Pediatric Pulmonology; AAP: 571-581 Tự phát tiên phát: – Vô căn – Hít cocaine hoặc marijuana Tự phát thứ phát: – Bệnh lý làm tăng áp lực trong lồng ngực: hen PQ, viêm tiểu PQ cấp, H
Trang 1Tràn khí màng phổi ở trẻ em
PGS TS BS Bùi Bỉnh Bảo Sơn
Bộ Môn Nhi – Trường Đại Học Y Dược Huế
2
Định nghĩa
Hiện tượng tích tụ khí bất thường trong khoang màng phổi
Khí đi vào khoang màng phổi do dò ở lá tạng hoặc
lá thành màng phổi.
3
Bệnh nguyên
Winnie GB, Lossef SV (2011) Pneumothorax Nelson Textbook Of Pediatrics; 19th Edition: 1509-1512
Tauber D (2011) Pneumothorax and Pneumomediastinum Pediatric Pulmonology; AAP: 571-581
Chấn thương:
– Chấn thương xuyên thấu
– Chấn thương kín
– Nhạc âm lượng lớn
Do điều trị:
– Thở máy
– Đặt catheter TM trung tâm
– Các thủ thuật ở đường thở: NKQ, soi PQ, sinh thiết qua PQ
– Thủ thuật lồng ngực: mở ngực, nội soi, chọc màng phổi
– Nội soi ổ bụng
– Sinh thiết qua da
Tràn khí
4
Bệnh nguyên
Winnie GB, Lossef SV (2011) Pneumothorax Nelson Textbook Of Pediatrics; 19th Edition: 1509-1512 Tauber D (2011) Pneumothorax and Pneumomediastinum Pediatric Pulmonology; AAP: 571-581
Tự phát tiên phát:
– Vô căn
– Hít cocaine hoặc marijuana
Tự phát thứ phát:
– Bệnh lý làm tăng áp lực trong lồng ngực: hen PQ, viêm tiểu PQ cấp, HC
ứ khí ở trẻ sơ sinh, CF, dị vật
– Sau nhiễm trùng: sởi, Pneumocystis
jiroveci , lao, viêm phổi hoại tử, áp-xe phổi, nhiễm KST (Ecchinococcus)
– Bệnh lý phổi kẽ: sarcoidosis, bệnh mô bào Langerhans
– Bệnh lý mô liên kết: Marfan, Ehlers-Danlos, viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ, viêm đa cơ, viêm da-cơ
– Bệnh ác tính: lymphoma, di căn
Tràn khí
5
Bệnh nguyên
Winnie GB, Lossef SV (2011) Pneumothorax Nelson Textbook Of Pediatrics; 19th Edition: 1509-1512
Tauber D (2011) Pneumothorax and Pneumomediastinum Pediatric Pulmonology; AAP: 571-581
Bệnh lý phổi bẩm sinh:
– Dị dạng nang tuyến bẩm sinh (CCAM)
– Kén phế quản
– Giảm sản phổi
Tràn khí màng phổi kinh nguyệt Tràn khí
6
Sinh lý bệnh
Tăng cấp tính áp lực qua phổi
khoang MP
khoảng kẽ vỡ vào MP tràn khí
Tổn thương lá tạng màng phổi
Tràn khí màng phổi kinh nguyệt
bẩm sinh, hoặc qua tình trạng vi thuyên tắc TM chậu
Janahi IA (2013) Spontaneous pneumothorax in children UpToDate 2013 Tauber D (2011) Pneumothorax and Pneumomediastinum Pediatric Pulmonology; AAP: 571-581
Trang 2Sinh lý bệnh – TKMP áp lực
8
Lâm sàng
Biểu hiện TKMP phụ thuộc vào:
khi có TKMP (bệnh nền).
Janahi IA (2013) Spontaneous pneumothorax in children UpToDate 2013 Tauber D (2011) Pneumothorax and Pneumomediastinum Pediatric Pulmonology; AAP: 571-581
9
Lâm sàng – Cơ năng
đang nghỉ ngơi hoặc gắng sức rất ít.
Khó thở đột ngột.
Đau ngực: đột ngột, như dao đâm, có thể
khu trú sau xương ức hoặc đau khắp bên
ngực tràn khí, lan lên vai cùng bên, thường
tự hết trong 24 giờ đầu.
Ho khan: ít gặp.
TKMP ít: có thể không có triệu chứng, chỉ
phát hiện tình cờ khi chụp X-quang ngực.
