Giáo án dạy thêm Toán 7 học kì 2, soạn 2 cột, có hướng dẫn về nhàĐảm bảo không bị lôi font, hình vẽ rõ ràng. Đã được điều chỉnh ngày tháng.Giáo án dạy thêm Toán 7 học kì 2, soạn 2 cột, có hướng dẫn về nhàĐảm bảo không bị lôi font, hình vẽ rõ ràng. Đã được điều chỉnh ngày tháng. Liên hệ 0349775243 để có đủ 4 khối
Trang 1Tháng 01 – 2018
Buổi 1- Ngày soạn: 01/01/2018
TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BA CỦA TAM GIÁC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Trình bày được trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác.
2 Kĩ năng: Vận dụng được thành thạo trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác vào việc giải toán.
3 Thái độ: Hợp tác xây dựng bài.
4 Năng lực cần đạt: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề và tư duy.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Dạy bài mới:
Bài 2:
Trang 2B O
Bài 3: Cho tam giác ABC có B C Tia
phân giác của góc A cắt BC tại D Chứng
1
1
1 I A
B O
C
D
a) OAC = OBD (c – g – c)
AC = BD (cặp cạnh tương ứng)b) OAC = OBD ( câu a) suy ra
ADB = ADC (g – c – g )Suy ra DB = DC, AB = AC (cặp cạnh tương ứng)
3 Củng cố:
GV nhắc lại các kiến thức cơ bản
4 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa
- Ôn lại trường hợp bằng nhau thứ ba của hai tam giác
- BTVN: Cho tam giác ABC, D là trung điểm của AB Đường thẳng qua D và song song với BC cắt
AC ở E, đường thẳng qua E và song song với AB cắt BC ở F Chứng minh rằng:
a) AD = EF
b) ADE EFC
c) AE = EC
Trang 3Tháng 01 - 2018
Buổi 2- Ngày soạn: 01/01/2018
ĐỒ THỊ HÀM SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Trình bày được khái niệm đồ thị của hàm số, đồ thị của hàm số y = ax Biết được ý nghĩa của
đồ thị trong thực tiễn và trong nghiên cứu hàm số
2 Kĩ năng: Vẽ được đồ thị của hàm số y = ax.
3 Thái độ: Hợp tác xây dựng bài.
4 Năng lực cần đạt: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề và hợp tác.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Dạy bài mới:
? Đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0) có dạng
như thế nào? Hãy nêu cách vẽ?
GV đưa ra bảng phụ vẽ sẵn hệ toạ độ Oxy, HS
lên bảng xác định các điểm bài yêu cầu
Một HS trả lời câu hỏi
HS hoạt động nhóm sau đó đứng tại chỗ trả
lời
GV đưa ra bảng phụ vẽ sẵn hệ toạ độ Oxy, HS
lên bảng xác định các điểm bài yêu cầu
Một HS trả lời câu hỏi
I Kiến thức cơ bản:
Đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0)
Là đường thẳng đi qua gốc toạ độ
II Bài tập:
Bài 1:
a,Vẽ một hệ trục tọa độ và đánh dấu vị trí
các điểm A(2 ; - 1,5); B(- 3; 3/2); C(2,5 ; 0)
b, Vẽ một hệ trục tọa độ Oxy và đánh dấu
các điểm G(-2 ; - 0,5); H(- 1; - 0,5); I(-1 ; - 1,5); K(- 2 ; - 1,5) Tứ giác GHIK là hình gì?
Bài 2: Vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ Oxy
đồ thị của các hàm số sau: y = x và y = 2x
Bài 3: Vẽ một hệ trục tọa độ
a, Vẽ một đường thẳng m song song với trục hoành và cắt trục tung tại điểm (0 ; 3)
Nhận xét về tung độ của các điểm trên đường thẳng m
b, Vẽ một đường thẳng n vuông góc với trục hoành tại điểm (2 ; 0) Nhận xét về hoành độ của các điểm trên đường thẳng n
Bài 4: Trong mặt phẳng tọa độ cho các
Bài 5: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, đồ thị
hàm số y = ax là đường thẳng OA với A(5 ;
- 7) Tính a
Trang 4HS hoạt động nhóm bài tập 6.
Một nhóm lên bảng trình bày vào hệ toạ độ
Oxy đã cho, các nhóm còn lại đổi chéo bài
kiểm tra lẫn nhau
Bài 6: Cho hàm số y = f(x) = 1
2x
a, Những điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số: A(5 ; - 3); B(- 3; 4); C(2 ; 1); D(- 5; 5
GV nhắc lại các kiến thức cơ bản
4 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa
Trang 5Tháng 01 - 2018
Buổi 3- Ngày soạn: 07/01/2018
ĐỒ THỊ HÀM SỐ(tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Trình bày được khái niệm đồ thị của hàm số, đồ thị của hàm số y = ax Biết được ý nghĩa của
đồ thị trong thực tiễn và trong nghiên cứu hàm số
2 Kĩ năng: Vẽ được đồ thị của hàm số y = ax.
3 Thái độ: Hợp tác xây dựng bài.
4 Năng lực cần đạt: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề và hợp tác.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
ta làm như thế nào?
? Làm cách nào để xác
định hàm số f được cho
bởi công thức nào
GV đưa ra bảng phụ vẽ
sẵn hệ toạ độ Oxy, HS
lên bảng xác định các
điểm bài yêu cầu
Một HS trả lời câu hỏi
II Bài tập:
a) Tính f(-4) và f(-2)b) Hàm số f được cho bởi công thức nào?
Trang 6HS hoạt động nhóm bài
tập 4
Một nhóm lên bảng
trình bày vào hệ toạ độ
Oxy đã cho, các nhóm
còn lại đổi chéo bài
kiểm tra lẫn nhau
? Làm cách nào để xác
định hàm số f được cho
bởi công thức nào?
Một HS trả lời câu hỏi
Trang 7b ng sau: ảng sau:
a) Viết rõ công thức của hàm số đã cho
b) Hàm số đã cho là hàm số đồng biến hay nghịch biến? Vì sao?
Đáp số
a) y = 3x
b) a = 3 > 0 => Hàm số đồng biến
3 Củng cố:
GV nhắc lại các kiến thức cơ bản
4 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa
- BTVN: Vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ đồ thị của các hàm số:
a) y = x; b) y = 2x; c) y = 2x
Trang 8Tháng 01-2018
Buổi 4- Ngày soạn: 07/01/2018
LUYỆN TẬP VỀ BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Tổng hợp được kiến thức về trường hợp bằng nhau thứ nhất và thứ hai của hai tam giác:
trường hợp cạnh - cạnh - cạnh và cạnh- góc – cạnh
2 Kĩ năng: Vẽ và chứng minh được hai tam giác bằng nhau , suy ra cạnh hoặc góc bằng nhau
3 Thái độ: Hợp tác xây dựng bài.
4 Năng lực cần đạt: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề và hợp tác.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Dạy bài mới:
? Nêu các bước vẽ một tam giác khi biết ba cạnh?
? Phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh -
cạnh của hai tam giác?
GV đưa ra hình vẽ bài tập 1.
? Để chứng minh ABD = CDB ta làm như thế
nào?
HS lên bảng trình bày
HS nghiên cứu bài tập 22/ sgk.
HS: Lên bảng thực hiện các bước làm theo hướng
dẫn, ở dưới lớp thực hành vẽ vào vở
? Ta thực hiện các bước nào?
H:- Vẽ góc xOy và tia Am
- Vẽ cung tròn (O; r) cắt Ox tại B, cắt Oy tại C
- Vẽ cung tròn (A; r) cắt Am tại D
- Vẽ cung tròn (D; BC) cắt (A; r) tại E
? Qua cách vẽ giải thích tại sao OB = AE?
I Kiến thức cơ bản:
1 Vẽ một tam giác biết ba cạnh:
b, Ta có: ABD = CDB (chứng minh trên)
ADB = DBC (hai góc tương ứng)
E
A D m
C D
Trang 9OC = AD? BC = ED?
? Muốn chứng minh DAE = xOy ta làm như thế
nào?
HS lên bảng chứng minh OBC = AED
GV đưa ra bài tập 3
Cho hình vẽ sau, hãy chứng minh:
GV đưa ra bài tập 4
Cho ABC có A <900 Trên nửa mặt phẳng chứa
đỉnh C có bờ AB, ta kẻ tia AE sao cho: AE AB;
AE = AB Trên nửa mặt phẳng không chứa điểm
B bờ AC, kẻ tia AD sao cho: AD AC; AD =
AC Chứng minh rằng: ABC = AED
HS đọc bài toán, len bảng ghi GT – KL
? Có nhận xét gì về hai tam giác này?
HS lên bảng chứng minh
Dưới lớp làm vào vở, sau đó kiểm tra chéo các
bài của nhau
BAE
BAE 90 0 CAE(1)Tương tự ta có: EAD 90 0 CAE(2)
Từ (1) và (2) ta có: BAC = EAD Xét ABC và AED có:
C D
Trang 10? Vẽ hình, ghi GT và KL của bài toán.
? Để chứng minh OA = OB ta chứng minh hai tam
giác nào bằng nhau?
? Hai OAH và OBH có những yếu tố nào bằng
nhau? Chọn yếu tố nào? Vì sao?
Một HS lên bảng chứng minh, ở dưới làm bài vào
vở và nhận xét
H: Hoạt động nhóm chứng minh CA = CB và
OAC = OBC trong 8’, sau đó GV thu bài các
A
O
Trang 11 Bˆ1 Cˆ1; Eˆ1 Dˆ1Lại có: Eˆ 2 Eˆ1 = 1800
1
2 Dˆ
Dˆ = 1800nên Eˆ 2 Dˆ2
Mặt khác: AB = AC
AD = AE
AD + BD = AB
AE + EC = ACTrong BOD và COE có Bˆ 1 Cˆ1
BD = CE, Dˆ 2 Eˆ2
BOD = COE (g.c.g)
3 Củng cố:
GV nhắc lại các kiến thức cơ bản
4 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa
- Làm bài tập : Cho tam giác ABC có ba góc nhọn Vẽ đoạn thẳng AD vuông góc với AB và bằng AB ( D khác phía đối với AB), vẽ đoạn thẳng AE vuông góc với AC và bằng AC ( E khác phía B đối vóiAC) Chứng minh rằng:
Trang 12Tháng 01-2018
Buổi 5 - Ngày soạn: 14/01/2018
LUYỆN TẬP VỀ BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
2 Kĩ năng: Áp dụng được các trường hợp bằng của hai tam giác vào giải quyết các bài toán hình học.
3 Thái độ: Hợp tác xây dựng bài.
4 Năng lực cần đạt: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề và hợp tác.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Dạy bài mới:
? Phát biểu ba trường hợp bằng nhau của tam
giác?
GV treo bảng phụ có ghi đề bài:
Bài 1: Cho tam giác EKH có E = 600, H = 500
Tia phân giác của góc K cắt EH tại D Tính số đo
góc EDK và góc HDK
? Để tính số đo các góc EDK và HDK ta áp dụng
những kiến thức nào đã học?
GV mời 2 hs lên bảng trình bày
GV gọi hs nhận xét
I Kiến thức cơ bản:
- Ba trường hợp bằng nhau của tam giác.
II Bài tập:
Bài 1: Cho tam giác EKH có E = 600, H = 500.Tia phân giác của góc K cắt EH tại D Tính số
K = 350270
Trang 13Bài 2: Cho tam giác ABC có B = C = 500, gọi
Am là tia phân giác của góc ngoài ở đỉnh A
Chứng minh Am // BC
? Để chứng minh hai đường thẳng song song ta
có những cách làm nào?
? Trong bài này ta lựa chon cách nào là đơn giản
GV cho học sinh thảo luận theo nhóm, sau đó
mời đại diện nhóm lên trình bày
Góc KDE là góc ngoài ở đỉnh D của tam giácKDH
Nên KDE = K2 + H = 350 + 500 = 850Suy ra: KDH = 1800 - KED = 1800
Hay EDK = 850; HDK = 950
Bài 2: Cho tam giác ABC có B = C = 500, gọi
Am là tia phân giác của góc ngoài ở đỉnh A.Chứng minh Am // BC
Nên CAD = B + C = 500 + 500 = 1000
Am là tia phân giác của góc CAD nên A1 = A2
= 2
1CAD = 100 : 2 = 500hai đường thẳng Am và BC tạo với AC hai góc
so le trong bằng nhau A1 = C = 500nên Am // BC
Trang 14Bài 4: Qua trung điểm M của đoạn thẳng AB kẻ
đường thẳng vuông góc với AB Trên đường
thẳng đó lấy điểm K Chứng minh MK là tia phân
giác của góc AKB
? Để chứng minh MK là phân giác của góc AKB
ta làm như thế nào?
GV yêu cầu hs lên bảng chứng minh
GT: ABC DEF; AB = DE; C = 460
A D ; BC = 15cm
CBD ABC
800; BCD = 900KL: a) F = ? b) EF = ? c) 1 ABD = ? 2 BC DC
Chứng minh:
a) ABC DEF thì các cạnh bằng nhau,các góc tương ứng bằng nhau nên
C = F = 460b) Tương tự BC = EF = 15cmc)
1 ABC CBD nên ABD = DBC mà ABC
= ABD + DBCnên ABC = 2ABD = 800 ABD = 400
2 ABC CBD nên BAD = BCD = 900 vậy
BC DC
Bài 4: Qua trung điểm M của đoạn thẳng AB
kẻ đường thẳng vuông góc với AB Trên đườngthẳng đó lấy điểm K Chứng minh MK là tiaphân giác của góc AKB
AKM = BKM (cặp góc tương ứng)
Do đó: KM là tia phân giác của góc AKB
3 Củng cố:
GV nhắc lại các kiến thức cơ bản
4 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa
- Làm bài tập 63, 64 / 146 SBT
Trang 15Tháng 01-2018
Buổi 6 - Ngày soạn: 14/01/2018
LUYỆN TẬP VỀ BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC(tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
2 Kĩ năng: Áp dụng được các trường hợp bằng của hai tam giác vào giải quyết các bài toán hình học.
3 Thái độ: Hợp tác xây dựng bài.
4 Năng lực cần đạt: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề và hợp tác.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Dạy bài mới:
? Phát biểu ba trường hợp bằng nhau của tam
giác?
GV treo bảng phụ có ghi đề bài:
Bài 1: Cho tam giác AOB có OA = OB Tia phân
giác của góc O cắt AB ở D
Chứng minh rằng:
a) DA = DB;
b) OD AB
c) Trên tia đối của tia OB và OA lần lượt
lấy điểm F và điểm G sao cho OF = OG = OB
Gọi E là trung điểm của FG Chứng minh ba điểm
D, O, E thẳng hàng
? Để chứng minh DA = DB ta làm như thế nào?
GV yêu cầu 1 hs lên bảng chứng minh
? Để chứng minh OD AB ta làm như thế nào?
GV yêu cầu 1 hs lên bảng chứng minh
I Kiến thức cơ bản:
- Ba trường hợp bằng nhau của tam giác.
II Bài tập:
a) Trong AOD và BOD có:
Suy ra ODA ODB (cặp góc tương ứng)
Ta lại có ODA ODB 180 0(kề bù)Nên ODA ODB 90 0
Trang 16? Để chứng minh 3 điểm thẳng hàng ta có những
cách làm nào? Trong bài này ta lựa chọn cách nào
là tốt nhất?
GV: Nêu cách vẽ hình của bài toán ?
- GV: Nêu cách chứng minh IDIEIF ?
- GV dẫn dắt HS lập sơ đò chứng minh bài tập
- GV gọi một HS lên bảng trình bày phần chứng
minh
- GV kiểm tra và kết luận
- GV hướng dẫn HS vẽ hình của bài toán
- GV gọi một HS lên bảng ghi GT- KL của bài
(cạnh huyền –góc nhọn)
0
E F 90ICE ICF(gt)
ID
Bài tập 3 (BT 60/ 145 SBT):
Trang 17a) Xét ABD và ACD có:
b) Vì ABD ACD (phần a)
AC
AB
(2 cạnh t/ứng)
3 Củng cố:
GV nhắc lại các kiến thức cơ bản
4 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa
- Làm bài tập 65, 66 / 146 SBT
Trang 18Tháng 01-2018
Buổi 7 - Ngày soạn: 21/01/2018
TAM GIÁC CÂN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố được khái niệm về tam giác cân Nắm vững tính chất tam giác cân
2 Kĩ năng: Áp dụng được định nghĩa và tính chất để chứng minh tam giác cân,chứng minh 2 đoạn thẳng
bằng nhau, hai góc bằng nhau
3 Thái độ: Hợp tác xây dựng bài.
4 Năng lực cần đạt: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề và hợp tác.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Dạy bài mới:
? Thế nào là tam giác cân?
? Để chứng minh một tam giác là tam giác
cân ta làm như thế nào?
? Tam giác cân có những tính chất gì?
? Có mấy cách để chứng minh một tam giác
là tam giác cân?
GV đưa bài tập lên bảng phụ
? Để chỉ ra một tam giác là tam giác cân ta
cần chỉ ra điều gì?
HS chỉ ra các tam giác cân, nêu rõ cách
chứng minh
GV yêu cầu học sinh giải thích vì sao
GV đưa ra đầu bài
?Muốn tính các góc trong một tam giác ta dựa vào
kiến thức nào đã học?
HS hoạt động nhóm bài tập 2
ABC cân tại A B C
II Bài tập:
Các tam giác cân có trong hình:
ABD cân tại A; ACE cân tại E
KOM cân tại M; PON cân tại N
Trang 19HS đọc đầu bài, ghi GT - KL; vẽ hình.
? Dự đoán gì về ABD và ACE ?
? Hãy chứng minh dự đoán trên?
HS lên bảng trình bày, dưới lớp làm vào
Cho tam giác ABC cân A Lấy điểm D thuộc cạnh
AC, lấy điểm E thuộc cạnh AB sao cho AD = AE
a So sánh ABD và ACE
b Gọi I là giao điểm của BD và CE Tam giác IBC
là tam giác gì? Vì sao?
I D
A E
Vậy ABD = ACE (c.g.c)
ABD = ACE (hai góc tương ứng)
b Vì ABC cân tại A nên: ABC = ACBLại có: ABD = ACE (theo a)
ABC - ABD = ACB - ACEHay IBC = ICB
IBC cân tại I
3 Củng cố:
GV nhắc lại các kiến thức cơ bản
4 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa
- Làm bài tập: Cho tam giác ABC cân tại A Vẽ điểm D sao cho A là trung điểm của BD Tính số đo góc BCD?
Trang 20ĐỀ KIỂM TRA THÁNG 01
Bài 1: (5đ) Cho tam giác đều ABC Gọi E, F, D là ba điểm lần lượt nằm trên các cạnh AB, BC,
AC sao cho: AD = CF = BE Tam giác DEF là tam giác gì?
Bài 2: (5đ) Cho tam giác ABC cân tại A Lấy điểm D thuộc cạnh AC, điểm E thuộc cạnh AB
sao cho AD = AE.
F
A
Cm: AE = CD = BF Cm: AED = BEF (c.g.c) ED = EF Cm: AED = CDF (c.g.c) ED = FD Suy ra : ED = EF = FD
Vậy DEF là tam giác đều
1đ1đ1đ1đ1đ2
I E
1đ
Trang 21và ABC = ACB ( ABC cân tại A)
Trang 22Tháng 03 - 2018
Buổi 1- Ngày soạn: 03/03/2018
ĐỊNH LÍ PY – TA – GO
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố được định lí pitago thuận và đảo
2 Kĩ năng: Áp dụng được định lí pitago thuận để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông, dùng định lí
đảo để chứng minh tam giác vuông
3 Thái độ: Hợp tác xây dựng bài.
4 Năng lực cần đạt: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề và hợp tác.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
VÀ TRÒ
GHI BẢNG
? Phát biểu định lí Pitago thuận và
đảo?
? Muốn chứng minh một tam giác là
tam giác vuông theo định lí Pitago
đảo ta làm như thế nào?
GV đưa ra hình vẽ có các số đo, yêu
cầu tính AC, BC
? ABC có là tam giác vuông
không? tại sao?
HS làm bài tập 62 - SGK
? Làm cách nào để tính khoảng
I Kiến thức cơ bản:
1 Định lí Pitago thuận:
HBA vuông tại H nên
AB2 = AH2 + BH2 (đ/l Pitago)
BH2 = AB2 - AH2 = 132 - 122 = 25 BH = 5cmVậy BC = BH + HC = 5 + 16 = 21cm
Bài tập 2 (Bài tập 62/sgk):
A
Trang 23cách từ chỗ chú cún đến các điểm
A, B, C, D?
? Vậy con Cún tới được những vị trí
nào?
GV đưa bài tập 92 SBT
? Để chứng minh ABC vuông cân
tại B ta làm như thế nào?
HS hoạt động nhóm
GV kiểm tra kết quả các nhóm, chốt
lại cách làm
? Bằng cách nào chúng ta có thể
kiểm tra tam giác ABC có phải tam
giác vuông hay không?
OD = 82 32 73
OC = 62 82 100 = 10 > 9Vậy con Cún có thể tới được các vị trí A, B, D nhưng không tớiđược C
Bài tập 3 (Bài tập 92/SBT):
1010
5
Hay AB2 + BC2 = AC2 nên ABC vuông tại B (2)
Từ (1) và (2) suy ra ABC vuông cân tại B
Bài tập 4: Tam giác ABC có phải là tam giác vuông hay không
nếu các cạnh AB; AC; BC tỉ lệ vớia) 9; 12 và 15
b) 3; 2,4 và 1,8c) 4; 6 và 7d) 4 ; 4 2 và 4
2 2
2 2
22515
14412
819
15129
k BC
k BC
k AC
k AC
k AB
k AB k
BC AC AB
AB2 + AC2 = 81k2 + 144k2 = 225k2 = BC2Vậy tam giác ABC vuông ở A
2 2
2 2
497
366
164
764
k BC
k BC
k AC
k AC
k AB
k AB k
BC AC AB
AB2 + AC2 = 16k2 + 36k2 = 52k2 49k2 = BC2Vậy tam giác ABC không là tam giác vuông
c) Tương tự tam giác ABC vuông ở C (C = 900)d) Làm tương tự tam giác ABC vuông cân (B = 900)
3 Củng cố:
GV nhắc lại các kiến thức cơ bản
4 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa
- Làm bài tập: Cho tam giác vuông ABC (A = 900), kẻ AH BC
Chứng minh: AB2 + CH2 = AC2 + BH2
Trang 24Tháng 03 - 2018
Buổi 2- Ngày soạn: 03/03/2018
ĐỊNH LÍ PY – TA – GO (tt)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố được định lí pitago thuận và đảo
2 Kĩ năng: Áp dụng được định lí pitago thuận để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông, dùng định lí
đảo để chứng minh tam giác vuông
3 Thái độ: Hợp tác xây dựng bài.
4 Năng lực cần đạt: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề và hợp tác.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
VÀ TRÒ
GHI BẢNG
? Phát biểu định lí Pitago thuận và
đảo?
? Muốn chứng minh một tam giác là
tam giác vuông theo định lí Pitago
đảo ta làm như thế nào?
GV yêu cầu 1 hs vẽ hình và giải bài
I Kiến thức cơ bản:
1 Định lí Pitago thuận:
Bài tập 2 : Cho tam giác ABC cân tại B, AB = 17cm, AC =
16cm Gọi M là trung điểm của AC Tính BM?
17 17
Chứng minh tam giác ABM vuông tại M ( HS chứng minh)
Áp dụng định lí Pi – ta – go cho tam giác vuông BAM để tính BM
Kết quả: BM = 15
Trang 25? Bằng cách nào chúng ta có thể
kiểm tra các bộ ba số có thể là độ
dài các cạnh của một tam giác
vuông?
Bài tập 3: Cho tam giác nhọn ABC Kẻ AH vuông góc với BC.
Tính chu vi tam giác ABC biết AC = 20cm; AH = 12 cm; BH =5cm
5
H
C B
A
Hướng dẫn: - Tính HC = 16 => Tính BC= 21
- Tính AB = 13
- Tính chu vi tam giác ABC = 54
Bài tập 4: Bạn Mai vẽ tam giác ABC có AB = 4cm; AC = 8cm;
BC = 9cm rồi đo thấy góc A = 900 và kết luận rằng tam giác ABCvuông Điều đó có đúng không?
Giải:
Bạn Mai khẳng định saiVì: BC2 = 81
AB2 + AC2 = 80
=> BC2 AB2 + AC2
Bài tập 5: Chọn trong các số 5,8,9,12,13,15 các bộ ba số có thể là
độ dài các cạnh của một tam giác vuông
GV nhắc lại các kiến thức cơ bản
4 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa
- Làm bài tập: Cho tam giác ABC có góc A < 900 Vẽ ngoài tam giác ABC tam giác vuông cân đỉnh A
là MAB, NAC
a) Chứng minh: MC = NB
b) Chứng minh: MC vuông góc với NB
c) Giả sử tam giác ABC đều cạnh 4cm
Trang 26+ Tính: MB; NC+ Chứng minh: MN//BC.
Tháng 03 - 2018
Buổi 3- Ngày soạn: 10/03/2018
CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC VUÔNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố được các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
2 Kĩ năng: Áp dụng được các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông vào việc giải các bài toán có liên
quan
3 Thái độ: Hợp tác xây dựng bài.
4 Năng lực cần đạt: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề và hợp tác.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
? Phát biểu các trường hợp bằng
nhau của hai tam giác vuông được
suy ra từ các trường hợp bằng nhau
của hai tam giác?
? Nhờ định lí Pitago, ta có thể
chứng minh một trường hợp bằng
nhau nữa của hai tam giác vuông,
đó là trường hợp nào?
GV yêu cầu 1 hs vẽ hình và giải bài
toán
? Bài toán cho ta biết điều gì? Bài
toán yêu cầu ta làm gì?
Để chứng minh AK = AH ta làm
như thế nào?
GV hướng dẫn HS trình bày
I Kiến thức cơ bản:
1 Các trường hợp bằng nhau đã biết của hai tam giác vuông:
2 Trường hợp bằng nhau về cạnh huyền và cạnh góc vuông:
II Bài tập:
Bài tập 1: Cho tam giác ABC vuông tại A Từ A kẻ AH vuônggóc với BC Trên cạnh BC lấy điểm E sao cho BE = BA Kẻ EKvuông góc với AC (K AC) Chứng minh rằng: AK = AH
Trang 27? Bài toán cho ta biết điều gì? Bài
toán yêu cầu ta làm gì?
? Bài toán cho ta biết điều gì? Bài
toán yêu cầu ta làm gì?
Suy ra AHE AKE(cạnh huyền – góc nhọn kề)
Suy ra AK = AH ( hai cạnh tương ứng)
Bài tập 2 : Cho tam giác ABC, đường trung trực của BC cắt tia
phân giác của góc A tại M Từ M lần lượt vẽ MH, MK vuông gócvới AB và AC CMR:
a, MH = MK b, BH = CK
K
H
M I
HB KC
(hai cạnh tương ứng)
Bài tập 3: Cho tam giác HIK cân tại H Vẽ ID; KE lần lượt
vuông góc với HK; HI Gọi F là giao điểm của KE và ID
a, CMR:
b, Gọi M là trung điểm của IK CMR: ba điểm H, F, M thẳng hàng
Trang 28D E
GV nhắc lại các kiến thức cơ bản
4 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa
- Làm bài tập: Cho tam giác ABC cân tại A Trên tia đối của tia BC lấy điểm D, trên tia đối của tia CB lấy điểm E sao cho góc BAD = góc CAE Kẻ BH vuông góc với AD (H thuộc AD) Kẻ CK vuông góc với AE (K thuộc AE) CMR:
Trang 30Tháng 03 - 2018
Buổi 4- Ngày soạn: 10/03/2018
ÔN TẬP CHƯƠNG III
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố được các kiến thức có trong chương III
2 Kĩ năng: Vẽ được biểu đồ đoạn thẳng thành thạo Thực hiện được việc lập bảng tần số; tính số trung bình
cộng; tỉ lệ và nhận xét
3 Thái độ: Hợp tác xây dựng bài.
4 Năng lực cần đạt: Năng lực tự học, giải quyết vấn đề và hợp tác.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
VÀ TRÒ
GHI BẢNG
? Phát biểu các định nghĩa cơ bản
trong chương II?
GV treo bảng phụ và yêu cầu HS
?Số các giá trị khác nhau của dấu
hiệu là bao nhiêu?
GV treo bảng phụ và yêu cầu HS
đọc đề bài toán.
GV lần lượt mời HS trả lời các câu
I Kiến thức cơ bản:
1 Bảng thống kê số liệu
2 Dấu hiệu, đơn vị điều tra
3 Tần số của mỗi giá trị, bảng tần số
4 Số trung bình cộng, mốt của dấu hiệu
II Bài tập:
Bài tập 1:Một giáo viên thể dục đo chiều cao (tính theo cm) của một nhóm học sinh nam và ghi lại ở bảng sau :
b) Thầy giáo đã đo chiều cao bao nhiêu bạn?
c) Số bạn có chiều cao thấp nhất là bao nhiêu?
d) Có bao nhiêu bạn có chiều cao 150 cm?
e) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là bao nhiêu?
Giải:
a)Chiều cao (x)
b) Thầy giáo đã đo chiều cao của 20 bạn
c) Số bạn có chiều cao thấp nhất là hai bạn
Trang 31? Dấu hiệu là gì ? Tìm mốt của dấu
hiệu
? Tìm số trung bình cộng? ( Quy
tròn kết quả đến chữ số thập phân
thứ nhất)
? Dựng biểu đồ đoạn thẳng?
? Số học sinh mắc lỗi chính tả 6 lần
chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm ?
( Quy tròn kết quả đến chữ số thập
phân thứ nhất)
d) Có hai bạn cao 150cm
e) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là 7
Bài tập 2 : Số lỗi chính tả trong một bài kiểm tra môn Anh văn
của học sinh của lớp 7B được cô giáo ghi lại trong bảng dưới đây ?
n
x
10 8 6 5 4 2 1
9
6 5
3 2 1
O
3 Củng cố:
GV nhắc lại các kiến thức cơ bản
4 Hướng dẫn về nhà:
- Xem lại các dạng bài tập đã chữa
- Làm bài tập: Một bạn gieo (thảy) một con xúc xắc 45 lần(con xúc xắc là một khối lập phương,
số chấm trên từng mặt lần lượt là 1, 2, 3, 4, 5, 6) Kết quả được ghi lại là: