Một số thuật ngữ CNF: congenital nephrotic syndrome of the Finnish type HCTH bẩm sinh thể Phần lan CNS: congenital nephrotic syndrome HCTH bẩm sinh FSGS: focal segmental glomerulosc
Trang 1HỘI CHỨNG THẬN HƯ
TRẺ EM
PGS.TS.BS HOÀNG THỊ THUỶ YÊN
BỘ MÔN NHI ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Trang 2– kèm theo phù hoặc không.
•Lui bệnh: Protein niệu < 4 mg/m 2 /h hoặc Albustix âm tính hoặc dạng vết trong 3 ngày liên tục.
•Đáp ứng Steroid: Lui bệnh hoàn toàn bằng liệu trình tấn công
Steroid
•Đề kháng Steroid:
•+ Không đạt lui bệnh sau 6-8 tuần điều trị prednisolon 2mg/kg/ngày
•+ Không đạt được lui bệnh sau 4 tuần Prednisolon 2mg/kg/ngày + 3 liều Methylprednisolon.
Trang 3Tái phát:
•Protein niệu > 40mg/m2/h
• hoặc > 50mg/kg/ngày hoặc Albustix ≥ 3+ trong
3 ngày liên tiếp kèm theo phù hoặc không
Phụ thuộc steroid: Tái phát trong khi điều trị
steroid hoặc ngưng steroid <14 ngày
•> 2 lần tái phát trong 6 tháng
• hoặc > 4 lần tái phát trong 1 năm
Trang 4Một số thuật ngữ
CNF: congenital nephrotic syndrome of the Finnish type (HCTH bẩm sinh thể Phần lan)
CNS: congenital nephrotic syndrome (HCTH bẩm sinh)
FSGS: focal segmental glomerulosclerosis (xơ hóa từng ổ, đoạn)
ISKDC: International Study of Kidney Disease in Children (Nghiên cứu quốc tế về bệnh thận trẻ em)
MCNS: minimal-change nephrotic syndrome (HCTH tổn thương tối thiểu)
MN: membranous nephropathy (Bệnh thận màng)
MPGN: mesangioproliferative glomerulonephritis (Viêm cầu thận tăng sinh màng)
SLE: systemic lupus erythematosus (lupus ban đỏ hệ thống
PSGN: VCTC sau nhiễm liên cầu
Trang 5DỊCH TỄ
• Tại Hoa Kỳ, tỷ lệ là 2-7/100.000 trẻ dưới 16 tuổi.
• ISKDC thấy 76,6% trẻ em HCTH tiên phát có tổn tương tối thiểu trên kết quả sinh thiết thận, 7% trường hợp xơ hóa từng ổ đoạn.
Trang 6HC thận hư vô căn ( 90%)
•85% Tổn thương tối thiểu
•10% Xơ hoá cầu thận từng phần
•5% Tăng sinh nội mạch
Thứ phát
Bẩm sinh
Trang 7• Rối loạn chức năng tế bào T
làm biến đổi cytokines
• Rối loạn chức năng tế bào T
làm biến đổi cytokines
Trang 8CƠ CHẾ PHÙ TRONG HCTH
•Mất protein qua đường tiểu
•Giảm albumin máu
•Giảm áp lực keo
•Thoát dịch ra tổ chức kẻ
•Giảm thể tích trong lòng mạch
•Mất protein qua đường tiểu
•Giảm albumin máu
•Giảm áp lực keo
•Thoát dịch ra tổ chức kẻ
•Giảm thể tích trong lòng mạch
•Giảm tưới máu thận
•Hoạt hóa hệ RAA
•Tăng hấp thu Na ở ống thận
•Giảm tưới máu thận
•Hoạt hóa hệ RAA
•Tăng hấp thu Na ở ống thận
•Kích thích t yên tiết ADH
•Gia tăng tái hấp thu nước
ở ống góp
•Kích thích t yên tiết ADH
•Gia tăng tái hấp thu nước
ở ống góp
Trang 9CƠ CHẾ BỆNH SINH
Thay đổi tính tham mang đay cầu thận
• Shaloub (1974) HCTH có thể do rối loạn hệ thống miễn
dịch, bất thường của Lympho T; các Lympho T sản xuất
ra 1 lọai Lymphokine làm thay đổi điện thế âm ở màng đáy cầu thận
Trang 11LÂM SÀNG
Trang 12• Tiền sử
• Thường thấy tiền sử nhiễm trùng đường hô hấp
trước khi khởi bệnh HCTH, nhưng mối liên quan vẫn chưa được xác định
• Nhiễm trùng hô hấp trên, viêm tai giữa, và nhiễm
trùng khác thường liên quan với tái phát HCTH
• Ngoài ra, khoảng 30% bệnh nhi có tiền sử dị ứng
• Tiền sử ong đốt, ngộ độc, sử dụng thuốc…
Trang 13- Tiến triển nhanh sẽ trở thành phù toàn – phù đa màng.
- Phù thường được chú ý hơn ở mặt vào buổi sáng và ở
chi dưới sau đó trong ngày
- Tràn dịch đa màng : Bụng báng, tràn dịch màng phổi, phù bìu
Đau bụng: là triệu chứng không thường xuyên do căng màng
bụng khi dịch báng quá nhiều hoặc do tắc mạch mạc treo,
do rối loạn tiêu hoá, viêm phúc mạc tiên phát
Trang 15Chẩn
đoán sàng Lâm Chức năng
thận
Albumin máu C3 Protein niêu/Cr Khác
Trang 16HCTH THỨ PHÁT
Miễn dịch Lupus ban đỏ, Schoenlein Henoch, Viêm động mạch dạng nút, Hội
chứng Sjogren Ung thư Leukemia, lymphoma
Khác Tăng huyết áp ác tính, Nhiễm độc thai nghén (ở người lớn)
Trang 17Xét nghiệm nước tiểu
-Protid toàn phần giảm nhiều, < 60g/l
- Albumin máu giảm nhiều (< 25g/l)
-Điện di protid máu :
-Alpha2.globulin và Bêta.globulin tăng
-Gama.globulin giảm nhiều vào giai đoạn muộn
- Điện di miễn dịch: IgM tăng cao và IgG giảm nhiều nhất là khi bệnh nặng
- Lipid và Cholesterol máu tăng
CẬN LÂM SÀNG
Trang 18- Công thức máu: Hồng cầu giảm, bạch cầu
và tiểu cầu có thể tăng
- Tốc độ máu lắng thường rất tăng trong giờ đầu > 50mm
- Điện giải đồ: Natri, Kali, Calci thường giảm
- Ure, Creatinin trong giới hạn bình thường
CẬN LÂM SÀNG
Trang 19CHẨN ĐOÁN
1.Hoàn cảnh phát hiện
- Dịch tễ học
- Yếu tố thuận lợi
- Dấu hiệu lâm sàng xuất hiện sớm
+ Phù nhanh toàn thân
với đặc điểm trắng, mềm, ấn lõm, không đau
Trang 20- Protide máu dưới 60g/l
- Albumin máu dưới 25g/l.
- Tăng lipide máu thường thấy nhưng không phải
là yếu tố cần thiết cho chẩn đoán
Trang 27Bệnh thận màng (MN)
Trang 28Bệnh thận màng (MN)
Trang 30DINH DƯỠNG – NƯỚC VÀ ĐIỆN GIẢI
•Hạn chế nước khi phù nặng
•Hạn chế muối vừa phải
•Nếu giảm Kali máu vừa hay nhẹ (> 2,5 mEq/l và không có biến đổi ECG), Kali chlorua 1-3 mEq/kg/ngày (1 viên Kali clorua 0,6g chứa 8 mEq K + )
•Khẩu phần năng lượng phù hợp theo tuổi.
- Giàu Protein khoảng 130-140% khẩu phần theo tuổi.
-Tăng lượng axit béo chưa bảo hòa
-Giảm axit béo bảo hòa và lượng chất béo chiếm < 30% tổng năng lượng.
•Carbon hydrate nên cho các loại đường đa hơn.
Trang 31GIẢM THỂ TÍCH TUẦN HOÀN
•Mạch nhanh, Refill >3’’, hạ huyết áp và thường kèm đau bụng dữ dội
•Natri niệu < 10 mEq/l hoặc (FE Na) < 1% đặc trưng cho giảm thể tích tuần hoàn
•Truyền nhanh NaCl 0, 9% trong 1-2 giờ
•Plasma (20ml/kg) +/-Albumin 20% (1g) trong 2-4 giờ để ổn định tuần hoàn
Trang 32•Phù kháng trị có tràn dịch màng bụng, màng phổi nặng (ảnh hưởng chức năng hô hấp, tuần hoàn) có thể cần dẫn lưu.
Trang 34RỐI LOẠN CHUYỂN KHÁC
•Bổ sung Vitamin D dự phòng 0,25 µg/ngày
và Canxi
•Thyroxin có thể chỉ định ở bệnh nhân có suy giáp
Trang 35Điều trị biến chứng
• NHIỄM TRÙNG
- Lao
• Trẻ HCTH nghi ngờ lao có IDR(+)
• Isoniazid 5mg/kg/ngày ± Rifampicin 10mg/kg/ngày (nếu chủng
Trang 36-Phần lớn trường hợp Protein niệu âm tính từ
2-4 tuần điều trị
Trang 37Điều trị duy trì
Prednisolon 1,5 mg/kg (tối đa 40 mg) cách ngày 1 lần buổi sáng trong 6 tuần
Giảm liều
- Giảm cách nhật dần trong 6 tuần
mỗi tuần giảm 1/6 liều (~ 0,25 mg/kg/ liều)
Nếu tái phát hoặc phụ thuộc corticoid
- Điều trị theo phác đồ HCTH tái phát và phụ thuộc
Trang 38Điều trị HCTH tái phát và phụ thuộc:
Tái phát không thường xuyên:
Trang 39Tái phát thường xuyên
• Điều trị tấn công:
Prednisolon 2 mg/kg hằng ngày (liều tối đa 60 mg) đến khi Protein niệu âm tính 3 ngày liên tiếp thì chuyển sang điều trị duy trì.
Trang 40HCTH Phụ thuộc
• Điều trị tấn công: Prednisolon 2 mg/kg hằng ngày
->Protein niệu âm tính 3 ngày liên tiếp thì chuyển
sang điều trị duy trì.
• Điều trị duy trì: Prednisolon 1,5 mg/kg (tối đa 40 mg) cách ngày trong 2 tuần
• Sau đó giảm dần liều cách nhật: đến liều
Prednisolon 0,25 mg/kg mỗi 2 tuần đến ngưỡng
Thường 10-20 mg/liều.
• Duy trì ngưỡng tái phát này trong 12-18 tháng
• Sau đó, giảm dần liều cách nhật Prednisolon 0,25 mg/kg mỗi 2 tuần đến ngưỡng tái phát
Trang 41• Khi liều Prednisolon duy trì >1 mg/kg/cách ngày hay > 0,5 mg/kg/cách ngày kèm theo các biến chứng do Corticoid kéo dài như Cushing nặng, THA, tiểu đường, XHTHóa
Chỉ định:
- Cyclophosphamide 2,5 mg/kg/ngày x 8-12 tuần
- Hoặc Mycophenolate mofetil 500-1000 mg/m 2 /ngày trong 6-12 tháng hoặc hơn
- + Prednisolon liều thấp.
Trang 42Điều trị HCTH đề kháng Steroid
• Nếu không sinh thiết thận được thì có thể dùng:
Prednisolon 1-2mg/kg cách ngày và giảm dần trong 12-24 tháng
+ Cyclosporine 5 mg/kg/ngày.
• Nếu có kết quả giải phẩu bệnh
-Tổn thương tối thiểu, tăng sinh trung mô, xơ hóa cục bộ
• Cyclosporin 5 mg/kg/ngày trong 6 tháng- 1 năm
• + Prednisolon 1mg/kg/ngày trong 1 tháng, sau đó 1 mg/kg cách ngày trong 6 tháng
• Nếu sau 6 tháng không đáp ứng với Cyclosporin thì ngưng thuốc
• Nếu đáp ứng tốt thì sau 6 tháng giảm liều Cyclosporine 25% mỗi 2 tháng đến khi ngưng
• Sau 6 tháng prednisolon cách ngày thì giảm liều prednisolon xuông liều thấp 0,3 mg/kg/ngày.
Trang 43•Lập lại 3 đợt, xen kẽ trong 6 tháng
Tổn thương viêm cầu thận màng tăng sinh
•Prednisolon 1-2 mg/kg/cách ngày và giảm dần trong 12-24 tháng
Trang 44THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM