1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 10 cơ bản

82 1,1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu chung về sự sống
Tác giả Bùi Duy Thắng
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 200
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 859,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3/Nội dung bài mới a/Đặt vấn dề: Mặc dầu đợc cấu tạo từ các nguyên tố hoá học nhng do thành phần và sự tơng tác giữa các nguyên tố khác nhau nên cơ thể sống có những dặc điểm mà vật vô s

Trang 1

Bùi Duy Thắng

Ngày soạn: / /200

Tiết thứ: 1

a/ mục tiêu bài học

1/ Kiến thức

- Nêu lên đợc các cấp độ tổ chức của thế giới sống

- Giải thích đợc tại sao tế bào là đơn vị cơ bản tổ chức nên thế giới sống

- Phân tích đợc mối quan hệ qua lại giữa các cấp độ tổ chức của thế giới sống , nêu

- Hỏi đáp nêu vấn đề

c/ Chuẩn bị giáo cụ

* Giáo viên: -Tranh vẽ hình 1 SGK và hình ảnh su tầm liên quan

* Học sinh: - Phiếu học tập

d/ tiến trình lên lớp

1/ ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:10 : 2/ Kiểm tra bài cũ

- Giới thiệu phần học mới

3/Nội dung bài mới

a/Đặt vấn dề: Mặc dầu đợc cấu tạo từ các nguyên tố hoá học nhng do thành phần

và sự tơng tác giữa các nguyên tố khác nhau nên cơ thể sống có những dặc điểm

mà vật vô sinh không có đợc nh: chuyển hoá vật chất , sinh trởng và phát triển ,sinh sản

b/Triển khai bài mới:

- Thế giới hữu cơ là thế giới vật chất

Vậy vật chất đợc cấu tạo nh thế nào?

- Hs trình bày cấu tạo của nguyên tử và

phân tử

- Gv sử dụng tranh 1 SGK trình bày: các

cấp độ tổ chức của cơ thể sống

- Đơn vị cơ bản của thế giới sống là gì?

Giải thích?( theo thuyết của Sekleider

và Schwann : mọi sinh vật đều đợc cấu

tạo bởi tế bào và tế bào đợc sinh ra từ tế

bào - tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị

- Thế nào là tổ chức theo nguyên tắc thứ

bậc? Lấy ví dụ làm nổi bật các ý trên

Hs: Cấp dới làm nền tảng để xây dựng tổ

mà cấp tổ chức dới không có

1

Trang 2

Bùi Duy Thắng

- Lấy ví dụ về sự phù hợp giữa cấu tạo

với chức năng của các cấp độ tổ chức

của thế giới sống

- Thế nào là hệ thống mở? Khả năng tự

điều chỉnh là gì? Lấy ví dụ minh hoạ

Hs: Không ngừng trao đổi chất với môi

trờng bên ngoài

- Hiểu đợc vấn đề này có ý nghĩa gì

trong cuộc sống chúng ta?(Tại sao ăn

uống không hợp lí dẫn đến phát sinh

bệnh? Cơ quan nào trong cơ thể ngời giữ

vai trò chủ đạo trong việc điều hoà cân

bằng nội môi?)

Gv thuyết trình: Điểm đặc trng của loài

là tiến hoá nhờ sự truyền đạt thông tin

di truyền trên ADN qua các cơ chế di

truyền và khả năng biến dị dới sự tác

động của điều kiện ngoại cảnh và chọn

lọc tự nhiên theo nhiều chiều hớng khác

nhau Vì thế từ một nguồn gốc chung

sinh giới phân hoá thành các loài nh

hiện nay

2 Cấu tạo phù hợp với chức năng

Ví dụ ; Hồng cầu của ngời có cấu tạohình đĩa để tăng diện tích trao đổi khí

4.Thế giới sống liên tục tiến hoá

- Sinh vật sinh sôi nảy nở và khôngngừng tiến hoá, tạo nên một thế giớisống vô cùng đa dạng và phong phú

4/ Củng cố

- Cho Hs tổng kết lại bằng khung cuối bài

5/ Dặn dò

-Trả lời câu hỏi SGK và

- Soạn bài mới: Hoàn thành PHT sau:

a/ mục tiêu bài học

1/ Kiến thức

- Nêu đợc cơ sở phân loại 5 giới sinh vật, tại sao có sự phân loại theo 3 lãnh giới:mối quan hệ về nguồn gốc các giới

- Vẽ sơ đồ cây phát sinh sinh vật theo nguồn gốc và chiêù hớng tiến hoá

- Nêu đợc các đặc điểm chính của 5 giới sinh vật

2/Kỹ năng

- Hình thàh kỹ năng phân loại

3/ Thái độ

- Giáo dục bảo tồn đa dạng sinh học

- Sinh giới là thống nhất từ một nguồn gốc chung

b/ phơng pháp dạy học

- Tổ chức Hs thảo luận nhóm theo phiếu học tập

- Thuyết trình

- Hỏi đáp nêu vấn đề

c/ chuẩn bị giáo cụ

* Giáo viên -Tranh vẽ hình 2 SGK và hình ảnh su tầm liên quan

* Học sinh: - Phiếu học tập

d/ tiến trình lên lớp

1/ ổn định lớp- kiểm tra sí số: 10 : 2/ Kiểm tra bài cũ

Trang 3

Bùi Duy Thắng

- Thế nào là hệ thống mở, sinh quyển là hệ thống mở hay kín?

3/ Nội dung bài mới

a/Đặt vấn dề: Sinh vật đa dạng nhng không phải do thợng đế sáng tạo ra một lần và

bất biến Đa dạng sinh học thể hiện ở các cấp bậc tổ chức và thứ bậc phân loại

b/ Triển khai bài mới:

- Theo các em cách phân loại nào

đ-ợc chấp nhận hơn? Tại sao?

- Gv củng cố các tiêu chuẩn và đặc

điểm chung của các giới

Hs đọc SGK và hoàn thành phiếu

học tập sau:

Điền dấu + vào các ô trống để thể

hiện đặc điểm của các giới sinh vật.

Hs lên bảng trình bày kết quả điền

phiếu học tập, Hs khác bổ sung ý

kiến

- Lấy ví dụ về vi khuẩn tự dỡng?

Hs: Ví dụ : Vi khuẩn lam

Hs xem hình ảnh về các dạng sinh

vật đơn bào

Gv: Lấy ví dụ về các kiểu dinh dỡng

của các loại nấm

Nấm mốc -hoại sinh

Nấm hắc lào - kí sinh

Địa y- cộng sinh

-Đặc điểm dễ nhận thấy ở thực vật là

gì?

- Có những ngành thực vật nào ? Vai

trò của giới thực vật đối với hệ sinh

I Giới và hệ thống phân loại 5 giới

1 Khái niệm giới

- Giới sinh vật là đơn vị phân loại lớn nhấtbao gồm các ngành sinh vật có đặc điểmchung nhất

- Các đơn vị phân loại dới giới:

ngành lớp bộ họ chiloài

2 Hệ thống phân loại

Động vật(Animalia) Thực vật (Plantae) Nấm( Fungi)

Giới Nguyên sinh(Protista) Giới Khởi sinh(Monera)

II đặc điểm chung của các giới sinh vật

1.Giới Khởi sinh(Monera)

- Gồm các sinh vật nhân sơ , đơn bào, sống

tự dỡng, dị dỡng và hoại sinh

Ví dụ : Vi khuẩn và vi khuẩn cổ

2 Giới Nguyên sinh(Protista)

4.Thực vật (Plantae)

- Gồm các sinh vật nhân thực, đa bào, sống

dị dỡng , cố định và khả năng phản ứngchậm

5.Động vật(Animalia)

Gồm các sinh vật nhân thực, đa bào ,có

3

Trang 4

Bùi Duy Thắngthái và đối với con ngời?

- Có những ngành động vật nào ? Vai

trò của giới động vật đối với hệ sinh

thái và đối với con ngời?

khả năng vận động và phản ứng nhanh

4/ Củng cố:

- Cho học sinh đọc khung tóm tắt để tổng kết bài

- Hoàn thành phiếu học tập sau:

Các giới sinh vật Đặc điểm

cấu tạo

Đặc điểm dinh

d-ỡng

Hình thức sinh sản

Vai trò

Giới khởi sinh

Giới nguyên sinh

- Trả lời câu hỏi cuối SGK

- Hs làm bài viết ở nhà: Em phải làm gì để bảo tồn đa dạng sinh học?

Phần II - sinh học tế bào

Trang 5

Bùi Duy Thắng

- Phân biệt đợc nguyên tố đa lợng và nguyên tố vi lợng Cho ví dụ

- Giải thích đợc tại sao nớc lại là dung môi tốt

- Liệt kê đợc các vai trò của sinh học của nớc đối với tế bào và cơ thể sống

- Nhận biết và gọi tên đúng các loại cacbon hiđrat

- Liệt kê đợc vai trò của cacbon hiđrat và lipit trong tế bào và cơ thể

- Hỏi đáp nêu vấn đề

c/ chuẩn bị giáo cụ

* Giáo viên:-Tranh vẽ các cấu trúc hoá học của nguyên tử Cacbon, phân tử H2O ởtrạng thái lỏng và trạng thái rắn

-Tranh 3.1; 3.2 trong SGK phóng to

* Học sinh: -Phiếu học tập

d/ tiến trình lên lớp

1/ ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: 10 : 2/ Kiểm tra bài cũ

- Giới thiệu chơng mới

3/ Nội dung bài mới.

a/ Đặt vấn đề: Thế giới hữu cơ ở cấp độ nguyên tử đợc hình thành nh thế nào ?

Thành phần chủ yếu là gì? Tại sao con ngời đi tìm sự sống trên mặt trăng và saohoả lại bắt đầu bằng việc tìm thấy nớc ở đó hay không?

b/ Triển khai bài mới:

Hs: Nguyên tố cacbon là quan trọng

nhất Vì có cấu tạo hoá học với hoá

trị 4 sẽ tạo đợc cấu trúc lập thể

- Vai trò của các loại muối khoáng ?

Triệu chứng của những biểu hiện khi

cây trồng thiếu hay thừa một nguyên

tố nào đó

Hs xem hình vẽ 3.1 và 3.2 kết hợp

đọc sách giáo khoa thảo luận nhóm

và thực hiện lệnh: giải thích tại sao

con nhện lại có thể đứng và chạy đợc

I Các nguyên tố hoá học

- Thế giới hữu cơ và vật chất vô cơ ởcấp độ nguyên tử là thống nhất Cácnguyên tố cấu tạo nên cơ thể sống: O,

C , H , N, Ca, P, K ,S , Na , Cl, Mg

Tuy nhiên có sự khác biệt ở chổ, cơ

thể sống đợc hình thành do sự tơngtác đặc biệt giữa các nguyên tử nhất

định

- Các nguyên tố đa lợng: O , C ,

H ,N có khối lợng lớn tham gia cấutạo nên các đại phân tử, trong đónguyên tố cacbon là quan trọng nhất

5

Trang 6

Bùi Duy Thắngtrên mặt nớc, nớc vận chuyển từ rể

cây lên thân, lá thoát ra ngoài qua lổ

- Giải thích vai trò của nớc là dung

môi hoà tan các chất, môi trờng cho

- Tại sao cần thay đổi món ăn sao

cho đa dạng hơn là chỉ cho ăn một số

ít món ăn yêu thích cho dù là rất bổ ?

Gv cho Hs đọc SGK phần

cacbohidrat kết hợp với mẫu vật thật

( sữa, mạch nha, nho, mía, quả cam,

củ khoai tây và cọng rơm) và hoàn

Cấu tạo Vai trò

với tế bào và cơ thể Mônosacarit

- Tính chất của các loại đờng khác

nhau ở điểm nào?

Hs: Có vị ngọt hay không, cấu trúc

thẳng hay phân nhánh

- Vì sao khi ngời bị ốm mệt không ăn

đợc thờng tiếp đờng Glucôzơ mà

không phải loại đờng khác?

Hs: Glucôzơ là nguyên liệu trực tiếp

cho quá trình hô hấp tạo năng lợng

Ví dụ: Cây lạc cần P, Ca Các loài rau cần nhiều Nitơ

II nớc và vai trò của nớc với

- Nớc có tính phân cực và các phân tửnớc liên kết với nhau bằng liên kếthydrô tạo nên cột nớc liên tục hoặcmàng phim bề mặt

2 Vai trò của n ớc đối với sự sống

- Là dung môi hoà tan những chấtcần thiết chợ sống

- Là thành phần chính cấu tạo nên tếbào và môi trờng cho các phản ứngsinh hoá xảy ra

- Làm ổn định nhiệt của cơ thể sinhvật cũng nh nhiệt độ của môi trờng

I cacbohidrat (Gluxit)

1 Cấu trúc hoá học

- Là hợp chất hữu cơ đơn giản chỉchứa 3 loại nguyên tố là C , H, O đợccấu tạo theo nguyên tắc đa phân theocông thức chung (CH2O)n

+ Dạng đờng đa: Gồm nhiều phân tử

đờng đơn liên kết với nhau

- Cấu tạo nên tế bào và cơ thể

4/ Củng cố

- Tại sao khi quy hoạch đô thị, ngời ta cần dành một khoảng đất thích hợp đểtrồng cây xanh ?

Trang 7

- Hs trả lời câu hỏi của bài, học bài và đọc phần "Em có biết"

a/ mục tiêu

1/ Kiến thức

- Nhận biết và gọi tên đúng các loại lipit

- Trình bày đợc các đặc tính của lipit

- Phân biệt đợc cấu trúc bậc 1, 2, 3, 4 của các phân tử prôtêin

- Giải thích đợc tính đa dạng và đặc thù của prôtêin

- Liệt kê đợc các chức năng của prôtêin và lấy ví dụ minh hoạ

- Giải thích đợc sự ảnh hởng của các yếu tố đến hoạt động của prôtêin

- Hỏi đáp nêu vấn đề

c/ chuẩn bị giáo cụ

* Giáo viên:- Tranh 4.1; 4.2 trong SGK phóng to

* Học sinh: - Phiếu học tập

d/ tiến trình lên lớp

1/ ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:10 : 2/ Kiểm tra bài cũ

- Tại sao khi tìm kiếm sự sống trên hành tinh khác trong vũ trụ các nhà khoa học

tr-ớc hết lại tìm xem ở đó có ntr-ớc hay không?

3/ Nội dung bài mới

a/Đặt vấn đề : Nguyên tố cacbon trong tế bào cấu tạo nh thế nào?

b/ Triển khai bài mới

Đọc SGK và điền thông tin vào bảng

- Hãy cho biết dầu khác mỡ ở diểm

nào ? Tại sao?

Hs: Trạng thái lỏng hay rắn do thàmh

II.LIPIT

1 Thành phần nguyên tố của lipit

- Là hợp chất của các nguyên tố C, H, O

- Một số lipit có thêm phôtpho

2.Đặc tính và chức năng của các loại lipit

- Lipit không tan trong nớc chỉ tan trongcác dung môi hữu cơ

7

Trang 8

Bùi Duy Thắngphần axit không no.

Gv sử dụng hình cấu trúc cho HS

mô tả cấu trúc phân tử phôtpholipit.

Gv: Colestêrôn tham gia vào cấu tạo

màng TB Tuy nhiên nếu hàm lợng

lớn sẽ tích tụ trong máu gây xơ cứng

A xit mật Nhũ trơng hóa mỡ tong

quá trình tiêu hóa Coocticosreoit Hoocmôn tuyến thợng

thận, tham gia các phản ứng stress

Estrôgen,

progesterol Hoocmôn sinh dục ở concái động vật có vú

Testostêrôn Hoocmôn sinh dục ở con

đực động vật có vú Canxiferol (Vit D) Kích thích hấp thụ canxi

và photphat từ ruột non Ecdizon Hoocmôn gây lột xác ở

tinh trùng

GV dẫn một vài ví dụ về các loại axit

amin và yêu cầu Hs chỉ ra các nhóm

cơ bản trong cấu trúc của axit

Hs: Cấu trúc bậc ba do chuổi cuộn

xoắn bậc hai, cấu trúc bậc bốn gồm

hai chuổi xoắn

Hs đọc SGK trả lời câu hỏi: Tìm

những vi dụ chứng minh vai trò

quan trọng của prôtêin ?

Hs:

- Tham gia vào cấu trúc tế bào

- Tham gia vào quá trình trao đổi

Hs thảo luận và trả lời câu hỏi sau:

- Tại sao khi đun nớc canh cua lại

R

2 Chuỗi polipeptit

NH2 – CH – COOH + NH2 – CH –COOH

R1 R2

NH2 – CH – CO - NH – CH – COOH

Trang 9

Bùi Duy Thắng

có hiện tợng đông lại?

Chức năng của prôtêin

Các loại prôtêin Chức năng

Colagen Cấu tạo mô liên kết

Hêmoglobin Vận chuyển ôxi

Rodropxin Hấp thụ ánh sáng

- Cấu trúc bậc bốn gồm hai chuổi xoắnkiên kết với nhau tạo nên phức hợpprôtêin lớn

II chức năng của prôtêin

- Tham gia vào cấu trúc tế bào

- Tham gia vào quá trình trao đổi chất

- Tham gia vào điều hoà hoạt động cơ thể

- Hs trả lời câu hỏi của bài, học bài và đọc phần "Em có biết"

a/ mục tiêu

1/ Kiến thức

- Mô tả đợc cấu trúc của phân tử AND và ARN

- Trình bày đợc các chức năng của AND và ARN

- So sánh đợc cấu trúc và chức năng của AND và ARN

- Quan sát trực quan bằng tranh vẽ

- Thảo luận nhóm - Hỏi đáp nêu vấn đề

c/ chuẩn bị giáo cụ

* Giáo viên: - Tranh 6.1; 6.2 trong SGK phóng to, mô hình AND và ARN

* Học sinh: - Bài mới

9

Trang 10

Bùi Duy Thắng

d/ tiến trình lên lớp

1/ ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: 10 : 2/ Kiểm tra bài cũ

- Nêu một vài loaị prôtêin trong tế bào và cho biết chức năng của chúng

3/ Bài mới

a/Đặt vấn đề:Prôtêin của ngời và động vật là khác nhau Nhng tế bào ngời lại có

khả năng chuyển hoá các loại a xit amin của các loại prôtêin của động-thực vậtthành prôtêin của con ngời Chức năng đó đợc thực hiện bởi vai trò của phân tử đợcgọi là a xit nuclêic, một thành phần hữu cơ quan trọng của thế giới sống

b/ Triển khai bài mới

Hs đọc SGK và quan sát tranh vẽ hình

6.1để trả lời các câu hỏi

- Cấu trúc của AND nh thế nào? ( đơn

phân, số mạch, các loại liên kết)

Gv giải thích thêm các khái niệm: poli,

đêôxi

Hs thảo luận trả lời các câu hỏi sau:

- Sự lu giữ TTDT trong ADN đợc thực

hiện nh thế nào? (liên hệ với bảng chữ

cái Tiếng Việt.).Một bộ ba mã hoá một

axit amin

- Cấu trúc nào cho phép bảo quẩn tốt vật

liệu di truyền và truyền đạt TTDT? (cấu

6.2 SGK và điền vào bảng sau:

Hs đọc SGK và trả lời câu hỏi: chức

năng của mỗi loại ARN?

-Thời gian tồn tại của ARN phụ thuộc

vào số liên kết hidrô

I axit đêôxiribô nuclêic

1 Cấu trúc của AND

- Là phân tử đa phân đợc cấu tạo từ đơnphân là bốn loại nuclêôtit: A, G, T, Xliên kết với nhau thành chuổipolinuclêôtit

2 Chức năng

- Lu giữ, bảo quản và truyền đạt thôngtin di truyền

II axit ribô nuclêic

1 Cấu tạo của ARN

- Là một chuỗi poliribônuclêôtit đợc tạothành từ 4 loại ribonuclêôtit: A, U, G, X

2 Chức năng của các loại ARN

- rARN liênkết với prôtêin hình thànhbào quan ribôzôm

- mARN làm nhiệm vụ truyền đạtTTDT từ AND tới ribôzôm và đợc dùng

Trang 11

Bùi Duy Thắng

- Cho học sinh đọc phần tóm tắt trong khung cuối bài

5/Dặn dò

- Hs trả lời câu hỏi của bài, học bài và đọc phần "Em có biết", Soạn bài mới:

Chơng II: Cấu trúc tế bào

a/ mục tiêu

1/ Kiến thức

- Nêu đợc đặc điểm của tế bào nhân sơ

- Giải thích đợc tế bào nhân sơ có kích thớc nhỏ với u việt của chúng

- Trình bày đợc cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn

- Hỏi đáp nêu vấn đề

c/ chuẩn bị giáo cụ

* Giáo viên- Tranh 6.1; 6.2 trong SGK phóng to

* Học sinh: - Phiếu học tập

d/ tiến trình lên lớp

1/ ổn định lớp kiểm tra sĩ số: 10 :

2/ Kiểm tra bài cũ

- Sự khác nhau giữa cấu trúc AND và ARN là gì?

3/ Nội dung bài mới

a/ Đặt vấn đề: Đơn vị cơ bản của tổ chức sống? Mọi cơ thể sống đều có cấu tạo từ

tế bào

b/ Triển khai bài mới

Có bao giờ các em nhìn thấy tế bào

ch-a? ( TB trứng , TB tép bởi lớn >< TB vi

khuẩn nhỏ chỉ nhìn thấy dới kính hiển vi

)

Hs đọc SGK trả lời câu hỏi: đặc điểm

nào của TB nhân sơ đáng lu ý nhất ?

1cm, 2cm, 3cm rồi nhuộm bằng dung

I đặc điểm chung của tế bào nhân sơ

- Tế bào có kích thớc nhỏ từ 1-5 m, cha

có nhân hoàn chỉnh, không có hệ thốngnội màng, không có bào quan có màngchỉ có ribôzôm

11

Trang 12

Bùi Duy Thắngdịch Iốt để xem xét sự khác nhau về khả

năng bắt màu

Gv nêu một vài ứng dụng thực tiển: co

ngời khi lạnh

Hs quan sát tranh vẽ hình 7.2 SGK chỉ

rỏ các thành phần cấu tạo nên vi khuẩn

Hs đọc SGK trả lời câu hỏi:

- Tại sao ngời ta chia vi khuẩn thành hai

nhóm Gram+ và Gram-?

Hs: Vi khuẩn bắt màu thuốc nhuộm

Gram

Vi khuẩn Gram (+) bắt màu tím

Vi khuẩn Gram (- ) bắt màu đỏ

thuốc ,tạo khối u ngời ta đã ứng dụng

vào kỹ thuật di truyền để chuyển đổi

gen

II cấu tạo tế bào nhân sơ

1 Thành tế bào , màng sinh chất, lông

và roi

-Thành tế bào có thành phần hoá học làpeptiđôglican bắt màu thuốc nhuộmGram

Vi khuẩn Gram (+) bắt màu tím

Vi khuẩn Gram (- ) bắt màu đỏ -Thành tế bào có chức năng bảo vệ vàqui định hình dạng tế bào

-Màng sinh chất đợc cấu tạo bởi lớp képphotpholipit và prôtêin

- Lông và roi giúp vi khuẩn di chuyển

Một số vi khuẩn có thêm nhiều phân tửAND dạng vòng nhỏ khác đợc gọi làplasmit

4/ Củng cố

- Gv giới thiệu một số ứng dụng AND tái tổ hợp

- Cho học sinh đọc phần tóm tắt trong khung cuối bài

5/Dặn dò

- Hs trả lời câu hỏi của bài, học bài, đọc phần "Em có biết" và vẽ tế bào vi khuẩn

- Soạn bài mới: hoàn thành PHT sau:

a/ mục tiêu

1/ Kiến thức

- Trìnhbày đợc đặc điểm chung của tế bào nhân thực

- Mô tả đợc cấu tạo của nhân TB, lới nội chất , ribôxôm và bộ máy Gôngi, ti thể,lạp thể

- Trình bày đợc chức năng của nhân TB, lới nội chất , ribôxôm và bộ máy Gôngi, tithể, lạp thể

2/Kỹ năng

- Phân tích hình vẽ, t duy so sánh-tổng hợp

Trang 13

- Hỏi đáp nêu vấn đề

c/ chuẩn bị giáo cụ

* Giáo viên: - Tranh 8.1; 8.2 và 9.1; 9.2 trong SGK phóng to

* Học sinh: - Phiéu học tập

d/ tiến trình lên lớp

1/ ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: 10 : 2/ Kiểm tra bài cũ

- Vẽ tế bào vi khuẩn và mô tả chức năng của từng thành phần

3/ Bài mới

a/Đặt vấn đề: Hoàn thiện hơn tế bào nhân sơ, cấu trúc của tế bào nhân thực có

nhiều thành phần quan trọng hơn

b/ Triển khai bài mới

Gv dùng tranh và yêu cầu Hs chỉ rỏ chi

tiết các thành phần cấu tạo tế bào

- Đặc điểm cấu tạo nào cho phép chúng

Năm 1831 Robert Brow lần đầu tiên mô

tả nhân tế bào: hình cầu (TB gan, TB

thần kinh) , hình bầu dục( TB cơ trơn ,

TB biểu mô), hình dị thờng( TB tiết ở

Hs: Trình bày chức năng của hai loại lới

nội chất Trong cơ thể ngời loại tế bào

nào có nhiều lới nội chất có hạt (TB tinh

hoàn ,TB thợng thận, TB ruột non) lới

nội chất trơn ( TB gan, TB bạch cầu)

- Ribôxôm của tế bào nhân thực là

70-80S , ribôxôm của tế bào nhân sơ là 70S

- Đầu thế kỷ XIX Camillo Golgi phát

hiện bô máy Gôngi TrongTB động vật

có khoảng 10- 20 Gôngi

- Xem hình 8.2 hãy cho biết mối quan

hệ về chức năng giữa lới nội chất và bộ

máy Gôngi

I đặc điểm chung của tế bào nhân thực

- Cấu tạo gồm 3 phần: màng sinh chất ,

tế bào chất chứa các bào quan phức tạp

và nhân có màng nhân bao bọc , chứavật chất di truyền

II.cấu tạo tế bào nhân thực

1.Nhân tế bào

- Nhân hình cầu, kích thớc khoảng 5micrômét Gồm: màng kép bao bọcngoài có nhiều lổ kích thớc lớn, dịchnhân chứa nhân con và chất nhiễm sắc

- Là trung tâm điều khiển mọi hoạt độngsống của tế bào

2.L ới nội chất và ribôxôm

a.L ới nội chất: là hệ thống ống và

xoang dẹt thông với nhau

- Lới nội chất có hạt ribôxôm có chứcnăng tổng hợp prôtêin

- Lới nội chất trơn thờng dính nhiềuenzim, có chức năng tổng hợp lipit, gắn

đờng vào prôtêin và phân huỷ chất độchại đối với tế bào

b Ribôxôm

- Không có màng bao bọc đợc cấu tằo

từ ARN và prôtêin có chức năng tổnghợp prôtêin

3.Bộ máy Gôngi.

- Gồm hệ thống túi màng dẹt xếp chồnglên nhau theo hình vòng cung

- Chức năng của Gôngi là gắn nhómtiền cacbohiđrat vào prôtêin đợc tổnghợp từ lới nội chất có hạt; tổng hợphoocmôn, từ đó tạo ra các túi có màngbao bọc (túi tiết, lizôxôm)

4 Ti thể

13

Trang 14

- Ti thể chứa nhiều loại men tham gia

vào quá trình nào?

- Với cấu tạo nh vậy thì chức năng phù

hợp là gì?

Gv: Ti thể có nguồn gốc là vi khuẩn

cộng sinh trong tế bào nhân thực

Hs thực hiện lệnh trong SGK.

- Hs trình bày PHT mô tả chi tiết cấu

trúc hiển vi của lục lạp

Gv giải thích: màng kép, enzim quang

hợp, Gana, Strôma, đơn vị quang hợp

Hs thực hiện lệnh trong SGK.

- Đối với cây trong bóng tối và ngoài

ánh sáng lá của cây nào nhiều lục lạp

2 Chức năng:

- Cung cấp năng lợng ATP cho tế bào

5 Lục lạp

1 Cấu trúc:

- Hai lớp màng bao bọc bên trong gồm:

* Gana là hệ thống túi xếp màng tilacôitTrên màng của tilacôit chứa nhiều sắc tốcủa diệp lục

* Strôma là hệ thống chất nền chứanhiều enzim có chức năng quang hợp vàcòn có cả AND và ribôxôm

2.

Chức năng:

- Là bào quan của thực vật có khả năngchuyển đổi năng lợng ánh sáng thànhnăng lợng hoá học tích trữ dới dạng tinhbột

Trang 15

- Hỏi đáp nêu vấn đề

c/ chuẩn bị giáo cụ

- Tranh 10.1; 10.2 trong SGK phóng to

d/ tiến trình lên lớp

số:10 :

2/ Kiểm tra bài cũ

- Trình bày cấu trúc và chức năng của ti thể, lục lạp

3/ Bài mới

*Đặt vấn đề: Các bào quan trong tế bào có đợc định vị tại những vị trí cố định hay

có thể tự do di chuyển trong tế bào?

*Triển khai bài mới:

+Sợi vi ống , vi sợi và các sợi trung gian

+ Nh một giá đỡ cơ học, nơi neo đậu của

- Cấu tạo: là hệ thống gồm các sợi vi

ống , vi sợi và các sợi trung gian

- Chức năng : Nh một giá đỡ cơ học cho

tế bào và nó tạo cho tế bào động vật có

đợc hình dạng nhất định Ngoài ra còn lànơi neo đậu của các bào quan, giúpchúng di chuyển

7.Màng sinh chất

a Cấu trúc

- Màng sinh chất có cấu tạo từ lớp képphôtpholipit và prôtêin xen tản mạn tạonên cấu trúc khảm - lỏng- động

- ở tế bào động vật và ngời còn bổ sungthêm nhiều phân tử colesterôn

15

Trang 16

Bùi Duy Thắngtản mạn.

- Chức năng phù hợp với từng thành

phần cấu tao của màng sinh chất?

Hs suy luận và trả lời yêu cầu đạt đợc:

+ Màng sinh chất có tính bán thấm có

chọn lọc thực hiện trao đổi chất

+ Prôtêin thụ thể thu nhận thông tin

Hs thực hiện lệnh trong SGK.

- Tại sao khi ghép các mô và cơ quan từ

ngời này sang ngời khác thì cơ thể ngời

nhận thờng đào thải mảnh ghép?

Gv giải thích câú trúc khảm -

lỏng-động của màng: do phân tử phôtpholipit

có hai thành phần; Phôtpho a nớc quay

ra ngoài tiếp xúc với nớc, axit béo kị nớc

- Prôtêin xen màng thực hiện chức năng

vận chuyển chủ động các chất Prôtêin

bám màng lên kết với cacbohiđrat và

lipit sẽ thực hiện việc ghép nối tế bào

tạo thành mô và nhận biết nh một điểm

thụ thể

- Sự ổn định cấu trúc màng nhờ

colesterôn và khung tế bào liên kết lại

-Thí nghiệm nào ngời ta biết cấu trúc

màng có dạng khảm- lỏng-động?

Gv: Khi lai tế bào chuột và tế bào ngời

với prôtêin đặc trng của từng loài thì tế

bào lai ngời ta thấy các phân tử prôtêin

của tế bào chuột và ngời xen kẻ với

nhau

Hs kết hợp hình10.2 , PHT để mô tả

chi tiết cấu tạo của thành tế bào.

- Sự khác nhau giữa tế bào nhân sơ và

Gv nêu câu hỏi thảo luận:

- Khi ngâm tế bào thực vật vào trong

n-ớc, tế bào có những biến đổi nào?

- Chất nền ngoại bào có nhóm sinh vật

nào? Cấu tạo và chức năng của chúng?

b.Chức năng

- Màng sinh chất có tính bán thấm cóchọn lọc: lớp phôtpholipit chỉ cho nhữngphân tử nhỏ tan trong đầu mỡ đi qua.Các chất có tích diện đều phải đi quakênh prôtêin thích hợp mới ra vào đợc tếbào

- Màng sinh chất còn có các prôtêin thụthể thu nhận thông tin cho tế bào

- Nhờ các glicôprôtêin đực trng cho từngloại tế bào nên các tế bào của cùng cơthể có thể nhận ra nhau và nhận biết đợccác tế bào lạ

8 Các cấu trúc ngoài màng sinh chất

a Thành tế bào

- Thực vật có thành xenlulô, ở nấm cóthành kitin và ở một số động vật cóglicôcalyx

b Chất nền ngoại bào

- ở bên ngoài tế bào ngời và tế bào độngvật có các sợi glicôprôtêin kết hợp vớicác chất vô cơ và hữu cơ khác

- Chức năng: Giúp các tế bào kiên kếtvới nhau tạo nên các mô nhất định vàgiúp tế bào thu nhận thông tin

Trang 17

Hs thực hiện lệnh trong SGK Tế bào

cơ, tế bào hồng cầu, tế bào bạch cầu và

tế bào thần kinh, loại tế bào nào có

nhiều lizôxôm nhất?

không bào co bóp

b Lizôxôm

- Có dạng hạt một lớp màng Chứa cácenzim có chức năng phân huỷ tế bào,bào quan già, tế bào bị tổn thơng khôngcòn khả năng phục hồi cũng nh kết hợpvới không bào tiêu hoá để phân huỷ thức

ăn

4/Củng cố

- Chất nền ngoại bào trong mô biểu bì và mô xơng có gì khác nhau?

- Tế bào trong hệ miễn dịch ở ngời nhận ra các tế bào của cơ thể khác ghép vàothông qua đặc điểm nào của tế bào?

5/Dặn dò

- Hs trả lời câu hỏi của bài, học bài và đọc phần "Em có biết"

- Soạn bài mới:

a/ mục tiêu bài học

- Kết hợp giữa tự luận và trắc nghiệm CMQ

c tiến trình kiểm tra

1/ ổn định lớp: Sĩ số 10B5 10C :

2/ Đề kiểm tra và đáp án:

Đề kiểm tra

I.Đề Trắc nghiệm

Câu1: Phân tử đờng có mặt trong cấu trúc ARN là:

Cau2: Màng sinh chất có vai trò:

A Ngăn cách tế bào chất với môi trờng ngoài;

B Bảo vệ khối sinh chất của tế bào;

17

Trang 18

B Là nơi chứa đựng tất cả thông tin di truyền của tế bào;

C Là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào;

D Là nơi thực hiện trao đổi chất trực tiếp của tế bào với môi trờng;

E Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào;

Câu4: Bào quan nào giữa vai trò quan trọng trong quá trình phân phối các chất của

tế bào chất:

Câu5: Chức năng quan trọng nhất của nhân tế bào là:

A Trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào;

B Chứa đựng thông tin di truyền (nhiễm sắc thể);

C Tổng hợp nên ribôxôm; D Cả A và B; E Cả A, B và C;

Câu6: Màng sinh chất đợc cấu tạo bởi:

A Các phân tử protein; B Các phân tử lipit;

C Các phân tử protein và lipit; D Các phân tử protein, gluxit và lipit;

E Các phân tử lipit và axit nucleic;

Câu7: Những thành phần nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào

động vật:

1 Màng nguyên sinh; 2 Màng xellulôzơ;

C Một loại bazơ nitric; D Cả A và B; E Cả B và C;

Câu9: Việc phân chia sinh vật thành 2 nhóm tự dỡng và dị dỡng là dựa vào:

A Chất diệp lục; B Khả năng quang hợp;

C Khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ;

D Khả năng vận động; E Cấu tạo tế bào của cơ thể;

II đề tự luận

Câu1: Chỉ rỏ các tiêu chí để Whittaker phân chia sinh vật thành 5 giới

Câu2: Phân tích các chức năng của Prôtêin?

Đá án:

Câu1: E Câu2: E Câu3 : C Câu 4: E Câu 5: E Câu 6: D

Câu 7: B Câu 8: E Câu 9: C

Câu 1: Whittaker dựa trên 3 tiêu chí để phân chia sinh vật thành 5 giới đó là:

- Tế bào nhân sơ hay nhân thực

- Cơ thể có cấu tạo đơn bào hay đa bào

- Phơng thức dinh dỡng theo kiểu tự dỡng hay dị dỡng

Câu 2: Prôtêin gồm nhiều chức năng khác nhau

- Tham gia cấu tạo tế bào và cơ thể

Ví dụ: Màng TB chứa nhiều phân tử Prôtêin

- Dự trữ nguồn Axit Amin

- Xúc tác các phản ứng sinh hoá của cơ thể

Ví dụ: Enzim có bản chất là Prôtêin

- Điều hoà quá trình sinh trởng và phát triển của cơ thể

Ví dụ: Hooc môn tăng trởng

- Thực hiện quá trình trao đổi chất

Trang 19

Bùi Duy Thắng

- Bảo vệ cơ thể

Ví dụ: Kháng thể có bản chất là Prôtêin

Tóm lại: Prôtêin thực hiện nhiều chức năng khác nhau để cuối cùng biểu hiện đặc

điểm tính trạng của cơ thể

3.Dặn dò và ra bài tập về nhà

- Soạn bài mới:

a/ mục tiêu bài học: Hs cần phải:

- Tranh 18.1; 18.2 trong SGK phóng to

- Các thí nghiệm minh hoạ

d/ tiến trình lên lớp

1/ ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:10 2/ Kiểm tra bài cũ

- Trình bày cấu trúc và chức năng của màng sinh chất

- Gv: Đây là 1 trong 3 vấn đề của bài học ngày hôm nay Chúng ta hãy nghiên cứu

và giải quyết từng vấn đề một Gv ghi đề bài

- Gv:Trao đổi chất là điều kiện tất yếu của mọi cấp độ tổ chức sống ở cấp độ tếbào, màng nguyên sinh với cấu tạo bởi hai lớp kép lipit và phân tử prôtêin xen tảnmạn, đảm nhận nhiều chức năng trong đó chức năng trao đổi chất là quan trọnghàng đầu và thờng xuyên nhất

*Triển kai bài mới

Gv: Các em nghiên cứu SGK ở nhà,

hãy cho biết có những phơng thức vận

chuyển nào? Chất nào màng TB có thể

vận chuyển? Các chất cần thiết đợc TB

hấp thụ bằng con đờng nào?

Hs; Đa ra các phơng thức vận chuyển

I vận chuyển thụ động

1 Thí nghiệm: SGK

19

Trang 20

Bùi Duy Thắngcác chất qua màng.

Hoạt động1: Nghiên cứu hiện tợng

khuếch tán và sự vận chuỷên thụ động

Bớc1: Gv trình bày thí nghiệm minh

hoạ hiện tợng thẩm thấu và khuếch tán:

TN1:Mở lọ nớc hoa

TN2:Hoà tan tinh thể thuốc tím vào

cốc nớc

TN3:Ngâm quả ớt chín chẻ cho vào

trong nớc sạch, nớc muối hoặc đờng

đậm đặc(2) để cuối bài củng cố lại vấn

- Hiện tợng đó là hiện tợng khuếch tán

- Các chất vận chuyển từ nơi có nồng

độ cao đến nơi có nồng độ thấp

Gv:Vậy màng tế bào thực hiện quá

trình trao đổi chất có bị chi phối bởi

quy luật này không?

CuSO4 20%,úp ngợc phểu vào chậu nớc

cất Quan sát cột nớc trong ống thuỷ

TN5:Mô tả sự trao đổi khí ở phổi:

Tỉ lệ hào tan Phế bào MàngTB TB máu

Bớc 4: Kết hợp xem SGK thí nghiệm

hình 18.1 và thảo luận:

- Em hãy nêu giả thiết để giải thích kết

quả thí nghiệm?( Chiều hớng vận

chuyển các chất tan, nớc và chất khí

qua màng tế bào?)

-Hãy định nghĩa sự vận chuyển thụ

động? Nguyên lí của sự vận chuyển thụ

Chất hoà tan v/c qua màng TB

Trang 21

Bùi Duy Thắng

- Định nghĩa sự vận chuyển thụ động:

- Các kênh khuếch tán: Các chất tan

khuếch tán qua màng bằng hai cách:

Trực tiếp qua lớp phôtpholipit

Ví dụ: các chất hoà tan trong mỡ ,

chất có kích thớc nhỏ

Qua kênh prôtêin trên màng tế bào là

các chất không tan trong đầu mỡ nh

đ-ờng, axit amin

Bớc 5: Gv củng cố:

Trong thực tế có những hiện tợng sinh

học chúng ta có thể giải thích bằng sự

vận chuyển thụ động của màng:

Ví dụ: Cây trồng bón nhiều phân hoá

học ở gần gốc sẽ héo và chết

Rau sống chúng ta cho nhiều

muối vào rữa để sát trùng sẽ chóng

Vận dụng các chất hoà tan trong lipit

dễ hoà tan vào lớp kép ngời ta chế ra

hạt lipoxom(màng lipit và các chất hoạt

tính chóng đông) sử dụng trong điều trị

nh là phơng tiện chuyên chở thuốc

Hoạt động 2: Sự vận chuyển chủ động

Gv: Nếu màng tế bào chỉ vận chuyển

thụ động các chất qua màng thì nó chỉ

mang đậm tính vật lý nhiều hơn đặc

tính sinh học Trong thực tế một số loài

sống trong điều kiện khắc nghiệt tế bào

chịu sức ép về áp suất thẩm thấu lớn,

nhng tế bào vẫn vận chuyển các chất

cần thiết theo nhu cầu cơ thể cho dù

- Theo nguyên lý khuếch tán chiều

h-ớng vận chuyển các chất nh thế nào?

Chiều hớng đó có phù hợp với luật sinh

có nồng độ thấp, không tiêu tốn năng ợng

- Các chất tan khuếch tán qua màng bằnghai cách:

+ Trực tiếp qua lớp phôtpholipit các chấthoà tan trong mỡ , chất có kích thớc nhỏ.+ Qua kênh prôtêin trên màng tế bào làcác chất không tan trong đầu mỡ nh đ-ờng, axit amin

II vận chuyển chủ động

1 Hiện t ợng SGK

21

Trang 22

lớn nh ARN và Prôtêin nh thế nào cho

ví dụ minh hoạ?

Hs: Đọc SGK và xem hình vẽ 18, thảo

luận các vấn đề:

- Hiện tợng thực bào và ẩm bào diễn ra

nh thế nào? Lấy ví dụ về hiện tợng thực

Gv củng cố và bổ sung: Tế bào sử dụng

cách thực bào và ẩm bào nhờ thụ thể

đặc hiệu trên màng(Recepton)

2 Kết luận

- Là qúa trình vận chuyển các chất quamàng đi ngợc gardien nồng độ, cần tiêutốn năng lợng(ATP) qua kênh Prôtêin

III nhập bào và xuất bào

Màng tế bào dần dần lõm xuống để baolấy các chất có kích thớc lớn hoặc chấtlỏng đa qua màng

- Nhập bào: Tế bào động có thể thực bàocác tế bào vi khuẩn và các mãnh vỡ hồngcầu và ẩm bào các dung dịch có chứachất hoà tan

- Xuất bào để đa các phân tử prôtêin vàcác chất tiết ra ngoài tế bào

4/Củng cố:

- Xem kết quả thí nghiệm: Ngâm quả ớt chín chẻ cho vào trong nớc sạch, nớc

muối hoặc đờng đậm đặcđể củng cố lại vấn đề

- Chú thích các hình vẽ:

- Cách xào rau muống không bị quắt lại và vẫn xanh mớt?

- Trong việc bón phân cho cây ngời ta phải làm thế nào để tránh cho cây khỏi bịhéo?

- Hs làm bài tập 2 và 5 SGK

5/Dặn dò: -Hs trả lời câu hỏi của bài, học bài và đọc phần "Em có biết"

-Soạn bài;

Trang 23

- Củng cố kiến thức sinh lí – sinh hóa tế bào.

- Đánh giá khả năng tích lũy kiến thức của học sinh

- Hỏi đáp nêu vấn đề

c/ Chuẩn bị giáo cụ

* Giáo viên: Đáp án các bài tập trong SGK

* Học sinh: Làm các bài tập trong SGK

d/ tiến trình lên lớp

1/ ổn định lớp kiểm tra bài cũ:

10: :

2/ Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra vỏ bài tập cảu Hs

3/ Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề:

- Những kiến thức cơ bản phần tế bào học đợc tổnghợp ở các bài tập sau

b/ Triển khai bài dạy

- Tại sao khi tìm kiếm sự sống ở các

hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà

khao học trớc hết lại tìm xem ở đó có

*Đáp án b: Chúng đều có cấu tạo từ tế

- Cấu tạo nên tế bào và cơ thể

- Điều hoà thân nhiệt

*Đáp án

23

Trang 24

- Tại sao chỉ có 4 loại nuclêotit nhng

sinh vật khác nhau lại có đặc điểm và

bào, nguyên liệu thô cho các steroit

A xit mật Nhũ trơng hóa mỡ tong

quá trình tiêu hóa Coocticosreoit Hoocmôn tuyến thợng

thận, tham gia các phản ứng stress

Estrôgen, progesterol Hoocmôn sinh dục ở concái động vật có vú Testostêrôn Hoocmôn sinh dục ở con

đực động vật có vú Canxiferol (Vit D) Kích thích hấp thụ canxi

và photphat từ ruột non Ecdizon Hoocmôn gây lột xác ở

tinh trùng Dầu và mỡ Cung cấp năng lợng Photpholipit Cấu tạo nên màng tế bào Sắc tố Tạo màu cho thực vật Vitamin Xúc tác enzim

*Đáp án

Các loại prôtêin Chức năng Colagen Cấu tạo mô liên kết Hêmoglobin Vận chuyển ôxi Rodropxin Hấp thụ ánh sáng Kháng thể Kháng khuẩn Enim Xúc rác Cazêin Cung cấp axit amin Elasstin Chóng đỡ cơ học

*Đáp án

+ Do trình tự, số lợng và cách sắp xếpcác loại axit amin trong chuỗi polipetit

*Đáp án

+ Do trình tự, số lợng và cách sắp xếpcác loại nuclêotit trong chuỗi polinuclêotit

*Đáp án

+ Diện tích tiếp xúc với môi trờng lớn,trao đổi chất với môi trờng diễn ra thuậnlợi nên khả năng sinh sản nhanh chóng

4/ Củng cố:

5/ Dặn dò: Chuẩn bị bài mới.

Phần 3: chuyển hoá vật chất và năng lợng trong tế bào

Ngày soạn : 8 /10 /2007

Tiết thứ 12

Tên bài: khái niệm về năng lợng và chuyển hoá vật chất

a/ mục tiêu bài học- Hs cần phải:

1/ Kiến thức

- Giải thích đợc các khái niệm: năng lợng, thế năng, động năng

- Phân biệt đợc thế năng và động năng

- Mô tả đợc cấu trúc và chức năng của ATP

- Giải thích đợc qúa trình chuyển hoá năng lợng Cho ví dụ sự chuyển hoá các dạngnăng lợng

Trang 25

Bùi Duy Thắng

b/phơng pháp dạy học

- Quan sát trực quan bằng tranh vẽ

- Thảo luận nhóm

- Hỏi đáp nêu vấn đề

c/ chuẩn bị giáo cụ

* Giáo viên: Tranh 13.1; 13.2; 13.3 trong SGK phóng to

* Học sinh:

d/ tiến trình lên lớp

1/ ổn định lớp -kỉêm tra sĩ số: 10 2/ Kiểm tra bài cũ

b/Triển khai bài mới

Gv: Cấu tạo của ATP? Hãy so sánh cấu

tạo của ATP với ribônuclêôtit

Gv: Các nhóm phosphat mang điện tích

âm luôn có xu hớng đẩy nhau

ATP ADP + P ATP

Gv: Tại sao ATP gọi là đồng tiền năng

lợng?

Hoạt động của TB cần sử dụng ATP có

mấy loại, đó là lọai nào?

Gv: Prôtêin đợc chuyển hoá nh thế nào

trong cơ thể và năng lợng sinh ra dùng

vào việc gì?

I Năng lợng và các dạng năng ợng trong thế giới sống

l-1 Khái niệm về năng l ợng

- Năng lợng là khả năng sinh công haykhả năng mang lại những thay đổi về cácliên kết hoá học

- Có hai dạng năng lợng:

+ Động năng là dạng năng lợng sẵnsàng sinh công

+ Thế năng là dạng năng lợng dự trữ, cótiềm năng sinh công

- Trong tế bào tồn tại nhiều dạng khácnhau: hoá năng, nhiệt năng, điện năngtrong đó năng lợng chủ yếu của tế bào làhoá năng

2 ATP- đồng tiền năng l ợng của tế bào

- ATP là hợp chất hoá học cấu tạo từ 3thành phần: ađênin, đờng ribôzơ và 3nhóm phôtphat

- ATP truyền năng lợng cho các hợpchất khác thông qua chuyển nhómphôtphat cuối cùng để hình thành ADPrồi ngay lập tức gắn thêm nhómphôtphat để trở thành ATP

- Trong quá trình chuyển hoá vật chấtATP liên tục đợc tạo ra và gần nh ngaylập tức đợc sử dụng cho các hoạt độngcủa tế bào:

* Tổng hợp nên các chất cần thiết cho tếbào

* Vận chuyển các chất qua màng

* Sinh công cơ học

II Chuyển hoá vật chất

- Chuyển hoá vật chất là tập hợp cácphản ứng hoá sinh xảy ra bên trong tếbào nhằn duy trì các hoạt động của tế

25

Trang 26

+ Dị hoá:phân huỹ các chất phức tạpthành các chất đơn giản đồng thời giảiphóng năng lợng.

- Chuyển hoá vật chất luôn kèm theochuyển hoá năng lợng

4.Củng cố:

- GV kết luận: Những ngời hoạt động cơ bắp nhiều sẽ cần 1 khẩu phần ăn dồi dào

năng lợng vì những hoạt động liên quan đến cơ bắp cần tiêu tốn nhiều ATP Ngợclại những ngời ít hoạt động không nên dùng thức ăn quá nhiều năng lợng vì sẽ dẫn

đến bệnh béo phì

5.Dặn dò và ra bài tập về nhà

-Hs trả lời câu hỏi của bài, soạn bài, học bài và đọc phần "Em có biết"

Tiết thứ 13 : Ngày soạn : 19 / 11 /2007.

trong quá trình chuyển hoá vật chất

a/ mục tiêu bài học- Hs cần phải:

1/ Kiến thức

- Trình bày đợc cấu trúc , chức năng và co chế hoạt động của enzim

- Giải thích đợc các yếu tố môi trờng ảnh hởng đến hoạt tính của enzim

- Giải thích đợc enzim điều hoà hoạt động trao đổi chất bằng cơ chế ức chế ngợc

- Hỏi đáp nêu vấn đề

c/ Chuẩn bị giáo cụ

* Giáo viên: - Tranh 14 trong SGK phóng to

* Học sinh: -

d/ tiến trình lên lớp

1/ ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: :10 : 2/ Kiểm tra bài cũ

- Trình bày cấu tạo của ATP và vai trò của ATP với quá trình chuyển hoá vật chất?

/ Bài mới

a/Đặt vấn đề:

- Không có enzim sự sống không tông tại

b/Triển khai bài mới:

Gv: Enzim là gì? Hãy kể một vài Enzim

mà em biết?

Gv: Enzim có cấu trúc nh thế nào?

Hs nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi

Gv yêu cầu HS hoàn thành phiếu học

1 Cấu trúc

- Enzim có thể đợc cấu tạo hoàn toàn từprôtêin hoặc prôtêin liên kết với thànhphần côfecmen

- Chất chịu tác dụng của enzim là cơchất.Trong phân tử enzim có nhữngvùng cấu trúc không gian đặc biệtchuyên liên kết với cơ chất gọi là trungtâm hoạt động

Trang 27

Bùi Duy ThắngGV: Enzim xúc tác cho cả 2 chiều phản

ứng theo tỷ lệ tơng đối của các chất

tham gia phản ứng với sản phẩm đợc tạo

thành

Đặc tính của Enzim:

Gv: Giảng giải lấy ví dụ minh hoạ rồi

yêu cầu Hs tìm ví dụ khác

Gv yêu cầu HS thực hiện:

-Vẽ đồ thị minh hoạ sự phụ thuộc của

hoạt tính Enzim vào nhiệt độ của môi

Gv: Tại sao ở trên nhiệt độ tối u, tốc độ

phản ứng của Enzim lại giảm nhanh và

mất hoạt tính?

Gv: ở giới hạn to của cơ thể sống tác

động của Enzim tuân theo định luật

VanHôp

-Nhiệt độ thấp Enzim không mất hẳn

hoạt tính mà chỉ giảm hay ngừng tác

động Khi toấm lên Enzim lại hoạt động

- Enzim có vai trò nh thế nào trong quá

trình chuyển hoá vật chất?

Gv nêu các câu hỏi thảo luận:

- Nếu không có enzim thì điều gì sẽ xảy

ra?

- Chất ức chế và chất hoạt hoá tác động

nh thế nào đối với enzim?

- Tế bào điều chỉnh quá trình chuyển

hoá vật chất bằng cách nào?

Hs đọc SGK, thảo luận và thống nhất ý

kiến yêu cầu cần đạt:

+ Không có enzim thì các phản ứng xảy

ra chậm và hoạt động sóng của tế bào sẽ

không đợc duy trì

+ Chất ức chế làm enzim không liên kết

đợc với cơ chất ngợc lại chất hoạt hoá

làm tăng hoạt tính của enzim

+ Tế bào điều chỉnh quá trình chuyển

hoá vật chất bằng cách điều chỉnh hoạt

tính của enzim

Gv: Tế bào là hệ thống mỡ tự điều chỉnh

nên TB và cơ thể chỉ tổng hợp và phân

giải các chất cần thiết Vai trò xúc tác

2 Cơ chế hoạt động của enzim

Enzim+ cơ chất phức hợpenzim- cơ chất phản ứng xảy rasản phẩm + enzim

- Mỗi enzim chỉ xúc tác cho một hoặcmột vài phản ứng

3 Các yếu tố ảnh h ởng đến hoạt động của enzim

- Nhiệt đô: enzim chỉ hoạt động tối đa ởmột nhiệt độ tối u

- Độ PH: Mỗi enzim cần một độ PHthích hợp

PepsinSaccarazaAmilazaMantazaTripsinAcginazaDehidrogenazaCactalazaPhotphattaza

1,5-2,54,6-5,04,4-5,06,8-7,27,8-9,59,89,06,8-7,06,2-9,4

- Nồng độ cơ chất: Với một lợng enzimxác định nếu tăng dần nồng độ cơ chấttrong dung dịch thì lúc đầu hoạt tính củaenzim tăng dần sau đó không tăng

- Chất ức chế hoặc hoạt hoá enzim cóthể làm tăng hay ức chế của enzim

- Nồng độ enzim: Với một lợng cơ chấtxác định nồng độ enzim càng cao thìxúc tác càng mạnh

ii Vai trò của enzim trong quá trình chuyển hoá vật chất

- Enzim xúc tác các phản ứng sinh hoátrong tế bào

- Tế bào điều hoà quá trình chuyển hoávật chất thông qua điều khiển hoạt tínhcủa enzim bằng các chất hoạt hoá hay ức

27

Trang 28

Bùi Duy Thắngcủa Enzim là rất quan trọng Thiếu

Enzim nào thì cơ chất của Enzim đó

cũng sẽ tích luỹ gây độc cho TB hay gây

các triệu chứng bệnh lý

Vi dụ : Bệnh Galactozơ huyết

Mất khả năng kiểm soát của yéu

tố Cyclind 28 làm quá trình phân bào

diễn ra nhanh chóng gây bệnh ung th

4/Củng cố:

- Đồng hoá và dị hoá có mối quan hệ với nhau nh thế nào?

- Enzim là gì? vai trò của Ezim trong quá trình chuyển hoá và chất

5/ Dặn dò:

- Hs trả lời câu hỏi của bài, học bài và đọc phần "Em có biết"

- Chuẩn bị thực hành: Dứa tơi, gan lợn hoặc gà tơi

a/ mục tiêu bài học- Hs cần phải:

1/ Kiến thức

- Giải thích đợc hô hấp là gì, vai trò của hô hấp tế bào đối với quá trình chuyển hoávật chất trong tế bào Nêu đợc các sản phẩm cuối cùng của hô hấp tế bào là cácphân tử ATP

- Trình bày đợc các giai chính của quá trình hô hấp

Trang 29

Bùi Duy Thắng

C/ chuẩn bị giáo cụ

- Tranh 16.1; 16.2 trong SGK phóng to

- Sơ đồ hiệu quả của hô hấp

d/ tiến trình lên lớp

1/ ổn định lớp- kiểm tra sõ số::10 :

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu cấu tạo của enzimvà cơ chế hoạt động của nó

3/ Bài mới

a/Đặt vấn đề: Năng lợng trong tế bào tồn tại ở dạng nào? Vậy tế bào sử dụng năng

lợng hoá năng nh thế nào cho hiệu quả cao nhất?

b/Triển khai bài mới

Gv cho Hs phân biệt các khái niệm:

Hô hấp ngoại bào, hô hấp nội bào, hô

hấp hiếu khí và hô hấp kị khí

-Tại sao TB không sử dụng luôn năng

l-ợng của phân tử glucôzơ mà phải đi

vòng qua hoạt động sản xuất ATP?

Gv bổ sung: Năng lợng chứa trong phân

tử glucôzơ quá lớn so với nhu cầu năng

lợng của các phản ứng đơn lẻ trong tế

bào Trong khi đó ATP chứa vừa đủ lợng

năng lợng cần thiết và thông qua quá

trình tiến hoá các enzim thích nghi với

việc dùng năng lợng ATP cung cấp cho

các hoạt động cần năng lợng của tế bào

- Xem hình 16.1SGK hãy xác định hô

hấp bao gồm mấy giai đoạn?

Hs lên trình bày PHT trên bảng.

Gv nêu câu hỏi thảo luận:

- Các quá trình xảy ra ở đâu trong tế

bào?

- Sản phẩm tạo thành qua từng giai đoạn

là gì?

- Năng lợng tích luỹ trong chu trình

Crep chủ yếu ở dạng nào?

- Điện tử đợc truyền nh thế nào?

Gv chỉnh sửa và củng cố.

Gv giải thích :

- Đờng phân: Tế bào sử dụng 2 ATP để

hoạt hoá glucôzơ thành dạng Glucôzơ

1.6di phôtphat

- Chu trình Crep: là chu trình khép kín

gồm 10 phản ứng oxi hoá khử để khử

Axêtil - CôenzimA thành 4 phân tử CO2

đồng thời sản sinh năng lợng dới dạng

i khái niệm hô hấp tế bào

- Hô hấp tế bào là một quá trình chuyển

đổi năng lợng chất hữu cơ thành năng ợng ATP trong tế bào

*Phơng trình tổng quát:

C6 H12 O6 + O2 CO2 + H2O +ATP

ii các giai đoạn chính trong quá trình hô hấp tế bào

1 Đ ờng phân

- Quá trình biến đổi glucôzơ xảy ratrong tế bào chất, kết quả thu đợc:

+2 phân tử axit pyruvic+2 phân tử ATP

+2 phân tử NADH( nucôphamit ađênin

đinuclêôtit)

2 Chu trình Crep

Xảy ra ở chất nền của ti thể

*2 axit Piruvic 2axêtyl-CoA +2CO2

+ 2NADH *2axêtyl-CoA +2ADP +2NAD +2FAD 4CO2 +2ATP +2NADH +2FADH2

Kl: 1 phân tử glucôzơ tạo ra 4CO2 vànăng lợng; một phần nhỏ tổng hợp nênATP còn phần lớn toả ra dới dạng nhiệtnăng tích luỹ trong các phân tử NADH,FADH2

3 Chuỗi truyền electron hô hấp

- Xảy ra trên màng ti thể

- Electron đợc truyền từ NADH, FADH2

tới O2 qua một chuổi phản ứng ôxi hoá

29

Trang 30

Bïi Duy Th¾ngATP, NADPH, FADH2.

- Chuæi vËn chuyÓn ®iÖn tö lµ chuæi

truyÒn H+ qua c¸c d¹ng Xit«cr«m(x¶y

ra c¸c ph¶n øng «xi ho¸ khö) tíi s¶n

phÈm cuèi cïng lµ O2 t¹o ra ph©n tö H2O

vµ tæng hîp mét lîng lín nguån n¨ng

l-îng díi d¹ng ATP §iÓm nµy nãi lªn

hiÖu qu¶ cña h« hÊp hiÕu khÝ so víi h«

Gluc«z¬ NADH, FADH2

Chuçi truyÒn electron h« hÊp ATP

§êng ph©n 2 ATP tæng hîp trùc tiÕp

2 NAD 6 ATP tæng hîp qua d·y vËn chuyÓn ®iÖn töAxit Piruvic

2 NADH 6 ATP tæng hîp qua d·y vËn chuyÓn ®iÖn töAxªtyl CoA

Trang 31

Bùi Duy Thắng

thí nghiệm co và phản co nguyên sinh

I mục tiêu bài học- Hs cần phải:

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng kính hiển vi và kỹ năng làm tiêu bản hiển vi

- Biết cách điều khiển sự đóng mở của tế bào khí khổng và hiện tợng co và phản conguyên sinh

- Quan sát và vẽ đợc tế bào ở các giai đoạn khác nhau

- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ trong thao tác thí nghiệm

II.phơng pháp dạy học

- Chia nhóm Hs làm tiêu bản tạm thời

- Hs quan sát tiêu bản Gv chuẩn bị trớc

III thiết bị dạy học

- Mẫu vật: Cà chua chín và lá thài lài tía

- Hoá chất: Dung dịch KNO3 1M hoặc muối NaCl 8%, nớc cất

- Dụng cụ: Kính hiển vi, kim mũi mác, lam khính ,lamen, giấy thấm, lỡi dao cạo,ống nhỏ giọt, đĩa pêtri, đèn cồn, cốc thuỷ tinh chịu nhiệt, dao

IV tiến trình lên lớp

1 ổn định lớp Sĩ số 10B5 :10C :

2 Tổ chức dạy học:

Đặt vấn đề: Sự vận chuyển các chất qua màng tế bào có thể quan sát đợc không?

Sự đóng mở khí khổng ở biểu bì tế bào lá diễn ra nh thế nào?

2.1.Tổ chức thực hành:

a Quan sát hiện t ợng co và phản co nguyên sinh ở tế bào biểu bì:

Gv yêu cầu Hs lên trình bày:

- Mục tiêu thí nghiệm:

+ Làm tiêu bản hiển vi tạm thời

+ Thấy rỏ hiện tợng co và phản co nguyên sinh do khả năng thấm thấu của

n-ớc qua màng tế bào

+ Thấy rỏ sự đóng mỡ của tế bào khí khổng để thoát hơi nớc ở lá

- Dụng cụ thí nghiệm:

+ Mẫu vật: Cà chua chín và lá thài lài tía

+ Hoá chất: Dung dịch KNO3 1M hoặc muối NaCl 8%, nớc cất

+ Dụng cụ: Kính hiển vi, kim mũi mác, lam khính ,lamen, giấy thấm, lỡidao cạo, ống nhỏ giọt, đĩa pêtri, đèn cồn, cốc thuỷ tinh chịu nhiệt, dao

- Các bớc tiến hành:

+ B1: Dùng dao lam để tách biểu bì lá thài lài(1mm2) hoặc quả cà chua + B2: Nhỏ một giọt nớc lên lam kính, dùng kim mũi mác đặt dàn biểu bì lávừa tách đợc lên lam kính

+ B3: Đậy la men và để lên kính quan sát

+ B4: Nhỏ một giọt dung dịch KNO3 lên một bên la men và dùng giấy thấm

để thấm nớc bên kia la men cho dung dịch tràn qua tiêu bản Quan sát hiện tợng conguyên sinh trên kính hiển vi

+ B5: Nhỏ một giọt nớc lên tiêu bản để hoà loãng dd KNO3 Quan sát hiệntợng co nguyên sinh trên kính hiển vi

b Thí nghiệmphản co nguyên sinh và việc điều khiển đóng mỡ khí khổng:

Các bớc tiến hành tơng tự thí nghiệm trên với đối tợng là biểu bì lá thài lài

để thấy rỏ sự đóng mỡ của tế bào khí khổng để thoát hơi nớc ở lá

2.2 Tổng kết và đánh giá:

Các nhóm viết bản tờng trình thí nghiệm có vẽ hình

Gv chỉnh lí, bổ sung và tổng kết

31

Trang 32

Bùi Duy Thắng

3.Dặn dò và ra bài tập về nhà

- Hs viết bài thu hoạch

- Hs lên bảng trình bày kết quả(3 nhóm)

- Soạn bài mới với câu hỏi: Tìm hiểu cấu trúc(có vẽ hình) và chức năng của ATP?

a/ mục tiêu bài học- Hs cần phải:

1/ Kiến thức

- Chứng minh đợc vai trò xúc tác của enzim ttrong việc làm tăng tốc độ phản ứng

- Nhận biết đợc một số đặc tính của AND

2/Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng thực hành, tính cẩn thận, tỉ mỉ, khả năng kết hợp phân tíchtổng hợp - quan sát - thực hành

- Hs quan sát thí nghiệm của Gv chuẩn bị trớc

c chuẩnbị giáo cụ

1 Mẫu vật:

- Dứa tơi

- Gan lợn hoặc gà tơi

2 Dụng cụ và hoá chất:

Trang 33

Bùi Duy Thắng

- Cân

- Cồn etanol 70 hoặc 90o

- Nớc cất

- Chất tẩy rửa

- ống nghiệm, giá ống nghiệm

- Pipet

- Máy xay sinh tố hoặc cối xay

- Cốc thuỷ tinh

- Dao, thớt

- Phểu thuỷ tinh, vải màn hoặc giấy lọc

- ống đong, que thuỷ tinh

IV tiến trình lên lớp

1 ổn định lớp kiểm tra sí số:10 :

2 Tiến hành thí nghiệm

*Đặt vấn đề: Các em có bao giờ nghĩ rằng : bằng mắt thờng chúng ta có thể nhìn

thấy rỏ AND Hãy làm thí nghiệm để đợc nhìn thấy AND

Gv yêu cầu Hs lên trình bày:

- Mục tiêu thí nghiệm:

+ Chứng minh đợc vai trò xúc tác của enzim ttrong việc làm tăng tốc độphản ứng

+ Nhận biết đợc một số đặc tính của AND

- Dụng cụ thí nghiệm(SGK):

- Các bớc tiến hành:

a Thí nghiệm sử dụng enzim trong quả dứa t ơi để tách chiết AND

B1: Nghiền nát gan, tách rời và phá vỡ tế bào bằng máy xay sinh tố, đổ thêmmột lợng nớc gấp đôi sau đó lọc dịch lọc bằng giấy lọc để lấy dịch lỏng

B2: Dứa tơi gọt sạch,thái nhỏ, nghiền nát bằng máy xay sinh tố vf lọc lấy

+ ống 2 cho thêm 1/6 lợng nớc cốt dừa và để yên 2 ống nhiệm trong 10 phút

B5 : Rót vào 2 ống nghiệm 3ml cồn từ từ dọc theo thành ống nghiệm mộtcách cẩn thận sao cho cồn tạo thành một lớp nổi trên bề mặt hỗn hợp, để yên 10phút và quan sát AND kết tủa lơ lửng trong lớp cồn dới dạng trắng đục

b Thí nghiệm với enzim catalaza

B1: Cắt khoai tây sống, khoai tây ớp lạnh và khoai tây chín thành lát mỏngkhoảng 5mm

B2: Dùng ống hút nhỏ giọt lên các lát khoai tây trên một giọt H2O2, quan sát

và giải thích hiện tợng xảy ra

3 Tổng kết , đánh giá:

- Hs lên bảng trình bày báo cáo của nhóm mình

- Gv chỉnh sửa và bổ sung

4 Dặn dò:

- Câu hỏi thảo luận dể viết thu hoạch:

Câu1: Gan đợc sử dụng trong thí nghiệm nhằm mục đích gì? Việc nghiền gan

có tác dụng gì? Cho nớc rửa chén vào dịch nghiền gan có tác dụng gì?

Câu2 Theo em việc chiết rút dịch dứa thu đợc enzim nội bào hay ngoại bào?

Dùng enzim chiết từ nhằm mục đích gì? Giải thích?

- Hoàn thành PHT sau:

33

Trang 34

- Hệ thống hoá kiến thức cơ bằng việc xây dựng bản đồ khái niệm sinh học tế bào.

- Xây dựng hệ thống câu hỏi ôn tập từng chơng

c/ chuẩn bị giáo cụ

- Một số bản đồ khái niệm mẫu

d/ tiến trình lên lớp

1/ ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:10 : 2/ Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs

3/ Bài mới

a/Đặt vấn đề:

-Việc tích luỹ kiến thức một cách chắc chắn đợc hình thành bằng quá trình hệthống hoá kiến thức cơ bản từ đó suy luận thêm một cách logic để hoàn chỉnh kiếnthức.Một trong những cách tối u nhất dó là hệ thóng hoá kiến thức bằng sơ đồ kháiniệm và từ đó đặt ra các câu hỏi để chúng ta suy luận và từng bớc t duy

b/Triển khai bài mới:

Hoạt động1: Xây dựng sơ đồ khái niệm về sinh học tế bào

*Các bớc xây dựng:

- Xây dựng một chủ đề lớn hay quá trình

- Chọn một số khái niệm theo chốt phản ánh chủ đè đó

- Vẽ các mũi tên gạch nối với nhau

Hoạt động2: Xây dựng hệ thống câu hỏi?

Câu 1: Thế nào là hẹ thống mở và khả năng tự điều chỉnh cảu các cấp độ của các tổchức sống?

Câu 2: Dựa vào tiêu chí nào để Whittaker chi sinh vật thành 5 giới?

Câu 3: Vai trò cảu các nguyên tố hoá học đối với cơ thể sống?

Câu 4: Vai trò của nớc đối với sự sống?

Câu 5: Phân biệt các loại đờng khác nhau

Câu 6: Tình bày chức năng của các loại lipit?

Câu 7: Chức năng của phân tử prôtêin phụ thuộc vào yếu tố nào?

Câu 8: So sánh AND và ARN

Câu 9: Điẻm khác biệt cơ bản nhất của tế bào nhân sơ vói tế bào nhân thực là gì?Câu 10: Chức năng thành phần cấu tạo tế bào nhân thực?

Trang 35

Bùi Duy ThắngCâu 11: Nêu ví dụ chứng tỏ các phơng thức vận chuyển các chất qua màng sinhchất?

Câu 12: Cấu trúc và vai trò cảu ATP?

Câu 13: Vai trò cảu quá trình đồng hoá và dị hóa?

Câu 14: Vai trò của enzim trong qúa trình chuyển hoá vật chất?

Câu 15: Nguyên liệu và sản phẩm của các giai đoạn trong qua strình hô hấp?

Câu 16: Cấu tạo và chức năng của các hợp chất hữu cơ cao phân tử: Prôtêi, Lipit,Cacbohidrat, A nuclêic?

Câu 17: Chỉ ra những đặc điểm cấu tạo của các thành phần tế bào phù hợp với chứcnăng của chúng ?

Câu 18:Tại sao tế bào không sử dụng trực tiếp các CHHC mà đi theo con đờngvòng để tổng hợp nên phân tử ATP? Con đờng đó đối với các chất có gì khác nhau?

-Prôtêin -Ti thể - Màng nhân + Đờng phân

- P lipit -Lạp thể -Nhân con +Chu trìnhC 3

-Cholesteron - Ribôxôm - NST +Chuỗi đ tử

Prôtêin Lipit Cacbohidrat A nu - Bảo vệ -Hô hấp - Điều khiển - CO 2, H 2 O

- Trao đổi -Q hợp mọi hoạt động ATP.

chất -V chuyển - Di truyền

4 Dặn dò:

- Ôn tập để kiểm tra học kì

Ngày soạn : / /2007.

a/ mục tiêu bài học

Trang 36

Bùi Duy Thắng

c/ tiến trình kiểm tra

1/ ổn định lớp- kiểm tra sĩ số:10 : 2/ Đề kiểm tra và đáp án:

- Hs làm đề của Sở GD- ĐT

3/Thu bài kiểm tra

4/ Dặn dò và ra bài tập về nhà

- Tìm hiểu chu trình Canvil

- Chuẩn bị trò chơi ghép sơ đồ quang hợp bằng các mảnh bìa có ghi chữ đã chuẩn

- Giải thích đợc thế nào là quang hợp? Những loài sinh vật có khả năng quang hợp

- Mô tả đợc cơ chế quang hợp gồm hai pha: pha sáng và pha tối, mối liên hệ giữa

ánh sáng với một pha cũng nh mới liên hệ giữa hai pha

- Giải thích pha sáng quang hợp diễn ra nh thế nào, các thành phần tham gia vàopha sáng, kết quả của pha sáng

- Giải thích đợc các nhân tố ảnh hởng tới quang hợp

- Hô hấp có mấy giai đoạn? Đặc điểm của mỗi giai đoạn đó?

Trang 37

Bùi Duy Thắng

3/ Bài mới

a/Đặt vấn đề:

-Tại sao nói rừng là "lá phổi của Trái đất"? Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó

b/Triển khai bài mới:

hợp nhờ vào cấu trúc nào?

Hs: Nhờ có lục lạp chứa nhiều diệp lục

Gv: Ngoài diệp luc còn có sắc tố nào

tham gia vào quá trình quang hợp?

Hs N/c SGK trả lời.

Gv: Quá trình hấp thụ ánh sáng thực

hiện nhờ hoạt động của các phân tử sắc

tố quang hợp(clorôphin, carôtennôit và

phicôbilin).Mỗi loại sắc rố hấp thụ năng

Gv: Giới thiệu thí nghiệm của Richter

khi nhấp nháy ánh sáng đèn với một tần

số xác định thì cây sử dụng năng lợng có

hiệu quả hơn Điều đó chứng tỏ gì?

- ánh sáng không ảnh hởng trực tiếp

đến toàn bộ quá trình quang hợp mà chỉ

ảnh hởng trực tiếp đến giai đoạn đầu

Gv: Không thể tách rời 2 pha của quá

trình quang hợp, vì pha tối phụ thuộc

vào pha sáng và mọt số enzim của pha

tói đợc kích hoạt bởi ánh sáng và nếu

không có ánh sáng kéo dài thì pha tối

không xảy ra

Gv nêu câu hỏi: Nguyên liệu, sản phẩm

và nơi diễn ra pha sáng?

Hs N/c SGK kết hợp hình vẽ 68 với sơ

đồ pha sáng, thảo luận.

+ Màng tilacoit khi có ánh sáng

+ Quang lí và quang hoá

+ Nớc tham gia vào quang hợp với vai

trò là nguồn cung cấp electron và hidrô

Gv hỏi thêm: Cơ thể quang hợp cần

nhiều sắc tố khác nhau để làm gì?

Gv nêu câu hỏi: Nguyên liệu, sản phẩm

và nơi diễn ra pha tối?

Hs N/c SGK kết hợp hình vẽ 68 với

chu trình Calvin hình 17.2, thảo luận.

i Khái niệm quang hợp

1 Khái niệm

Quang hợp là quá trình sử dụng nguồnnăng lợng mặt trời để tổng hợp các chấthữu cơ từ các nguyên liệu vô cơ ( CO2

và H2O)Phơng trình tổng quát Diệp lục

- Phicôbilin Sắc tố phụ bảo vệ diệp

lục khỏi bị phân huỷ khi nhiệt độ quácao cũng nh hấp thụ năng lợng củanhững bớc sóng nhất định

a Biến đổi quang lí

Diệp lục hấp thụ ánh sáng trở thànhdạng kích động điện tử

b Biến đổi quang hoá

Diệp lục ở trạng thái kích động truyềnnăng lợng cho các chất nhận để thựchiện quá trình quang phân li H2O

quang phân li

H2O 2H+ + 1/2 O2 + 2e

-Hình thành các chất có tính khử mạnhNADH và NADPH và tổng hợp ATP.Sơ đồ:

As + H2O + NADP + Pvc NADPH+ ATP + O2

2 Pha tối quang hợp

Diễn ra ở Strôma:

- CO2 bị khử thành cacbohidrat gọi làquá trình cố định CO2

- Con đờng cố định CO2 phổ biến là chutrình C3 là chu trình gồm nhiều phảnứng hoa học xúc tác bởi emzim trongchất nền diệp lục và sử dụng năng lợngtro ATP, NADPH từ pha sáng, biến đổi

CO2 của khí quyển thành cacbohidrat:

- CO2 kết hợp với phân tử hợp chấtRiDP( đờng 5 cacbon) hình thành hợpchất 6 cacbon không bền đã phân huỷ

37

Trang 38

Bùi Duy Thắng+ Phân tích đợc chu trình C3

+ Sản phẩm là cacbohidrat

Gv: Liên quan giữa pha tối và pha sáng?

Hs:Sản phẩm của pha sáng đợc sử dụng

trong pha tối

Gv giới thiệu thêm về chu trình thực vật

Cam(C4)

thành AlPG ( sản phẩm cố định đầutiên) Phần AlPG tái tạo giúp tế bào hấpthụ nhiều CO2, phần còn lại đợc sử dụngtạo ra tinh bột và saccarôzơ

4 Củng cố

Nhóm1: So sánh pha sáng và pha tối của quá trình quang hợp?

Nhóm 3: Chọn ghép đôi đáp án đúng hoàn thành bảng sau:

1 các sắc tố quang hợp a Từ quá trình quang phân li nớc

2.Trong pha sáng quang hợp nớc bị phân

3 ATP và NADPH đợc tạo ra trong pha

sáng quang hợp c Có nhiệm vụ hấp thu năng lợng ánhsáng

4 Oxi đợc tạo ra trong quá trình quang

5 Pha sáng của quá trình quang hợp sẽ

không diễn ra e Năng lợng ánh sáng và phức hệ giảiphóng Oxi

6 Mọi thực vật đều f Nhờ hoạt động của chuổi truyền

Electron quang hợp

7 Cùng một giống lúa trồng ở các điều

8 Pha sáng của quang hợp diễn ra h ở màng tilacôit

5 Dặn dò và ra bài tập về nhà

Lớp : Nhóm:

Trang 39

Bùi Duy Thắng

Bài học: Thời gian thực hiện: phút.

********

Tìm hiểu chu kì tế bào

Thời gian

Đặc điểm

@ Tìm thông tin diền vào bảng sau:

A mục tiêu bài học

1/ Kiến thức

- Mô tả đợc các giai đoạn khác nhau của chu kì tế bào

- Trình bày đợc các kì của quá trình nguyên phân

- Hiểu rỏ đợc sự điều khiển chặt chẽ quá trình phân bào là fdo hệ thống đặc biệt vàrối loạn sẽ gây nên hậu quả

- Nêu đợc ý nghiã của quá trình nguyên phân

Trang 40

Bùi Duy Thắng

B/ phơng pháp dạy học

- Quan sát trực quan bằng tranh vẽ.- Thảo luận nhóm.- Hỏi đáp nêu vấn đề

C/ chuẩn bị giáo cụ

* Giáo viên:- Tranh trong SGK phóng to.

* Học sinh: Vở và SGK

D/ tiến trình lên lớp

1/ ổn định lớp- kiểm tra sĩ số: 10 : 2/ Kiểm tra bài cũ

-Trình bày diễn biến của pha sang và pha tối của quá trình quang hợp

- Oxi đợc giải phóng từ đâu trong pha nào của quá trình quang hơp từ đó nêu lên ýnghĩa của qúa trình quang hợp?

3/ Bài mới

a/Đặt vấn đề:

- Để một hợp tử phát triển thành một cơ thể hoàn chỉnh thì cơ thể đa bào phải trảiqua nhiều quá chức năng sinh lí: sinh sản tế bào, sinh trởng, tạo mô và cơ quan các chức năng này đều liên quan đến quá trình phân bào nguyên phân

b/ Triển khai bài mới:

Gv yêu cầu Hs lên bảng hoàn thành

PHT sau:

Tìm hiểu chu kì tế bào

Kì trung gian Nguyên phân Thời gian

Đặc điểm

Hs hoạt động nhóm, thảo luận , trình

bày và nhận xét.

Gv: Thời gian chu kì tế bào khác nhau ở

mỗi loại tế bào:

+Tế bào phôi sớm: 20'/ lần

+Tế bào gan: 6 tháng/ lần

+Tế bào ruột: 6h/ lần

Gv: Tại sao tế bào tăng trởng đến một

giới hạn nhất định lại phải phân chia?

- Kích thớc tế bào quá lớn sẽ phá vỡ tỉ lệ

thích hợp làm cho nhân không còn khả

năng kiểm soát, điều hoà các quá trình

sinh lí của tế bào.Bởi vậy giới hạn tế bào

GV: Liên hệ thực tiễn về mối quan hệ

giữa ung th và ô nhiễm môi trờng ở một

+Pha S: Nhân đôi AND tạo điều kiện

- Phân chia tế bào chất

3 Sự điều hoà chu kì tế bào

- Tế bào phân chia nhận tín hiệu từ bêntrong và bên ngoài tế bào

- Tế bào phân chia đợc điều khiển bằng

hệ thống điều hoà tinh vi nhằm đảm bảo

sự sinh trởng và phát triển bình thờng

II quá trình nguyên phân

1 Phân chia nhân

-Kì đầu : các NST co xoắn , màng nhân

biến mất, thoi vô sắc xuất hiện

-Kì giữa: NST co xoắn cực đại, tập trung

thành hàng ở mặt phẳng xích đạo và gắnvới thoi vô sắc ở tâm động

Ngày đăng: 24/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức sinh sản - Giáo án 10 cơ bản
Hình th ức sinh sản (Trang 4)
Hình thành lk hoá trị và lk hidrô - Giáo án 10 cơ bản
Hình th ành lk hoá trị và lk hidrô (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w