Kĩ năng: Thực hành giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng hiệu một cách thành thạo.. Kiểm tra bài cũ : - Một em chữa bài tập giờ trớc, GV nhận xét.. * Nội dung bài: a, Bài toán về t
Trang 1Tuần 4
Thứ Ngày Tháng Năm … … … …
Tập đọc Những con sếu bằng giấy
( LS thế giới)
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài, đọc đúng tên địa lý nớc ngoài, biết đọc diễn cảm bài văn
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ
em trên toàn thế giới
- GD hs yêu hoà bình, biết lên án chiến tranh, đoàn kết với thế giới
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức : Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ : - 2 em đọc bài Lòng dân và trả lời câu hỏi.
3 Bài mới: a Giới thiệu bài, ghi bảng.
b Giảng bài
A Luyệnđọc và tìm hiểu bài.
* Luyện đọc.
- GV hớng dẫn học sinh đọc kết hợp rèn
đọc đúng và giải nghiã từ
- GV đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài.
1 Xa- da- cô bị nhiễm phóng xạ từ khi
nào?
2 Cô bé hy vọng kéo dài cuộc sống của
mình bằng cách nào?
3 Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ lòng tình
đoàn kết với Xa- da- cô?
4 Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ nguyện
vọng hoà bình?
5 Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- GV nêu nội dung chính của bài
B Luyện đọc diễn cảm.
- Gv treo bảng phụ viết đoạn 1
- Hớng dẫn học sinh đọc, gạcg chân những
từ cần đọc nhấn, thể hiện tình cảm
- GV nhận xét đánh giá
- 4 h/s đọc nối tiếp nhau theo đoạn, kết hợp rèn đọc đúng
- 1 em đọc chú giải
- HS luyện đọc cặp đôi , nhóm
- 1 em đọc toàn bài
- Học sinh theo dõi gv đọc
+ Từ khi Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
+ Bằng cách ngày ngày gấp con sếu bằng giấy Vì em tin vào gấp đủ 1000 con sếu …
sẽ khỏi bệnh
+ Đã gửi những con sếu bằng giấy gửi tới Xa- da- cô
+ Xa - da - cô chết, các bạn quyên góp tiền xây dựng đài tởng niệm những nạn nhân bị sát hại
+ Câu chuyện tố cáo tội ác thế giới.…
HS đọc lại nội dung của bài
- HS theo dõi
- HS luyện đọc cá nhân, cặp đôi
- Luyện đọc diễn cảm nhiều lần
- Thi đọc diễn cảm trớc lớp
4 Củng cố- dặn dò:
- GV củng cố, nhận xét giờ
Trang 2- Chuẩn bị bài sau.
Toán.
Ôn tập về giải toán.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp hs củng cố về tìm hai số khi biết tổng ( hoặc hiệu ) của hai số đó
2 Kĩ năng: Thực hành giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng ( hiệu ) một cách thành thạo Vận dụng làm đúng các bài tập
3 Giáo dục: HS tính cẩn thận, chính xác trong học toán
II Chuẩn bị: - Hình vuông nh SGK
III Hoạt động dạy - học:
1 Tổ chức : Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ : - Một em chữa bài tập giờ trớc, GV nhận xét.
3.Bài mới: - Giới thiệu bài ghi bảng.
- Giảng bài
* Nội dung bài:
a, Bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
hai số
+ Gọi hs đọc đề bài toán 1 trên bảng
? Bài toán thuộc loại toán gì?
+ Y/c h/s vẽ sơ đồ và giải bài toán
* Bài giải: ?
Số bé: 121
Số lớn:
?
+ Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là
5 + 6 = 11 ( phần )
Số bé là: 121 : 11 x 5 = 55
Số lớn là: 121 - 55 = 66
Đáp số: số bé: 55
số lớn: 66
b, Bài toán về tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của
hai số đó
*Luyện tập: Bài 1
+ Tiến hành các bớc tơng tự ý a
* Đáp số: 288 và 480
Bài 2:
+ Gọi h/s đọc yêu cầu
+ Y/c h/s tự làm bài, sau đó gọi hs đọc bài chữa trớc
lớp
+ Nhận xét bài làm của h/s và cho điểm
+ Gọi h/s đọc bài toán
? Bài toán thuộc dạng toán gì? Vì sao em biết ?
+ Y/c h/s làm bài, nhận xét, chữa bài, cho điểm
*Đáp số: 18 lít và 6 lít
Bài 3: + Tiến hành tơng tự bài 2
+ Tiến hành tơng tự bài 2
- Nghe
- 1 h/s đọc đề bài
- Trả lời
- 1 h/s làm bài trên bảng, lớp làm vào vở
- Nêu cách làm
- Thực hiện theo y/c của GV
- 1 hs đọc trớc lớp
- Làm bài, đọc bài giải, nhận xét .- Trả lời, nhận xét
- Làm bài, 1 h/s làm bảng
-1 hs làm bảng, nhận xét, chữa,bài
* Đáp số: Chiều rộng: 25 m Chiều dài: 35 m Lối đi : 35 m2
- Học sinh traođổi bài soát lỗi., sửa
Trang 3+ GV chấm một số bài nhận xét bài vào vở.
3 Củng cố dặn dò:
+ Nhắc lại nội dung bài; Liên hệ g.dục
+ Chuẩn bị bài sau, nhận xét giờ học - Lắng nghe, ghi nhớ.
Lịch sử Xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
I Mục tiêu
- Thấy đợc nền kinh tế nớc ta cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX có nhiều biến đổi do cính sách khai thác thuộc địacủa Pháp
- Nhận biết về mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội
- GD học sinh yêu thích học môn lịch sử
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, phiếu nhóm
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức : Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ : - Nêu diễn biến của cuộc phản công ở kinh thành Huế?
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới a Giới thiệu bài, ghi bảng.
b Giảng bài mới
* Hoạt động1: ( Làm việc cả lớp)
- GV nêu nhiệm vụ học tập
a Những biểu hiện về sự thay đổi trong xã
hội Việt Nam cuối TK XIX đầu thế kỷ XX
b Những biểu hiện về sự thay đổi trong xã
hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ
XX
3 Đời sống của công nhân, nông dân Việt
Nam trong thời kỳ này
- GV xửa chữa, nhận xét
- GV tóm tắt nội dung chính bài.(Bài học)
- Một em đọc toàn bài.HS theo dõi
- HS trao đổi cau hỏi theo nhóm
- Các nhóm báo cáo kết quả
+ Xuất hiện những ngành kinh tế mới đó là các nhà buôn, các nhà máy,hầm mỏ, đồn
điền, thu hút hàng vạn công nhân
+ Cuối thế kỷ XIX đã xuất hiện thêm những giai cấp, tầng lớp mới, công nhân chủ xởng, nhà buôn, viên chức, trí thức… + Có nhiều thay đổi, kinh tế bớc đầu đợc phát triển…
- Một vài em nêu lại bài học trong sgk
4 Củng cố- dặn dò.
- GV tóm tắt nội dung, nhận xét giờ
- Giao bài về nhà
Kỹ thuật Thêu dấu nhân( tiết2)
I Mục tiêu:
- HS tiếp tục thựchành thêu dấu nhân
- Vận dụng vào thêu đúng kỹ thuật, đúng quy trình
- GD học sinh yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học: + Mẫu thêu dấu nhân
+ Vật liệu và dụng cụ thêu
III Hoạt động dạy học
Trang 41 Tổ chức : Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ : - Nêu cách thêu dấu nhân.
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới: a Giới thiệu bài, ghi bảng.
b Giảng bài
* Hoạt động3: HS thực hành.
- GV nêu lại quy trình và các bớc thêu
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
GV quan sát uấn nắn cho những học sinh
thực hiện còn lúng túng
* Hoạt động 4: Đánh giá sản phẩm.
- GV hớng dẫn học sinh đánh giá sản phẩm
- Yêu cầu học sinh trng bày sản phẩm
- Gv đánh giá theo 2 mức:
+ Hoàn thàh tốt: (A+)
+ Hoàn thành: (A)
- HS nhắc lại cách thêu dấu nhân
- HS thực hành thêu dấu nhân theo tổ, nhóm
- HS trng bày sản phẩm theo tổ, nhóm
- Nêu các yêu cầu đánh giá
4 Củng cố- dặn dò:
- GV tổng kết, nhận xét
- Giao bài về nhà
Thứ Ngày tháng năm … … … …
Tập làm văn Luyện tập tả cảnh
I Mụctiêu:
- HS biết lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả ngôi trờng
- Biết chuyển dàn bài văn chi tiết thành đoạn văn, bài văn miêu tả hoàn chỉnh
- GD học sinh lòng yêu thích môn văn
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập, bảng phụ, bảng nhóm
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức : Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ : - HS chuẩn bị bài ở nhà.
3 Bài mới: a Giới thiệu bài, ghi bảng.
b Giảng bài mới
* Hớng dẫn học sinh luyện tập.
Bài1 HS trình bày theo nhóm
- GV theo dõi hớng dẫn làm
- GV nêu lại dàn ý hoàn chỉnh
Bài 2: Viết văn.( Học sinh làm bài vào vở)
- GV lu ý: Nên chọn viết đoạn văn ở phần
thân bài vì phần này có nhiều đoạn
- Một vài em trình bày kết quả quan sát ở nhà
- HS lập dàn ý chi tiết lên bảng nhóm
- HS trình bày dàn ý
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ xung, hoàn chỉnh
- Học sinh viết bài vào vở bài tập
- Một vài em nói trớc lớp mình sẽ chọn phần nào
- HS làm bài vào vở
Trang 5- Gv quan sát đôn đốc, chấm một số bài và
4 củng cố- dặn dò:
- GV tổng kết, nhận xét
- Giao bài về nhà
Toán.
Luyện tập.
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức: Giúp h/s củng cố về cách gải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ
2 Kĩ năng: Thực hành giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ một cách thành thạo Vận dụng làm đúng các bài tập
3 Giáo dục: H/s ý tích cực, tự giác, tính cẩn thận, chính xác trong học toán
II/ Chuẩn bị:
III/ Hoạt động dạy - học:
1 Tổ chức : Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ : - 1, em chữa bài tập giờ trớc trên bảng, Gv nhận xét.
3 Bài mới : a Giới thiệu bài ghi bảng.
b Giảng bài mới
* Luyện tập:
* Bài 1:
+ Y/c h/s đọc bài toán, nêu cách tóm tắt và cách
giải
+ Cho h/s tự làm bài và chữa
+ Gọi h/s nhận xét bài làm của bạn trên bảng
* Tóm tắt:
12 q: 24.000 đồng
30 q: đồng ?
* Bài 2:
+ Tiến hành tơng tự bài 1
Đáp số: 10.000 đồng
Bài3: + Gọi hs đọc y/c
+ Y/c h/s tự làm bài cá nhân, nhận xét, chữa bài
* Bài 4: + Gọi h/s đọc đề bài toán
- GV chấm một số bài, nhận xét
- Lắng nghe
- 1 h/s đọc bài toán
-1h/s thực hiện bảng, lớp làm bài vào vở
- Nhận xét bài làm của bạn
Bài giải
Giá tiền một quyển vở là: 24.000 : 12 = 2000 ( đồng )
Số tiền mua 30 quyển vở là:
2000 x 30 = 60.000 ( đồng )
Đáp số: 60.000 đồng
- 1 h/s đọc,lớp đọc thầm
- 1h/s làm bảng, lớp làm bài vào vở
- Nhận xét, chữa bài
- 1 h/s đọc, lớp đọc thầm
- 1 h/s làm bảng, nhận xét, chữa bài
* Bài giải:
Một ô tô trở đợc số hs là:
120 : 3 = 40 ( học sinh )
Để trở 160 hs cần dùng số ô tô là:
160 : 40 = 4 ( ô tô )
Đáp số: 4 ô tô
- HS làm bài vào phiếu cá nhân trình Đáp số: 180.000 đồng
C Củng cố- dặn dò:
+ Nhắc lại nội dung bài Nhận xét giờ học - Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 6+ Liên hệ giáo dục chuẩn bị bài sau.
Khoa học
Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
I Mục tiêu:
- Nêu đợc một số đặc điểm chung của tuổi vị thành nên, tuổi trởng thành, tuổi già
- Xác định bản thân học sinh đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?
- GD học sinh có ý thức trong giờ học
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về các lứa tuổi khác nhau
III Hoạt đọng dạy học
1 Tổ chức : Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ : - Nêu một số đặc điểm của trẻ em ở từng giai đoạn?
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới: a Giới thiệu bài, Ghi bảng.
b Giảng bài
- Yêu cầu học sinh đọc bài trong sgk
- GV giao nhiệm vụ cho 3 nhóm
+ Nhóm1: Nêu đặcc điểm của vị thành
niên?
+ Nhóm2: Nêu đặc điểm của tuổi trởng
thành?
+ Nhóm3: Nêu đặc điểm của tuổi già?
- GVcùng học sinh nhận xét
- GV phát cho học sinh 1 số ảnh theo lứa
tuổi Yêu cầu xác định
- Nêu các giai đoạn ngời trong mỗi ảnh?
- Xác định bản thân đang ở giai đoạn nào
của cuộc đời?
=> Gv nhận xét, nêu bài học
- HS đọc bài trong sgk
- HS thảo luận theo các câu hỏi
-HS trao đổi theo 3 nhóm, trình bày ra bảng phụ
- Đại diện các nhóm lên trình bày
+ Giai đoạn vị thành niên chuyển từ trẻ con thành ngời lớn, phát triển mạnh về thể chất( 10-13 tuổi)
+ Tuổi trởng thành phát triển về mặt sinh học và xã hội( 14 - 19 tuổi)
+ Tuổi già cơ quan dần suy yếu, hoạt động của các cơ quan giảm ( 60 - 90 tuổi)
- HS quan sát và thảo luận theo câu hỏi
- Một vài em trình bày trớc lớp
- Một vài em nêu ý kiến trớc lớp
- HS nói tiếp nhau nêu bài học
4 Củng cố- dặn dò:
- GV tổng kết, nhận xét
- Giao bài về nhà
Thể dục
Đội hình đội ngũ Trò chơi: “Hoàng Anh, Hoàng Yến”.
I Mục tiêu:
- Ôn tập và củng cố để nâng cao kỹ năng động tác đội hình, đội ngũ
- Vận dụng vào tập thành thạo, chính xác
- GD học sinh năng tập luyện thể dục thể thao cho cơ thể khoẻ mạnh
II Địa điểm ph– ơng tiện
- Sân trờng, còi
Trang 7III Nội dung và ph ơng pháp:
A Phần mở đầu:
- GV phổ biến yêu cầu nhiệm vụ tiết học
- Hớng dẫn khởi động
B Phần cơ bản:
a Đội hình đội ngũ.
- Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm
số,đi đều, vòng phải vòng trái đổi chân khi
đi đều khi sai nhịp
- GV theo dõi, hớng dẫn
b Trò chơi vận động.
- Trò chơi: “Hoàng Anh Hoàng Yến”
GV tập hợp học sinh theo đội hình chơi ,
giải thích cách chơi và quy định chơi
C Phần kết thúc:
- GV tập chung học sinh, nhận xét giờ học
- Giao bài về nhà
- HS theo dõi
- HS xoay các khớp tay chân, chạy nhẹ nhàng
+ HS nêu lại nội dung kỹ thuật tập đội hình
đội ngũ
+ HS tập 1- 2 lần tại sân trờng theo tổ, nhóm dới sự chỉ dẫn của giáo viên và tổ tr-ởng
- Lần 3- 4 tập cả lớp
- Các tổ thi đua trình diễn
- Học sinh theo dõi
- Học sinh chơi thử
- Học sinh chơi thật theo tổ, nhóm với tinh thần đoàn kết
- Học sinh th giãn, thả lỏng
Thứ ngày tháng năm … … … …
Tập đọc Bài ca về trái đất
( Định Hải)
I Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng và các từ khó dễ lẫn do ảnh hởng tiếng địa phơng Đọc trôichảy toàn bài
- Hiểu các từ: Hải âu, năm châu, khói hình nấm, bom H, bom A, hành tinh…
- Hiểu ý nghĩa của bài: Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên của các dân tộc
- GD h/s yêu hoà bình, chống lại chiến tranh
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ, bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ: - Đọc bài: Những con sếu bằng giấy và lời câu hỏi.
3 Bài mới: a Giới hiệu bài, ghi bảng.
b Giảng bài
- GV yêu cầu h/s quan sát tranh minh hoạ
trong sgk
- Bức tranh gợi cho em nhận xét gì?
* Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc:
- HS quan sát, nhận xét
+ Gợi cho em về một ớc mơ, một thế giới hoà bình, không có chiến tranh
Trang 8- 3 h/s nối tiếp nhau đọc toàn bài( 2 lợt).
- GV kết hợp sửa lỗi
- GV hớng dẫn cách đọc ngắt nhịp thơ
- GV đọc mẫu toàn bài
b Tìm hiểu bài.
1 Hình trái đất cógì đẹp?
2 Hai câu thơ “ Màu hoa nào thơm”ý nói…
gì?
3 CHúng ta phải làm gì để giữ bình yên
trên trái đất?
4 Hai câu thơ cuối bài ý nói gì?
=>GV tóm tắt nội dung chính bài thơ
- Bài thơ là lời kêu gọi đoàn kết, chống
chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và
quyền bình đẳng giữa các dân tộc
* Hớng dẫn h/s đọc diễn cảm
- GV treo bảng phụ viết đoạn rèn đọc
- GV đọc mẫu, hớng dẫn, gạch chân từ đọc
nhấn
- GV cùng h/s nhận xét, bình chọn bạn đọc
tốt nhất
- HS nối tiếp nhau đọc theo khổ thơ 2- 3 lần
- HS luyện đọc cặp đôi
- Một em đọc toần bài
- HS theo dõi
- HS đọc lớt, thảo luận theo câu hỏi
+ Trái đất giống nh quả bóng xanh…
+ Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng nhng đều
đáng quý dù khác màu da.… + Chúng ta phải cùng nhau chống chiến tranh, chống bom H, bom A, xây dựng một thế giới hoà bình chỉ có tiếng cời
+ Trái đất này là của chúng ta
+ Phải chống chiến tranh, giữ cho trái đất bình yên và trẻ mãi
+ Mọi trẻ em trên thế giới, hoà bình, bình
đẳng
- HS theo dõi
- HS nêu lại nội dung toàn bài
- HS theo dõi, 2- 3 em nối tiếp nhau đọc toàn bài
- HS nhận xét cách đọc
- HS đọc theo cặp đôi
- HS thi đọc diễn cảm trớc lớp
- HS luyện đọc thuộc lòng một số khổ thơ ngay tại lớp
- Hs thi đọc thuộc lòng ngay tại lớp
4 Củng cố- dặn dò.
- GV tổng kết, nhận xét giờ
- Giao bài về nhà
Toán.
Ôn tập và bổ sung về giải toán (Tiếp).
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Giúp h/s làm quen với bài toán quan hệ tỉ lệ Biết cách giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ
2 Kĩ năng: Thực hành về giải toán một cách thành thạo Vận dụng làm đúng các bài tập
3 Giáo dục: H/s tính cẩn thận, chính xác trong làm toán
II.Chuẩn bị
III Hoạt động dạy - học:
1 Tổ chức: Lớp hát.
2 Kiểm tả bài cũ: - 2 em chữa bài tập giờ trớc, GV nhận xét đánh giá.
3 Bài mới: a Giới thiệu bài ghi bảng.
Trang 9b Giảng bài:
* Tìm hiểu ví dụ.
a, Ví dụ:
+ Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung của VD
+ Đàm thoại, HD h/s lập bảng nh sgk
? Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên một số lần
thì số bao gạo có đợc thay đổi nh thế nà
- Nhận xét: ( SGK - 20 )
* Luyện tập:
Bài 1:
+ Ghi bảng bài toán, gọi h/s đọc; tóm tắt bài
toán
+ Y/c h/s trao đổi và nêu cách giải
+ HD h/s giải bài toán theo 2 cách: “ Rút về
đơn vị” và “ Tìm tỉ số” nh trình bày trong ( sgk
- 20, 21 )
+ Gọi h/s đọc đề bài toán
+ HD tóm tắt và giải; Y/c h/s làm bài vàchữa
Tóm tắt:
7ngày: 10 ngời
5 ngày: ngời ?
* Bài 2:
+ Tiến hành tơng tự bài 1
+ Y/c h/s tự làm bài Nhận xét, chữa bài
* Bài 3:
+ Tiến hành tơng tự
+ Y/c h/s giải theo 2 cách
+ GV chấm một số bài nhận xét
- HS theo dõi
- Trả lời câu hỏi, nhận xét, bổ xung
- Nêu nhận xét
- Đọc bài, tóm tắt bài
- Một vài h/s nêu cách giải
- Tham gia giải toán cùng GV
- 1 h/s đọc trớc lớp
- 1 h/s làm bảng, lớp làm bài vào vở
- Nhận xét, chữa bài
- 2 h/s làm bảng, lớp làm vở, nhận xét bài bạn
Bài giải
Để làm xong công việc trong một ngày
thì cần số ngời là:
10 x 7 = 70 ( ngời )
Để làm xong công việc trong 5 ngày thì
cần số ngời là:
70 : 5 = 14 ( ngời )
Đáp số: 14 ngời
- Học sinh làm vào vở , trao đổi bài và sửa chữa
- 2 em lên bảng làm
*Đáp số: 16 ngày
- HS làm phiếu cá nhân
* Đáp số: 2 giờ
C Củng cố - dặn dò.
+ Nhắc lại nội dung bài, nhận xét
+ HD ôn bài cũ, chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe, ghi nhớ
Luyện từ và câu
Từ trái nghĩa
I Mục tiêu:
- Hiểu từ trái nghĩa, tác dụng của tứ trái nghĩa, hiểu đợc một số từ trái nghĩa
- Vận dụng vào tìm đợc từ trái nghĩa trong câu văn và đặt câu với từ trái nghĩa
- GD h/s lòng yêu thích môn tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học:
Trang 10- Từ điển, bảng phụ, bảng nhóm.
III Hoạt động dạy học:
1 Tổ chức : Lớp hát.
2 Kiểm tra bài cũ : Vở bài tập.
3 Bài mới: a Giới thiẹu bài, ghi bảng.
b Giảng bài
* Tìm hiểu ví dụ:
Bài1: So sánh nghĩa của các từ in đậm:
“Phi nghĩa, chính nghĩa”
1 Hãy nêu nghĩa của từ “ Chính nghĩa”,
“Phi nghĩa”?
2 Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ đó?
- GV tóm tắt kết luận
Bài 2,3 : học sinh làm miệng
1 Nêu các từ trái nghĩa trong các thành
ngữ: “ Chết vinh còn hơn sống nhục”…
2 Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục
ngữ có tác dụng nh thế nào trong việc thể
hiện quan niệm sống của ngời Việt Nam?
- GV nêu ghi nhớ trong sgk
* Luyện tập:
Bài1: Tìm những cặp từ trái nghĩa
- GV cùng học sinh nhận xét, đánh giá
Bài 2: yêu cầu học sinh làm bảng nhóm
- Gv cùng học sinh nhận xét,đánh giá
Bài 3: Yêu cầu học sinh làm vào vở
- GV chấm một số bài, nhận xét
Bài 4: Học sinh làm miệng
- GV cùng học sinh nhận xét sửa chữa
- HS đọc yêu cầu bài 1
- Trao đổi bài cặp đôi và nêu
+ Chính nghĩa: Là đúng với đạo lí, điều chính đáng, cao cả
+ Phi nghĩa: Là trái với đạo lí
+ Hai từ này có nghĩa trái ngợc nhau
- Một vài em nêu lại
- HS đọc lại bài tập
+ Từ trái nghĩa: chết/ sống, vinh / nhục
+ Làm nổi bật quan niệm sống, thà chết,
đ-ợc tiếng thơm còn hơn sống mà ngời đời khinh bỉ
- Một vài em nêu ghi nhớ
- HS làm bài trên bảng
+ đục/ trong, rách/ lành, đen/ sáng
- Một vài em làm vào bảng nhóm và trình bày
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm vào vở
a Hoà bình: chiến tranh, xung đột…
b Thơng yêu: căm ghét,căm giận…
c Đoàn kết: chia rẽ, xung khắc…
d Giữ gìn: phá hoại, phá huỷ…
- Học sinh nối niếp nhau trình bày miệng
- HS sửa bài vào vở
- HS nối tiếp nhau trình bày
4 Củng cố- dặn dò:
- GV tổng kết, nhận xét
- Giao bài về nhà
Địa lý Sông ngòi
I Mục tiêu:
- Chỉ đợc trên bản đồ một số sông chính ở Việt Nam Trình bày đựoc một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam Biét đợc vai trò của sông ngòi Việt Nam đối với đời sống sản xuất
- Lập đợc mối quan hệ địa lý đơn giản giữa khí hậu với sông ngòi