68 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần may 10
Trang 1Mở đầu
Nền kinh tế nớc ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ và đạt đợc nhiềuthành công rực rỡ Từ khi gia nhập tổ chức thơng mại quốc tế WTO cùng vớiquá trình hội nhập về văn hoá, chính trị, kinh tế càng làm cho thị trờng pháttriển phong phú và sôi động hơn rất nhiều Đồng thời khối lợng hàng hoá cảtrong và ngoài nớc cũng tăng lên một cách đáng kể kéo theo sự cạnh tranh vềthơng mại trở lên gay gắt, khắc nghiệt Với những sản phẩm tồn tại cũng nh cóchỗ đứng vững trãi trên thị trờng ngoài mẫu mã đa dạng, chất lợng đảm bảo,còn phải phù hợp với mức độ tiêu dùng và giá thành hạ Bên cạnh điều này, đốivới mỗi doanh nghiệp, lợi nhuận luôn là mục tiêu phấn đấu, tiêu chí hàng đầu
Để đạt tiêu chí này, khâu sản xuất từ đầu vào đến đầu ra phải luôn đợc đảmbảo, đòi hỏi doanh nghiệp luôn biết cách tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm của mình
Một trong những biện pháp không thể thiếu đó là Kế toán, vì kế toán làmột công cụ quản lý sắc bén phục vụ cho công tác quản lý cũng nh hạch toánchi phí, giá thành sản phẩm
Hoạt động trong lĩnh vực dệt may, một thế mạnh của đát nớc ta cả trong
và ngoài nớc, May 10 là một công ty điển hình cho một mô hình tổ chức quản lýkinh tế- kế toán khoa học và hiệu quả, nhận thấy đợc qua những đóng góp và
thành tích đạt đợc của công ty từ khi mới hình thành cho tới nay Xuất phát từ
những vấn đề trên đồng thời với mục tiêu kết hợp lý luận và thực tiễn, vận dụngnhững kiến thức đã học và tìm hiểu thực tế, tiếp cận và nắm bắt thực tế trong thờigian thực tập tại Công ty cổ phần May 10 em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp
với đề tài Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty\
cổ phần May 10 ” Nhằm tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản và phản ánhthực tế tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính gia thành sản phẩm tạicông ty Từ đó em mạnh dạn đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện côngtác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty
Luận văn của em gồm các phần chính sau:
Phần 1: Cơ sở lý luận về tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm trong doanh nghiệp
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm tại công ty cổ phần May 10
Trang 2Phần 3: Nhận xét và một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may 10
Chắc chắn trong quá trình tìm hiểu cũng nh hoàn thành luận văn tốtnghiệp em sẽ ko tránh khỏi những sai xót Vì vậy em rất mong nhận đợc những ýkiến đóng góp của các Thầy giáo, Cô giáo để luận văn của em đợc hoàn thiệnhơn
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn nhiệt tình của TS.Nguyễn ThếKhải cùng các cô chú, anh chị trong phòng kế toán xí nghiệp 5 công ty cổ phầnMay 10 đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện bàiluận văn này
Em xin chân thành cảm ơn!
Phần 1 Những vấn đề chung về kế toán
tập hợp chi phí sản xuấtvà tính giá thành
trong các doanh nghiệp sản xuất
1.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất
"Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi
ra để tiến hành các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ"
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất từ quan điểm để tính giá thành
Trang 31.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo tiêu thức này chi phí sản xuất đợc phân thành:
* Chi phí nguyên vật liệu
* Chi phí nhân công
* Chi phí khấu hao tài sản cố định
* Chi phí dịch vụ mua ngoài
* Chi phí khác bằng tiền
1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí
Theo tiêu thức này chi phí sản xuất đợc phân thành:
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Chi phí nhân công trực tiếp
* Chi phí sản xuất chung bao gồm
- Chi phí nhân viên phân xởng
- Chi phí vật liệu
- Chi phí dụng cụ sản xuất
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
1.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí và mối quan hệ với đối tợng chịu chi phí
* Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất có quan hệ trực tiếp với
việc sản xuất ra 1 loại sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện một lao vụ dịch vụnhất định
* Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan đến việc sản
xuất nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc lao vụ thực hiện
1.1.3 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
- Theo nơi phát sinh chi phí, đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất cóthể là: từng phân xởng, bộ phận, tổ đội sản xuất, toàn bộ qui trình công nghệ(toàn doanh nghiệp)
Trang 4- Theo nơi gánh chịu chi phí, đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất cóthể là: nhóm sản phẩm, từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng đơn đặt hàng,hạng mục công trình.
