68 Hoàn thiện kế toán Nhập khẩu hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá Nhập khẩu tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu khoáng sản MINERXPORT
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng quốc tế hoá, toàn cầu hoá nền kinh
tế thế giới diễn ra ngày càng phổ biến và mạnh mẽ, hoạt động thương mạiquốc tế trở thành một lĩnh vực quan trọng và không thể thiếu được trong hệthống kinh tế đó Đối với các đơn vị hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu,yêu cầu về thông tin kinh tế nói chung và thông tin về nhập khẩu nói riêng trởnên hết sức cần thiết
Năm 2007 Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của tổ chứcthương mại thế giới WTO thì hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng trở nên đadạng, phức tạp và mang tính cạnh tranh gay gắt Các doanh nghiệp kinhdoanh xuất nhập khẩu phải thường xuyên đối mặt với sự biến động của môitrường kinh doanh trong nước và quốc tế Để nâng cao hiệu quả kinh doanhtrong quá trình hội nhập vào hệ thống kinh tế quốc tế và khu vực, các doanhnghiệp phải tăng cường khả năng quản lý và không ngừng hoàn thiện công tác
kế toán Với chức năng thông tin và giám sát tình hình kinh tế, tài chính củadoanh nghiệp, kế toán góp một phần không nhỏ tới hiệu quả hoạt động kinhdoanh Dựa vào thông tin kế toán, nhà quản lý có thể nắm bắt được một cáchchính xác, kịp thời tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra cácquyết định, chiến lược kinh doanh đúng đắn, phù hợp tạo điều kiện để doanhnghiệp phát triển
Thực tế, kế toán quá trình nhập khẩu hàng hoá và tiêu thụ hàng hoánhập khẩu tại các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cònnhiều tồn tại cần khắc phục, nhiều doanh nghiệp chưa thực hiện đúng theoquy định của chế độ kế toán hiện hành
Trang 2Trong thời gian thực tập, em đã đi sâu tìm hiểu hoạt động kinh doanhnhập khẩu nói chung và kế toán nghiệp vụ nhập khẩu nói riêng tại Công ty Cổphần Xuất Nhập khẩu Khoáng sản Nhận thức được tầm quan trọng của kếtoán hàng nhập khẩu, qua quá trình học tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty,
em đã chọn đề tài " Hoàn thiện kế toán nhập khẩu hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Khoáng sản MINERXPORT"
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng kế toán nhập khẩu hàng hoá tạiCông ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Khoáng sản từ việc lập, luân chuyển chứng
từ đến việc ghi sổ kế toán, tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán cácnghiệp vụ nhập khẩu và tiêu thụ hàng nhập khẩu
Tuy nhiên, việc nghiên cứu tìm hiểu của em còn nhiều hạn chế, cáckiến nghị đưa ra mới chỉ dựa trên kiến thức cơ bản được học ở trường vànhững hiểu biết có được trong quá trình thực tập ở Công ty
3 Kết cấu của đề tài:
Đề tài luận văn của em ngoài mở đầu và kết luận, bao gồm có ba phần:
Phần 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nhập khẩu hàng hoá
và tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu trong các doanh nghiệp kinh doanh thươngmại
Phần 2: Thực trạng kế toán nhập khẩu hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá
nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Khoáng sản MINERXPORT
Phần 3: Hoàn thiện kế toán nhập khẩu hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá
nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Khoáng sản MINERXPORT
Trang 3Phần 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nhập khẩu hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu trong các
doanh nghiệp kinh doanh thương mại
1.1 Đặc điểm hoạt động nhập khẩu hàng hoá có ảnh hưởng đến kế toán nhập khẩu hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của hoạt động kinh doanh nhập khẩu
Nhập khẩu nói chung là hoạt động kinh doanh ngoại thương mà quốcgia này mua hàng hoá, dịch vụ của quốc gia khác, cụ thể hoạt động nhập khẩu
ở Việt Nam được hiểu là việc mua bán hàng hoá giữa thương nhân Việt Namvới thương nhân nước ngoài theo các hợp đồng ngoại thương
Sự khác biệt giữa hoạt động nhập khẩu với hoạt động kinh doanh hàng hoátrong nước thể hiện ở một số đặc điểm chủ yếu của hoạt động nhập khẩu như sau:
- Đặc điểm về thời gian lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu: Thời gian lưuchuyển hàng hoá nhập khẩu bao giờ cũng dài hơn so với thời gian lưu chuyểnhàng hoá kinh doanh nội địa do các bên tham gia mua bán thường cách xanhau về mặt địa lý, hoạt động mua bán trải qua nhiều giai đoạn…
- Đặc điểm về hàng hoá kinh doanh nhập khẩu: Hoạt động nhập khẩuchủ yếu là mua những mặt hàng mà trong nước không có, chưa sản xuất đượchoặc chưa đáp ứng được nhu cầu cả về số lượng, chất lượng và thị hiếu…
- Đặc điểm về thời điểm giao nhận hàng và thời điểm thanh toán: Hàngnhập khẩu được ghi nhận từ ngày hàng được giao đến địa phận nước nhập vàđược phép thông quan Thời điểm nhận hàng nhập khẩu và thời điểm thanhtoán tiền hàng thường không trùng nhau mà có khoảng cách dài
- Đặc điểm về phương thức thanh toán: Trong hoạt động kinh doanh nhậpkhẩu, phương thức thanh toán chủ yếu được sử dụng là thanh toán bằng thư tín
Trang 4dụng (letter of credit- L/C) Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể sử dụng các phươngthức khác như: phương thức chuyển tiền (remittance), phương thức ghi sổ hay mởtài khoản (open account), phương thức nhờ thu (collection of payment)…
- Đặc điểm về tập quán, pháp luật: hai bên mua bán có quốc tịch khácnhau, pháp luật khác nhau, tập quán kinh doanh khác nhau, do vậy các bênphải tuân thủ luật kinh doanh cũng như tập quán của từng nước và luật thươngmại quốc tế
- Đặc điểm về tiền tệ: Mỗi quốc gia có đơn vị tiền tệ riêng, vì vậy khithực hiện một hợp đồng kinh doanh nhập khẩu cả hai bên phải thống nhất làdùng đồng tiền nào là đồng tiền để thanh toán
1.1.2 Đối tượng và điều kiện kinh doanh nhập khẩu hàng hoá
Đối tượng hàng hoá được phép nhập khẩu là tất cả các mặt hàng không nằmtrong doanh mục hàng hoá cấm nhập khẩu hoặc hàng hoá tạm ngừng nhập khẩu.Hàng hoá nhập khẩu không chỉ bao gồm các mặt hàng phục vụ cho nhu cầu tiêudùng hàng ngày mà còn là hàng công nghiệp, trang thiết bị, máy móc,… phục vụcho các dự án, các chương trình phát triển sản xuất trên mọi lĩnh vực của đời sống
xã hội Ngoài những mặt hàng mà doanh nghiệp được tự do nhập khẩu còn cónhững mặt hàng nhập khẩu có điều kiện và những mặt hàng cấm nhập khẩu Đốivới hàng hoá nhập khẩu có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được phép nhập khẩu theohạn mức hoặc theo giấy phép của Bộ Thương mại hoặc cơ quan chủ quản
Doanh nghiệp có quyền kinh doanh nhập khẩu hàng hoá theo các ngànhnghề kinh doanh đã ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đãđăng ký mã số tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố theo quy định Các doanhnghiệp đã đăng ký mã số kinh doanh nhập khẩu có quyền được uỷ thác nhậpkhẩu hoặc nhận uỷ thác nhập khẩu hàng hoá phù hợp với nội dung của giấychứng nhận đăng ký kinh doanh
