1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đỗ kiều linh phân tích chi phí y tế trực tiếp điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em dưới 5 tuổi tỉnh nghệ an năm 2022 khoá luận tốt nghiệp dược sĩ

57 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích Chi phí Y tế Trực Tiếp Điều Trị Viêm Phổi Cộng Đồng Ở Trẻ Em Dưới 5 Tuổi Tỉnh Nghệ An Năm 2022
Tác giả Đỗ Kiều Linh
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Thị Thanh Hương
Trường học Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Dược
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, để phân tích gánh nặng viêm phổi ở trẻ em đối với xã hội, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc điều trị và phòng ngừa căn bệnh này, nghiên cứu "Phân tích chi phí y tế trực

Trang 1

NĂM 2022 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI – 2023

Trang 2

NĂM 2022 KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến người hướng dẫn - PGS

TS Nguyễn Thị Thanh Hương – Khoa Quản lý và Kinh tế Dược, Trường Đại học Dược

Hà Nội – đã cho tôi cơ hội và đưa ra lời khuyên bổ ích trong quá trình thực hiện nghiên cứu Năng lượng, tầm nhìn và quyết tâm của cô đã để lại ấn tượng không thể phai mờ trong tôi Cô đã dạy tôi quy trình thực hiện nghiên cứu và trình bày kết quả nghiên cứu một cách rõ ràng, mạch lạc, thống nhất Đó là một niềm vinh dự lớn lao và niềm vui khôn tả khi được làm việc và học hỏi dưới sự giám sát của cô Tôi cũng muốn cảm ơn

cô vì sự nghiêm khắc và kỷ luật trong công việc, điều này đã thúc đẩy tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu

Tôi muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy giáo, cô giáo của Trường Đại học Dược Hà Nội đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn quý báu cho tôi trong suốt thời gian là sinh viên tại trường Sự hướng dẫn và hỗ trợ đầy tâm huyết của họ trong suốt hành trình học tập của tôi đã định hình nên tôi ngày hôm nay

Xin cảm ơn Bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An đã hỗ trợ chúng tôi trong quá trình thu thập số liệu nghiên cứu

Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình và bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành công trình nghiên cứu này

Hà Nội ngày 01 tháng 6 năm 2023

Sinh viên

Đỗ Kiều Linh

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2

1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2

1.1.1 Một số khái niệm 2

1.1.1.1 Định nghĩa viêm phổi cộng đồng 2

1.1.1.2 Định nghĩa chi phí y tế trực tiếp 2

1.1.2 Hướng dẫn điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em dưới 5 tuổi 3

1.1.2.1 Hướng dẫn điều trị trên thế giới 3

1.1.2.2 Hướng dẫn điều trị tại Việt Nam 4

1.1.3 Phương pháp đo lường chi phí y tế trực tiếp trong nghiên cứu kinh tế dược 5 1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 6

1.2.1 Nghiên cứu về dịch tễ học viêm phổi cộng đồng ở trẻ em dưới 5 tuổi 6

1.2.2 Nghiên cứu về chi phí y tế trực tiếp của viêm phổi cộng đồng ở trẻ em dưới 5 tuổi 7

1.3 TỔNG QUAN VỀ TỈNH NGHỆ AN 11

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 13

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 14

2.2.2 Biến số nghiên cứu 14

2.2.3 Thu thập số liệu 17

2.2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 17

2.2.3.2 Quy trình thu thập số liệu và làm sạch số liệu 18

2.2.4 Phân tích số liệu 19

2.2.5 Thiết kế khung nghiên cứu 20

2.2.6 Tính hợp lệ và độ tin cậy 22

2.2.7 Vấn đề đạo đức 22

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23 3.1 DỊCH TỄ HỌC VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI TẠI

Trang 5

3.1.1 Tỷ lệ mắc viêm phổi cộng đồng ở trẻ em dưới 5 tuổi theo vị trí địa lý 23

3.1.2 Tỷ lệ mắc viêm phổi cộng đồng ở trẻ em dưới 5 tuổi theo độ tuổi và mức độ nặng của viêm phổi 26

3.1.3 Tỷ lệ mắc viêm phổi cộng đồng ở trẻ em dưới 5 tuổi theo độ tuổi và bệnh mắc kèm 27

3.1.4 Tỷ lệ mắc viêm phổi cộng đồng ở trẻ em dưới 5 tuổi theo giới tính và mức độ nặng của viêm phổi 28

3.1.5 Tỷ lệ mắc viêm phổi cộng đồng ở trẻ em dưới 5 tuổi theo giới tính và bệnh mắc kèm 29

3.2 CHI PHÍ Y TẾ TRỰC TIẾP ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI 30

3.2.1 Chi phí y tế trực tiếp và cơ cấu chi phí điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em dưới 5 tuổi 30

3.2.2 Yếu tố ảnh hưởng đến chi phí y tế trực tiếp điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em dưới 5 tuổi 32

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 36

4.1 DỊCH TỄ HỌC VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI 36

4.1.1 Tỷ lệ mắc viêm phổi cộng đồng theo vị trí địa lý 36

4.1.2 Đặc điểm của bệnh nhân 37

4.1.2.1 Tuổi và tương quan với mức độ nặng của viêm phổi và bệnh mắc kèm37 4.1.2.2 Giới tính và tương quan với mức độ nặng của viêm phổi và bệnh mắc kèm 38

4.2 CHI PHÍ Y TẾ TRỰC TIẾP ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI 39

4.2.1 Chi phí y tế trực tiếp và cơ cấu chi phí 39

4.2.2 Yếu tố ảnh hưởng đến chi phí y tế trực tiếp 42

4.2.2.1 Số ngày nằm viện 42

4.2.2.2 Số bệnh mắc kèm 43

4.2.2.3 Mức độ nặng của viêm phổi 44

KẾT LUẬN 46

KIẾN NGHỊ 47 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Định nghĩa

AKTH Bệnh viện giảng dạy Aminu Kano

BHXH Bảo hiểm xã hội

ICD Phân loại quốc tế về bệnh tật

IQR Khoảng tứ phân vị

MMSH Bệnh viện chuyên khoa Murtala Muhammed RVTH Bệnh viện giảng dạy Hoàng gia Victoria UNICEF Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc

VND Việt Nam Đồng

VPCĐ Viêm phổi cộng đồng

WHO Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 WHO hướng dẫn điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em dưới 5 tuổi 4

Bảng 1.2 Bộ Y tế hướng dẫn điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em dưới 5 tuổi 4

Bảng 1.3 Phương pháp luận của nghiên cứu dịch tễ học viêm phổi cộng đồng ở trẻ em dưới 5 tuổi 6

Bảng 1.4 Kết quả của nghiên cứu dịch tễ học viêm phổi cộng đồng ở trẻ em dưới 5 tuổi 7

Bảng 1.5 Phương pháp luận của nghiên cứu chi phí y tế trực tiếp của viêm phổi cộng đồng ở trẻ em dưới 5 tuổi 8

Bảng 1.6 Kết quả của nghiên cứu chi phí y tế trực tiếp và cơ cấu chi phí viêm phổi cộng đồng ở trẻ em dưới 5 tuổi 9