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí
- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối ợng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phơng pháp thích hợp đãchọn, cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chiphí và các yếu tố chi phí đã qui định, xác định chi phí đúng đắn của sản phẩm
t-dở dang cuối kỳ
- Định kỳ, lập và báo cáo kịp thời chi phí sản xuất cho các cấp quản trịbiết và tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toánchi phí cho các kỳ sản xuất sau
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang một cáchkhoa học, hợp lý
1.1.5 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên
1.1.5.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên, vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm
Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tợngtập hợp chi phí riêng biệt (phân xởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, loại sảnphẩm, lao vụ ) thì hạch toán trực tiếp cho đối tợng đó Trờng hợp vật liệu xuấtdùng có liên quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạchtoán riêng đợc thì phải áp dụng phơng pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chiphí cho các đối tợng có liên quan Tiêu thức phân bổ thờng đợc sử dụng là phân
bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lợng, số lợng sảnphẩm Công thức phân bổ nh sau:
Chi phí vật liệu phân bổ
cho từng đối tợng =
Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ x
Tỷ lệ (hay hệ số)
Trang 5Để theo dõi các khoản chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụngtài khoản 621 "Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp" Tài khoản này cuối kỳ không
có số d và đợc mở chi tiết theo từng đối tợng hạch toán chi phí (phân xởng, bộphận sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng )
Kết cấu của tài khoản 621 nh sau:
Bên Nợ: Giá trị nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sảnphẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ
Bên Có: - Giá trị vật liệu xuất dùng không hết và phế liệu thu hồi
- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp
Quá trình tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đợc thực hiện theo sơ
đồ sau:
Sơ đồ số 1: Phụ lục 1
1.1.5.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho lao
động trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ nh tiềnlơng chính, lơng phụ và các khoản phụ cấp trích theo lơng (phụ cấp khu vực,
đắt đỏ, độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ ) Ngoài ra chi phí nhân công trựctiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quĩ BHXH, BHYT, KPCĐ dochủ sử dụng lao động chịu và đợc tính vào chi phí kinh doanh theo một tỷ lệnhất định với tiền lơng phát sinh của công nhân sản xuất
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622
"Chi phí nhân công trực tiếp" Tài khoản này cuối kỳ không có số d và đợc mởchi tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí
Tài khoản 622 có kết cấu nh sau:
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh
Bên Có: Phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho các đối ợng chịu chi phí có liên quan
t-Quá trình tập hợp chi phí nhân công trực tiếp đợc thực hiện qua sơ đồ sau:Sơ đồ số 2: Phụ lục 1
1.1.5.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất vànhững chi phí sản xuất khác ngoài 2 khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
và chi phí nhân công trực tiếp Đây là những chi phí đợc tập hợp theo từng
địa điểm phát sinh chi phí nh: phân xởng, bộ phận sản xuất
Trang 6Để theo dõi chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản 627 "Chiphí sản xuất chung" và mở các tài khoản chi tiết sau:
- TK6271: Chi phí nhân viên phân xởng;
- TK6272: Chi phí vật liệu;
- TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất;
- TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định;
- TK6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài;
- TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
Tài khoản 627 có kết cấu nh sau:
Bên Nợ: Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển (hay phân bổ) chi phí sản xuất chung vào chi phísản phẩm hay lao vụ, dịch vụ
Tuy nhiên, theo chuẩn mực số 02- hàng tồn kho thì chi phí sản xuấtchung còn đợc chia ra thành chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuấtchung biến đổi Trong đó:
- Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, ờng không thay đổi theo số lợng sản phẩm sản xuất nh: chi phí khấu hao, chiphí bảo dỡng máy móc thiết bị, nhà xởng, và các chi phí quản lý hành chínhcác phân xởng sản xuất
th Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí gián tiếp, thờng thay
đổi trực tiếp hoặc gần nh trực tiếp theo số lợng sản phẩm sản xuất nh: chi phínguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp
Vì vậy, khi chi phí sản xuất chung cố định phát sinh kế toán ghi:
Nợ TK 627 (chi tiết chi phí sản xuất chung cố định)
Có TK 152, 153,214, 331, 334
Cuối kỳ phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào chiphí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thờng ghi:
Nợ TK 154 (chi phí sản xuất kinh doanh dở dang)
Có TK 627 (chi tiết chi phí sản xuất chung cố định)
Riêng trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suấtbình thờng thì kế toán phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố địnhphân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình
Trang 7thờng Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vàogiá thành sản phẩm số chênh lệch giữa tổng chi phí sản xuất chung cố địnhthực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định đợc tính vào giá thànhsản phẩm) đợc ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ
Nợ TK 632 (chi tiết chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ)
Có TK 627 (chi phí sản xuất chung)
*Quá trình tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung đợc thực hiện theo sơ đồsau: Sơ đồ số 3: Phụ lục 2
1.1.5.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục, đợc kết chuyển để tập hợpchi phí cho toàn doanh nghiệp và chi tiết theo từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sảnxuất
Các chi phí xuất kể trên cuối cùng đều phải đợc tổng hợp vào bên Nợcủa tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Nội dung phản ánhcủa tài khoản 154 nh sau:
Bên Nợ: Tổng các chi phí sản xuất trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất
- Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí thực tế của sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
D Nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ , dịch vụ dở dang, cha hoànthành
Quá trình tổng hợp chi phí sản xuất đợc tiến hành theo trình tự sau: Sơ
đồ 4: Phụ lục 3
Trờng hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
kiểm kê định kỳ
Trang 81.1.5.5 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Do đặc điểm của phơng pháp kiểm kê định kỳ nên chi phí vật liệu xuấtdùng rất khó phân định đợc là xuất cho mục đích sản xuất, quản lý hay cho tiêuthụ sản phẩm Vì vậy, để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ,dịch vụ, kế toán cần theo dõi chi tiết các chi phí phát sinh liên quan đến từng
đối tợng (phân xởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, lao vụ ) hoặc đa vào mục
đích sử dụng hay tỷ lệ định mức phân bổ vật liệu xuất dùng cho từng mục đích
Để phản ánh các chi phí vật liệu đã xuất dùng cho sản xuất sản phẩm, kếtoán sử dụng tài khoản 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Các chi phí đợcphản ánh trên tài khoản 621 không ghi theo từng chứng từ xuất dùng nguyên,vật liệu mà đợc ghi một lần vào cuối kỳ hạch toán, sau khi tiến hành kiểm kê
và xác định đợc giá trị nguyên vật liệu tồn kho và đang đi đờng Nội dung phản
ánh của tài khoản 621 nh sau:
Bên Nợ: Giá trị vật liệu đã xuất dùng cho các hoạt động sản xuất kinhdoanh trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển chi phí vật liệu vào giá thành sản phẩm, dịch vụ lao vụTài khoản 621 cuối kỳ không có số d và đợc mở theo từng đối tợng hạchtoán chi phí (phân xởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, lao vụ )
Quá trình tập hợp chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp đợc thể hiện qua sơ đồsau:
Sơ đồ 5: Phụ lục 4
1.1.5.6 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Về chi phí nhân công trực tiếp, tài khoản sử dụng và cách tập hợp chi phítrong kỳ giống nh phơng pháp kê khai thờng xuyên Cuối kỳ, để tính giá thànhsản phẩm, lao vụ, dịch vụ, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trựctiếp vào tài khoản 631 theo từng đối tợng :
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất sản phẩm
Có TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
1.1.5.7 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Toàn bộ chi phí sản xuất chung đợc tập hợp vào tài khoản 627 và đợc chitiết theo các tiểu khoản tơng ứng và tơng tự nh với doanh nghiệp áp dụng ph-
ơng pháp kê khai thờng xuyên Sau đó sẽ đợc phân bổ vào tài khoản 631, chitiết theo từng đối tợng để tính giá thành sản phẩm:
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất sản phẩm
Trang 9Có TK 627: Chi phí sản xuất chung.
1.1.5.8 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp
Để phục vụ cho việc tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm, kế toán sử dụng tài khoản 631- Giá thành sản xuất Tài khoản này đợchạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí ( phân xởng, bộ phận sảnxuất ) và theo nhóm, loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm, lao vụ, tơng tự nh tàikhoản 154 Nội dung phản ánh của tài khoản 631 nh sau:
Bên Nợ: Phản ánh trị giá sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sảnxuất phát sinh trong kỳ liên quan đến chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ,dịch vụ
Bên Có: - Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
- Tổng giá trị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành
- Giá trị thu hồi bằng tiền hoặc phải thu ghi giảm chi phí sảnxuất
Tài khoản 631 cuối kỳ không có số d
Quá trình tổng hợp chi phí sản xuất đợc tiến hành thông qua sơ đồ sau:Sơ đồ 6: Phụ lục 4
1.1.6 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sau khi thực hiện xong việc hạch toán chi phí sản xuất theo các bớc trên,công việc cần thiết tiếp theo của kế toán đó là đánh giá sản phẩm dở dang cuối
kỳ Sản phẩm dở dang là khối lợng sản phẩm, công việc còn đang trong quátrình sản xuất gia công chế biến cha hoàn thành ở giai đoạn cuối cùng
Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý không chỉ là một trong nhữngyếu tố quyết định tính trung thực, hợp lý của giá thành sản phẩm hoàn thành
mà nó còn ảnh hởng đến trị giá của hàng tồn kho và ảnh hởng đến lợi nhuậnbán ra trong kỳ Vì vậy cần phải tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể về tổchức sản xuất, quá trình công nghệ, về tính chất cấu thành của chi phí sản xuất,yêu cầu và trình độ quản lý của từng doanh nghiệp để vận dụng các phơng pháp
đánh giá sản phẩm dở dang cho phù hợp
Trong các doanh nghiệp hiện nay thờng sử dụng các phơng pháp đánhgiá sản phẩm dở dang sau đây:
1.1.6.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính (Trực tiếp)
Trang 10Theo phơng pháp này, toàn bộ chi phí chế biến đợc tính hết cho thànhphẩm Do vậy, trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm vật liệu chính.
