ĐỊNH NGHĨA VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Viêm phổi là tình trạng viêm cấp tính lan tỏa cả phế nang, mô kẽ và phế quản, có thể một hoặc 2 bên phổi.. Viêm phổi cộng đồng: là viêm phổi mắc phải ở
Trang 1THỰC TIỄN LÂM SÀNG TRONG ĐIỀU
Trang 3ĐỊNH NGHĨA VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG
Viêm phổi là tình trạng viêm cấp tính lan tỏa cả phế nang,
mô kẽ và phế quản, có thể một hoặc 2 bên phổi.
Viêm phổi cộng đồng: là viêm phổi mắc phải ở cộng đồng hoặc 48 giờ đầu nằm viện.
Trang 4CÁC CĂN NGUYÊN GÂY VIÊM PHỔI CỘNG
Tác nhân khác (Moraxella catarrhalis, Liên cầu A) 3-5%
The American journal of medicine 2004
Trang 5NGUYÊN NHÂN THEO NHÓM TUỔI
Nhóm tuổi Thường gặp Ít gặp
Trang 6NGUYÊN NHÂN THEO NHÓM TUỔI
Nhóm tuổi Thường gặp Ít gặp
−Adenovirus, Influenza virus,
Parainfluenza virus, Rhinovirus, RSV
−Adenovirus, EBV, Influenza virus,
Parainfluenza virus, Rhinovirus, RSV, VZV
Trang 7CÁC CĂN NGUYÊN GÂY VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG
Bệnh viện Nhi TƯ từ tháng 5/2012 đến tháng 5/2013
Bệnh phẩm Số lượng mẫu Mẫu dương tính Tỷ lệ %
Tổng 3363 600 17,84
Bảng 1: Tỷ lệ phân lập được vi khuẩn ở các bệnh phẩm dịch tiết đường
hô hấp dựa trên nghiên cứu 3363 bệnh phẩm.
Trang 8CÁC CĂN NGUYÊN GÂY VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG
Bệnh viện Nhi TƯ từ tháng 5/2012 đến tháng 5/2013
Trang 9CÁC CĂN NGUYÊN GÂY VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG
Bệnh viện Nhi TƯ từ tháng 5/2012 đến tháng 5/2013
Trang 10CHẨN ĐOÁN
Dựa vào triệu chứng LS và CLS :
1 Lâm sàng:
• Ho có đờm, đờm xanh, vàng hay rỉ sắt
• RL thân nhiệt: sốt hoặc hạ thân nhiệt ở trẻ sơ sinh
• Nhịp thở nhanh so với lứa tuổi
• Co kéo cơ hô hấp: RLLN, RL hõm ức, co kéo cơ liên sườn…
• Nghe phổi có tiếng bất thường: ran ẩm nhỏ hạt, tiếng thổi ống…
2 Cận lâm sàng :
• X quang tim phổi thẳng: đám mờ ranh giới không rõ lan tỏa 2 bên phổi hoặc hình mờ hệ thống bên trong có hình ảnh phế nang chứa khí Có thể thấy tổn thương đa dạng trong VPKĐH
• BC máu, CRP tăng, khí máu (khi có SHH)
• XN tìm NN: nuôi cấy, soi tươi dịch hô hấp (DTH, dịch NKQ, dịch RPQ…) và một số XN tìm maker Virus (test nhanh, PCR), các XN tìm VKKĐH (PCR ,IGG, IGM mycoplasma, clamydia ) khi có nghi ngờ
Trang 11PHÂN BẬC NẶNG
1 Quyết định nơi điều trị (site-of-care
decisions)
2 Quyết định điều trị kháng sinh gì?
3 Dự đoán tiên lượng
Tại sao?
Trang 12PHÂN LOẠI VIÊM PHỔI VÀ THÁI ĐỘ XỬ TRÍ
Ho hoặc khó thở kèm theo:
•Thở gắng sức, có kéo cơ hô hấp (rút lõm lồng
ngực, hõm ức, cơ liên sườn …), thở rên.
