1. Trang chủ
  2. » Tất cả

47 Tiep can va xu tri tre ngo doc cap 2016

48 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 3,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIẾP CẬN VÀ XỬ TRÍ NGỘ ĐỘC CẤP Ở TRẺ EM ThS.. Đại cươngNgộ độc cấp ở trẻ em là một tình huống cấp cứu khá thường gặp, chiếm 2 - 5% tổng số bệnh nhi vào cấp cứu... Nghi ngờ ngộ độc cấp N

Trang 1

TIẾP CẬN VÀ XỬ TRÍ

NGỘ ĐỘC CẤP Ở TRẺ EM

ThS BS Nguyễn Duy Nam Anh - Bộ môn Nhi ĐHYD Huế

Trang 3

Đại cương

Ngộ độc cấp ở trẻ em là một tình huống cấp cứu khá thường gặp, chiếm

2 - 5% tổng số bệnh nhi vào cấp cứu.

Trang 4

Tại sao trẻ em dễ ngộ độc

Trang 5

Đâu là kẹo?

Trang 6

Phạm Thị Thanh Tâm, Trương Thị Mai Hồng (2014), Dịch tễ học ngộ độc cấp trẻ em tại bệnh viện Nhi Trung Ương năm 2012 - 2014

Trang 7

Dịch tễ học

 Hơn 90% trường hợp ngộ độc xảy ra tại nhà

Phạm Thị Thanh Tâm, Trương Thị Mai Hồng (2014), Dịch tễ

học ngộ độc cấp trẻ em tại bệnh viện Nhi Trung Ương năm

2012 - 2014

Trang 8

Tác nhân

Trang 17

Phạm Thị Thanh Tâm, Trương Thị Mai Hồng (2014), Dịch tễ học ngộ độc cấp trẻ em tại bệnh viện

Nhi Trung Ương năm 2012 - 2014

Trang 19

Nghi ngờ ngộ độc cấp

 Những rối loạn chức năng cấp xảy ra ở trẻ trước đó khoẻ mạnh

 Những rối loạn chức năng cấp xảy ra ở một trẻ đang có vấn đề

Trang 20

Khai thác tiền sử

 Hoàn cảnh phát hiện

 Loại độc chất (dựa vào các vật người nhà cầm

theo: vỉ thuốc, lọ thuốc, chai thuỷ tinh…)

 Lượng độc chất

 Thời gian ngộ độc

 Các biểu hiện

 Xử trí trước đó

Trang 28

Hội chứng cường giao cảm

Ngộ độc Amphetamines, cocaine, theophylline, caffeine…

Trang 32

Cận lâm sàng

 Định tính tìm độc chất trong

dịch dạ dày, nước tiểu

 Định lượng được một số độc

chất trong máu hoặc chất

chuyển hoá của độc chất trong

máu hoặc chất biến đổi do hoạt

tính của độc chất

Xét nghiệm tìm độc chất:

Trang 34

Tiếp cận ban đầu

S hout for help

A pproach with care

F ree from danger

Trang 35

Tiếp cận ban đầu

C

Đánh giá tuần hoàn

D

Đánh giá thần kinh

Trang 37

Loại bỏ độc chất

Ngộ độc qua đường hô hấp: nhanh chóng đưa ra chỗ

thoáng khí

Ngộ độc qua da: rửa sạch da với nước và xà phòng, cắt

móng tay, thay quần áo sạch Nếu ngộ độc qua vết cắn,đặt garrot bên trên, hút độc tại chỗ sau đó chườm lạnh

Ngộ độc vào mắt: rửa mắt thật nhiều nước

Ngộ độc qua đường tiêu hóa:

 Gây nôn hoặc rửa dạ dày

 Than hoạt

 Thuốc xổ

Trang 38

Gây nôn bằng siro Ipeca

Trang 39

Rửa dạ dày

 Có hiệu quả tốt nhất là trong 1 giờ đầu.

 Rửa với dung dịch NaCl 0,45% hay 0,9%

 Rửa dạ dày với nhiều nước, khoảng 10 - 15

ml/kg/lần (tối đa 300 ml/lần) đến khi ra

nước trong và không mùi

 Chống chỉ định: giống gây nôn

 Tai biến: hít sặc vào phổi, thủng thực quản,

chảy máu mũi, rối loạn điện giải

Trang 40

Than hoạt

Trang 41

 Trẻ liệt ruột, tắc ruột

 Trẻ hôn mê chưa đặt

nội khí quản

Liều lượng:

 1g/kg (tối đa 50g) pha với

4 lần nước cất cho qua đườngsonde dạ dày khi vừa rửaxong dạ dày

 Có thể lập lại mỗi 2 - 4 giờđến khi than hoạt xuất hiện ởphân

Trang 42

 Trẻ có kèm suy tuần hoàn, suy thận

 Trẻ rối loạn nước điện giải nặng

Trang 43

Liệu pháp rửa toàn bộ ruột

Liều lượng:

 Bơm liên tục qua sonde dạ dày 1500 - 2000 ml/giờ dịch rửa

(dung dịch điện giải polyethylen glycol cân bằng về áp lực thẩm thấu )

Chống chỉ định:

 Tắc ruột, liệt ruột

 Viêm đại tràng nhiễm độc

 Đường thở không được bảo vệ

 Nôn nhiều, suy tuần hoàn

Trang 44

Tăng thải trừ độc chất

Tăng thông khí: trong trường hợp chất độc thải qua hô hấp

Lợi tiểu: truyền lượng dịch lớn đồng thời sử dụng Mannitol hoặc lợi tiểu quai

 Mannitol 20% 0,2 - 1 g/kg TTM trong 30 phút

 Furosemide 0,5 - 1 mg/kg/liều TM, TB, uống

Kiềm hóa nước tiểu: dùng trong trường hợp ngộ độc salicylate, phenobarbital

 Truyền dd NaHCO3 1 - 2 mEq/kg mỗi 3 - 4 giờ; duy trì pH nước tiểu 7,5 - 8

Các biện pháp khác: thẩm phân phúc mạc, lọc máu, thay máu…

Trang 45

Sử dụng chất đối khángĐộc chất Chất đối kháng Độc chất Chất đối kháng

Acetaminophen N-acetylcysteine Opioids Naloxone

Anticholinergic Physostigmine Phenothiazine Diphenhydramine

Anticholinesterase

Carbamate Atropine

Tricyclic Antidepressant Sodium bicarbonatePhosphorer hữu cơ Pralidoxime cloride Floride Calcium gluconate 10%

Benzodiazepines Flumazenil Kim loại nặng BAL (Bristsh Anti

-Lewisite, dimercaprol)

Ức chế kênh Calcium Calcium gluconate Sulfonylureas Octreotide

Cyanide Natri thiosulfate (3%, 25%) Isoniazid (INH) Pyridoxine (Vit B6) 5 - 10%

Methemoglobin Methylene blue 1% Warfarin Vitamin K1

Trang 46

Dự phòng

 Tuyên truyền giáo dục

 Quản lý tốt các nguồn độc chất, thuốc

 Quan tâm, chăm sóc trẻ

Trang 47

Dự phòng

Ngày đăng: 23/07/2019, 11:31

w