Bảng 1.7 Kết quả của nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến chi phí y tế trực tiếp của viêm phổi cộng đồng ở trẻ em dưới 5 tuổi 10

Bảng 2.8 Danh mục ICD-10 13

Bảng 2.9 Biến số nghiên cứu 144

Bảng 3.10 Tỷ lệ mắc viêm phổi cộng đồng theo vị trí địa lý 23

Bảng 3.11 Tỷ lệ mắc viêm phổi cộng đồng theo đơn vị hành chính ở Nghệ An 23

Bảng 3.12 Tỷ lệ số ca viêm phổi cộng đồng được điều trị tại địa phương sinh sống 244 Bảng 3.13 Tỷ lệ mắc viêm phổi cộng đồng theo tỉnh thành khác ngoài Nghệ An 255

Bảng 3.14 Tỷ lệ mắc viêm phổi cộng đồng theo độ tuổi 26

Bảng 3.15 Tỷ lệ mắc viêm phổi cộng đồng theo độ tuổi và mức độ nặng của viêm phổi 277

Bảng 3.16 Tỷ lệ mắc viêm phổi cộng đồng theo độ tuổi và bệnh mắc kèm 27

Bảng 3.17 Tương quan giữa tuổi và số bệnh mắc kèm 288

Bảng 3.18 Tỷ lệ mắc viêm phổi cộng đồng theo giới tính và mức độ nặng của viêm phổi 28

Bảng 3.19 Tương quan giữa giới tính và mức độ nặng của viêm phổi 299

Bảng 3.20 Tỷ lệ mắc viêm phổi cộng đồng theo giới tính và bệnh mắc kèm 299

Bảng 3.21 Tương quan giữa giới tính và sự có mặt bệnh mắc kèm 29

Bảng 3.22 Chi phí điều trị viêm phổi cộng đồng theo loại chi phí 30

Bảng 3.23 Kết quả phân tích hồi quy đơn biến với số ngày nằm viện 322

Bảng 3.24 Kết quả phân tích hồi quy đơn biến với số bệnh mắc kèm 333

Bảng 3.25 Kết quả phân tích hồi quy đơn biến với mức độ nặng của viêm phổi 333

Bảng 3.26 Kết quả phân tích hồi quy đa biến 344

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Phân loại chi phí 3

Hình 2.2 Thiết kế khung nghiên cứu 21

Hình 3.3 Cơ cấu chi phí y tế trực tiếp cho bệnh nhân ngoại trú 31

Hình 3.4 Cơ cấu chi phí y tế trực tiếp cho bệnh nhân nội trú 32

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới năm 2021, viêm phổi là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở trẻ em dưới 5 tuổi Tỷ lệ mới mắc ở nhóm tuổi này được ước tính là 0,29 đợt mỗi trẻ em mỗi năm ở các nước đang phát triển, tương đương với khoảng

151 triệu đợt mắc mới mỗi năm ở các nước này Hơn nữa, viêm phổi cũng gây ra gánh nặng tử vong đáng kể trên toàn thế giới vì nó là nguyên nhân của hơn 740 nghìn ca tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi vào năm 2019, chiếm 14% tổng số ca tử vong ở nhóm tuổi này [21]

Tại Việt Nam, viêm phổi là nguyên nhân chính khiến trẻ đến bệnh viện khám và điều trị, đồng thời là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em [1] Theo báo cáo của UNICEF và WHO, Việt Nam có khoảng 7,9 triệu trẻ em dưới 5 tuổi với 38 nghìn trẻ tử vong mỗi năm, 12% trong số đó là do viêm phổi Như vậy, mỗi năm, khoảng 4000 trẻ

em dưới 5 tuổi tử vong do viêm phổi [19]

Với tỷ lệ mắc bệnh cao trên toàn thế giới, viêm phổi đã gây áp lực đáng kể lên nền kinh tế của các quốc gia, và tác động kinh tế nói chung và chi phí y tế nói riêng của căn bệnh này cũng nhận được nhiều sự chú ý hơn Ngày càng có nhiều nghiên cứu về những vấn đề này đã được tiến hành trên thế giới với các kết quả khác nhau Tuy nhiên,

tại Việt Nam hay tại Nghệ An nói riêng, số lượng các nghiên cứu phân tích dịch tễ học

và chi phí điều trị viêm phổi ở trẻ em vẫn còn hạn chế Do đó, để phân tích gánh nặng viêm phổi ở trẻ em đối với xã hội, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc điều

trị và phòng ngừa căn bệnh này, nghiên cứu "Phân tích chi phí y tế trực tiếp điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em dưới 5 tuổi tỉnh Nghệ An năm 2022" được thực hiện

với 2 mục tiêu sau:

1 Phân tích dịch tễ học viêm phổi cộng đồng ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Nghệ An năm 2022

2 Phân tích cơ cấu chi phí y tế trực tiếp và các yếu tố ảnh hưởng trong điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Nghệ An năm 2022

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1 Định nghĩa viêm phổi cộng đồng

Viêm phổi là hiện tượng nhiễm trùng nhu mô phổi (bao gồm phế nang, túi phế nang, ống phế nang, tổ chức liên kết kẽ và tiểu phế quản tận) kèm theo tăng tiết dịch trong phế nang gây đông đặc nhu mô phổi [8]

Theo nơi mắc bệnh, viêm phổi được chia thành ba loại: viêm phổi mắc phải tại cộng đồng hay còn gọi là viêm phổi cộng đồng (viết tắt là VPCĐ), viêm phổi mắc phải tại bệnh viện và viêm phổi cơ hội [8]

Cụ thể, viêm phổi cộng đồng là viêm phổi mắc phải ở ngoài cộng động hoặc trong vòng 48 giờ đầu tiên sau khi nhập viện [2]

Theo mức độ nặng của bệnh, viêm phổi cộng đồng có thể được chia thành hai loại dựa trên các triệu chứng hô hấp của bệnh nhân, đó là viêm phổi và viêm phổi nặng Viêm phổi bao gồm thở nhanh và/hoặc rút lõm lồng ngực, trong khi viêm phổi nặng là viêm phổi kèm theo ít nhất một trong các dấu hiệu sau:

− Dấu hiệu toàn thân nặng:

+ Bỏ bú hoặc không uống được

+ Rối loạn tri giác: lơ mơ hoặc hôn mê

1.1.1.2 Định nghĩa chi phí y tế trực tiếp

Về mặt kinh tế học, chi phí là giá trị của các nguồn lực bị mất hoặc được sử dụng

để sản xuất một loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó, vì vậy tính toán chi phí là ước tính các nguồn lực đầu vào được sử dụng trong quá trình sản xuất ra một loại sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó Nguồn lực cho sản phẩm hoặc dịch vụ này không còn sẵn có để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ khác, vì vậy chi phí thực của một nguồn lực là chi phí cơ hội của nó, có nghĩa là giá trị của việc sử dụng giải pháp thay thế tốt nhất từ cùng một nguồn lực [10]

Chi phí có thể được chia thành chi phí trực tiếp y tế, chi phí trực tiếp ngoài y tế, chi phí gián tiếp và chi phí vô hình [10]