Janahi IA (2013) Spontaneous pneumothorax in children UpToDate 2013
Tauber D (2011) Pneumothorax and Pneumomediastinum Pediatric Pulmonology; AAP: 571-581
10
Lâm sàng – Thực thể
– Giảm di động
– Rung thanh giảm
– Gõ vang
– Nghe âm thở giảm
– Nghe “tiếng cào”
– Tím
Janahi IA (2013) Spontaneous pneumothorax in children UpToDate 2013 Tauber D (2011) Pneumothorax and Pneumomediastinum Pediatric Pulmonology; AAP: 571-581 Montgomery M (2012) Air and Liquid in the Pleural Space In: Kendig and Chernick's Disorders of the Respiratory Tract in Children, 8 th Ed
– Khí quản lệch qua đối diện
– TS tim nhanh, hạ HA, tím
– Tiếng tim nghe nhỏ, mỏm tim lệch về phía đối diện
11
Lâm sàng – Sơ sinh
TST > 60 lần/phút
Dịch chuyển diện tim khỏi vị trí tràn khí
thông khí bên tràn khí: khó phát hiện
kẹp, ngừng tuần hoàn-hô hấp
Montgomery M (2012) Air and Liquid in the Pleural Space In: Kendig and Chernick's Disorders of the Respiratory
Tract in Children, 8 th Edition: 976-994
12
X-quang ngực
Trang 3X-quang ngực
Tràn khí màng phổi áp lực bên phải: phổi phải xẹp, trung
thất dịch chuyển sang trái Tràn khí màng phổi phải với phổi phải xẹp rất ít
14
X-quang ngực
Tràn khí màng phổi phải, xẹp phổi phải ở trẻ 7 tháng tuổi do thở máy
Dò phế quản-màng phổi sau phẫu thuật cắt bỏ thùy trên phổi trái do khí thủng thùy phổi bẩm sinh X-quang ngực vẫn còn thấy hình ảnh tràn khí màng phổi khu trú (dấu *) mặc dù trước
đó trẻ đã được đặt ống dẫn lưu ngực cỡ lớn (đầu mũi tên)
15
X-quang và CT ngực
Trẻ vị thành niên bị tràn khí màng phổi phải tự phát do bóng khí Mặc dù đã được phẫu thuật cắt bỏ bóng khí ở đỉnh phổi nhưng trẻ
vẫn liên tục bị tràn khí do dò khí X-quang ngực (A) và CT ngực (B) cho thấy hình ảnh tràn khí màng phổi kéo dài (dấu *).
16
CT ngực
http://www.ctsnet.org/sites/default/files/graphics/experts/Thoracic/koman_p neumo/figure_4.jpg
http://www.ctsnet.org/sites/default/files/graphics/experts/Thoracic/koman_pn eumo/figure_3.jpg
17
Soi ngực (chest transillumination)
18
Cận lâm sàng
Khí máu động mạch:
– P a O 2 , P a CO 2 , pH có thể bình thường trong giai
S p O 2 :
tưới máu ngoại biên kém.
ECG:
ngột ở chuyển đạo trước tim trái và ở DI, DII,
và DIII.
Trang 4Điều trị
Việc điều trị phụ thuộc vào:
màng phổi
Mục tiêu điều trị:
20
Cách xử trí ban đầu
Trường hợp bệnh nhân ổn định, TKMP ít:
Trường hợp TKMP nhiều (> 15-30% một bên ngực), hoặc trẻ khó thở nhiều, thiếu khí rõ, đau ngực nhiều:
bệnh nhân có bệnh nền (TKMP tự phát thứ phát) chọc hút bằng kim.
hết bệnh nhân TKMP tự phát thứ phát đặt ống dẫn lưu ngực hoặc catheter đuôi heo.
Janahi IA (2013) Spontaneous pneumothorax in children UpToDate 2013 Tauber D (2011) Pneumothorax and Pneumomediastinum Pediatric Pulmonology; AAP: 571-581
21
1 Theo dõi
Trường hợp TKMP ít (< 15% một bên ngực) và bệnh
nhân không có triệu chứng theo dõi trong giai đoạn
đầu tại bệnh viện:
giờ đầu theo dõi tại phòng khám Trẻ < 12 tuổi nên được
theo dõi lâu hơn.
điều trị bệnh nền.
TKMP áp lực Hầu hết được điều trị bằng cách đặt ODL
ngực, nhất là khi trẻ được thông khí áp lực dương.
Janahi IA (2013) Spontaneous pneumothorax in children UpToDate 2013
Tauber D (2011) Pneumothorax and Pneumomediastinum Pediatric Pulmonology; AAP: 571-581
22
2 Thở oxy và hỗ trợ
Cho thở oxy 100% qua mặt nạ không thở lại với lưu lượng tối thiểu 15 L/phút :
ngực/24 giờ
chênh lệch lớn áp lực riêng phần ni-tơ giữa mao mạch và màng phổi hấp thu khí trong
Hỗ trợ:
Janahi IA (2013) Spontaneous pneumothorax in children UpToDate 2013 Tauber D (2011) Pneumothorax and Pneumomediastinum Pediatric Pulmonology; AAP: 571-581
23
3 Chọc hút khí bằng kim
Cần tháo khí nếu TKMP có triệu chứng và
TKMP chiếm > 15% bên ngực đó :
– Sử dụng catheter TM cỡ lớn nối với bơm
tiêm lớn qua 3 chạc Hút cho đến khi không
hút được nữa.
– Nếu vẫn tiếp tục hút ra khí đặt ODL ngực.
– Nếu không hút ra khí nữa khóa 3 chạc lại,
cố định catheter vào thành ngực.
– Chụp X-quang ngực sau 4 giờ theo dõi, nếu
thấy phổi giãn nở trở lại rút catheter rồi
theo dõi tiếp bệnh nhân trong 24 giờ Nên
chụp lại X-quang trước khi cho ra viện.
Janahi IA (2013) Spontaneous pneumothorax in children UpToDate 2013
Tauber D (2011) Pneumothorax and Pneumomediastinum Pediatric Pulmonology; AAP: 571-581
24
3 Chọc hút khí bằng kim
NEJM
Trang 54 Đặt ống dẫn lưu ngực
Chỉ định cho trẻ bị TKMP nhiều, dù lâm sàng ổn định
hoặc không ổn định, hoặc trẻ bị TKMP tái diễn:
không cho khí đi vào MP trở lại.
ODL với máy hút cột nước Không khuyến cáo hút mạnh
sớm vì quá trình giãn nở nhanh dễ gây phù phổi.
trong 24 giờ rồi rút ODL nếu không có bằng chứng tràn khí
trở lại trên X-quang hoặc trên lâm sàng.
Janahi IA (2013) Spontaneous pneumothorax in children UpToDate 2013
Tauber D (2011) Pneumothorax and Pneumomediastinum Pediatric Pulmonology; AAP: 571-581
26
5 Bơm chất gây viêm xơ
Sử dụng hóa chất hoặc phẫu thuật để xử trí TKMP tái diễn:
– Bơm các chất gây xơ như bột talc, tetracycline, doxycycline, miếng vá bằng máu tự thân hoặc keo fibrin lúc đặt ODL ngực.
mòn trực tiếp chổ tổn thương, hoặc bôi trực tiếp bột talc hoặc doxycycline lên chổ tổn thương trong lúc phẫu thuật.
Janahi IA (2013) Spontaneous pneumothorax in children UpToDate 2013 Tauber D (2011) Pneumothorax and Pneumomediastinum Pediatric Pulmonology; AAP: 571-581
29
5 Bơm chất gây viêm xơ
30
6 Can thiệp ngoại khoa
tránh tràn khí tái diễn: vỡ các bóng khí hoặc rách lá tạng màng phổi hay trường hợp cắt bỏ nhu mô phổi bất thường.
mở ngực tối thiểu, mở ngực hở.
Tauber D (2011) Pneumothorax and Pneumomediastinum Pediatric Pulmonology; AAP: 571-581
Trang 6Tiên lượng
TKMP có can thiệp ngoại khoa: tỷ lệ
tái phát 6-9%.
giá biện pháp phẫu thuật sớm so với
phẫu thuật muộn trong xử trí TKMP tự
phát tiên phát ở TE ghi nhận những trẻ
được phẫu thuật VATS cắt bỏ bóng khí
rồi gây xơ hóa ở lần TKMP đầu tiên có
tỷ lệ tái phát 29% so với 0% ở nhóm
trẻ được làm VATS ở lần TKMP thứ 2.
Tauber D (2011) Pneumothorax and Pneumomediastinum Pediatric Pulmonology; AAP: 571-581
Qureshi FG et al (2005) Primary vs delayed surgery for spontaneous pneumothorax in children: which is better?
J Pediatr Surg; 40(1): 166-9.
32