CPNVL phát sinh trong kỳ x Số lợng sản
phẩm DD
Số lợng thành phẩm +
Số lợng sản phẩm dở dang
Phơng pháp này có u điểm là vừa đơn giản, dễ làm, khối lợng tính toán íttuy nhiên độ chính xác không cao vì không tính đến chi phí chế biến Vì vậy,phơng pháp này chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp có chi phí vật liệu chính trựctiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí (70%-90%)
1.1.6.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lợng hoàn thành
Dựa theo mức độ hoàn thành và số lợng sản phẩm dở dang để qui sảnphẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành tơng đơng
Đối với chi phí bỏ vào lần đầu (NVL) có công thức xác định:
CPNVL phát sinh trong kỳ
x Số lợng sản phẩm DD
Số lợng thành phẩm +
Số lợng sản phẩm dở dang
Đối với chi phí bỏ dần vào trong quá trình sản xuất nh CP NCTT,
+
CPSX phát sinh trong kỳ (NCTT,SXC) x
Số lợng sản phẩm hoàn thành tơng
đơng
Số lợng thành phẩm +
Số lợng SP hoàn thành tơng đơng
= x % sản phẩm hoàn thành
1.1.6.3 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí định mức hoặc
kế hoạch
Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào khối lợng sản phẩm dở dang
đã kiểm kê xác định ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mụcchi phí đã tính ở từng công đoạn sản xuất đó cho từng đơn vị sản phẩm để tính
ra chi phí định mức của khối lợng sản phẩm dở dang của từng công đoạn, sau
đó tập hợp lại cho từng sản phẩm
Trang 11Phơng pháp này chỉ phù hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng đợc
định mức chi phí sản xuất một cách khoa học cho từng giai đoạn và việc quản
lý chi phí sản xuất đợc tiến hành một cách chặt chẽ
1.2 Giá thành và kế toán giá thành sản phẩm
1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của chi phí sản xuất tính chomột khối lợng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) do doanh nghiệpsản xuất đã hoàn thành
Giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lợng hoạt động sảnxuất, kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn trong quá trìnhsản xuất, cũng nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật nhằm sản xuất đợc khối lợngsản phẩm nhiều nhất với chi phí sản xuất tiết kiệm và giá thành hạ nhất
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá
thành
Theo tiêu thức này thì giá thành đợc chia thành 3 loại:
- Giá thành kế hoạch: Do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp xác địnhtrớc khi tiến hành sản xuất trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức,các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch
- Giá thành định mức: Là giá thành đợc tính trên cơ sở các định mức vềchi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch và cũng đợcxác định trớc khi tiến hành sản xuất sản phẩm
-Giá thành thực tế: Khác với hai loại giá thành trên, giá thành thực tế đợcxác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm dựa trên các chi phí thực
tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm
Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí
Theo tiêu thức này thì giá thành đợc chia làm 2 loại:
- Giá thành sản xuất (hay còn gọi là giá thành công xởng): là chỉ tiêuphản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sảnphẩm trong phạm vi phân xởng sản xuất, là căn cứ để xác định giá vốn hànghoá và mức lãi gộp trong kỳ của doanh nghiệp
- Giá thành toàn bộ ( hay giá thành đầy đủ): Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộcác chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và cũng là
Trang 12căn cứ để xác định lãi trớc thuế của doanh nghiệp Giá thành tiêu thụ đợc tínhtheo công thức:
+
Chi phí quản
lý doanh nghiệp
+
Chi phí bán hàng 1.2.3 Đối tợng tính giá thành
ở mỗi doanh nghiệp khác nhau sẽ có những căn cứ để xác định đối tợngtính giá thành, cụ thể là:
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản xuất: Nếu doanhnghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì đối tợng tính giá thành là từng sản phẩm
đơn chiếc nh làm cầu, làm đờng Còn nếu sản xuất hàng loạt thì đối tợng tínhgiá thành là từng loạt sản phẩm hoàn thành hoặc từng loại sản phẩm
- Căn cứ vào đặc điểm của qui trình công nghệ chế tạo sản phẩm: Đốivới qui trình sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giá thành là sản phẩm của quitrình đó tạo ra.Còn nếu đó là qui trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục, sảnphẩm chia ra nhiều giai đoạn chế biến thì đối tợng tính giá thành là thànhphẩm, bán thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn công nghệ sản xuất
- Căn cứ vào yêu cầu quản lý, cung cấp thông tin cho việc ra quyết địnhcho doanh nghiệp về khả năng, trình độ quản lý hạch toán của các nhà quảntrị
Trờng hợp cuối tháng có nhiều sản phẩm dở dang và không ổn định, cần
tổ chức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phơng pháp hợp lý
Trang 13Trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ và chi phí sảnxuất của sản phẩm dở dang đã xác định, giá thành sản phẩm hoàn thành tínhcho từng khoản mục chi phí theo công thức sau:
Z = C + Dđk – Dck
Giá thành đơn vị sản phẩm tính nh sau: z = Z
Q
Trong đó:
Z : Tổng giá thành từng đối tợng tính giá thành
z : Giá thành đơn vị từng đối tợng tính giá thành
C : Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ theo từng đối tợng Dđk, Dck : Chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
Q : Sản lợng sản phẩm, lao vụ hoàn thành
Trờng hợp cuối tháng không có sản phẩm dở dang hoặc có nhng ít và ổn
định thì không cần tính chi phí của sản phẩm dở dang Khi đó, tổng chi phí sảnxuất đã tập hợp trong kỳ cũng đồng thời là tổng giá thành sản phẩm hoànthành
1.2.4.2 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Đây là phơng pháp đợc áp dụng ở các doanh nghiệp sản xuất các loại sảnphẩm phức tạp, tổ chức sản xuất theo từng sản phẩm hoặc hàng loạt sản phẩmtheo đơn đặt hàng Đối tợng tính giá thành là sản phẩm của mỗi đơn đặt hàngcòn kỳ tính giá thành chính là kỳ sản xuất
Tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp này có u điểm là đơn giản, dễlàm nhng lại có hạn chế là kỳ tính giá thành không thống nhất với kỳ báo cáo,không phản ánh đợc các chi phí sản xuất chi ra ở trong tháng báo cáo ở bảngtính giá thành nên giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành xong trong kỳ
đó
1.2.4.3 Phơng pháp tính giá thành loại trừ CPSX sản phẩm phụ
Trong trờng hợp, cùng mọt quy trình công nghệ ngoài sản phẩm chínhthu đợc còn có cả sản phẩm phụ thì để tính đợc giá thành sản phẩm chúng taphải loại trừ khỏi tổng chi phí cả quy trình số chi phí sản xuất tính cho sảnphẩm phụ Phần chi phí sản xuất sản phẩm phụ thờng đợc tính theo giá thành
Công thức tính tổng giá thành nh sau:
giá thành SP = SPLD đầu kỳ + CPSX trong kỳ - SPLD cuối kỳ - CPSX SPP
Trang 14Chi phí sản xuất sản phẩm phụ đợc tính theo công thức:
- Quy đổi sản lợng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá
( theo từng khoản mục) Tiêu chuẩn phân bổ
Thực chất của phơng pháp tỷ lệ là biến dạng của phơng pháp hệ số
1.2.4.6 Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính giá bán thành phẩm
Theo phơng pháp này ta phải xác định đợc giá thành NTP bớc trớc và chiphí về NTP bớc trớc chuyển sang bớc sau cùng với các chi phí khác của bớcsau, cứ nh vậy lần lợt tuần tự cho tới khi tính đợc giá thành phẩm Có thể kháiquát bằng sơ đồ nh sau: Sơ đồ 7: Phụ lục 5
Trang 15Việc kết chuyển tuần tự chi phí theo sơ đồ trên có thể theo con số tổngcộng ( theo giá thành NTP) hay theo từng khoản mục tính riêng trong giá thành Nếu kết chuyển tuần tự tổng hợp thì sau khi tính giá thành SP ta phải hoànnguyên ngợc trở lại theo các khoản mục chi phí quy đinh:
- Chi phí NVL
- Chi phí NCTT
- Chi phí SXC
1.1.4.7 Phơng pháp tính giá thành sản phẩm phân bớc không có bán thành phẩm
Phơng pháp này chỉ tính giá thành cho sản phẩm hoàn thành ở bớc cuốicùng Cụ thể bớc tính toán nh sau:
- Tính CPSX từng giai đoạn trong thành phẩm:
SPLD đk +CPSX Tk CPSX Gđi = x Thành phẩm
SP hoàn thành Gđi +SPLD Gđi
Sau đó tổng cộng chi phí theo phơng pháp phân bớc không tính NTP nhsau:
Sơ đồ 8: Phụ lục 6
Phần 2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm của công ty cổ phần May 10
Giới thiệu khái quát chung về công ty cổ phần May 10
Tên công ty CÔNG TY Cổ phần may 10
Tên giao dịch Garment 10 JSC ( Garco 10)
Trụ sở chính Phờng Sài Đồng- Quận Long Biên- Hà Nội
Trang 16Tiền thân của công ty May 10 trớc đây là các xí nghiệp cơ sở sản xuất quântrang của quân đội mang bí số X1, X30, AM, BK1 đợc hình thành trong thờigian đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp (năm 1946) Đến năm 1952, Xởngmay đổi tên thành Xởng may10.
Từ 1954-1956, Xởng may 10 sáp nhập với Xởng may 40 lấy tên chung là ởng may 10 Sau năm 1975, Xí nghiệp May 10 chuyển sang bớc ngoặt mớitrong sản xuất kinh doanh là chuyên làm hàng gia công xuất khẩu với thị trờngchủ yếu là Liên Xô cũ và các nớc XHCN Đông Âu thông qua các hợp đồng màChính phủ Việt Nam đã ký với các nớc này
X-Vào những năm 1990-1991 do Liên Xô và các nớc XHCN Đông Âu tan rãcùng với những khó khăn và hạn chế to lớn của các doanh nghiệp nhà nớctrong giai đoạn này thì Xí nghiệp đã mất đi thị trờng tiêu thụ chủ yếu khiếntình hình ngày càng khó khăn Tuy nhiên với tinh thần vợt khó, Xí nghiệp đãtìm đợc thị trờng mới với những yêu cầu khắt khe hơn về chất lợng sản phẩm
và mẫu mã mặt hàng Cũng từ đó Xí nghiệp May 10 đã mạnh dạn đầu t đổi mớimáy móc thiết bị, đào tạo tuyển dụng nhân công để bất ngờ chuyển từ bờ vựcphá sản sang sự thành công và từ đây Xí nghiệp May 10 xác định cho mình sảnphẩm mũi nhọn đó là áo sơ mi
Đứng trớc những thách thức, cơ hội của thị trờng may mặc trong nớc vàquốc tế cũng nh tình hình nội tại của Xí nghiệp, tháng 11/1992 Xí nghiệp May
10 chuyển đổi tổ chức, phát triển thành Công ty May 10, tên giao dịch quốc tế
là GARCO 10 với quyết định thành lập số 266/CNN-TCLĐ do Bộ trởng BộCông nghiệp nhẹ Đặng Vũ Ch ký ngày 24/3/1993
Đến nay công ty đã xây dựng đợc 1 hệ thống cơ sở hạ tầng tơng đối tốt vớiquy mô lớn bao gồm 1 khu nhà làm việc 3 tầng và 4 xí nghịêp may trên tổngdiện tích 23.000 m2, khu sản xuất đợc trang bị khoảng 1780 máy móc thiết bịcác loại, các xí nghiệp thành viên nằm rải rác ở các tỉnh khác Nh vậy sau 62năm ( 1946- 2008), công ty May 10 đã phát triển từ 1 xí nghiệp may nhỏ sảnxuất đơn thuần theo pháp lệnh Nhà nớc trở thành công ty May 10 nh hiện nay
2.2 Chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty may 10 2.2.1 Chức năng và nhiệm vụ
Công ty may 10 là 1 doanh nghiệp cổ phần, 51% vốn Nhà nớc, có nhiệm
vụ kinh doanh hàng dệt may Công ty sản xuất và tiêu thụ sản phẩm may và cáchàng hoá khác liên quan đến ngành dệt may
Trang 17Công ty chuyên sản xuất sơ mi nam, nữ, jacket các loại, bộ veston namcùng 1 số sản phẩm nh quần âu, quần áo trẻ em, quần áo bảo hộ lao động…phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng trong nớc theo 3 phơng thức: Nhận giacông toàn bộ, sản xuất hàng xuất khẩu dới hình thức FOB, sản xuất hàng nội
địa
Phơng hớng trong những năm tới công ty phấn đấu trở thành công ty maythời trang lớn của cả nớc với trang thiết bị nổi tiếng bậc nhất Đông Nam á Dựkiến doanh thu năm 2005 gấp 5 lần doanh thu năm 1995 và năm 2010 sẽ gấp
10 lần năm 1995 Tổng vốn đầu t trong 10 năm tới là 20 triệu USD chủ yếu chohoàn thiện cơ sở hạ tầng, xây dựng thêm các xí nghiệp may Veston và sơ micao cấp Thực hiện đa dạng hoá sản phẩm, không chỉ dừng lại ở sản phẩm sơ
mi truyền thống, đồng thời tăng tỷ trọng trong mặt hàng FOB và mặt hàng nội
đĩa trong cơ cấu sản phẩm
2.2.2 Quy trình sản xuất và công nghệ của công ty
2.2.2.1 Quy trình sản xuất
Công ty tự sản xuất và tự tiêu thụ sản phẩm may và các hàng hoá liên quan
đến ngành dệt may theo 3 hình thức sau:
- Nhận gia công toàn bộ: Công ty nhận nguyên vật liệu của khách hàng theohợp đồng để sản xuất thành sản phẩm hoàn chỉnh và giao trả cho khách hàng
- Sản xuất hàng xuất khẩu dới hình thức FOB: căn cứ vào hợp đồng tiêuthụ sản phẩm đã ký với khách hàng, Công ty tự tổ chức sản xuất và tự xuất sảnphẩm cho khách hàng
- Sản xuất hàng nội địa: Thực hiện toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh
từ đầu vào sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm phục vụ cho nhu cầu trong nớc
2.2.2.2 Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất
Qui trình công nghệ của Công ty May 10 là qui trình công nghệ phức tạpkiểu chế biến liên tục, đợc tổ chức nh sau:
Từ những đặc điểm của sản xuất công ty đã tổ chức các bộ phận sản xuất
nh hệ thống kho gồm kho nguyên vật liệu, kho phụ tùng, công cụ, bao bì,thành phẩm, các xí nghiệp may Trong từng xí nghiệp may lại tổ chức ra các tổsản xuất, mỗi tổ đảm nhận 1 công việc cụ thể Ngoài ra công ty còn thành lậpcác tổ phụ trợ nh xởng thêu in, xởng bao bì, xởng cơ điện
Toàn bộ qui trình sản xuất của Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ
9: Phụ lục 7
Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty
Trang 18Với bộ máy quản lý tập trung đợc tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt và theo hệthống trực tuyến với đội ngũ cán bộ công nhân viên chức trên 6000 ngời, Công
ty có cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh nh sau:
* Ban lãnh đạo Công ty: gồm có Tổng Giám đốc, 1 phó Tổng Giám đốc
- Phòng Kiểm tra chất lợng
- Trờng đào tạo (Trờng Công nhân kỹ thuật may và thời trang- Các phânxởng phụ trợ:
+ Xí nghiệp may Đông Hng ( Thái Bình);
+ Xí nghiệp may Hoa Phợng (Hải Phòng);
+ Xí nghiệp may Vị Hoàng (Nam Định);
+ Xí nghiệp may Hng Hà (Thái Bình);
+ Xí nghiệp may Thái Hà;
- 1 xí nghiệp liên doanh : May Phù Đổng
2.3 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu trong 2 năm 06-07
Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu- Bảng 2: Phụ lục 8
Trang 19*Mục tiêu mà Công ty đề ra trong năm 2008 là:
- Tổng doanh thu đạt 670 tỷđồng
- Lợi nhuận, nộp ngân sách tăng từ 12%-15% so với kế hoạch
- Thu nhập bình quân đạt 2.450.000 đồng/ngời/tháng
Nhằm thực hiện nhiệm vụ và chiến lợc phát triển đa Công ty lên một tầmcao mới trong giai đoạn từ nay đến năm 2010, Công ty May 10 đã xác địnhnhững mục tiêu và phơng hớng phát triển của mình nh sau:
- Xây dựng Công ty May 10 thành trung tâm may và thời trang lớn của cảnớc với trang thiết bị hiện đại vào bậc nhất ở Đông Nam á
- Đa dạng hoá sản phẩm may mặc và lựa chọn sản phẩm mũi nhọn nhằmtạo ra bớc đột phá về thị trờng và doanh số
- Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng, các khâu thiết yếu phục vụ sản xuấtkinh doanh
- Tăng cờng năng lực sản xuất, chú trọng hoạt động liên doanh, liên kếtvới các đối tác trong và ngoài nớc
- Chiếm lĩnh thị trờng trong nớc, ổn định vị trí và mở rộng thị trờng xuấtkhẩu
2.4 Đặc điểm công tác kế toán
2.4.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán
Là hình thức kế toán tập trung
Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty: Sơ đồ 10: Phụ lục 8
2.4.2 Hệ thống tài khoản kế toán mà công ty sử dụng
Với đặc điểm sản xuất kinh doanh thực tế, Công ty May 10 sử dụng hầuhết các tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán Doanh nghiệp áp dụng thốngnhất trong cả nớc từ ngày20/3/06 QĐ 15/2006 của bộ tài chính ban hành
Hiện nay toàn bộ quá trình hạch toán của Công ty đợc tiến hành trên máy
(sử dụng phần mềm foxpro) với hình thức kế toán nhật ký chung
2.4.3 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ
Trang 20- Kỳ kế toán: Tính theo năm dơng lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúcvào ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
- Hình thức kế toán áp dụng: Theo phơng pháp Nhật ký chung:
+ Phơng pháp tính trị giá hàng xuất kho: Theo giá bình quân giaquyền
+ Kế toán hàng tồn kho: Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Phơng pháp tính thuế GTGT: Theo phơng pháp khấu trừ
- Phơng pháp khấu hao TSCĐ: Theo phơng pháp đờng thẳng (tuyếntính)
2.5 Thực tế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và phơng pháp tính giá thành sản phẩm tại May 10
2.5.1 Thực tế kế toán tập hợp chi phí tại May 10
2.5.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất của Công ty
Hoạt động sản xuất ở Công ty May 10 chủ yếu là nhận gia công theo đơn đặthàng cho khách hàng trong và ngoài nớc Đối với chi phí trực tiếp phát sinh ở phân x-ởng, xí nghiệp nào thì tập hợp trực tiếp cho phân xởng, xí nghiệp đó và chi tiết chotừng loại hàng Riêng đối với chi phí sản xuất chung sau khi tập hợp cho từng xínghiệp sẽ phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiền lơng công nhân sản xuất
Đối với phần nguyên vật liệu trực tiếp chủ yếu là do khách hàng mang tới , vìvậy công ty chỉ hạch toán phần chi phí vận chuyển bốc dỡ phát sinh nên khoản mụcchi phí nguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng chi phí sản xuấtkinh doanh (từ 10%-20%), chi phí nhân công trực tiếp là chiếm đa số (75%-85%)
2.5.1.2 Kế toán tập hợp chi phí
Kế toán tập hợp chi phí NVL TT
Toàn bộ nguyên vật liệu trực tiếp đợc tập hợp theo từng xí nghiệp và theodõi chi tiết cho từng sản phẩm Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,Công ty sử dụng tài khoản 621 có chi tiết cho từng xí nghiệp và từng đơn vị giacông cụ thể
- TK 6210: Chi phí NVL trực tiếp phân xởng thêu in;
- TK 6211: Chi phí NVL trực tiếp xí nghiệp may 1;
- TK 6212: Chi phí NVL trực tiếp xí nghiệp may 2;
- TK 6213: Chi phí NVL trực tiếp xí nghiệp may 3;
- TK 6214: Chi phí NVL trực tiếp xí nghiệp may 4;
Trang 21- TK 6215: Chi phí NVL trực tiếp xí nghiệp may 5;
- TK 6216: Chi phí NVL trực tiếp các xí nghiệp địa phơng;
- TK 6217: Chi phí NVL trực tiếp phân xởng bao bì;
- TK 6218: Chi phí NVL trực tiếp đa ngoài gia công
* Chi phí nguyên vật liệu chính
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu chính, kế toán sử dụng tài khoản 152(1521) "Chi phí nguyên, vật liệu chính"
Đối với công cụ dụng cụ sản xuất kế toán cũng tiến hành tập hợp nh đốivới nguyên vật liệu Kế toán lên bảng phân bổ và trích thẳng từ tài khoản 153vào tài khoản 621 mà không thông qua tài khoản 142 và 242 khi giá trị xuấtdùng lớn
* Chi phí phụ liệu
- Trờng hợp 1: Vật liệu phụ do khách hàng đem đến, đối với loạinày thì Công ty chỉ tiến hành ghi chép và theo dõi về mặt số lợng, chỉ hạch toánvào giá trị phần chi phí vận chuyển bốc dỡ
- Trờng hợp 2: Phụ liệu do Công ty mua ngoài theo yêu cầu của kháchhàng, với trờng hợp này, giá trị và số lợng vật liệu phụ đợc theo dõi trên TK 1522
"Vật liệu phụ dùng sản xuất xuất khẩu" Khi xuất dùng vật liệu phụ cho sản xuất,
kế toán không hạch toán vào TK 621 mà hạch toán thẳng vào TK 1541 "Chi phísản xuất chính dở dang" theo phơng pháp thực tế đích danh Nghĩa là số phụ liệu
đó đợc mua với giá bao nhiêu thì xuất dùng cũng xuất với giá đó để tính vào giáthành sản phẩm
Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty bao gồm các khoản tiền lơng, tiềnthởng, các khoản có tính chất tiền lơng, các khoản phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất và các khoản trích theo lơng nh BHXH, BHYT, KPCĐ
Để hạch toán tổng hợp tiền lơng, kế toán sử dụng TK 334 (3341) "Phải trảcông nhân viên", tổng hợp các khoản trích theo lơng nh BHXH, BHYT, KPCĐ
kế toán sử dụng TK 338 "Phải trả, phải nộp khác"
Để tập hợp tiền lơng, phụ cấp và các khoản trích theo lơng, kế toán sửdụng TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp"
TK này đợc mở chi tiết cho từng xí nghiệp cụ thể:
- TK 6220: Chi phí nhân công trực tiếp phân xởng thêu in;
Trang 22- TK 6221: Chi phí nhân công trực tiếp xí nghiệp 1;
- TK 6222: Chi phí nhân công trực tiếp xí nghiệp 2;
- TK 6223: Chi phí nhân công trực tiếp xí nghiệp 3;
- TK 6224: Chi phí nhân công trực tiếp xí nghiệp 4;
- TK 6225: Chi phí nhân công trực tiếp xí nghiệp 5;
- TK 6226: Chi phí nhân công trực tiếp các xí nghiệp địa phơng
Tại Công ty May 10 không chỉ tổ chức sản xuất mà còn thuê ngoài gia công Vìvậy, khoản mục chi phí nhân công trực tiếp đợc cụ thể hoá thành 2 khoản mục sau:
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là tiền lơng và các khoản trích theo lơngcho công nhân trực tiếp sản xuất tại Công ty và các xí nghiệp địa phơng
- Chi phí thuê ngoài gia công: Là số tiền lơng mà Công ty phải trả cho các
đơn vị nhận gia công theo số sản phẩm hoàn thành nhập kho và đơn giá gia công
đã đợc ký kết trên hợp đồng
Cụ thể việc hạch toán hai khoản mục này đợc thể hiện nh sau:
* Khoản chi phí nhân công trực tiếp
Cụ thể: Tiền lơng thực tế của công nhân trực tiếp sản xuất đợc nhận baogồm 2 khoản Đó là tiền lơng sản phẩm và tiền lơng bản thân (hay tiền lơng cơbản) Tiền lơng sản phẩm đợc tính nh sau:
Tiền lơng sản phẩm = Đơn giá tiền lơng x Số lợng sản phẩm, chi
tiết sản xuất ra
Trong đó:
Đơn giá tiền lơng = Số giây chế tạo x Đơn giá tiền lơng cho 1 giây
Số tiền lơng của công nhân sản xuất và BHXH, BHYT, KPCĐ sẽ đợc phân
bổ theo từng mã sản phẩm theo công thức sau:
Lơng giá thành = Tổng tiền lơng sản phẩm + BHYT, BHXH, KPCĐ
Giải thích: Hệ số 0,53 là định mức tiền lơng đợc duyệt (53%) trên tổngdoanh thu, trong đó có 74,8% là dành cho công nhân trực tiếp sản xuất