Trang 51.1.3 Các phương thức kinh doanh hàng nhập khẩu
♦ Phương thức kinh doanh theo Nghị định thư:
Đây là phương thức kinh doanh mà Chính phủ Việt Nam ký kết vớichính phủ nước ngoài Nghị định thư về trao đổi hàng hoá, sau đó giao chomột doanh nghiệp nào đó thực hiện Doanh nghiệp này chịu trách nhiệm thumua hàng hoá giao cho nước ngoài hoặc tổ chức mua hàng hoá của nướcngoài với số ngoại tệ quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá do Nhà nước quyđịnh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng Nhà nước có thể trợ giúpcho doanh nghiệp về vốn, vật tư và các điều kiện cần thiết khác để doanhnghiệp thực hiện nhập khẩu một cách tốt nhất Về thanh toán Nhà nước có thểcam kết thanh toán hoặc uỷ nhiệm cho doanh nghiệp trực tiếp thanh toán
♦ Phương thức kinh doanh ngoài Nghị định thư:
Đây là phương thức kinh doanh phổ biến ở các doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trường Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực hiện nhập khẩu những mặthàng mà Nhà nước không cấm, chủ động về hàng hoá, giá cả thị trường trong phạm
vi chính sách cho phép và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước
1.1.4 Các phương thức nhập khẩu hàng hoá
Các doanh nghiệp có đầy đủ điều kiện kinh doanh xuất nhập khẩu hànghoá có thể thực hiện nhập khẩu theo các phương thức sau:
♦ Phương thức nhập khẩu trực tiếp:
Nhập khẩu trực tiếp là quá trình doanh nghiệp trực tiếp ký kết hợp đồngnội với khách hàng nội để xác định nhu cầu về hàng hoá cần cung cấp, sau đódoanh nghiệp tiến hành tham khảo thị trường nước ngoài, tìm ra nguồn hàngphù hợp và ký kết hợp đồng ngoại để nhập hàng về giao cho khách hàng nội.Trên cơ sở hàng hoá thực tế nhập về kế toán xác định giá nhập và giá bán đểchuyển cho khách hàng nội
Trang 6Phương thức này được áp dụng đối với các doanh nghiệp kinh doanhđược Nhà nước cấp giấy phép kinh doanh nhập khẩu, doanh nghiệp sẽ trựctiếp tổ chức đàm phán, ký kết hợp đồng với nhà cung cấp nước ngoài, trựctiếp nhận hàng và thanh toán tiền hàng Các doanh nghiệp tiến hành nhậpkhẩu trực tiếp trên cơ sở tự cân đối về tài chính, có quyền tìm kiếm bạn hàng,định đoạt giá cả, lựa chọn phương thức thanh toán và thị trường, xác địnhphạm vi kinh doanh nhưng trong khuôn khổ chính sách quản lý xuất nhậpkhẩu của Nhà nước Phương thức nhập khẩu này thường được tiến hành khidoanh nghiệp thực sự am hiểu về thị trường cũng như mặt hàng nhập khẩu.
♦ Phương thức nhập khẩu uỷ thác:
Nhập khẩu uỷ thác là quá trình Công ty thực hiện cung cấp dịch vụnhập khẩu cho khách hàng có yêu cầu, trong hình thức nhập khẩu này Công tytiến hành nhập một số mặt hàng nhất định với danh nghĩa của mình nhưngbằng chi phí của bên giao uỷ thác Căn cứ trên hợp đồng uỷ thác nhập khẩu,Công ty đứng ra trực tiếp thực hiện đàm phán, ký kết hợp đồng, tổ chức tiếpnhận hàng nhập khẩu, thanh toán với nhà cung cấp nước ngoài tiền Kết thúchợp đồng uỷ thác, đơn vị nhận được một khoản hoa hồng gọi là hoa hồng uỷthác nhập khẩu Số hoa hồng uỷ thác này được tính theo thoả thuận trên trị giá
lô hàng nhập và được ghi trong hợp đồng uỷ thác, hoa hồng uỷ thác mà Công
ty được hưởng là đối tượng chịu thuế GTGT
Việc lựa chọn hình thức nhập khẩu tuỳ thuộc vào điều kiện quy định và khảnăng tài chính của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải lựa chọn hình thức kinhdoanh hàng hoá xuất nhập khẩu thích hợp nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao,đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tuy nhiên, phương thức nhậpkhẩu trực tiếp có lợi hơn vì doanh nghiệp có điều kiện nắm bắt thông tin và tìnhhình thị trường dễ dàng, chính xác, mở rộng quan hệ và uy tín
Trang 71.1.5 Các phương thức thanh toán sử dụng trong hoạt động nhập khẩu
Trong hoạt động kinh doanh ngoại thương, nói đến phương thức thanh toán
là nói đến việc người bán dùng cách nào để thu được tiền hàng bán ra và người muadùng cách nào để trả tiền hàng mua vào Tuỳ vào điều kiện cụ thể của từng doanhnghiệp mà họ có thể lựa chọn các phương thức thanh toán khác nhau Các phươngthức thanh toán thường dùng trong hợp đồng mua bán ngoại thương gồm:
♦ Phương thức chuyển tiền (Remitance):
Đây là phương thức mà trong đó khách hàng yêu cầu ngân hàng củamình chuyển một số tiền nhất định cho người khác (người hưởng lợi) ở mộtđịa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu.Trình tự thanh toán theo phương thức này như sau:
Sơ đồ 1.1: Trình tự thanh toán theo phương thức chuyển tiền
(1) Ký kết hợp đồng thương mại giữa các bên
(2) Người trả tiền viết đơn yêu cầu ngân hàng chuyển tiền tiến hành chuyểntiền bằng thư hoặc bằng điện trong đó ghi rõ nội dung theo quy định cùng với
uỷ nhiệm chi (nếu có tài khoản mở tại ngân hàng)
(3) Ngân hàng thực hiện chuyển tiền ra nước ngoài qua ngân hàng đại lý (3a),đồng thời gửi giấy báo Nợ, giấy báo đã thanh toán cho người trả tiền (3b) (4) Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho người hưởng lợi hoặc gửi giấy báo Cócho người hưởng lợi
Ngân hàng
chuyển tiền
Ngân hàng đại lý
Người hưởng lợi
Trang 8♦ Phương thức ghi sổ hay phương thức mở tài khoản (open account):
Theo phương thức này, người bán mở một tài khoản hoặc một quyển sổ
để ghi nợ cho người mua sau khi người bán đã hoàn thành việc giao hàng hoáhay dịch vụ Định kỳ (tháng, quý, năm, …) người mua trả tiền cho người bán
Đặc điểm của phương thức này là không có sự tham gia của ngân hàngvới chức năng mở tài khoản và thực hiện thanh toán
Trình tự thanh toán theo phương thức này như sau:
Sơ đồ 1.2 : Trình tự thanh toán theo phương thức ghi sổ hay phương thức
mở tài khoản
(1) Người bán giao hàng hoá, dịch vụ và gửi chứng từ cho người mua
(2) Người bán báo Nợ trực tiếp tới người mua
(3) Người mua dùng phương thức chuyển tiền để trả tiền cho người bán khiđến định kỳ thanh toán
♦ Phương thức thanh toán nhờ thu (Collection of payment):
Đây là phương thức thanh toán mà trong đó người bán sau khi đã hoànthành giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho người mua sẽ tiến hành uỷ tháccho ngân hàng mình thu nợ số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu do ngườibán lập ra
Thanh toán theo phương thức nhờ thu bao gồm hai trường hợp:
- Nhờ thu phiếu trơn (clean collection): Là phương thức thanh toán mà
trong đó người bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vàohối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ hàng hoá thì gửi thẳng cho người muakhông qua ngân hàng
Trình tự thanh toán theo phương thức nhờ thu phiếu trơn như sau:
Ngân hàng
bên bán
Ngân hàng bên mua
Người bánNgười mua
(1)
(2)
(3)(4)
(5)(6)
Trang 9Sơ đồ 1.3 : Trình tự thanh toán theo phương thức nhờ thu phiếu trơn
(1) Người bán sau khi gửi hàng và các chứng từ hàng hoá cho người mua, lậpmột hối phiếu và uỷ thác cho ngân hàng của mình thu tiền hộ
