- Làm đúng các bài tập phân biệt l/n,i/iê;ăc II- Đồ dùng dạy học -Bảng phụ -Vở bài tập tiếng Việt III- Các hoạt động dạy học A- Kiểm tra bài cũ : Giáo viên đọc nội dung bài tập 2 phần
Trang 1Tuần 14 Tập đọc
Câu chuyện bó đũa (2 tiết)
I- Mục đích yêu cầu :
- Tranh minh hoạ bài TĐ (SGK)
III- Các hoạt động dạy và học
Tiết 1 A- Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 02 học sinh đọc lại bài: Há miệng chờ sung
? Câu nói của anh chàng lời có gì đáng buồn cời ?
B- Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
- Giới thiệu chủ đề: Anh em
- Tên bài học: Câu chuyện bó đũa
2/ Luyện đọc:
a) Giáo viên đọc mẫu: Nhấn mạnh từ : chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh,
có đoàn kết mới có sức mạnh
b) Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện đọc + kết hợp giải nghĩa từ
b1: Học sinh luyện đọc từng câu
- Luyện đọc: buồn phiền, bẻ gãy, đùm bọc lẫn nhau
Trang 2b2: Đọc từng đoạn trớc lớp
- Luyện đọc:
+ Một hôm, , rể lại và bảo //
+ Ai bẻ gãy đợc bó đũa này thì cha thởng cho túi tiền
+ Ngời cha bèn cởi bó đũa ra, / rồi thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng
+ Nh thế là các con thấy rằng / chia lẻ ra thì yếu, hợp lại thì mạnh /
- Cho học sinh đọc các từ trong chú giải
b3: Cho học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.
b4: Cho học sinh thi đọc giữa các nhóm (theo từng đoạn)
Tiết 2
3/ Hớng dẫn học sinh tìm hiểu bài:
Câu 1: Truyện này có những nhân vật nào ? (ông cụ và 4 ngời con)
? Thấy các con không yêu nhau, ông cụ làm gì ? (ông cụ rất buồn phiền, bèn tìm cách dạy bảo các con bằng cách ông đặt một túi tiền và một bó đuã lên bàn rồi gọi các con lại và nói sẽ thởng cho túi tiền nếu mà ai bẻ gãy đợc bó
đũa)
Câu 2: Tại sao bốn ngời con không ai bẻ gãy đợc bó đũa (vì họ đã cầm cả
bó đũa mà bẻ)
Câu 3: Ngời cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào ? (ông đã cởi bó đũa ra rồi
thong thả bẻ gãy từng chiếc)
Câu 4:
- Một chiếc đũa đợc ngầm so sánh với gì ? (với từng ngời con, với sự chia rẽ)
- Cả bó đũa đợc ngầm so sánh với gì ? (với bốn ngời con, với sự thơng yêu
đùm bọc nhau, với sự đoàn kết)
Câu 5: Qua hình ảnh bó đũa ngời cha đã khuyên các con điều gì ? (Anh em
phải đoàn kết, thơng yêu nhau, có đoàn kết mới tạo nên sức mạnh)
Trang 3Câu chuyện bó đũa (1 tiết)
I- Mục đích yêu cầu:
1/ Rèn kĩ năng nói:
- Học sinh kể lại đợc từng đoạn câu chuyện với giọng kể tự nhiên, biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
2/ Rèn kĩ năng nghe:
- Lắng nghe bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II- Đồ dùng dạy học
A- Kiểm tra bà cũ:
- 02 học sinh kể: Bông hoa niềm vui
B- Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2/ Hớng dẫn kể chuyện:
Bài 1: Dựa theo tranh, kể lại từng đoạn câu chuyện Bó đũa:
- Cho cả lớp quan sát 05 bức tranh và cho học sinh nói vắn tắt nội dung từng tranh
Tranh 1: Hai vợ chồng ngời anh và em đang cãi nhau Ông cụ thấy cảnh ấy rất đau buồn
Tranh 2: Ông cụ lấy chuyện để dạy các con
Tranh 3: Hai anh em ra sức bẻ bó đũa mà không đợc
Tranh 4: Ông cụ bẻ gãy từng chiếc đũa một cách dễ dàng
Tranh 5: Các ngời con đã hiểu ra lời khuyên của cha
- Lần lợt cho học sinh tập kể tranh 1
Tranh 1 + nối tranh 2 hết
Trang 4- Cho học sinh kể chuyện trong nhóm
- Cho học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
Bài 2: Phân vai dựng lại câu chuyện
- Cho từng nhóm lên đóng vai: ngời cha và bốn ngời con
- Lớp nhân xét: cử chỉ, điệu bộ, lời nói bình chọn cá nhân và nhóm kể chuyện hay nhất
1/ Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài Câu chuyện bó
đũa
2/ Luyện viết đúng một số những tiếng có âm, vần dễ lẫn: l/n, iê/i, ăt/ăc
II- Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Tiếng Việt, bảng phụ
III- Các hoạt động dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ: Viết 04 tiếng có thanh hỏi, thanh ngã
B- Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2/ Hớng dẫn học sinh nghe viết:
a) Hớng dẫn học sinh chuẩn bị:
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả 01 lợt cho 02 học sinh đọc lại
- Giáo viên cho học sinh nhận xét:
+ Tìm lời ngời cha trong bài chính tả (đúmg nh thế )
+ Lời ngời cha đợc ghi sau những dấu câu gì ? (lời ngời cha đợc ghi sau dấu hai chấm và gạch ngang đầu dòng)
Trang 5- Học sinh viết vào bảng con những tiếng khó.
b) Giáo viên đọc cho học sinh viết bài vào vở.
c) Chấm, chữa bài.
3/ Hớng dẫn làm bài tập chính tả
Bài tập 1: Vở bài tập: giáo viên cho học sinh làm cả 2 phần bài tập.
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Chữa bài chung cho cả lớp
Bài tập 2: Cách tiến hành tơng tự
4/ Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Về nhà tìm thêm những vần có âm đầu l/n vần có âm giữa vần là i/iê hoặc
ắt/ăc
Tập đọc Nhắn tin (1 tiết)
I- Mục đích yêu cầu:
1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc trơn hai mẩu nhắn tin ngắt nghỉ hơi
- Vở bài tập Tiếng Việt
III- Các hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ: Câu chuyện bó đũa
? Câu chuyện khuyên em điều gì ?
B- Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Bài trớc các em đã biết cách trao đổi bằng bu thiếp, điện
thoại Hôm nay, thầy dạy các em một cách trao đổi khác là nhắn tin
Trang 62/ Luyện đọc:
a) Giáo viên đọc mẫu toàn bài giọng đọc thân mật
b)Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
b1: Đọc từng câu
- Luyện đọc: lồng bàn, quét nhà, quyển
b2: Cho học sinh đọc từng mẩu nhắn tin trớc lớp
- Luyện đọc câu:
+ Em nhớ quét nhà, / học thuộc lòng hai khổ thơ / và làm ba bài tập toán chị
đã đánh dấu /
+ Mai đi học, / bạn nhớ mang quyển bài hát cho tớ mợn nhé
b3: Đọc từng mẩu nhắn tin trong nhóm
b4: Thi đọc giữa các nhóm
3/ Hớng dẫn học sinh tìm hiểu bài
Câu 1: Những ai nhắn tin cho Linh ? Nhắn bằng cách nào ? (Chị Nga và
bạn nhắn tin cho Linh, bằng cách viết giấy)
Câu 2:
Vì sao chị Nga và Hà phải nhắn tin cho Linh bằng cách ấy ? (Lúc chị Nga
đi, Linh chắc còn đang ngủ ngon, chị Nga không muốn đánh thức Linh
- Lúc Hà đến Linh không có nhà)
Câu 3:
Chị Nga nhắn Linh những gì ? (Nơi để quà sáng, có việc cần làm ở nhà, giờ chị Nga về)
Câu 4: Hà nhắn Linh những gì ? (Hà mang đồ chơi cho Linh, nhờ Linh
mang sổ bài hát đi học cho Hà mợn)
Câu 5:
- Giáo viên giúp học sinh nắm tình huống viết nhắn tin:
+ Em phải viết nhắn tin cho ai ? (cho chị)
+ Vì sao phải nhắn tin ? (Nhà đi vắng cả, chị đi chợ cha về Em đến giờ đi học không đợi đợc chị, muốn nhắn chị: Cô Phúc mợn xe Nếu không nhắn có thể chị tởng mất xe)
+ Nội dung nhắn là gì ? (Em đã cho cô Phúc mợn xe)
Trang 7- Cho học sinh viết nhắn tin vào nháp.
- Xong cho học sinh nối tiếp nhau đọc dòng nhắn tin của mình
VD: Chị ơi, em phải đi học đây Em cho cô Phúc mợn xe đạp vì cô có việc
gấp
Em: Thanh
4/ Củng cố dặn dò:
- Các em lu ý: Bài hôm nay đã giúp em hiểu về cách nhắn tin Vậy khi nào
ta phải nhắn tin ? (khi muốn nói với ai điều gì mà không gặp đợc ngời đó, ta có thể viết những điều cần nhắn vào giấy để lại)
2/ Rèn kỹ năng đặt câu theo mẫu: Ai làm gì ?
3/ Rèn kỹ năng sử dụng dấu câu, dấu chấm hỏi
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ kẻ, bài tập 2 và bài tập 3
- Vở bài tập Tiếng Việt
III- Các hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tập luyện từ và câu giờ trớc
B- Dạy bài mới
1/ Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của bài học (3 nội dung)
Trang 8VD: nhờng nhịn, giúp đỡ, chăm sóc, chăm lo, thơng yêu, quý, mến, chăm
bẵm, bế, ẵm
Bài tập 2:
- Cho học sinh nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên giảng cho học sinh hiểu mô hình câu mẫu và đặt mẫu 1 đến 2 câu
- Cho học sinh hoạt động theo nhóm (viết ra tờ rôki) (thời gian từ 5 đến 7 phút)
- Giáo viên cho các nhóm gắn bài lên bảng rồi chữa chấm chọn ra kết quả
đội nhất nhì
* Lu ý: Về cách viết
- Cho học sinh đọc các câu đã hoàn chỉnh
Bài 3:
- Cho học sinh làm bài ra vở BTTV
- Giáo viên chữa bài
- Học sinh đọc bài làm của mình lên
? Truyện này buồn cời ở chỗ nào? (Cô bế cha biết viết lại xin giấy viết th cho 1 bé cha biết đọc)
3/ Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà làm lại bài vào vở BTTV ở nhà
Tập đọc Chiếc võng kêu (trang 116) 1 tiết
I- Mục đích yêu cầu:
Trang 9- Hiểu nghĩa các từ mới: Gian, phơ phất, vơng vơng
- Hiểu ý chung của bài: Tình cảm yêu thơng của nhà thơ nhỏ với em gái của mình và quê hơng
3/ Thuộc lòng một, hai khổ thơ.
II- Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc trong sách giáo khoa
III - Các hoạt động dạy học
A/ Kiểm tra bài cũ: Nhắn tin
B/ Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài
2/ Luyện đọc
a) Giáo viên đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng êm ái
b) Luyện đọc + Giải nghĩa từ
b1: Đọc nối tiếp từng câu
- Luyện đọc: Kẽo kẹt, võng, gian, vơng vơng
b2: Đọc từng khổ trớc lớp (Ngắt nhịp nh đã học ở SGK)
- Giáo viên hớng dẫn học sinh ngắt nhịp
- Giải nghĩa từ: + Gian là một phần của nhà, có cột hoặc tờng ngăn vơí phần khác
+ Phơ phất là bay qua bay lại theo gió
+ Vơng vơng: Còn lại một ít, ở đây ý nói cn giữ lại nụ cời
Trang 10Câu 3 : Những từ nào tả em bé đang ngủ rất đáng yêu ?
(Tóc bay phơ phất /vơng vơng nụ cời )
- Chép lại chính xác, trình bày đúng khổ 2 của bài thơ tiếng võng kêu
- Làm đúng các bài tập phân biệt l/n,i/iê;ăc
II- Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ
-Vở bài tập tiếng Việt
III- Các hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ :
Giáo viên đọc nội dung bài tập 2 phần a cho học sinh viết vào nháp →Đổi chéo kiểm tra
B- Dạy bài mới
1/ Giới thiệu bài : Giáo viên nêu mụch đích yêucầu bài học
Trang 11b) Cho học sinh nhìn bảng chép bài vào vở → Giáo viên theo dõi uấn nắn
c) Giáo viên chấm, chữa bài
3) Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
Bài tập 2 : Cho học sinh độc lập làm bài vào vở → Giáo viên chữa bài
4/ Củng cố, dặn dò,:
- Về nhà lại bài chính tả vào vở ở nhà
Tập làm văn Quan sát tranh, trả lời câu hỏi Viết nhắn tin
I- Mục đích yêu cầu
1/ Rèn kĩ năng nghe và nói : Quan sát tranh, trả lời đúng các câu hỏi về
nội dung tranh
2/ Rèn kĩ năng viết : Viết đợc một mẫu nhắn tin ngắn gọn, đủ ý
II- Đồ dùng dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài văn kể về gia đình của mình cho các bạn nghe
B- Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài.
2/ Hớng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1: (Làm miệng)
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
- Cho HS làm việc theo nhóm: Trong nhóm tự trả lời cho nhau nghe
- Hoạt động cả lớp:
+ Đại diện 1 học sinh trong nhóm trả lời trớc lớp
+ Cả lớp nghe bổ sung cách trả lời khác nhau
Ví dụ: a)Bạn nhỏ đang cho búp bê ăn bột
Bạn nhỏ đang cho búp bê ăn cháoBạn nhỏ đang cho búp bê ăn
Trang 12Tóc bạn buộc vểnh lên, thắt 2 cái nơ thật xinh xắn.
Mái tóc đen nhánh đợc túm gọn trong 2 chiếc nơ màu hồng tơi
d) Bạn mặc bộ quần áo màu xanh lơ gọn gàng.
Bạn mặc bộ quần áo ngắn tay màu xanh lơ
Bạn mặc bộ quần áo trông rất đẹp
- GV khen ngợi những em có nhiều cách trả lời đúng và hay
Bài 2 (viết)
- Cho học sinh đọc nắm đợc yêu cầu của bài
-Học sinh làm việc cá nhân : viết bài vào vở
-Cho học sinh đọc bài nhắn tin của mình lên cả lớp bình trọn bài hay nhất
→ Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
- Giáo viên thu vở chấm bài
3/ Củng cố, dặn dò :
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Về nhà viết lại bài nhắn tin của mình ra vở ở nhà
Con chó nhà hàng xóm
Trang 13I- Mục đích yêu cầu
- Hiểu nghĩa các từ mới
- Hiểu nghĩa các từ ngữ chú giải
- Nắm đợc diễn của câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Qua một ví dụ đẹp về tình thân gia một bạn nhỏ với con chó nhà hàng xóm, nêu bật vai trò của các vật nuôi trong đời sống tình cảm của trẻ
II- Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK phóng to
III- Các hoạt động dạy học:
Tiết 1 A- Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 02 học sinh đọc lại bài: Bán chó
? Giang đã bán chó nh thế nào ?
B- Dạy bài mới
1/ Giáo viên giới thiệu chủ điểm mới: Bạn trong nhà.
Bạn trong nhà là những vật nuôi trong nhà: (nh chó, mèo, ngan, vịt, gà, trâu,
bò, )
⇒ Bài : "Con chó nhà hàng xóm" ⇒ giáo viên ghi đầu bài lên bảng
2/ Luyện đọc
a) Giáo viên đọc mẫu toàn bài với giọng kể chậm rãi, tình cảm.
b) Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện đọc
b1: Cho học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu + kết hợp luyện đọc từ khó,
tiếng khó
Trang 14- Luyện đọc: lo lắng, rối rít, thỉnh thoảng.
b2: Học sinh luyện đọc đoạn trớc lớp + giải nghĩa từ.
- Luyện đọc
+ Bé rất thích chó / nhng nhà bé không nuôi con nào //
+ Cún mang cho bé / khi thì tờ báo hay cái bút chì, / khi thì con búp bê //+ Nhìn bé vuốt ve Cún, bác hiểu / chính Cún đã giúp bé mau lành
- Giải nghĩa từ:
+ Tung tăng: Vừa đi vừa nhảy, có vẻ vui thích
+ Mắt cá chân:Chỗ cso xng lồi lên giữa cổ chân với bàn chân
+ Bó bột: Giữ chặt chỗ xng gãy bằng khuôn bột thạch cao
+ Bất động:Không cử động
b3: Đọc từng đoạn trong nhóm ⇒ chọn ra bạn đọc hay nhất
b4: Thi đọc giữa các nhóm theo đoạn 1,2.
b5: Cả lớp đồng thanh cả bài.
Tiết 2 3/ Tìm hiểu bài:
Câu hỏi 1:
- Bạn của bé ở nhà là ai ? (Cún bông, con chó của nhà hàng xóm)
- Giáo viên hỏi thêm: Bé và cún thờng chơi đùa với nhau nh thế nào ? (Nhảy nhót tung tăng khắp vờn)
Câu hỏi 2:
- Vì sao bé bị thơng ? (bé mải chạy theo Cún, vấp phải một khúc gỗ và ngã)
- Khi bé bị thơng, cún đã giúp bé nh thế nào ? (Cún chạy đi tìm mẹ của bé
Trang 15Cún đã làm cho bé nh thế nào ? (Cún chơi với bé, mang cho bé khi thì tờ báo, hay cái bút chì, khi thì con búp bê làm cho bé cời)
I- Mục đích yêu cầu:
1/ Rèn kĩ năng nói:
Kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện "Con chó nhà hàng xóm", biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
2/ Rèn kĩ năng nghe:
Có khả năng theo dõi bạn kể, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn
II- Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ trong SGK phóng to
III- Các hoạt động dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ:
Trang 16Hai học sinh nối tiếp nhau kể lại chuyện "Hai anh em".
B- Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Giáo viên nên mục đích, yêu cầu của tiết học.
2/ Hớng dẫn kể chuyện:
Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu bài 1
- Giáo viên cho học sinh nêu vắn tắt nội dung từng tranh
- Cho học sinh tập kể chuyện trong nhóm
- Cho học sinh kể chuyện trớc lớp
+ Đại diện mỗi nhóm 1 em kể một lợt 5 đoạn mỗi em kể một đoạn
* Bài 2: Cho học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện.
- Sau mỗi một học sinh kể lớp nghe và nhận xét về nội dung cử chỉ, hành
động lời kể của bạn, rút ra kinh nghiệm
⇒ Chọn ra đoạn kể hay nhất
3/ Củng cố dặn dò:
- ? Nêu lại ý nghĩa của câu chuyện
- Giáo viện nhận xét giờ học
- Về nhà các con kể lại câu chuyện này cho ngời thân nghe
Chính tả
Con chó nhà hàng xóm (1 tiết) Phân biệt ui/ uy, ch/tr, dấu hỏi/ dấu ngã
I- Mục đích yêu cầu:
1/ Chép lại chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện "Con chó nhà
Trang 17- Vở bài tập Tiếng Việt.
III- Các hoạt động dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên đọc học sinh viết: giấc mơ, mật ngọt, ma lất phất, sơng sớm
B- Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: "Con chó nhà hàng xóm"
2/ Hớng dẫn học sinh nhận xét ⇒ tập chép
a) Hớng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên treo bảng phụ, đọc đoạn văn đã chép trên bảng ⇒ cho 1, 2 học sinh đọc lại Sau đó giáo viên nêu câu hỏi
Bé đã làm bạn với ai ? (Với Cún bông và con chó nhà hàng xóm)
Cún đã giúp bé đợc điều gì ? (Cún làm bé vui trong những ngày Bé bị
th-ơng)
- ? Trong bài có từ nào phải viết hoa ? (Bé và Cún Bông) Vì sao ? (Vì đó là tên riêng, tên nhân vật)
- Trong 2 từ bé dới đây từ nào là tên riêng "Bé là một cô bé yêu"
b) Cho học sinh viết từ khó: quấn quýt, bị thơng, mau lành, Bé, Cún Bông c) Cho học sinh chép bài vào vở
- Giáo viên theo dõi uốn nắn
d) Chấm bài, chữa bài
- Học sinh soát lỗi, cha lỗi
- Giáo viên chấm khoảng 3 đến 5 bài ⇒ nhận xét ⇒ rút kinh nghiệm
3/ Hớng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1: (Vở BT)
- Cho học sinh làm theo nhóm (4 nhóm- mỗi tổ một nhóm)
+ Nhóm hội ý ghi kết quả vào tờ giấy to
+ Dán tờ giấy ghi kết quả của nhóm lên bảng
- Cho lớp đọc và nhận xét kết quả từng nhóm
Bài tập 2:
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
Trang 18- Học sinh tự làm vào vở BT.
- Giáo viên chữa bài
- Học sinh sửa bài (nếu sai)
4/ Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà viết lại bài vào vở Bài tập tiếng việt ở nhà
Tập đọc Thời gian biểu(1tiết)
I- Mục đích yêu cầu:
1/ Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu từ thời gian biểu
- Hiểu tác dụng của thời khoá biểu: Giúp con ngời làm việc có kế hoạch, hiểu cách lập thơi gian biểu, từ đó biết lập thời gian biểu cho hoạt động của mình
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết mấy dòng cần hớng dẫn học sinh luyện đọc
III- Các hoạt động dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ: "Con chó nhà hàng xóm", trả lời câu hỏi về ý nghĩa truyện
B- Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Luyện đọc:
a) Giáo viên đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc chậm rãi, rõ ràng rành mạch
ngắt nghỉ rõ ràng sau mỗi cụm từ
b) Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
b1: Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu:
- Giáo viên hớng dẫn về hình thức bố trí thời gian biểu cho các buổi sáng, tra, chiều, tối trong ngày
- Giáo viên cho học sinh đọc theo dòng
Trang 19VD: 6 giờ - 6 giờ 30 ngủ dậy, tập thể dục, vệ sinh cá nhân đọc là: 6 giờ đến
6 giờ 30 / ngủ dậy / tập thể dục / vệ sinh cá nhân//
- 01 học sinh đọc tiếp theo dòng 2
- Cứ thế học sinh nối tiếp nhau đọc hết bài
- Giáo viên uốn nắn cách đọc của từng em
b2: Cho học sinh đọc từng đoạn trớc lớp:
- Cho học sinh đọc theo buổi (sáng /tra /chiều/ tối)
* Giải nghĩa từ;
Thời gian biểu: Là bảng phân chia thời gian để làm những công việc trong ngày
b3: Cho học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.
b4: Thi đọc giữ các nhóm (đọc theo từng buổi)
- Cho đại diện các nhóm lên thi đọc
b5: Cho 2, 3 học sinh đọc lại toàn bài.
3/ Hớng dẫn học sinh tìm hiểm bài:
Giáo viên hớng dẫn học sinh đọc thành tiếng, đọc thầm từng đoạn, trả lời các câu hỏi
Ngời ta lập thời gian biểu để làm gì ?
Tác dụng của thời gian biểu ? (Thời gian biểu giúp con ngời học tập, làm việc một cách có kế hoạch, khoa học)
Trang 204/ Thi đọc giỏi, tìm nhanh:
- 1 nhóm đọc giờ - 1 nhóm đọc công việc thích hợp
- Ngời đọc nhanh nhất và đúng nhất sẽ đợc tính điểm (2 điểm 1 lần) cộng lại nhóm nào nhiều điểm nhất sẽ thắng cuộc
5/ Củng cố dặn dò
- Giáo viện nhận xét tiết học
- Về nhà con tự lập thời gian biểu cho bản thân rồi dán ở bàn, góc học tập
để nhìn vào đó mà thực hiện các công việc hàng ngày
Luyện từ và câu
Từ chỉ tính chất Câu kiểu: Ai thế nào ? I- Mục đích yêu cầu :
1/ Bớc đầu hiểu từ trái nghĩa Biết dùng những từ trái nghĩa là tính từ để
đặt những câu đơn giản theo kiểu Ai (cái gì, con gì) thế nào ?
2/ Mở rộng vốn từ về vật nuôi
II- Đồ dùng dạy - học
A- Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài tập của tuần trớc
B- Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài mới.
2/ Hớng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
Tốt, ngoan, trắng, cao, khoẻ, nhanh
* Cách tiến hành:
- Giáo viên cho học sinh làm bài miệng trao đổi theo đôi bạn tập ⇒ viết từ tìm đợc ra nháp
- Cho 3 cặp lên thi viết nhanh lên bảng ⇒ cả lớp nhận xét
- Giáo viên kết luận
tốt/ xấu; ngoan/ h; nhanh/ chậm; trắng/ đen; cao/ thấp; khoẻ/ yếu
⇒ Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngợc nhau hoàn toàn với nghĩa của từ đã cho
Trang 21Mở rộng thêm
VD: Tìm từ trái nghĩa với từ xinh (xấu), to /bé.
Bài tập 2: Chọn một cặp từ trái nghĩa ở bài tập 1, đặt câu với mỗi từ trong
cặp từ trái nghĩa đó (theo mẫu)
Ai (cái gì, con gì) thế nào ?
Chú mèo ấy rất ngoan
- Giáo viên cho học sinh làm miệng ⇒ giáo viên ghi một số câu lên bảng
VD: Cái bút này tốt.
Bé Nga ngoan lắm
Cái bàn ấy quá thấp
Tay bố em rất khoẻ
Tóc bạn Hùng đen láy
- Giáo viên cho lớp nhận xét :
+ Phần thứ nhất của câu thờng nêu lên Ai, con gì ?
+ Phần thứ hai của câu thờng là những từ chỉ tính chất hay những từ chỉ màu sắc, những từ chỉ hình dáng của ngời, vật, sự vật
Bài 3: Viết tên những con vật trong tranh:
- Giáo viên cho học sinh nêu miệng ⇒ giáo viên nhận xét ⇒ kết luận
- Cho học sinh viết bài vào vở bài tập
VD: 1 gà trống, 2 vịt 3 ngan 4 ngỗng, 5 bồ câu, 6 dê, 7 cừu, 8 thỏ, 9
Trang 22Rèn kĩ năng viết chữ:
- Biết viết chữ O hoa cỡ vừa và nhỏ
- Biết viết câu ứng dụng: Ong bớm bay lợn cỡ nhỏ, đúng mẫu đẹp và nối chữ đúng quy định
II- Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ O đặt trong khung chữ SGK
- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ ly
+ 1 dòng O, 1 dòng ong bay bớm lợn
- Vở tập viết
III- Các hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ:
- Cho 2 học sinh viết trên bảng: N, nghĩ
B- Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hớng dẫn viết chữ hoa:
a) Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát và nhận xét chữ O hoa.
+ Chũ O hoa cỡ vừa cao 5 li, gồm 1 nét cong kín
- Cách viết:
+ Đặt bút trên đờng kẻ 6, đa bút sang trái, viết nét cong kín, phần cuối lợn vào bụng chữ DB ở phía trên đờng kẻ 4
+ Giáo viên vừa viết mẫu vừa nhắc lại cách viết
b) Cho học sinh luyện viết vào bảng con.
3/ Hớng dẫn học sinh viết ứng dụng:
a) Giới thiệu câu ứng dụng: Ong bay bớm lợn.
- Cho học sinh đọc câu ứng dụng
- Giáo viên giải nghĩa từ: Ong bay bớm lợn Tả cảnh ong, bớm bay đi tìm hoa, rất đẹp và thanh bình
b) Hớng dẫn học sinh nhận xét và quan sát:
- Độ cao của các chữ cái: Các chữ O, g, b, y, l cao 2,5 li, các chữ còn lại cao
1 li
Trang 23- Khoảng cách giữa các chữ (tiếng) bằng khoảng cách viết chữ O.
c) Luyện viết chữ Ong vào bảng con.
4/ Cho học sinh viết bài vào vở tập viết.
5/ Chấm bài, chữa bài
1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn cả bài: Biết nghỉ ngơi đúng sau dấu câu và sau mỗi dòng thơ
- Biết đọc bài thơ với giọng âu yếm, hồn nhiên vui tơi
2/ Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu các từ khó (thong thả, líu ríu, dập dờn)
- Hiểu nội dung bài thơ: Miêu tả vẻ đẹp ngộ nghĩnh, đáng yêu của đàn gà mới nở và tình cảm âu yếm, che chở của gà mới nở và tình cảm âu yếm, che chở của gà mẹ đối với gà con
3/ Thuộc lòng bài thơ.
II- Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ trong SGK
III- Các hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên kiểm tra học sinh bài: Thời khoá biểu
? Thời gian biểu có tác dụng gì ?
B- Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Đàn gà mới nở
2/ Luyện đọc:
Trang 24a) Giáo viên đọc mẫu:
Khổ 1: Dịu dàng, vui tơi, đáng yêu
Khổ 2: Giọng đọc nhanh dồn dập ⇒ mối nguy hiểm gà con gặp phải
Khổ 3: trở lại nhịp khoan thai vì nguy hiểm đã qua
Khổ 4+5: Nhịp trải dài tả vẻ đẹp của đàn gà con, niềm hạnh phúc của mẹ con gà trong buổi tra thanh bình
b) Giáo viên hớng học sinh luyện đọc và giải nghĩa từ
Líu ríu chay: Chạy nh dính chân vào nhau
Hòn tơ: Cuộn tơ (tơ: sợi mảnh, màu vàng để dệt vải)
Dập dờn: Chuyển động lúc lên lúc xuống nhẹ nhàng
b3: Cho học sinh luyện đọc từng khổ trong nhóm
b4: Thi đọc cả bài thơ
b5: Cho cả lớp đọc đồng thanh
3/ Hớng dẫn học sinh tìm hiểu bài:
Câu 1: Tìm những hình ảnh đẹp và đáng yêu của đàn gà con.
(Lông vàng mát dịu, mắt đen sáng ngời, chạy líu ríu, nh những hòn tơ nhỏ lăn tròn trên sân, trên cỏ)
Câu 2: Gà mẹ bảo vệ con, âu yếm con nh thế nào ?
(gà mẹ vừa thoáng thấy bóng con diều, bọn quạ, đã dang đôi cánh cho con chốn vào trong, ngẩng đầu canh chừng kẻ thù Lúc nguy hiểm đã qua, nó thong thả dắt đàn con líu ríu đi tìm mồi Buổi tra nó lại dang đôi cánh cho đàn con ngủ)
Câu hỏi 3: Câu thơ nào cho ta thấy nhà thơ rất yêu đàn gà mới nở ?(Ôi chú
gà ơi, ta yêu chú lắm)
Trang 25Lập thời gian biểu (trang 294)
I- Mục đích yêu cầu
III) các hoạt động dạy học
A/ Kiểm tra bài cũ
Đọc bài làm văn ở nhà : viết về anh chị, em của mình
- Giáo viên nhận xét cho điểm
B/ Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1 cho học sinh làm miệng
- Học sinh đọc yêu cầu của bài: Từ mỗi câu dới đây, đắt một câu mới tỏ ý khen :
a) Chú Cờng rất khoẻ →Chú Cờng mới khoẻ làm sao
→ Chú Cờng khoẻ quá!
Trang 26b) Lớp mình hôm nay rất sạch →Lớp mình hôm nay mới đẹp làm sao ?Lớp mình hôm nay đẹp quá !
c) Bạn Nam cho học sinh học rất giỏi →Bạn Nam học giỏi thật
Bạn Nam học giỏi ghê !
Bạn Nam học giỏi quá !
Bạn Nam học mới giỏi làm sao !
- Giáo viên chọc học sinh suy nghĩ nói miệng theo cá nhân →lớp nhận xét
- Giáo viên kết luận có nhiều cách nói # nhau
Bài 2 : Kể về một con vật nuôi trong nhà mà em biết
- Giáo viên cho học sinh làm miệng
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu của bài
- Giáo viên cho học sinh hiểu cách kể về con vật nuôi trong gia cũng có thể
là con vật nuôi của nhà hàng xóm, hoặc con vật đợc vẽ trong tranh
Gợi ý : Nói lên con vật em định kể
+Nêu hình dáng, nét đẹp đáng yêu của con vật dó
+ Nêu 1,2 động tác đúng của nó
+ Tình cảm nó đối với em n/nào hoặc tình cảm của em đối với con vật đó
nh thế nào ?
VD: Bà em nuôi một con mèo rất ngoan và xinh xắn Bộ lông nó màu hơi
vàng, mắt tròn xoe , xanh biếc Nó hay ngồi cạnh gầm tủ rình bắt chuột Khi
em ngủ no thờng hay đến nằm sát bên em làm em càng yêu quý no
Hoặc: Nhà em nuôi một con chó Tên nó là Mích Ki Nó có bộ lông màu
đen tuyền thật đẹp Mỗi khi có ngời lạ đến mắt nó long lanh lên và sủa rất to khi cả nhà em đi vắng rất yên tâm vì đã có chú Mích Ki trông nhà.Cả nhà em ai cũng quý nó Sau bữa ăn em thờng phần cho nó bát cơm to với rất nhiều thịt
- Giáo viên kết luận về bài làm của học học sinh
Bài 3: Viết
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm lại thời gian biểu buổi tối của Phơng Thảo Rồi tự lập thời gian biểu cho mình vào vở bài tập
- Giáo viên cho học sinh đọc bài lên, lớp nhận xét
- Giáo viên kết luận→ sửa sai cho một số bài sai
Trang 273/ Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà lập tiếp thời gian biểu buổi sáng, tra, chiều
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: Long vơng, thợ kim hoàn, đánh tráo
- Hiểu ý nghĩa truyện: Khen ngợi những vật nuôi trong nhà tình nghĩa thông minh, thực sự là bạn của con ngời
II- Đồ dùng dạy học:
Tiết 1 A- Kiểm tra bài cũ.
- Học thuộc bài: Đàn gà mới nở
- Tìm những câu thơ tả nét đẹp của đàn gà con ?
B- Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài mới: Tìm ngọc
2/ Luyện đọc
a) Giáo viên đọc mẫu: Giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, khẩn trơng, hồi hộp
ở các đoạn 4, 5 nhấn giọng vào những từ ngữ kể về sự thông minh, tình nghĩa của Chó, mèo với chủ
b) Giáo viên hớng dẫn học sinh: luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
b1: Đọc từng câu:
Trang 28- Cho học sinh đọc tiếp nối từng câu.
- Luyện đọc tiếng khó: Nuốt, ngoạm, đánh tráo, rắn nớc
b2: Đọc đoạn trớc lớp :
- Hớng dẫn học sinh đọc câu dài :
+ Xa, có chàng trai thấy một bọn trẻ định giết con rắn nớc , liền bỏ tiền ra mua, rồi thả rắn đi// Không ngờ/ con rắn ấy của Long Vơng.//
+ Mèo liền nhảy tới/ ngoạm ngọc/ chạy biến
- Giảng từ
+ Đọc chú giải : Long Vơng, thợ kim hoàn, đánh tráo
+ Rắn nớc: Là loài rắn sống dới nớc thân vàng nhạt có đốm đen, ăn ếch nhái
b3: Cho học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
b4: Thi đọc theo nhóm
b5: Cả lớp đọc đồng thanh
Tiết 2 3/ Hớng dẫn học sinh tìm hiểu bài:
Câu hỏi 1: Do đâu chàng trai có viên ngọc quý ? (chàng cứu con rắn nớc
Con rắn ấy là con của Long Vơng tặng chàng viên ngọc quý)
Câu hỏi 2: Ai đánh tráo viên ngọc ? (một ngời thợ kim hoàn)
Câu hỏi 3: Mèo và chó đã tìm cách nào để lấy lại viên ngọc ?
+ ở nhà thợ kim hoàn ?
+ Khi ngọc bị cá đớp mất Chó và mèo làm cách nào để lấy lại đợc viên ngọc
? (Rình ở bờ sông, ai câu đợc cá mổ ruột lấy ngọc)
+ Khi ngọc bị quạ cớp mất, Mèo và chó đã làm cách nào để lấy lại đợc ngọc
?(mèo nằm phơi bụng giả vờ chết Quạ sà xuống toan rỉa thịt mèo nhảy sổ lên
vồ Quạ van lạy, trả lại ngọc)
Câu 4: Tìm trong bài những từ khen ngợi chó và mèo ?(thông minh, tình
nghĩa)
4/ Luyện đọc lại:
- Cho 1đến 3 học sinh thi đọc cả bài
Trang 29- Giáo viên hỏi: Qua câu chuyện trên em hiểu đợc điều gì ?(Chó và mèo là những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa thông minh, thực sự là bạn của con ngời)
5/ Dặn dò:
- Về nhà đọc lại tryện và tập kể chuyện
Tập đọc
Gà tỉ tê với gà (1tiết) I- Mục đích yêu cầu:
- Hiểu các từ khó: Tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở
- Hiểu nội dung bài: Loại gà cũng biết nói với nhau, có tình cảm với nhau, che chở, bảo vệ, yêu thơng nhau nh con ngời
II- Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài đọc SGK
III- Các hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ: 2 Học sinh nối tiếp nhau đọc bài Tìm ngọc trả lời câu hỏi: Qua bài này con hiểu điều gì ?
B- Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: Gà tỉ tê với gà
2/ Luyện đọc:
a) GV đọc mẫu
b) Giáo viên hớng dẫn học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
b1: GV cho học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu:
- Luyện đọc: Gấp gáp, roóc roóc, nũng nịu, liên tục, gõ mõ
b2: Đọc đoạn trớc lớp:
Trang 30Chia bài làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nũng nịu đáp lời mẹ
+ Đoạn 2: Các câu 3, 4(tiếp đến bày con đến mời ngon lắm )
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
- Luyện đọc các câu sau:
+ Từ khi gà con còn nằm trong trứng, gà mẹ đã nói chuyện với chúng, bằng cách gõ mỏ lên vỏ trứng, / còn chúng / thì phát tín hiệu nũng nịu đáp lời mẹ.//+ Đàn con đang xôn xao/ lập tức chui hết vào cánh mẹ,/ nắm im//
- Học sinh đọc các từ chú giải
+ Tỉ tê: Nói chuyện lâu, nhẹ nhàng, thân mật
+ Tín hiệu: Âm thanh, cử chỉ, hình vẽ dùng để báo tin
+ Xôn xao: Âm thanh rộn lên từ nhiều phía
+ Hớn hở: Vui mừng lộ rõ ở nét mặt tơi tỉnh
b3: Đọc từng đoạn trong nhóm
b4: Thi đọc giữa các nhóm (đọc cả bài, đọc CN, ĐT)
3/ Hớng dẫn tìm hiểu bài:
Câu hỏi 1: Gà con biết trò chuyện với mẹ khi nào ?(Gà con biết trò chuyện
với mẹ từ khi nó còn nằm trong trứng)
- Khi đó gà mẹ và gà con nói chuyện với nhau nh thế nào ?(Gà mẹ gõ gõ mỏ lên vỏ trứng, gà con phát tín hiệu nũng nịu đáp lời mẹ)
Câu hỏi 2: Nói lại cách gà mẹ nói cho gà con biết
a) Không có gì nguy hiểm ? (Kêu đều cúc cúc cúc)
b) Có mồi ngon lại đây? (gà mẹ kêu nhanh "cúc, cúc, cúc" )
c) Tai họa, nấp nhanh ?(gà mẹ xù lông, miệng kêu liên tục roóc, roóc)
Trang 31GV: Loài gà cũng biết nói với nhau, có tình cảm với nhau, che chở bảo vệ, yêu thơng nhau nh con ngời).
- Về nhà các con nên chú ý quan sát cuộc sống của những con vật nuôi trong nhà sẽ biết nhiều điều thú vị về chúng
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2, 3
- Vở bài tập tiếng việt
III- Các hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ:
GV đọc, học sinh viết: Trâu, ra ngoài ruộng, nối nghiệp, nông gia
B- Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hớng dẫn viết - nghe viết
a) Giáo viên hớng dẫn học sinh chuẩn bị.
- Giáo viên đọc đoạn văn một lợt rồi cho 2 học sinh đọc lại
- Giáo viên giúp học sinh nhận xét
+ Chữ đầu đoạn viết nh thế nào ?(viết hoa, lùi vào 1 ô)
Tìm những chữ trong bài chính tả dễ viết sai: Long Vơng, mu mẹo, tình nghĩa
- Giáo viên cho học sinh luỵên viết những chữ khó trên vào bảng con
b) Giáo viên đọc bài cho học sinh viết bài vào vở.
c) Thu 1 vài vở chấm →nhận xét → rút kinh nghiệm
3/ Hớng dẫn học sinh làm bài tập
Trang 32Bài tập 1:
- Cho học sinh đọc dề bài →làm bài vào vở
- Giáo viên cha bài: + Chàng trai xuống thuỷ cung, đợc Long Vơng tặng viên ngọc quý
+ Mất ngọc, chàng trai ngậm ngùi chó và mèo an ủi chủ
+ Chuột chui vào tủ, lấy viên ngọc cho mèo, chó và mèo vui lắm
Bài 2: Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu của bài sau đó học sinh làm bài
vào vở
- Giáo viên chữa bài
a) Rừng núi, dừng lại, cây giang, rang tôm
b) Lợn kêu eng éc, hét to, mùi khét
Câu kiểu: Ai thế nào ?
I - Mục đích yêu cầu:
1/ Mở rộng vốn từ, các từ chỉ đặc điểm của loài vật
2/ Bớc đầu biết thể hiện ý so sánh.
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa phóng to viết tên 4 con vật trong bài tập 1
- 4 từ rời: Nhanh, chậm, khoẻ, trung thành
- Vở bài tập tiếng việt
III - Các hoạt động dạy học :
A- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tập luyện từ và câu tuần 16
B- Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
Trang 332/ Hớng dẫn làm bài tập
Bài tập 1:
- GV cho học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại một lợt, quan sát 4 tranh minh hoạ trong SGK
- GV treo tranh và thẻ từ cho học sinh tìm gắn đúng mỗi từ chỉ đặc điểm với một loài vật
- GV chữa bài:
1 Trâu khoẻ , 2 Rùa chậm , 3 chó trung thành , 4 thỏ nhanh
Mở rộng: Nêu thêm một số thành ngữ nhấn mạnh đặc điểm của mỗi con vậtVD: Khoẻ nh trâu, chậm nh rùa, nhanh nh thỏ, trung thành nh chó
Bài tập 2: (Cho học sinh làm miệng )
- Cho học sinh đọc yêu cầu của bài →cả lớp đọc thầm lại
- Học sinh làm viẹc theo cặp →viết ra nháp
- GV chữa bài: Đại diện một số cặp lên trình bày kết quả của bài nháp
→giáo viên kết luận
VD:+ Đẹp nh tranh (nh hoa, nh tiên, nh mơ, nh mộng)
+Cao nh sếu (nh cái sào)
+Khoẻ nh trâu (nh voi, nh hùm )
+ Đỏ nh gấc (nh son, nh lửa)
GV kết luận: Câu so sánh là câu thờng có 2 vế và đợc so sánh với nhau bằng
từ nh
Bài tập 3:
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cho học sinh làm việc cá nhân (làm bài vào vở)
- Cho học sinh đọc bài lên lớp nhận xét →giáo viên rút kinh nghiệm
Trang 34VD: Mắt con mèo tròn nh hòn bi ve
Hai tai nhỏ xíu nh hai búp non
Toàn thân nó phủ 1 lớp lông màu tro, mợt nh tơ
3/ Củng cố dặn dò:
- Về nhà các con làm lại các bài tập ở SGK tiếng việt vào vở bài tập ở nhà
Tập đọc Thêm sừng cho ngựa I- Mục đích yêu cầu:
1/ Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn cả bài, biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ ,đúng mức
- Biết đọc truyện với giọng vui : Phân biệt lời kể với lời từng nhân vật (mẹ, Bin)
2/ Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ: Hí hoáy, giải thích
- Cảm nhận đợc tính hài ớc của truyện: Cậu bé vẽ ngựa không ra ngựa, lại nghĩ rằng chỉ cần thêm sừng cho con vật không phải ngựa con vật đó sẽ thành con bò
II - Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ giống SGK
III - Các hoạt động dạy học
A- Kiểm tra bài cũ: Gà tỉ tê với gà
B - Dạy bài mới
1/ Giới thiệu bài: Thêm sừng cho ngựa
2/ Luyện đọc
a) Giáo viên đọc mẫu
b) Cho học sinh luyện đọc + kết hợp giải nghĩa từ
b1: GV cho học sinh đọc nối tiếp
- Luyện đọc: Sân gạch, xoá, khoe, ngạc nhiên, giống
b2: Cho học sinh đọc đoạn trớc lớp
Trang 35- Luyện đọc:
+ Đúng/ không phải con ngựa.// thôi,/ để con vẽ thêm 2 cái sừng / cho nó thành con bò vậy.//( giọng hồn nhiên)
- Cho học sinh đọc chú giải SGK :
+ Hí hoáy: Làm luôn tay rất chăm chỉ
+ Giải thích: Nói để ngời khác hiểu
b3: Cho học sinh đọc theo đoạn trong nhóm
b4: Thi đọc giữa các nhóm
b5: Cả lớp đọc đồng thanh
3/ Hớng học sinh tìm hiểu bài :
- 1 học sinh đọc đoạn 1, 2 Cả lớp đọc thầm lại, trả lời câu hỏi 1 và các câu hỏi sau:
+ Bin ham vẽ nh thế nào? (trên nền nhà, ngoài sân gạch chỗ nào cũng có những bức vẽ của Bin, bức đợc vẽ bằng phấn, bức dợc vẽ bằng than)
+ Bin định vẽ con gì? (Bin định vẽ con ngựa của nhà)
Câu hỏi 2:
- Vì sao mẹ hỏi "Con vẽ gì đây "(Mẹ không nhận ra đó là con ngựa đó là vì Bin vẽ không giống ngựa )
- Câu 3 : Bin định vẽ bức tranh đó nh thế nào ? (Thêm 2 cái rừng đó rào để
con vật trong tranh thành con bò )
* Giáo viên: Truyện đáng cời chính là câu nói của Bin vì Bin ngây thơ, tởng rằng: Chỉ cần thêm hai cái rừng, con vật trong tranh Bin sẽ trở thành con bò
Câu 4: Em hãy nói với Bin vài câu để bin khỏi buồn (hãy quan sát lũ con
ngựa rồi chịu khó luyện tập thì sẽ vẽ đúng hoặc có công mài sắt có ngày lên kim, cậu hãy chịu khó luyện tập là sẽ vẽ đúng và đẹp )
Trang 36⇒ Muốn vẽ đợc con phải làm gì ? (chịu khó luyện tập )
- Về nhà đọc nhiều lần bài và kể lại chuyện cho ngơi khác nghe
Tập làm văn Ngạc nhiên, thích thú, Lập thời gian biểu I) Mục đích yêu cầu :
1/ Rèn cách nói : Biết thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú
2/Rèn kĩ năng viết : Biết lập thời gian biểu
II) Đồ dùng dạy học :
A- kiểm tra bài cũ :
Giáo viên kiể tra Bài làm của học sinh tiết trớc
B- Dạy bài mới :
1/ Giới thiệu bài:
Bài 2: (miệng)
- Cho học sinh đọc yêu cầu bài ⇒ làm miệng
VD: "Ôi ! Con ốc biển đẹp quá, to quá ! Con cảm ơn bố !"
Sao con ốc đẹp thế ! Con cảm ơn bố ạ
- Giáo viên cho nhiều học sinh thực hành nói
Bài 3: (viết)
- Cho học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cho 2 học sinh viết thời gian biểu vào bảng phụ dới lớp làm bài vào vở
Trang 37- Giáo viên chữa: Thời gian biểu của Hà
6 giờ 30 → 7 giờ : Ngủ dậy, tập thể dục, đánh răng, rửa mặt
7 giờ → 7 giờ 15': ăn sáng
7 giờ 15 - 7 giờ 30: Mặc quần áo
7 giờ 30: Tới trờng dự lễ sơ kết học kì I
10 giờ về nhà, sang thăm ông bà
3/ Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Yêu cầu học sinh về nhà đọc lại các bài đã học chuẩn bị cho tuần sau ôn tập cuối học kì I
Tiết 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
I- Mục đích yêu cầu:
1/ Kiểm tra lấy điểm đọc
- Chủ yếu kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng: học sinh đọc thông các bài tập
đọc đã học ở kì I với tốc độ 45 chữ /phút Biết ngắt nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
- Kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc hiểu: học sinh phải kết hợp trả lời đợc 1, 2 câu hỏi về nội dung bài học
2/ Ôn luyện về từ chỉ sự vật
3/ Ôn luyện, củng cố cách viết tự thuật
II- Đồ dùng dạy học:
- Các tờ phiếu viết tên từng bài tập đọc trong SGK Tiếng Việt 2 tập 1
- Bảng phụ viết câu văn của bài tập 2 (trang 147)
- Vở bài tập Tiếng Việt
III- Các hoạt động dạy - học
1/ Giới thiệu bài: Ôn tập tuần 1 → tuần 18 và kiểm tra đọc + học thuộc lòng
Trang 382/ Kiểm tra đọc: 10 học sinh
- Học sinh lên bốc thăm bài đọc
- Giáo viên hỏi 1→ 2 câu hỏi dới bài học sinh đọc
- Giáo viên cho điểm vào sổ điểm cá nhân
3/ Bài luyện tập
Bài 2: (147) Tìm từ chỉ sự vật có trong câu văn sau:
Dới ô cửa máy bay hiện ra nhà cửa, ruộng đồng, làng xóm, núi non
- Giáo viên cho học sinh làm miệng
Bài 3: (147) Viết bản tự thuật
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh tự viết bản tự thuật
- Một số học sinh đọc cho lớp nghe → lớp nhận xét → giáo viên kết luận
4/ Dặn dò: Về nhà các con tiếp tục đọc ôn các bài đã học và tập trả lời câu
hỏi miệng dới bài tập đọc
Tiết 2 I- Mục đích yêu cầu:
1/ Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc.
2/ Ôn luyện về cách tự giới thiệu
3/ Ôn luyện về dấu chấm.
II- Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu viết tên các bài tập đọc + học thuộc lòng
- Vở bài tập
III- Các hoạt động dạy và học
1/ Giới thiệu bài: Kiểm tra đọc + học thuộc lòng và ông về tự giới thiệu,
dấu chấm
2/ Kiểm tra tập đọc: 10 học sinh (Cách thực hiện nh tiết 1)
3/ Tự giới thiệu: Bài 2 (147)
Trang 39- Học sinh giới thiệu trong 3 tình huống.
+ Tình huồng 1: Lời giới thiệu vừa lễ phép, vừa chững chạc, tự tin "Cháu
chào bác ạ! Bác cho cháu hỏi bạn Mai Cháu tên là HIền, học cùng lớp với bạn Mai ạ"
Bài 3: Dùng dấu chấm ngắt đoạn văn.
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài: Các con phải ngắt đoạn văn ra thành 5 câu rồi viết lại cho đúng chính tả (Viết hoa chữ đầu câu)
- Cho học sinh tự làm (ngắt bằng vạch bút chì) sau đó giáo viên chữa → giáo viên kết luận
Đầu năm học mới, Huệ nhận đợc quà của bố Đó là một chiếc cặp rất xinh Cặp có quai đeo Hôm khai giảng ai cũng phải nhìn Huệ với chiếc cặp mới Huệ thầm hứa học chăm, học giỏi cho bố vui lòng
5/ Củng cố dặn dò
- Về nhà các con tiếp tục ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng giờ sau cô kiểm tra tiếp
Tiết 3 I- Mục đích yêu cầu:
1/ Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc
2/ Ôn luyện kỹ năng sử dụng mục lục sách
Trang 403/ Rèn luyện kĩ năng viết chính tả
II- Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên các bài tập đọc
- Vở bài tập Tiéng Việt
III- Các hoạt động dạy và học:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Kiểm tra tập đọc: 10 học sinh
+ Cách tiến hành nh tiết 1
3/ Luyện từ và câu:
Bài 1: Làm miệng (Cho học sinh thi tìm nhanh một số bài tập đọc theo mục
lục sách)
- Giáo viên hớng dẫn cách tìm: Khi nghe bạn đọc tên bài con nhớ xem bài
đó ở chủ đề nào ? Con nhìn lớt vào chủ đề đó tìm tên bài và số trang rồi đọc lên
- Luật chơi: 1 học sinh đọc tên bài → 4 bạn đại diện cho 4 nhóm tìm, bạn nào tìm thấy trớc đợc quyền trả lời trớc và đợc 5 điểm Cứ nh thế chơi đến bài 2
→ cộng diểm xếp thứ tự, bạn nhiều điểm sẽ thắng
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trong khoảng 5 - 7 phút
Bài 2: Chính tả (nghe viết)
- Giáo viên hớng dẫn học sinh chuẩn bị
+ Giáo viên đọc 12 lần đoạn văn →1, 2 học sinh đọc lại Cả lớp đọc thầm theo
+ Giáo viên hỏi:
Bài chính tả có mấy câu ? (4 câu)
Những chữ nào trong đoạn cần viết hoa ? (Những chữ đầu câu và tên riêng của ngời)
- Cho học sinh luyện viết những chữ khó: bắc, vợt, nản, trở, giảng, giỏi
- Giáo viên đọc bài cho học sinh viết bài vào vở
4/ Củng cố, dặn dò:
- Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà đọc lại các bài tập đọc và học thuộc lòng tuần 10 → tuần 15
Tiết 4