Biết được một số ứng dụng của Tin học và máy tính điện tử trong các ho?t độngcủa đời sống.. Ho t đ ng 2:ạt động 1: ộng 1: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dẫn dắt: Muốn
Trang 1 Biết được sự phát triển mạnh mẽ của Tin học do nhu cầu của xã hội.
Biết các đặc trưng ưu việt của máy tính
Biết được một số ứng dụng của Tin học và máy tính điện tử trong các ho?t độngcủa đời sống
II Ph ương pháp: Thuyết trình, vấn đáp.
III Nội dung:
1 Sự hình thành và phát triển của tin học
Ho t đ ng 1:ạt động 1: ộng 1:
Dẫn dắt : Chúng ta nhắc nhiều đến tin học nhưng nó thực
chất là gì thì ta được biết hoặc những hiểu biết về nó rất ít
Hãy nêu sự kiện gắn liền với 3 nền văn minh?
Giới thiệu sơ lược về 3 nền văn minh nhân loại: văn
minh nông nghiệp, văn minh công nghiệp, văn minh thông
tin
Dẫn dắt đến sự hình thành và phát triển của tin học
Kết luận: tin học được hình thành và phát triển thành
một ngành khoa học với các nội dung, mục tiêu, phương
pháp nghiên cứu riêng
Học sinh lắng nghe
Đọc phần 1 sgk trang 4
Học sinh trả lời câu hỏi
Mong đợi: lửa, máy hơinước, máy tính
Học sinh lắng nghe
Học sinh ghi vào vở
2 Đặc tính và vai trò của máy tính.
Ho t đ ng 2ạt động 1: ộng 1:
Nêu một số ứng dụng của tin học trong đời sống xã
hội?
Nêu những đặc tính của máy tính điện tử?
Giáo viên chỉnh sửa, ghi nhận
Học sinh trả lời
Học sinh ghi vào vở
3 Thuật ngữ tin học.
Ho t đ ng 3
Trang 2Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 4 :
Củng cố - dặn dò
Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là phát triển và sử dụng máy tính điện
tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất của thông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ, tìmkiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác của xã hội
Bài tập: Làm các bài tập trong sách bài tâp
IV Rút kinh nghiệm:
I M?c tiờu
Kiến thức
Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hoá thông tin chomáy tính
Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính
Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bội của byte
Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin
Kĩ năng: Bước đầu mã hoá được thông tin đơn giản thành dãy bit.
II Ph ương pháp: Sử dụng phương pháp thuyết trình, vấn đáp.
III Nội dung
1 Khái niệm thông tin và dữ liệu
Ho t đ ng 1:ạt động 1: ộng 1:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Lấy ví dụ dẫn dắt về thông tin:
Học sinh ghi vào vở
2 Đơn vị đo lượng thông tin.
Ho t đ ng 2:ạt động 1: ộng 1:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Dẫn dắt: Muốn máy tính nhận biết
được một sự vật nào đó ta cần cung cấp
Học sinh lắng nghe
Trang 3tượng này Có những thông tin luôn ở
một trong hai trạng thái hoặc đúng hoặc
sai Do vậy người ta đã nghĩ ra đơn vị
bit biểu diễn thông tin trong máy tính
Bit (binary digit)
Bit là lượng thông tin vừa đủ để xác
định chắc chắn một trong hai trạng thái
của một sự kiện có hai trạng thái với
khả năng xuất hiện như nhau
Bít chỉ phần nhỏ nhất của bộ nhớ
máy tính dùng để lưu trữ ta dùng một
trong hai ký hiệu 0 và 1
Ví dụ: Qui ước giới tính nam là (1)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Chia nhóm : 6 nhóm nhiệm vụ: thảo
luận và nêu các dạng thông tin
Giáo viên tổng kết phân loại dạng
thông tin
Học sinh thảo luận theo nhóm
Học sinh lắng nghe và ghi bài
4/ Mã hóa thông tin trong máy tính
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Bộ mã ASCII (đọc là A-ski, viết tắt của
American Standard Code for
- Muốn máy tính sử lí được, thông tinphải được biến đổi thành một dãy bit
mã hoá thông tin
Trang 4Information Interchange – Mã chuẩn
của Mĩ dùng trong trao đổi thông tin)
Ví dụ: kí tự "A" có mã ASCII thập phân
là 65, và kí tự "a" có mã ASCII thập
phân là 97 Mỗi số nguyên trong phạm
vi từ 0 đến 255 đều có thể viết trong hệ
nhị phân với 8 chữ số (8 bit)
GV: Bộ mã ASCII chỉ mã hoá được 256
(= 28) kí tự, chưa đủ để mã hoá đồng
thời các bảng chữ cái của các ngôn ngữ
trên thế giới Do đó với mã ASCII, việc
trao đổi thông tin trên toàn cầu còn khó
khăn Bởi vậy, người ta đã xây dựng bộ
mã Unicode, sử dụng 16 bit để mã hoá
Với bộ mã Unicode ta có thể mã hoá
được 65536 (= 216) kí tự khác nhau, cho
phép thể hiện trong máy tính văn bản
của hầu hết các ngôn ngữ trên thế giới
bằng một bộ mã Hiện nay, nước ta đã
sử dụng 8 bit để mã hoá kí tự Trong bộ
mã này ta mã hoá được 256 kí tự đượcđánh số từ 0 đến 255 và các số hiệu nàyđược gọi là mã ASCII thập phân của kítự
Nếu kí tự có mã ASCII thập phân là N,dãy 8 bit biểu diễn N chính là mã hoácủa kí tự đó trong máy tính Ví dụ, mãASCII của kí tự "A" là 01000001
Ví dụ: Tìm mã ASCII cũa kí tự “H”
5 Biểu diễn thông tin trong máy tính
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Nhắc lại các dạng thông tin đã
GV: Lấy ví dụ minh họa
Giá trị số trọng hệ thập phân được xác
định theo qui tắc: mỗi đơn vị ở một hàng
bất kỳ có giá trị bằng 10 đơn vị của hàng
kế cận bên phải
GV: Có nhiều hệ đếm khác nhau nên
muốn phân biệt số được biểu diễn ở hệ
nào ta viết cơ số làm chỉ số dưới của số
Dữ liệu trong máy tính là thông tin
đã được mã hoá thành các dãy bit
a Thông tin loại số
Hệ đếm a1 Hệ thập phân (hệ cơ số 10): Sử
dụng tập ký hiệu gồm 10 chữ số: 0, 1, 2,
3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
Ví dụ : 536,4 = 5x102 + 3x101 + 6x100 +4x 10-1
Trong hệ đếm cơ số b, giả sử số N cóbiểu diễn: N = dndn-1dn-2…d1d0,d-1d-2…
d-m thì giá trị của nó là: N = dnbn + dn
-1bn-1 + …d0b0 + d-1b-1 + d-1b-1 + d-mb-m
Các hệ đếm thường dùng trong tin học
Trang 5Ta viết 1112 (hệ 2) hoặc 710 (hệ 10) hay
716 (hệ 16)
GV: Tính giá trị của số có biểu diễn
trong hệ nhị phân sau: 10000111
HS: Tính và trình bày kết quả
GV: Tính giá trị của số có biểu diễn
trong hệ hexa sau: A0C1D3
HS: Tính và trình bày kết quả
GV: Số nguyên có thể có dấu hoặc
không dấu, tuỳ vào độ lớn của nó ta có
thể dùng 1 byte, 2 byte, … để biểu diễn
GV: Trong toán học dùng dấu phẩy (,) để
ngăn cách giữa phần nguyên và phần
phân, trong tin học được thay bằng dấu
chấm (.) và không dùng dấu nào phân
cách nhóm ba chữ số liền nhau
GV: Nêu các dạng thông tin dạng phi
số ?
HS: Dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh
GV: Hãy biểu diễn xâu ký tự : HOC
* Biểu diễn số nguyên.
Xét biểu diễn số nguyên 1 byte Một byte
có 8 bit, mỗi bit là 0 hoặc là 1 Các bitcủa 1 byte được đánh số từ phải sang tráibắt đầu từ 0
Bit7
Bit6
Bit5
Bit4
Bit3
Bit2
Bit1
Bit0Các bit cao các bit thấp
Số thực
Mọi số thực đều có thể biểu diễn đượcdưới dạng M10 K (được gọi làdạng dấu phẩy động), trong đó 0, 1 M
b Thông tin loại phi số.
- Văn bản: Để biểu diễn một xâu k tự,
máy tính có thể dùng một dãy byte, mỗibyte biểu diễn một kí tự từ trái sang phải
Ví dụ: Dãy ba byte 01010100 01001001
01001110 biểu diễn xâu ký tự “TIN”
- Các dạng khác: Xem sgk
IV Củng cố – dặn dò:
- Nắm đơn vị đo thông tin
- Biết cách mã hoá thông tin trong máy tính
- Biết cách mã hoá thông tin dạng quen thuộc
- Làm bài tập trong sgk, đọc bài đọc thêm
Trang 6V Rút kinh nghiệm:
Tiết: 4 Bài tập và thực hành
LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HOÁ THÔNG TIN
I Mục đích, yêu cầu
Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính
Sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá xâu ký tự, số nguyên
Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động
II Tiến trình bài học
Hoạt động 1: Hướng dẫn giải bài thực hành.ng d n gi i bài th c hành.ẫn giải bài thực hành ải bài thực hành ực hành
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Yêu cầu học sinh làm việc nhóm.
HS: Thảo luận để tim đáp án.
Hướng dẫn: Chuyển về cơ số 10
GV: Yêu cầu học sinh đứng tại chỗ trả
b) Sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá và giải mã.
Đáp án:
b1) VN: 01010110 01001110Tin: 01010100 01101001 01101110b2) Hoa
c) Biểu diễn số nguyên và số thực.
Đáp án;
c1) 1 byte
c2) 11005 = 0,11005 10+5 25,879 = 0,25879 10+2 0,000984 = 0,984 10-3
Hoạt động 2: Hướng dẫn giải một số bài tập sgk.
Hoạt động 3: Hướng dẫn giải một số bài tập sách bài tập.
Trang 7Kiến thức
Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính
Biết máy tính làm việc theo nguyên lí J Von Neumann
Kĩ năng
Nhận biết được các bộ phận chính cda máy tính
II Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp, gợi mở, chia nhóm.
III Chuẩn bị : Hình 10 vẽ trên bảng phụ, các giáo cụ, thiết bị có sẵn.
IV Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ.
1) Hãy chuyển đổi biểu diễn 2310 sang hệ nhị phân, 1100012 sang hệ thập phân
2) Một cuốn sách A gồm 200 trang (có hình ảnh) nếu lưu trữ trên đĩa chiếm khoảng 5
MB Hỏi một đĩa cứng 40 GB thì có thể chứa được khoảng bao nhiêu cuốn sách cólượng thông tin xấp xĩ như cuốn sách A?
Hoạt động 2: Khái niệm hệ thống tin học
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Giải thích và lấy ví dụ minh họa
Sự quản lý và điều khiển của conngừơi
Hoạt động 3: Sơ đồ cấu trúc của một máy tính
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Dùng hình vẽ minh họa sơ đồ cấu
trúc máy tính
GV: Dựa vào hình vẽ nêu cấu trúc
chung của máy tính
HS: Lắng nghe, ghi nhớ. Cấu trúc chung của máy tính bao gồm:
Bộ xử lý trung tâm
Bộ nhớ trong
Bộ nhớ ngoài
Các thiết bị vào /ra
Hoạt động 4: Bộ xử lý trung tâm (CPU - Central Processing Unit)
Trang 8Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Chia thành 6 nhóm, yêu cầu học
sinh làm việc nhóm
GV: Hãy nêu các thiết bị, bộ phận,
thành phần liên quan đến máy tính
HS: Theo dõi, ghi nhớ.
GV: Yêu cầu học sinh ghi nhớ sgk.
GV: Yêu cầu học sinh làm việc nhóm
GV: Sự khác nhau và giống nhau giữa
ROM và RAM
HS: Thảo luận và trả lời.
GV: Nhận xét, chỉnh sửa, ghi nhận.
- Dữ liệu trong RAM chỉ tồn tại khi
máy tính đang hoạt động, còn dữ liệu
ghi ở bộ nhớ ngoài có thể tồn tại ngay
cả khi tắt máy (không còn nguồn điện)
- Bộ nhớ ngoài gồm nhiều loại như
đĩa, trống, băng từ,
- Bộ nhớ ngoài của máy tính thường
là đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị
nhớ flash
- Việc tổ chức dữ liệu ở bộ nhớ ngoài và
việc trao đổi dữ liệu giữa bộ nhớ ngoài
CPU gồm hai bộ phận chính
Bộ điều khiển (CU-Control Unit)
Bộ số học/logic (Arithmetic/LogicUnit)
Ngoài hai bộ phận chính còn có:
Thanh ghi (Register)
Bộ nhớ truy cập nhanh (Cache)
4 Bộ nhớ trong (Main Memory)
Gồm hai phần:
ROM (Read Only Memory)
RAM (Random Access Memory)
Gi?ng: B? nh? trong Khác:
ROM: Mất điện dữ liệu vẫn còn
Bộ nhớ chỉ đọcRAM: Mất điện dữ liệu, bộ nhớ đọc, ghi
dữ liệu
5/ Bộ nhớ ngoài: Dùng để lưu trữ thông
tin lâu dài và hỗ trợ cho BNT
cxs
H×nh 0 RAM
Trang 9chương trình hệ thống - hệ điều hành.
GV: Dùng hình ảnh để chỉ từng thiết
bị và nêu một số chức năng của từng
thiết bị đó
Thiết bị vào gồm bàn phím, chuột,
máy quét, Webcam
GV: Dùng hình ảnh để chỉ từng thiết
bị
Nêu một số chức năng của từng thiết
bị đó
Thiết bị vào dùng để đưa thông tin vào
máy tính Có nhiều loại thiết bị vào
như bàn phím, chuột, máy quét, micrô,
webcam,
Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu
trong máy tính ra môi trường ngoài
Có nhiều loại thiết bị ra như màn hình,
máy in,
Thiết bị ra gồm màn hình, máy in,
máy chiếu, loa và tai nghe, modem (là
tbị vào cũng là thiết bị ra)
7/ Thiết bị ra (Output device)
8/ Hoạt động của máy tính a) Nguyên lí điều khiển bằng chương trình: Máy tính hoạt động theo chương
Trang 10mô tả bằng lệnh, chẳng hạn:
"+" <a> <b> <t>
trong đó "+" là mã thao tác, <a>, <b>
và <t> là địa chỉ nơi lưu trữ tương ứng
của a, b và kết quả thao tác "+"
GV: Địa chỉ của các ô nhớ là cố định
nhưng nội dung ghi ở đó có thể thay
đổi trong quá trình máy làm việc
GV: Khi xử lí dữ liệu, máy tính xử lí
đồng thời một dãy bit chứ không xử lí
từng bit Dãy bit như vậy được gọi là
từ máy và được lưu trữ trong một ô
nhớ Độ dài từ máy có thể là 8, 16, 32
hay 64 bit phụ thuộc kiến trúc từng
máy
Các bộ phận của máy tính nối với nhau
bởi các dây dẫn gọi là các tuyến (bus)
Mỗi tuyến có một số đường dẫn, theo
đó các giá trị bit có thể di chuyển trong
máy Thông thường số đường dẫn dữ
liệu trong tuyến bằng độ dài từ máy
- Địa chỉ của một lệnh trong bộ nhớ
- Mã của thao tác cần thực hiện
- Địa chỉ các ô nhớ liên quan
b) Nguyên lí lưu trữ chương trình: Lệnh
được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhịphân để lưu trữ, xử lí như những dữ liệukhác
c) Nguyên lí truy cập theo địa chỉ: Việc
truy cập dữ liệu trong máy tính được thựchiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệuđó
d) Nguyên lí Phôn Nôi - man
Mã hoá nhị phân, Điều khiển bằng chươngtrình, Lưu trữ chương trình và Truy cập theođịa chỉ tạo thành một nguyên lí chung gọi lànguyên lí Phôn Nôiman
V Củng cố – dặn dò:
- Nắm lại một số thiết bị, chức năng của từng thiết bị
- Xem trước bài thực hành
VI Rút kinh nghiệm:
Trang 11LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH
1 Mục đích, yêu cầu
Quan sát và nhận biết được các bộ phận chính của máy tính và một số thiết bịkhác như máy in, bàn phím, chuột, đĩa, ổ đĩa, cổng USB,
Làm quen và tập một số thao tác sử dụng bàn phím, chuột
Nhận thức được máy tính được thiết kế rất thân thiện với con người
GV hướng dẫn chi tiết các nội dung ở phần dưới
2 Néi dung
a) Làm quen với máy tính
Tại phòng máy, thông qua sự giới thiệu và hướng dẫn của giáo viên, học sinhquan sát và nhận biết:
Các bộ phận của máy tính và một số thiết bị khác như: ổ đĩa, bàn phím, mànhình, máy in, nguồn điện, cáp nối, cổng USB,
Cách bật/tắt một số thiết bị như máy tính, màn hình, máy in,
Di chuyển chuột: Thay đổi vị trí của chuột trên mặt phẳng
Nháy chuột: Nhấn nút trái chuột rồi thả ngón tay.
Nháy đúp chuột: Nháy chuột nhanh hai lần liên tiếp.
Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái của chuột, di chuyển con trỏ chuột đến vị
trí cần thiết thì thả ngón tay nhấn giữ chuột
I Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức:
Trang 12- Hiểu khái niệm “bài tốn” trong Tin học và biết 2 thành phần cơ bản của một
bài tốn (Input, Output)
- Hiểu khái niệm “thuật tốn” và 2 cách mơ tả các thao tác trong thuật tốn (liệt
kê, sơ đồ khối) Nắm chắc các biểu tượng thể hiện các thao tác trong sơ đồ
khối
- Hiểu được khái niệm sơ lược ban đầu về “ngơn ngữ lập trình”
- Nắm được các thuật ngữ chính trong bài
- Qua bài học, HS hình dung rõ hơn một bước nữa về cách thức hoạt động của
máy tính
2 Kỹ năng:
- Biết cho ví dụ một số bài tốn trong Tin học
- Xác định được Input và Output của các bài tốn
- Mơ tả được các thao tác trong thuật tốn của một số bài tốn cụ thể bằng 2cách: liệt kê và dùng sơ đồ khối
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, cẩn thận, đồn kết, cĩ tinh thần giúp đỡ nhau trong nhĩm
II Các phương pháp dạy học :
Phương pháp vấn đáp gợi mở là chủ yếu, kết hợp với tạo hình huống cĩ vấn
đề nhằm giúp học sinh tham gia tích cực vào giờ học
III Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ.
1 Các thành phần của một hệ thống tin học
2 Kể tên các thiết bị vào ra
Hoạt động 2: Gi i thi u khái ni m bài tốnớng dẫn giải bài thực hành ệu khái niệm bài tốn ệu khái niệm bài tốn
4 Tìm ước chung lớn nhất của hai
số nguyên dương a và b
5 Xếp loại học tập của học sinh
trong lớp
Yêu cầu nào được xem như là
1 Khái niệm : Trong phạm vi tin học bài tốn
là một việc nào đĩ ta muốn máy tính thực hiện
2 Các thành ph n c b n c a m t bài tốnần cơ bản của một bài tốn ơ bản của một bài tốn ải bài thực hành ủa một bài tốn ộng 1:
Trang 13HS: Thảo luận tìm câu trả lời.
+ 1, 4 là bài toán
GV: Nhận xét câu trả lời của các
nhóm, giới thiệu cho học sinh biết bài
toán trong tin học
GV: Nêu vấn đề thảo luận
Các yếu tố cần quan tâm khi giải
một bài toán trong toán học
HS: Thảo luận tìm câu trả lời.
+ Giả thiết
+ Kết luận
GV: Nêu vấn đề “Bài toán trong
tin học có các thành phần nào?” Giới
thiệu các thành phần cơ bản của một
bài toán trong tin học
GV: Yêu cầu trình bày rõ Input,
Output của từng bài toán trên ( HD
học sinh trình bày input, output qua
Cần lấy ra thông tin gì
Input: Cho hai số nguyên dương a và b.
Output: Ước chung lớn nhất của a và b.
Ví dụ 3: Xếp loại học tập các học sinh trong
lớp
Input: Bảng điểm học sinh.
Output: Bảng xếp loại học sinh.
Hoạt động 3: Khái ni m thu t toánệu khái niệm bài toán ật toán
GV: Dẫn dắt để đưa ra khái niệm
Trang 14Thuật Toán
Giải bài toán
Hướng dẫn các thao tác cho máy thực
hiện để tìm ra kết quả
GV: Nêu phương pháp giải và
biện luận phương trình: ax + b = 0.(*)
+ Nếu b0 thì (*) vô nghiệm.
Nếu a0 thì (*) có nghiệm x = -b/a.
GV: Hãy xác định input, output
của thuật toán
HS: Input: Nhập a, b
Output: Tìm số thực x thỏa ax +
b = 0
GV: Hướng dẫn cách chuyển bài
toán thông thường sang hai cách liệt
kê và sơ đồ khối
2 Mô tả các thao tác trong thuật toán
Có hai cách: Liệt kê, sơ đồ khối
a Liệt kê
Ví dụ: Tìm nghiệm phương trình bậc nhất tổng
quát
b.Sơ đồ khối.
Các biểu tựơng trong sơ đồ khối
Hình thoi thể hiện các thao tác so sánh
Hình chữ nhật thể hiện các phép tính toán
Hình ô van thể hiện các thao tác nhập, xuất dữ liệu
Các mũi tên quy định trình tự thực hiện các thaotác
Ta có
Giải toán thông thường:
Nếu a = 0 thì ( ) không phải là pt bậc nhất.
+ Neáu b = 0 thì ( ) voâ
số nghieäm.
+ Neáu b ≠ 0 thì ( ) voâ nghieäm.
Nếu a ≠ 0 thì ( ) có nghiệm x = -b/a.
a) LIỆT KÊ
LIỆT KÊ :
• Bước 1 : Nhập a, b.
• Bước 2 : Nếu a = 0 thì quay lại bước 1, ngược lại thì qua bước 3.
• Bước 3 : Gán cho x giá trị -b/a, rồi qua bước 4.
• Bước 4 : Đưa ra kết quả
Trang 15của thuật tốn
HS: Input: Nhập N và dãy a1
an
Output: Đưa ra GTNN
GV: Hướng dẫn các bước tìm
GTNN của dãy số Từ đĩ yêu cầu học
sinh làm việc theo nhĩm để viết thuật
tốn dưới dạng liệt kê
HS: Lên bảng trình theo sự hiểu
biết của mình
GV: Hãy trình bày thuật tốn
dưới dạng sơ đồ khối
Ví dụ 2: Cho dãy số gồm N số sau (N = 5):
11, 6, 20, 4, 8 Tìm giá trị nhỏ nhất của dãy sốtrên
LIỆT KÊ
Bước 1 :Nhập N và dãy a 1 ,…, a N .
Bước 2 :Đặt Min= a 1 , i=2;
Bước 3 :Nếu i<=N thì thực hiện bước 4, nếu
không thì chuyển đến bước 5.
Bước 4 :
4.1 Nếu Min > a i thì đặt Max=a i .
4.2 Tăng i một đơn vị rồi quay về bước 3
Bước 5 :Đưa ra Min rồi kết thúc.
SƠ ĐỒ KHỐI : Nhập N và dãy a 1 ,…, a N
Min = a 1 , i = 2
i <=N Min > a i Min = a i
i = i+1
Đưa ra Min rồi kết thúc
Sai Đúng
Đúng Sai
Trang 16* Qua định nghĩa ta thấy thuật tốn cĩ các
tính chất: tính dừng, tính xác định, tính đúng đắn.
Tiết 12
Hoạt động 4: M t s ví d v thu t tốnộng 1: ố ví dụ về thuật tốn ụ về thuật tốn ề thuật tốn ật tốn
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Xác định input, output của
17/4K
q
K
hơng
Khơng
Khơng
GV: Yêu cầu học sinh lấy ví dụ
GV: Yêu cầu học sinh trình bày
thuật tốn dạng liệt kê
Kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên
dương
Xác định bài tốn
- Input: N là một số nguyên dương;
- Output: "N là số nguyên tố" hoặc "N
khơng là số nguyên tố"
ý tưởng: Ta nhớ lại định nghĩa: Một số
nguyên dương N là số nguyên tố nếu nĩ cĩ đúng
hai ước số khác nhau là 1 và chính nĩ Từ địnhnghĩa đĩ, ta suy ra:
- Nếu N = 1 thì N khơng là số nguyên tố;
- Nếu 1 < N < 4 thì N là số nguyên tố;
- Nếu N 4 và khơng cĩ ước số trong phạm
vi từ 2 đến phần nguyên căn bậc hai của N thì N
Bíc 6 Nếu N chia hết cho i thì thơng báo N
khơng nguyên tố rồi kết thúc;
i < i + 1 rồi quay lại bước 5.
Trang 17HS: Trình bày cách giải.
GV: Yêu cầu học sinh khác bổ
sung
GV: Nhận xét, chỉnh sửa bổ sung
cho học sinh ghi nhận
GV: Hướng dẫn chuyển sang sơ
đồ khối
Ghi chú: Biến i nhận giá trị
nguyên thay đổi trong phạm vi từ
Ho t ạt động 5: Bài tốn sắp xếp động 5: Bài tốn sắp xếp ng 5: B i tốn s p x p ài tốn sắp xếp ắp xếp ếp
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Dưới đây ta chỉ xét bài tốn sắp
xếp dạng đơn giản sau:
Cho dãy A gồm N số nguyên a1,
Thuật tốn sắp xếp bằng tráo đổi
Xác định bài tốn
- Input: Dãy A gồm N số nguyên a , a , ,
§ ĩng
NhËp N
i 2
i>
?
i i + 1
N chia hÕt cho i ?
N <
4 ?
Th«ng b¸o
N kh«ng lµ sè nguyªn tè råi kÕt thĩc
§ ĩng
S ai
S ai
§ ĩng
S ai
§ ĩng S
ai
Trang 18- Output: Dóy A được sắp xếp
lại thành dóy khụng giảm
GV: Yờu cầu học sinh nờu cỏch
sắp xếp dóy số trờn
GV: Từ đú giỏo viờn hướng dẫn
cho học sinh hỡnh thành thuật toỏn
HS: Lắng nghe.
GV: Yờu cầu học sinh trỡnh bày
lại thuật toỏn trờn theo cỏch liệt kờ
HS: Trỡnh bày.
GV: Chỉnh sửa, ghi nhận.
HS: Yờu cầu học sinh trỡnh bày
thuật toỏn trờn bằng sơ đồ khối
Ghi chỳ: Qua nhận xột trờn,
ta thấy quỏ trỡnh so sỏnh và đổi
chỗ sau mỗi lượt chỉ thực hiện với
dóy đó bỏ bớt số hạng cuối dóy
Để thực hiện điều đú trong thuật
toỏn sử dụng biến nguyờn M cú
giỏ trị khởi tạo là N, sau mỗi lượt
M giảm một đơn vị cho đến khi M
< 2
- Trong thuật toỏn trờn, i là
biến chỉ số cỏc số hạng của dóy
cú giỏ trị nguyờn thay đổi lần lượt
Bước 6. Nếu i > M thỡ quay lại bước 3;
Bước 7. Nếu ai > ai +1 thỡ trỏo đổi ai và ai +1 chonhau;
Bước 8.Quay lại bước 5
b) Sơ đồ khối
M N Nhập N và a1, a2, , aN
Đ úng S
ai
S ai
Đ úng Tráo đổi ai
và ai+1
Trang 19Tiết 14
Hoạt động 6: Bài toán tìm kiếm
Díi ®©y ta chØ xÐt bµi to¸n tìm
kiếm dạng đơn giản sau:
Cho dãy A gồm N số nguyên,
đôi một khác nhau: a1, a2, , aNvà
một số nguyên k Cần biết có hay
không chỉ số i (1 i N) mà ai =
k Nếu có hãy cho biết chỉ số đó
Số nguyên k được gọi là khoá
tìm kiếm (gọi tắt là khoá)
GV: Xác định input, output của
- Với khoá k = 6 thì không có
số hạng nào của dãy A có giá trị
bằng k
GV: Tương tự hãy trình bày
cách tìm số 11 và chỉ ra vị trí của
nó trong dãy
GV: Từ đó giáo viên hướng dẫn
Thuật toán tìm kiếm tuần tự
đã được xét hết và không có giá trị nào bằngkhoá Trong trường hợp thứ hai dãy A không có sốhạng nào bằng khoá
Trang 20cho học sinh hình thành thuật toán.
HS: Lắng nghe.
GV: Yêu cầu học sinh trình bày
lại thuật toán trên theo cách liệt kê
HS: Trình bày.
GV: Chỉnh sửa, ghi nhận.
HS: Yêu cầu học sinh trình bày
thuật toán trên bằng sơ đồ khối
- Yêu cầu một số HS nhắc lại các thuật ngữ chính trong bài : Bài toán, Thuật
toán, Sơ đồ khối, Input, Output
- Dặn HS tham khảo thêm VD trong SGK
- Giao bài tập về nhà: Bài 1, 3, 4, 5, 6 trang 27 – 28
S ai
Th«ng b¸o d·y A kh«ng cã
sè h¹ng cã gi¸ trÞ b»ng k råi kÕt
thóc
§ óng
§ óng S
ai
Trang 21Tiết: 15 BÀI TẬP
I Mục tiêu
II Phương pháp: Chia nhóm, vấn đáp gợi mở
III Tiến trình bài học
Hoạt động 1: Mô tả thuật toán giải phương trình bậc hai: 2 (a 0)
bx c ax
GV: Yêu cầu học sinh trình bày
Input, Output của bài toán
HS: Trả lời
Input: Ba số thực a, b, c (a 0)
Output: Kết luận về nghiệm của
phương trình bậc hai ax2 bxc 0
GV: Yêu cầu học sinh làm việc
nhóm, thảo luận để nêu ý tưởng của
GV: Yêu cầu học sinh làm việc
nhóm, mô tả thuật toán dạng liệt kê
hoặc sơ đồ khối
Thuật toán: Mô tả theo cách liệt kê.
B5 Nếu = 0 thì x 2a b ; thông báo
pt có nghiệm kép x rồi chuyển sang B7
Trang 22Hoạt động 2: Hãy mơ tả thuật tốn của bài tốn: Cho N và dãy a1, …, aN, hãy s pắp
x p dãy s đĩ thành dãy khơng t ng (s h ng trố ví dụ về thuật tốn ăng (số hạng trước lớn hơn hay bằng số hạng sau) ố ví dụ về thuật tốn ạt động 1: ướng dẫn giải bài thực hành ớng dẫn giải bài thực hành.c l n h n hay b ng s h ng sau).ơ bản của một bài tốn ằng số hạng sau) ố ví dụ về thuật tốn ạt động 1:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.
GV: Yêu cầu học sinh làm
việc nhĩm trình bày Input và
Output của bài tốn
HS: Thảo luận nhĩm trình
bày kết quả
Input: Dãy A gồm N số
nguyên dương a1, …, aN.
Output: Dãy A được sắp
xếp thành một dãy khơng tăng
GV: Yêu cầu học sinh làm
việc nhĩm nêu ý tưởng bài
tốn
HS: Thảo luận nhĩm trình
bày kết quả
Ý tưởng: Với mỗi cặp số
hạng đứng liền kê trong dãy,
nếu số trước nhỏ hơn số sau
thì ta đổi chổ chúng cho nhau
Việc đĩ được lặp lại cho đến
khi khơng cĩ sự đổi chổ nào
nữa
GV: Yêu cầu học sinh làm
việc nhĩm mơ tả thuật tốn
cho học sinh ghi nhận kết quả
Input: Dãy A gồm N số nguyên dương a1, …, aN.
Output: Dãy A được sắp xếp thành một dãy khơng
tăng
Ý tưởng: Với mỗi cặp số hạng đứng liền kê trong
dãy, nếu số trước nhỏ hơn số sau thì ta đổi chổ chúngcho nhau Việc đĩ được lặp lại cho đến khi khơng cĩ sựđổi chổ nào nữa
Thuật tốn
Sơ đồ khối
IV Củng cố – dặn dị
- Cách xác định thuật tốn
- Tìm được Input, Output của thuật tốn
- Viết được thuật tốn dưới dạng liệt kê hoặc sơ đồ khối những thuật tốn đơn
Đ úng S
ai
S ai
Đ úng Tráo đổi ai và ai+1
Trang 23a) Người quản lí, máy tính và Internet;
b) Phần cứng, phần mềm, sự quản lí và điều khiển của con người;
c) Máy tính, mạng và phần mềm;
d) Máy tính, phần mềm và dữ liệu
Câu 2: Chọn phát biểu chính xác về chức năng CPU
a) Thực hiện các phép toán số học và logic;
b) Điều khiển, phối hợp các thiết bị của máy tính thực hiện đúng chương trình đãđịnh;
c) Điều khiển thiết bị ngoại vi;
d) Cả câu a và b
Câu 3: 7MB bằng bao nhiêu byte
Đáp số khác
Câu 4: Khi bộ nhớ trong là nội dung của nó có thể thay đổi được
Bộ nhớ ngoài
Hãy điền vào chỗ trống ( ) cho thích hợp.
Câu 5: không trực tiếp thực hiện chương trình mà hướng dẫn các bộ phận
khác của máy tính làm việc đó
Bộ nhớ trong
Hãy điền vào chỗ trống ( ) cho thích hợp.
Câu 6: Biểu diễn nhị phân của số thập phân 090 là:
01011001
Câu 7: Dấu của số trong máy tính thường được biểu diễn bằng cách nào?
a) Trong máy tính các số đều không dấu;
Trang 24a) Nhị phân b) Hệ thập phân c) Hệ hexa d) Hệ LaMã
Câu 10: Để mã hố số nguyên -10 cần dùng ít nhất bao nhiêu byte?
256 byte
II TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu 1: Xác định Input, Output của các bài tốn sau
a) Cho a, b, c là 3 cạnh của tam giác ABC, tính diện tích của tam giác đĩ
b) Cho điểm M(x; y) trên mặt phẳng toạ độ và số thực R Vẽ trên màn hình đường trịn tâm M bán kính R
Câu 2: Cho bài tốn tìm số lớn nhất của 2 số M và N
a) Xác định Input, Output của bài tốn trên
b) Viết thuật tốn tìm số lớn nhất của 2 số đĩ bằng cách liệt kê hoặc sơ đồ khối
- Nắm được ưu điểm, nhược điểm của các loại ngôn ngữ lập trình: ngôn ngữmáy, hợp ngữ, ngôn ngữ bậc cao
2 Về kĩ năng: Phân loại được một số ngôn ngữ lập trình thông dụng.
3 Về thái đo ä
Thấy được sự phong phú của các loại ngôn ngữ lập trình, từ đó xác định được
ý thức học tập nghiêm túc, tính cần cù và ham thích tìm hiểu
II Phương pháp
Phương pháp vấn đáp gợi mở là chủ yếu, kết hợp với tạo hình huống có vấnđề nhằm giúp học sinh tham gia tích cực vào giờ học
III Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Bài toán: Cho hai số a và b, hãy tìm số lớn nhất trong hai số đó.
Yêu cầu:
Trang 25b) Mô tả thuật toán bằng cách liệt kê hoặc bằng sơ đồ khối.
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV đặt vấn đề: “Nếu thuật toán chỉ
được diễn tả bằng phương pháp liệt kê
và sơ đồ khối thì máy tính có thể hiểu và
thực hiện được để giải quyết bài toán
hay không? Vì sao?”
GV: Làm thế nào để máy tính hiểu
và thực hiện được thuật toán?
GV: Cần diễn tả thuật toán bằng một
ngôn ngữ mà máy tính hiểu và thực hiện
được Ngôn ngữ đó gọi là ngôn ngữ lập
trình
HS: Máy tính không thể hiểu và
thực hiện được thuật toán dưới dạng nhưvậy vì đó chỉ là các cách mô tả cho conngười Trong máy tính chỉ có các thôngtin đã được mã hoá thành các dãy bit
1 Ngôn ngữ máy
Hoạt động 3 : Giơi thiệu khái niệm và các đặc điểm của ngôn ngữ máy
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Các lệnh được viết bằng ngôn
ngữ máy ở dạng mã nhị phân hoặc ở
dạng hexa
GV: Với những đặc điểm của mình,
ngôn ngữ máy có thích hợp với số đông
người lập trình hay không? Tại sao?
HS: Ngôn ngữ máy không thích hợp
với số đông người lập trình vì chương
trình cồng kềnh, khó đọc và khó hiệu
chỉnh…
Ưu điểm: Là ngôn ngữ duy nhất máy
tính có thể trực tiếp hiểu và thực hiện,cho phép khai thác triệt để và tối ưukhả năng của máy
Nhược điểm: Ngôn ngữ phức tạp,
phụ thuộc nhiều vào phần cứng, chươngtrình viết mất nhiều công sức, cồngkềnh và khó hiệu chỉnh
2 Hợp ngữ
Hoạt động 4 : Giới thiệu khái niệm hợp ngữ và chương trình hợp dịch
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Máy tính có thể hiểu và thực
hiện trực tiếp chương trình viết bằng hợp
Trang 26HS: Không máy tính chỉ hiểu được
chương trình viết bằng ngôn ngữ máy
GV: Để chương trình viết bằng hợp
ngữ thực hiện được trên máy tính, nó cần
được dịch ra ngôn ngữ máy bằng chương
trình hợp dịch.
GV: Với những đặc điểm của mình,
hợp ngữ có thích hợp với tất cả các nhà
lập trình không?
HS: Không, hợp ngữ chỉ thích hợp
với các nhà lập trình chuyên nghiệp
ngữ máy với ngôn ngữ tự nhiên của conngười(thường là tiếng Anh) để thể hiệncác lệnh
Nhược điểm: Còn phức tạp.
3 Ngôn ngữ bậc cao
Hoạt động 5: Phân tích cho học sinh thấy rõ những ưu điểm nổi bật của ngôn ngữlập trình bậc cao và giới thiệu một số ngôn ngữ lập trình bậc cao phổ biến hiện nay
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Phân tích sự cần thiết phải có
ngôn ngữ lập trình bậc cao và trình bày
những ưu điểm của loại ngôn ngữ này
GV: Hãy kể tên những ngôn ngữ lập
trình bậc cao mà em biết hoặc đã nghe
tới
HS: Pascal, C
Ưu điểm: Là ngôn ngữ ít phụ thuộc
vào loại máy, chương trình viết ngắngọn dễ hiểu, dễ nâng cấp
Ví dụ: PASCAL, C, C++, Java, VisualBasic, Visual FoxPro
IV Củng cố – dặn dò
- Biết được ngôn ngữ máy, hợp ngữ, ngôn ngữ bậc cao
- Biết được ưu điểm, nhược điểm của các ngôn ngữ đó
Tiết 18
GIẢI BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
Trang 27thực hiện các công việc cần làm.
Nắm các bước cơ bản khi tiến hành giải toán trên máy tính: Xác định bài toán, xây dựng và lựa chọn thuật toán Lựa chọn cấu trúc dữ liệu, viết chươngtrình, hiệu chỉnh, đưa ra kết quả và hướng dẫn sử dụng
Hiểu rõ các khái niệm: Bài toán, thuật toán, chương trình
2 Về kiến thức
Thực hiện được một số bước để giải bài toán đơn giản trên máy tính
3 Về thái độ
Rèn luyện thái độ học tập nghiêm túc, suy luận khoa học và sáng tạo
II Phương pháp
Phương pháp vấn đáp gợi mở là chủ yếu, kết hợp với tạo hình huống có vấnđề nhằm giúp học sinh tham gia tích cực vào giờ học
III Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1 : Giới thiệu các bước giải bài toán trên máy tính
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Giới thiệu các bước giải bài
toán trên máy tính
HS: Lắng nghe, ghi bài.
Việc giải bài toán trên máy tínhthường được thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Xác định bài toán;
Bước 2: Lựa chọn hoặc thiết kế thuật
toán
Bước 3: Viết chương trình;
Bước 4: Hiệu chỉnh;
Bước 5: Viết tài liệu.
Hoạt động 2: Giới thiệu từng bước giải bài toán
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Một bài toán được cấu tạo
bởi các thành phần cơ bản nào?
HS: Một bài toán đựơc cấu tạo
bởi hai thành phần cơ bản: Input và
Output.
GV: Hãy xác định Input và
Output của bài toán
HS: Xác định Input và Output
1/ Xác định bài toán.
Xác định rõ hai thành phần hai thành phần Input, Output và mối quan hệ giữa chúng
Ví dụ : Tìm ƯCLN của 2 số nguyên
dương M, N
Input : Hai số nguyên dương M, N.
Output: ƯCLN của M, N.
Trang 28 Output: ƯCLN của M, N.
GV: Hãy nêu phương pháp tìm
ƯCLN của hai số nguyên dương M, N
đã được học
HS: Phân tích thành thừa số
nguyên tố
GV: Trình bày thuật toán tối ưu
hơn để tìm ƯCLN của hai số nguyên
GV: Yêu cầu học sinh mô tả
thuật toán bằng cách liệt kê
GV: Theo dõi và giúp đỡ học sinh
HS: Làm theo hướng dẫn của
giáo viên
GV: Yêu cầu học sinh dựa vào
các bước đã liệt kê để chuyển sang
sơ đồ khối
2 Lựa chọn hoặc thiết kế thuật toán.
a Lựa chọn thuật toán.
Lựa chọn một thuật toán tối ưu
Ví dụ: Thuật toán Ơclit tìm ƯCLN của
hai số nguyên dương M, N
b Diễn tả thuật toán.
Theo hai cách
Cách 1: Liệt kê các bước.
Cách 2: Vẽ sơ đồ khối.
Cách 1: Liệt kê các bước
Trang 29chuyển sang sơ đồ khối
GV: Gọi hs lên bảng trình bày
HS: Học sinh trình bày trên bảng
GV: Gọi hs khác nhận xét và bổ
sung, sau đó GV đánh giá và chỉnh
Lựa chọn cách tổ chức dữ liệu
Sử dụng ngôn ngữ lập trình để diễn đạt đúng thuật toán
Ví dụ:Chương trình tìm ƯCLN được viết trong Turbo Pascal.
Trang 30để kiểm tra kết quả, nếu có sai sót thì sửa lại.
5 Viết tài liệu
Mô tả chi tiết về bài toán, thuật toán, chương trình và kết quả thử nghiệm,hướng dẫn cách sử dụng Từ tài liệu này người sử dụng đề xuất các khả nănghoàn thiện hơn
IV Củng cố – dặn dò
- Biết được các bước giải bài toán trên máy tính
- Chuẩn bị bài mới
- Phân biệt được phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng
- Nhận biết được một số phần mềm phục vụ cho việc học tập, ví dụ:Windows, Word, Internet
II Phương pháp
Phương pháp vấn đáp gợi mở là chủ yếu, kết hợp với tạo hình huống có vấnđề nhằm giúp học sinh tham gia tích cực vào giờ học
III Tiến trình bài học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Các em hãy cho biết sản phẩm
chính thu được sau khi thực hiện các
bước giải bài toán trên máy tính
Trang 31Hoạt động 2: Giúp học sinh hiểu khái niệm phần mềm hệ thống và giới thiệu mộtsố phần mềm hệ thống thông dụng
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Em có biết loại phần mềm nào
mà nếu thiếu thì máy tính không thể
hoạt động được ?
GV: Giáo viên trình bày cho học
sinh hiểu khái niệm phần mềm hệ
thống
- Phần mềm hệ thống là nhữngchương trình tạo môi trường làm việcvà cung cấp dịch vụ cho các phần mềmkhác trong quá trình hoạt động của máytính
Ví dụ: Hệ điều hành: MS – DOS,
WINDOWS
2 Phần mềm ứng dụng
Hoạt động 3: Giúp học sinh hiểu khái niệm phần mềm ứng dụng và giới thiệumột số phần mềm ứng dụng phổ biến
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: Ngoài phần mềm hệ thống còn
có những phần mềm nào khác nữa?
Hãy nêu tên và chức năng của một số
phần mềm khác mà em biết
HS: Trả lời
Ngoài phần mềm hệ thống còn có
nhiều phần mềm khác nữa, ví dụ:
Word, Excel, Access, PowerPoint…
GV: Giới thiệu các loại phần mềm
ứng dụng
HS: Lắng nghe, ghi nhớ.
Là phần mềm được viết để giúpgiải quyết các công việc thường gặpnhư soạn thảo văn bản, quản lý họcsinh, xếp thời khoá biểu, xử lý ảnh, tròchơi…
Ví dụ: Word, Excel, Internet
Ví dụ: Phần mềm quản lý tiền điện
thoại của bưu điện, phần mềm quản lýhọc sinh của trường học…
- Phần mềm được thiết kế theo yêucầu chung của nhiều người
Ví dụ: Word, IE, Windows Media,
Winamp,…
Trang 32việc làm ra các sản phẩm phần mềmkhác.
Ví dụ: Pascal, Visual Basic, ASP,
PHP, …
- Phần mềm tiện ích giúp người làmviệc với máy tính thuận lợi hơn
Ví dụ: NC, BKAV, D2,
IV Củng cố – dặn dò
- Biết được phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, phần mềm công cụ
- Biết được một số chức năng của các phần mềm đó
- Chuẩn bị bài mới: Những ứng dụng của tin học
Tiết 20
NHỮNG ỨNG DỤNG CỦA TIN HỌC
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Biết được ứng dụng chủ yếu của tin học trong các lĩnh vực đời sống xã hội;
- Biết rằng có thể sử dụng một số chương trình ứng dụng để nâng cao hiệuquả học tập, làm việc và giải trí
2 Về kĩ năng: Biết ứng dụng tin học vào việc học tập và sinh hoạt
II Phương pháp
- Phương pháp vấn đáp gợi mở là chủ yếu, kết hợp với tạo hình huống có vấnđề nhằm giúp học sinh tham gia tích cực vào giờ học
- Chia nhóm và thảo luận theo nhóm
III Tiến trình bài học
Hoạt động 1: Giới thiệu ứng dụng của tin học
Hoạt động của thầy và
trò
Nội dung cần đạt
GV: Yêu cầu học sinh
làm việc nhóm
1 Giải các bài toán kỹ thuật
Trang 33thuyết trình về ứng dụng
1
Nhóm 2: Tìm hiểu và
thuyết trình về ứng dụng 2
Nhóm 3: Tìm hiểu và
thuyết trình về ứng dụng 3
Nhóm 4: Tìm hiểu và
thuyết trình về ứng dụng
4, 5
Nhóm 5: Tìm hiểu và
thuyết trình về ứng dụng 6
Nhóm 6: Tìm hiểu và
thuyết trình về ứng dụng
7, 8
HS: Làm việc nhóm, thảo
luận theo các yêu cầu do
giáo viên đưa ra
GV: Yêu cầu các nhóm
cử đại diện thuyết trình
HS: Cử đại diện của
nhóm thuyết trình trước lớp
GV: Yêu cầu các nhóm
nhận xét, bổ sung
GV: Nhận xét và đành
giá kết quả của các nhóm
Thiết kế ô tô Thiết kếquy hoạch
2 Hỗ trợ việc quản ly ù
Quản lý sách tại thư viện Quản lý bệnhnhân tại bệnh viện
3 Tự động hoá và điều khiển
Trang 34Điều khiển hệ thống đèn TOKYO Diềukhiển dây chuyền sản xuất
4 Truyền thông
5 Soạn thảo, in ấn, lưu trữ, văn phòng.
Trang 35Lập dự án cho công ty Tổng hợp phân tích số liệu
cho cơ quan
6 Trí tuệ nhân tạo
Trang 367 Giáo dục.
8 Giải trí
Trang 37IV Củng cố – dặn dò
- Biết được một số ứng dụng của tin học trong đời sống xã hội
- Có ý thức hơn trong việc học tin học để phục vụ cho đời sống và học tập
- Chuẩn bị bài mới: Tin học và xã hội
Tiết 21
TIN HỌC VÀ XÃ HỘI
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Biết được ảnh hưởng của tin học đối với sự phát triển của xã hội;
- Biết được những vấn đề thuộc văn hoá và pháp luật trong xã hội tin họchoá
2 Về thái độ