1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 11- chuẩn- tuần 1 đến tuần 36

160 452 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngữ văn 11- chuẩn- tuần 1 đến tuần 36
Tác giả Bùi Thị Nga
Trường học Trường THPT Quang Trung
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: - Giúp học sinh hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm.. “ ThLời nói cá nhân là sản phẩm của một ngời nào đóvừa có yếu tố quy tắc chung của ngôn ngữ vừa mangsắc

Trang 1

Tuần 1 (Từ tiết 1 đến tiết 4)

Ngày soạn: 18.8.2008

Tiết 1: Đọc văn: Vào phủ chúa Trịnh

Trích Th“ Th ợng kinh kí sự - Lê Hữu Trác” - Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm

- Thấy đợc thái độ v ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo của tác giả.à ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo của tác giả

- Phần nào hiểu đợc đặc điểm thể loại kí sự thể hiện qua đoạn trích

B Phơng pháp thực hiện: Quy nạp, đàm thoại.

C Các bớc tiến hành:

1 ổn định lớp

2 Nội dung bài mới:

Hoạt động của thầy và

Giới thiệu chung:

Tác giả Lê Hữu Trác: 1724 – 1791 (Hải Dơng)

- Hiệu: Hải Thợng Lãn Ông (ông già lời ở đất ợng hồng)

th Một danh y nổi tiếng đức độ

- Một nhà văn có đóng góp lớn (soạn sách,mở ờng dạy học,chữa bệnh)

tr-Tác phẩm Thợng kinh kí sự:(1783)- chữ hán

- Là công trình nghiên cứu y học đợc nghi lạibằng mắt thấy tai nghe từ khi chữa bệnh cho thế

tử Cán

Đoạn trích: “ ThVào phủ chúa Trịnh” - Lê Hữu Trác

- Nói về việc LHT đến kinh đô đợc dẫn vào Phủ chúachữa bệnh cho thế tử Cán

II Đọc hiểu:

1 Đọc Đọc đoạn đầu khi LHT đợc gọi vào kinh

2 Tìm hiểu đoạn trích:

a Bức tranh hiện thực nơi phủ chúa và thái độ của một nhà văn:

* Quang cảnh phủ chúa:

- Chi tiết, tỉ mỉ theo chân Lê Hữu Trác:

+ nhiều lần cửa, hành lang quanh co nối tiếp nhau…

ra vào có thẻ, vệ sĩ canh gác…

+ Khuôn viên: - có điếm Hậu mã quân túc trực,

đại đờng, quyển bồng, gác tía, kiệu son võng điều…+ Có cây cối um tùm, chim kêu ríu rít,danh hoa đuathắm,thoang thoảng mùi hơng, cây, đá lạ lùng

- Bên trong: đồ đạc nhân gian cha từng thấy: tất cả

đ-ợc sơn son thếp vàng, nệm gấm, màn che…

=>Quang cảnh tráng lệ, lộng lẫy, không đâu sánhbằng Qua đó ta thấy đợc quyền uy tột đỉnh của ChúaTrịnh

* Cung cách sinh hoạt:

- Vào phủ:

+ Tên đầy tớ chạy đằng trớc hét đờng

Trang 2

Tìm dẫn chứng và nhận

xét cung cách sinh hoạt

của phủ chúa?

Em suy nghĩ gì về lễ

nghi trong cung cấm?

(so sánh: tác giả(cụ già)

+ Phải lạy 4 lạy, khúm núm xem mạch, xin phép đợccởi áo cho thế tử

+ Chỉ đợc viết tờ khải dâng chúa (không đựơc trao

đổi trực tiếp)+ Nín thở đứng chờ từ xa…

=> Cuộc sống hởng thụ xa hoa cực điểm, sự caosang, quyền uy tột đỉnh, sự lộng quyền của nhà chúa Bức tranh hiện thực về cuộc sống nơi phủ chúa táihiện rõ nét, cụ thể và ấn tợng: Một phủ chúa xa hoalộng lẫy, tấp nập vơng giả dới thời chúa Trịnh Sâm

Đúng là “ ThCả trời Nam sang nhất là đây” - Lê Hữu Trác

*Thái độ của tác giả:

- Ngạc nhiên đến sững sờ

+ Làm thơ về phủ chúa

Khen cái đẹp, sang nơi phủ chúa

+ Không đồng tình với cuộc sống xa hoa, quá no đủ,thiếu khí trời và tự do

+ Dửng dng trớc sự quyến rũ của vật chất

b Lê Hữu Trác - t cách ngời thầy thuốc:

- nguyên khí hao mòn, thơng tổn quá mức…

=Đây là hình hài ốm yếu đang chết dần, chết mòn,bịquây tròn, bọc kín trong cái tổ kén bằng vàng

Lơng tâm ngời thày thuốc đã chiến thắng

* Kết luận: LHT: + Một thầy thuốc giỏi, kiến thứcsâu rộng, già dặn kinh nghiệm

+ Một thầy thuốc có lơng tâm đức độ; phẩmchất cao quý; khinh thờng danh lợi, quyền quý, yêu

tự do cuộc sống thanh đạm giản dị

c Đặc sắc của bút pháp kí sự Lê Hữu Trác:

+ Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực

+ Tả cảnh sinh động, kể khéo léo, lôi cuốn

Trang 3

-So sánh bút pháp kí sự của LHT với Phạm Đình Hổ?

- PT đợc: Bức tranh hiện thực, thái độ tác giả và đặcsắc nghệ thuật…

- Chuẩn bị tiết Tiếng Việt

Tiết 2:

Tiếng Việt:

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

A Mục tiêu bài học: giúp học sinh:

1 Nắm đợc biểu hiện chung của ngôn ngữ xã hội và cái riêng của lời nói cá nhân,mối tơng quan giữa chúng

2 Nâng cao năng lực lĩnh hội nét riêng ngôn ngữ cá nhân (đặc biệt của các nhàvăn); rèn luyện, nâng cao năng lực sáng tạo của cá nhân

3 Biết phát huy phong cách ngôn ngữ cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung

4 Có ý thức tôn trọng quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội và sáng tạo, góp phầnvào sự phát triển ngôn ngữ của xã hội

B Phơng pháp: Kết hợp diễn dịch và quy nạp.

C Các bớc tiến hành:

1 kiểm tra bài cũ:

Cảm nhận của em về thái độ và con ngời Lê Hữu Trác khi chữa bệnh cho thế tử Cán?

2 Nội dung bài học:

Hoạt động của thầy và

1 Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội.

- Vì nó là phơng tiện giao tiếp để hiểu biết nhau

- Có các yếu tố, quy tắc chung do mọi ngời thốngnhất

- Biểu hiện tính chung:

2 Lời nói sản phẩm riêng của cá nhân.

- Khái niệm: Là sản phẩm kết hợp tính chung củangôn ngữ với tính riêng của cá nhân, đáp ứng yêu cầugiao tiếp

“ ThLời nói cá nhân là sản phẩm của một ngời nào đóvừa có yếu tố quy tắc chung của ngôn ngữ vừa mangsắc thái riêng và phần đóng góp của cá nhân.” - Lê Hữu Trác

- Biểu hiện:

+ Giọng nói cá nhân (trong , trầm, the thé…): nhận

ra ngời quen ngay cả khi không thấy mặt

+ Vốn từ cá nhân: (Thói quen dùng những từ ngữnhất định)

Trang 4

Ví dụ: Cớm ,Cá -> chỉ công an.

+ Cụ thể và rõ nhất: Phong cách ngôn ngữ cá nhâncủa nhà văn:

- Tố Hữu : Trữ tình chính trị

- Hồ Chí Minh: Cổ điển, hiện đại

- Nguyễn Tuân: Tài hoa, uyên bác…

+Thôi nghĩa gốc: hết, kết thúc, dừng lại

+ “ ThThôi” - Lê Hữu Trác: chuyển nghĩa = mất, chết, kết thúc cuộc

đời

+ Tác dụng: Giảm sự đau lòng, tiếc thơng củaNguyễn Khuyến trớc sự ra đi đột ngột của DơngKhuê

2: Bài tập 2:

+ Đảo cấu trúc câu.VN trớc CNSắp xếp danh từ (rêu, đá ) trớc số từ (từng đám, mấyhòn)

+ Hiểu quả: Nhấn mạnh sự phẫn nộ, đớn đau của

ng-ời phụ nữ trong xã hội phong kiến…

Tạo âm hởng mạnh mẽ cho câu thơ.

Trang 5

A Mục tiêu bài học: giúp học sinh

- Học sinh phải giải thích đợc khái niệm: thế nào là học, thế nào là hành?

- Vì sao học phải đi đôi với hành

- Liên hệ bản thân và những ngời xung quanh

A Mục tiêu bài học: giúp học sinh:

- Cảm nhận đợc tâm trạng buồn tủi, phẫn uất trớc tình cảnh éo le và khát vọngsống, hạnh phúc của Hồ Xuân Hơng

- Thấy đợc tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân Hơng Thơ đờng luật viếtbằng tiếng việt, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo màtinh tế

B Phơng pháp thực hiện: Quy nạp, đàm thoại, phát vấn

C Các bớc tiến hành:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

Đánh giá chủ quan của em về con ngời và thơ Hồ Xuân Hơng?

I Giới thiệu khái quát:

1 Tác giả Hồ Xuân Hơng:Bà chúa thơ Nôm

- Quê: Nghệ An, sống Thăng Long Hồ Xuân Hơng

là con vợ lẽ của ông đồ Hồ phi Diễn

- Cá tính, quen biết nhiều, tình duyên nhiều ngangtrái…

2 Sự nghiệp sáng tác và chùm thơ “ Thtự tình” - Lê Hữu Trác

- Sáng tác cả Nôm, Hán -> đợc mệnh danh “ Thbà chúathơ Nôm” - Lê Hữu Trác

- Nội dung: Trào phúng trữ tình đồng cảm với ngờiphụ nữ, đề cao vẻ đẹp, khát vọng ngời phụ nữ

- Chùm thơ “ ThTự tình” - Lê Hữu Trác: 3 bài: tâm sự chua chát, xúc

Trang 6

- Xuân-lại lại mang ý

nghĩa gì? Xuất hiện bi

động và khát vọng của ngời phụ nữ trong xã hộiphong kiến

II Tìm hiểu bài thơ:

- “ ThTrơ” - Lê Hữu Trác: trơ trọi, cô đơn, buồn tủi, bẽ bàng

Ngời phụ nữ trẻ trung, xuân sắc, cay đắng, xót xa

tr-ớc sự bạc bẽo của cuộc đời

đầy ngang trái

+ Trăng và ngời: đồng nhất éo le:

- Trăng sắp tàn mà vẫn khuyết

- Tuổi xuân đã qua mà duyên tình dang dở

=> Nữ sĩ càng đau đớn trớc phận hẩm duyên ôi.Ngoại cảnh chính là tâm cảnh

Đó là tâm trạng cô đơn, buồn tủi của ngời con gáikhát khao hạnh phúc nhng gặp nhiều bất hạnh vàcay đắng

3 Hai câu luận:

- Nghệ thuật: đảo ngữ, đối chỉnh gây ấn tợng mạnh

mẽ - Thể hiện: Phẫn uất, bứt phá, phản kháng trớccuộc đời đầy trớ trêu

+ Các từ:

xiên ngang – mặt đất

đâm toạc – chân mây

- Kết hợp động từ mạnh với các từ chỉ vô hạn -> thểhiện sự bớng bỉnh, ngang ngạnh thách thức cuộc đời.Ngời phụ nữ muốn xé trời, vạch đất để thoả nỗi tủihờn, uất ức, không chấp nhận thực tại cay đắng bẽbàng

-Tâm trạng nữ sĩ ngày một tăng cấp: Than thở- tứctối - đập phá, giải thoát :

Khát vọng sống, hạnh phúc ngay cả trong hoàn cảnh

bi thơng nhất

- thể hiện bản lĩnh mạnh mẽ và phong cách táo bạocủa Hồ Xuân Hơng: Khát vọng sống, hạnh phúcngay cả trong hoàn cảnh bi thơng nhất

4 Hai câu kết:

- “ ThXuân” - Lê Hữu Trác: mùa xuân + tuổi trẻ (trớ trêu)

Trang 7

=> HXH cảm thấy chán chờng tuyệt vọng.

- Câu cuối : mảnh – san sẻ – tí – con conNghệ thuật tăng tiến: nhấn mạnh sự nhỏ bé dần,nghịch cảnh càng éo le hơn

+ Tác giả cảm thấy chua chát Câu thơ nh tiếng thởdài của ngời phụ nữ mang thân phận lẽ mọn nóiriêng và ngời phụ nữ trong xã hội xa nói chung

- Bài thơ nh lời kết tội xhpk

III Tổng kết:

- Nội dung:

+ Bài thơ mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc: Trongbuồn tủi, bi kịch của mình nhng ngời phụ nữ vẫngắng vợt lên số phận, thách thức của cuộc đời, khátkhao hạnh phúc nhng cuối cùng vẫn rơi vào bi kịchtuyệt vọng

- Nghệ thuật:

+ Giọng điêu vừa ngậm ngùi vừa ai oán, xót xa

+ Từ ngữ giản dị, thuần Việt, đặc sắc, hình ảnh gợicảm

+ Nghệ thuật đảo ngữ đối….thể hiện phong cách

nữ sĩ Hồ Xuân Hơng

IV Hớng dẫn học bài.

- Làm bài tập cuối bài, học thuộc bài thơ

- Những từ ngữ hình ảnh nào thể hiện tâm trạngbuồn tủi, phẫn uất của Hồ Xuân Hơng?

A Mục tiêu bài học: giúp học sinh:

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp cảnh thu đặc trng cho đồng bằng Bắc Bộ, Việt Nam

- Cảm nhận đựơc vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: yêu thiên nhiên, quê hơng đất nớc vàtâm trạng thời thế

- Thấy đợc tài năng thơ nôm Nguyễn Khuyến :Tả cảnh ngụ tình

B Phơng pháp thực hiện:

- Quy nạp, phân tích theo nội dung cảm xúc Cảnh thu & tình thu

- Tích hợp so sánh 2 bài thơ còn lại trong chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến

Trang 8

của tác giả trong bài

thơ này với 2 bài thơ

sao tác giả buồn)?

I Giới thiệu chung.

1 Cuộc đời : (1835 - 1909)

- Quê: Yên Đổ – Bình Lục – Hà Nam

- Tên thuở nhỏ:Thắng

-Thi nhiều lần không đỗ đổi: Khuyến

- đỗ 3 kì: Tam nguyên Yên Đổ

- Cốt cách thanh cao, yêu nớc thơng dân

-1884 ông cáo quan về ở ẩn để giữ mình trong sạch

2 Sáng tác :

- Cả chữ Hán & chữ Nôm.( 800 bài )-ND: phản ánh cuộc sống thuần hậu, chất phát của ngờidân lao động.Thể hiện ty quê hơng đất nớc, gđ, bạn bè

- Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam

- Phong cách trữ tình, trào phúng nhẹ nhàng thâm thuý

- 3 bài thơ thu: Viết khi ở ẩn nơi quê nhà

3 Đọc.

II Tìm hiểu bài thơ:

1

Cảnh thu

- Điểm nhìn: (Ngợc lại Thu Vịnh)

+ Từ gần đến cao xa rồi từ cao xa trở laị gần

Thuyền -> ao-> Bầu trời-> Ngõ trúc-> ao thu

+ Cảnh vật dần dần mở ra nhiều hớng sinh động, cụ thể

Cảnh vật chuyển động rất khẽ, nhẹ, không đủ tạo ra âmthanh càng làm cho bức tranh thu yên ả, tĩnh mịch hơn.+ Con ngời: vắng teo

=> Cảnh thu đợc gợi lên bằng 1 vài phác hoạ đờng nét,màu sắc, điểm vào đó 1 vài âm thanh: bức tranh thu

- Gắn bó tha thiết với quê hơng, làng cảnh

(Không có 1 mà đến 3 bài đề tài thu…)

- Một tấm lòng yêu nớc, yêu thiên nhiên, con ngời sâusắc

- Nói chuyện câu cá, miêu tả cảnh thu nhng thựcchất là mợn cảnh tả tình Mục đích chính tiêu sâù,giết thời gian

- Câu cuối: Cá đâu đớp động: - Đâu có(-)

Trang 9

3 Nghệ thuật:

+ Ngôn ngữ giản dị, gần gũi, tinh tế

+ Gieo vần “ Theo” - Lê Hữu Trác - tài tình

+ “ Thtử vận” - Lê Hữu Trác, oái oăm -> thần tình

+ Không gian vắng lặng, thu nhỏ dần phù hợp với tâmtrạng đầy uẩn khúc của tác giả

- Đặc sắc nghệ thuật Phơng Đông+ Lấy động tả tĩnh

+ Dùng điểm tả diện…

III Tổng kết

- Điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam: Đẹp,buồn, mang tình yêu thiên nhiên đất nớc và tâm sự thờithế của tác giả

- Bài thơ mang đậm chất dân tộc, hiện thực

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý chobài viết

- Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trớc khi làm bài

B Phơng pháp thực hiện: Quy nạp, thảo luận, thực hành.

Ví dụ: Đoạn 1: Có định hớng cụ thể

- Vấn đề nghị luận: Việc chuẩn bị hành trang vào thế kỉ

Trang 10

SGK thảo luận các nội

Nêu khái niệm?

Yêu cầu của việc phân

phối hợp giúp đỡ nhau

trong quá trình thảo

luận)

=> Cử đại diện trình

mới

-Yêu cầu nôị dung: Từ ý kiến đó=>:

+ Ngời Việt Nam có nhiều điểm mạnh: thông minh,nhạy bén

+ Ngời Việt Nam không ít điểm yếu: thiếu hụt kiến thứccơ bản, khả năng thực hành, sáng tạo hạn chế

=>Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu=> thiếtthực nhất cho việc chuẩn bị hành trang vào tk XXi

+ Khái niệm: Phân tích đề văn là chỉ ra những yêu cầu

về nội dung, thao tác chính và phạm vi dẫn chứng của

2 Thân bài ( Gqvđ)Khẳng định vấn đề, mở rộng vấn đề, nêu ý nghĩa

Sử dụng thao tác: Chứng minh, giải thích, so sánh, bìnhluận…

3 Kết bài: ( Ktvđ)Nhìn lại quy trình đã làm tổng kết, đáng giá, nêu bàihọc…

* Vai trò: Quan trọng quyết định tính khoa học & sựthành công của bài viết

- Bức tranh hiện thực sống động cuộc sống xa hoa…

- Thái độ phê phán nhẹ nhàng, dự cảm về sự suy tàn của

Lê – Trịnh thế kỉ XViii

Trang 11

A Mục tiêu bài học: giúp hoc sinh:

- Nắm đợc mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

- Biết cách phân tích một vấn đề chính trị - xã hội hoặc văn học từ đó áp dụng vàobài viết của mình

B Phơng pháp thực hiện: Phân tích ngữ liệu, diễn giảng, thảo luận.

I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích:

1 Phân tích ngữ liệu: SGK: (Hoài Thanh)

- ý kiến đánh giá về Sở Khanh: kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đạidiện của sự đồi bại trong xã hội truyện Kiều

- Tác giả đã phân tích ý kiến của mình = luận cứ để làm sáng

tỏ luận điểm

+ Sở khanh sống = nghề đồi bại bất chính

+ Sở khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ đồi bại, bấtchính : giả làm ngời tử tế để đánh lừa Thuý Kiều ngời con gáingây thơ, hiếu thảo;

Hắn vờ làm nhà nho, làm hiệp sĩ, vờ yêu TK để kiếm trác, trởmặt một cách trơ tráo;

- Sự phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp:

Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp, tráo trở của SởKhanh, tác giả đã tổng hợp và khái quát bản chất của hắn :Tay nổi tiếng bạc tình “ Th…mức cao nhất…này” - Lê Hữu Trác

2 Kết luận:

- Lập luận phân tích là chia nhỏ đối tợng thành các yếu tố, bộphận để xem xét rồi khái quát, phát hiện bản chất của đối t-ợng

- Mục đích:

Để thấy đợc bản chất, mối quan hệ, giá trị của đối tợng phântích

Trang 12

-Yêu cầu:

- Phân tích gắn liền với tổng hợp, khái quát

Kết hợp giữa nội dung và hình thức

Xấu: Đồng tiền tác oai, tác quái

* Phân tích theo quan hệ nguyên nhân – kết quả

Quan lại vì tiền mà bất chấp cônh lí, Sai nha, Sở Khanh vìtiền… Cả xã hội chạy theo đồng tiền

- Tổng hợp: Đồng tiền có thế lực vạn năng…

Công lí không có nghĩa lí

- Phân tích: Tài sắc, hiếu hạnh nh Kiều cũng là món hàng…

- Kiều vì tiền khiến Từ Hải chết đứng…

- Văn bản 2:

+ Phân tích theo quan hệ nguyên nhân – kết quả

Nếu cứ theo tốc độ ra tăng dân số=> thiếu lơng thực, suy dinhdỡng, suy thoái nòi giống, thiếu việc làm

+ Phân tích kết hợp với khái quá, tổng hợp

III.Ghi nhớ:

3 Kết luận : cách thức phân tích:

- Phân tích căn cứ vào quan hệ nội bộ của đối tợng

- Phân tích theo các mối quan hệ - kết quả, kết quả - nguyênnhân, quan hệ giữa đối tợng với các đối tợng liên quan, phântích theo đánh giá chủ quan của ngời lập luận

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Cảm nhận đợc hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, thơng yêu và lặng lẽ hy sinhvì chồng vì con

Trang 13

- Thấy đợc tình cảm yêu thơng, quý trọng của tác giả dành cho ngời vợ Qua đóthấy đợc vẻ đẹp nhân cách và tâm sự của nhà thơ.

- Nắm đợc những thành công về nghệ thuật của bài thơ

- Kết hợp tài tình: trữ tình và tự trào, vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ vănhọc dân gian…

Bài thơ đợc viết theo thể

thất ngôn bát cú đờng luật

+ Sống trong xã hội giao thời: PK- TD

+ Lận đận thi cử, thơ ông có tiếng cời quyết liệt, biệttài việt hoá thơ Đờng -> phát triển thơ dân tộc

Sáng tác chủ yếu là thơ trào phúng và trữ tình.(150bài)

- Đề tài “ ThBà Tú” - Lê Hữu Trác: xuất hiện nhiều trong thơ ông ngay

từ khi bà còn sống (Bà Tú: tên thật là Phạm thịMẫn Quê : Lơng Đờng – Bình Giang – Hải D-

ơng)

II Tìm hiểu bài thơ:

1 Đọc

2 Phân tích

2 câu đề : Công việc vất vả, nhẫn nại của Bà Tú.

- Công việc: buôn bán, chạy chợ

+ Thời gian: quanh năm ( triền miên ngày này quangày khác )

+ Không gian: “ Thmom sông” - Lê Hữu Trác: chênh vênh, cheo leo,heo hút…

+ Công việc: buôn bán => công việc vất vả, cựcnhọc, gian truân của bà Tú mà chỉ nuôn đủ 5 convới một chồng.( 6 miệng ăn đè nặng - trách nhiệmcủa bà Tú)

- Cách đếm: “ Th5 con 1 chồng” - Lê Hữu Trác -> hài hớc(hạ thấpmình):

- Tác giả tách mình ra = 1 gánh nặng nh 5 con.Chồng cũng là thứ con còn dại

- Tự xếp mình ngang hàng, thậm chí đứng sau cáccon

=>Nghịch lí gia đình: ngời chồng ăn bám vợ Khẳng

định sự đảm đang, tháo vát, chu đáo với chồng concủa Bà Tú

Trang 14

và nghệ thuật đối trong

cặp câu này khái quát

+ “ ThXuất giá tòng phu” - Lê Hữu Trác

+ “ Thphu xớng, phụ tuỳ” - Lê Hữu Trác

b Hai câu thực: Sự vất vả đảm đang của Bà Tú.

+ Tác giả mợn hình ảnh“ ThCon cò” - Lê Hữu Trác quen thuộc trong

ca dao: hình ảnh ngời phụ nữ XHPK

- Sử dụng từ láy: “ Thlặn lội” - Lê Hữu Trác, “ Theo sèo” - Lê Hữu Trác: vật lộn, lam lũ,bơn bải, âm thanh cạnh tranh kiếm sống

-Quãng vắng - đò đông: Là nơi buôn bán chen chúc,lời qua tiếng lại, nguy hiểm Đò đông: đông ngờitrên thuyền hay đông đò trên sông.(nguy hiểm)

- Nghệ thuật đảo ngữ “ ThLặn lội thân cò” - Lê Hữu Trác và phép đối

đã nhấn mạnh nỗi cực khổ, vất vả, lam lũ của Bà Tú

=> Sự nỗ lực, tần tảo, bất chấp nguy hiểm để lo “ Thđủ” - Lê Hữu Tráccho gia đình -> Thực cảnh của bà Tú & thực tình của

Tú Xơng: tấm lòng xót thơng da diết

c Hai câu luận:

Tú Xơng nhập thân vào bà Tú than thở cho vợ.

- Sử dụng thành ngữ: “ Th Một duyên hai nợ” - Lê Hữu Trác “ Th Nămnắng mời ma” - Lê Hữu Trác vừa bộc lộ tình cảm của tác giả, vừa

dự cảm về những khó khăn chồng chất mà bà Túphải gánh vác

-> Bà Tú lấy ông duyên ít, nợ nhiều -> tác giả tự coimình là cái “ Thnợ đời” - Lê Hữu Trác của bà Tú

- Cách đếm tăng cấp: 1- 2 – 5 – 10+ Vất vả, khó khăn chồng chất

+ Đức tính chịu thơng chịu khó, hết lòng hi sinh vìchồng con của bà Tú

=> Chân dung bà Tú hiện lên cao đẹp: chấp nhận vàdám vợt mọi khó khăn, không chút kêu than, phànnàn, để làm trọn bổn phận của mình Đây là nét đẹptruyền thống của ngời phụ nữ VN

-> Qua đó TX bày tỏ sự xót xa, chua chát của ôngchồng vô tích sự

d Hai câu kết.

- Tác giả chửi mình, chửi đời:

+ Thói đời: Xh bất công ” - Lê Hữu Tráctrọng nam khinh nữ” - Lê Hữu Trác (coiphụ nữ là thân phận phụ thuộc) cớp đi hạnh phúc,quyền bình đẳng của ngời phụ nữ “ ThThói đời” - Lê Hữu Trác ->nguyên nhân sâu xa khiến ngời phụ nữ phải khổ….+ “ ThĂn ở bạc: chính bản thân Tú Xơng tự phán xét,lên án mình: “ Thhờ hững “ Th- “ Thcó nh không” - Lê Hữu Trác-> ngờichồng vô tích sự, ăn bám vợ

=> 1 nhà nho dám sòng phẳng với chính mình,với

đời, nhận ra thiếu sót -> nhân cách cao đẹp

Ông đề cao, trân trọng công lao, đức hi sinh và tìnhyêu thơng bà Tú

Tiếng chửi có ý nghĩa XH sâu sắc

III Tổng kết

- Chân dung ngời phụ nữ VN – những đức tính cao

đẹp, truyền thống thể hiện qua nhân vật bà Tú Bàithơ còn thể hiện tình yêu thơng, quý trọng và nhâncách cap đẹp của Tú Xơng dành cho ngời vợ

- Từ ngữ giản dị, biểu cảm, sáng tạo hình ảnh dângian, ngôn ngữ đời sống tạo nên vẻ đẹp cho bài thơ

IV Hớng dẫn học bài

- - Cảm nhận nh thế nào về con ngời Tú Xơng, từ hình

ảnh bà Tú hãy liên hệ mở rộng để thấy đợc vẻ đẹp

Trang 15

truyền thống của ngời phụ nữ VN?

Tiết 10

Đọc thêm:

Khóc Dơng Khuê

Nguyễn Khuyến

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Hiểu rõ hơn về tài năng thơ ca của tác gỉa Nguyễn Khuyến

- Xúc động, trân trọng tình bạn đẹp, hiếm có của Nguyễn Khuyến và Dơng Khuê.Thấy đợc tình cảm thống thiết của NK khi nghe tin Dơng Khuê mất

quan hệ thế nào với NK?

+ Tên bài thơ KDK gợi“ Th ” - Lê Hữu Trác

ra xuất xứ của bài thơ

1 Dơng Khuê & mối quan hệ với Nguyễn Khuyến

2 Nhan đề “ Th Khóc Dơng Khuê” - Lê Hữu Trác -> xuất xứ bài thơ:+ Khi nghe tin DK mất NK đau buồn làm bài thơnày khóc bạn

II H ớng dẫn tìm hiểu bài thơ.

- 19 câu tiếp: Hồi tởng lại kỉ niệm giữa 2 ngời.

- Còn lại: Trở lại nỗi đau mất bạn

3 Hớng dẫn tìm hiểu nội dung, nghệ thuật:

Trang 16

hoặc chon 1 vài câu tâm

đắc nhất trong đoạn đó để

trình bày suy nghĩ của

- Diễn biến tâm trạng tác giả:

+ Nỗi đau đớn lúc nghe tin bạn mất

- Bàng hoàng, tiếc thơng da diết…

- Nỗi đau thấm vào vũ trụ, đất trời

+ Hồi tởng kỉ niệm trong tình bạn

- Từ khi thi đỗ đến lần gặp nhau cuối cùng…

- Đó là duyên trời sắp đặt……

- Tình bạn keo sơn trớc sau nh một…

+ Nỗi cô đơn trống vắng khi bạn qua đời

=> Tiếng khóc trong nớc mắt, nỗi đau dồn cả vàobên trong triền miên, bất tận Bộc lộ 1 tình bạn chânthành, đầy cảm thông, chia sẻ của Nguyễn Khuyến

& Dơng Khuê

b Nghệ thuật:

- Nơi tránh, nối giảm cái chết : “ Ththôi” - Lê Hữu Trác, “ Thvề ngay” - Lê Hữu Trác,

“ Thlên tiên” - Lê Hữu Trác, “ Th chẳng ở ” - Lê Hữu Trác… Gắng gợng giảm bớt đauthơng, không dám chấp nhận thực tế => Càng thểhiện nỗi đau vô cùng khi mất bạn của tác giả

- Điệp từ: “ Th Thôi” - Lê Hữu Trác, “ Thkhông” - Lê Hữu Trác

- Đại từ phiếm chỉ “ Thai” - Lê Hữu Trác

- Thể loại: Song thất lục bát

=> Giọng thơ nh nghẹn lại ở từng đoạn tác giả càngche giấu nỗi đau thì tình bạn càng toả sáng; nỗi xót

xa,

mất mát vì thế không thể nguôi ngoai III Hớng dẫn học bài:

- Học thuộc cả bài thơ hay 1 đoạn

thơ. Nắm đợc nội dung, nghệ thuật và tình bạn sâusắc của Nguyễn Khuyến với Dơng Khuê

Tiết11 Đọc thêm:

Vịnh Khoa thi Hơng

Tú Xơng

A Mục tiêu bài học: giúp học sinh:

- Hiểu rõ thái độ phẫn uất của tác giả đối với chế độ thi cử hỗn độn xô bồ

đơng thời và đối với con đờng khoa của riêng ông (tâm sự trớc thời thế) Thấy rõsức tố cáo của nhà thơ qua bài thơ cụ thể

1 Giới thiệu: Đôi nét về tác giả Tú Xơng…

- Thi hơng, thi hội, thi đình

Trang 17

2 Nhan đề bài thơ => ý nghĩa:

- Đề tài thi cử trong Xh cũ -> Phơng diện tràophúng - Bài thơ có tên gọi khác :Vịnh khoa thi năm

- Giọng mỉa mai, châm biếm

- Phẫn uất, bức xúc của một ngời tài mà lận đậntrong thi cử

2 Hớng dẫn tìm hiểu nội dung- nghệ thuật:

a Nội dung:

- Bức tranh hiện thực về cuộc đời thi cử và XHVNthời thực dân phong kiến: nhốn nháo, pha tạp, trò hề

- Trờng Nam lẫn trờng Hà

- Sĩ tử : lôi thôi, nhếch nhác, không có vẻ nho nhã : “ ThVai đeo lọ” - Lê Hữu Trác

Quan trờng: “ Thậm oẹ thét loa” - Lê Hữu Trác mất hết oai phong

- Nhân tài: Ông nghè, ông Cống thì can tâm sốngnhục nhã…

=> Một bức tranh biếm hoạ chứa đầy nỗi xót xa, tủinhục, cay đắng

- Tâm sự của tác giả:

+ đau xót, phẫn uất, bất lực

+ Nhắn nhủ ngời tài biết đấu tranh, biết căm hờn vàtìm mọi cách cứu giang sơn

b Nghệ thuật:

- Thể loại: Thất ngôn bát cú: ngắn gọn, sâu sắc - Đảo ngữ,đối tài tình, sâu sắc… Lọng cắm rợp“ Th trời…

Váy lê quét đất…….” - Lê Hữu Trác Đó là nghịch cảnh nhục nhã

- Bút pháp trào phúng mỉa mai

+ Chuẩn bị tiết Tiếng việt

Tiết 12 Tiếng Việt:

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

( tiếp theo)

A Mục tiêu bài học: (nh tiết 2 tuần 1)

B Phơng pháp: đàm thoại, thảo luận theo nhóm.

Trang 18

C Các bớc tiến hành:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Khi nào thì ngôn ngữ chung đợc trở thành lời nói cá nhân?

* Ngôn ngữ tài sản chung- xã hội

Lời nói sp của cá nhân

1 Xét ví dụ:

- Sao bác cứ nói trời là giời

- Nắng xuống trời lên sâu chót vót (Huy Cận)

* Phân tích:

- Trời & giời: cùng chỉ 1 đối tợng Cả hai từ đều đợcthừa nhận

- Sâu chót vót: hiếm ngời nói->Pc Huy Cận: cái nhìn

có cả chiều sâu, rộng, cao

=> Không gian 3 chiều đợc mở ra Huy Cận đã tạothêm từ mới cho từ điển Tiếng Việt…

2 Kết luận

- Ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân cómối quan hệ biện chứng, thống nhất: (2 chiều)

+ Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh

ra những lời nói cụ thể của mình, đồng thời để lĩnhhội lời nói của cá nhân khác

+ Lời nói cá nhân là thực tế sinh động, hiện thực hoánhững yếu tố chung, những quy tắc, phơng thứcchung của ngôn ngữ

-> Sự chuyển hoá, biến đổi và tác động 2 chiều =>ngôn ngữ chung phát triển lời nói cá nhân đa dạng,hiệu quả

-“ ThNách” - Lê Hữu Trác - góc tờng: tác giả (Nguyễn Du)

- Chuyển nghĩa phơng thức ẩn dụ ( dựa vào quan hệtơng đồng giữa 2 đối tợng đợc gọi tên)

2 Bài tập 2:

“ ThXuân” - Lê Hữu Trác - đợc dùng với nghĩa riêng:

- Hồ Xuân Hơng: “ Thxuân” - Lê Hữu Trác chỉ muà xuân, sức sống

- Nguyễn Du: Vẻ đẹp, trinh tiết của ngời con gái

- Nguyễn Khuyến: Chất men say của rợu ngon đồngthời chỉ sức sống dạt dào của mùa xuân, của tìnhcảm thắm thiết bạn bè

- Hồ Chí Minh:

(1):Xuân - chỉ mùa đầu tiên trong 1 năm

(2):Xuân - chuyển nghĩa: sức sống mới, tơi đẹp,

Trang 19

A Mục tiêu bài học: giúp học sinh:

- Hiểu phong cách sống của Nguyễn Công Trứ Một nhà nho đầy bản lĩnh cánhân

- Hiểu đúng nghĩa khái niệm “ Th Ngất ngởng” - Lê Hữu Trác -> tránh nhầm lẫn với lối sống lập

dị của một số ngời hiện đại

- Nắm đợc những tri thức về thể hát nói: thể thơ dân tộc phát triển mạnh ở TKXiX

Trang 20

Đánh giá thế nào về con

ngời và lối sống của

ông ?

+ Thể thơ dân tộc, tự do, phóng túng…

- Xuất xứ bài thơ:- 1848 khi ông cáo quan về hu

II Tìm hiểu bài thơ:

(khi hành đạo thực hiện các chức phận của 1 bề tôi)

(*) Quan niệm làm quan = “ Thvào lồng” - Lê Hữu Trác + Gò bó, trói buộc theo phép tắc

+ Bị thăng giáng thất thờng (tổng đốc ->phủdoãn)

“ ThVũ trụ nội mạc phi phận sự” - Lê Hữu Trác chí làm traiMọi việc trong trời đất đều là bổn phận và tráchnhiệm của mình

“ ThNghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ chung” - Lê Hữu Trác

( *) Quan niệm sống: Không việc gì không thuộc

phận sự của mình NCT sử dụng điển tích

“ ThTái ông thất mã” - Lê Hữu Trác để khẳng định p/c của mình

“ ThĐợc mất…tái thợngKhen chê….phong” - Lê Hữu Trác + Công danh: may rủi , đợc mất không bận tâm -> không màng danh lợi

->Sống thẳng thắn, tận tâm với sự nghiệp ko luồncúi để vinh thân phì gia

+ Bản lĩnh, hành đạo hết mình không sống uốnmình theo d luận -> Quan điểm tiến bộ

=> con ngời thẳng thắn, giàu bản lĩnh, dám khẳng

định tài năng của mình, vợt ra ngoài khuôn khổ lễgiáo của nhà nho - để đợc đem tài năng, nhiệt huyếtcống hiến, làm việc có ích cho xã hội, cho triều đại.-> Tự xem mình “ Thngất ngởng” - Lê Hữu Trác nhất trong triều

b Khi về nghỉ hu:

- Hành động khác thờng trêu ngơi thiên hạ.(Ng.tắc nhà nho phải:

“ Th Khắc kỷ, phục lễ” - Lê Hữu Trác

- Việc mà các nhà nho, giới thợng lu quý tộc và

th-ơng nhân giàu có thờng làm nhng cha ai công khai

kể hay“ Thkhoe” - Lê Hữu Trác thú chơi này “ ThXớng ca vô loài” - Lê Hữu Trác) + C ỡi bò vàng có đeo nhạc ngựa, treo mo cau vào

Trang 21

Ông có quyền ngất ngởng,

vì về hu trong danh dự, sau

khi làm nhiều việc có ích

Tại sao trong trờng hợp

này lại có nghĩa tiến bộ?

Em hiểu gì về thể hát

nói?

+ Ưu điểm hát nói?

<=> Ngất ngởng hởng thụ cuộc sống tự do, tự tạibằng các thú vui :Uống rợu, nghe ca trù,

thởng ngoạn

 Điệp từ “ Thkhi” - Lê Hữu Trác đi liền động từ: ca, tửu, cắc,tùng

 Điệp từ “ Thkhông” - Lê Hữu Trác đi liền :tiên, phật, phàm tục

=>Đam mê, không muốn tỏ ra mình là ngời phiphàm, khác đời hay kẻ phàm tục không biết đến cácthú chơi tao nhã

- Lối sống ngất ngởng:

+ Sống hết mình theo niềm đam mê của mình

+ Bỏ ngoài tai sự khen chê, ko uốn mình theo dluận

+ “ ThNgất ngởng” - Lê Hữu Trác, đầy cá tính

=> một con ngời mạnh mẽ, dám là chính mình, thểhiện 1 lối sống thật, cá tính, tự do -> c/s đầy thú vị

- Học thuộc bài thơ, hiểu đúng “ Thngất ngởng” - Lê Hữu Trác

- Phân tích đợc quan niệm, phong cách củaNguyễn Công Trứ -> đánh giá

Tiết 14,5- Tiết 15

Đọc văn : Bài ca ngắn đi trên bãi cát

(Sa hành đoản ca) - Cao Bá Quát

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh hiểu:

- Quan điểm của CBQ: chán ghét con đờng mu cầu danh lợi tầm thờng nhngvẫn đi thi để có cơ hội đợc cống hiến cho đất nớc

- Qua đó thấy đợc tâm trạng bi phẫn của kẻ sĩ cha tìm thấy lối thoát trên đờng

đời

- T tởng phê phán của ông đối với học thuật, sự bảo thủ trì trệ của chế độ nhàNguyễn nói chung, khát khao đổi mới cuộc sống, góp phần lí giải hành động khởinghĩa của ông về sau(1854)

- Hiểu đợc mối quan hệ nôị dung – hình thức của bài thơ

B Phơng pháp thực hiện:

Trang 22

Gợi mở , thảo luận, so sánh, tích hợp lịch sử và văn hoá.

C Các bớc tiến hành:

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Cảm nhận của em về phong cách sống ngất ngởng của Nguyễn Công Trứ?

Em hiểu gì về câu ng “Vịnh….h ời

say vô số tỉnh bao ngời ?.” - Lê Hữu Trác

- Con ngời thức thời, yêu sự công bằng tự do,phóng khoáng

- Đợc tôn là “ Th Thần Siêu Thánh Quát” - Lê Hữu Trác

- 1953 cùng nhân dân Tây Sơn nổi dậy chống nhàNguyễn

-âm điệu bi tráng: Buồn ,cứng cỏi

2 Tìm hiểu:

a Bốn câu thơ đầu

-Cảnh ngời đi trên bãi cát + Không gian: Sa mạc cát dài, rộng, mênh mông + Thời gian: Mặt trời lặn

+ Con ngời : 1 mình vẫn đi, vừa đi vừa “ Thlệ tuôn

đầy” - Lê Hữu Trác

=>Con đờng đi trên cát đầy chông gai, thử thách,

sợ hãi=> đó là biểu tợng cho đờng đời, con đờnghành đạo của kẻ sĩ Con ngời muốn thành côngphải vợt qua muôn ngàn khó khăn, gian khổ, chọnhớng đi đúng cho mình

b Chín câu thơ tiếp:

Ngời đi đờng khẳng định: Cuộc đời đầy bọn danhlợi chen chúc, chúng mu sinh, hởng lợi say sa Ngời say vô số tỉnh bao ngời

Tác giả 1 mình đi trên 1 đờng khác phờng danhlợi=>Đó là thái độ coi thờng danh lợi

Nhng tác giả giận mình vì: tự mình hành hạ thânxác theo đuổi công danh

+"Tất tả": chạy ngợc chạy xuôi vì danh lợi +Danh lợi nh "rợu ngon" dễ làm say lòng ngời->Thể hiện sự cám dỗ của của bả công danh vớicon ngời

Trang 23

Nhóm 3: Mâu thuẫn nào

xuất hiện? Tg đã rơi vào

tình trạng gì?

Nhóm 4: Vì sao tg nói con

đờng mình đang đi là con

=.>Tg ý thức rõ con đờng công danh vô nghĩa

nh-ng mồi danh lợi vẫn làm con nh-ngời mê muội, nênbản thân vẫn cha dừng bớc

- Mâu thuẫn t tởng sâu sắc:

+Đờng bằng mờ mịt >< Đờng chông gai thìnhiều

Khát vọng sống thì cao đẹp ><Hiện thực lại đentối Lên đi hay dừng lại?

Tác giả rơi vào bế tắc Nếu đi thi đỗ thì phải làmquan giống phờng danh lợi

c Bốn câu cuối: Sự bế tắc:

- Đờng cùng: không lối thoát + Bắc : núi non trùng điệp ở phía trớc + Nam : núi sau lng, sông chắn trớc mặt

=>Con đờng danh lợi vô nghĩa, phê phán khoa cửtheo lối cũ Đi hay dừng đều khó khăn, nên ngời lữkhách

=> Quyết định : chôn chân trên bãi cát

"Anh đứng làm chi trên bãi cát"

-> Cần thoát khỏi cơn say danh lợi

3 Tổng kết

- Nội dung: Hình ảnh bãi cát trở thành biểu tợngnghệ thuật độc đáo, sáng tạo của tác giả về con đ-ờng công danh chông gai, cám dỗ và vô nghĩa

- Nghệ thuật: Thay đổi độ dài các câu thơ, ngắtnhịp đa dạng tạo sự gập ghềnh của những bớc đitrên cát, thể hiện sự chán ghét, ngán ngẩm củaCBQ về thời thế

+ Âm điệu bài thơ: Bi tráng, buồn ->trách cứ,giận giữ->bất lực, bế tắc, nhng ngầm chứa sự phảnkháng Cảnh báo sự thay đổi tất yếu trong tơng lai

III Củng cố, hớng dẫn học bài

-Học thuộc phần dịch thơ, làm bài tập SGK( tr.42)

-Pt ý nghĩa biểu tợng và tâm trạng của nhân vậttrữ tình?

- Chuẩn bị tiết làm văn

Tiết 16 Làm văn :

Luyện tập thao tác lập luận phân tích

Trang 24

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Củng cố kiến thức về lập luận phân tích

- Rèn luyện kĩ năng phân tích vấn đề văn học hoặc xã hội

B Phơng pháp :

thực hành, thảo luận, đàm thoại

C Các bớc tiến hành: thảo luận, nhận xét, đánh giá.

Gv kiểm tra bài tập 2(SGK)

đã giao về nhà ở cuối tiết trớc

Hs trình bày bài pt của mình

Nhóm 1- Khái niệm, biểu

hiện, tác hại của tự ti?

Nhóm 2- Biểu hiện, khái

niệm, tác hại của tự phụ?

- NT sd từ trái nghĩa: say- tỉnh, khuyết –tròn đi- lại

-NT sd phép lặp từ ngữ, phép tăng tiến (câucuối)

a Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti :

* Giải thích kn tự ti, phân biệt tự ti với khiêmtốn

Tự ti:

- Là tự đánh giá thấp mình, thiếu tự tin…

Tự ti khác với khiêm tốn

* Những biểu hiện của thái độ tự ti

+ Không tin tởng vào năng lực, sự hiểu biết, trình

độ của mình

+ Nhút nhát, sợ chỗ đông ngời, không dám giaotiếp với ai…

- Tự phụ khác với tự hào

* Biểu hiện của tự phụ;

+ Đề cao bản thân quá mức, + Luôn luôn cho mình là đúng

+ Khi lập đợc chiến công thì coi thờng ngờikhác…

* Tác hại: nhiều tác hại…

c Xác định thái độ hợp lí:

- Đánh giá đúng bản thân để phát huy mặt mạnh,hạn chế và khắc phục mặt yếu

Trang 25

- Đảo trật tự cú pháp nhấn mạnh dáng điệu,hành động của sĩ tử và quan trờng.(Sự đối lậpgiữa hình ảnh sĩ tử và quan trờng)

- Sự đả kích, châm biếm hài hớc……

-Cảm nhận về cảnh thi cử xa: Nhếch nhác, nhốnnháo, thiếu trang nghiêm-nho nhã…

A Mục tiêu bài học: Giúp học sịnh:

- Nhận thức đợc tình cảm yêu ghét phân minh mãnh liệt và tấm lòng thơng dân sâusắc của NĐC

- Hiểu đợc đặc trng cơ bản của bút pháp trữ tình NĐC: cảm xúc trữ tình -đạo đứcnồng đậm, sâu sắc, vẻ đẹp bình dị, chân chất của ngôn từ

-Rút ra những bài học đạo đức về tình cảm yêu ghét chính đáng

B Phơng pháp: Gợi mở , quy nạp, đàm thoại, diễn giảng.

Trang 26

- Cốt truyện xoay quanh xung đột thiện - ác,

đề cao nhân nghĩa, khát vọng về xã hội tốt đẹp,công bằng

2 Đoạn trích: Lẽ ghét thơng

-Vị trí : Nằm ở phần đầu của truyện( từ câu

473 đến câu504) -Nội dung : triết luận đạo đức

Đoạn trích là lời ông Quán nói với 4 nho sinh:Vân Tiên, Tử Trực, Trịnh hâm, Bùi Kiệm khi

họ uống rợu, ngâm thơ trong quán của ông trớckhi vào thi

II Tìm hiểu đoạn trích

hà, chia bè kết phái, thôn tính nhau…

+ Hậu quả: dân- sa hầm sảy hang

- lầm than muôn phần

- nhọc nhằn , cơ cực, rối loạn

=> cơ sở của lẽ ghét: Đứng về phía nhân dân,xuất phát từ quyền lợi của nhân dân mà bìnhphẩm lịch sử Nên cảm xúc dâng trào đến đỉnhcao

=> Tuy nói về vua chúa Trung Quốc nhng thựcchất liên tởng tới triều đình nhà Nguyễn thốinát “ Thbán nớc hại dân” - Lê Hữu Trác

- Điểm chung: tất cả đều là bậc hiền tài, có

đức, có chí lớn, hành đạo giúp đời, giúp dânnhng không thành

=> Cơ sở của lẽ thơng: Niềm cảm thông sâusắc tận đáy lòng của tác giả: vì cuộc đời, vìdân mà thơng, tiếc cho những ngời hiền tài

Trang 27

- Nhóm 3:

+ Nhận xét biện pháp tu từ

đ-ợc sử dụng trong đoạn thơ?

+ ý nghĩa của nó khi thể hiện

Tác giả đứng về phía nhân dân, từ quyền lợicủa nhân dân mà bình phẩm lịch sử, mà “ Thghétcay ghét đắng” - Lê Hữu Trác

c Nghệ thuật:

- Điệp từ : thơng: 12 lần; ghét: 12 lần đancài, nối tiếp nhau… ởng nh đối lập nhng lạiTrất thống nhất Yêu ghét rạch ròi

-Đối từ: ghét - thơng…

- ý nghĩa:

+ Thể hiện sự phân minh , trong sáng,sâu sắc+ Tăng cờng cảm xúc: yêu rất mực và ghét vôcùng

Ngời ghét phi nghĩa, tàn bạo sẽ yêu chínhnghĩa

Có yêu thơng thì cũng biết căm thù NĐC

“ ThDùng ngòi bút làm vũ khí chiến đấu” - Lê Hữu Trác

d Quan điểm ghét th ơng của NĐC:

" Vì chng hay ghét cũng là hay thơng"

- Thơng là cội nguồn cảm xúc, ghét cũng từthơng mà ra:

+ Thơng dân khổ cực + Thơng ngời tài đức bị dập vùi

=> Căm ghét kẻ hại dân, hại nớc

* Câu thơ thể hiện rõ tiếng nói bất bình, cămhận của một trái tim giàu yêu thơng của NĐCkhi ông chứng kiến XH đầy bất công Đó là

đỉnh cao t tởng và tình cảm của NĐC

3 Kết luận

- Ông Quán- nhân vật tợng trng phát ngôn ttởng cảm xúc của tác giả Thể hiện thái độsống, cách ứng xử của nhà nho: bộc trực ,ngaythẳng, phân minh, mang đậm tính cách con ng-

ời Nam bộ

- Đặc trng bút pháp trữ tình NĐC : +Triết lí đạo đức nhng dạt dào cảm xúc +Giản dị đến mộc mạc nhng đi thẳng vàolòng ngời và hấp dẫn mọi thời đại

4.Tổng kết:

- Học thuộc phần ghi nhớ- sgk

III Củng cố , hớng dẫn học bài

-Học thuộc 1 đoạn thơ, pt đợc nd và đặc sắcnt

- Chuẩn bị bài đọc thêm

Tiết 1/2 18 - Tiết19 :

Trang 28

Đọc thêm hai bài thơ

Tiết 1/2 18 Chạy giặc

Nguyễn Đình Chiểu

A Mục tiêu bài học: Giúp hs:

- Hiểu rõ hơn tài năng của NĐC: ngoài mảng thơ trữ tình đạo đức còn có mảng thơyêu nớc chống Pháp

- Nắm đợc cục diện cuộc sống nhân dân Nam bộ khi Pháp xâm lợc và sự day dứtcủa NĐC

* Thời gian thảo luận 10' , sau

đó hs mỗi nhóm cử 1 đại diện

=> Sợ hãi , hoảng loạn+ Kêu gọi hiền tài giúp nớc, lên án những kẻ vôtâm, quay lng với nỗi đau của dân lành

* NT :

- Tả thực đặc sắc

- S dụng từ láy, đối, đảo ngữ và ẩn dụ

=> Cảnh tợng đất nớc li tán, đau thơng, gợi hồi

Trang 29

=> Thể hiện lòng yêu nớc thơng dân vô bờ

- Kêu gọi ngời hiền tài hãy chung vai cứu nớc

=> bộc lộ day dứt, bất lực của kẻ bất hạnhkhông giúp gì đợc cho dân, cho nớc

3 Kết luận

+ Bài thơ tiêu biểu cho thơ ca chống Pháp + Thể hiện sâu sắc tình cảm của NĐC với dânvới nớc

-NĐC tuy bị mù nhng ông đã nhìn đất nớc bằngcả trái tim yêu thơng của mình

Trái tim ông đang rỉ máu trớc nỗi đau dân tộc,khắc khoải chờ mong anh hùng hào kiệt “ Thkhông

để dân đem mắc nạn này” - Lê Hữu Trác

-A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu đợc vẻ đẹp của Hơng Sơn "đệ nhất động" Ta có quyền tự hào và có tráchnhiệm giữ gìn, phát triển

- Hiểu đợc niềm say mê của tác giả trớc vẻ đẹp của thắng cảnh thiên nhiên đất nớc

- Biết đợc tài năng của Chu Mạnh Trinh trong bút pháp gợi tả Bài thơ là một điểnhình về thành công nghệ thuật có ý nghĩa đóng góp của Chu Mạnh Trinh

1 Tác giả Chu mạnh Trinh( 1862- 1905)

Là ngời tài hoa, thông cảm với thân phận ngờiphụ nữ, say đắm trớc vẻ đẹp thiên nhiên

2 Quần thể Hơng Sơn

Trang 30

-Giọng ngạc nhiên, đầy thán phục

- Ngắt nhịp phong phú, thể hiện niềm tự hàovui sớng và say đắm cảnh đẹp

+ Tiếng chuông chùa, tụng kinh niệm Phật

- Con ngời và thiên nhiên hoà làm một:

+ trong rừng mai: Chim cúng trái + ngoài khe Yến: Cá nghe kinh + du khách giật mình nh đi trong cõi tiên + Lần tràng hạt niệm nam mô phật

=> Cảnh HS " đệ nhất động" đắm chìm trong thếgiới phật giáo, không khí đạo thiền: đẹp, huyền

bí, tĩnh tại, lôi cuốn, hấp dẫn lòng ngời giống nhcảnh bụt

Hơng Sơn là một quần thể vừa thiên tạo vừa nhântạo

Có suối Giải Oan, chùa Cửa võng, động TuyếtQuynh, Am Phật Tích, hanh lồng bóng nguyệt, lốiuốn thang mây…

b Tâm trạng con ng ời

- Ngạc nhiên, vui sớng, thán phục

- Ngỡ ngàng nh đi trong mộng: Không tin vàomắt mình

- Th thái nh trút bỏ đợc mọi u phiền, lo âu trầntục

- Có ý thức bảo vệ và tôn tạo Càng ngắm HS,tác giả càng yêu thích, qua đó thể hiện tình yêuquê hơng đất nớc tha thiết

c Nghệ thuật

- Sd từ láy, liệt kê, đối

Nhiều từ gợi hình làm rõ ấn tợng về quần thể trậptrùng, cao thấp, nhiều tầng bậc mang vẻ đẹphuyền bí, linh thiêng

=> Không gian mở ra nh tiên cảnh, phong phú

H-ơng Sơn xứng đáng là động đẹp nhất trời Nam.Chu Mạnh Trinh kín đáo gửi gắm tình yêu nớcdẫu là e dè và mờ nhạt

III Hớng dẫn học bài

- Học thuộc 1 đoạn, pt vẻ đẹp HS và tâm trạng t/g

Trang 31

-B T: Là chủ nhân tơng lai của đất nớc em cósuy nghĩ gì về những di tích lịch sử văn hoácủa

đất nớcvà việc lợi dụng của một số ngời tìm cáchthu lợi bất chính từ chính những nơi đó

Tiết 20

Làm văn Trả bài viết số 1

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu rõ u điểm , khuyết điểm của bài làm để củng cố kiến thức và kĩ năng vềlàm văn nghị luận

- Rút ra kinh nghiệm về phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

- Học sinh phải giải thích đợc khái niệm: thế nào là học, thế nào là hành?

- Vì sao học phải đi đôi với hành

- Liên hệ bản thân và những ngời xung quanh

- Nhợc điểm: + cha rút ra bài học

+ Một số bài hiểu sai lệch đề

+ Mắc lỗi diễn đạt còn nhiều, chính tả cha thật vững

- Nguyên nhân : + Hs cha đọc kĩ yêu cầu của đề

- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục

-Trình bày khoa học, không mắc lỗi diễn đạt và chính tả

Từ 5-> 7 đ:

- Trình bày đợc phần lớn ý

- diễn đạt tốt, mắc một vài lỗi nhỏ

Điểm dới 4:

- Không hiểu đề, diễn đạt lủng củng, cha có cảm nhận cá nhân

- Trình bày thiếu khoa học, mắc nhiều lỗi chính tả

d .Trả bài , giải đáp thắc mắc:

3 Ra đề bài viết số 2 (Bài làm ở nhà) - NLVH.

Trang 32

*Đề bài

Hình ảnh ngời phụ nữ xa qua các bài: Bánh trôi nớc, Tự tình của Hồ Xuân Hơng

và bài Thơng vợ của Tú Xơng

4 Dặn Dò: Nộp bài đúng thời gian quy định.

Làm bài nghiêm túc, không chép của nhau

-A Mục tiêu bài học : Giúp học sinh

-Nắm đợc những kiến thức cơ bản về cuộc đời, sự nghiệp, giá trị nội dung –nghệ thuật thơ văn Đồ Chiểu

- Nắm đợc quan điểm đạo đức, lí tởng nhân nghĩa, lòng yêu nớc thơng dân, sắcthái Miền Nam độc đáo

B Phơng pháp thực hiện: Diễn giảng ,gợi mở, thảo luận, quy nạp

ông đổi là “ Th Hối Trai ” - Lê Hữu Trác

- Cha: Nguyễn Đình Huy, ngời Thừa Thiên Huếlàm th lại trong dinh Lê Văn Duyệt

Mẹ :Trơng Thị Thiệt( Vợ lẽ)

Trang 33

Năm 1849 sắp thi ông đợc tin mẹ mất, ông bỏ thi

về chịu tang mẹ, than khóc mẹ và đờng xa thiếuthốn nên ông bị mù cả 2 mắt

-Có tài nhng chịu nhiều bất hạnh trong cuộc

đời

- Ba bài học lớn:

+ ý chí , nghị lực sống + Lòng yêu nớc, thơng dân sâu sắc

+ Tinh thần bất khuất trớc kẻ thù

Ông vừa là nhà văn, nhà thơ, nhà giáo, nhà y học.Cuộc đời ông là tấm gơng sáng ngời về nghị lực

và đạo đức, đặc biệt là thái độ suốt đời gắn bó,

đấu tranh không mệt mỏi cho lẽ phải, quyền lợicủa nhân dân

II Sự nghiệp văn ch ơng

1 Tác phẩm chính ( SGK)

2 Nội dung thơ văn.

Dùng văn chơng làm vũ khí chiến đấu, bảo vệ

đạo đức và quyền lợi của nhân dân

-Lí tởng đạo đức nhân nghĩa

+Tinh thần đạo nho +Gắn liền với tâm hồn thuần hậu, chất phác,dân dã của nhân dân

* Nhân :yêu thơng con ngời, sẵn sàng cumang trong cơn hoạn nạn

* Nghĩa: quan hệ tốt đệp của con ngời trongxã hội, là truyền thống đạo đức tốt đẹp của conngời

- Vd :LVT: xuất hiện những nv nghèo khó nhnglại là những nv lí tởng: ngay thẳng sẵn sàng xảthân cứu ngời, ko màng danh lợi…

- Yêu nớc, thơng dân

+ Khóc than cho đất nớc đau thơng, căm uất

kẻ thù + Ca ngợi sĩ phu (Trơng Định, Phan Tòng) vìdân quên mình

+ Xd tợng đài nghệ thuật về ngời nông dânnghĩa sĩ

+ Nuôi giữ niềm tin vào ngày mai

=> Đáp ứng yêu cầu c/s chiến đấu đơng thời,

động viên khích lệ tinh thần nhân dân

3 Nghệ thuật

-Đậm đà sắc thái Nam Bộ + Sử dụng lời ăn tiếng nói giản dị hàng ngày + Tâm hồn mộc mạc, nồng nhiệt yêu tự do + Tính cách bộc trực đằm thắm, ân tình

- Lối thơ thiên về kể, mang sắc thái diễn xớngdân gian

Trang 34

+ Tiêu biểu là tính chất đạo đức trữ tình Kết hợpgiữa bút pháp lí tởng hoá và bút pháp hiện thực.+ Thơ văn NĐC đậm đà sắc thái Nam Bộ.

=> Thơ văn Đồ Chiểu là “ Th Vì sao có ánh sángkhác thờng phải chăm chú nhìn thì mới thấy vàcàng nhìn càng thấy sáng” - Lê Hữu Trác

* KTVĐ Nhìn lại quá trình bình luận

Nêu ý nghĩa , tác dụng

III Hớng dẫn học bài

- Nắm những nét cơ bản về cuộc đời và sựnghiệp của NĐC

- Làm BT luyện tập trang 59

Tiết 22-23 Phần hai Tác phẩm

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Nguyễn Đình Chiểu

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh :

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp bi tráng của ngời nghĩa sĩ nông dân Bức tợng đài có mộtkhông hai trong lịch sử văn học trung đại và tiếng khóc cao cả của Nguyễn ĐìnhChiểu cho một thời kì “ Th khổ nhục nhng vĩ đại” - Lê Hữu Trác của dân tộc

- Nhận thức đợc giá trị nghệ thuật đặc sắc của bài văn tế, sự kết hợp nhuần nhuyễntính hiện thực và tính trữ tình, xây dựng hình tợng nhân vật

B Phơng pháp: đàm thoại, gợi tìm, thảo luận.

2 Thể loại văn tế

- Là thể loại trữ tình, dùng khi bày tỏ sự tiếc

th-ơng ngời đã mất- gắn với nghi thức tang lễ -Viết theo thể : lục bát, văn xuôi ,phú…

-Bố cục : 4 đoạn

Trang 35

II Đọc và tìm hiểu

1 Đọc diễn cảm

-Đ1: trang trọng

- Đ2: trầm lắng (hồi tởng), hào hứng ,sảngkhoái(chiến công)

- Đ3: sâu lắng trầm buồn, xót xa -Đ4 thành kính ,trang nghiêm

->hình ảnh ngời nông dân lam lũ, vất vả, nhỏ bé,lao động vất vả thầm lặng ít ai biết đến

+ Ngoài cật có một manh áo vải-> bình dị đến thiếu thốn, nghèo khổ

- NT: Liệt kê, đối thể hiện rõ hoàn cảnh của ngờinghĩa sĩ " thuần nông" và niềm thơng cảm của tácgiả Tuy họ nghèo về vật chất nhng họ giàu có vềtinh thần, tấm lòng yêu nớc nồng nàn

* Khi giặc xâm l ợc;

Lịch sử khốc liệt, đau thơng

Súng giặc đất rền>< lòng dân trời tỏ.

đất nớc đau thơng, họ đứng lên đồng lòng chốnggiặc “ ThMột trận nghĩa đánh tây tuy là mất nhngtiếng vang nh mõ” - Lê Hữu Trác

- Thái độ :

-> yêu nớc, căm thù giặc sâu sắc.

+ Ghét thói mọi nh nhà nông ghét cỏ, muốn tới

ăn gan, muốn ra cắn cổ

Cách so sánh gần gũi thể hiện sự chân thành đậmchất Nam Bộ, sôi sục của ngời nông dân

-> Yêu nớc gắn với niềm tự hào dân tộc.

Ta và địch nh mặt trăng và mặt trời không thểcùng toả sáng một lúc Thực dân Pháp lại là lũtreo đầu dê bán thịt chó với chiêu bài truyền đạo,khai hoá

Yêu nớc thể hiện ở tinh thần tự nguyện, quyết tâm đánh đuổi kẻ thù.:

+Sống làm chi… thà thác… +Nào đợi, há để, chẳng thèm, ra sức, ra tay bộhổ

-> Tự nguyện đứng lên đánh giặc nh một sự thôithúc bên trong, một nhu cầu tất yếu của con ngời

Họ thiếu thốn đủ thứ: không có binh th, binhpháp, ban võ nghệ Chỉ có manh áo vải, ngọn tầm

Trang 36

Thời gian thảo luận 7phút,

mỗi đội cử ra một đại diện

trình bày kết quả, so sánh kết

quả với đội bạn và thống nhất

nội dung, nghệ thuật

nh vũ bão và lòng dũng cảm của ngời nông dânnghĩa sĩ Bức tranh công đồn cha từng thấy trongvăn học Lần đầu tiên hình ảnh ngời nông dânxuất hiện với dáng vẻ đầy dũng khí, hiên ngang,anh dũng khiến mã tà, ma ní hồn kinh

-Điều kiện chiến đấu

Ta: Địch

-áo vải -trang bị đầy đủ-Vũ khí: rơm con cúi, -Vũ khí: súng nhỏ Ngọn tầm vông, dao phay - súng to, tàu chiến =>Thô sơ =>hiện đại ->NT tơng phản khắc hoạ rõ hoàn cảnh khókhăn, thiếu thốn đủ thứ nhng họ vẫn tự nguyệnchiến đấu NT đối, ngôn ngữ mộc mạc nhng quyết

đoán thể hiện sự thẳng thắn, quyết tâm và bảnlĩnh ngời dân Nam Bộ

* Điều làm nên chiến thắng:

-Lòng yêu nớc, yêu cuộc sống vô bờ bến của

ng-ời nông dân -Lòng dũng cảm, đoàn kết một lòng và quyếttâm của nhân dân Nam Bộ

=> Bằng những chi tiết chân thực, bình dị đợc cô

đúc từ đời sống ngời dân lao động NĐC đã pháthiện và ngợi ca phẩm chất cao quý tiềm ẩn đằngsau manh áo vải, lam lũ vất vả của ngời nông dân

là lòng yêu nớc, ý chí quyết tâm bảo vệ TQ

NĐC đã dựng đợc tợng đài sừng sững về ngờinông dân nghĩa sĩ- cha từng có trong lịch sử vănhọc

2 Tiếng khóc của tác giả:

+ Các từ : ôi thôi thôi…

->Đau đớn, tiếc thơng, cảm phục, ngỡng mộ, trântrọng trớc sự hi sinh anh dũng của nghĩa sĩ

- Khóc cho ng ời còn sống + Mẹ già : đau đớn,ngọn đèn leo lét + Vợ : yếu chạy tìm chồng, não nùng, dật dờ + Con: bơ vơ, tội nghiệp

Trang 37

->Thiên nhiên vạn vật cùng chia sẻ nỗi đau mấtmát của con ngời.

Lẽ sống của họ “ ThThà chết vinh còn hơn sốngnhục” - Lê Hữu Trác, họ quên mình cho đất nớc

Lời văn nghẹn lại nh nỗi lòng quặn đau khôn xiếtcủa con ngời yêu nớc, thơng dân Nỗi đau nhthấm vào vạn vật trời đất

Tác giả khấp nguyện ngời liệt sĩ đồng thời thôithúc ngời sống hãy tiếp tục chiến đấu diệt thù

- Lời kêu gọi nd cả nớc đánh giặc và khát khao

đất nớc đợc yên bình nhân dân đợc tự do, hạnhphúc

- Học thuộc 1 đoạn bài văn tế

- Phân tích và biết cách bày tỏ quan điểm củamình về hình tợng ngời nông dân nghĩa sĩ, về thái

độ của tác giả

Tiết 24 Tiếng Việt Thực hành về thành ngữ, điển cố

A Mục tiêu bài học: giúp học sinh:

- Củng cố nâng cao những hiểu biết về thành ngữ ,điển cố

- Phân tích đợc giá trị nghệ thuật của việc sử dụng thành ngữ, điển cố

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng thành ngữ, điển cố có hiệu quả

Trang 38

- Có ý nghĩa hàm súc, khái quát.

=> Thành ngữ, điển cố đều ngắn gọn có nội dunghàm súc

2 BT2:

+ Đầu trâu mặt ngựa: Nghệ thuật vật hoá, chỉ bọn

sai nha hung bạo, thú vật, vô nhân tính ập vào nhàKiều vơ vét của cải, doạ dẫm đánh đập

+ Chim lồng cá chậu: Biểu hiện cuộc sống tù

túng, chật hẹp, mất tự do

+ Đội trời đạp đất: thể hiện lối sống và hành động

tự do, ngang tàng, không chịu khuất phục trớcquyền uy

- Đặc điểm chung của các thành ngữ trên:

- Đều dùng hình ảnh cụ thể mang tính biểu cảm.( đánh giá với đối tợng đợc nói tới)

3 Bài 3:

+Giờng kia: Tích Trần Phồn đời hậu Hán có ngời

bạn thân là Từ Trĩ Dành riêng cho bạn chiếc ờng không một ai đợc sử dụng

gi-+ Đàn kia: Chung Tử Kì và Bá Nha là đôi bạn

thân Chung Tử Kì mất Bá Nha đập vỡ cây đàn vìcho rằng không ai trên đời hiểu đợc tiếng đàn củamình ngoài Chung Tử Kì

Trang 39

(Thảo luận chung cả lớp).

+ Liễu Chơng Đài: Chuyện xa kể rằng có ngời

làm quan ở xa khi viết th về cho vợ thờng hỏi :cây liễu ở Chơng Đài xa xanh xanh, nay có cònkhông hay là tay khác đã bẻ mất rồi

=> Thuý Kiều tởng tợng khi K Trọng trở về thìmình đã thuộc về ngời khác

+ Ba thu dồn lại một ngày dài ghê.

Tơng t của Kiều Một ngày nh ba năm

IV Hớng dẫn học bài

- Hoàn thiện BT trên lớp, củng cố kiến thức

- BTVN: làm BT3 và tìm thêm 1 số thành ngữ ,viết 1 đoạn văn có sd những thành ngữ, điển cố

A Mục tiêu bài học: giúp hs:

- Hiểu t tởng mang tính chiến lợc, chủ trơng tập hợp nhân tài để xây dựng đất nớc củavua Quang Trung- nhân vật kiệt xuất trong nớc ta Từ đó nhận thức đợc vai trò, tráchnhiệm, tầm quan trọng của nhân tài đối với quốc gia trong công cuộc xây dựng đất n-ớc

- Hiểu thêm đạc điểm thể chiếu - thể văn NL trung đại

- Tích hợp "Thiên đô chiếu", Hiền tài là nguyên khí quốc gia…

B Phơng pháp thực hiện: Thảo luận , quy nạp, gợi tìm.

đổ

- Ông có nhiều đóng góp cho triều Tây Sơn

2 Hoàn cảnh ra đời của bài chiếu.

-1788- 1789 khi tập đoàn Lê- Trịnh hoàn toàntan rã Nguyễn Huệ đại thắng quân Thanh, triều

đại mới Tây Sơn ra đời Nhà vua quyết tâm xâydựng đất nớc rất cần sự đóng góp của những bậchiền tài

- Tác giả thay vua Quang Trung viết chiếu cầuhiền nhằm thuyết phục giới trí thức còn lúng

Trang 40

vụ của ngời hiền tài là gì?

- Tại sao nhà vua có quyền

t-ợng nhà vua hớng tới là ai?

2 câu hỏi cuối đoạn 2 thể

hiện tâm trạng gì của đấng

quân vơng?

Nhóm 5,6

T/g nêu thêm những luận

túng, chán nản, nghi ngờ, hoang mang cha hiểu

rõ kế hoạch và ý nguyện của nhà vua

3 Thể loại và bố cục

- chiếu: do vua ban nh mệnh lệnh hoặc yêu cầuquan trọng của quốc gia

- Bố cục: 4 đoạn + 1: từng nghe… ời hiền vậy:ngVai trò và sứ mệnh của ngời hiền đối với vua và

đất nớc + 2: Trớc đây…hay sao: Tình hình đất nớchiện tại, ớc nguyện của vua

+ 3: Chiếu này ban xuống bán dao: Nhữngyêu cầu, biện pháp cầu hiền cụ thể

+ 4 : Còn lại:Mong muốn, lời khích lệ ngờihiền

3. Mục đích và nội dung:

+ Chiếu cầu hiền nhằm thuyết phục đội ngũ tríthức của triều đại cũ ra cộng tác với nhà TâySơn

+ Bài chiếu mang quan điểm đúng đắn, tấmlòng thơng dân, yêu nớc của Quang Trung

Tác giả muốn khẳng định mối quan hệ giữa ngờihiền tài và thiên tử, nêu rõ tình trạng, thái độ củanho sĩ khi ông kéo quân ra bắc và tấm lòng rộng

mở chào đón ngời hiền sĩ

II Đọc và tìm hiểu cụ thể:

- Nêu ra thời thế trớc để: tỏ ra khoan thứ, cảmthông , không truy cứu chuyện cũ (do bất đắc dĩthôi)

- Đối tợng cầu hiền: giới sĩ phu, quan lại Bắc

Hà từng trung thành với triều Lê- Trịnh Cáchchâm biếm nhẹ nhàng ko làm họ tự ái mà tự thấyxấu hổ về ứng xử cha thoả đáng của mình

Ngời hiền không nên giấu mình, ẩn tiếng, không

để ngời đời trọng dụng thì không đúng với ý trời

và phụ lòng ngời Đây là luận đề mà bất cứ ngờihiền tài nào cũng không thể phủ nhận

* Thái độ của họ:

Ngày đăng: 04/09/2013, 05:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng hệ thống 1: - Ngữ văn 11- chuẩn- tuần 1 đến tuần 36
Bảng h ệ thống 1: (Trang 47)
2. Hình tợng n.v Bá Kiến - Ngữ văn 11- chuẩn- tuần 1 đến tuần 36
2. Hình tợng n.v Bá Kiến (Trang 80)
Bảng   hệ   thống   các   t/g,t/p, - Ngữ văn 11- chuẩn- tuần 1 đến tuần 36
ng hệ thống các t/g,t/p, (Trang 94)
Hình   ảnh   và   t  thế   của   nv   trữ - Ngữ văn 11- chuẩn- tuần 1 đến tuần 36
nh ảnh và t thế của nv trữ (Trang 99)
Bảng trình bày - Ngữ văn 11- chuẩn- tuần 1 đến tuần 36
Bảng tr ình bày (Trang 110)
Hình ngôn ngữ TV - Ngữ văn 11- chuẩn- tuần 1 đến tuần 36
Hình ng ôn ngữ TV (Trang 121)
+ Nhóm 1,2: hình tợng n.v Gia - Ngữ văn 11- chuẩn- tuần 1 đến tuần 36
h óm 1,2: hình tợng n.v Gia (Trang 132)
2. Hình tợng n.v Giăng van giăng - Ngữ văn 11- chuẩn- tuần 1 đến tuần 36
2. Hình tợng n.v Giăng van giăng (Trang 133)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w