- Chủ nghĩa yêu nước biểu hiện rất phong phú ý thức độc lập, tự chủ, tự cường, tự hào dân tộc, lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến quyết thắng với kẻ thù, tự hào trước truyền thống
Trang 11.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học:
GVtổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp giữa phân tích thức đề và hình thức thảo luận, trả lời câu hỏi
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: GV yêu
cầu HS nhắc lại đề, sau đó
chép đề lên bảng
Hoạt động 2: GV trên
cơ sở hỏi HS và phân tích
đưa ra đáp án, yêu cầu của
đề
I Đề: “ Đặt mình vào vai nhân vật Mị Châu,
kể lại truyền thuyết An Dương Vương và MịChâu - Trọng Thuỷ
II Đáp án:
1 Yêu cầu kĩ năng:
- Kết hợp các kĩ năng về văn tự sự ( tóm tắt,viết đoạn, chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu) với
kĩ năng mieu tả, biểu cảm
Trang 22 Yêu cầu về nội dung:
- Đúng ngôi kể ( mình là Mị Châu)
+ Triệu Đà đem quân xâm lược lần 2, AnDương Vương thua trận cùng con gái bỏ chạy.+ An Dương Vương chém chết Mị Châu vàtheo Rùa vàng xuống biển
+ Mị Châu chết, xác hoá thành ngọc thạch,máu hoá thành ngọc trai
+ Trọng Thuỷ lao đầu xuống giếng chết
+ Ý nghĩa hình ảnh ngọc trai - giếng nước
III Đánh giá, nhận xét:
1 Ưu điểm: Đa số các em có cố gắng làm bài,
hiểu đề, kể được câu chuyện, đảm bảo bố cục
2 Nhược điểm:
- Một vài em chưa đúng ngôi kể
- Một số em chưa có bố cục bài văn
- Trình bày cẩu thả, sơ sài
- Cách hành văn còn hạn chế
- Chưa chú ý chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu
IV Sữa lỗi và đọc bài mẫu:
V Phát bài, vào điểm:
Trang 3- Xây dựng dàn ý.
- Các sự việc, chi tiết, nhân vật chính,phụ
- Viết các đoạn văn
- Liên kết và sửa chữa
4 Dặn dò: - Nhắc lại các yêu cầu về văn tự sự
5 Dặn dò: - Chuẩn bị bài khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hếtthế kỉ XIX
Tiết 34 + 35 – Văn học sử:
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ
X ĐẾN HẾT THẾ KỈ XIX
A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS
1 Kiến thức: Nắm được các thành phần chủ yếu và các giai đoạn phát triển của văn học VN từ TK X đến hết TK XIX.
Trang 42 Kỹ năng: Rèn kỹ năng, phân tích tổng hợp, khái quát.
3 Thái độ: Có ý thức yêu mến, trân trọng, giữ gìn và phát huy di sản văn
-GV đặt câu hỏi gợi mở, hs thảo luận trả lời
1.2 Phương tiện dạy học:
- SGK ngữ văn 10 và sách chuẩn kiến thức văn 10
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:Năm 938, Ngô Quyền đánh thắng quân Nam Hán
trên sông Bạch Đằng mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc Từ đây đất nước
ta bắt tay xây dựng chế độ độc lập tự chủ Văn học chữ viết bắt đầu hình
thành qua các triều đại Lí, Trần, Lê Để thấy rõ diện mạo của nền văn học
ấy, chúng ta đọc - hiểu bài học hôm nay
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm
văn học nào? ( dân gian và viết)
- Văn học viết Việt Nam trải qua
các thời kì lịch sử nào?
- Thể loại: chiếu, biểu, hịch, cáo, truyện truyền kì, kí sự,tiểu thuyết chương hồi, phú, thơ cổ phong, thơ Đườngluật…
Trang 5Hán? Kể tên một số tác phẩm, tác
giả tiêu biểu?
→ HS dựa vào SGK trả lời, GV
thống câu hỏi gợi mở:
Thao tác1: Giai đoạn 1
+ Bối cảnh lịch sử giai đoạn X →
XIV có những sự kiện quan trọng
gì?
+ Nội dung và nghệ thuật chủ yếu
của
giai đoạn này?
+ Nêu tác giả, tác phẩm tiêu biểu?
Thao tác 2:
+ Bối cảnh lịch sử của giai đoạn 2
có điểm gì đáng lưu ý?
+ Nội dung và nghệ thuật có
những chuyển biến nào?
+ Nêu tác giả, tác phẩm tiêu biểu?
Thao tác 3:
+ Giai đoạn 3: Bối cảnh lịch sử?
+ Nội dung có đặc điểm gì nổi bật?
+ Nghệ thuật phát triển ra sao?
+ Tác giả, tác phẩm tiêu biểu?
+ Giai đoạn 4: Xã hội có những
Văn học Nội dung Nghệ thuật Sự kiện, tác giả,
tác phẩm
Thế kỷ
X đến XIV
- Dân tộc giành độc lập tự chủ.
- Lập nhiều chiến công trong kháng chiến chống quân Tống, Mông Nguyên.
- Xây dựng đất nước hoà bình.
- Tinh thần yêu nước,
âm hưởng hào hùng, hào khí
Đông A
- Chữ Hán đạt được thành tựu lớn: văn chính luận, thơ, phú.
- Chữ Nôm với một số bài thơ, phú.
- Chữ Nôm xuất hiện.
- “Vận nước” (PT), “Chiếu dời đô” (LCU ), “Nam quốc sơn
hà ( LTK),
“Hịch tướng sĩ” (TQT), “Bạch Đằng giang phú”…
Từ thế
kỷ XV đến hết XVII
- Triều hậu Lê thành lập (1477-1527) và đạt đỉnh cao.
- Nội chiến Mạc - Lê, Trịnh - Nguyễn (1527-1593)
- Yêu nước mang âm hưởng phê phán hiện thực xã hội phong kiến.
- Chữ Hán phát triển mạnh với văn chính luận và văn xuôi tự sự.
- Chữ Nôm:
Đường luật, ngâm khúc, diễn ca lịch sử.
- Nguyễn Trãi
- “Bình Ngô đại cáo”, “Quốc âm thi tập”, “Truyền kì mạn lục”,
“Thiên Nam ngữ lục”….
Từ thế
kỉ XVIII đến nửa đầu XIX.
- Nội chiến phong kiến gay gắt kéo dài.
- Khởi nghĩa nông dân Tây Sơn.
- Nhà Nguyễn khôi phục chế
độ phong kiến.
-Nhân đạo chủ nghĩa với tiếng nói đòi quyền sống, quyền hạnh phúc, đấu tranh đòi giải phóng con người cá nhân.
- Phát triển toàn diện, đặc biệt là văn
Nôm: Thơ Nôm Đường luật, ngâm khúc, truyện thơ, hát nói…
- Nguyễn Du với các kiệt tác
“Truyện Kiều”
- Cung oán ngâm, chinh phụ ngâm, thơ chữ Hán Nguyễn Du, thơ Hồ Xuân Hương…
- Chế độ phong - Chủ nghĩa - Chữ quốc - Nguyễn Đình
Trang 6điểm gì đáng lưu ý?
+ Nội dung văn học chuyển biến ra
của truyền thống dân tộc, tinh thần
thời đại và những ảnh hưởng từ
nước ngoài (Trung Quốc)
Thao tác 1: Cảm hứng yêu nước
trong VHTĐ gắn liền với những tư
tưởng gì?
- Được biểu hiện qua những
phương diện nào?
→ HS trình bày, GV chốt ý và dẫn
chứng bằng một số tác phẩm
Thao tác 2:
- Tóm tắt đặc điểm và biểu hiện
của chủ nghĩa nhân đạo?
- Kể tên một số tác phẩm tiêu
Nửa cuối thế
kỉ XIX
kiến suy tàn.
- Thực dân Pháp xâm lược
yêu nước mang âm hưởng bi tráng, tư tưởng canh tân đất nước.
ngữ xuất hiện.
- Chữ Hán và Nôm vẫn giữ vai trò chủ đạo.
- Thể loại và thi pháp truyền thống.
Chiểu với các sáng tác chữ Nôm, thơ Tú Xương , thơ Nguyễn Khuyến.
III Những đặc điểm lớn về nội dung:
1 Chủ nghĩa yêu nước
- Chủ nghĩa yêu nước gắn liền với tư tưởng trung quân.
- Chủ nghĩa yêu nước biểu hiện rất phong phú (ý thức độc lập,
tự chủ, tự cường, tự hào dân tộc, lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến quyết thắng với kẻ thù, tự hào trước truyền thống lịch sử, biết ơn, ca ngợi những người đã hi sinh vì đất nước, yêu thiên nhiên )
2 Chủ nghĩa nhân đạo:
- Chủ nghĩa nhân đạo bắt nguồn tự truyền thống nhân đạo của người Việt Nam, chịu ảnh hưởng tích cực của tư tưởng Phật Giáo, Nho Giáo, Đạo Giáo.
- Chủ nghĩa nhân đạo biểu hiện rất phong phú: Thương người, lên án các thế lực tàn bạo, khẳng định, đề cao con người, thể hiện những khát vọng chân chính, đề cao những quan hệ đạo đức, đạo lý tốt đẹp giữa người với người.
- Ví dụ: văn chương của Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Trãi, Nguyễn Công Trứ, Hồ Xuân Hương
3 Cảm hứng thế sự: Xuất hiện vào cuối thế kỷ XIV, phát triển
vào TK XVIII, XIX.
- Biểu hiện: phơi bày thực trạng XH thối nát, loạn lạc.
- Ví dụ: Thơ văn của Nguyễn Bỉnh Khiêm “Thế gian biến cải vũng nên đồi
Mặn ngọt chua cay lẫn ngọt bùi Còn bạc, còn tiền, còn đệ tử Hết cơm, hết rượu, hết ông tôi”
Hay “Thượng kinh kí sự” của Lê Hữu Trác
1 Nội dung yêu nước
- Vận nước:( Sư Pháp Thuận): Vận nước gắn liền với ngôi vua
- Bình Ngô đại cáo ( Nguyễn Trãi): Khẳng định chính nghĩa vốn được xây nền từ truyền thống văn hiến, vị thế chủ động của một đất nước có chủ quyền và niềm tự hào trước thế hệ anh hùng hào kiệt.
Trang 7- Bạch Đằng giang phú ( Trương Hán Siêu):
+ Khái quát những quy luật lớn lao của cõi sông nước.
+ Khẳng định cơ sở chiến thắng là con người, tài trí con người + Ca ngợi hai vị vua như là biểu tựơng của người tài đức, văn
võ song toàn.
- Thuật hoài của Phạm Ngũ Lão
+ Khí thế ba quân và hình ảng võ tướng, người anh hùng mang tầm vóc vũ trụ đo điếm bằng chiều kích của giang sơn núi rộng sông dài.
2 Nội dung nhân đạo
- Cảnh ngày hè của Nguyễn Trãi: Khát vọng về đất nước thái bình nhân dân được ấm no hạnh phúc.
- Chinh phụ ngâm của Đặng Trần Côn: Tiếng kêu thương của người phụ nữ chờ chồng, nhớ thương chồng đi chinh chiến phương xa
- Cung oán ngâm của Nguyễn Gia Thiều: Lê án chế độ cung tần mĩ nữ trong cung vua phủ chúa ngày xưa Nỗ đau của người cung nữ bị Vua ruồng bỏ.
- Truyện Kiều của Nguyễn Du: Số phận của nàng Kiều người con gái tài sắc nhưng phận bất hạnh.
=> Nhìn chung nội dung yêu nước và nhân đạo gắn bó với nhau, bổ sung cho nhau và là những giá trị luôn tồn tại trong nhau, làm nên hai dòng chủ lưu trong nền văn học dân tộc
IV Những đặc điểm lớn và nghệ thuật:
1 Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm:
- Tính quy phạm là sự quy định chặt chẽ đến mức thànhkhuôn mẫu
Qu-an niệm văn học
- Thể hiện Tư duy nghệ thuật
Thể loại văn học
Cách sử dụng thi liệu
→ Thiên về tượng trưng, ước lệ
- Một số tác giả tài năng vừa tuân thủ tính quy phạm vừaphá vỡ tính quy phạm để phát huy cá tính sáng tạo
2 Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị:
- Tính trang nhã biểu hiện ở đề tài, ngôn ngữ, hìnhtượng càng về sau VHTĐ thiên về xu hướng bình dị( ngôn ngữ gần gũi với đời sống)
3 Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nước ngoài:
Trang 8- Tính quy phạm là gì?
- Tính quy phạm thể hiện ở những
mặt nào?
→ HS trả lời, GV chốt ý và lấy 1
tác phẩm cụ thể để chứng minh
Thao tác 2:
- Lấy ví dụ chứng minh VHTĐ thể
hiện khuynh trang nhã và tính bình
dị?
→ HS tìm phân tích, GV nhận xét
và bổ sung
Thao tác 3: Quá trình tiếp thu và
ảnh hưởng từ văn học nước ngoài
4 Củng cố: Những nội dung và nghệ thuật của VHVN từ X đến XIX
5 Dặn dò: - Học bài cũ: Những đặc điểm lớn về nội dung của VHVN (X – XIX)
- Soạn bài “ PCNNSH” theo hệ thống câu hỏi trong SGK
Trang 9Tiết 36 - Tiếng Việt:
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS
1 Kiến thức: Nắm được các khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt, phong cách ngôn ngữ sinh hoạt với những đặc trưng của nó.
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng, phân tích và sử dụng ngôn ngữ theo phong cách ngôn ngữ sinh hoạt.
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng ngôn ngữ đúng phong cách.
B CHUẨN BỊ GIÁO CỤ
1 Giáo viên:
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:
- HS tìm hiểu bài theo hướng qui nạp: Tìm hiểu ngữ liệu trong và ngoàiSGK (GV nêu câu học để HS trao đổi thảo luận ) từ đó đi đến nhữngnhận định chung
1.2 Phương tiện dạy học:
- SGK ngữ văn 10 và tài liệu chuẩn kiến thức 10
- Sử dụng bảng phụ, tài liệu
2 Học sinh:
- Tìm hiểu kỹ các ví dụ trong SGK
- Thu thập các tài liệu có liên quan
Trang 10chúng ta học tiếp: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt Cần thấy rằng ba bài này có mối quan hệ mật thiết với nhau vì: Thứ nhất con người phải thường xuyên giao tiếp bằng ngôn ngữ, trong hình thức giao tiếp có 2 hình thức nói và viết, thứ 3 giao tiếp bằng hình thức nói là ngôn ngữ sinh hoạt.
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm
hiểu mục I
Thao tác 1: Yêu cầu HS đọc to, rõ,
chậm, có ngữ điệu phù hợp với đoạn
hội thoại trong SGK/ 113 và trả lời
( Lời của nhân vật tập trung vào vấn
đề gì? Hướng tới mục đích giao tiếp
gì?)
- Từ ngữ và câu văn trong đoạn hội
thoại có đặc điểm gì?
→ HS làm theo yêu cầu, GV nhận
xét, bổ sung và chốt ý
- Qua việc phân tích ngữ liệu ta thấy
đây là cuộc đối thoại trong ngôn ngữ
sinh hoạt (khẩu ngữ, ngôn ngữ nói,
ngôn ngữ hội thoại…) Vậy ngôn
ngữ sinh hoạt là gì?
→ HS kết luận, GV nhận xét và bổ
sung
Thao tác 2:
- Ngôn ngữ sinh hoạt có những dạng
biểu hiện nào?
→ HS trả lời
→ GV giảng thêm dạng biểu hiện
lời nói tái hiện
- Gọi HS đọc to phần ghi nhớ SGK/
114 để tổng kết phần lí thuyết
I Ngôn ngữ sinh hoạt:
1 Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt:
a Phân tích ngữ liệu:
- Không gian: Khu tập thể X
- Thời gian: Buổi trưa
- Nhân vật: Lan, Hương, Hùng vàbác hàng xóm
- Nội dung: Rủ bạn và báo đến giờ
đi học
- Mục đích: Để đến lớp đúng giờquy định
- Từ ngữ: quen thuộc, hàng ngày( à, với, đi, chết thôi, gớm…)
- Câu văn: tỉnh lược, cảm thán, đặcbiệt
b Khái niệm: Ngôn ngữ sinh hoạt làlời ăn tiếng nói hằng ngày dùng đểthông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảmđáp ứng những nhu cầu trong cuộcsống
2 Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt:
- Dạng nói ( đối thoại, độc thoại)
- Dạng viết ( nhật kí, hồi ức cánhân, thư từ…)
- Dạng lời nói tái hiện trong các tácphẩm văn học tức là mô phỏng lờithoại tự nhiên: kịch, chèo, tuồng,truyện, tiểu thuyết…
Ghi nhớ: SGK/ 114
Trang 11Thao tác 3:
- Cho HS thảo luận nội dung và tự
do phát biểu ý kiến theo một số câu
hỏi của GV:
+ Thế nào là lựa lời?
+ Vừa lòng nhau là như thế nào?
+ Trong những trường hợp nào thì
cần phải vừa lòng nhau?
+ Câu tục ngữ thể hiện ý nghĩa gì?
- HS đọc và làm bài tập b SGK/ 114
Ghi ngữ liệu lên bảng, gọi HS phát
hiện và chữa lỗi
Hướng dẫn học sinh viết bài văn về
b Đoạn văn thuộc dạng lời nói táihiện( mô phỏng ngôn ngữ sinh hoạtNam Bộ, cụ thể là lời ăn tiếng nói củangười chuyên bắt cá sấu)
- Dùng từ địa phương, khẩu ngữ,tình thái
NỘI DUNG BÁM SÁT
1 Những ngữ liệu sau rút ra từbài văn nghị luận của học sinh
Có một số từ không phù hợpvới ngôn ngôn ngữ viết, hãyphát hiện và sửa lỗi:
a Trong chúng ta, ai mà chẳngbiết Đại cáo Bình ngô là áng “thiên cổ hùng văn” khẳng địnhquyền độc lập dân tộc và ngợi
ca tinh thần chiến đấu chốngngoại xâm của nghĩa quân LamSơn
b Bọn “ Cuồng Minh” sát hại dânlành mà cũng đòi nêu chiêu bài
“ nhân nghĩa”
c Nguyễn Du viết “ TruyệnKiều” chẳng qua để nói “những điều trông thấy” ở thờiđại mình
d Ngay như quan tổng đốc trọngthần Hồ Tôn Hiến cũng cũngchỉ là một kẻ chẳng ra gì: Lừa
Trang 12dối, hám sắc và tàn nhẫn.
e Trong những lúc xachồng,chẳng mấy khi mà ngườichinh phụ nguôi nhớ nhung,sầu muộn
2 Viết một bài văn ngắn( Khoảng 250 từ) bàn về mộttrong những vấn đề sau:
- Việc giữ gìn vệ sinh môitrường ở địa phương mình
A MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS
1 Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp của trang nam nhi lẫm liệt với lí tưởng về nhân cách lớn lao, vẻ đẹp của thời đại với sức mạnh hào hùng
2 Kỹ năng: Thấy được nghệ thuật của bài thơ ngắn gọn và súc tích
3 Thái độ: Bồi dưỡng nhân cách sống có lí tưởng, có ý chí
B.CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
1 Giáo viên:
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:
+ Tổ chức HS đọc diễn cảm văn bản
+ Hướng dẫn HS đọc sáng tạo, tái hiện, gợi tìm và đặt câu hỏi
+ Nêu vấn đề cho HS phát hiện và phân tích
1.2 Phương tiện dạy học:
+ SGK, sách chuẩn kiến thức ngữ văn 10
+ Sách tham khảo
2 Học sinh:
Trang 13+ Chủ động tìm hiểu về tác phẩm từ các nguồn thông tin khác nhau Sưu tầm
2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là ngôn ngữ sinh hoạt
- Nêu các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt
3 Giới thiệu bài mới:Thơ văn đầu thời Trần của các vua quan, tướng sĩ đều toát lên hào khí Đông A : Lê Thánh Tông, Trần Nhân Tông, Trần Hưng Đạo, Trần Quang Khải… Và “Thuật hoài” của tướng quân Phạm Ngũ Lão làmột trong nhữ bài thơ như thế
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu
chung
Thao tác 1:
-GV gọi HS đọc phần Tiểu dẫn
SGK/ 115
- Phần Tiểu dẫn trong SGK trình bày
nội dung gì?
- GV gọi 1 HS đọc lại 2 câu đầu
- Hãy chỉ ra điểm khác nhau giữa câu
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Phạm Ngũ Lão (1255 – 1320)người làng Phù Ủng huyện ĐườngHào (Ân Thi, Hưng Yên)
- Là người có công lớn trong cuộckháng chiến chống quân Mông –Nguyên
- Võ tướng nhưng thích đọc sách,ngâm thơ
+ Hai câu cuối (hậu giải): Nỗi lòngcủa tác giả
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Hình ảnh con người và quân đội nhà Trần:
* Câu 1:
Trang 14thơ đầu trong nguyên tác chữ Hán
với câu thơ dịch?
- Con người trong câu thơ đầu xuất
hiện trong bối cảnh không gian và
thời gian như thế nào?
→ HS trả lời, GV nhận xét và chốt ý
- GV bình 2 câu thơ đầu
- GV yêu cầu HS giải thích từ “ba
- GV so sánh câu thơ 2 với câu thơ
“Tiểu nhi ngũ tuế khí thôn ngưu” của
Đỗ Phủ để thấy được cái hay của câu
thơ
Thao tác 2:
- GV gọi HS đọc lại 2 câu thơ cuối
- Cái chí của nhà thơ được thể hiện
qua quan niệm nào?
→ HS trả lời, GV nhận xét, chốt ý
GV giảng sâu quan niệm công danh
Nợ công danh ( nợ tang bồng) mà
người nam nhi phải trả
- Tại sao tác giả lại thấy thẹn khi
nghe dân gian kể chuyện Vũ Hầu?
- Sự hổ then này có ý nghĩa gì?
→ HS suy nghĩ trả lời, GV nhận xét,
bổ sung và bình giảng
- “Hoành sóc”: cầm ngang ngọngiáo
→ tư thế sẵn sàng chiến đấutiêu diệt kẻ thù
- Không gian: Giang sơn
- Thời gian: Trải mấy thu
- Tư thế: hiên ngang, lẫm liệt → Vẻ đẹp của một vị tướng oaiphong lẫm liệt mang tầm vóc kì vĩ,lớn lao
* Câu 2:
- “Ba quân”: Quân đội nhà Trần
- Ba quân: khí mạnh nuốt trôi trâu + Khí thế của ba quân làm mờ cảsao ngưu
+ Khí thế của ba quân như hổ báonuốt cả con trâu
→ Khái quát hoá sức mạnh tinhthần thật hào hùng, dũng mãnh và phithường của quân đội nhà Trần
Hai câu đầu là sự kết hợpgiữa quân và tướng, đó chính là vẻđẹp của sức mạnh và khí thế của hàokhí Đông A
2 Nỗi lòng của tác giả:
* Câu 3: Chí làm trai
- Quan niệm công danh: lập công
và lưu danh (lập sự nghiệp để lạitiếng thơm)
- Nợ “công danh”: sự nghiệp phảitrả của người làm trai
- “Trái” Nợ Trách → Ý thức sâu sắc về trách nhiệm
và nghĩa vụ của kẻ làm trai đối vớiđất nước
* Câu 4: “cái Tâm”
- “Thẹn”: Vì chưa có tài mưu lược,chưa lập đựơc công trạng to lớn cho
Trang 15 Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết
bài thơ
- Qua “Thuật hoài”, em thấy hình
ảnh của trang nam nhi và quân đội
nhà Trần mang vẻ đẹp như thế nào?
III Chủ đề: Qua bài thơ ta thấy
được khí phách, hoài bão anh hùngcủa một vị tướng và quân đội nhàTrần trong cuộc kháng chiến chốngquân Mông – Nguyên
IV Ghi nhớ: SGK/ 116.
4 Củng cố: GV nhấn mạnh nghệ thuật của bài thơ: Hàm súc, cô động,
hình ảnh hoành tráng có tính sử thi, giàu biểu cảm
5 Dặn dò: - Học thuộc bài thơ phần phiên âm + dịch thơ + phân tích
- Soạn bài “Cảnh ngày về” của Nguyễn Trãi
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc hiểu thơ Nôm, NT tả cảnh ngụ tình.
3 Thái độ: Trân trọng, cảm phục vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi.
B CHUẨN BỊ BÀI HỌC
1 Giáo viên:
1.1 Dự kiến biện pháp tổ chức HS hoạt động tiếp nhận bài học:
+ Tổ chức HS đọc diễn cảm văn bản
+ Hướng dẫn HS đọc sáng tạo, tái hiện, gợi tìm và đặt câu hỏi
+ Nêu vấn đề cho HS phát hiện và phân tích
1.2 Phương tiện dạy học:
Trang 16+ SGK, sách chuẩn kiến thức ngữ văn 10.
C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:
2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng phần phiên âm và dịch thơ bài Thuật Hoài Phân tích “hào khí Đông A” thể hiện trong bài thơ?
3 Nội dung bài mới: Nguyễn Trãi không chỉ là tác giả của thiên cổ hùng văn
“Đại cáo bình Ngô”; của “Côn Sơn ca”…viết bằng chữ Hán mà còn là một trong những người Việt Nam đầu tiên làm thơ bằng chữ Nôm
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu
- Hãy trình bày những nét khái quát
về nội dung ấy?
1 Tập thơ “Quốc âm thi tập”:
- Là tập thơ chữ Nôm gồm 254 bàichia làm 4 phần: Vô đề, Môn thìlệnh, Môn hoa mộc, Môn cầm thú.Trong mỗi phần có nhiều mục: ngônchí, mạn thuât, tự thán, tự thuật, bảokính cảnh giới…
- Nội dung: Phản ánh vẻ đẹp conngười của Nguyễn Trãi: người anhhùng với lí tưởng nhân nghĩa, yêunước thương dân; nhà thơ với tìnhyêu thiên nhiên, quê hương, cuộcsống
- Nghệ thuật: sáng tạo trong thể thơNôm Đường luật, có sự xen giữa câulục ngôn và câu thất ngôn
2 Bài thơ:
- Xuất xứ: Bài thơ 43 trong mục
“Bảo kính cảnh giới”
- Thể loại: Thất ngôn bát cú Đườngluật chen lục ngôn
Trang 17mình) nhưng bài thơ không hề răn
dạy ai mà chỉ là những khúc tâm
tình, những tâm sự của nhà thơ về
con người, về cuộc sống và bản thân
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc
-hiểu văn bản:
- Gọi HS đọc bài thơ, GV nhận xét
và hướng dẫn cách ngắt nhịp của bài
thơ
Thao tác 1:
- Cảnh thiên nhiên được Nguyễn
Trãi miêu tả vào thời gian nào? Ở
đâu?
- Những từ ngữ, hình ảnh nào gợi lên
vẻ đẹp của cảnh ngày hè?
- Em có nhận xét gì về bức tranh
thiên nhiên, cuộc sống vào mùa hè
mà Nguyễn Trãi miêu tả?
→ HS phát hiện trả lời, GV nhận xét
và chốt ý
* GV giảng: Ở đây thi nhân đã đón
nhận cảnh vật với nhiều giác quan:
thi giác, thính giác, khướu giác và cả
sự liên tưởng hết sức tinh tế Trong
bức tranh đó, tác giả biết hài hoà
màu sắc, âm thanh, đường nét theo
quy luật của cái đẹp trong hội hoạ,
trong âm nhạc làm cho bức tranh
thiên nhiên vừa có hình, vừa có hồn,
vừa gợi tả, vừa sâu lắng
Thao tác 2:
- Vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi
được thể hiện như thế nào trong bài
thơ?
→ HS trả lời: yêu thiên nhiên, cuộc
sống, nhân dân, đất nước
- Tác giả cảm nhận thiên nhiên bằng
nhiều giác quan hết sức tinh tế, điều
đó giúp em hiểu gì về tình cảm của
- Bố cục: 2 phần + 6 câu đầu: Bức tranh thiên nhiên
và cuộc sống ngày hè
+ 2 câu cuối: Tấm lòng của tác giả
II Đọc - hiểu văn bản:
bị chán
- Đường nét: + Hoè: đùn đùn - rợpgiương
+ Lưu: phun thức đỏ + Liên: tiễn hương → Gợi một sức sống đang
ứa căng từ bên trong cảnh vật
- Âm thanh: dắng dỏi tiếng ve,tiếng lao xao chợ cá
Bức tranh thiên nhiên, cuộcsống ngày hè phong phú, sinh độngnên hoạ nên thơ
2 Vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi:
- Yêu thiên nhiên: Sự giao cảmmạnh mẽ và tinh tế của nhà thơ đốivới thiên nhiên
- Yêu đời, yêu cuộc sống: Thể hiệnqua bức tranh cảnh vật sinh động,đáng yêu và tràn đầy sức sống
- Tấm lòng ưu ái với dân với nước:mong cho nhân dân khắp nơi được
ấm no hạnh phúc