1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp hòa bình

107 253 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, hoạt động trong cơ chế thị trường , môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, bên cạnh đó là sự ảnh hưởng to lớn của cuộc khủng khoảng kinh tế Thế giới lên toàn bộ nền kinh tế

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện và hoàn thành luận văn tác giả đã nhận được sự quan tâm

và giúp đỡ tận tình về nhiều mặt của các cá nhân, tổ chức và tập thể Cho phép tác giả được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến:

Quý thầy, cô giáo đã giảng dạy và Khoa sau đại học trường Đại học Lâm nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Hữu Ngoan, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Ban lãnh đạo cùng tập thể cán bộ công nhân viên Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Hòa Bình đã tạo điều kiện để luận văn được hoàn thành

Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến các bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã giúp đỡ, khích lệ tác giả trong suốt quá trình thực tập và nghiên cứu khoa học

Tác giả xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tác giả Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả

Nguyễn Quốc Hải

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

TRANG PHỤ BÌA………

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Những lý luận về hiệu quả SXKD trong doanh nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh 5

1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh 7

1.1.3 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh 9

1.1.4 Vai trò của hiệu quả SXKD đối với doanh nghiệp 11

1.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp 12

1.2 Cơ sở thực tiễn của nâng cao hiệu quả SXKD 12

1.2.1 Những kinh nghiệm nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp ở một số nước trên Thế giới 12

1.2.2 Tại Việt nam 19

1.2.3 Những bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp 23

1.3 Những nghiên cứu liên quan đến đề tài đã được công bố: 24

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

Trang 3

2.1 Đặc điểm chung về Công ty TNHH Một thành viên Lâm nghiệp Hòa Bình 26 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH một thành

viên Lâm Nghiệp Hòa Bình 26

2.1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của công ty 27

2.1.3 Khái quát tình hình và kết quả hoạt động của Công ty 27

2.2 Phương pháp nghiên cứu 35

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát 35

2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 36

2.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: 38

2.2.4.Phương pháp phân tích số liệu: 38

2.3 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài 40

2.3.1 Kết quả sản xuất: 40

2.3.2 Hiệu quả KD: 40

2.3.3 Hiệu quả sử dụng lao động 41

2.3.4 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 42

2.3.5 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 43

2.3.6 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng rừng và đất rừng 43

2.3.7 Các chỉ tiêu khác 44

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46

3.1 Thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2010-2012 46 3.1.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 03 năm qua 46

3.1.2 Hiệu quả SXKD của công ty trong 03 năm qua 55

3.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD của Công ty: 77

3.2.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến khâu sản xuất cây giống: 78

3.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến khâu trồng rừng: 79

3.2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến khâu khai thác và tiêu thụ sản phẩm: 82

Trang 4

3.3.Giải pháp nâng cao hiệu quả SXKD tại Công ty TNHH 1 thành viên

lâm nghiệp Hòa bình 84

3.3.1 Giải pháp đối với khâu sản xuất cây giống: 84

3.3.2.Giải pháp đối với khâu trồng , chăm sóc và QLBV rừng 86

3.3.3.Giải pháp về khai thác và tiêu thụ sản phẩm: 90

3.3.4 Các giải pháp khác 91

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ BIỂU

Trang 5

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

CBCNV Cán bộ công nhân viên

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Hiện trạng tài nguyên đất, rừng của Công ty tại 31.12.2012 28 2.2 Tài sản cố định của Công ty tại ngày 31.12.2012 29 2.3 Tổng số lao động của Công ty tại thời điểm 31.12.2012 30

3.1 Kết quả SXKD bằng chỉ tiêu hiện vật trong 3 năm 2010-2012 48 3.2 Kết quả SXKD bằng chỉ tiêu giá trị trong 3 năm 2010-2012 49 3.3 Tình hình sản xuất cây giống trong 3 năm 2010 - 2012 51 3.4 Kết quả trồng rừng của Công ty trong 3 năm 2010 - 2012 53 3.5 Kết quả khai thác của Công ty trong 3 năm 2010 - 2012 54 3.6 Kết quả và hiệu quả SXKD của Công ty 3 năm 2010-2012 57 3.7 Tổng hợp chi phí sản xuất trong chu kỳ 7 năm mô hình trồng rừng

quốc doanh Loài cây: Keo lai

60

3.8 Tổng hợp chi phí sản xuất trong chu kỳ 7 năm mô hình trồng rừng

quốc doanh Loài cây: Keo tai tượng

61

3.9 Tổng hợp chi phí sản xuất trong chu kỳ 7 năm mô hình trồng rừng

quốc doanh Loài cây:Bạch đàn

62

3.10 Tổng hợp doanh thu mô hình trồng rừng quốc doanh 63

3.11 Tổng hợp kết quả tính toán các chỉ tiêu NPV, IRR và BCR mô hình

trồng rừng quốc doanh của từng loài cây

63

3.12 Tổng hợp hiệu quả kinh tế mô hình trồng rừng quốc doanh 65 3.13 Tổng hợp chi phí sản xuất trong chu kỳ 7 năm mô hình trồng rừng 67

Trang 7

liên doanh Loài cây: Keo lai

3.14 Tổng hợp chi phí sản xuất trong chu kỳ 7 năm mô hình trồng rừng

liên doanh Loài cây: Keo tai tượng

68

3.15 Tổng hợp chi phí sản xuất trong chu kỳ 7 năm mô hình trồng rừng

liên doanh Loài cây:Bạch đàn

Trang 8

3.4 Thu nhập bình quân CBCNV lao động của Công ty trong 3

3.5

Giá trị tổng sản lượng trên 1 ha đất lâm nghiệp tại Công ty

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ 1.Tính cấp thiết của đề tài:

Nước ta đang trong quá trình xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần và đã tạo được những bước phát triển đáng kể Một trong những thành phần kinh tế đó là loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), loại hình công ty này đã và đang phát triển rất mạnh mẽ cả về số lượng cũng như lĩnh vực sản xuất kinh doanh Hàng năm đóng góp đáng kể vào ngân sách Nhà nước Tuy nhiên, hoạt động trong cơ chế thị trường , môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, bên cạnh đó là sự ảnh hưởng to lớn của cuộc khủng khoảng kinh tế Thế giới lên toàn bộ nền kinh tế của tất cả các quốc gia nói chung, và các nước đang phát triển như Việt Nam nói riêng, để tồn tại và tiếp tục phát triển trên thị trường buộc các doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH nói riệng phải không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Để có được những quyết sách đúng đắn, phù hợp từng giai đoạn, thời kỳ ngắn hạn cũng như dài hạn, doanh nghiệp cần phải đánh giá đúng thực trạng hoạt động kinh doanh của mình, từ đó mới đưa ra được những giải pháp kinh doanh phù hợp cho giai đoạn mới với hiệu quả cao hơn Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp cho doanh nghiệp thấy được hiệu quả sử dụng, kết hợp các yếu tố đầu vào, làm cơ sở cho việc khắc phục kịp thời các hạn chế và bất cập trong phân bổ các nguồn lực cũng như cách thức sử dụng, phối hợp các nguồn lực với mục đích nâng cao hiệu quả toàn doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp Đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu về Do đó việc nghiên cứu và xem xét vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh hiện nay Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đang

là một bài toán khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải quan tâm đến, đây là

Trang 10

một vấn đề có ý nghĩa quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có độ nhạy bén, linh hoạt cao trong quá trình kinh doanh của mình