Trang 11

Hình 1.1 Phân loại chi phí

Chi phí trực tiếp y tế là giá trị của các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện, tiếp nhận và duy trì can thiệp y tế hoặc việc điều trị Chi phí trực tiếp y tế bao gồm chi phí chăm sóc bệnh nhân nội trú tại bệnh viện, chi phí thăm khám ngoại trú, cấp cứu, phục hồi chức năng, xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thuốc theo đơn và vật tư y tế Đây là chi phí được đo lường rõ ràng nhất [10]

Chi phí trực tiếp ngoài y tế đề cập đến những chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp với bệnh nhưng không phải là các chi phí y tế, ví dụ như chi phí vận chuyển, chi phí thay đổi chế độ ăn uống, chi phí ở trọ, chi phí chăm sóc người bệnh,… Chi phí trực tiếp ngoài y tế khó xác định hơn nhiều so với chi phí trực tiếp y tế [10]

Chi phí gián tiếp đo lường chi phí cơ hội bị mất đi do bệnh, bao gồm tổn thất năng suất lao động liên quan đến bệnh tật và tử vong Thiệt hại về năng suất bao gồm: nghỉ làm do ốm, giảm năng suất trong quá trình đi làm, người trong gia đình nghỉ làm

để chăm sóc bệnh nhân, giảm năng suất lao động do tàn tật và giảm năng suất lao động

do tử vong sớm Đối với nhiều bệnh, chi phí gián tiếp thậm chí còn gây ra tổn thất lớn hơn nhiều so với chi phí trực tiếp [10]

Chi phí vô hình bao gồm chi phí do đau đớn, thương tổn, lo lắng,… gây ra bởi bệnh tật hoặc quá trình điều trị bệnh Đây là loại chi phí rất khó tính toán, đôi khi không thể xác định [10]

1.1.2 Hướng dẫn điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em dưới 5 tuổi

1.1.2.1 Hướng dẫn điều trị trên thế giới

Vào đầu những năm 1980, để đối phó với gánh nặng tử vong ở trẻ em trên toàn thế giới do viêm phổi, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã phát triển các hướng dẫn phân loại và quản lý viêm phổi dựa trên thông tin thu thập được trong những năm trước Ngày nay, với sự sẵn có của các bằng chứng mới, một hướng dẫn sửa đổi về phân loại và điều trị viêm phổi ở trẻ em tại các cơ sở y tế đã được thiết lập Đối với mỗi mức độ nặng của bệnh, có lựa chọn điều trị tương ứng [20]

Chi phí

Chi phí vật chất

Chi phí gián tiếp

Chi phí trực tiếp

Chi phí trực tiếp y tế

Chi phí trực tiếp ngoài y tếChi phí vô hình

Trang 12

Bảng 1.1 WHO hướng dẫn điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em dưới 5 tuổi

Lựa chọn thay thế: cephalosporin thế hệ 3 (ceftriaxone)

Thời gian điều trị ít nhất 5 ngày

1.1.2.2 Hướng dẫn điều trị tại Việt Nam

Trước tình trạng tỷ lệ cao trẻ em ở Việt Nam mắc viêm phổi, Bộ Y tế đã ban hành hướng dẫn điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em Việc lựa chọn phương pháp điều trị được xác định bởi mức độ nặng của bệnh và nguyên nhân gây bệnh [2]

Bảng 1.2 Bộ Y tế hướng dẫn điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em dưới 5 tuổi

Điều trị Điều trị ngoại trú

Tư vấn chăm sóc tại nhà

Điều trị nội trú Liệu pháp hỗ trợ Thuốc kháng sinh đường uống

penicillin A (ampicillin/amoxicillin ± clavulanat) (Ít nhất 5 ngày)

Thuốc kháng sinh tiêm tĩnh mạch

Lựa chọn ưu tiên:

penicillin A + aminoglycosid

(ampicillin/amoxicillin ± clavulanat + gentamicin/amikacin) Lựa chọn thay thế: cephalosporin thế hệ 3 (ceftriaxone/cefotaxime) (Ít nhất 5 ngày)

*) Với viêm phổi do

Staphylococcus aureus nhạy cảm

với methicillin:

penicillin M + aminoglycosid (oxacillin/cloxacillin + gentamicin) (Ít nhất 3 tuần)

Trang 13

Điều trị Viêm phổi Viêm phổi nặng

*) Với viêm phổi do vi khuẩn không điển hình mà không suy hô hấp: Kháng sinh đường uống: macrolide

(azithromycin/clarithromycin/erythromycin) (1 – 2 tuần)

*) Với viêm phổi do vi khuẩn không điển hình và có suy hô hấp: quinolon (levofloxacin)

(1 – 2 tuần)

1.1.3 Phương pháp đo lường chi phí y tế trực tiếp trong nghiên cứu kinh tế dược

Có một số phương pháp để đo lường chi phí của một loại bệnh tật Đối với chi phí trực tiếp, có ba phương pháp có thể được sử dụng bao gồm phương pháp TOP – DOWN, phương pháp BOTTOM – UP và phương pháp kinh tế lượng [10]

Phương pháp TOP – DOWN tính toán chi phí tạo ra một sản phẩm bằng cách

lấy chi phí chung chia cho tổng số sản phẩm được tạo ra [10]

Đây là phương pháp có nguyên tắc đơn giản, dễ thực hiện, không tốn kém nhân lực và vật lực trong quá trình nghiên cứu và cho kết quả toàn diện Để có được chi phí cho một đơn vị, chỉ cần xác định tổng chi phí để tạo ra sản phẩm và số lượng sản phẩm

đã tạo ra Tuy nhiên, trên thực tế, một cơ sở sẽ tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau và tỷ lệ

sử dụng nguồn lực chung trên mỗi sản phẩm này cũng không đồng nhất Trong trường hợp đó, nhà nghiên cứu thường cố gắng thiết lập tỉ trọng cho mỗi loại sản phẩm khác nhau Song điều đó cũng không thể khắc phục hoàn toàn nhược điểm về tính chính xác

và chi tiết của phương pháp [10]

Phương pháp BOTTOM – UP xác định chi phí của một sản phẩm bằng cách

chỉ ra tất cả các nguồn lực được sử dụng để tạo thành sản phẩm, tính toán số lượng mỗi nguồn lực và chi phí đơn vị của mỗi nguồn lực Chi phí tạo thành sản phẩm sẽ là tổng của chi phí các yếu tố thành phần [10]

Trái ngược với phương pháp TOP – DOWN, phương pháp BOTTOM – UP có tính chi tiết và chính xác nhưng tốn nhiều thời gian, công sức và đôi khi không khả thi

vì nó đòi hỏi phải chỉ ra tất cả các yếu tố thành phần cùng với số lượng và chi phí đơn

vị của nó [10]

Phương pháp kinh tế lượng ước tính sự khác biệt về chi phí giữa một nhóm

mắc bệnh và một nhóm không mắc bệnh Các cá nhân trong hai nhóm được ghép cặp dựa trên các đặc điểm nhân khẩu học như: giới tính, tuổi tác, chủng tộc, nơi sinh và các bệnh mắc kèm thông qua phân tích hồi quy Trong phương pháp kinh tế lượng, có hai

Trang 14

phương pháp ước lượng chi phí là phương pháp khác biệt trung bình và phương pháp hồi quy đa tầng Phương pháp khác biệt trung bình so sánh chi phí trung bình của hai nhóm để xác định sự khác biệt gia tăng do bệnh Nghiên cứu sử dụng phương pháp này đôi khi chỉ cung cấp chi phí cho mỗi trường hợp của bệnh quan tâm, thay vì ước tính tổng chi phí Hồi quy đa tầng thường được áp dụng nếu có nhiều trường hợp với chi phí bằng không và một vài trường hợp có chi phí rất cao Khi đó, chi phí gia tăng của bệnh được xác định bằng cách so sánh ước lượng hồi quy khi có và không có biến bệnh [10]

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

Viêm phổi ở trẻ em đã đặt một gánh nặng kinh tế ngày càng tăng lên toàn thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển vì đây là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong

ở trẻ em với hàng triệu ca bệnh mới mỗi năm Do đó, vấn đề dịch tễ học, tác động kinh

tế nói chung và chi phí y tế trực tiếp nói riêng của căn bệnh này cũng đang được quan tâm nhiều hơn Kết quả là ngày càng có nhiều nghiên cứu về những vấn đề này đã được tiến hành trên toàn thế giới với các kết quả khác nhau Và một số nghiên cứu đã được trình bày trong các bảng dưới đây

1.2.1 Nghiên cứu về dịch tễ học viêm phổi cộng đồng ở trẻ em dưới 5 tuổi

Bảng 1.3 Phương pháp luận của nghiên cứu dịch tễ học viêm phổi cộng đồng ở

trẻ em dưới 5 tuổi Phương

Nghiên cứu hồi cứu mô tả

Thời gian, địa

+ Bệnh nhân được chẩn đoán viêm phổi

- Tiêu chí loại trừ:

+ Bệnh nhân mắc các bệnh nhiễm trùng khác ngoài phổi + Bệnh nhân suy giảm miễn dịch

- Tiêu chí lựa chọn:

+ Bệnh nhân từ 2 tháng đến 5 tuổi

+ Bệnh nhân được chẩn đoán viêm phổi

+ Bệnh nhân được chỉ định kháng sinh

+ Bệnh nhân điều trị nội trú từ 3 ngày trở lên

- Tiêu chí loại trừ:

Trang 15

+ Bệnh nhân viêm phổi sau 48 giờ nhập viện

+ Bệnh án không tiếp cận được Phương pháp

thu thập số

liệu

Hồ sơ bệnh án của bệnh nhân Hồ sơ bệnh án của bệnh nhân

Bảng 1.4 Kết quả của nghiên cứu dịch tễ học viêm phổi cộng đồng ở trẻ em dưới

5 tuổi Kết quả Việt Nam (Trần Thị Kiều

Anh, Nguyễn Văn Tuấn) [13]

Việt Nam (Phạm Anh Tuân)

60 tháng tuổi có số ca mắc ít nhất, chỉ chiếm 0,5% tổng số ca

- Khi tuổi của bệnh nhân tăng lên,

tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi giảm

Đa số bệnh nhân là nam, chiếm 62,8% tổng số bệnh nhân, 37,2% bệnh nhân là nữ

1.2.2 Nghiên cứu về chi phí y tế trực tiếp của viêm phổi cộng đồng ở trẻ em dưới 5 tuổi

Trang 16

Bảng 1.5 Phương pháp luận của nghiên cứu chi phí y tế trực tiếp của viêm phổi

cộng đồng ở trẻ em dưới 5 tuổi Phương pháp

luận

Nigeria (Adamu và cộng sự) [14]

Gambia (Usuf và cộng sự) [18]

Việt Nam (Bùi Thị Xuân và cộng sự)

Murtala Muhammed (MMSH)

01/2020 – 10/2020

Trung tâm Y tế Basse, Bệnh viện giảng dạy Hoàng gia Victoria (RVTH)

2011 – 2012

Bệnh viện Bạch Mai

01/10/2018 – 31/03/2019 Đối tượng

nghiên cứu

- Tiêu chí lựa chọn:

+ Bệnh nhân dưới 5 tuổi

+ Bệnh nhân được chẩn đoán viêm phổi, viêm màng não do phế cầu khuẩn hoặc nhiễm trùng huyết do phế cầu khuẩn

- Tiêu chí loại trừ:

+ Bệnh nhân tử vong trong khi nhập viện

- Tiêu chí lựa chọn:

+ Bệnh nhân dưới 5 tuổi

+ Bệnh nhân được chẩn đoán viêm phổi, nhiễm trùng huyết do phế cầu khuẩn hoặc viêm màng não do vi khuẩn

- Tiêu chí lựa chọn: + Bệnh nhân dưới 5 tuổi

+ Bệnh nhân được chẩn đoán viêm phổi

và điều trị nội trú + Bệnh nhân tham gia bảo hiểm y tế

- Tiêu chí loại trừ: + Bệnh nhân không hoàn tất quá trình điều trị, như bỏ điều trị, chuyển viện hoặc

tử vong + Hồ sơ bệnh án không đủ thông tin + Bệnh nhân không tham gia bảo hiểm y

tế

Trang 17

Phương pháp

luận

Nigeria (Adamu và cộng sự) [14]

Gambia (Usuf và cộng sự) [18]

Việt Nam (Bùi Thị Xuân và cộng sự)

[15]

Phương pháp

thu thập số liệu

Hồ sơ bệnh án của bệnh nhân

Phỏng vấn người chăm sóc bệnh nhân theo bảng câu hỏi tiêu chuẩn

Hồ sơ bệnh án của bệnh nhân và biên lai thanh toán viện phí

Bảng 1.6 Kết quả của nghiên cứu chi phí y tế trực tiếp và cơ cấu chi phí viêm

phổi cộng đồng ở trẻ em dưới 5 tuổi Kết quả của

chi phí y tế

trực tiếp và cơ

cấu chi phí

Nigeria (Adamu và cộng sự) [14]

Gambia (Usuf và cộng sự) [18]

Việt Nam (Bùi Thị Xuân và cộng sự)

(AKTH: 20 USD MMSH: 16 USD)

Trung bình 2 địa điểm nghiên cứu:

6,1 USD (Basse: 4,6 USD RVTH: 7,8 USD)

Cơ cấu chi phí

cho các ca

ngoại trú

Tổng 2 địa điểm nghiên cứu:

Chi phí khám (chiếm 43%) > chi phí thuốc (chiếm 37%) > chi phí chẩn đoán (chiếm 20%)

2 địa điểm nghiên cứu đều có chi phí chẩn đoán > chi phí thuốc

(Basse: chi phí chẩn đoán – 3,1 USD; chi phí thuốc – 1,3 USD RVTH: chi phí chẩn đoán – 5,4 USD; chi phí thuốc – 1,0 USD)

Chi phí y tế

trực tiếp cho 1

ca nội trú

Trung bình 2 địa điểm nghiên cứu:

265 USD (AKTH: 347 USD MMSH: 219 USD)

Trung bình 2 địa điểm nghiên cứu:

47,9 USD (Basse: 43,5 USD RVTH: 49,7 USD)

5.952.624,4 VND

Trang 18

Gambia (Usuf và cộng sự) [18]

