1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngữ văn 11

1,9K 334 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vào Phủ Chúa Trịnh
Tác giả Lờ Hữu Trỏc
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại bài giảng
Thành phố Hải Dương
Định dạng
Số trang 1.869
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thực và ngòi bút lí sự chân thực, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chú Trịnh.B... Đặc trung của thể lại kí là tôn trong sự thật khá

Trang 2

thực và ngòi bút lí sự chân thực, sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chú Trịnh.

B PhÇn chuÈn bÞ:

- GV: SGK, SGV, GA.

- HS: SGK

2

Trang 3

I Ổn định lớp.

II Kiểm tra bài cũ: kh«ng

III Bài mới

(?) Dựa vào phần tiểu dẫn trong sgk, Gv yêu cầu I. I Tìm hiểu chung

3

Trang 4

hs nêu những nét cơ bản về tác giả, tác phÈm và

đoạn trích?

Gv nói thêm: Ông sinh ra trong một gia đình khoa

bảng, có nhiều người đỗ tiến sĩ, làm quan to Ông

là con thứ bảy của thượng thư Lê Hữu Mưu nên

1.Tác giả

- Lê Hữu Trác ( 1724 – 1791) người làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương

- Hiệu là Hải Thượng Lãn Ông («ng

4

Trang 5

thường gọi là Chiờu Bảy Thuở nhỏ chăm học,

mang chớ làm quan, lập cụng danh lớn

già lời đất Thợng Hồng)

- Sinh ra trong một gia đinh có truyền thống học hành thi cử, đỗ đạt làm quan Cha là Hữu Thị Lang Bộ Công

- ễng là một danh y khụng chỉ chữa

5

Trang 6

Gv nói thêm về thể loại kí và vài nét về tác phẩm.

- Kí là một loại hình văn xuôi tự sự bao gồm nhiều

bệnh giỏi mà còn soạn sách, mở trường, truyền bá y học

- Sự nghiệp của ông được tập hợp trong bộ “Hải Thượng y tông tâm lĩnh” gồm 66 quyển biên soạn trong

6

Trang 7

thể ( kí sự, bút kí, hồi kí, phóng sự,…) Đặc trung

của thể lại kí là tôn trong sự thật khách quan của

đời sống, không hư cấu, sự việc và con người

trong tác phẩm phải hoàn toàn xác thực Vì thế giá

trị hiện thực của tác phẩm là rất đậm đặc và đáng

thời gian gần 40 năm Đây là tác phẩm y học xuất sắc nhất trong thời trung đại Việt Nam

2 Tác phẩm thượng kinh kí sự.

- Thể loại: kí

7

Trang 8

tin cậy.

- Thượng kinh kí sự ghi lại cảm nhận của mình

bằng mắt thấy tai nghe từ khi nhận được lệnh vào

kinh chữa bệnh cho thế tử Cán ngày 12 tháng

- Tác phẩm được viết bằng chữ Hán, nằm ở cuối bộ y tông tâm lĩnh

- Nội dung: ( sgk )

→ LHT cßn lµ nhµ v¨n, nhµ th¬

8

Trang 9

giêng năm Nhâm Dần ( 1781) đến lúc xong việc

về tới nhà Hương Sơn

- Thượng kinh kí sự là bức tranh về đời sống hiện

thực thời vua Lê chúa Trịnh, cụ thể hơn là cuộc

sống xa hoa nơi phủ chúa Đó là một cuộc sống

3 Đoạn trích “vào phủ chúa Trịnh”.

9

Trang 10

quyền lực, xa hoa, kiểu cách, nhạt nhờ.

(?)Em hãy tìm những chi tiết miêu tả về quang

cảnh trong phủ chúa?

- Nĩi về việc Lê Hữu Trác tới kinh

đơ, được dẫn vào phủ chúa để bắt mạch kê đơn cho Trịnh Cán

1 II Đọc- hiểu văn bản.

2 1 Cảnh sinh hoạt nơi phủ chúa

10

Trang 11

Gv gợi ý hs tìm và phân tích những chi tiết miêu tả

về quang cảnh trong phủ chúa

- Khi vào phủ phải qua nhiều lần cửa, với “những

dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp”, ở mỗi

3 a Quang cảnh trong phủ chúa.

- Khi vào phủ phải qua nhiều lần cửa,

với “những dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp”

11

Trang 12

cửa đều có vệ sĩ canh gác, “ai muốn ra vào phải có

thẻ”, trong khuôn viên phủ có điếm “Hậu mã quân

túc trực” Vườn hoa trong phủ chúa “ cây cối um

tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm,…

- Bên trong phủ là những nhà “Đại đường”,

- Bên trong phủ là những nhà “Đại

đường”, “Quyển bồng”, “Gác tía”

12

Trang 13

“Quyển bồng”, “Gác tía” với kiệu son, võng điều,

đòê nghi trượng sơn son thếp vàng và “ những đồ

đạc nhân gian chưa từng thấy” Đồ dùng tiếp

khách ăn uống toàn là “mâm vàng chén bạc”

- Đến nội cung của thế tử: phải qua năm sáu lần

- Đến nội cung của thế tử: phải qua

năm sáu lần trướng gấm

13

Trang 14

trướng gấm Trong phòng thắp nến, có sập thếp

vàng, ghế rồng sơn son thếp vàng, trên ghế bày

nệm gấm màn là che ngang sân”

(?) Vậy em có nhận xét gì về quang cảnh được

14

Trang 15

Gv yêu cầu hs tìm và phân tích những chi tiết về

cung cách sinh hoạt trong phủ chúa

Tác giả không được thấy mặt chúa mà chỉ làm

theo mệnh lệnh của chúa do quan Chánh đường

truyền đạt lại; xem bệnh xong cũng không được

tráng lệ, lộng lẫy, không đâu sánh bằng

b Cung cách sinh hoạt trong phủ

15

Trang 16

trao đổi với chúa mà chỉ được viết tờ khải để quan

Chánh đường dâng lên chúa Nội cung trang

nghiêm đến nỗi tác agiả phải nín thở đứng chờ ở

16

Trang 17

chúa như thế nào?

- Những lời lẽ nhắc đến chúa Trịnh và thế tử đều

hết sức cung kính, lễ độ “thánh thượng đang nhự

ở đấy, chưa thể yết kiến, hầu mạch Đông cung thế

tử, hầu trà, phòng trà”,…

- Trong phủ chúa, người giữ cửa truyền báo rộn ràng, người có việc quan qua lại như mắc cửi

→ Chúa giữ vị trí trọng yếu, có

17

Trang 18

- Chúa Trịnh luôn luôn có “phi tần chầu trực”

xung quamh

- Thế tử bị bệnh có đến bảy tám thầy thuốc phục

dịch và lúc nào cũng có người đứng hầu hai bên

thế tử chỉ là một đứa bé năm sáu tuổi nhưng tác

quyền uy tối thượng.

 Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa với những lễ nghi, khuôn phép, cách nói năng, người hầu kẻ hạ,…cho

18

Trang 19

giả - một cụ già – khi vào xem bệnh phải lạy 4 lạy,

khi ra cũng lạy 4 lạy Muốn xem thân hình của thế

tử phải có một viên quan nội thần đến xin phép

được cởi áo cho thế tử

thấy sự cao sang quyền uy tột đỉnh cùng với cuộc sống xa hoa hưởng thụ đến cực điểm và sự lộng hành của nhà chúa

2.Cách nhìn, thái độ của tác giả đối

19

Trang 20

(?) Trước cuộc sống xa hoa hưởng thụ và đầy

quyền uy tối thượng trong phủ chúa, tác giả có

thái độ như thế nào?

Giảng

- “Bước chân đến đây mới hay cảnh giàu sang của

với cuộc sống nơi phủ chúa.

⇒ Mặc dù khen cái đẹp, cái sang nơi

20

Trang 21

vua chúa thực khác hẳn người thường”, vịnh một

bài thơ tả hết cái sang trọng, vương giả trong phủ

chúa “Cả trời Nam sang nhất là đây”

- Khi được mời ăn cơm: “mâm vàng, chén bạc, đồ

ăn toàn acủa ngon vật lạ, bấy giờ mới biết cái

phủ chúa, song tác giả tỏ ra dửng dưng trước những quyến rũ vật chất

và không đồng tình với cuộc sống quá

no đủ, tiện nghi nhưng thiếu khí trời

và không khí tự do

21

Trang 22

phong vị của nhà đại gia”

- Đường vào nội cung của thế tử: “Ở trong tối om,

không có cửa ngõ gì cả”

- Nói về bệnh trạng của thế tử: “Vì thế tử ở trong

chốn màn che trướng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm,

→ T¸c gi¶ lµ ngêi kh«ng thiÕt tha g×

víi danh lîi tÇm thêng, quyÒn quý giµu sang gi¶ t¹o.

22

Trang 23

nên tạng phủ yếu đi”

Từ đó Gv hướng hs đi đến kết luận:

IV Củng .

- Những nét chính về Lê Hữu Trác

- Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa

- Cách nhìn, thái độ của tác giả đối với cuộc sống nơi phủ chúa

23

Trang 24

- Nghệ thuật của đoạn trích.

Trang 25

Ngày soạn:

( Trích Thượng kinh kí sự )

- Lê Hữu Trác

25

Trang 27

III Ổn định lớp.

II Kiểm tra b i cà ũ:

(?) Cuộc sống nơi phủ chúa hiện lên nh thế nào và thái độ của tác giả?

III B i mà ới

27

Trang 28

GV: Thành công trong miêu tả của tác giả không

chỉ ở cảnh vật cuộc sống trong phủ chúa mà còn

đợc thể hiện ở việc miêu tả con ngời, đặc biệt là

Trang 29

(?) Anh (chÞ) h·y nhËn xÐt vÒ c¸c chi tiÕt miªu

Trang 30

- Vật dụng thì cao sang, con ngời thì xúm xít( vây

quanh một cậu bé 5 tuổi bao nhiêu lụa là, gấm

vóc, vàng ngọc.Tất cả đều bao chặt lấy con ngời) → Ngời thì đông nhng tất cả đều im

lặng khiến không khí trở nên lạnh lẽo, băng giá Không gian ngào ngạt mùi son

30

Trang 31

phÊn rÊt thiÕu sinh khÝ.

Trang 32

→ Hình thể của một ngời ốm yếu, cơ thể đang

chết dần vì “ âm dơng đều tổn hại” tác giả đã

- “tinh khí khô hết, da mặt khô, rốn lồi

to, gân thời xanh, chân tay gầy gò nguyên khí đã hao mòn, thơng tổn quá mức mạch lại tế âm dơng đều bị tổn hại”

32

Trang 33

không những bắt đúng căn bệnh của thái tử mà

còn ngầm nhận định về căn bệnh của chế độ pk

đ-ơng thời đang suy tàn cùng cực, không gì cứu vãn

nổi

(?) Suy nghĩ của tác giả rất mâu thuẫn khi nghĩ

→ Hình thể của một ngời ốm yếu, cơ thể đang chết dần

* Mâu thuẫn trong cách trị bệnh cho Thái tử

33

Trang 34

đến cách chữa trị căn bệnh cho Thái tử ? Anh

(chị) hãy phân tích tâm trạng đó ? - Một mặt tác

giả muốn chữa khỏi ngay nhng sợ làm nh vậy

chúa sẽ tin dùng và khi đó sẽ bị công danh trói

buộc Nhng nếu trì hoãn việc chữa bệnh thì ông sẽ ⇒ tác giả có tâm trạng giằng co, xung

34

Trang 35

phạm vào y đức, lơng tâm của ngời thầy thuốc

(?) Cuối cùng tác giả chọn giải pháp nào? điều

ấy nói nên ý nghĩa gì ?

- Cuối cùng phẩm chất, lơng tâm trung thực của

ngời thầy thuốc đã thắng Lê Hữu Trác đã gạt đi ý

đột

* Giải pháp tác giả chọn và bản chất của một lơng y

35

Trang 36

định của riêng mình để làm tròn trách nhiệm của

ngời lơng y

(?)Anh (chị) hãy cho biết những nét đặc sắc

⇒ Ông là ngời có kiến thức sâu rộng, già dặn kinh nghiệm, luôn lấy việc trị bệnh cứu ngời làm mục đích chính

4 Bút pháp kí sự đặc sắc

36

Trang 37

của nghệ thuật kí sự ?

- Quang cảnh phủ chúa

- Nơi thế tử Cán ở, cảnh vật dới ngòi bút kí sự của

tác giả tự nó phơi bày

- Ngồi chờ ở phòng chè, bữa ăn sáng

HSĐ&PB

- Quan sát tỉ mỉ

- Ghi chép trung thực giúp ngời đọc thấy

37

Trang 38

- Xem bệnh cho thế tử Cán, ghi đơn thuốc.

→Tất cả không chút h cấu, chỉ thấy hiện thực CS

Trang 39

(?) Qua đoạn trích em rút ra đợc bài học gì ?

GV: Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGK Tr 09.

- Đoạn trích vừa mang đậm giá trị hiện thực, vừa

thể hiện phẩm chất của một thầy thuốc giàu tài

năng, thích sống gần gũi, chan hoà với tự nhiên,

- Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, giọng kể hấp dẫn

5 Tổng kết:

* Ghi nhớ: SGK/ 9

39

Trang 40

ghẻ lạnh với danh vọng tầm thờng.

- Với tài quan sát sự việc, sự vật, kể hấp dẫn tác

giả khẳng định vai trò của thể kí trong đời sống

IV Củng cố:

- Đoạn trích mang đậm giá trị hiện thực

40

Trang 41

phần khẳng định vai trò, vị trí, tác dụng của thể kí đối với hiện thực đời sống.

IV HDHƠN:

- Cảm nghĩ của em về giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích “VPCT”

- Soạn “TNNCĐLNCN”

41

Trang 44

Từ đó hình thành năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân năng lực sáng tạo của cá nhân trên cơ sở vận dụng từ ngữ và quy tắc chung.

- Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung cảu XH, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ dân tộc

B Phần chuẩn bị

44

Trang 45

- HS : SGK

C Hoạt động dạy- học

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ:

(?) Phân tích quang cảnh và cách sinh hoạt trong phủ chúa?

45

Trang 46

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

(?): Gọi Học sinh đọc phần đầu SGK Tr 10?

(?): Tại sao ngôn ngữ là tài sản chung của một

I Ngôn ngữ - Tài sản chung của XH.

1, Tại sao ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng

46

Trang 47

dân tộc, một cộng đồng XH ?

- Muốn giao tiếp để hiểu biết nhau, dân tộc cộng

đồng xã hội phải có một phơng tiện chung

Ph-ơng tiện đó là ngôn ngữ

đồng XH.

47

Trang 48

- Ngôn ngữ là tài sản chung của cộng đồng đuợc

thể hiện qua các yếu tố, các quy tắc chung Các

yếu tố quy tắc ấy phải là của mọi ngời trong

cộng đồng xã hội mới tạo ra sự thống nhất

48

Trang 49

GVH: Anh (chị) hãy cho biết tính chung của

ngôn ngữ đợc biểu hiện nh thế nào trong tiếng

→ Vì vậy ngôn ngữ là tài sản chung của cộng đồng

2, Tính chung của ngôn ngữ

- Tính chung trong ngôn ngữ của cộng đồng đuợc biểu hiện qua các

49

Trang 50

ViÖt ?

- C¸c nguyªn ©m: i, e, ª, u, , o, «, ¬, ¨, ©

yÕu tè:

+ C¸c ©m vµ c¸c thanh( phô ©m,

nguyªn ©m, thanh ®iÖu)

+ C¸c tiÕng( ©m tiÕt) t¹o bëi c¸c ©m vµ

thanh

50

Trang 51

- Sáu thanh: không, sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng.

VD: Gió đa cây cải về trời

+ Các từ có nghĩa: cây, xe, nhà, đi, xanh, vì, nên, sẽ, à

+ Các ngữ cố định > thành ngữ, quán

51

Trang 52

Rau răm ở lai chịu đời đắng cay ngữ.

+ Phơng thức chuyển nghĩa của từ Chuyển nghĩa gốc sang nghĩa khác ( nghĩa phát sinh) Còn gọi là phơng

52

Trang 53

53

Trang 54

+ Gió!

(?) Anh (chị) hãy cho biết tại sao nói rằng lời

II Lời nói – Sản phẩm riêng của cá nhân

- Lời nói cá nhân là sản phẩm của một ngời nào đó, vừa có yếu tố quy tắc chung của ngôn ngữ, vừa mang sắc

54

Trang 55

nói là sản phẩm riêng của cá nhân ?

- Khi nói hoặc viết, mỗi cá nhân sử dụng ngôn

ngữ chung để tạo ra lời nói đáp ứng yêu cầu giao

tiếp Tuy nhiên do sự khác nhau về thể chất, trình

độ, tuổi tác, lĩnh vực hoạt động mà mỗi ngời lại

thái riêng và phần đóng góp của cá nhân

55

Trang 56

cã mét c¸ch sö lÝ ng«n ng÷ chung trong giao tiÕp

t¹o ra nh÷ng nÐt rÊt riªng

- Mçi ngêi cã mét vÎ riªng: trong, thÐ, trÇm v×

thÕ mµ ta nhËn ra ngêi quen khi kh«ng nh×n thÊy

mÆt

1, Giäng nãi c¸ nh©n…

56

Trang 57

- Do thói quen dùng những từ ngữ nhất định

Vốn từ ngữ cá nhân phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

phơng diện, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp

VD: sgk

2, Vốn từ ngữ cá nhân…

3, Sự chuyển đổi từ ngữ mang tính

57

Trang 58

- Cá nhân dựa vào nghĩa của từ để sáng tạo từ

Trang 59

- Lúc đầu do cá nhân dùng, sau đó đợc cộng đồng

chấp nhận và tự nhiên trở thành tài sản chung

VD: NTuân: cá đẻ → chỉ công an; cớm, nút chai, cổ

vàng( CAGT)

4, Tạo ra các từ mới…

59

Trang 60

GV: Cho HS đọc trong SGK Tr12 Lấy Ví dụ

ngoài chứng minh. 5, Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo

quy tắc chung, phơng thức chung

III Luyện tâp

60

Trang 61

GV: Cho HS làm bài tập phần luyện tập trong

SGK Tr 13.

- “ thôi”: chấm dứt, kết thúc một hoạt động nào

đó( nó thôi học, thôi ăn, thôi làm )

- “ thôi”:( NK) chấm dứt, kết thúc cuộc đời, cuộc

Trang 62

sống → sáng tạo – LNCN N.K

- Các cụm DT( rêu từng đám, đá mấy hòn) đều

sắp xếp DTTT(rêu, đá) trớc định từ + DT chỉ

của ngời viết…

Cuộc giao tiếp đó đã đạt đợc mục

đích

62

Trang 63

loại(từng đám, mấy hòn)

- VN(động từ + tp phụ): xiên ngang, mặt đất,

đâm toạc – chân mây; đi trớc bp CN: rêu từng

Trang 64

(chung) với từng cá thể động vật Giả nh loài cá (nói chung) và các loại cá nói riêng áo quần (nói chung) với số đo riêng từng cá nhân…‘

IV Củng Cố :

64

Trang 65

(?) T¹i sao lêi nãi lµ s¶n phÈm riªng cña c¸ nh©n?

V HDH¥N:

- Lµm BT3, häc vµ chuÈn bÞ kiÓm tra mét tiÕt

65

Trang 68

II Kiểm tra bài cũ:

(?) Anh (chị) hãy cho biết cái riêng trong lời nói cá nhân đợc biểu lộ ở những

ph-ơng diện nào ?

III Bài mới

68

Trang 70

70

Trang 75

I ổn định tổ chức

II Kiểm tra bài cũ:

(?) Anh (chị) hãy cho biết cái riêng trong lời nói cá nhân đợc biểu lộ ở những

ph-ơng diện nào ?

III Bài mới

75

Trang 76

(?) Gọi HS đọc phần tiểu dẫn SGK Tr 18.

(?) Anh (chị) hãy nêu những hiểu biết của mình

về cuộc đời nữ sĩ HXH ?

* Hồ Xuân Hơng (cha rõ năm sinh và mất) Quê

I Giới thiệu chung

Trang 77

gốc ở Quỳnh Lu, Nghệ An Bà là con của cụ Hồ Phi

Diễn, một thầy đồ ra Bắc dạy học Nữ sĩ có ngôi

nhà riêng cạnh hồ Tây lấy tên là Cổ Nguyệt Đờng

* Đờng chồng con của bà lận đận, hai lần làm lẽ

đều chết chồng…cuối đời bà thờng đi giao du nhiều

An Nội- Bắc Ninh

- Cha là Hồ Phi Diễn

77

Trang 78

nơi, nhấ là thăm chùa, danh thắng

(?): Anh (chị) hãy nêu những hiểu biết của mình

về sự nghiệp văn chơng của tác giả ?

HSPB: Bà để lại tập thơ Lu Hơng Kí, tập thơ đợc

phát hiện năm 1964

2 Tác phẩm

- Bà để lại tập thơ Lu Hơng Kí, phát hiện năm 1964 gồm 26 bài thơ Nôm và

78

Trang 79

gồm 26 bài thơ Nôm và 24 bài thơ chữ Hán Thơ bà

mang phong cách độc

đáo tác giả viết về giới mình vừa trào phúng lại vừa

trữ tình, giọng thơ mang đậm tính dân gian, ngôn

ngữ thơ táo bạo mà tinh tế

(?): Nội dung chủ yếu trong thơ bà ?

24 bài thơ chữ Hán

- Thơ bà mang phong cách độc đáo

79

Trang 80

- Th¬ t¸c gi¶ chñ yÕu lµ nçi niÒm c¶m th«ng, lµ sù

Trang 81

sao ?

- Bố cục: 4/4: nửa trên tả thực nỗi thơng mình trong

cảnh lẽ mọn, nửa dới là thái độ của nhà thơ và sự

thật phũ phàng

(?) Anh (chị) hãy cho biết nhân vật trữ tình đang II Đọc hiểu VB

1 Nỗi thơng mình trong cảnh cô đơn

81

Trang 82

ở hoàn cảnh nh thế nào ? ý nghĩa của việc lựa

chọn và sử dụng từ ngữ trong hai câu đầu ?

HSPB: + “Đêm khuya…trống canh dồn” → Thời

điểm nửa đêm về sáng, tiếng trống thúc gấp gáp mà

ngời phụ nữ vẫn thao thức chờ đợi và không ngủ

đ-lẽ mọn.

- “Đêm khuya…trống canh dồn”→ Thời điểm nửa đêm về sáng, ngời phụ nữ vẫn thao thức chờ đợi và không ngủ

82

Ngày đăng: 22/07/2013, 01:27

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w