Công ty TNHH 1 thành viên lâm nghiệp Hòa bình ( tiền thân là Công ty lâm nghiệp Hòa bình ) đã có hơn 10 năm xây dựng và phát triển Trong thời gian qua, Công ty đã có những thành công rất đáng ghi nhận trong hoạt động sản xuất - kinh doanh Tuy nhiên, đứng trước những khó khăn, thách thức ngày càng lớn về quản lý, sử dụng đất đai ( tư liệu sản xuất chính của ngành lâm nghiệp ), mô hình quản lý còn nhiều bất cập, sự thiếu hụt về vốn do kể từ năm 2011 không còn được vay ưu đãi từ Ngân hàng phát triển; bên cạnh đó là những ảnh hưởng của suy thoái kinh tế Thế giới đòi hỏi Công ty TNHH 1 thành viên lâm nghiệp Hòa bình phải có những đổi mới cả về cơ chế quản lý

và tổ chức sản xuất để nâng cao hiệu quả sản xuất - kinh doanh của mình, hướng tới phát triển bền vững kết hợp thực hiện thành công chủ trương tái cơ cấu ngành lâm nghiệp mà Bộ NN & PTNT đề ra

Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, được sự nhất trí, ủng hộ của Ban lãnh đạo Công ty TNHH 1 thành viên lâm nghiệp Hòa bình, tôi lựa chọn và nghiên

cứu đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH 1 thành viên lâm nghiệp Hòa bình"

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Mục tiêu tổng quát:

+ Trên cơ sở phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu qủa SXKD của Công ty TNHH 1 thành viên lâm nghiệp Hòa bình

- Mục tiêu cụ thể:

+ Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản kinh doanh nói chung và trong ngành lâm nghiệp nói riêng

Trang 11

xuất-+ Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV lâm nghiệp Hoà Bình giai đoạn 2010-2012, từ đó tìm ra được những thế mạnh và những hạn chế trong sản xuất kinh doanh tại công ty

+ Xác định những yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

+ Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV lâm nghiệp Hoà Bình

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu:

+ Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả kinh tế quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH 1 thành viên lâm nghiệp Hòa bình

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi thời gian: Số liệu sử dụng lấy từ năm 2010 – 2012

+ Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH 1 thành viên lâm nghiệp Hòa bình

4 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài:

Trang 12

+ Cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất-kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

- Đánh giá thực trạng SXKD của Công ty trong tình hình hiện nay

+ Khảo sát môi trường sản xuất kinh doanh, thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty

+ Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty ( Đưa ra tiêu chí đánh giá, phương pháp đánh giá, công cụ đánh giá và kết quả đánh giá):

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Những lý luận về hiệu quả SXKD trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh

Đối với tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế, với các cơ chế quản lý khác nhau thì có các nhiệm vụ mục tiêu hoạt động khác nhau Trong mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp cũng có các mục tiêu khác nhau Nhưng tựu trung lại, mục tiêu bao trùm lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này mọi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp thích ứng với các biến động của thị trường, phải thực hiện việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh, phải

kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp và đồng thời phải tổ chức thực hiện chúng một cách có hiệu quả

Trong quá trình tổ chức xây dựng và thực hiện các hoạt động quản trị trên, các doanh nghiệp phải luôn kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh Muốn kiểm tra đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp cũng như từng lĩnh vực, từng bộ phận bên trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp không thể không thực hiện việc tính hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh đó Vậy thì hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh (hiệu quả sản xuất kinh doanh) là gì ? Để hiểu được phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh thì trước tiên chúng ta tìm hiểu xem hiệu quả kinh tế nói chung là gì Từ trước đến nay có rất nhiều tác giả đưa ra các quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế :

Theo P Samerelson và W Nordhaus thì : "hiệu quả sản xuất diễn ra khi

xã hội không thể tăng sản lượng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một

Trang 14

loạt sản lượng hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó" Thực chất của quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội Việc phân bổ

và sử dụng các nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả cao Có thể nói mức hiệu quả ở đây mà tác giả đưa

ra là cao nhất, là lý tưởng và không thể có mức hiệu quả nào cao hơn nữa

Có một số tác giả lại cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi quan

hệ tỷ lệ giữa sự tăng lên của hai đại lượng kết quả và chi phí Các quan điểm này mới chỉ đề cập đến hiệu quả của phần tăng thêm chứ không phải của toàn

bộ phần tham gia vào quá trình kinh tế

Một số quan điểm lại cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred Kuhn, theo ông : "Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh" Đây là quan điểm được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả kinh tế của các quá trình kinh tế

Hai tác giả Whohe và Doring lại đưa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh

tế Đó là hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị giá trị Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau

"Mối quan hệ tỷ lệ giữa sản lượng tính theo đơn vị hiện vật (chiếc, kg ) và lượng các nhân tố đầu vào (giờ lao động, đơn vị thiết bị,nguyên vật liệu ) được gọi là tính hiệu quả có tính chất kỹ thuật hay hiện vật’’, "Mối quan hệ tỷ

lệ giữa chi phí kinh doanh phải chỉ ra trong điều kiện thuận lợi nhất và chi phí kinh doanh thực tế phải chi ra được gọi là tính hiệu quả xét về mặt giá trị’’ và

"Để xác định tính hiệu quả về mặt giá trị người ta còn hình thành tỷ lệ giữa sản lượng tính bằng tiền và các nhân tố đầu vào tính bằng tiền" Khái niệm hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật của hai ông chính là năng suất lao

Trang 15

động, máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tư, còn hiệu quả tính bằng giá trị là hiệu quả của hoạt động quản trị chi phí

Một khái niệm được nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nước quan tâm và

sử dụng phổ biến đó là : hiệu quả kinh tế của một số hiện tượng (hoặc một quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định Đây là khái niệm tương đối đầy

đủ phản ánh được tính hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh

Từ các quan điểm về hiệu quả kinh tế thì có thể đưa ra khái niệm về hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh (hiệu quả sản xuất kinh doanh) của các doanh nghiệp như sau : hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, tiền vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra

1.1.2 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh

Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã cho thấy bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Tuy nhiên để hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh vào việc thành lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh giá tính hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chúng ta cần :

Thứ nhất: Phải hiểu rằng phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất

là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu

tố đầu vào và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp Mối quan hệ so sánh ở đây có thể là so sánh tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tương đối

Trang 16

Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là :

H = K - C H : Là hiệu quả sản xuất kinh doanh

Thứ hai

- Phải phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp : Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội thường là : Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong phạm vi toàn xã hội hay phạm vi từng khu vực, nâng cao trình độ văn hoá, nâng cao mức sống, đảm bảo vệ sinh môi trường Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu cả

về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng như trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế

- Hiệu quả trước mắt với hiệu quả lâu dài : Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào các mục tiêu của doanh nghiệp do đó mà tính chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở các giai đoạn khác nhau là khác nhau Xét về tính lâu dài thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh trong suốt qúa trình

Trang 17

hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận và các chỉ tiêu về doanh lợi Xét về tính hiệu quả trước mắt (hiện tại) thì nó phụ thuộc vào các mục tiêu hiện tại

mà doanh nghiệp đang theo đuổi Trên thực tế để thực hiện mục tiêu bao trùm lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận có rất nhiều doanh nghiệp hiện tại lại không đạt mục tiêu là lợi nhuận mà lại thực hiện các mục tiêu nâng cao năng suất và chất lượng của sản phẩm, nâng cao uy tín danh tiếng của doanh nghiệp, mở rộng thị trường cả về chiều sâu lẫn chiều rộng do do mà các chỉ tiêu hiệu quả ở đây về lợi nhuận là không cao nhưng các chỉ tiêu có liên quan đến các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp là cao thì chúng ta không thể kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động không có hiệu quả, mà phải kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả Như vậy các chỉ tiêu hiệu quả và tính hiệu quả trước mắt có thể là rái với các chỉ tiêu hiệu quả lâu dài, nhưng mục đích của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài, nhưng mục đích của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả lâu dài

1.1.3 Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh

Tùy theo phạm vi, kết quả đạt được và chi phí bỏ ra mà có các phạm trù hiệu quả khác nhau như : hiệu quả kinh tế xã hội, hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất trong qúa trình kinh doanh Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, hiệu quả trực tiếp của các doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế, còn hiệu quả của ngành hoặc hiệu quả của nền kinh tế quốc dân là hiệu quả kinh tế xã hội Từ đó ta có thể phân ra 2 loại : hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp và hiệu quả kinh tế - xã hội

1.1.3.1 Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp

Khi nói tới doanh nghiệp người ta thường quan tâm nhất, đó là hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp vì các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều với động cơ kinh tế để kiếm lợi nhuận

a Hiệu quả kinh tế tổng hợp

Trang 18

Hiệu qủa kinh tế tổng hợp là phạm trù kinh tế biểu hiện tập của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong qúa trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh tế tổng hợp là thước đo hết sức quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cho việc đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ

b Hiệu quả kinh tế của từng yếu tố

Hiệu quả kinh tế từng là yếu tố, là sự thể hiện trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố đó trong qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó

là thước đo quan trọng của sự tăng trưởng từng yếu tố và cùng với hiệu quả kinh tế tổng hợp làm cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp

1.1.3.2 Hiệu quả xã hội của doanh nghiệp

Hiệu quả xã hội là hiệu quả mà doanh nghiệp đem lại cho xã hội và nền kinh tế quốc dân Nó thể hiện qua việc tăng thu ngân sách cho Nhà nước, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống của người lao động và tái phân phối lợi tức xã hội

Tóm lại trong quản lý, qúa trình kinh doanh, phạm trù hiệu quả kinh tế được biểu hiện ở các loại khác nhau Việ phân loại hiệu quả kinh tế là cơ sở

để xác định các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, phân tích hiệu quả kinh tế và xác

định những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế

Để tìm hiểu rõ hơn về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như sự phát triển của mỗi doanh nghiệp, tập đoàn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia trên thế giới, qua đó mỗi quốc gia

sẽ có những chính sách phát triển kinh tế dựa trên các yếu tố sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nước mình

Trang 19

1.1.4 Vai trò của hiệu quả SXKD đối với doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh : Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra Ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp thì doanh nghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu cuối cùng bao trùm toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng như các mục tiêu khác, các nhà doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp, nhiều công

cụ khác nhau Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu nhất để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình Thông qua việc tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,

để từ đó đưa ra được các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với tư cách là một công cụ quản trị kinh doanh hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ được sử dụng để kiểm tra, đánh giá và phân tích trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn được sử dụng để kiểm tra đánh giá trình

độ sử dụng từng yếu tố đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp Do vậy xét trên phương diện lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích

Trang 20

nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra

Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh

tế như là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện Vì đối với các nhà quản trị khi nói đến các hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của nó Do vậy mà hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò là công

cụ để thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh

1.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD của doanh

1.1.5.2.Những yếu tố chủ quan:

Những yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp bao gồm nhóm yếu tố về nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp, tính hợp lý của sự phân bổ các nguồn lực đó; nhóm yếu tố về định hướng phát triển từ ngắn hạn đến dài hạn của doanh nghiệp

1.2 Cơ sở thực tiễn của nâng cao hiệu quả SXKD

1.2.1 Những kinh nghiệm nâng cao hiệu quả SXKD của doanh

nghiệp ở một số nước trên Thế giới

1.2.1.1 Tại Trung quốc

Vào đầu thập niên 1980, mức phát triển của Trung Quốc không hơn Việt Nam nhiều Vào năm 1984 GDP đầu người theo giá năm 2000 của Việt Nam

là gần 200 USD trong khi Trung Quốc cũng chỉ gần 260 USD (năm 1981

Trang 21

dưới 200 USD) Nhưng Trung Quốc hơn Việt Nam ở điều kiện ban đầu đồng thời có cơ chế sáng tạo, hiệu quả hơn Việt Nam nên đạt được thành quả phát triển mạnh mẽ hơn Đến giữa thập niên 1990, GDP đầu người của Trung Quốc đã gấp đôi Việt Nam và sau đó khoảng cách càng lớn hơn nữa Trung Quốc cải cách trước Việt Nam gần 10 năm và có cơ sở về hạ tầng ban đầu tốt hơn nước ta Thêm vào đó, vai trò của tư bản Hoa Kiều trong thời kỳ đầu của cải cách, mở cửa rất quan trọng

Sự phát triển kinh tế của Trung Quốc đã được các công ty đa quốc gia đặc biệt quan tâm Đối với các công ty trên toàn thế giới, Trung Quốc ngày càng được xem là một thành tố quan yếu trong chiến lược toàn cầu của họ Trung Quốc hiện nay đã chiễm chệ ở vị trí thứ nhất trong danh sách những điểm đến có lượng đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn nhất của thế giới, thu hút gần 50 tỷ đôla Mỹ trong năm 2002 và lần đầu tiên trong lịch sử đã qua mặt cả Hoa Kỳ Đến năm 2007, đầu tư trực tiếp nước ngoài hàng năm vào Trung Quốc ước đạt gần 65 tỷ đôla Mỹ Lượng đầu tư đổ từ ngoài vào đã làm tăng tốc những bước tiến đến cơ chế thị trường, chuyển đổi cơ cấu kinh tế từ doanh nghiệp sở hữu nhà nước thành công ty tư nhân và khuyến khích nước ngoài vào tham gia qua hình thức liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài

Trong ba thập niên kể từ khi Đặng Tiểu Bình mở cửa biên giới Trung Quốc cho giao thương quốc tế, các công ty đa quốc gia ngày càng xem đất nước này trở thành tâm điểm trong chiến lược sản xuất kinh doanh toàn cầu của họ Những đối thủ quốc tế ngày càng ráo riết tích cực tham gia hoặc mở rộng hoạt động ở Trung Quốc kể từ khi quốc gia này gia nhập WTO vào năm 2001

Trung Quốc cũng thành công trong việc đón nhận dòng chảy đầu tư nước ngoài (FDI) trong thập niên 1990, thời đại mà các công ty đa quốc gia của Nhật, Mỹ, Tây Âu triển khai hoạt động trên qui mô toàn cầu

Trang 22

Tuy FDI đóng vai trò lớn nhưng doanh nghiệp bản xứ của Trung Quốc cũng lớn mạnh, trong đó nhiều công ty ngày càng hoạt động trên qui mô toàn cầu với các hình thức kinh doanh đa dạng và tối đa hóa được hiệu quả sản xuất kinh doanh

1.2.1.2 Tại Hàn Quốc

Hàn Quốc ( Nam Triều tiên ) có diện tích 94 nghìn km2, dân số khoảng

40 triệu người Khoáng sản thiên nhiên chủ yếu tập trung ở phía Bắc, còn phía Nam chủ yếu là nông nghiệp Hàn Quốc từ một nước nông nghiệp đã nhanh chóng trở thành một nước công nghiệp Hiện nay, Hàn Quốc đã trở thành một nước công nghiệp hàng đầu ở châu Á, chỉ đứng sau Trung Quốc, Nhật Bản,

Ấn Độ và đứng thứ 10 về kinh tế thế giới Tốc độ phát triển công nghiệp, công nghệ của Hàn Quốc đã làm cho cả thế giới kinh ngạc

Chính sách phát triển sản xuất kinh doanh và chuyển giao kỹ thuật công nghệ ở Hàn Quốc có hai nội dung cơ bản, một là cố gắng đưa kỹ thuật và công nghệ vào Hàn Quốc bằng các hợp đồng nhập khẩu công nghệ, bằng sáng chế kỹ thuật, tránh đầu tư trực tiếp Hai là, hạn chế tỷ lệ góp vốn của đối tác nước ngoài dưới 49% nếu phải du nhập công nghệ trực tiếp Do còn rất nhiều những hạn chế để phát triển công nghệ sản xuất và trong kinh doanh của các công ty, tập đoàn ở Hàn quốc nên điều quan trọng nhất lúc này để phát triển kinh tế thì chính phủ Hàn Quốc phải có những qui chế, chính sách cụ thể để thúc đẩy sự phát triển của các tập đoàn, công ty

Do đó, Chính phủ đã ban hành qui chế giám sát cần thiết để lựa chọn công nghệ tiên tiến với giá cả của thị trường thế giới Để hoàn chỉnh chính sách du nhập công nghệ nước ngoài, Chính phủ Hàn Quốc đặc biệt chú trọng đào tạo nguồn nhân lực để tiếp thu, học hỏi và phát triển công nghệ Ngoài ra, đầu tư của Chính phủ vào nghiên cứu và phát triển với mục tiêu là phát triển

và hoàn thiện các công nghệ được du nhập từ nước ngoài và thành lập các cơ

Trang 23

quan quản lý, các viện nghiên cứu để phổ biến, khai thác và hướng dẫn chuyển giao công nghệ

1.2.1.3 Tại Nhật Bản

Hội nhập quốc tế và chính sách phát triển của Nhật bản là gia nhập các định chế phát triển quốc tế luôn đặt ra hai thái cực đối với nền kinh tế Nhật Bản Lo âu, trì hoãn và tích cực để phát triển thị trường thế giới Trước các nghĩa vụ khi tham gia vào các định chế quốc tế và khả năng yếu kém cạnh tranh của nền kinh tế Nhật Bản trong thời kỳ đầu của CNH, chính phủ Nhật Bản đã lên kế hoạch một cách tỉ mĩ để giảm bớt thách thức, đồng thời nỗ lực nắm bắt thời cơ trong quá trình mở cửa và hội nhập Chính sách phát triển công nghiệp của Nhật Bản là tập trung phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng cạnh tranh tương lai trên thị trường thế giới để điều chỉnh cơ cấu ngành công nghiệp Các ngành có lợi thế cạnh tranh tương lai là những ngành

có khả năng tăng nhanh năng suất lao động qua việc dễ tiếp thu công nghệ và nhu cầu tăng khi thu nhập tăng Với cơ cấu công nghiệp mới, các chính sách

hỗ trợ của Chính phủ qua thuế và tín dụng cũng được soạn thảo nhằm trợ giúp phát triển và hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp theo mục tiêu mong muốn Ngoài ra, sự thỏa hiệp của Chính phủ và cộng đồng kinh doanh qua các hình thức thảo luận và định hướng phát triển luôn được duy trì Để nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hóa công nghiệp Nhật Bản, Chính phủ có những chính sách và biện pháp sát nhập các công ty để có qui mô lớn hơn với khả năng cạnh tranh mạnh hơn

Đẩy mạnh xuất khẩu của Nhật Bản thành công do hai đặc trưng Một là khả năng tổ chức và nỗ lực của các công ty, hai là chính sách hỗ trợ của Chính phủ Hàng hóa xuất khẩu của Nhật Bản do các công ty thương mại hàng đầu đảm nhận Các công ty thương mại kinh doanh tổng hợp, đa dạng hóa hình thức kinh doanh và cơ cấu tổ chức hợp lý Sự đa dạng và tổng hợp

Trang 24

của các công ty thương mại nhằm tránh rủi ro trong môi trường kinh doanh quốc tế và cơ cấu hợp lý tạo ra sự năng động trong môi trường kinh doanh toàn cầu Chính sách hỗ trợ xuất khẩu của Chính phủ dưới hai hình thức chủ yếu là miễn giảm thuế cho các công ty xuất khẩu và thành lập các cơ quan xúc tiến xuất khẩu nhằm cung cấp thông tin và những hướng dẫn kịp thời cho doanh nghiệp

Tuyển chọn nguồn nhân lực quản lý: Theo quan niệm Nhật Bản, quan chức nhà nước đóng vai trò hết sức quan trọng đối với thành công của chiến lược phát triển quốc gia Hàng năm, Nhật Bản đều tổ chức các kỳ thi công chức hết sức nghiêm túc để lựa chọn nhà quản lý và cán bộ chuyên môn Tiêu chuẩn lựa chọn cán bộ dựa trên nền tảng duy nhất là năng lực chuyên môn thông qua kết quả học tập trong các trường đại học uy tín nhất đất nước Tính chất nghiêm túc của kỳ thi và tiêu chuẩn trúng tuyển đã tạo được nguồn nhân lực có chất lượng cho phép Nhật Bản có được các chính sách và thực hiện chính sách phát triển kinh tế một các hiệu quả Chương trình đào tạo công chức nhà nước của Nhật Bản cũng rất thực tế, tùy thuộc từng đối tượng, các giai đoạn đào tạo đều gắn liền với mục tiêu duy nhất - chuyên nghiệp về kỹ năng quản lý và vững vàng về lý luận kinh tế phát triển

1.2.1.4 Tại Mỹ

Nước Mỹ bước vào thế kỷ XXI với một nền kinh tế lớn hơn bao giờ hết

và cùng với nhiều số liệu đánh giá là thành công chưa từng có Nó không những phải kinh qua hai cuộc chiến tranh thế giới và sự suy thoái toàn cầu trong nửa đầu thế kỷ XX, mà còn phải vượt qua những thách thức từ cuộc Chiến tranh Lạnh trong 40 năm với Liên Xô cho đến những đợt lạm phát sâu sắc, thất nghiệp cao, và thâm hụt ngân sách nặng nề của chính phủ trong nửa cuối thế kỷ XX Nước Mỹ cuối cùng đã có được một giai đoạn ổn định kinh tế vào những năm 1990: giá cả ổn định, thất nghiệp giảm xuống mức thấp nhất

Trang 25

trong vòng gần 30 năm qua, chính phủ công bố thặng dư ngân sách, và thị trường chứng khoán tăng vọt chưa từng thấy

Năm 1998, tổng sản phẩm quốc nội của Mỹ - gồm toàn bộ sản lượng hàng hóa và dịch vụ trong nước - đạt trên 8,5 nghìn tỷ USD Mặc dù chiếm chưa đến 5% dân số thế giới, nhưng nước Mỹ lại chiếm tới hơn 25% sản lượng kinh tế toàn thế giới Nhật Bản, nước có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới, cũng chỉ tạo ra gần một nửa sản lượng trên Trong khi nền kinh tế Nhật Bản và nhiều nền kinh tế khác vật lộn với tăng trưởng chậm và các vấn đề khác vào những năm 1990 thì nền kinh tế Mỹ lại có được thời kỳ phát triển liên tục và kéo dài nhất trong lịch sử của mình

Người Mỹ luôn luôn tin rằng họ đang sống trên một xứ sở của cơ hội, nơi mà bất kỳ người nào nếu có ý tưởng tốt, lòng quyết tâm và sẵn sàng làm việc chăm chỉ, đều có thể bắt đầu một hoạt động kinh doanh và thành đạt Trên thực tế, lòng tin đó trong kinh doanh được thể hiện rất đa dạng, từ một

cá nhân tự chủ kinh doanh cho đến tập đoàn kinh doanh quốc tế khổng lồ Ngày nay, nền kinh tế Mỹ lấy làm kiêu hãnh về một mạng lưới các doanh nghiệp rộng khắp, từ các doanh nghiệp chỉ do một người làm chủ cho đến những tập đoàn lớn nhất thế giới Năm 1995, nước Mỹ có 16,4 triệu doanh nghiệp không phải trang trại do một người làm chủ, 1,6 triệu doanh nghiệp hợp danh và 4,5 triệu tập đoàn - tổng cộng có 22,5 triệu doanh nghiệp độc lập

Nhiều khách tham quan nước ngoài lấy làm ngạc nhiên khi biết rằng thậm chí đến bây giờ, nền kinh tế Mỹ hoàn toàn không bị khống chế bởi các tập đoàn khổng lồ 99% tất cả các doanh nghiệp độc lập trong nước tuyển dụng ít hơn 500 người Theo Cục quản lý doanh nghiệp nhỏ Hoa Kỳ (SBA), các doanh nghiệp nhỏ này chiếm 52% tổng số lao động Mỹ Khoảng 19,6 triệu người Mỹ làm việc cho các công ty có ít hơn 20 người, 18,4 triệu người

Trang 26

làm việc cho các hãng có từ khoảng 20 đến 99 công nhân, và 14,6 triệu người làm cho các hãng có từ 100 đến 499 công nhân Ngược lại, 47,7 triệu người

Mỹ làm việc cho các hãng có từ 500 nhân viên trở lên

Các doanh nghiệp nhỏ là một nguồn động lực liên tục cho nền kinh tế

Mỹ Trong thời gian từ năm 1990 đến 1995, chúng tạo ra ba phần tư số việc làm mới của nền kinh tế, một sự đóng góp vào tỷ lệ tăng trưởng việc làm thậm chí còn lớn hơn so với những gì chúng tạo ra trong thập kỷ 1980 Chúng cũng tiêu biểu cho nơi gia nhập nền kinh tế của những nhóm mới Ví dụ, phụ

nữ tham gia rất nhiều vào các hoạt động kinh doanh nhỏ Từ năm 1987 đến năm 1997, số doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ lên đến 89%, ước tính khoảng 8,1 triệu, và số doanh nghiệp chỉ do một phụ nữ làm chủ dự tính đạt tới 35% tổng số các doanh nghiệp loại này vào năm 2000 Các hãng nhỏ cũng có xu hướng thuê nhiều hơn các công nhân lớn tuổi và những người thích làm việc theo giờ

Tất nhiên, cũng có nhiều doanh nghiệp nhỏ thất bại Nhưng ở Mỹ, thất bại trong kinh doanh không phải là một vết nhơ mang tính xã hội như ở một

số nước Thông thường, thất bại được xem như một bài học kinh nghiệm giá trị cho các nhà kinh doanh, những người có thể sẽ thành công trong lần thử sức sau Các nhà kinh tế nói rằng thất bại cho thấy các lực lượng thị trường vận hành như thế nào để khuyến khích tính hiệu quả lớn hơn

Mặc dù có rất nhiều công ty với quy mô vừa và nhỏ, nhưng các đơn vị kinh doanh lớn vẫn đóng vai trò chi phối trong nền kinh tế Mỹ Có một số lý

do giải thích cho tình trạng này Các công ty lớn có thể cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho nhiều người, và chúng thường hoạt động hiệu quả hơn các công ty nhỏ Thêm nữa, chúng thường có thể bán các sản phẩm của mình với giá thấp hơn bởi vì hàng hóa được bán ra với số lượng lớn và giá thành thấp Chúng có ưu thế

Trang 27

trên thị trường vì nhiều khách hàng bị hấp dẫn bởi những nhãn hiệu nổi tiếng, điều

mà họ tin là sẽ bảo đảm một mức độ chất lượng nhất định

Tuy nhiên, người Mỹ có những quan điểm mâu thuẫn đối với các công ty lớn, một mặt họ thừa nhận sự đóng góp quan trọng của chúng đối với sự thịnh vượng của nền kinh tế, nhưng mặt khác lại lo lắng rằng chúng có thể trở nên quá mạnh đến mức bóp nghẹt các doanh nghiệp mới và tước bỏ quyền lựa chọn của người tiêu dùng Hơn nữa, thỉnh thoảng các tập đoàn lớn tỏ ra không linh hoạt trong việc thích nghi với các điều kiện kinh tế thay đổi Ví dụ, vào những năm 1970, các nhà sản xuất ô tô Mỹ rất chậm nhận thấy rằng giá xăng dầu đang lên sẽ tạo ra cầu về loại ô tô nhỏ, ngốn ít xăng Kết quả là họ mất đi một thị phần đáng kể trong nước cho các nhà sản xuất nước ngoài, mà chủ yếu là từ Nhật Bản

1.2.2 Tại Việt nam

Tiếp tục thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, giai đoạn 2001-2010, chúng ta đã tạo được những xung lực mới cho quá trình phát triển Mở rộng dân chủ trong kinh tế với việc ban hành và thực hiện luật doanh nghiệp, phát triển mạnh kinh tế dân doanh, đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài; cải cách hành chính mà khâu trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính; tham gia sâu rộng vào tiến trình hội nhập quốc tế

và khu vực, gia nhập tổ chức thương mại thế giới; nhờ đó, đã phát huy được tiềm năng và nội lực của đất nước, tranh thủ được nguồn lực từ bên ngoài, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

Quá trình đổi mới doanh nghiệp nhà nước (DNNN) ở nước ta được tiến hành từ đổi mới cơ chế, chính sách để DNNN tự chủ, tự chịu trách nhiệm, kinh doanh có hiệu quả trong cơ chế thị trường, tiến đến sắp xếp lại, đổi mới quản trị doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, góp phần cho kinh tế nhà nước đủ sức là lực lượng nòng cốt, bảo bảm cân đối vĩ

Trang 28

mô, an sinh xã hội Nhìn lại 10 năm sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả DNNN giai đoạn 2001-2010 và định ra phương hướng nhiệm vụ, giải pháp tái cơ cấu DNNN giai đoạn 10 năm tiếp theo là việc làm cần thiết và cấp bách của Chính phủ trong thời điểm này

Giai đoạn 2001-2010, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành đồng bộ các cơ chế, chính sách tạo khung pháp lý cho đổi mới tổ chức hoạt động; sắp xếp, chuyển đổi sở hữu; đổi mới quản lý của chủ sở hữu nhà nước

và quản lý nhà nước đối với DNNN

Mười năm qua, cả nước sắp xếp được 4.757 doanh nghiệp, trong đó cổ phần hóa 3.388 doanh nghiệp; nếu tính cả thời gian trước đó là 5.374 doanh nghiệp, trong đó cổ phần hóa 3.976 doanh nghiệp Trong số này, có 14 tổng công ty được sắp xếp theo các hình thức: giải thể cơ quan văn phòng 05 tổng công ty; sáp nhập, hợp nhất 08 tổng công ty; chia tách 01 tổng công ty; đã tổ chức lại 08 tổng công ty 91 và 12 tổng công ty 90 để hình thành 11 tập đoàn kinh tế Các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước đã chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; đã thành lập mới 128 doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, chủ yếu là chuyển từ đơn vị sự nghiệp có thu, đơn vị hạch toán phụ thuộc thành doanh nghiệp và trên cơ sở ban quản lý các dự án đã đầu tư Trong đó, 72 doanh nghiệp thuộc bộ, địa phương chủ yếu là hoạt động công ích và 56 doanh nghiệp là công ty con của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con Các nông, lâm trường quốc doanh đã cơ bản hoàn thành rà soát, làm rõ phương hướng, nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và thực hiện chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên đối với đơn vị sản xuất; thành ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng đối với các đơn vị quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng; thành công ty cổ phần đối với nông, lâm trường quốc doanh thí điểm cổ phần hóa Những đơn vị yếu kém đã giải được giải thể

