1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHIÊU THỊ CỔ ĐÔNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SẮT THÉP ĐẠI NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2016 2018

32 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 204,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUTiêu thụ là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của mỗi doanhnghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh, đặc biệt khi các doanh nghiệp đó hoạtđộng trong nền kinh tế th

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

GVHD : Nguyễn Ngọc Đức

SVTH : Nguyễn Thiện Trâm Anh

LỚP : 11CQT02 MSSV : 2115211243

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG 6 NĂM 2018

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Thời gian thực tập và làm đề tài thực tập của Khoa Quản Trị Kinh Doanhtrường Cao Đẳng Kinh Tế TP.HCM là không dài nhưng đối với bản thân em là rấtquý báu Em không thể hoàn thành đề tài thực tập này nếu không có sự giúp đỡ củanhiều người

Trước hết, em xin cảm ơn đến tất cả quý thầy cô khoa Quản trị kinh doanh đãtruyền đạt kiến thức cho em trong suốt khóa học vừa qua Những kiến thức nàykhông chỉ giúp em viết nên một đề tài thực tập hoàn chỉnh mà còn là kiến thức nềntảng cho em trong quá trình làm việc sau này

Trong suốt thời gian thực tập, dưới sự giúp đỡ tận tình của các anh chị phòngkinh doanh công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Sắt thép Đại Nam, em mới

có những thông tin và kiến thức thực tế để hoàn thành đề tài này Em gửi lời cảm ơntới Ban Giám Đốc công ty cùng các anh chị phòng ban khác đã tạo điều kiện để em

có thể học hỏi từ thực tế công ty

Và cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Ngọc Đức đã hướngdẫn, chỉ bảo em viết đề tài theo đúng hướng và chính xác một cách tận tình, chuđáo

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn

Nguyễn Thiện Trâm Anh

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Ngày … tháng … năm 2018

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngày…tháng…năm 2018

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

Trang 5

B NG ẢNG

B ng 2.1- ảng 2.1- B ng th ng kê phòng tiêu thảng 2.1- ống kê phòng tiêu thụ ụ

(Ngu n: Phòng T Ch c-Lao đ ng-Ti n lổ Chức-Lao động-Tiền lương- công ty TNHH MTV sắt thép ức-Lao động-Tiền lương- công ty TNHH MTV sắt thép ộng-Tiền lương- công ty TNHH MTV sắt thép ền lương- công ty TNHH MTV sắt thép ương- công ty TNHH MTV sắt thép ng- công ty TNHH MTV s t thép ắt thép

Đ i Nam)ại Nam)

B ng 2.ảng 2.1- 2- B ng tình hình bán ra qua các nămảng 2.1-

(Ngu n: Phòng tiêu th - công ty TNHH MTV s t thép Đ i Nam)ụ ắt thép ại Nam)

B ng 2.ảng 2.1- 3- Đánh giá t c đ tăng doanh s c a quý II so v i các quý trong nămống kê phòng tiêu thụ ộng-Tiền lương- công ty TNHH MTV sắt thép ống kê phòng tiêu thụ ủa quý II so với các quý trong năm ới các quý trong năm

S Đ Ơ ĐỒ Ồ

S đ 2.1- C c u t ch c công ty TNHH MTV s t thép Đ i Namơng- công ty TNHH MTV sắt thép ơng- công ty TNHH MTV sắt thép ấu tổ chức công ty TNHH MTV sắt thép Đại Nam ổ Chức-Lao động-Tiền lương- công ty TNHH MTV sắt thép ức-Lao động-Tiền lương- công ty TNHH MTV sắt thép ắt thép ại Nam)

(Ngu n: Phòng T ch c hành chính- công ty TNHH MTV s t thép Đ i Nam)ổ Chức-Lao động-Tiền lương- công ty TNHH MTV sắt thép ức-Lao động-Tiền lương- công ty TNHH MTV sắt thép ắt thép ại Nam)