(2) Ngân hàng phục vụ bên bán gửi thư uỷ nhiệm kèm hối phiếu cho ngânhàng đại lý của mình ở nước ngoài nhờ thu tiền
(3) Ngân hàng đại lý yêu cầu người mua trả tiền hối phiếu
(4) Người mua trả tiền ngay hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu
(5) Ngân hàng đại lý chuyển tiền thu được cho ngân hàng phục vụ người bán (6) Ngân hàng phục vụ người bán thanh toán tiền hàng cho người bán.Trường hợp người mua chấp nhận hối phiếu thì ngân hàng giữ hối phiếu hoặcchuyển lại cho người bán, khi đến hạn thanh toán, ngân hàng sẽ đòi tiền ởngười mua và thực hiện chuyển tiền thu được cho người bán
- Nhờ thu kèm chứng từ: Là phương thức thanh toán mà trong đó người
bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu và
bộ chứng từ hàng hoá gửi kèm theo với điều kiện là nếu người mua trả tiềnhoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ hànghoá cho người mua để nhận hàng
Trình tự thanh toán theo phương thức nhờ thu kèm chứng từ như sau:
Sơ đồ 1.4: Trình tự thanh toán theo phương thức nhờ thu kèm chứng từ
(1) Người bán tiến hành giao hàng, lập bộ chứng từ thanh toán và hối phiếunhờ ngân hàng thu hộ tiền ở người mua bằng thư uỷ nhiệm
(2) Ngân hàng phục vụ bên bán sẽ chuyển hối phiếu và bộ chứng từ thanhtoán đến cho ngân hàng đại lý
(3) Ngân hàng đại lý yêu cầu người mua trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu
Ngân hàng phục
vụ bên bán
Ngân hàng đại lý
Người muaNgười bán
(1)
(2)
(3)(4a)
(5)
(1)Gửi hàng
Trang 10(4) Ngân hàng đại lý thu tiền ở người mua (4a) và trả cho người mua bộchứng từ để đi nhận hàng (4b)
(5) Ngân hàng đại lý chuyển tiền thu được cho ngân hàng phục vụ bên bán (6) Ngân hàng phục vụ bên bán thanh toán tiền hàng cho người bán
Như vậy, trong phương thức nhờ thu kèm chứng từ, ngân hàng ngoàiviệc thu hộ tiền cho người bán còn khống chế chứng từ hàng hoá đối vớingười mua Đây là sự khác nhau cơ bản giữa phương thức nhờ thu kèm chứng
từ và nhờ thu phiếu trơn Với cách khống chế chứng từ này quyền lợi củangười bán được bảo đảm hơn
♦ Phương thức thanh toán bằng thư tín dụng (Letter of credit- L/C):
Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) là sự thoả thuận mà trong đó ngânhàng mở thư tín dụng (Là ngân hàng đại diện cho người nhập khẩu, thực hiệncấp tín dụng cho người nhập khẩu) theo yêu cầu của khách hàng (Người mởthư tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho người cung cấp hàng nhập khẩu(Người hưởng lợi số tiền của thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngườinày ký phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàngmột bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định để nhập khẩu trongthư tín dụng
Trình tự thanh toán theo hình thức thư tín dụng như sau:
Sơ đồ 1.5: Trình tự thanh toán theo phương thức thư tín dụng
(1) Người NK nộp đơn xin mở L/C cho ngân hàng của mình yêu cầu mở L/C (2) Căn cứ vào yêu cầu và đơn xin mở L/C, ngân hàng mở L/C sẽ lập một thưtín dụng và thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nước xuất khẩu thông báo
về việc mở L/C đó cho nhà cung cấp
(3) Ngân hàng thông báo sẽ báo cho nhà cung cấp về toàn bộ nội dung củathư tín dụng và khi nhận được bản gốc L/C thì chuyển ngay cho nhà cung cấp
Ngân hàng mở L/
C
Ngân hàng thông báo L/C
(1)
(2)
(3)(4)
(5)
(6)(7)
(8)(9)
(10)
Trang 11(4) Nhà cung cấp nếu chấp nhận L/C thì tiến hành giao hàng, nếu không thì
sẽ đề nghị ngân hàng mở L/C sửa đổi, bổ sung thư tín dụng cho phù hợp (5) Sau khi giao hàng, nhà cung cấp lập bộ chứng từ thanh toán xuất trìnhngân hàng thông báo
(6) Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ này sang ngân hàng mở L/C đểxin thanh toán
(7) Ngân hàng mở thư tín dụng kiểm tra bộ chứng từ thanh toán, nếu thấyphù hợp với thư tín dụng thì tiến hành chuyển tiền sang ngân hàng thông báo
để trả cho nhà cung cấp Ngược lại nếu thấy không phù hợp với thư tín dụngthì sẽ từ chối thanh toán, trả lại toàn bộ chứng từ cho nhà cung cấp
(8) Khi nhận được tiền do ngân hàng mở L/C chuyển đến, ngân hàng thôngbáo sẽ thực hiện trả số tiền nhận được cho nhà cung cấp
(9) Ngân hàng mở L/C thu tiền của người nhập khẩu và chuyển chứng từhàng hoá cho người nhập khẩu
(10) Người nhập khẩu kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp với thư tín dụngthì phải thanh toán tiền mua hàng cho ngân hàng mở L/C, nếu không thấy phùhợp thì có quyền từ chối trả tiền
1.1.6 Các chứng từ sử dụng chủ yếu trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hoá
Để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ giữa bên mua và bên bán thì việcthực hiện một hợp đồng nhập khẩu cần dựa vào các chứng từ chủ yếu sau:
- Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice): Là chứng từ cơ bản trongcác chứng từ hàng hoá Hoá đơn do người bán lập sau khi đã gửi hàng, yêucầu người mua trả tiền theo tổng số hàng đã được ghi trên hoá đơn
- Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of quanlity): Là chứng từ xácnhận chất lượng hàng hoá Người cấp giấy chứng nhận phẩm chất có thể là
Trang 12người sản xuất, cũng có thể là cơ quan chuyên môn như: Cục kiểm nghiệmhàng hoá xuất nhập khẩu hay Công ty giám định.
- Bảng kê chi tiết (Specification): Là chứng từ trong đó thống kê cụ thểtất cả các loại hàng và các mặt hàng của lô hàng trên hoá đơn hoặc hợp đồng
- Phiếu đóng gói (Packing list): Là một chứng từ hàng hoá do nhà cungcấp lập ra để liệt kê những mặt hàng, những loại hàng được đóng gói trongmột kiện hàng nhất định
- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of origin): Là chứng từ doPhòng Thương mại của nước xuất khẩu cấp cho nhà cung cấp xác nhận nơisản xuất hoặc nguồn gốc của hàng hoá
- Giấy chứng nhận số lượng (Certificate of quantity): Là chứng từ xácđịnh số lượng hàng hoá mà người bán giao cho người mua Giấy này có thể
do Cục kiểm nghiệm phẩm chất hàng hoá xuất nhập khẩu hoặc Công ty giámđịnh cấp hoặc do đơn vị xuất khẩu lập và được Công ty giám định hay Hảiquan kiểm nghiệm và xác nhận
- Vận đơn (Bill of loading): Là chứng từ chuyên chở hàng hoá do ngườivận chuyển cấp cho chủ hàng nhằm xác định quan hệ pháp lý giữa người vậnchuyển với chủ hàng
-Bảo hiểm đơn (Insurance Policy): Là chứng từ do Công ty bảo hiểmcấp cho người được bảo hiểm Bảo hiểm đơn có tác dụng xác nhận đã ký kếtmột hợp đồng bảo hiểm và các điều khoản của hợp đồng đó, xác nhận việc trảphí bảo hiểm, đó là chứng từ cần thiết để khiếu nại Công ty bảo hiểm và đểnhận tiền bồi thường bảo hiểm khi người mua bảo hiểm gặp rủi ro
- Hoá đơn Hải quan: Hoá đơn này thuận tiện cho việc thống kê của Hảiquan nước nhập khẩu, thuận tiện cho việc xác định nguồn gốc xuất xứ củahàng hoá Hoá đơn Hải quan còn được dùng để ngăn chặn thủ đoạn bán phá
Trang 13giá, mặt khác nó còn xác định chính xác giá của hàng hoá nhằm ngăn chặnviệc thương nhân báo giá giả để trốn thuế.
1.1.7 Đặc điểm tính giá hàng nhập khẩu
Giá thực tế khi mua và giá xuất khi bán của hàng nhập khẩu được xácđịnh cụ thể như sau:
♦ Xác định giá thực tế của hàng nhập khẩu:
Hàng hoá nhập khẩu theo quy định được tính theo giá thực tế tương tựnhư hàng hoá kinh doanh nội địa Giá thực tế của hàng mua vào tuỳ thuộc vàophương pháp tính thuế GTGT mà doanh nghiệp áp dụng Đối với các doanhnghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong giá mua không baogồm thuế GTGT đầu vào, còn với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp, trong giá mua bao gồm cả thuế GTGT đầu vào Công thức tínhnhư sau:
+
Các khoản thuế không được hoàn lại
+
Chi phí thu mua hàng nhập khẩu
-Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
NK được hưởngTrong đó:
Giá hàng nhập khẩu được tính theo giá CIF bao gồm giá mua hàng vàchi phí vận chuyển, bảo hiểm đến ga, cảng, sân bay nước nhập
Chi phí thu mua hàng nhập khẩu là các chi phí phát sinh trong quá trìnhthực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hoá như chi phí trong quá trình tìm kiếmnguồn hàng, ký kết hợp đồng, kiểm định, lệ phí Hải quan…
♦ Xác định giá xuất kho của hàng nhập khẩu:
Giá thực tế hàng hoá trong kinh doanh nhập khẩu bao gồm hai phần:Trị giá mua và chi phí mua Vì vậy, để tính giá thực tế của hàng hoá xuất kho,
kế toán phải tách riêng hai phần trên để tính toán
Trang 14Đối với trị giá mua hàng hoá: Kế toán có thể sử dụng một trong các
phương pháp tính giá xuất kho sau:
- Phương pháp nhập trước- xuất trước (FIFO): Theo phương pháp này,giả thiết rằng hàng hoá nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số hàng nhậptrước mới đến số hàng nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất, vì vậylượng hàng xuất kho thuộc lần nhập nào thì tính theo giá thực tế của lần nhập
đó Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xuhướng giảm và áp dụng với các doanh nghiệp có ít danh điểm hàng hoá, sốlần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều
- Phương pháp nhập sau- xuất trước (LIFO): Phương pháp này giả địnhnhững hàng hoá mua sau cùng sẽ được xuất bán trước tiên, vì vậy việc tínhgiá xuất của hàng hoá được làm ngược với phương pháp nhập trước xuấttrước Phương pháp này thích hợp trong trường hợp lạm phát
- Phương pháp giá hạch toán: Theo phương pháp này, toàn bộ hàng hoábiến động trong kỳ được tính theo giá hạch toán (giá kế hoạch hoặc một loạigiá ổn định trong kỳ) Cuối kỳ, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạchtoán sang giá thực tế theo công thức:
Giá thực tế hàng
hoá xuất kho =
Giá hạch toán hàng hoá xuất kho *
Hệ số giá hàng hoá
Hệ số giá cho từng mặt hàng được tính theo công thức:
Hệ số giá
hàng hoá =
Giá thực tế hàng tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ Giá hạch toán hàng tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ
- Phương pháp giá đơn vị bình quân: Theo phương pháp này, giá thực
tế hàng hoá xuất kho được tính theo công thức:
Giá thực tế hàng hoá
Số lượng hàng hoá xuất kho *
Giá đơn vị bình quânTrong đó: giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong ba cách sau:
Trang 15Cách 2:
Giá đơn vị bình
quân cuối kỳ trước =
Giá thực tế hàng hoá tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước) Lượng thực tế hàng hoá tồn kho đầu kỳ (hoặc cuối kỳ trước)Cách tính này khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến độnghàng hoá trong kỳ, tuy nhiên kết quả không chính xác vì không tính đến sựbiến động của giá cả hàng hoá trong kỳ
- Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này hàng hoáđược xác dịnh giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhậpcho đến lúc xuất ra Vì vậy, khi xuất mặt hàng nào sẽ tính theo giá thực tế củamặt hàng đó Phương pháp này cho phép xác định chính xác giá xuất kho củatừng loại hàng hoá và thường áp dụng với các loại hàng có giá trị cao, có tínhtách biệt
Đối với chi phí thu mua: Do chi phí thu mua liên quan đến cả lượng
hàng tiêu thụ trong kỳ và tồn kho cuối kỳ nên cần phân bổ ho cả hàng tiêu thụ
và chưa tiêu thụ theo công thức sau:
Trang 16cho hàng bán
ra trong kỳ
Trị giá mua của hàng bán
1.2.1 Khái niệm và tài khoản sử dụng
Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, vào yêu cầu củacông tác quản lý và trình độ của nhân viên kế toán cũng như các quy định củachế độ kế toán hiện hành, doanh nghiệp có thể áp dụng phương pháp kê khaithường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ để hạch toán hàng tồn kho
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phảnánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho một cách thườngxuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho Ưu điểmcủa phương pháp này là cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịpthời, cập nhật và cho độ chính xác cao Theo phương pháp này, tại bất kỳ thờiđiểm nào kế toán cũng có thể xác định được lượng nhập, xuất, tồn kho củatừng loại hàng hoá
Để hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên kếtoán sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 151- Hàng mua đi đường: Tài khoản này dùng để theo dõi hàng
hoá mà doanh nghiệp đã mua hay đã chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp nhưng cuối tháng chưa về nhập kho
Bên Nợ: Phản ánh giá trị hàng đi đường tăng
Bên Có: Phản ánh giá trị hàng đi đường kỳ trước đã nhập khohoặc giao cho khách hàng
Dư Nợ: Giá trị hàng đang đi đường
Trang 17Tài khoản 156- Hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh giá thực tế hàng
hoá tại kho, tại quầy, chi tiết cho từng kho, từng loại, từng nhóm hàng hoá
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá thực tế hàng hoátại kho, quầy (bao gồm cả giá mua và chi phí mua)
Bên Có: -Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho (kể
cả giảm giá hàng mua và hàng mua trả lại)
-Phản ánh chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
Dư Nợ: Trị giá thực tế hàng hoá tồn kho
Tài khoản 156 được chi tiết thành hai tài khoản cấp 2 là: 1561- Giámua hàng hoá và 1562- Chi phí thu mua hàng hoá
Tài khoản 157- Hàng gửi bán: Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng gửi bán, gửi
đại lý chưa được chấp nhận Tài khoản này được mở chi tiết theo từng loại hàng,từng lần gửi hàng tính từ khi gửi đến khi được chấp nhận thanh toán
Bên Nợ: Phản ánh giá trị hàng hoá gửi bán, gửi đại lý hoặc đãchuyển cho khách hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán
Bên Có: - Phản ánh giá trị hàng hoá đã được khách hàng chấpnhận thanh toán hoặc đã thanh toán
- Giá trị hàng gửi bán bị từ chối, trả lại
Dư Nợ: Giá trị hàng gửi bán chưa được chấp nhận
Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng
để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp và cáckhoản giảm trừ doanh thu
Bên Nợ: -Số thuế phải nộp (Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặcbiệt) tính trên doanh số bán trong kỳ, thuế GTGT phải nộp áp dụng đối vớidoanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
- Số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanhthu của số hàng bán bị trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu
Trang 18- Kết chuyển doanh thu vào tài khoản xác định kết quảkinh doanh
Bên Có: Tổng số doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳTài khoản này cuối kỳ không có số dư
Tài khoản 632- Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để theo dõi trị giá vốn
của hàng hoá xuất bán trong kỳ
Bên Nợ: Trị giá vốn của hàng hoá đã tiêu thụBên Có: -Giá vốn hàng bán bị trả lại trong kỳ
-Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳTài khoản này không có số dư cuối kỳ
Ngoài các tài khoản được sử dụng chủ yếu ở trên, kế toán còn sử dụngcác tài khoản: 111, 112, 131, 331, 333,… để hạch toán các nghiệp vụ lưuchuyển hàng hoá nhập khẩu
1.2.2 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp
Để thực hiện nhập khẩu theo phương thức này, đơn vị NK thường phảitiến hành mở L/C theo hợp đồng thương mại đã ký Khi chuyển tiền để kýquỹ mở L/C (khoảng từ 30% đến 100% trị giá lô hàng), kế toán ghi:
Nợ TK 144: Số tiền ký quỹ tính theo tỷ giá hạch toán (TGHT)
Có TK 1112, 1122, 311 (TGHT)Căn cứ vào thông báo nhận hàng và các chứng từ liên quan đến hàng nhậpkhẩu đã hoàn thành thủ tục Hải quan, kế toán ghi các bút toán sau:
Bút toán 1/ Phản ánh giá mua thực tế của hàng nhập khẩu (CIF)
Nợ TK 156 (1561): Trị giá mua thực tế của hàng nhập khẩu đãkiểm nhận, nhập kho tính theo tỷ giá thực tế (TGTT)
Nợ TK 157: Trị giá mua thực tế của hàng NK chuyển đi tiêu thụtheo phương thức chuyển hàng, chờ chấp nhận hay ký gửi đại lý (TGTT)
Trang 19Nợ TK 151: Trị giá mua thực tế của hàng nhập khẩu đang điđường cuối kỳ (TGTT)
Nợ TK 632: Trị giá mua thực tế của hàng nhập khẩu đã tiêu thụtrực tiếp trong kỳ (TGTT)
Nợ TK 635: Lỗ do chênh lệch tỷ giá (phần chênh lệch tỷ giá thực
tế < tỷ giá hạch toán)
Có TK 515: Lãi do chênh lệch tỷ giá (phần chênh lệch tỷgiá thực tế > tỷ giá hạch toán)
Có TK 1112, 1122, 144, 331…:Giá mua hàng NK (TGHT)Bút toán 2/ Phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp theo thông báo:
Nợ TK 1561, 157, 151, 632: Tính vào trị giá mua của hàng NK
Có TK 333 (3333): Thuế nhập khẩu Bút toán 3/ Phản ánh số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu:
- Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 133 (1331): Số thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333 (33312): Số thuế GTGT phải nộp
- Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 1561, 157, 151, 632: Tính vào trị giá mua của hàng NK
Có TK 333 (33312): Số thuế GTGT phải nộpBút toán 4/ Phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (nếu có):
Nợ TK 1561, 157, 151, 632: Tính vào trị giá mua của hàng NK
Có TK 333 (3332): Thuế TTĐB của hàng NK (nếu có)Bút toán 5/ Khi nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt vàthuế nhập khẩu, kế toán phản ánh:
Nợ TK 333 (33312, 3332, 3333):
Có TK 111, 112…
Bút toán 6/ Phản ánh chi phí thu mua hàng nhập khẩu:
Trang 20- Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 1562: Chi phí chưa có thuế GTGT
Nợ TK 1331: Thuế GTGT
Có TK 1111, 1121, 331…: Tổng chi phí phải thanh toán
- Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
1.2.2 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác
Đặc điểm của phương thức nhập khẩu này là có hai bên tham gia tronghoạt động nhập khẩu (bên giao uỷ thác và bên nhận uỷ thác), cách thức hạchtoán tại mỗi bên được chi tiết như sau:
♦ Kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác:
Khi nhận của đơn vị uỷ thác nhập khẩu một khoản tiền mua hàng trảtrước để mở L/C, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền
đã nhận theo tỷ giá hạch toán:
Nợ TK 1112, 1122
Có TK 131 (chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác NK)Khi chuyển tiền hoặc vay ngân hàng để ký quỹ mở L/C (nếu thanh toánbằng thư tín dụng), căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán ghi:
Nợ TK 144: Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có TK 1112, 1122, 311,…
Sau khi kiểm nhận hàng hoá, căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toánphản ánh các bút toán sau:
Trang 21Số tiền hàng NK phải thanh toán hộ với người bán cho bên giao uỷ thác:
Nợ TK 151: Nếu hàng nhập khẩu đang đi đường cuối kỳ
Nợ TK 156 (1561): Nếu hàng nhập khẩu đã về nhập kho trong kỳ
Có TK 331 (Chi tiết cho từng nhà cung cấp)Trường hợp hàng nhập khẩu không nhập kho mà chuyển giao thẳngcho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 331 (Chi tiết đơn vị uỷ thác nhập khẩu)
Có TK 331 (Chi tiết cho từng nhà cung cấp)Phản ánh số thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế nhập khẩuphải nộp hộ cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 151: Tính vào trị giá mua của hàng NK đang đi đường cuối kỳ
Nợ TK 156 (1561): Tính vào trị giá mua của hàng NK đã kiểmnhận nhập kho trong kỳ
Nợ TK 331 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Tính vào trị giá muacủa hàng NK đã chuyển giao thẳng cho đơn vị giao uỷ thác
Có TK 333 (33312, 3332, 3333): Thuế GTGT, thuếTTĐB, thuế nhập khẩu phải nộp
Khi nộp thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế nhập khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 333 (33312, 3332, 3333)
Có TK 111, 112, 311, …Trường hợp đơn vị giao uỷ thác tự nộp các khoản thuế liên quan đếnhàng nhập khẩu, kế toán đơn vị nhận uỷ thác căn cứ vào các chứng từ ghi:
Nợ TK 333 (33312, 3332, 3333)
Có TK 131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác)Khi trả hàng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào hoá đơn GTGT(nếu đã nộp thuế GTGT) hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (nếuchưa nộp thuế GTGT), kế toán ghi nhận tổng giá thanh toán của hàng đã bàn
Trang 22giao (bao gồm giá mua hàng nhập khẩu theo hoá đơn thương mại, thuế nhậpkhẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT):
Nợ TK 131 (chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác)
Có TK 151, 156Đối với phí uỷ thác nhập khẩu, thuế GTGT tính trên phí uỷ thác nhậpkhẩu, căn cứ vào hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánhdoanh thu phí uỷ thác nhập khẩu:
Nợ TK 111, 112, 131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác)
Có TK 511 (5113): Hoa hồng uỷ thác
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT tính trên hoa hồng uỷ thácĐối với các khoản chi hộ cho đơn vị uỷ thác NK liên quan đến hoạt độngnhận uỷ thác NK (Phí ngân hàng, phí giám định Hải quan, chi thuê kho bãi, chibốc xếp vận chuyển…), căn cứ vào các chứng từ có liên quan kế toán ghi:
Nợ TK 131 (chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác)
Có TK 111, 112Nếu trong hợp đồng uỷ thác quy định các khoản chi này do bên nhận
uỷ thác chịu, kế toán ghi:
Nợ TK 641: Tập hợp chi phí
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toánKhi thanh toán hộ tiền hàng nhập khẩu với người bán cho đơn vị uỷthác nhập khẩu, căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 331 (chi tiết cho từng người bán)
Có TK 112, 144Khi đơn vị uỷ thác nhập khẩu chuyển trả nốt số tiền hàng nhập khẩu,thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế TTĐB, thuế nhập khẩu (nếu đơn vị giao uỷthác nhờ nộp hộ vào NSNN các khoản thuế này), và các khoản chi hộ cho
Trang 23hoạt động nhập khẩu uỷ thác, phí uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào các chứng từ
có liên quan, kế toán phản ánh:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131 (chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác)
♦ Kế toán tại đơn vị giao uỷ thác (đơn vị uỷ thác):
Khi trả trước một khoản tiền uỷ thác mua hàng theo hợp đồng uỷ thácnhập khẩu cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu mở L/C, căn cứ vào các chứng
từ có liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 331 (chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu)
Có TK 1112, 1122,…
Khi nhận hàng uỷ thác nhập khẩu do đơn vị nhận uỷ thác giao trả, căn
cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh giá trị hàng nhập khẩu uỷthác, thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế TTĐB (nếu có):
Nợ TK 151, 156: Giá mua hàng nhập khẩu uỷ thác
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
Có TK 331 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu)Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu làm thủ tục kê khai thuế nhưng đơn
vị uỷ thác tự nộp thuế vào NSNN thì khi nộp các khoản thuế này kế toán ghi:
Nợ TK 331 (chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu)
Có TK 111, 112,…
Căn cứ vào hoá đơn GTGT về hoa hồng uỷ thác nhập khẩu phải trảtheo hợp đồng đã ký, kế toán ghi:
Nợ TK 151, 156
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT tính trên hoa hồng uỷ thác NK
Có TK 331 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác)Khi trả tiền cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu về số tiền hàng còn lại,tiền thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB (nếu nhờ đơn vị nhận uỷ thác
Trang 24nộp hộ vào NSNN), phí uỷ thác nhập khẩu và các khoản chi hộ, căn cứ vàocác chứng từ liên quan kế toán ghi:
Nợ TK 331 (Chi tiết đơn vị nhận uỷ thác)
Có TK 111, 112Trong trường hợp đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu chuyển giao hàngnhập khẩu mà chưa nộp thuế GTGT, khi nhận hàng, căn cứ vào Phiếu xuấtkho kiêm vận chuyển nội bộ của đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu, kế toán phảnánh tổng giá thanh toán (bao gồm tất cả các khoản thuế phải nộp) của hàngnhập khẩu:
Nợ TK 151, 1561, 157: Tổng giá thanh toán của hàng nhập khẩu(bao gồm cả thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế nhập khẩu)
Có TK 331 (chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác)Khi thuế GTGT đã nộp, đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu sẽ lập hoá đơnGTGT và chuyển cho đơn vị uỷ thác, kế toán ghi:
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ của hàng NK
Có TK 151, 1561, 157: Ghi giảm giá trị hàng mua đang điđường, hàng tồn kho, hàng gửi bán
Có TK 632: Ghi giảm giá vốn hàng đã tiêu thụ
1.3 Kế toán tiêu thụ hàng nhập khẩu
1.3.1 Kế toán tiêu thụ hàng nhập khẩu theo phương thức bán buôn
♦ Bán buôn theo phương thức trực tiếp:
Đây là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho củadoanh nghiệp, hàng hoá khi giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêuthụ và người bán mất quyền sở hữu về số hàng này Kế toán phản ánh:
Bút toán 1/ Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ:
- Nếu bán buôn trực tiếp qua kho:
Trang 25Nợ TK 632: Trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ
Nợ TK 138 (1388): Trị giá bao bì tính riêng
Có TK 1561: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho
- Nếu bán buôn trực tiếp theo phương thức vận chuyển thẳng, khôngqua kho:
Nợ TK 632: Trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 151, 331, 111, 112: Tổng giá thanh toánBút toán 2/ Phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ TK 111, 112, 131, 136 (1368): Tổng giá thanh toán
Có TK 511, 512: Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra phải nộpBút toán 3/ Bao bì tính giá riêng và các khoản chi hộ bên mua (nếu có):
Kế toán phản ánh trị giá mua thực tế của hàng bán bị trả lại nhập kho,đang gửi tại kho người mua, chờ xử lý hay đã xử lý (phải thu, trừ vào thunhập của công nhân viên, thu bằng tiền):
Trang 26Nợ TK 1561, 157, 1381, 334, 111, 112,…
Có TK 632: Ghi giảm giá vốn hàng bán
Khi có chiết khấu thanh toán phát sinh trong kỳ kế toán ghi:
Nợ TK 635: Chiết khấu thanh toán
Có TK 111, 112, 131, 3388: Chiết khấu thanh toán trả chokhách hàng bằng tiền, trừ vào các khoản phải thu hoặc ghi vào các khoản phảitrả khác
♦ Bán buôn theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận:
Theo phương thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địađiểm ghi trong hợp đồng, số hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bênbán Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàngchuyển giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng được bên mua chấp nhận mớiđược coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu về số hàng đó
Khi chuyển hàng đến cho người mua kế toán phản ánh:
Nợ TK 157: Trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ
Có TK 156: Trị giá mua thực tế của hàng xuất khoTrường hợp bán buôn vận chuyển thẳng, không qua kho, có tham giathanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 157: Trị giá mua thực tế của số hàng chuyển đi
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 331, 111, 112,…: Tổng giá thanh toán Khi hàng đã được chấp nhận kế toán phản ánh trị giá vốn của hàng bán:
Nợ TK 632: Ghi tăng giá vốn hàng bán
Có TK 157: Kết chuyển giá vốn hàng bán
Trang 27Các bút toán phản ánh doanh thu bán hàng, chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại tương tự như trường hợp bánbuôn trực tiếp.
♦ Bán buôn vận chuyển thẳng, không tham gia thanh toán: Theo phương thức
này, doanh nghiệp thương mại đứng ra làm trung gian môi giới giữa bên bán
và bên mua để hưởng hoa hồng (do bên bán hoặc bên mua trả) Kế toán phảnánh số hoa hồng môi giới được hưởng:
Nợ TK 111, 112, 131…
Có TK 511: Hoa hồng môi giới được hưởng
Có TK 33311: Thuế GTGT đầu raPhản ánh các chi phí liên quan đến bán hàng:
Nợ TK 641: Chi phí bán hàng
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 334, 338,…
1.3.2 Kế toán tiêu thụ hàng nhập khẩu theo phương thức bán lẻ
Tiêu thụ hàng hoá theo phương thức bán lẻ gồm có: bán lẻ thu tiền tậptrung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán hàng tự chọn, bán hàng tự động
Căn cứ vào báo cáo bán hàng, giấy nộp tiền và bảng kê bán lẻ hànghoá, kế toán phản ánh tổng giá thanh toán của hàng đã bán:
Nợ TK 111, 112,…: Tổng giá thanh toán
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra
Có TK 511: Doanh thu bán hàng Trường hợp nộp thừa hoặc thiếu tiền chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý:
Nợ TK 111, 112,…: Số tiền đã nộp
Nợ TK 1381: Số tiền nộp thiếu
Trang 28Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
Có TK 3381: Số tiền nộp thừaCuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán tương tự như bán buôn trực tiếp
1.4 Đặc điểm kế toán nhập khẩu hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu tại các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ
1.4.1 Khái niệm và tài khoản sử dụng
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi một cáchthường xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại hàng hoá trên cáctài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị hàng tồnkho đầu kỳ và cuối kỳ trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ Phương pháp này chỉ thíchhợp với các đơn vị kinh doanh nhiều loại hàng hoá khác nhau, có giá trị thấp,thường xuyên xuất dùng, xuất bán
Theo phương pháp này kế toán sử dụng các tài khoản sau:
Tài khoản 151- Hàng mua đang đi đường: Tài khoản này dùng để phản ánh trị
giá số hàng đã mua (đã thuộc sở hữu của đơn vị) nhưng đang đi đường hayđang gửi tại kho người bán, chi tiết theo từng loại hàng, từng người bán
Bên Nợ: Phản ánh giá thực tế hàng đang đi đường cuối kỳBên Có: Kết chuyển giá thực tế hàng đang đi đường đầu kỳ
Dư Nợ: Giá thực tế hàng đang đi đường
Tài khoản 156- Hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng hoá
tồn kho chi tiết theo từng loại hàng, từng kho hàng
Bên Nợ: Trị giá hàng tồn kho cuối kỳBên Có: Kết chuyển trị giá hàng tồn kho đầu kỳ
Dư Nợ: Trị giá hàng hoá tồn kho
Tài khoản 157- Hàng gửi bán: Tài khoản này dùng để theo dõi trị giá vốn của
hàng gửi bán, ký gửi đại lý chưa bán được tại thời điểm kiểm kê
Trang 29Bên Nợ: Trị giá vốn của hàng gửi bán cuối kỳBên Có: Kết chuyển trị giá vốn của hàng gửi bán đầu kỳ
Dư Nợ: Trị giá vốn hàng gửi bán chưa bán được tại thời điểmkiểm kê
Tài khoản 611- Mua hàng: Tài khoản này phản ánh trị giá hàng hoá mua vào
theo giá thực tế (giá mua và chi phí thu mua) và được mở chi tiết theo từngloại hàng, từng kho hàng
Bên Nợ: Phản ánh trị giá thực tế hàng hoá chưa tiêu thụ đầu kỳ
và tăng thêm trong kỳ
Bên Có: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàng muatrả lại Trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và còn lại chưa tiêu thụ cuối kỳ
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
Ngoài ra, theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán còn sử dụng cáctài khoản 111, 112, 131, 333, 511, 632… tương tự như phương pháp kê khaithường xuyên
Có TK 151: Kết chuyển trị giá hàng đi đường đầu kỳ
Có TK 157: Kết chuyển trị giá hàng gửi bán đầu kỳPhản ánh trị giá mua của hàng nhập khẩu:
Trang 30Nợ TK 611 (6112): Trị giá mua thực tế của hàng nhập khẩu (baogồm cả thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt)
Có TK 3332, 3333: Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB (nếu có)
Có TK 111, 112, 331…: Giá mua và chi phí mua hàngPhản ánh thuế GTGT của hàng nhập khẩu:
- Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
Nợ TK 6112, 111, 112, 1381…
Có TK 632: Ghi giảm giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳCuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê, xác định hàng đã tiêu thụ và chưa tiêuthụ cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển giá trị hàng còn lại, chưa tiêu thụ:
Trang 31Nợ TK 151, 156, 157: Trị giá vốn hàng chưa tiêu thụ
Có TK 6112:
Xác định trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ:
Nợ TK 632: Trị giá vốn hàng tiêu thụ
Có TK 6112
Trang 32Phần 2: Thực trạng kế toán nhập khẩu hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu
đã được Nhà nước và Bộ Thương Mại tặng nhiều huân chương lao động, cờluân lưu, cờ thi đua Trong thời gian này, hình thức kinh doanh của Công ty là
Trang 33xuất nhập khẩu theo hiệp định thương mại với các nước xã hội chủ nghĩa anh
em như Trung Quốc, Liên Xô và các nước Đông Âu
Từ năm 1982, chấp hành chủ trương của Đảng và Nhà nước, Công ty
đã có những biến đổi lớn:
- Năm 1982 mặt hàng than được chuyển sang bộ mỏ
- Năm 1986 mặt hàng dược được chuyển sang bộ y tế
- Năm 1988 mặt hàng sắt thép được chuyển sang bộ vật tư
- Năm 1989 mặt hàng phân bón được chuyển sang bộ nông nghiệp
- Năm 1990 mặt hàng hoá chất chuyển sang tổng Công ty hoá chấtViệt Nam
Năm 1993 Công ty XNK Khoáng sản đã đăng ký kinh doanh lại vàđược Bộ Thương Mại chấp thuận cho thành lập lại Công ty XNK Khoáng sảnđược thành lập lại theo quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước số331TM/TCCB ngày 31 tháng 03 năm 1993 của Bộ Thương Mại Đăng kýthành lập doanh nghiệp Nhà nước số 10837 ngày 21 tháng 04 năm 1993 tại sở
kế hoạch và đầu tư Hà Nội
Giấy phép đăng ký kinh doanh số 11600/GP ngày 25 tháng 05 năm
1993 của Bộ Thương Mại Công ty XNK Khoáng sản (vẫn lấy tên cũ) với têngiao dịch là: VIETNAM NATIONAL MINERALS IMPORTCORPORATION
Tên viết tắt: MINEXPORT
Trụ sở chính: số 28 Bà Triệu- quận Hoàn Kiếm- Thành phố Hà Nội.Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh: 35-37 Bến Chương Dương-Quận 1- Thành phố Hồ Chí Minh với tên: MINEXPORT- SAIGON
Đại diện giao nhận tại Hải Phòng: 18 đường Cù Chính Lan- Hải Phòngvới tên: MINEXPORT- HAIPHONG
Trang 34Năm 2005 hưởng ứng chính sách đổi mới nhằm nâng cao hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp, Công ty XNK Khoáng sản đã chuyển đổi hình thứchoạt động theo mô hình Công ty cổ phần với tên giao dịch mới là: VIETNAMNATIONAL MINERALS EXPORT- IMPORT JOINT STOCK COMPANY.
Hiện nay, Công ty đang tiến hành xây dựng lại trụ sở tại số 28 Bà Triệu-Quận Hoàn Kiếm- Hà Nội Do việc xây dựng chưa hoàn thành, Công ty phảithuê trụ sở tại số 12 ngõ 84 đường Ngọc Khánh- Quận Ba Đình
Điện thoại: 04.8240819- 04.8240816
Fax: 04.8253326
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh
Công ty Cổ phần XNK Khoáng sản tổ chức quản lý phân cấp theo cơcấu trực tuyến- chức năng Thực chất của phương thức này là chuyên mônhoá hoạt động quản trị, tạo điều kiện thực hiện chặt chẽ hoạt động điều hành,quản lý, kiểm tra và phù hợp với cơ cấu tổ chức của Công ty Cơ cấu tổ chứccủa Công ty bao gồm:
Đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty là Giám đốc, do Bộ trưởng BộThương Mại bổ nhiệm Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động của Công
ty theo chế độ, chủ trương và chịu mọi trách nhiệm về các vấn đề của Công tytrước Bộ Thương Mại và pháp luật Giám đốc có nhiệm vụ xây dựng phương
án, kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty, có quyền quyết địnhtuyển chọn, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với khách hàng và nhà cungcấp, quyết định khen thưởng, kỷ luật, mức lương, phụ cấp đối với các nhânviên Giám đốc tiến hành tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, quyết địnhcác giải pháp phát triển thị trường
Dưới quyền của Giám đốc là hai Phó Giám đốc Phó Giám đốc kinhdoanh trực tiếp giao nhiệm vụ và quản lý hoạt động của các phòng ban cùng
Trang 35các đơn vị trực thuộc trong khối kinh doanh, duyệt các phương án kinh doanh
do phòng kinh doanh trình lên Phó Giám đốc quản lý phụ trách các phòngban trong khối quản lý, giám sát quá trình thực hiện mục tiêu, kế hoạch đề ra
Cả hai Phó Giám đốc có nhiệm vụ trợ giúp và tư vấn cho Giám đốc về cácmục tiêu và chiến lược kinh doanh của Công ty, điều hành Công ty theo phâncông và uỷ quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Bộ Thương Mại,Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc uỷ quyền
Giúp việc cho Giám đốc và Phó Giám đốc là các phòng ban trực thuộcđược chia thành 2 khối: khối kinh doanh và khối quản lý
- Khối kinh doanh bao gồm:
+ Các phòng nghiệp vụ xuất nhập khẩu gồm: phòng XNK 1, phòngXNK 2, phòng XNK 3, phòng XNK 4, phòng XNK 5, phòng XNK 6 Đứngđầu là các trưởng phòng, các phòng thực hiện chức năng kinh doanh xuấtnhập khẩu, hạch toán lỗ lãi theo phương án kinh doanh đã được Giám đốcduyệt và được Giám đốc giao quyền tự chủ trong hoạt động kinh doanh Cáctrưởng phòng chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về các mặt hoạt độngkinh doanh của phòng mình
Trang 36suất vay ngân hàng tại Việt Nam (nếu vay bằng ngoại tệ sẽ tính theo lãi suấtngoại tệ).
Các trưởng phòng chủ động phân phối thu nhập cho cán bộ công nhânviên trong phòng mình theo nguyên tắc phân phối theo lao động Trưởngphòng phải chịu trách nhiệm về tính công bằng, hợp lý của việc phân phốitiền lương trong phòng mình, đồng thời chịu trách nhiệm về mọi hoạt độngkinh doanh của phòng mình trước Giám đốc và pháp luật
+ Tại thành phố Hồ Chí Minh, Công ty có trụ sở giao dịch ở 35-37 bếnChương Dương quận 1, cũng có chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu baogồm 2 phòng: phòng nghiệp vụ và phòng quản lý Ngoài ra còn có một xưởnggia công túi xách tay với 200 công nhân cũng đặt tại thành phố này
+ Tại Hải Phòng, Công ty đặt một văn phòng giao nhận chuyên làmnhiệm vụ kiểm tra bốc dỡ hàng hoá và tổ chức chuyên chở Mọi vấn đề kinh
tế phát sinh đều phải được tính toán dự trù và báo cáo về trụ sở chính tại HàNội
+ Cửa hàng kinh doanh sản phẩm điện tử liên doanh với Sony ViệtNam và một số hàng điện tử liên doanh khác như JVC, TCL
+ Một xí nghiệp sản xuất và chế biến phân bón phục vụ cho nôngnghiệp ở Gia Lâm với nhiệm vụ đảm bảo thu nhập cho công nhân viên, thựchiện nghĩa vụ với Nhà nước và từng bước trả nợ ngân sách đầu tư ban đầu
- Khối quản lý bao gồm hai phòng: phòng tổng hợp và phòng kế toántài vụ
Trang 37dõi quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình công nợ, phát hiện báocáo kịp thời cho Giám đốc những hoạt động lãng phí, những vi phạm trongviệc sử dụng tài sản mà có thể gây tổn thất đến Công ty.
Chủ động trong việc thực hiện các nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước.Thực hiện kiểm tra, kiểm soát các chứng từ, sổ sách, tiến hành ghi sổ kế toánmột cách đúng đắn, kịp thời Hướng dẫn các phòng ban mở sổ sách theo dõihoạt động của mình, tạo điều kiện cho các phòng ban thực hiện tốt nhiệm vụđược giao
Thực hiện quyết toán quý, 6 tháng, năm theo đúng tiến độ và thamgia cùng các phòng ban hạch toán lãi lỗ, giúp Giám đốc Công ty nắm chắcnguồn vốn, lợi nhuận của toàn Công ty Thực hiện phân tích hoạt động kinhdoanh của toàn Công ty để tìm ra ưu nhược điểm, qua đó tiến hành báo cáoBan Giám đốc để kịp thời điều chỉnh
+ Phòng tổng hợp:
Phòng tổng hợp có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc trong việc sắpxếp, đào tạo, tổ chức và quản lý lao động trong Công ty theo nhiệm vụ cụ thểcho hiệu quả, phù hợp với bộ luật lao động, thoả ước lao động tập thể và hợpđồng lao động
Nghiên cứu, xây dựng và ngày càng hoàn thiện các nội dung, quy chếcủa Công ty như nội dung lao động, quy chế trả lương, trả lương khi nângngạch trình Giám đốc Tham mưu cho Giám đốc giải quyết các chế độ về tiềnlương và thực hiện các công việc về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế nhằmđảm bảo quyền lợi cho các bộ phận, phòng ban trong Công ty
Xây dựng đơn giá tiền lương, báo cáo quyết toán quỹ tiền lương vàcác báo cáo về lao động, báo cáo về thu nhập gửi các bộ, ngành
Bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần XNKKhoáng sản có thể được khái quát qua sơ đồ sau:
Trang 38Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần XNK Khoáng sản
Giám đốc
Phó Giám đốc quản lýPhó Giám đốc kinh doanh
Xí nghiệp sản xuất phân bón Gia Lâm
Chi nhánh tại TP
Hồ Chí Minh
Phòng tổng hợp
Phòng
kế toán tài vụ
Phòng kinh doanh
Trang 392.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Để tổ chức được bộ máy kế toán điều quan trọng đầu tiên là phải lựachọn được một hình thức kế toán phù hợp với tính chất, quy mô, đặc điểm sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Công ty Cổ phần XNK Khoáng sản là mộtCông ty hoạt động với quy mô vừa, chính bởi vậy bộ máy kế toán được tổchức theo hình thức tập trung Theo hình thức này, Công ty tổ chức ra mộtphòng kế toán tài chính chung cho toàn Công ty, các đơn vị trực thuộc chỉ cócác nhân viên làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, không có bộ phận kế toánriêng, cuối kỳ lập bảng cân đối kế toán gửi số liệu lên trụ sở chính để tính lãi
lỗ Phòng kế toán của toàn doanh nghiệp thực hiện mọi công tác kế toán, từviệc thu nhận, xử lý, ghi chép, luân chuyển chứng từ, tổng hợp toàn bộ số liệutrên các báo cáo để lập ra báo cáo chung về tình hình kinh doanh của Công ty,hướng dẫn kiểm tra kế toán toàn doanh nghiệp, thông báo số liệu kế toánthống kê cần thiết cho các đơn vị phụ thuộc Các đơn vị cơ sở làm nhiệm vụhạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị, định kỳ gửi chứng từ đãthu thập, kiểm tra, xử lý về phòng kế toán của doanh nghiệp và lập ra các báocáo kế toán về tình hình kinh doanh của mình để nộp lên cấp trên tổng hợp.Với các đơn vị cơ sở như chi nhánh XNK Khoáng sản Sài Gòn, xí nghiệpphân bón ở Gia Lâm hay xưởng gia công túi xách tay đều có tư cách phápnhân và tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trongphạm vi nhất định Phân công lao động kế toán trong Công ty cụ thể như sau:
- Kế toán trưởng:
+ Là người trực tiếp chỉ đạo các vấn đề về công tác tài chính kế toántrong Công ty, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc nhân viên thực hiện tốt côngviệc của mình Hướng dẫn nhân viên trong việc hạch toán, ghi sổ và lập báocáo Hướng dẫn các phòng ban trong Công ty tổ chức ghi chép sổ sách về tình
Trang 40hình hoạt động, chi phí của phòng mình giúp cho công tác kế toán lúc cuối kỳđược thuận lợi, chặt chẽ.
+ Là người luôn theo sát tình hình vận động nguồn vốn của Công ty,đưa ra những báo cáo kịp thời cho Ban Giám đốc giúp Ban Giám đốc có đượcđiều kiện thuận lợi trong việc đưa ra quyết định
+ Là người ký duyệt các chứng từ sau Giám đốc, tham mưu cho Giámđốc về các vấn đề kinh tế phát sinh trong Công ty Người đứng ra chịu tráchnhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về công tác tài chính kế toán củaCông ty, cùng Giám đốc gánh vác trọng trách quản lý hoạt động của Công ty
- Kế toán tổng hợp (phó phòng):
+ Là người tham mưu cho kế toán trưởng về hoạt động chuyên môn củaphòng, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các chứng từ và sổ sách Hướng dẫncho nhân viên trong phòng về việc hạch toán và ghi sổ, kiểm tra công tác củacác nhân viên, hướng dẫn các phòng ban về việc lập chứng từ, sổ sách
+ Kế toán tổng hợp theo dõi các tài khoản như: TK 141, TK 142, TK
211, TK 214, TK 221, TK 334, TK 336, TK 338, TK 411, TK 414, TK 421,
TK 641, TK 642, TK 635, TK 515, TK 511, TK 911, TK 811, TK 711 cuối
kỳ kế toán tổng hợp thực hiện in, lập các bảng kê, các Nhật ký- chứng từ, SổCái và các báo cáo kế toán
- Kế toán hàng hoá, thuế giá trị gia tăng và kế toán quỹ:
+ Theo dõi hàng hoá từ khâu mua vào đến khâu bán ra, xác định doanhthu và thanh toán Thường xuyên kiểm tra các chứng từ nhập xuất một cáchchặt chẽ trước khi ghi sổ, đối chiếu thường xuyên với thủ kho về số tồn trên
sổ sách và số tồn thực tế Theo dõi tình hình thu chi quỹ, theo dõi tạm ứng,viết phiếu thu, phiếu chi, séc, uỷ nhiệm chi
+ Thường xuyên kiểm tra các chứng từ một cách chặt chẽ trước khi ghivào sổ, kê khai, lập báo cáo thuế giá trị gia tăng một cách chính xác Thường