Trang 29

Đến cuối năm 2010, tổng vốn chủ sở hữu của các DNNN là trên 700 nghìn tỷ đồng, trong đó của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước là 653 nghìn

tỷ đồng Đa số các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn, nhưng vẫn còn 102 doanh nghiệp có vốn dưới 5 tỷ đồng, 08 doanh nghiệp có vốn dưới 1 tỷ đồng Đây là những doanh nghiệp chủ yếu làm công ích, nông, lâm trường, ở vùng sâu, vùng xa, địa bàn khó khăn

Các tập đoàn, tổng công ty nhà nước có cơ cấu đa sở hữu, chủ yếu hoạt động trong những ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế

Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước đã nâng cao năng lực sản xuất, nhiều sản phẩm, thương hiệu có uy tín trên thị trường quốc tế; đi đầu trong nghiên cứu, triển khai, đổi mới công nghệ, góp phần đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH đất nước

Nhiều tập đoàn, tổng công ty thực hiện tốt nhiệm vụ của Chính phủ giao bảo đảm sản xuất, cung ứng các sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ thiết yếu của nền kinh tế trong một số lĩnh vực Đặc biệt, trong bối cảnh lạm phát, suy giảm kinh tế những năm gần đây, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước đã góp phần quan trọng trong bình ổn giá cả, vật tư hàng hóa, góp phần để Nhà nước thực hiện các chính sách vĩ mô, ổn định xã hội, duy trì việc làm, thu nhập cho người lao động, không để xảy ra đình công

Hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của DNNN được nâng lên, là một công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết vĩ mô

Về cơ bản, vốn nhà nước đầu tư vào DNNN được bảo toàn và phát triển;

tỷ lệ nợ phải trả/vốn chủ sở hữu của đa số tập đoàn, tổng công ty nhà nước trong giới hạn cho phép

Hiện nay, cồ phần hóa được gần 4.000 doanh nghiệp, cơ bản đạt mục tiêu đề ra, góp phần đổi mới tư duy, nhận thức về sở hữu, về phát triển kinh tế

Trang 30

thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, về vai trò nòng cốt của DNNN trong phát triển kinh tế quốc dân…

Năng lực, trình độ của nhiều cán bộ quản lý doanh nghiệp, đặc biệt là đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật được nâng lên, chuyên nghiệp hơn

Mô hình tổ chức và phương thức lãnh đạo của tổ chức Đảng trong DNNN được đổi mới phù hợp hơn với điều kiện doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường

Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng có những doanh nghiệp trong đó có cả tập đoàn, Tổng Công ty Nhà nước, do năng lực quản lý yếu kém cộng với tác động của suy thoái kinh tế Thế giới kéo dài đã làm cho SXKD thua lỗ, thất thoát vốn nghiêm trọng, chỉ tính riêng trong năm 2012 đã có hơn 100.000 doanh nghiệp tuyên bố phá sản, giải thể Trước tình hình đó, Chính phủ đã phải đưa ra chủ trương tái cơ cấu doanh nghiệp Nhà nước

Quan điểm của việc tái cơ cấu DNNN là để có cơ cấu hợp lý hơn, nâng cao hiệu quả, phải là lực lượng nòng cốt để kinh tế nhà nước giữ được vai trò chủ đạo, là lực lượng vật chất quan trọng để Nhà nước định hướng và điều tiết nền kinh tế, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô

Tái cơ cấu DNNN mà trọng tâm là các tập đoàn kinh tế và tổng công ty Nhà nước phải gắn với quá trình tái cơ cấu nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ mô Thực hiện tái cơ cấu DNNN theo ngành, lĩnh vực kinh doanh không phân biệt cấp, cơ quan quản lý

DNNN phải có quy mô lớn, hoạt động có hiệu quả, sức cạnh tranh, hầu hết đa sở hữu, tập trung vào những ngành, lĩnh vực có ý nghĩa then chốt của nền kinh tế liên quan đến an ninh, quốc phòng, kết cấu hạ tầng kinh tế -xã hội, dịch vụ công, sản xuất, cung ứng các sản phẩm, dịch vụ góp phần cho cân đối

vĩ mô và ở một số địa bàn quan trọng

Trang 31

Tái cơ cấu DNNN ở khu vực nông thôn và nông, lâm trường quốc doanh phải gắn với giải quyết tốt các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn và nanag cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất

Trong giai đoạn từ nay đến năm 2015, còn nhiều địa phương và Bộ có nhiều doanh nghiệp, tiếp tục thực hiện cơ chế Bộ, địa phương vừa quản lý Nhà nước, vừa là đại diện chủ sở hữu đối với DNNN Làm rõ việc phân công, phân cấp thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với DNNN giữa Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ quản lý tổng hợp, bộ quản lý ngành, hội đồng thành viên tập đoàn, tổng công ty nhà nước và giám đốc DNNN

Chủ sở hữu tăng cường thực hiện chức năng kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp; kiểm soát được định mức và thực tế chi phí sản xuất kinh doanh Hàng năm có đánh giá việc thực hiện chức năng quản lý của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp, trong đó chú trọng làm rõ trách nhiệm của từng cơ quan, từng DNNN, đặc biệt là của cá nhân đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp

và có biện pháp xử lý sai phạm theo quy định của pháp luật

Hình thành cơ chế kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của các cơ quan thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước Tăng cường trách nhiệm người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu nhà nước tại các DNNN; hoàn thiện cơ chế người đại diện phần vốn Nhà nước

1.2.3 Những bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

Từ những cơ sở thực tiễn trên đây, có thể rút ra những bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp, đó là:

- Phải có những cơ chế, chính sách của Nhà nước phù hợp với từng giai đoạn, từng thời kỳ: Đây là yếu tố cực kỳ quan trọng, quyết định đến sự phát triển hay kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp Những thành công trong

Trang 32

việc nâng cao hiệu SXKD của doanh nghiệp tại các Quốc gia trên Thế giới nhìn chung đều gắn liền với những cơ chế, chính sách hợp lý của Nhà nước

- Chủ động hội nhập để phát triển: Hội nhập là con đường để mang những tinh hoa về KHKT của nhân loại về với đất nước, với doanh nghiệp của mình; để mở rộng giao thương, học hỏi kinh nghiệm và thu hút đầu tư Do

đó, yếu tố hội nhập luôn song hành cùng với thành công của mỗi doanh nghiệp trong việc nâng cao hiệu quả SXKD

- Phát huy nội lực của chính mỗi doanh nghiệp: Để nâng cao hiệu quả SXKD thì tính năng động, sáng tạo của mỗi doanh nghiệp luôn là chìa khóa

để đi đến thành công Khi doanh nghiệp dám nghĩ, dám làm và biết nắm bắt

cơ hội, khắc phục những khó khăn thì thành công sẽ đến với họ

1.3 Những nghiên cứu liên quan đến đề tài đã được công bố:

Trong quá trình thu thập thông tin và số liệu phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài, tác giả đã tham khảo một số công trình nghiên cứu có liên quan

đến đề tài đã được công bố Đó là: Luận văn Thạc sĩ kinh tế: “Thực trạng và một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả SXKD tại Công ty xuất khẩu thủy sản II-Quảng ninh” của Phạm Thị Kim Oanh, 2003; luận văn Thạc sĩ kinh tế: “Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Lâm sản Giáp Bát” của Bùi Thế Hùng, 2011và luận văn Thạc sĩ kinh tế: “Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần Viglacera Hà Nội" của Lê Đình Cường, 2011 Những công trình này

tuy được nghiên cứu tại những thời gian và địa điểm khác nhau nhưng đều có một điểm chung với đề tài mà tác giả nghiên cứu đó là tìm giải pháp để nâng cao hiệu quả SXKD tại một doanh nghiệp cụ thể Tuy nhiên do các công trình

đó tiến hành nghiên cứu tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và chế biến, chu kỳ SXKD thường chỉ là 1 năm, không có doanh nghiệp lâm nghiệp đặc thù chỉ có trồng rừng và khai thác rừng như Công ty TNHH 1 thành viên

Trang 33

lâm nghiệp Hòa bình với chu kỳ kinh doanh kéo dài ( 7 năm ) nên hệ thống các chỉ tiêu phân tích và tính toán trong đề tài của tác giả ngoài việc tham khảo các công trình nói trên còn có sự bổ sung ( cả về hệ thống chỉ tiêu và phương pháp tính toán ) cho phù hợp Đó là các chỉ tiêu về Giá trị sản xuất ( GO ), chỉ tiêu Giá trị gia tăng ( VA ), các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng rừng và đất rừng, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh đối với chu kỳ kéo dài nhiều năm như NPV, IRR, BCR

Do đó, có thể khẳng định công trình nghiên cứu của tác giả là hoàn toàn không có sự trùng lặp

Trang 34

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Đặc điểm chung về Công ty TNHH Một thành viên Lâm nghiệp Hòa Bình

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH một thành viên Lâm Nghiệp Hòa Bình

Công ty lâm nghiệp Hòa Bình được thành lập theo quyết định 19/1999/QĐ - UB ngày 28/03/1998 của UBND tỉnh Hòa Bình trên cơ sở đổi tên Lâm trường Kỳ Sơn thành Công ty và sát nhập các Lâm trường: Lương Sơn, Kim Bôi, Lạc Thủy, Tu Lý vào làm đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc, là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ Công ty được chuyển giao về làm đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Tổng Công ty Lâm Nghiệp Việt Nam tại quyết định số 431/QĐ/UB ngày 05/06/1998 của UBND Tỉnh Hòa Bình

Ngày 24/01/2003 UBND Tỉnh Hòa Bình có quyết định số 141/QĐ – UB V/v: Chuyển giao Lâm trường Tân Lạc và Lâm trường Lạc Sơn thuộc Sở Nông Nghiệp và phát triển nông thôn về Công ty lâm nghiệp Hòa Bình quản

lý Hiện nay Công ty có 7 chi nhánh trực thuộc, các phòng ban chức năng, đội thiết kế điều tra quy hoạch rừng và Trạm sản xuất giống cây lâm nghiệp

Ngày 01/02/2008 Công ty được đổi tên từ Công ty lâm nghiệp Hòa Bình thành Công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hòa Bình theo quyết định

số 444/QĐ - BNN - ĐMDN của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Với tên viết tắt là: Công ty Lâm nghiệp Hòa Bình

Với số vốn điều lệ khi thành lập là: 14.672.617.517 đồng và tổng diện tích rừng được giao là: 22.514,4 ha Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Hòa bình là doanh nghiệp lâm nghiệp đầu tiên ở tỉnh Hoà Bình vay vốn để tổ chức trồng rừng nguyên liệu công nghiệp Đây là việc hoàn toàn

Trang 35

mới đối với nghề trồng rừng ở Hoà Bình, không những trồng trên đất của Công ty được giao và quản lý mà còn tổ chức để nhân dân các dân tộc trong tỉnh trồng rừng trên đất địa phương và nhân dân quản lý theo hướng thâm

canh đưa khoa học kỹ thuật tiên tiến vào trồng rừng

2.1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của công ty

- Trồng rừng, chăm sóc rừng, khai thác lâm sản Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp: Dịch vụ vật tư, kỹ thuật lâm nghiệp; xây dựng mô hình thâm canh trồng rừng, ứng dụng tiến bộ khoa học trong cải tạo giống, nâng cao hiệu quả trồng và khai thác rừng; Thiết kế các hạng mục công trình lâm nghiệp

- Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa, rơm, rạ và vật liệu tết bện; Sản xuất phân bón

- Xây dựng các công trình dân dụng, kỹ thuật (giao thông thuỷ lợi, san lấp mặt bằng)

- Dịch vụ du lịch sinh thái, vận tải hàng hoá đường bộ, đại lý ký gửi hàng hoá

- Mua bán (máy móc thiết bị, vật tư kỹ thuật ngành nông, lâm nghiệp, vật liệu xây dựng, chất đốt)

2.1.3 Khái quát tình hình và kết quả hoạt động của Công ty

2.1.3.1 Các yếu tố nguồn lực của Công ty

a Về tài nguyên đất, rừng

Khi thành lập ( 1998 ) Công ty được giao quản lý 22.514,4 ha rừng và đất rừng Trong quá trình SXKD, đến năm 2008, sau khi rà soát lại, tổng diện tích rừng và đất rừng toàn Công ty còn lại 21.275,3 ha, chênh lệch giảm 1.239,1 ha mà nguyên nhân chủ yếu là do UBND tỉnh thu hồi đất để giao cho các dự án khác Trên diện tích Công ty đang quản lý hiện nay có những vấn

đề nổi cộm đó là việc xâm canh, lấn chiếm đất của người dân địa phương và giao đất chồng chéo gây ra những khó khăn rất lớn cho Công ty khi tổ chức

Trang 36

sản xuất Trước tình hình đó, kết hợp với chủ trương sắp xếp, đổi mới nông, lâm trường quốc doanh của Chính phủ và Bộ NN & PTNT, Công ty đã chủ động đề xuất và được UBND tỉnh Hòa bình chấp thuận cấp kinh phí từ nguồn Ngân sách của tỉnh để đo đạc lại toàn bộ diện tích đất, rừng hiện có của Công

ty, tách phần diện tích trả lại cho địa phương đồng thời cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho phần diện tích Công ty giữ lại để SXKD, công việc đã được triển khai và dự kiến hoàn thành trong năm 2013

Bảng 2.1:Hiện trạng tài nguyên đất, rừng của Công ty

thời điểm 31.12.2012

TT Chi nhánh

Diện tích đang Q.lý ( ha )

Dự kiến sau đo đạc Giữ lại Trả địa phương ( ha ) ( ha )

1 Lâm trường Lương sơn 2.534,9 2.380,0 154,9

3 Lâm trường Tu lý 4.355,8 2.583,4 1.772,4

4 Lâm trường Kim bôi 2.436,1 588,6 1.847,5

5 Lâm trường Lạc thủy 1.999,7 1.081,4 918,3

6 Lâm trường Tân lạc 2.102,6 1.202,4 900,2

7 Lâm trường Lạc Sơn 2.726,9 1.370,3 1.356,6

Tổng cộng toàn Công ty 21.275,3 11.914,3 9.361,0

( Nguồn: Phòng Lâm nghiệp tổng hợp )

b Về cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty

Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Hòa Bình được thể hiện qua giá trị của các loại tài sản cố định mà Công ty đang sở hữu Trước đây, Công ty đã đầu tư xây dựng 01Nhà máy chế biến ván ghép thanh với tổng giá trị đầu tư là 10.112.751.708 đồng và 01cơ sở sản xuất

Trang 37

giống cây lâm nghiệp bằng công nghệ nuôi cấy mô, hom với tổng giá trị đầu

tư là 3.807.247.156 đồng Đầu năm 2009, Công ty bàn giao cơ sở nuôi cấy mô cho Tổng Công ty lâm nghiệp Việt nam để thành lập Trung tâm lâm nghiệp Vinafor trực thuộc văn phòng Tổng Công ty; đến tháng 10.2012, Tổng Công

ty có quyết định tách chuyển, bàn giao nguyên trạng Trung tâm lâm nghiệp Vinafor về Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp Hòa bình, Công ty đã

cơ cấu, sắp xếp lại Trung tâm thành Trạm sản xuất giống lâm-nông nghiệp Đối với nhà máy ván ghép thanh, cuối năm 2010, Công ty bàn giao toàn bộ nhà máy cho Công ty lâm sản Giáp bát, đơn vị trực thuộc văn phòng Tổng Công ty lâm nghiệp Việt nam Tài sản cố định của Công ty tại ngày 31.12.2012 như sau:

Bảng 2.2 Tài sản cố định của Công ty tại ngày 31.12.2012

(Đơn vị tính: tr.đồng)

Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị còn lại Tỷ trọng(%)

(Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính)

c Về nguồn nhân lực và lao động của Công ty

Trong những năm qua, lao động trong toàn Công ty có xu hướng giảm dần, hàng năm Công ty chỉ tuyển mới một lượng rất ít lao động, chủ yếu là kỹ

Trang 38

sư lâm nghiệp mới ra trường để phục vụ cho công tác chỉ đạo sản xuất kinh doanh, lực lượng công nhân trực tiếp có sẵn tại các lâm trường từ trước khi thành lập Công ty ( 1998 ), phần lớn đã được giải quyết nghỉ chế độ hoặc thuyên chuyển công tác đi nơi khác Tổng số lao động trong toàn Công ty giảm từ 253 người năm 2010 còn 186 người vào thời điểm 31.12.2012

Bảng 2.3 Tổng số lao động của công ty tại thời điểm 31/12/2012

d Về vốn sản xuất kinh doanh của Công ty

Vốn điều lệ của Công ty hiện tại là : 19.102.246.542 đồng, vốn chủ sở hữu đến 31.12.2012 là 30.093,448 triệu đồng, so với nhu cầu vốn đầu tư cho

Trang 39

dự án trồng rừng thì còn thiếu rất nhiều Để thực hiện có hiệu quả mục tiêu chiến lược mà Công ty đã đề ra là đến năm 2016 có vùng nguyên liệu rừng trồng ổn định, bền vững với diện tích trồng và khai thác bình quân hàng năm

900 ha (luân chuyển trong 1 chu kỳ 7 năm đến 9 năm ) trong đó rừng trồng theo mô hình quốc doanh chiếm tỷ trọng trên50% , xây dựng mô hình doanh nghiệp khép kín, từ khâu trồng rừng đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm và đến năm 2020 Công ty có vùng nguyên liêu rừng trồng ổn định với diện tích đạt trên 8.000 ha được cấp chứng chỉ của Hội đồng quản trị rừng Thế giới ( FSC ), sản phẩm gỗ rừng trồng có thương hiệu, có chất lượng, đủ sức cạnh tranh với gỗ nội địa và nhập khẩu, đảm bảo công ăn việc làm cho CBCNV đơn vị và tạo việc làm cho hàng nghìn lao động tại địa phương Công ty đã xây dựng phương án tăng vốn điều lệ trình Tổng Công ty lâm nghiệp Việt nam phê duyệt với lộ trình tăng vốn từ 19.102.246.542 đồng năm 2012 lên 45.047.000.000 đồng vào năm

2016, trong đó nguồn để tăng vốn điều lệ là Lợi nhuận sau thuế được chia theo vốn Nhà nước từ kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm của Công ty và

đề nghị Tổng Công ty cấp bù số còn thiếu

Tình hình biến động vốn kinh doanh của Công ty trong 3 năm qua :

Trang 40

Bảng 2.4: Vốn sản xuất kinh doanh của Công ty từ 2010 đến 2012

Giá trị ( tr.đồng )

Tỷ trọng (%)

Giá trị ( tr.đồng )

Tỷ trọng (%)

Giá trị ( tr.đồng )

Tỷ trọng (%)

I Vốn SXKD theo mục đích

1 Vốn cố định và đầu tư dài hạn 14.294,890 19,9 11.902,459 11,9 13.775,142 13,8

2 Vốn lưu động và đầu tư ngắn hạn 57.465,604 80,1 87.716,236 88,1 85.537,255 86,2

Ngày đăng: 03/09/2017, 23:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1  Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH một thành viên - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp hòa bình
2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH một thành viên (Trang 8)
Bảng 2.1:Hiện trạng tài nguyên đất, rừng của Công ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp hòa bình
Bảng 2.1 Hiện trạng tài nguyên đất, rừng của Công ty (Trang 36)
Bảng 2.4: Vốn sản xuất kinh doanh của Công ty  từ 2010 đến 2012 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp hòa bình
Bảng 2.4 Vốn sản xuất kinh doanh của Công ty từ 2010 đến 2012 (Trang 40)
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hoà Bình - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp hòa bình
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH một thành viên Lâm nghiệp Hoà Bình (Trang 42)
Bảng 3.2: Kết quả SXKD thể hiện bằng chỉ tiêu giá trị - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp hòa bình
Bảng 3.2 Kết quả SXKD thể hiện bằng chỉ tiêu giá trị (Trang 57)
Bảng 3.3: Tình hình sản xuất cây giống của Công ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp hòa bình
Bảng 3.3 Tình hình sản xuất cây giống của Công ty (Trang 59)
Hình 3.1: Sản xuất cây giống tại Công ty trong 3 năm 2010-2012 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp hòa bình
Hình 3.1 Sản xuất cây giống tại Công ty trong 3 năm 2010-2012 (Trang 60)
Hình 3.2: Trồng rừng tại Công ty trong 3 năm 2010-2012 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp hòa bình
Hình 3.2 Trồng rừng tại Công ty trong 3 năm 2010-2012 (Trang 62)
Hình 3.3: Khai thác rừng tại Công ty trong 3 năm 2010-2012 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp hòa bình
Hình 3.3 Khai thác rừng tại Công ty trong 3 năm 2010-2012 (Trang 63)
Bảng 3.6. Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp hòa bình
Bảng 3.6. Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 65)
Bảng 3.12 Tổng hợp hiệu quả kinh tế mô hình trồng rừng quốc doanh - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp hòa bình
Bảng 3.12 Tổng hợp hiệu quả kinh tế mô hình trồng rừng quốc doanh (Trang 73)
Bảng 3.18 Tổng hợp hiệu quả kinh tế mô hình trồng rừng liên doanh - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp hòa bình
Bảng 3.18 Tổng hợp hiệu quả kinh tế mô hình trồng rừng liên doanh (Trang 79)
Hình 3.4: Thu nhập bình quân CBCNV lao động của Công ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp hòa bình
Hình 3.4 Thu nhập bình quân CBCNV lao động của Công ty (Trang 84)
Hình 3.5:Giá trị tổng sản lượng trên 1 ha đất lâm nghiệp tại - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp hòa bình
Hình 3.5 Giá trị tổng sản lượng trên 1 ha đất lâm nghiệp tại (Trang 85)
Bảng 3.21 Giá bán gỗ tại thời điểm tháng 12.2012 - Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp hòa bình
Bảng 3.21 Giá bán gỗ tại thời điểm tháng 12.2012 (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w