Việt Nam (Bùi Thị Xuân và cộng sự)

chi phí thuốc > chi phí chẩn đoán (AKTH: chi phí ngày giường – 277 USD; chi phí oxy và máu – 40 USD; chi phí thuốc – 15 USD;

chi phí chẩn đoán –

14 USD MMSH: chi phí ngày giường – 166 USD; chi phí oxy và máu – 30 USD; chi phí thuốc – 16 USD;

chi phí chẩn đoán –

8 USD)

Basse:

Chi phí chẩn đoán (23,2 USD) > chi phí ngày giường (15,9 USD) > chi phí thuốc (5,2 USD)

> chi phí oxy và máu (0 USD) RVTH:

Chi phí ngày giường (26,2 USD) > chi phí chẩn đoán (8,5 USD) > chi phí thuốc (3,2 USD) >

chi phí oxy và máu (1,8 USD)

Chi phí ngày giường (43,1%) > chi phí thuốc (26,2%) > chi phí xét nghiệm (14,9%) > chi phí vật tư y tế (6,7%) > chi phí thủ thuật phẫu thuật (5,8%) > chi phí chẩn đoán hình ảnh (2,2%) > chi phí khác (1,1%)

Bảng 1.7 Kết quả của nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến chi phí y tế trực tiếp của

viêm phổi cộng đồng ở trẻ em dưới 5 tuổi Kết quả của yếu tố ảnh

hưởng đến chi phí y tế

trực tiếp

Việt Nam (Bùi Thị Xuân và cộng sự) [15]

Mối tương quan giữa chi

phí y tế trực tiếp và đặc

điểm của bệnh nhân

- Mức độ nặng của viêm phổi: chi phí của nhóm bệnh nhân mắc viêm phổi nặng cao hơn chi phí của nhóm bệnh nhân mắc viêm phổi có ý nghĩa thống kê

- Bệnh đi kèm: chi phí của nhóm bệnh nhân có bệnh mắc kèm cao hơn chi phí của nhóm bệnh nhân không có bệnh mắc kèm có ý nghĩa thống kê

Trang 19

Kết quả của yếu tố ảnh

hưởng đến chi phí y tế

trực tiếp

Việt Nam (Bùi Thị Xuân và cộng sự) [15]

- Số ngày nằm viện có mối tương quan có ý nghĩa thống

kê với chi phí y tế trực tiếp

Các yếu tố ảnh hưởng

đến chi phí y tế trực tiếp

Phương trình hồi quy tuyến tính đa biến cho thấy yếu tố

số ngày nằm viện là yếu tố duy nhất có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến chi phí y tế trực tiếp

Các yếu tố giới tính, tuổi, mức độ nặng của viêm phổi và

sự có mặt bệnh mắc kèm không có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến chi phí y tế trực tiếp

1.3 TỔNG QUAN VỀ TỈNH NGHỆ AN

Nghệ An là một tỉnh thuộc khu vực Duyên hải Bắc Trung Bộ của Việt Nam Tỉnh

có 21 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 1 thành phố, 3 thị xã và 17 huyện Trong

đó, thành phố Vinh là đô thị loại 1, là trung tâm kinh tế, văn hóa của tỉnh và khu vực Bắc Trung bộ; 3 thị xã bao gồm thị xã Cửa Lò, thị xã Hoàng Mai và thị xã Thái Hoà; 17 huyện bao gồm huyện Diễn Châu, huyện Quỳnh Lưu, huyện Yên Thành, huyện Đô Lương, huyện Nghi Lộc, huyện Hưng Nguyên, huyện Nam Đàn, huyện Thanh Chương, huyện Tân Kỳ, huyện Anh Sơn, huyện Con Cuông, huyện Nghĩa Đàn, huyện Quỳ Hợp, huyện Quỳ Châu, huyện Quế Phong, huyện Tương Dương, huyện Kỳ Sơn [4][6]

Nghệ An nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt là mùa hè

và mùa đông Từ tháng 4 đến tháng 8 dương lịch hàng năm, Nghệ An chịu ảnh hưởng của gió tây nam khô và nóng Vào mùa đông, chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc lạnh và ẩm ướt Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23 đến 24°C Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm khá cao Nhiệt độ trung bình các tháng nóng nhất (tháng 6 đến tháng 7) là 33°C, nhiệt độ cao tuyệt đối là 42,7°C; nhiệt độ trung bình các tháng lạnh nhất (tháng 12 năm trước đến tháng 2 năm sau) là 19°C, nhiệt độ thấp tuyệt đối là -0,5°C Số giờ nắng trung bình hàng năm là 1.500 đến 1.700 giờ Lượng mưa bình quân hàng năm dao động từ 1.200 đến 2.000 mm/năm, với lượng mưa lớn nhất được ghi nhận vào tháng 9 và tháng 10 [4][6]

Theo số liệu trong Niên giám Thống kê năm 2021, Nghệ An có dân số là 3.409.812 người, chủ yếu sinh sống ở khu vực nông thôn (với 84,5%) Mật độ dân số là

207 người/km2 Tỷ số giới tính của dân số là 100,41 nam/100 nữ [3]

Về lĩnh vực y tế, Nghệ An có tổng cộng 1.137 cơ sở y tế, trong đó có 35 bệnh viện, 1 bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng, 28 phòng khám đa khoa khu vực

và 460 trạm y tế xã phường và còn lại 613 các cơ sở y tế khác Phần lớn – 20 trong tổng

Trang 20

số 35 – bệnh viện tập trung ở thành phố Vinh Nghệ An có tổng cộng 15.617 giường bệnh, bình quân 39,05 giường bệnh/10.000 dân, 16.104 nhân lực ngành y, bình quân 13,57 bác sĩ/10.000 dân và 3.021 nhân lực ngành dược [5]

Trang 21

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu là trẻ em dưới 5 tuổi với chẩn đoán chính là viêm phổi cộng đồng, được ghi nhận trong cơ sở dữ liệu bảo hiểm y tế của tỉnh Nghệ An từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/12/2022

Tiêu chí lựa chọn:

− Mã bệnh chính là mã bệnh cho bệnh viêm phổi – từ J12 đến J18.9 theo ICD-10

− Bệnh nhân dưới 5 tuổi

Tiêu chí loại trừ:

− Tên bệnh bao gồm "viêm phổi bệnh viện"

− Bệnh nhân không hoàn thành quá trình điều trị bao gồm các trường hợp chuyển viện, trốn viện, xin ra viện và tử vong

− Bệnh nhân thiếu thông tin về ngày sinh, giới tính, mã bệnh, tên bệnh, ngày nhập viện, ngày xuất viện, kết quả điều trị và tình trạng xuất viện của bệnh nhân

J11 Cúm, virus không được định danh

J12 Viêm phổi do virus, không phân loại nơi khác

J12

J12.0 Viêm phổi do adenovirus

J12.1 Viêm phổi do virus hợp bào hô hấp

J12.2 Viêm phổi do virus parainfluenza

J12.3 Viêm phổi do metapneumovirus người

J12.8 Viêm phổi do virus khác

J12.9 Viêm phổi virus, không đặc hiệu

J13 Viêm phổi do phế cầu Streptococcus pneumoniae

J14 Viêm phổi do vi khuẩn Haemophilus influenzae

J15 Viêm phổi do vi khuẩn, không phân loại nơi khác

J15

J15.0 Viêm phổi do Klebsiella pneumoniae

J15.1 Viêm phổi do Pseudomonas

J15.2 Viêm phổi do tụ cầu Staphylococcus

Trang 22

Mã ICD-10 Tên bệnh

J15

J15.3 Viêm phổi do liên cầu, nhóm B

J15.4 Viêm phổi do các liên cầu Streptoccoccus khác

J15.5 Viêm phổi do Escherichia coli

J15.6 Viêm phổi do vi khuẩn Gram âm khác

J15.7 Viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae

J15.8 Viêm phổi do vi khuẩn khác

J15.9 Viêm phổi do vi khuẩn, không đặc hiệu

J16 Viêm phổi do tác nhân nhiễm khuẩn khác, không phân loại

nơi khác

J16 J16.0 Viêm phổi do chlamydia

J16.8 Viêm phổi do tác nhân nhiễm khuẩn khác

J17 Viêm phổi trong các bệnh đã phân loại nơi khác

J17

J17.0 Viêm phổi trong các bệnh do vi khuẩn phân loại nơi khác J17.1 Viêm phổi trong các bệnh do virus đã phân loại nơi khác J17.2 Viêm phổi trong do nấm

J17.3 Viêm phổi trong bệnh ký sinh trùng

J17.8 Viêm phổi trong bệnh khác phân loại nơi khác

J18 Viêm phổi, tác nhân không xác định

J18

J18.0 Viêm phế quản phổi, không đặc hiệu

J18.1 Viêm phổi thuỳ, không đặc hiệu

J18.2 Viêm phổi do nằm lâu ngày, không đặc hiệu

J18.8 Viêm phổi khác, không xác định vi sinh vật

J18.9 Viêm phổi, không đặc hiệu

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Mục tiêu 1: Nghiên cứu mô tả

Mục tiêu 2: Nghiên cứu mô tả có phân tích

2.2.2 Biến số nghiên cứu

Bảng 2.9 Biến số nghiên cứu

Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân

Mã bệnh nhân Mã số riêng biệt cho mỗi

bệnh nhân Biến định danh

Trang 23

Tên biến Định nghĩa biến Loại biến

Ngày sinh Bao gồm cả ngày, tháng,

năm sinh của bệnh nhân Biến định danh

Tuổi (tháng)

Tuổi của bệnh nhân là một

số nguyên, được trình bày dưới dạng số tháng, được tính theo công thức sau:

Tuổi = Ngày nhập viện – Ngày sinh

Biến định danh

Thông tin lâm sàng

Cơ sở y tế Cơ sở y tế nơi người bệnh

được điều trị Biến định danh

Biến định danh

Mức độ nặng của viêm

phổi

1: Viêm phổi 2: Viêm phổi nặng Biến định danh

Sự có mặt của bệnh mắc

kèm

1: Không có bệnh mắc kèm

2: Có ít nhất một bệnh mắc kèm

Biến định danh

Số bệnh mắc kèm

Số bệnh khác được chẩn đoán của bệnh nhân ngoài bệnh chính

Biến số

Ngày nhập viện Thời điểm bệnh nhân đến

khám chữa bệnh Biến số

Trang 24

Tên biến Định nghĩa biến Loại biến

Ngày xuất viện

Thời điểm bệnh nhân ra viện

Trường hợp khám bệnh ngoại trú: thời điểm kết thúc lần khám bệnh

Biến số

Số ngày nằm viện Số ngày bệnh nhân điều

trị nội trú tại bệnh viện Biến số

Kết quả điều trị

1: Khỏi 2: Đỡ 3: Không thay đổi 4: Nặng hơn 5: Tử vong

Biến định danh

Tình trạng xuất viện

1: Ra viện 2: Chuyển viện 3: Trốn viện 4: Xin ra viện

Biến số

Chi phí chẩn đoán hình

ảnh

Chi phí chẩn đoán hình ảnh trong một đợt điều trị của bệnh nhân

Chi phí thuốc Chi phí thuốc trong một

đợt điều trị của bệnh nhân Chi phí máu Chi phí máu trong một đợt

điều trị của bệnh nhân Chi phí thủ thuật phẫu

thuật

Chi phí thủ thuật phẫu thuật trong một đợt điều trị của bệnh nhân

Chi phí vật tư y tế

Chi phí vật tư y tế trong một đợt điều trị của bệnh nhân

Chi phí khám Chi phí khám trong một

đợt điều trị của bệnh nhân

Trang 25

Tên biến Định nghĩa biến Loại biến

Chi phí ngày giường

Chi phí ngày giường trong một đợt điều trị của bệnh nhân

tư y tế + Chi phí khám + Chi phí ngày giường

Biến phụ thuộc

Số bệnh mắc kèm

Số bệnh khác được chẩn đoán của bệnh nhân ngoài bệnh chính

Biến độc lập

Mức độ nặng của viêm

phổi

1: Viêm phổi 2: Viêm phổi nặng Biến độc lập

Số ngày nằm viện Số ngày bệnh nhân điều

trị nội trú tại bệnh viện Biến độc lập

2.2.3 Thu thập số liệu

2.2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Bằng cách rà soát cơ sở dữ liệu bảo hiểm y tế của tỉnh Nghệ An từ ngày 1/1/2022 đến ngày 31/12/2022, dữ liệu về đặc điểm nhân khẩu học, thông tin lâm sàng và chi phí điều trị của bệnh nhân đã được thu thập

Đặc điểm nhân khẩu học của bệnh nhân bao gồm mã bệnh nhân, ngày sinh, giới tính và địa chỉ

Thông tin lâm sàng bao gồm cơ sở y tế, mã bệnh chính, mã bệnh mắc kèm, tên bệnh, ngày nhập viện, ngày xuất viện, số ngày nằm viện, kết quả điều trị và tình trạng xuất viện của bệnh nhân

Trang 26

Chi phí điều trị được chia thành nhiều mục khác nhau Tuy nhiên, vì nghiên cứu này tập trung vào chi phí y tế trực tiếp, chỉ có một số mục được trích xuất từ cơ sở dữ liệu, cụ thể là chi phí xét nghiệm, chi phí chẩn đoán hình ảnh, chi phí thuốc, chi phí máu, chi phí thủ thuật phẫu thuật, chi phí vật tư y tế, chi phí khám và chi phí ngày giường Tất cả các chi phí này đều có đơn vị là Việt Nam Đồng (VND)

2.2.3.2 Quy trình thu thập số liệu và làm sạch số liệu

Các trường hợp có mã bệnh chính từ J12 đến J18 được trích xuất từ cơ sở dữ liệu bảo hiểm y tế của tỉnh Nghệ An, cùng với các thông tin về mã bệnh nhân, ngày sinh, giới tính, địa chỉ, cơ sở y tế, mã bệnh chính, mã bệnh mắc kèm, tên bệnh, ngày nhập viện, ngày xuất viện, kết quả điều trị, tình trạng xuất viện, chi phí xét nghiệm, chi phí chẩn đoán hình ảnh, chi phí thuốc, chi phí máu, chi phí thủ thuật phẫu thuật, chi phí vật

tư y tế, chi phí khám và chi phí ngày giường

Từ đây, bắt đầu quá trình làm sạch số liệu bằng cách kiểm tra liệu có lỗi trùng lặp (số liệu giống nhau xuất hiện nhiều hơn 1 lần) không để loại bỏ Sau khi kiểm tra, phát hiện không có lỗi trùng lặp nào

Tiếp theo, mỗi cột thông tin được kiểm tra để xem có bất kỳ dữ liệu nào bị thiếu hay không Và kết quả cho thấy, trong cột địa chỉ của bệnh nhân, có 51 trường hợp thiếu

dữ liệu Các cột khác không thiếu dữ liệu

Sau đó, dữ liệu trong mỗi cột đã được kiểm tra để đảm bảo rằng chúng được trình bày ở định dạng chính xác và nhất quán để tránh dữ liệu được lưu trữ không chính xác hoặc lỗi trong quá trình chuyển dữ liệu Cuối cùng, không có lỗi nào được tìm thấy

Trong bước tiếp theo, số liệu trong một số cột nhất định đã được kiểm tra để xem liệu có bất kỳ giá trị nào nằm ngoài phạm vi cho phép của cột đó hay không Cụ thể, cột giới tính chỉ chấp nhận hai giá trị "1" và "2"; cột số ngày nằm viện chỉ chấp nhận số nguyên không âm; cột kết quả điều trị chỉ chấp nhận năm giá trị "1", "2", "3", "4" và

"5"; cột tình trạng xuất viện chỉ chấp nhận bốn giá trị "1", "2", "3" và "4"; tất cả các cột

về chi phí điều trị chỉ nhận các số không âm Sau khi kiểm tra, không có giá trị nào nằm ngoài phạm vi nói trên

Tuy nhiên, một số trường hợp bệnh nhân ngoại trú (trường hợp có số ngày nằm viện bằng 0) lại có chi phí ngày giường nhiều hơn 0 Điều đó có nghĩa là những trường hợp đó thực sự là bệnh nhân nội trú, và số ngày nhập viện đã được chèn hoặc chuyển vào không chính xác Lỗi sai này sau đó đã được sửa chữa bằng cách tính toán lại số ngày nhập viện bằng cách sử dụng công thức:

Số ngày nằm viện = Ngày xuất viện – Ngày nhập viện

Sau quá trình làm sạch dữ liệu, những trường hợp có tên bệnh chứa "viêm phổi bệnh viện" đã bị loại trừ Sau bước này, 126.456 trường hợp đã được lựa chọn để tiếp

Trang 27

Trong bước tiếp theo, số tuổi của bệnh nhân tại thời điểm nhập viện được tính bằng cách sử dụng công thức:

Tuổi = Ngày nhập viện – Ngày sinh

Kết hợp với hàm DATEDIF trong Excel để đưa kết quả về số tháng tuổi

Sau đó, những bệnh nhân từ 59 tháng tuổi trở xuống đã được lọc ra và 55.268 trường hợp phù hợp với tiêu chí này đã được lựa chọn sau bước này

Cuối cùng, loại trừ những trường hợp bệnh nhân có mã 5, có nghĩa là tử vong, trong cột kết quả điều trị và bệnh nhân có mã 2, mã 3 và mã 4 trong cột tình trạng xuất viện, có nghĩa tương ứng là chuyển viện, trốn viện và xin ra viện Sau bước lọc cuối cùng này, 51.120 trường hợp đã được đưa vào nghiên cứu

2.2.4 Phân tích số liệu

Phân tích dữ liệu được thực hiện bằng phần mềm Microsoft Office Excel 2019

và IBM SPSS Statistics phiên bản 22.0

Trong Excel, mức độ nặng của viêm phổi được mã hoá thành giá trị 1 và 2 tương ứng với viêm phổi và viêm phổi nặng dựa vào thông tin từ tên bệnh của bệnh nhân Sự

có mặt của bệnh mắc kèm được mã hoá thành giá trị 1 và 2 tương ứng với không có và

có bệnh mắc kèm và số bệnh mắc kèm được tính toán dựa vào thông tin từ mã bệnh mắc kèm của bệnh nhân Chi phí y tế trực tiếp được tính toán dựa vào thông tin từ các chi phí thành phần

Các biến số, chẳng hạn như số ca mắc viêm phổi cộng đồng theo vị trí địa lý, theo giới tính, theo tuổi, theo mức độ nặng của viêm phổi và theo sự có mặt của bệnh mắc kèm, tổng chi phí y tế trực tiếp và tổng chi phí theo từng loại chi phí, được tính toán

và biểu diễn dưới dạng số và tỷ lệ phần trăm

Trong SPSS, các phân tích thống kê được sử dụng bao gồm:

− Thống kê mô tả được sử dụng đối với các biến số như số tháng tuổi, chi phí y tế trực tiếp và chi phí theo từng loại trung bình cho một ca mắc viêm phổi cộng đồng Kết quả được trình bày dưới dạng trung bình ± độ lệch chuẩn trong trường hợp phân phối chuẩn hoặc trung vị (khoảng tứ phân vị) trong trường hợp phân phối không chuẩn Kiểm định Kolmogorov – Smirnov được sử dụng để kiểm tra phân phối của các biến, và một biến được coi là phân phối chuẩn khi giá trị p > 0,05, ngược lại, một biến được coi là phân phối không chuẩn khi giá trị p ≤ 0,05

− Kiểm định Chi bình phương được sử dụng để kiểm tra mối tương quan giữa hai biến phân loại – giới tính và mức độ nặng của viêm phổi hoặc giới tính và sự có mặt của bệnh mắc kèm

− Kiểm định Spearman được sử dụng để kiểm tra mối tương quan giữa hai biến dạng số – tuổi và số bệnh mắc kèm

Trang 28

− Trong phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí y tế trực tiếp điều trị viêm phổi cộng đồng, tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính đơn biến được tiến hành để xác định xem mỗi yếu tố này có mối tương quan tuyến tính với chi phí y tế trực tiếp

o Biến phụ thuộc là chi phí y tế trực tiếp

o Các biến độc lập là số ngày nhập viện, số bệnh mắc kèm và mức độ nặng của viêm phổi (với 2 giá trị là “1” và “2” đại diện cho viêm phổi và viêm phổi nặng) Nếu kết quả cho thấy có mối tương quan tuyến tính giữa một biến độc lập với biến phụ thuộc thì nó sẽ được đưa vào phân tích hồi quy tuyến tính đa biến ở bước tiếp theo Trong phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, độ phù hợp của mô hình hồi quy đa biến với quần thể nghiên cứu và tính chuẩn xác của mô hình đó sẽ được kiểm tra thông qua việc tính toán hệ số xác định R bình phương và sử dụng kiểm định F trong kiểm định ANOVA Ngoài ra, ý nghĩa của mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc sẽ được kiểm tra thông qua kiểm định t để xác định xem biến độc lập nào có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến biến phụ thuộc, để quyết định xem biến nào được đưa vào mô hình hồi quy cuối cùng Từ đó, mô hình hồi quy tuyến tính đa biến được xây dựng và biểu diễn dưới dạng như sau:

Chi phí y tế trực tiếp = β 0 + (β 1 * số bệnh mắc kèm) + (β 2 * số ngày nằm

viện) + (β 3 * mức độ nặng của viêm phổi) + ε 2.2.5 Thiết kế khung nghiên cứu

Ngày đăng: 16/08/2023, 18:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2015), Sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em, Hướng dẫn sử dụng kháng sinh, tr.82-92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng kháng sinh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
2. Bộ Y tế (2015), Viêm phổi do vi khuẩn ở trẻ em, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em, tr.262-265 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
3. Cổng thông tin điện tử Cục thống kê tỉnh Nghệ An (2021), Dân số và lao động, truy cập vào 01/05/2023, từ https://thongke.nghean.gov.vn/3-so-lieu-thong-ke/dan-so-va-lao-dong-546535 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân số và lao động
Tác giả: Cổng thông tin điện tử Cục thống kê tỉnh Nghệ An
Năm: 2021
4. Cổng thông tin điện tử Cục thống kê tỉnh Nghệ An (2021), Đơn vị hành chính, Đất đai và Khí hậu, truy cập vào 01/05/2023, từhttps://thongke.nghean.gov.vn/3-so-lieu-thong-ke/don-vi-hanh-chinh-dat-dai-va-khi-hau-546537 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đơn vị hành chính, Đất đai và Khí hậu
Tác giả: Cổng thông tin điện tử Cục thống kê tỉnh Nghệ An
Năm: 2021
5. Cổng thông tin điện tử Cục thống kê tỉnh Nghệ An (2021), Y tế, Thể thao, Mức sống dân cư, Trật tự, An toàn xã hội, Tư pháp và Môi trường, truy cập vào 01/05/2023, từ https://thongke.nghean.gov.vn/3-so-lieu-thong-ke/y-te-the-thao-muc-song-dan-cu-trat-tu-an-toan-xa-hoi-tu-phap-va-moi-truong-546503 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y tế, Thể thao, Mức sống dân cư, Trật tự, An toàn xã hội, Tư pháp và Môi trường
Tác giả: Cổng thông tin điện tử Cục thống kê tỉnh Nghệ An
Năm: 2021
6. Cổng thông tin điện tử tỉnh Nghệ An (2021), Giới thiệu tổng quan về tỉnh Nghệ An, truy cập vào 01/05/2023, từ https://nghean.gov.vn/tiem-nang-xu-nghe/gioi-thieu-tong-quan-ve-tinh-nghe-an-224798 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu tổng quan về tỉnh Nghệ An
Tác giả: Cổng thông tin điện tử tỉnh Nghệ An
Năm: 2021
7. Cục quản lý Khám chữa bệnh (2017), Tra cứu danh mục ICD-10, truy cập vào 01/05/2023, từ http://icd.kcb.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tra cứu danh mục ICD-10
Tác giả: Cục quản lý Khám chữa bệnh
Năm: 2017
9. Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2022), Tỷ giá trung tâm, truy cập vào 01/05/2023, từhttps://www.sbv.gov.vn/TyGia/faces/TyGiaTrungTam.jspx?_afrLoop=21525156915975466&_afrWindowMode=0&_adf.ctrl-state=l5l1oiquj_4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ giá trung tâm
Tác giả: Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Năm: 2022
10. Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Thị Thanh Hương (2019), Kinh Tế Dược, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh Tế Dược
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Thị Thanh Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2019
11. Phạm Anh Tuân (2019), Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng cho trẻ em tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ninh, Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng cho trẻ em tại bệnh viện Sản Nhi tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Phạm Anh Tuân
Năm: 2019
12. Tổng cục thống kê (2022), Tỷ lệ lạm phát, truy cập vào 01/05/2023, từ https://www.gso.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ lạm phát
Tác giả: Tổng cục thống kê
Năm: 2022
13. Trần Thị Kiều Anh, Nguyễn Văn Tuấn (2021), “Nghiên cứu tính kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi ở trẻ 2 tháng đến 5 tuổi tại bệnh viện Sản Nhi Nghệ An năm 2021”, Tạp chí Y học Việt Nam tập 507, 2, tr.297-301.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tính kháng kháng sinh của vi khuẩn gây viêm phổi ở trẻ 2 tháng đến 5 tuổi tại bệnh viện Sản Nhi Nghệ An năm 2021”, "Tạp chí Y học Việt Nam tập 507
Tác giả: Trần Thị Kiều Anh, Nguyễn Văn Tuấn
Năm: 2021
14. Adamu, A. L., Karia, B., Bello, M. M., Jahun, M. G., Gambo, S., Ojal, J., . . . Adetifa, I. M. (2022), "The cost of illness for childhood clinical pneumonia and invasive pneumococcal disease in Nigeria", BMJ Global Health, 7(1), e007080 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The cost of illness for childhood clinical pneumonia and invasive pneumococcal disease in Nigeria
Tác giả: Adamu, A. L., Karia, B., Bello, M. M., Jahun, M. G., Gambo, S., Ojal, J., . . . Adetifa, I. M
Năm: 2022
15. Bui, T. X., Pham, V. D., & Hoang, V. H. (2019), "Analysis of cots for children treatment pneumonia in Bach Mai Ha Noi hospital from 10/2018 to 3/2019", VNU Journal of Science: Medical and Pharmaceutical Sciences, 35(2), pp.96- 104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analysis of cots for children treatment pneumonia in Bach Mai Ha Noi hospital from 10/2018 to 3/2019
Tác giả: Bui, T. X., Pham, V. D., & Hoang, V. H
Năm: 2019
16. Ceyhan, M., Ozsurekci, Y., Aykac, K., Hacibedel, B., & Ozbilgili, E. (2018), "Economic burden of pneumococcal infections in children under 5 years of age", Human Vaccines & Immunotherapeutics, 14(1), pp.106-110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Economic burden of pneumococcal infections in children under 5 years of age
Tác giả: Ceyhan, M., Ozsurekci, Y., Aykac, K., Hacibedel, B., & Ozbilgili, E
Năm: 2018
17. U.S. Bureau Of Labor Statistics (2022), CPI Inflation Calculator, retrieved May 1, 2023, from https://www.bls.gov/data/inflation_calculator.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: CPI Inflation Calculator
Tác giả: U.S. Bureau Of Labor Statistics
Năm: 2022
18. Usuf, E., Mackenzie, G., Sambou, S., Atherly, D., & Suraratdecha, C. (2016), "The economic burden of childhood pneumococcal diseases in The Gambia", Cost Effectiveness and Resource Allocation, 14(1), pp.1-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The economic burden of childhood pneumococcal diseases in The Gambia
Tác giả: Usuf, E., Mackenzie, G., Sambou, S., Atherly, D., & Suraratdecha, C
Năm: 2016
19. Wardlaw, T. M., Johansson, E. W., & Hodge, M. J. (2006), Pneumonia: the forgotten killer of children, UNICEF Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pneumonia: the forgotten killer of children
Tác giả: Wardlaw, T. M., Johansson, E. W., & Hodge, M. J
Năm: 2006
21. World Health Organization (2021), Pneumonia, retrieved May 1, 2023, from https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/pneumonia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pneumonia
Tác giả: World Health Organization
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 2021
20. World Health Organization (2014), Revised WHO classification and treatment of pneumonia in children at health facilities: evidence summaries Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm