mạnh hơn đến việc thay đổi hành vi

*Những nguyên tắc trong giáo dục sức khỏe cho nhóm nhỏ:

- Phát huy tối đa sự chủ động của mỗi người

- Lắng nghe mọi người nói và cố gắng nhận ra các nhu cầu khác nhau của từngngười cũng như sự phản hồi của họ

- Khuyến khích mọi người tự xác dịnh vấn đề và đưa ra cách giải quyết

- Không áp đặt các ý kiến , các giải pháp, mà cố gắng khuyến khích cho mọi người tựphát hiện bằng các câu hỏi dẫn dắt thích hợp Xây dựng điều mới dựa trên những gì đãbiết

Câu 14: Kể tên các phương pháp giáo dục sức khỏe cho nhóm nhỏ Trình bày phương pháp đóng vai trong giáo dục sức khỏe cho nhóm nhỏ:

*Các phương pháp giáo dục sức khỏe cho nhóm nhỏ là:

- Người đóng vai nhận một bản mô tả vai mình đóng và xử sự theo cách giống nhưnhân vật có thể xử sự, những người khác quan sát

- Mọi người cùng nhận xét, rút ra bài học kinh nghiệm

Trang 9

Một số điểm lưu ý

- Thời gian đóng vai thường không kéo dài quá 20 phút, khi người đóng vai giải quyếtxong vấn đề hoặc lung túng không giải quyết được vấn đề hoặc khan giả chán nản nêndừng tình huống đóng vai

- Thảo luận thường kéo dài khoảng 20 đến 30 phút Trong đó nhóm trưởng có thể đặtcâu hỏi: Các bạn đồng ý điểm nào hoặc không đồng ý điểm nào trong cách giải quyết vấn

đề của người đóng vai? Vì sao bạn đồng ý? Hoặc vì sao bạn không đòng ý? Nếu khôngđồng ý thì bạn có cách giải quyết nào khác?

- Không nhận xét đúng hoặc sai, tốt hay xấu dựa trên cơ sở phân tích tai sao đồng ý,tại sao không đồng ý và những cách giải quyết đã được nêu lên, mọi người sẽ cảm nhậncách nào hay, cách nào chưa hay và cuối cùng người điều khiển có thể tổng hợp lại

- Đóng vai có thể để mọi người làm rõ các lý do mà mọi người đưa ra

Câu 15: Trình bày ưu điểm giáo dục sức khỏe cho cá nhân, Liệt kê các quy tắc cơ bản trong giáo dục sức khỏe cá nhân:

*Ưu điểm

Giáo dục sức khỏe cho nhóm lớn có ưu điểm là trong một thời gian ngắn có thể đưathông tin đến nhiều người Tuy nhiên khi các thành viên có thắc mắc hoặc chưa hiểu rõ vấn

đề thì họ ít có cơ hội để nêu lên

Thảo luận nhóm chỉ tìm ra biện pháp giải quyết tổng quát, chưa cụ thể Vì vậy chúng taphải tiếp tục giáo dục sức khỏe cho từng cá nhân, để tìm hiểu xem mọi người trong cộngđồngcó những đòi hỏi hay yêu cầu gì đối với vấn đề sức khỏe, từ đó sẽ có những biệnpháp giải quyết cụ thể hơn

Để giao tiếp có hiệu quả thì cần phải áp dụng:

- Các kỹ năng giao tiếp cơ bản

- Nội dung cuộc nói chuyện có liên quan tới vấn đề sức khỏe được quan tâm

- Nội dung truyền đạt cần phù hợp với người nghe

- Cuộc nói chuyện được sắp xếp theo trình tự thích hợp

- Đảm bảo người nghe hiểu được những nội dung mình được truyền đạt

*Các quy tắc cơ bản trong giáo dục sức khỏe cá nhân:

- Xây dựng mối quan hệ

- Xác định các nhu cầu

- Cung cấp thông tin

- Tham gia

- Giải thích

- Theo dõi tiếp tục

Câu 16: Mô tả mục đích, cách tổ chức của phương pháp biểu diễn và thực tập trong giáo dục sức khỏe cho nhóm nhỏ:

*Mục đích: nhằm giúp cho mọi người thấy được cách thực hiện và có dịp thực tập, từ đó cóđược những kỹ năng chăm sóc sức khỏe cần thiết đồng thời cũng tự tin hơn khi thay đổihành vi

*Cách tổ chức:

Thông thường một buổi biểu diễn và thực tập gồm 4 bước:

- Giới thiệu và giải thích những lợi ích, cách làm mới, tóm tắt cách làm đồng thời cóthể chuyển cho mọi người tham dự xem các vật liệu sẽ dùng để biểu diễn, khuyến khíchmọi người hỏi, có ý kiến, qua đó làm thông suốt tư tưởng

Trang 10

- Biểu diễn từng bước thực hiện các động tác, thỉnh thoảng dừng lại để các thànhviên đặt câu hỏi, và lặp lại các động tác nếu cần

- Cho một thành viên thực hiện, thành viên còn lại quan sát và đóng góp ý kiến,

- Các thành viên thực hiện, nhóm trưởng quan sát và đóng góp ý kiến để hoàn thiện.Một số điều cần lưu ý

- Chú ý những kỹ năng thực sự cần thiết cho đối tượng Hỏi ý kiến những người lớntuổi trong cộng đồng

- Thực hiện các bước thành thạo trước khi biểu diễn

- Các vật liệu dùng phải quen thuộc với mọi người và phải dk chuẩn bị đày đủ

- Thời gian đủ để thực hiện các bước Đối với một kỹ năng phức tạp nên chia thànhnhiều buổi

- Khi thực tập nên xếp từng cặp hai người để có thể giúp đỡ, góp ý kiến nhau, thường

1 người thực hiện, một người quan sát và đóng góp ý kiến

- Thường xuyên kiểm tra để đảm bảo tất cả các thành viên đều thực hiện đúng

Câu 17: Khi bệnh nhân đến khám, bác sĩ cần hỏi bệnh nhân điều gì?

*Hỏi hành chính: Họ tên, Tuổi, Địa chỉ, Nghề nghiệp

*Lý do đến khám: Hỏi được lý do chính kiến bệnh nhân đến khám

*Khai thác bệnh sử:

- Bệnh bắt đầu từ khi nào?

- Bệnh bắt đầu bằng triệu chứng gì?

- Diễn biến của triệu chứng đó như thế nào?

- Bệnh có kèm theo triệu chứng gì khác không?

- Đã đi khám và điều trị ở đâu chưa?

- Kết quả điều trị như thế nào?

- Hiện tại bệnh nhân thấy như thế nào?

* Khai thác tiền sử :

- Hỏi tiền sử bản thân: Đã bị bệnh lần nào chưa? Bệnh gì? Bao giờ? Các vấn đề liênquan

- Hỏi tiền sử gia đình: Bệnh tương tự không? Các vấn đề liên quan

- Hỏi tiền sử sản khoa, các yếu tố dịch tễ…

Câu 18: Sau khi thăm khám( chẩn đoán) bác sĩ cần hỏi và yêu cầu bệnh nhân làm gì?

- Yêu cầu làm các xét nghiệm cần thiết để chuẩn đoán chính xác

- Yêu cầu bệnh nhân nhập viện để điều trị nếu cần

- Đưa ra các Phương pháp chữa bệnh, giải thích cho bệnh nhân ưu nhược điểm củaphương pháp để bệnh nhân lựa chọn cho phù hợp

Trang 11

- Tư vấn về bệnh của bệnh nhân: bệnh này là bệnh gi, nặng hay nhẹ, có chế độ dinhdưỡng ntn,

- Đưa ra đơn thuốc yêu cầu bệnh nhân uống theo hướng dẫn

- Dặn bệnh nhân khám lại theo chỉ dẫn và quay lại khi xuất hiện bất kì dấu hiệu nàobất thường

Câu 19: Trình bày ý nghĩa, vai trò của bệnh án?

*Vai trò:

- Theo dõi bệnh một cách thuận lợi

- Nghiên cứu khoa học

- Pháp y

*Ý nghĩa:

- Bệnh án là văn bản đầu tiên trong hồ sơ bệnh án Có thể nói bệnh án là văn bản vềnhận xét, chẩn đoán, điều trị ban đầu của bệnh nhân đó Do đó bệnh án là không thể thiếu

và bệnh án góp phần quan trọng trong trị bệnh và theo dõi bệnh

Câu 20:Trình bày các phần mục của bệnh án:

Trang 13

PHẦN 2: KĨ NĂNG THỦ THUẬT

Câu 1: trình bày chỉ định và chống chỉ định của chóc hút dịch màng phổi Nêu điểm khác biệt về chuẩn bị dụng cụ giữa chọc hút dịch mang phổi và chọc hút khí màng phổi.

 Chỉ định của chọc hút dịch màng phổi:

- Để chẩn đoán xác định có tràn dịch màng phổi Ngày nay nhờ siêu âm có thể phát hiệnrất nhạy tràn dịch màng phổi mức độ rất ít 5 ml trở lên; cho lên việc chọc thăm dò màngphổi không còn là biện pháp duy nhất nữa Bao giờ cũng siêu âm rồi mới chọc dò màngphổi Tuy nhiên ở tuyến trước cần phải căn cứ vào các triệu chứng lâm sàng của tràn dịchmàng phổi và sau đó chọc thăm dò

- Để chẩn đoán nguyên nhân: người ta có thể căn cứ vào tính chất dịch được hút ra và làmcác xét nghiệm: sinh hoá , tế bào, vi trùng, thì một số trường hợp có thể chẩn đoán đượcnguyên nhân của tràn dịch màng phổi Tuy nhiên muốn chẩn đoán xác định nguyên nhântràn dịch màng phổi vẫn phải dựa vào xét nghiệm mô bệnh và vi sinh vật

- Để điều trị:

+ Hút tháo dịch để giải phóng sự chèn ép phổi

+ Đối với một số trường hợp tràn dịch màng phổi mạn tính, sau khi chọc tháo hết dịch,người ta bơm chất gây dính màng phổi để chống tràn dịch màng phổi tái lập

+ Đối với mủ màng phổi, chọc tháo dịch màng phổi kết hợp rửa màng phổi

+ tiêm thuốc điều trị trong 1 số trường hợp bệnh lí

 Chống chỉ định của chọc hút dịch màng phổi:

Không có chống chỉ định tuyệt đối, cần chú ý cân nhắc trong một số trường hợp sau:

- Bệnh nhân quá yếu, suy thở, suy kiệt nặng…

Trang 14

- Rối loạn chảy máu và đông máu.

- Nhồi máu cơ tim

 Điểm khác biệt về chuẩn bị dụng cụ giữa chọc hút dịch và chọc hút khí màng phổi:Chọc hút dịch màng phổi Chọc hút khí màng phổi

- Bơm kim tiêm hút dịch 5ml và 10 ml

- Kim chọc dò chuyên biệt có van 3 chiều (nếu không có thì thay bằng kim tiêm thôngthường loại 16G với 1 ống cao su và kìm kocher để thay cho van)

- Bơm tiêm hút khí loại 50ml và100 ml

- Kim chọc hút khí màng phổi có thể dùng loại kim thông thường 16-18G Khi cần phải hútkhí với áp lực cao hơn áp lực trong khoang màng phổi, thì có thể dùng các loại kim lớnhơn, không nên dùng các loại kim có mũi vát quá nhọn, vì có thể sẽ làm thủng và vỡ cácbóng khí ở nhu mô phổi

Câu 2: trình bày chỉ định và chống chỉ định của hút khí màng phổi Trình bày nhữngđiểm cần lưu ý cả chọc hút khí màng phổi.

 Chỉ định của hút khí màng phổi:

1 Để chẩn đoán nguyên nhân: người ta có thể căn cứ vào tính chất khí để chẩn đoán xácđịnh nguyên nhân tràn dịch màng phổi vẫn phải dựa vào xét nghiệm mô bệnh và vi sinhvật

2 Để điều trị: Khi bị tràn khí màng phổi tự phát dù là nguyên phát hoặc thứ phát, đều cầnphải chọc hút khí màng phổi Cần phải nhanh chóng làm hết khí để phổi sớm được nở ra.Như vậy mục đích và chỉ định của hút khí màng phổi là để điều trị, thậm chí là để cấp cứu

3 Để chẩn đoán xác định có tràn dịch màng phổi Ngày nay nhờ siêu âm có thể phát hiệnrất nhạy tràn dịch màng phổi mức độ rất ít 5 ml trở lên Bao giờ cũng siêu âm rồi mới chọc

dò màng phổi Tuy nhiên ở tuyến trước cần phải căn cứ vào các triệu chứng lâm sàng củatràn dịch màng phổi và sau đó chọc thăm dò

 Chống chỉ định của hút khí màng phổi:

1.Tuyệt đối: BN không hợp tác, rối loạn đông máu nặng không điều chỉnh được

2.Tương đối: Làm thủ thuật có nguy cơ gây biến chứng nặng cho BN

+BN đang thở máy áp lực dương

+ có kén phổi chỗ vị trí chọc, chỉ có 1 phổi

+TDMP trái ở BN có cơ hoành nâng cao hay lách to

 Những điểm cần lưu ý khi chọc hút khí màng phổi:

1 Sau chọc khí màng phổi phải để người bệnh nằm ở nơi có đủ phương tiện cấp cứuhồi sinh tim phổi

2 Theo dõi tim mạch, nhịp thở huyết áp thường xuyên trong qua trình chọc tháo khí đểkịp thời phát hiện dấu hiệu sốc

3 Thủ thuật phải đảm bảo vô khuẩn và chăm sóc, thay băng vết chọc để tránh nhiễmkhuẩn cho người bệnh

4 Phải tuân thủ chế dộ chăm sóc và theo dõi người bệnh trước, trong và sau khi tiếnhành thủ thuật để phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường xáy ra:

 Trong khi tiến hành thủ thuật:

- Người bệnh đau nhiều do gây tê chưa tốt hoặc đam kim vào phổi, có thể dẫn đếnsốc: bệnh nhân da tái, mạch chậm, tụt huyết áp Có thể ngừng phổi ngừng tim

- Chảy máu trong màng phổi: do đâm phải động mạch gian sườn, động mạch vú tronghoặc kim đâm sâu quá làm tổn thương nhu mô phổi

 Sau khi tiến hành thủ thuật:

- Tràn khí dưới da: thường gặp trong trường hợp đặt ống dẫn lưu, xung quanh ốngdẫn lưu có tràn khí, da căng và ấn có tiếng lép bép

Trang 15

- Viêm da quanh chỗ chọc: vùng da quanh chỗ chọc viêm tấy sưng đỏ, có thể có mủ,

do không đẩm bảo vô trùng trong quá trình trình tiến hành thủ thuật

- Viêm mủ màng phổi: người bệnh sốt cao, khó thở, mạch nhanh Do không đảm bảo

kĩ thuật vô khuẩntrong quá trình làm thủ thuật

Câu 3: trình bày những điểm cần lưu ý khi chọc hút dịch màng phổi Mô tả vị trí chọc hút dịch, khí màng phổi.

5 Những điểm cần lưu ý khi chọc hút dịch màng phổi:

- Sau chọc dịch màng phổi phải để người bệnh nằm ở nơi có đủ phương tiện cấp cứuhồi sinh tim phổi

- Thường xuyên theo dõi màu dịch chảy ra, phát hiện sự thay đổi màu sắc

- Theo dõi tim mạch, nhịp thở huyết áp thường xuyên trong qua trình chọc tháo dịch

để kịp thời phát hiện dấu hiệu sốc

- Thủ thuật phải đảm bảo vô khuẩn và chăm sóc, thay băng vết chọc để tránh nhiễmkhuẩn cho người bệnh

- Phải tuân thủ chế dộ chăm sóc và theo dõi người bệnh trước, trong và sau khi tiếnhành thủ thuật để phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường xảy ra:

 Trong khi tiến hành thủ thuật:

+ Người bệnh đau nhiều do gây tê chưa tốt hoặc đam kim vào phổi, có thể dẫn đến sốc:bệnh nhân da tái, mạch chậm, tụt huyết áp Có thể ngừng phổi ngừng tim

+Chảy máu trong màng phổi: do đâm phải động mạch gian sườn, động mạch vú trong hoặckim đâm sâu quá làm tổn thương nhu mô phổi

+Tràn khí màng phổi: ho rũ rượi khó thở tăng dần, mạch nhanh, do không đảm bảo kíntrong quá trình chọc hút

+Phù phổi cấp: ho khạc bọt hồng, khó thở, mạch nhanh, huyết áp hạ, do hút quá nhiều vànhanh dịch(>1000ml) gây nên sự thay đổi áp lực đột ngột trong khoang màng phổi

 Sau khi tiến hành thủ thuật:

+Tràn khí dưới da: thường gặp trong trường hợp đặt ống dẫn lưu, xung quanh ống dẫn lưu

 Mục đích:

1 Mục đích chẩn đoán:

- Xác định cổ trướng, trong trường hợp có ít dich, biểu hiện về lâm sàng còn nghèonàn, kín đáo

- Biết đc bản chất của dịch cổ trướng(thanh tơ, mủ , máu)

Nhờ đó mà chẩn đoán nguyên nhân cổ trướng

2 Mục đích điều trị:

Ngày đăng: 10/06/2016, 22:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w