• Dấu hiệu viêm phổi kèm theo dấu hiệu nguy
hiểm toàn thân (Không uống hoặc không bú được,
li bì, rối loạn tri giác, co giật).
Viêm phổi nặng
• Hướng dẫn phát hiện dấu hiệu nặng
• Khám lại sau 3 ngày.
Không có dấu hiệu viêm phổi hoặc viêm phổi
Trang 13TIÊU CHUẨN XÁC ĐỊNH VP DO VKCĐ
ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
• Tiêu chuẩn xác định VP do VKCĐ điều trị ngoại trú:
- Trẻ có viêm phổi định hướng do vi khuẩn (lâm sàng, xquang phổi, bạch cầu, CRP máu)
- Mắc bệnh ở cộng đồng (trừ trại trẻ mồ côi)
- Không có dấu hiệu nặng
- Chưa vào viện điều trị
Trang 14ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ VIÊM PHỔI CỘNG
ĐỒNG
• Trẻ từ 1 tháng đến 5 tuổi: Lựa chọn 1 trong các kháng sinh sau
- Ampicillin 50 – 100 mg/kg/24 giờ, chia 2 lần
- Amoxicillin 50 – 100 mg/kg/24 giờ, chia 2 lần
- Ampicillin – sulbactam (Unasyn) 50 – 100 mg/kg/24 giờ, chia 2 lần
- Amoxicillin – clavulanic (Augmentin) 50 – 100 mg/kg/24 giờ, chia 2 lần
- Đánh giá lại sau 3 ngày
- Dị ừng Beta-lactam, nghi ngờ VPKDH: đổi macrolid
• Trẻ ≥ 5 tuổi: VKKĐH thường gặp
- Thuốc kháng sinh lựa chọn ban đầu là nhóm Macrolid
Erythromycine 50 mg/kg/24 giờ Clarythromycine 15 mg/kg/24 giờ, Arithromycine 10 – 15 mg/kg/24 giờ.
- Sau 3 – 5 ngày đánh giá lại nếu không đỡ cho nhập viện hoặc đổi sang kháng sinh nhóm Beta-lactam
- Thời gian điều trị từ 7 – 14 ngày đối với viêm phổi không điển hình (phác đồ riêng nếu chẩn đoán xác định)
Trang 15TIÊU CHUẨN VP DO VK CẦN NHẬP VIỆN
Biểu hiện VP do vi khuẩn
Biểu hiện tình trạng nặng hoặc có yếu tố nguy cơ nặng:
Suy thở: Thở nhanh (theo tuổi), RLLN, tím tái, SpO2< 95%
Các yếu tố nguy cơ nặng:
- Tim bẩm sinh có tăng áp ĐMP
- SDD nặng, thiếu máu nặng
- Dị dạng bẩm sinh đường thở và phổi
- Tiền sử bệnh mạn tính: loạn sản phổi
- Suy giảm miễn dịch bẩm sinh hoặc mắc phải
- Tiền sư hen phế quản nặng
- Bệnh nhiễm trùng nặng
“Phác đ đi u tr Viêm ph i – BV Nhi T ” ồ điều trị Viêm phổi – BV Nhi TƯ” ều trị Viêm phổi – BV Nhi TƯ” ị Viêm phổi – BV Nhi TƯ” ổi – BV Nhi TƯ” Ư”
Trang 16• Có thể kết hợp 1 trong 3 loại trên với Aminosid nếu nghi ngờ VK Gr (-) hoặc có SHH
• Nếu nghi ngờ VPK ĐH có thể điều trị kết hợp với kháng sinh nhóm Macrolid.
• Tụ cầu nhạy Methicilline (Cộng đồng)
• Oxacilline 100 mg/kg/24h kết hợp aminosid
• KS thay thế: Cephalosporine I, II, amoxicillin+clavulanic
Trang 17KHUYẾN CÁO VỀ SỬ DỤNG KS
• Điều trị KS cho tất cả trẻ VP vì rất khó để chẩn đoán phân biệt VP do VK hay virus
• Amoxcixillin được lựa chọn ban đầu, các thuốc thay thế là: Amoxcixillin+
Clavulanic, cefaclor, nếu nghi ngờ VPKĐH thì có thể dùng kết hợp thêm KS nhóm Macrolid.
• KS uống an toàn và hiệu quả ngay cả với một số TH nặng.
• KS tiêm chỉ dùng trong TH VP nặng và có biến chứng hoặc có dấu hiệu NKH, hoặc bn không thể uống được.
• KS tiêm cho VP nặng gồm: ampicillin, amoxcixillin, augmentin, cefuroxime, cefotaxime, ceftazidim hoặc ceftriaxone, gentamicin.
• Có thể chuyển sang kháng sinh đường uống khi bệnh đã cải thiện nhiều và bệnh nhân uống được (D)
Trang 18Tiêm TM Ampicillin và Gentamicin hoặc
Tiêm TM Cefuroxime hoặc Cefotaxime trong 10 ngày
4 tuần - 3 tháng
Strep pneumoniae, C
trachomatis, B pertussis, Staph aureus
trong 10–14 ngày hoặc uống Azithromycin trong 3–5 ngày
khi hết sốt, sau đó cho uống Cefuroxime
axetil/Amoxicillin-clavulanic cho đủ liệu trình 10–14 ngày.
pneumoniae, H influenzae
Tiêm TM Cefuroxime/Cefotaxime/Ceftriaxone đến khi hết sốt, sau đó uống Cefuroxime axetil/Amoxicillin-clavulanic đủ liệu trình 10–14 ngày
phối hợp Erythromycin hoặc Clarithromycin uống hoặc tiêm trong 10–
14 ngày hoặc uống Azithromycin trong 3–5 ngày.
Khuyến cáo ở các nước đang phát triển
Trang 21Hình ảnh X-Quang phổi của bệnh nhân
Theo bạn, hình ảnh phim phổi của
bệnh nhân là gì?
A Viêm phổi thùy
C Xẹp thùy phổi do dị vật
D Lao
E Khác
Trang 22Bệnh nhân đã được làm một số xét nghiệm sau
Chẩn đoán: Viêm thùy
giữa phôi P
Trang 24CA LÂM SÀNG 2
BN: Khôi Nguyên, Nam, 2 tuổi
Địa chỉ: Hà Đông- Hà Nội
Nhập viện: 7/9/2013
BS: Bệnh diễn biến 2 ngày, trẻ xuất hiện sốt cao 39 - 39,5°C, không rét
run, không co giật, ho ít, không khó thở, gia đình chưa điều trị gì
- Phổi có ran ẩm 2 bên, có ít ran PQ
- Bụng mềm, gan lách không sờ thấy.
Trang 25Bệnh nhân đã được làm một số xét nghiệm sau
giữa phổi phải
Trang 26ĐIỀU TRỊ
điều trị: trẻ hết sốt, ăn uống tốt, phổi
không ran
• Điều trị tiếp nối bằng: Zinat
(cefuroxime 125mg x 2 lần/ ngày x 5
ngày) tại nhà.
Trang 27CA LÂM SÀNG 3
BN: Nguyễn Công Dương, Nam, 2 tuổi
Địa chỉ: XuânMai – Chương Mỹ - Hà Nội
Trang 28Bệnh nhân đã được làm một số xét nghiệm sau
• Cấy máu: âm tính
• Cấy dịch vị hầu: Phế cầu (-)
• PCR Mycoplasma (+)
Chẩn đoán: Viêm thùy giữa phổi
phải.
Trang 29ĐIỀU TRỊ
mg/kg/24h) x 5 ngày.
trẻ hết sốt, ăn uống tốt, phổi
không ran.
• Điều trị tiếp nối bằng:
Zithromax 3 ngày tại nhà.