S đ 2.2- Quy trình bán hàng qua kênh trung gianơng- công ty TNHH MTV sắt thép

Trang 6

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG 10

1.1 Khái niệm Marketing 10

1.2 Khái quát về Marketing hỗn hợp (Marketing – Mix) 11

1.3 Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động bán hàng 11

1.3.1 Ảnh hưởng từ môi trường vĩ mô 11

1.3.1.1 Thị trường 11

1.3.1.2 Quy mô dân số 11

1.3.1.3 Môi trường tài nguyên, thiên nhiên 11

1.3.1.4 Môi trường công nghệ kỹ thuật 12

1.3.1.5 Môi trường pháp luật chính trị 12

1.3.1.6 Môi trường văn hóa xã hội 12

1.3.2 Ảnh hưởng từ môi trường vi mô 12

1.3.2.1 Khách hàng 12

1.3.2.2 Đối thủ cạnh tranh 13

1.3.2.3 Nhân viên bán hàng 14

1.3.2.4 Nhà cung cấp 15

1.3.3 Ảnh hưởng từ môi trường nội bộ 16

1.4 Các hoạt động xúc tiến hỗ trợ cho công tác tiêu thụ sản phẩm 16

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SẮT THÉP ĐẠI NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2016 – 2018 18

2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty 18

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 18

2.1.2 Cơ cấu bộ máy của công ty 18

Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ công ty Đảm nhận các trách nhiệm: 18

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của công ty 20

2.1.3.1 Chức năng của công ty 20

2.1.3.2 Nhiệm vụ của công ty 20

2.2 Thực trạng hoạt động bán ra sản phẩm của công ty giai đoạn từ năm 2016-2018 21

Trang 7

2.2.1 Giới thiệu tổng quan về phòng kinh doanh 21

2.2.2 Tình hình bán hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh 22

2.2.2.1 Kênh phân phối sản phẩm 22

2.2.2.2 Các hình thức bán hàng tại công ty 23

2.2.3 Phân tích tình bán ra sản phẩm tại TP.Hồ Chí Minh 24

2.2.3.1 Phân tích tình hình bán ra theo thị trường 24

2.2.3.2 Phân tích tình hình bán ra theo thời gian 25

2.3 Phân tích tính cân đối giữa khả năng sản xuất và bán ra của công ty 26

2.4 Đánh giá công tác bán hàng tại công ty 27

2.4.1 Điểm mạnh 27

2.4.2 Điểm yếu 27

2.4.3 Cơ hội 27

2.4.4 Thách thức 28

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN SẮT THÉP ĐẠI NAM 29

3.1 Định hướng phát triển 29

3.1.1 Mục tiêu tổng thể của công ty 29

3.1.2 Mục tiêu cụ thể trong công tác bán hàng 29

3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả bán hàng tại công ty 29

KẾT LUẬN 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Tiêu thụ là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của mỗi doanhnghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh, đặc biệt khi các doanh nghiệp đó hoạtđộng trong nền kinh tế thị trường, nó đóng vai trò rất quan trọng trong quá trìnhdùng, là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất, theo đó các doanh nghiệp saumỗi quá trình sản xuất phải tiến hành việc bán sản phẩm để thu lại những gì đã

bỏ ra và có lãi Thông qua hoạt động này, doanh nghiệp mới có điều kiện mởrộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Ta thấy rằng không có tiêu dùngthì không có hoạt động sản xuất Quá trình sản xuất trong nền kinh tế thị trườngthì phải căn cứ vào việc tiêu thụ sản phẩm được hay không Hoạt động tiêu thụsản phẩm là quá trình chuyển hóa từ hàng sang tiền, nhằm thực hiện đánh giá giátrị hàng hóa sản phẩm trong kinh doanh của doanh nghiệp Hoạt động tiêu thụbao gồm nhiều hoạt động khác nhau và có liên quan chặt chẽ với nhau: như hoạtđộng nghiên cứu và dự báo thị trường, xây dựng mạng lưới tiêu thụ, tổ chức vàquản lý hệ thống kho tàng, xây dựng chương trình bán Muốn cho các hoạtđộng này có hiệu quả thì phải có những biện pháp và chính sách phù hợp để đẩynhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo cho hàng hóa của doanh nghiệp có thểtiếp xúc một cách tối đa với khách hàng mục tiêu của mình, để đứng vững trênthị trường, chiến thắng trong cạnh tranh và đưa doanh nghiệp ngày càng pháttriển lớn mạnh Trong thực tế hiện nay, công tác tiêu thụ chưa được các doanhnghiệp chú ý một cách đúng mức, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước.cácdoanh nghiệp nhà nước vẫn chưa hoàn toàn xóa bỏ được các ý niệm tiêu thụtrước đây, việc tiêu thụ hoàn toàn do nhà nước thực hiện thông qua các doanhthương nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không thể dựavào Nhà nước giúp đỡ cho việc thực hiện hoạt động tiêu thụ, các doanh nghiệpphải tự mình xây dựng cho mình chương trình thích hợp nhằm đảm bảo cho tiêuthụ được tối đa sản phẩm mà mình sản xuất Một trong các chương trình đóchính là chương trình về xây dựng các biện pháp và chính sách phù hợp , vì vậy

em mạnh dạn chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động chiêu thị cổ đông tại Công ty TNHH MTV Sắt thép Đại Nam” cho bài Báo cáo tốt

nghiệp của mình

Trang 9

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu và tìm hiểu về hoạt động bán hàng của Công ty TNHH MTV Sắtthép Đại Nam

Phân tích những thuận lợi và khó khăn của hoạt động bán hàng tại công ty.Nghiên cứu đưa ra các biện pháp và một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động bán hàng tại Công ty

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là hoạt động bán hàng của Công ty.Nghiên cứu các kỹ năng cần thiết, các điều kiện, các phương pháp để đạt hiệuquả trong hoạt động bán hàng Ngoài ra còn nghiên cứu cách thức quản lý bánhàng thực tế của Công ty, để có thể hiểu được tổng thể bán hàng của Công tyđồng thời đưa ra một số cách thức tốt nhất phù hợp để áp dụng vào Công ty

Không gian: Tại Công ty TNHH MTV Sắt thép Đại Nam

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp định tính bằng việc thu thập số liệu thứ cấp như: thông tin

cơ bản về công ty, lĩnh vực hoạt động, số lao động, giá trị tài sản cố định,nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận của công ty và cơ sở lý thuyết

Kết cấu đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận thực tiễn

Trang 10

Chương 2: Thực trạng hoạt động bán hàng tại Công ty THHH MTV Sắt thépĐại Nam giai đoạn 2016 – 2018

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng bằng phuong phápquảng cáo tại Công ty THHH MTV Sắt thép Đại Nam

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG

1.1 Khái niệm Marketing

1.1.1 Marketing là gì

Theo Phillip Kotler: Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi Thông qua hoạt độngmarketing mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác

1.1.2 Chức năng của marketing

- Khảo sát thị trường, phân tích nhu cầu, dự đoán triển vọng

- Kích thích cải tiến sản xuất để thích nghi với biến động của thị trường và khách hàng

- Thoả mãn ngày càng cao nhu cầu khách hàng

- Tăng cường hiệu quả hoạt động kinh doanh

1.1.3 Vai trò của marketing

- Giúp cho Công ty hoạt động nhịp nhàng, không bị ngưng trệ, nắm bắt được thị hiếu nhu cầu của khách hàng đồng thời xác định vị trí của Công ty trên thương trường

- Marketing làm thúc đẩy nhu cầu người tiêu dùng cho nên nhiệm vụ cơ bản đối với Marketing là sản sinh ra nhiệt tình của người tiêu dùng đối với sản phẩm, dịch vụ

- Marketing làm thoả mãn nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng và tạo ra nhữngsản phẩm và dịch vụ hiệu quả với mức giá cả mà người tiêu dùng có thể thanh toán được

Trang 11

1.2 Khái quát về Marketing hỗn hợp (Marketing – Mix)

1.2.1 Định nghĩa

Marketing – Mix là sự phối hợp hoạt động của những thành phần Marketing sao chophù hợp với hoàn cảnh kinh doanh thực tế nhằm củng cố vị trí của xí nghiệp hoặc Công ty trên thương trường Nếu phối hợp tốt sẽ hạn chế rủi ro, kinh doanh, thuận lợi, có cơ hội phát triển, lợi nhuận tối đa

1.2.2 Thành phần của Marketing – Mix

Product : Sản xuất cái gì? Thế nào? Bao nhiêu? Chiến lược sản phẩm

Price : Giá bán bao nhiêu? Khung giá Chiến lược giá

Place : Bán ở đâu? Lúc nào? Chiến lược phân phối

Promotion : Bán bằng cách nào? Chiến lược chiêu thị

1.3 Các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động bán hàng

1.3.1 Ảnh hưởng từ môi trường vĩ mô

1.3.1.2 Quy mô dân số

Quy mô dân số quyết định đến quy mô của thị trường vì vậy nó có ảnhhưởng rất lớn đến chiến lược sản phẩm của doanh nghiệp

1.3.1.3 Môi trường tài nguyên, thiên nhiên

Trang 12

Đó là các nhân tố liên quan đến điều kiện của đất nước Điều kiện này sẽ gâythuận lợi hoặc khó khăn đến khai thác cung ứng nguyên vật liệu cho doanh nghiệpsản xuất ra sản phẩm dịch vụ.

1.3.1.4 Môi trường công nghệ kỹ thuật

Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật là cơ hội để các doanh nghiệp cải tiến sảnphẩm, tăng năng xuất, ra đời những sản phẩm chất lượng

1.3.1.5 Môi trường pháp luật chính trị

Các thể chế pháp luật nhà nước có ảnh hưởng và nó áp đặt lên mọi hoạt độngcủa một doanh nghiệp nói chung và chiến lược sản phẩm nói riêng

1.3.1.6 Môi trường văn hóa xã hội

Trên thực tế ảnh hưởng của yếu tố này thường xảy ra chậm khó nhận ranhưng đây là yếu tố rất quan trọng Mỗi dân tộc có nền văn hóa lối sống ảnh hưởngđến mỗi cá nhân và hành vi tiêu dùng của họ Vì vậy nó có ảnh hưởng rất lớn đếnhoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

1.3.2 Ảnh hưởng từ môi trường vi mô

1.3.2.1Khách hàng

Khách hàng là đối tượng doanh nghiệp phục vụ và là yếu tố quyết định sựthành công hay thất bại của doanh nghiệp Bởi vì khách hàng tạo nên thị trường,quy mô khách hàng tạo nên quy mô thị trường Khách hàng sẽ bao hàm nhu cầu.Bản thân nhu cầu lại không giống nhau giữa các nhóm khách hàng và thường xuyênbiến đổi Nhu cầu và sự biến đổi nhu cầu lại chi phối của nhiều yếu tố như:

Thu nhập: là yếu tố có tác động rất lợi đến nhu cầu và khả năng mua hàngcủa người tiêu dùng Thu nhập càng cao thì nhu cầu càng lớn và ngược lại

Tuổi tác: Ở những độ tuổi khác nhau khách hàng có những nhu cầu về cácloại sản phẩm cũng khác nhau, vì vậy doanh nghiệp cần phân chia khách hàng thànhnhững nhóm theo những độ tuổi khác nhau để dễ dàng phục vụ

Tập quán tiêu dùng, trình độ văn hoá, nhận thức và thị hiếu của người tiêudùng Khi có trình độ học vấn cao thì người tiêu dùng có nhu cầu về các sản phẩm

có giá trị văn hoá , giá trị kinh tế, sản phẩm khoa học kỹ thuật tiên tiến Thói quen

và tâm lý bán hàng đối với từng loại hàng hoá, người tiêu dùng thường có thói quen

Trang 13

như thế nào? Tâm lý mua ra sao? Đó là những yếu tố không thể không xem xét khidoanh nghiệp tổ chức bán hàng.

Đặc điểm dân tộc, chủng tộc, tôn giáo: thường thì mỗi dân tộc có sở thích,mối quan tâm khác nhau về đặc điểm hàng hoá mà họ mua

Nhu cầu sự biến đổi nhu cầu của khách hàng lại ảnh hưởng đến toàn bộ các quyếtđịnh bán hàng của doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõikhách hàng và tiên liệu những biến đổi về nhu cầu của họ Để nắm bắt và theo dõicác thông tin về khách hàng, doanh nghiệp thường tập trung vào năm loại thị trườngsau:

Thị trường tiêu dùng: các cá nhân và hộ tiêu dùng mua hàng hóa và dịch vụcho mục đích tiêu dùng cá nhân

Thị trường khách hàng là doanh nghiệp chế biến: Các tổ chức và doanhnghiệp mua hàng hóa và dịch vụ để gia công chế biến thêm hoặc để sử dụng vàomột quá trình sản xuất khác

Thị trường buôn bán trung gian: các tổ chức và cá nhân mua hàng hóa vàdịch vụ với mục đích bán lại để kiếm lời

Thị trường các cơ quan của Đảng và nhà nước: mua hàng hóa và dịch vụ vớimục đích sử dụng cho lĩnh vữc quản lý và hoạt động công cộng hoặc để chuyểngiao tới các tổ chức, cá nhân khác đang có nhu cầu sử dụng

Thị trường quốc tế: khách hàng nước ngoài bao gồm người tiêu dùng, ngườisản xuất, người mua trung gian và chính phủ ở các quốc gia khác

Nhu cầu và các yếu tố tác động đến nhu cầu của khách hàng trên các thị trường trên

là không giống nhau Do đó tính chất ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng của cácdoanh nghiệp cũng khác, bởi vậy nó còn được nghiên cứu riêng tùy thuộc vào mức

độ tham gia vào các thị trường của mỗi doanh nghiệp

và do đó tạo nên cơ hội hay đe dọa hoạt động bán hàng của doanh nghiệp Khi

Trang 14

nghiên cứu đối thủ cạnh tranh mong muốn, điều quan trọng là phải biết được xuhướng tiêu dùng và có cách thức người ta phân bổ thu nhập cho tiêu dùng.

Cạnh tranh giữa các loại sản phẩm khác nhau để thỏa mãn cùng một mongmuốn Ví dụ mong muốn về phương tiện đi lại có thể tạo ra sự cạnh tranh giữa cáchãng bán xe con, xe gắn máy và các hãng vận tải khách Khi nghiên cứu đối thủcạnh tranh này, doanh nghiệp cần phải biết thị trường có thái độ như thế nào đối vớicác loại sản phẩm khác nhau và quan niệm của họ về giá trị tiêu dùng mỗi loại

Cạnh tranh trong cùng một loại sản phẩm: Khi quan tâm đến đối thủ cạnhtranh này, các nhà quản trị bán hàng cần phải biết thị hiếu của từng thị trường đốivới các dạng sản phẩm khác nhau

Cạnh tranh giữa các nhãn hiệu: Khi nghiên cứu cạnh tranh giữa các nhãnhiệu các nhà quản trị bán hàng cần phải biết điểm mạnh, điểm yếu của các công tytương ứng

Trong bốn loại cạnh tranh trên, mức độ gay gắt sẽ tăng dần từ 1 đến 4 Khi xem xétcạnh tranh, các doanh nghiệp phải tính tới cả bốn cấp độ để quyết định các phương

án bán hàng của mình

1.3.2.3 Nhân viên bán hàng

Nhân viên bán hàng chuyên nghiệp phải là người được đào tạo nghiệp vụ mộtcách bài bản Họ có mặt trong quá trình kinh doanh không chỉ để bán sản phẩm, màcòn để xây dựng và duy trì mối quan hệ thân thiện, lâu dài với khách hàng Họ lànhững nhà chuyên môn có khả năng phát hiện và giải quyết mọi vấn đề khó khăncủa khách hàng thông qua những giải pháp sáng tạo và linh hoạt Các nhân viên bánhàng sẽ truyền tải thông điệp đến khách hàng về lợi ích và tính ưu việt của sảnphẩm/dịch vụ, đồng thời tiếp nhận phản hồi của khách hàng về sản phẩm bán ra Điều này đã khiến nhân viên bán hàng trở thành một công cụ truyền thông hữuhiệu nhất trong số tất cả các công cụ truyền thông mà bạn đang có Nhân viên bánhàng có thể làm điều mà ngay cả một nội dung quảng cáo tốt nhất cũng không làmđược: xây dựng mối quan hệ cá nhân lâu dài với người có quyền quyết định việcmua sắm

Nhiều chuyên gia nhân sự đề xuất rằng bạn nên bắt đầu từ những nơi bạn muasắm Nhân viên bán hàng thường hoạt động trong nhiều lĩnh vực ngành nghề khácnhau, bởi thế mỗi người sẽ tiến hành công việc theo cách riêng của mình Hãy chú ýquan sát những nhân viên bán hàng mà bạn đối mặt khi đóng vai người tiêu dùng

Họ đã và đang làm những gì để bạn cảm thấy thoải mái khi giao dịch với họ Việc

Trang 15

nhận ra các đặc điểm chủ yếu của một nhân viên bán hàng giỏi là bước đi vô cùngquan trọng.

Đó phải là một người hội đủ các tính cách như có động cơ làm việc lớn liênquan đến tiền bạc, ham muốn học hỏi, tự tin, sẵn sàng đón nhận thách thức, kiên trì,

có tính ganh đua, có khả năng đối phó những lời từ chối, có các kỹ năng lắng nghetốt Ngoài những kỹ năng về nghề nghiệp, bạn cần tìm kiếm những nhân viên bánhàng có trực giác nhạy bén để cảm thông, đoán ý và thấu hiểu khách hàng Vì vậynhân viên bán hàng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả bán hàng của mỗi doanhnghiệp

Bất kì một sự biến đổi nào từ phía nhà cung ứng, sớm hay muộn trực tiếp haygián tiếp cũng sẽ gây ra đến hoạt động bán hàng của công ty Nhà quản lý phải luôn

có đầy đủ các thông tin chính xác về tình trạng số lượng, chất lượng, giá cả… Hiệntại và tương lai của các yếu tố nguồn lực cho sản xuất hàng hóa dịch vụ nhất định,tồi tệ hơn có thể buộc doanh nghiệp phải ngừng sản xuất

Nhà cung ứng nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào quan trọngkhông thể thiếu được đối với các doanh nghiệp sản xuất Số lượng, chủng loại, chấtlượng, giá cả và tính đồng bộ của việc cung ứng nguyên vật liệu ảnh hưởng tới sửdụng hiệu quả nguyên vật liệu Cụ thể nếu việc cung ứng nguyên vật liệu diễn rasuôn sẻ thích hợp thì sẽ không làm ảnh hưởng giai đoạn quá trình sản xuất do đó sẽnâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí sử dụng nguyên vật liệucủa các doanh nghiệp sản xuất thường chiếm tỷ lệ lớn trong chi phí kinh doanh vàgiá thành đơn vị sản phẩm cho nên việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu có ýnghĩa rất lớn đối với việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,

sử dụng tiết kiệm được lượng nguyên vật liệu giúp doanh nghiệp có thể hạ giá thành

Trang 16

1.3.3 Ảnh hưởng từ môi trường nội bộ

Môi trường nội bộ doanh nghiệp cũng là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ tớihiểu quả hoạt động bán hàng Tình hình tài chính không ổn định sẽ ảnh hưởng tớingân sách bán hàng, quá trình triển khai bán hàng cũng như các chương trình hỗ trợbán hàng Sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng tạo diều kiện thuận lợi cho sự hoạtđộngbán hàng như: tình hình tài chính ổn định, phòng sản xuất luôn hoàn thànhnhiệm vụ về thời gian và chất lượng sản phẩm sẽ hạn chế những khó khăn do khiếunại cho bộ phận bán hàng Ngược lại, tình hình tài chính không ổn định, sự phốihợp hoạt động giữa các phòng không hiệu quả sẽ ảnh hưởng không tốt cho hoạtđộng bán hàng cũng như ảnh hưởng tới công ty

Tóm lại việc nghiên cứu môi truòng hoạt động cũng như các nhân tố ảnhhưởng từ môi trường tới hoạt động bán hàng sẽ giúp công ty chủ động đối phó vớinhững khó khan thách thức cũng như tận dụng các cơ hội thị trường nhằm đẩymạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh cũng như hạnchế những tác động ảnh hưởng bất lợi từ môi trường

1.4 Các hoạt động xúc tiến hỗ trợ cho công tác tiêu thụ sản phẩm

1.4.1 Quảng cáo:

Để hoạt động quảng cáo có hiệu quả cao, doanh nghiệp cần phải đảm bảo cho các hoạt động quảng cáo tuân theo một quá trình thống nhất bao gồm nội dung cơ bản sau:

Xác định mục tiêu cho quảng cáo: thông thường mục tiêu quảng cáo thường hướng vào các vấn đề tăng số lượng hàng tiêu thụ trên thị trường truyền thống, mở

ra thị trường mới, giới thiệu sản phẩm mới, xây dựng và củng cố uy tín của những nhãn hiệu hàng hóa và uy tín của doanh nghiệp

Xác định ngân sách cho quảng cáo: ngân sách cho quảng cáo cần căn cứ vào mục tiêu quảng cáo, tình hình tài chính của doanh nghiệp Việc phân phối ngân sáchcho quảng cáo phải phù hợp với quy mô của quảng cáo không được quá nhiều hoặc quá ít

1.4.2 Xúc tiến bán hàng

Xúc tiến bán là nhóm công cụ truyền thông sử dụng hỗn hợp các công cụ cổ động, kích thích khách hàng nhằm tăng nhanh nhu cầu về sản phẩm tại chỗ, tức thì Xúc tiến bán có tác động trực tiếp và tích cực tới việc tăng doanh số bằng những lợi ích

Ngày đăng: 27/05/2019, 14:01

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w