+ Tập làm văn : • Nhận biết các phương thức biểu đạt đã học trong các văn bản cụ thể.. - Hs nhận xét GV chốt theo bảng .chú ý : phần này HS không ghi mà phô tô bảng do Gv thực hiện và
Trang 1Tuần 36
Tiết 133,134
NS:
ND:
I/ Mục tiêu:
- Hệ thống hoá kiến thức cơ bản của các văn bản đã học trong chương trình Ngữ Văn 6
- Củng cố kiến thức về đặc điểm các phương thức biểu đạt đã học, bố cục một bài văn
- Oân lại kiến thức về văn miêu tả, tự sự
II/ Kiến thức chuẩn:
1 Kiến thức :
+ Văn :
• Nội dung và nghệ thuật của các văn bản
• Thể loại, phương thức biểu đạt của các văn bản
+ Tập làm văn :
• Hệ thống kiến thức về các phương thức biểu đạt đã học
• Đặc điểm và cách thức tạo lập các kiểu văn bản
• Bố cục của các loại văn bản đã học
2 Kỹ năng:
+ Văn :
• Nhận biết ý nghĩa, yêu cầu và cách thức thực hiện các yêu cầu bài tổng kết
• Khái quát, hệ thống văn bản trên các phương diện cụ thể
• Cảm thụ và phát biểu cảm nghĩ cá nhân
+ Tập làm văn :
• Nhận biết các phương thức biểu đạt đã học trong các văn bản cụ thể
• Phân biệt được ba loại văn bản : tự sự, miêu tả, hành chánh-công vụ (đơn từ)
• Phát hiện lỗi sai và sửa về đơn
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
A TỔNG KẾT PHẦN VĂN Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung lưu bảng Hoạt động 1 : Khởi động
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra
sự chuẩn bị của học sinh
3.Giới thiệu bài mới :
-Lớp cáo cáo
- Hs cho xem sự cuẩn bị
-Hs nghe và ghi tựa bài Trong chương trình Ngữ Văn 6 (phần văn) có hai loại hình bài học : bài học tác phẩm và bài tổng kết
- Bài tổng kết có ý nghĩa rất quan trọng : đảm bảo kết quả học tập của chương trình nó giúp Hs nắm vững những trọng tâm, trọng điểm của chương trình, không để kiến thức vào tình trạng lộn xộn, rời rạc
- Từ đó, cần rèn luyện kỷ năng học tập các bài tổng kết : Nhận biết ý nghĩa và cách thực hiện các yêu cầu của bài tổng kết
- Chương trình ngữ văn thực hiện theo phương hướng tích hợp ba phần : Văn, Tiếng Việt, tập làm văn Bài này dành riêng cho phần văn
Hoạt động 2 : Hình thành
Trang 2kiến thức
Hướng dẫn HS trả lời những
câu hỏi
Hỏi : Ý nghĩa của bài tổng
kết là gì ?
Hỏi : Việc tổng kết cần dựa
trên những tư liệu nào ?
Hoạt động 1 : Hướng dẫn Hs
tìm hiểu ý nghĩa, yêu cầu nội
dung của bài tổng kết (câu
hỏi trong SGK Bài 32)
Gv cho Hs đọc câu hỏi 1,3
SGK
Gv cho Hs nhận xét Gv
chốt và phát bảng phô tô theo
mẫu dưới đây :
Cho vài Hs phát biểu thu hoạch về điều Gv đã giới thiệu ở phần trên
Hs trả lời : SGK, tập ghi chép, mục lục ở cuối SGK…)
Gv sử dụng bảng dưới đây ( cho Hs xem bảng tổng kết trang 155- SGK) :
- Em hãy ghi lại tất cả các văn bản đã được đọc-hiểu trong năm học vào bảng mẫu của SGK Trang 154
- Hs nhận xét GV chốt theo bảng (chú ý : phần này HS không ghi mà phô tô bảng do
Gv thực hiện và dán vào tập)
Bảng hệ thống :
S
T
T
CỤM
BÀI TÊN VĂN BẢN LOẠI THỂ NHÂN VẬT CHÍNH Tính cách, vị trí, ý nghĩa của nhân vật chính
1 VĂN HỌC
DÂN
GIAN
Con Rồng, Cháu Tiên Truyềnthuyết L.L.QUÂN-ÂU CƠ Tính cách khác nhau : ở rừng, ở biển.
Câu chuyện kể về nguồn gốc người Việt.
2 Bánh chưng, bánh giầy Truyềnthuyết Lang Liêu
Giải thích nguồn gốc sự vật, đề cao nghề nông, sự thờ kính tổ tiên, trời đất vào dịp tết (tục làm bánh chưng-bánh giầy)
3 Thánh Gióng Truyềnthuyết Thánh Gióng Biểu hiện ước mơ hoà bình của nhân dân
và lòng yêu nước chống ngoại xâm
4 Sơn tinh, Thủy tinh Truyềnthuyết Sơn TinhThuỷ Tinh
Phản ánh và giải thích hiện tượng lũ lụt hàng năm Và ước mong của nhân dân trong việc chống thiên tai, chế ngự tự nhiên
5 Sự tích Hồ Gươm Truyền
thuyết
Lê Lợi Giữ vai trò phát triển tình tiết của
truyện trong bối cảnh chống quân Minh xâm lược và giải thích ý nghĩa hồ “Hoàn Kiếm”
Trang 36 Sọ Dừa Cổ tích Sọ Dừa
Có hình dáng xấu xí nhưng tài giỏi tốt đẹp Truyện đề cao giá trị nhân bản của những con người bất hạnh
7 Thạch Sanh Cổ tích Thạch SanhLý Thông
Có tính cách khác nhau tạo nên cốt truyện nhằm đề cao người dũng sĩ diệt yêu quái cứu dân Mặt khác lên án kẻ bất lương, và thể hiện lý tưởng nhân đạo của nhân dân
8 Em bé thông minh Cổ tích Em bé thông minh Là một em bé nhưng có trí thông minh
kỳ lạ Truyện đề cao trí khôn và tạo ra tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên
9 Cây bút thần Cổ tích Mã Lương
Là một em bé nhưng có tài năng kỳ lạ và được thần giúp đỡ Truyện thể hiện ước mơ con người có những khả năng kỳ diệu, để xử trí trước những điều bất công, bạo ngược
10 Ông lão đánh cá và con cávàng ngônNgụ Oâng lão, cá vàng, mụ vợ
Hai nhân vật biểu hiện tính cách khác nhau : hiền lành, nhẫn nhục; tham lam, độc ác Truyện ca ngợi lòng nhân hậu và lên án kẻ tham lam bội bạc
11 Ếch ngồi đáy giếng ngônNgụ Con ếch
Hiểu cuộc sống một cách nông cạn, nhỏ hẹp; khoác lác, huênh hoang nên phải trả giá bằng cái chết Truyện khuyên người
ta phải mở rộng sự hiểu biết của mình không được chủ quan kiêu ngạo
12 Thầy bói xem voi ngônNgụ 5 ông thầy bói
Chế giễu các thầy bói mù xem voi rồi phán về voi, nên xảy ra đánh nhau sứt đầu mẻ trán Truyện đưa ra lời khuyên:
“khi nhận xét điều gì cần phải tránh bệnh phiến diện, hời hợt”
13 Đeo nhạc cho mèo ngônNgụ Các con chuột
Truyện phê phán những ý tưởng viễn vông của họ hàng nhà chuột họp nhau lại bàn chuyện đeo nhạc vào cổ mèo, nhưng không có khả năng thực hiện Truyện phê phán những ý tưởng vu vơ không thực tế
14 Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng ngônNgụ C, T, T, M, M
Là những bộ phận trên cơ thể con người so bì với nhau dẫn đến hiện tượng rã rời, mệt mỏi, không thể sống nổi Truyện đưa ra lời khuyên : “mỗi người vì mọi người, mọi người vì mỗi người”
15 Treo biển Truyệncười Người chủ cửa hàng
Là nụ cười phê phán nhẹ nhàng người chủ cửa hàng cá thiếu chủ kiến trong việc tiếp thu ý kiến về treo cái biển bán hàng
16 Lợn cưới, áo mới Truyệncười Hai anh chàng khoecủa
Chế giễu những người có tính khoe khoang, một tính xấu phổ biến trong xã hội
Trang 4VĂN
HỌC
TRUN
G ĐẠI
Con hổ có nghĩa Truyện Hai con hổ
Thuộc thể loại truyện trung đại hư cấu về hai con hổ để đưa ra lời khuyên :
“con người cần sống cho có tình có nghĩa”
18 Mẹ hiền dạy con Truyện Bà mẹ và người con
Nêu tấm gưông sáng về tình thương con và cách dạy con Cốt truyện đơn giản nhưng có ý nghĩa rất sâu sắc làm xúc động lòng người qua những chi tiết có giá trị giáo dục
19 Thầy thuốc giỏi cốt nhất ởtấm lòng Truyện Thầy thuốc, quan trung sứ và Trần
Anh Vương
Ca ngợi phẩm chất của người thầy thuốc, có tài, có đức cứu chữa người bệnh, không sợ quyền uy và tiền tài, danh vọng
20
VĂN
HỌC
HIỆN
ĐẠI
Bài học đường đời đầu tiên
(trích “DMPLK”)
Truyện
Dế Mèn, Đế Choắt, Chị Cốc
Dế Mèn có ngoại hình đẹp, cường tráng nhưng còn kiêu căng xốc nổi Dế Choắt thì ốm yếu, gầy còm, sống an phận, chị Cốc thì cao ngạo độc tài Bài văn kể lại truyện Dế mèn tinh nghịch đi trêu chị Cốc làm cho Dế Choắt chết oan Dế Mèn ân hận coi đây là “bài học đường đời đầu tiên”
21 Sông nước Cà Mau Truyện Không có (chỉ cảnh)
Cảnh sông nước Cà mau có vẻ đẹp : Rộng lớn, đầy sức sống hoang dã Chợ Năm Căn tấp nập, trù phú ……
22 Bức tranh của em gái tôi Truyệnngắn Kiều Phương và người anh
Nêu cao tình cảm trong sáng hồn nhiên của Kiều Phương, một em gái có tài hội hoạ Lúc đầu người anh còn đố kỵ, ghen
tỵ Sau đó, người anh nhận ra sai lầm của mình
23 Vượt thác Truyện Dượng Hương Thư
Miêu tả cảnh vượt thác của thuyền dượng Hương Thư trên sông Thu Bồn Nghệ thuật tả cảnh đã làm nổi bật con người dượng Hương Thư đẹp như bức tượng đứng trước cảnh thiên nhiên rộng lớn hùng vĩ
24 Buổi học cuối cùng Truyệnngắn Phrăng, thầy Ha-men
Xây dựng thành công hai nhân vật : thầy giáo Ha-men và người học trò lười biếng nghịch ngợm- chú bé Phrăng Và từ hai nhân vật này, truyện đã làm nổi bật lên tình yêu nước qua việc học tập và yêu tiếng nói của dân tộc
25 Đêm nay Bác không ngủ Thơ Bác Hồ – Anh đội
viên Hình ảnh Bác Hồ là nhân vật trung tâm
qua cái nhìn và cảm nhận của anh đội viên Qua đó người đọc cảm thấy Bác vừa cao lớn mênh mông lại vừa gần gũi ấm áp tình người
Trang 526 Lượm Thơ Lượm
Ca ngợi một em bé hồn nhiên say mê tham gia kháng chiến chống Pháp Em đã hy sinh anh dũng trên cánh đồng lúa khi đang mang thư “thượng khẩn” ra mặt trận
31 Lòng yêu nước Tùy bút
32 VĂN
BẢN
NHẬT
DỤNG
Cầu Long Biên – chứng
nhân lịch sử Văn bản
nhật dụng
33 Bức thư của thủ lĩnh da đỏ
34 Động Phong Nha
GV phô tô cho HS để dễ học bài
Hướng dẫn học sinh hệ thống lại các khái niệm thể loại văn bản đã học : (Theo câu hỏi 2 – SGK)
Gv cho Hs khái niệm lại các thể loại đã học trong năm
- Hs nhận xét GV chốt theo bảng (chú ý : phần này HS không ghi mà phô tô bảng do Gv thực hiện và dán vào tập)
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung lưu bảng
Hỏi : Thế nào là truyền thuyết ? Hs đọc lại chú thích SGK.Trang 22
Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể
Hỏi : Thế nào là truyện cổ
tích ? Hs đọc lại chú thích SGK.Trang 22
Truyện cổ tích là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc : Nhân vật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ và nhân vật ngốc nghếch, nhân vật là động vật … Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công
Trang 6Hỏi : Thế nào là truyện ngụ
ngôn ? Hs đọc lại chú thích SGK.Trang 22
Truyện ngụ ngôn là loại truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện loài vật, đồ vật hoặc về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống
Hỏi : Thế nào là truyện cười ? Hs đọc lại chú thích SGK.Trang 22
Truyện cười là loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội
Hỏi : Thế nào là truyện trung
đại ? Hs đọc lại chú thích SGK.Trang 22
Truyện trung đại là truyện văn xuôi chữ Hán, có nội dung phong phú và thường mang tính chất giáo huấn, không giống hẳn với truyện hiện đại, vừa có
hư cấu, vừa gần với kí, cốt truyện hầu hết đơn giản …
Hỏi : Thế nào là nhân bản nhật
dụng ? Hs đọc lại chú thích SGK.Trang 22
Là bài viết có nội dung gần gũi bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại Văn bản nhật dụng có thể dùng tất cả các thể loại cũng như các kiểu văn bản
Hướng dẫn học sinh hệ tìm hiểu thêm về các câu hỏi 4,5,6,7 – SGK)
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung lưu bảng
Hỏi : Trong các nhân vật ở
trên em hãy chọn ba nhân vật
mà em thích nhất ?
Hs tự chọn và kể lại cảm tưởng của mình
Tự mỗi Hs tự chọn
Hỏi : Giữa các truyện dân
gian, truyện trung đại và
truyện hiện đại có những
điểm giống nhau về phương
thức biểu đạt nào ?
Hs trả lời : -Dùng văn tự sự, miêu tả, biểu cảm:
để thể hiện nội dung -Sử dụng những chi tiết tiêu biểu để làm nổi bật tình cách nhân vật -Có lời kể của tác giả và lời kể của nhân vật
-Dùng văn tự sự, miêu tả, biểu cảm: để thể hiện nội dung
-Sử dụng những chi tiết tiêu biểu để làm nổi bật tình cách nhân vật
-Có lời kể của tác giả và lời kể của nhân vật
Hỏi : SGK ngữ văn 6 tập 2 có Hs trả lời cá nhân Hs tự trả lời
Trang 7những văn bản nào thể hiện
truyền thống yêu nước và
lòng nhân ái của dân tộc ta ?
Hs về nhà đọc kỹ và tra cứu
các yếu tố Hán Việt ở cuối
SGK Ngữ văn 6 tập 2 Ghi
vào sổ tay những từ khó hiểu
và tra nghĩa trong tự điển
Hs tự thực hiện Hs thực hiện ở nhà
B TỔNG KẾT PHẦN TẬP LÀM VĂN
Hoạt động 4 : Hướng dẫn tổng kết phần tập làm văn
* Phân loại các bài văn đã học theo phương thức biểu đạt và điền vào bảng thống kê :
I/- CÁC LOẠI VĂN BẢN VÀ NHỮNG PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT ĐÃ HỌC :
Gv hướng dẫn Hs dẫn ra một số bài văn đã học theo các phương thức biểu đạt chính : Tự sự, miêu tả, biểu cảm và nghị luận …
Hs trả lời Hs nhận xét Gv chốt theo bảng dưới đây :
Trang 8- Gv treo bảng phụ Hỏi : các em xác định và ghi ra phương thức biểu đạt chính các văn bản trên bảng phụ ?
- Hs lên điền Hs nhận xét Gv chốt theo bảng dưới đây :
Bài học đường đời đầu tiên Tự sự, miêu tả
Hỏi : Trong SGK, các em đã được luyện tập làm các loại văn bản theo những phương thức nào ? bằng cách đánh dấu x vào cột đã làm
II/ ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁCH LÀM :
Gv treo bảng phụ (mẫu theo SGK-mục II, 1, trang: 156) Hỏi : Theo em, các văn bản miêu tả, tự sự (kể chuyện) và đơn từ khác nhau ở chỗ nào ? so sánh mục đích, nội dung, hình thức trình bày Hs trả lời GV chốt theo bảng dưới đây :
1 Sự khác nhau giữa miêu tả, tự sự với đơn từ :
Tự sự Thông báo, giải
thích, nhận thức
Nhân vật, sự việc, thời gian, địa điểm, diễn biến, kết quả
Văn xuôi, tự do
Miêu tả Cho hình dung,
cảm nhận Tính chất, thuộc tính, trangthái sự vật, cảnh vật, con
người
Văn xuôi, tự do
Đơn từ Đề đạt yêu cầu Lý do và yêu cầu Theo mẫu với đầy đủ yếu tố
của nó
Gv treo bảng phụ Hỏi : các bài văn miêu tả hay tự sự đều có ba phần : Mở bài, thânh bài, kếy bài Em hãy nêu nội dung và những lưu ý trong cách thể hiện của từng phần > Hs thực hiện Hs nhận xét – Gv chốt lại theo bảng dưới
1 Nội dung lưu ý của mở bài, thân bài và kết bài trong văn miêu tả, tự sự :
Mở bài Giới thiệu nhân vật, tình huống,sự việc Giới thiệu đối tượng miêu tả
Thân bài Diễn biết tình tiết : A,B,C,D Miêu tả đối tượng từ xa đến gần, từ bao quát
đến cụ thể, từ trên xuống dưới, v.v… (theo một
Trang 9trật tự quan sát) Kết bài Kết quả của sự việc, suy nghĩ Cảm xúc, suy nghĩ (cảm tưởng)
2 Mối quan hệ giữa sự việc, nhân vật và chủ đề trong văn tự sự :
Hỏi : Em hãy nêu mối quan hệ giữa sự việc, nhân vật và chủ đề trong văn tự sự ? Hs trả lới Hs nhận xét Gv chốt :
Trong văn tự sự ba yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ với nhau : Sự việc, nhân vật và chủ đề
- Sự việc : Là yếu tố quan trọng, không có sự việc thì không có tự sự
- Nhân vật : Là người làm ra sự việc, là sản phẩm của lời kể
- Chủ đề : Là vấn đề chủ yếu mà sự ciệc và nhân vật phải thể hiện trong câu chuyện
Ví dụ : Truyện Tuệ Tĩnh : Chữa bệnh ưu tiên cho người bệnh nặng chớ không ưu tiên cho người giàu sang
4 Nhân vật trong tự sự thường được kể và miêu tả qua những yếu tố nào ? hãy dẫn chứng
Hs trả lời Hs nhận xét GV chốt :
- Nhân vật trong tự sự thường được kể và miêu tả qua những yếu tố : Hiện thực, tưởng tượng, hoang đường, kỳ ảo Cụ thể :
+ Tên gọi, đặt tên
+ Có lai lịch, tính tình, tài năng
+ Có hoạt động (việc làm, hành động, ý nghĩ, lời nói)
+ Được miêu tả chân dung, trang phục, dáng điệu
Ví dụ : Miêu tả Sơn Tinh : Trong truyện viết ……
5 Thứ tự kê, ngôi kể và ngôi kể có tác dụng làm cho cách kể thêm linh hoạt như thế nào ? cho ví dụ
Hs trả lời Hs nhận xét GV chốt :
- Thứ tự kể trong văn tự sự theo một trình tự tự nhiên của sự việc, cũng có thể kể ngược dòng hồi tưởng cho linh hoạt không gò bó
- Ngôi kể là xác định mối quan hệ giữa người kể và sự việc được kể Có ba ngôi : Thứ nhất, thứ hai và thứ ba tuỳ theo yêu cầu của câu chuyện kể mà sử dụng (Thường kể theo ngôi thứ ba ; giấu mình đi để linh hoạt và không gó bó)
Ví dụ : Ngôi thứ ba : Em bé thông minh …
6 Vì sao miêu tả đòi hỏi phải quan sát sự vật, hiện tượng và con người ?
Hs trả lời Hs nhận xét GV chốt :
- Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả là những kỹ năng chung quan trọng trong việc tả cảnh hay tả người
- Khi miêu tả người ta thường thể hiện thái độ, tình cảm của mình đối với đối tượng được miêu tả (lựa chọn từ ngữ, thứ tự miêu tả, giọng văn và nhận xét)
7 Em hãy nêu các phương pháp miêu tả đã học
Hs trả lời Hs nhận xét GV chốt :
- Để miêu tả cho hay cần phải quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét đối tượng cần phải tả
Ví dụ :
+ Tả cảnh :
- Xác định đối tượng cần miêu tả (là gì ?)
Trang 10- Lựa chọn các hình ảnh tiêu biểu
- Trình bày các hình ảnh theo thứ tự
+ Tả người :
- Xác định đối tượng cần miêu tả (là gì ?)
- Lựa chọn các chi tiết đặc sắc của đối tượng cần miêu tả , từ đó xây dựng được hình ảnh tiểu biểu của đối tượng
- Biết trình bày hình ảnh theo thứ tự hợp lý
III/ LUYỆN TẬP :
Gv cho Hs đọc và nêu yêu cầu của bài tập 1 và 2 Gv hướng dẫn cho Hs về nhà thực hiện
1 Em hãy tưởng tượng mình là anh đội viên , hãy kể lại bằng một bài văn
2 Từ bài “mưa” của Trần Đăng Khoa , em hãy viết bài văn miêu tả theo quan sát và tưởng tượng của em
Hoạt động 5 : Củng cố – dặn dò
4.Củng cố : Thực hiện ở hoạt động 2,3
5 Dặn dò: Xem lại các VB đã học, P/thức làm văn miêu tả, chuẩn bị thi HK II