- Mời một HS đọc lại lời của Vua Hùng giọng dõng dạc , trang trọng , chú ý nhấn giọng các từ chỉ lễ vật sau đó nhận xét và cho HS cả lớp luyện đọc lại câu này.. - Một em đọc đoạn 1 của
Trang 1
(Từ 10/3 đến 14/3/2008) Thöù hai ngaøy 10 thaùng 3 naím 2008
Taôp ñóc
sôn tinh thuyû tinh
I Múc ñích yeđu caău :
1 Ñóc : Ñóc löu loaùt cạ baøi Ñóc ñuùngù caùc töø khoù deê laên do phöông ngöõ
- Bieât ñóc nghư hôi sau caùc daâu cađu vaø giöõa caùc cúm töø Phađn bieôt ñöôïc lôøi cụa caùc nhađn vaôt.
2 Hieơu : Hieơu nghóa caùc töø ngöõ : caău hođn , leê vaôt , vaùn , neôp , ngaø , cöïa , hoăng mao .
- Hieơu noôi dung :Truyeôn giại thích hieôn töôïng luõ lút xạy ra ôû nöôùc ta haøng naím laø do ThuyûTinh dađng nöôùc trạ thuø Sôn Tinh Qua ñoù truyeôn cuõng ca ngôïi yù chí kieđn cöôøng cụa nhađn dađn
ta trong vieôc ñaĩp ñeđ choâng lút loôi
II Chuaơn bò:
- Tranh minh hóa , bạng phú vieât caùc cađu vaín caăn höôùng daên luyeôn ñóc
III Caùc hoát ñoông dáy hóc :
1 Kieơm tra baøi cuõ :
- HS ñóc vaø trạ lôøi cađu hoûi baøi “ Voi nhaø“
2.Baøi môùi
a) Phaăn giôùi thieôu
- Treo tranh giôùi thieôu vaøo thaùng 7 , thaùng 8
haøng naím nöôùc ta thöôøng xạy ra lút loôi ñoù laø
nguyeđn nhađn truyeăn thuyeât Thuyû Tinh dađng
nöôùc ñaùnh Sôn Tinh ñeơ daønh lái Mò
Chađu Hođm nay chuùng ta tìm hieơu ñieău ñoù
b) Ñóc maêu :
-Ñóc maêu dieên cạm baøi vaín
* Höôùng daên phaùt ađm :
-Höôùng daên tìm vaø ñóc caùc töø khoù
-Tìm caùc töø khoù ñóc coù thanh hoûi vaø thanh
ngaõ hay nhaăm laên trong baøi
-GV ghi bạng HD ñóc
-Yeđu caău ñóc töøng cađu , nghe vaø chưnh söûa
loêi cho hóc sinh veă caùc loêi ngaĩt gióng
* Ñóc töøng ñoán :
- Baøi naøy coù maây ñoán ?
- Caùc ñoán ñöôïc phađn chia nhö theâ naøo ?
-Yeđu caău HS ñóc ñoán 1.
- 3 em leđn bạng ñóc trạ lôøi cađu hoûi
- Quan saùt tranh -Laĩng nghe giôùi thieôu baøi -Vaøi em nhaĩc lái töïa baøi
-Lôùp laĩng nghe ñóc maêu vaø ñóc thaăm theo
-taøi gioûi , nöôùc thaúm , leê vaôt , ñuoơi ñaùnh ,
cöûa , bieơn , luõ ,
- Tieâp noâi ñóc Moêi em chư ñóc moôt cađutrong baøi , ñóc töø ñaău ñeân heât baøi
- Baøi naøy coù 3 ñoán
-Ñoán 1 : Huøng Vöông nöôùc thaúm
- Ñoán 2 : Huøng Vöông ñöôïc ñoùn dađu veă -Ñoán 3 : Thuyû Tinh ñeân sau chòu thua
- Moôt HS ñóc ñoán 1 cađu chuyeôn
Trang 2- “cầu hôn “ có nghĩa là gì ?
- Yc lớp đọc thầm và nêu cách ngắt giọng
- Hướng dẫn học sinh ngắt giọng câu khó
- Yêu cầu một HS đọc lại đoạn 1
- Yêu cầu một em đọc đoạn 2
- Mời một HS đọc lại lời của Vua Hùng
( giọng dõng dạc , trang trọng , chú ý nhấn
giọng các từ chỉ lễ vật ) sau đó nhận xét và
cho HS cả lớp luyện đọc lại câu này
- Gọi một em đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu HS đọc phần còn lại của bài
- Gọi một HS đọc lời tả cuộc chiến giữa hai
vị thần chú ý nhấn giọng ở các từ : hô mưa ,
gọi gió , bốc dời , nước dâng lên bao nhiêu ,
núi cao lên bấy nhiêu , .
- Yêu cầu HS nối tiếp đọc lại cả bài
* Luyện đọc trong nhóm
- Luyện đọc bài theo nhóm
- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS
* Thi đọc: -Mời các nhóm thi đua đọc
-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và cá
nhân
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
* Đọc đồng thanh:
-Yêu cầu đọc đồng thanh đoạn 3 của bài
Tiết 2 Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc bài
-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :
-Những ai đến cầu hôn Mị Nương ?
- Họ là những vị thần từ đâu đến ?
- Chuyện gì sẽ xảy ra với đôi bạn chúng ta
cùng tiếp hiểu tiếp bài
- Gọi một HS đọc đoạn 2
- Hùng Vương đã phân xử việc hai vị thần
cùng đến cầu hôn bằng cách nào ?
- Lễ vật mà Hùng Vương yêu cầu gồm những
- 1 em đọc bài , lớp nghe và nhận xét
- 1 HS khá đọc đoạn 2
-Hãy đem đủ một trăm ván cơm nếp ,/ hai
trăm nệp bánh chưng,/ voi chín ngà , / gà chín cựa / ngựa chín hồng mao /
- Một em đọc lại đoạn 2
- Một HS khá đọc đoạn còn lại
- HS luyện đọc 2 câu này
- Từ đó ,/ năm nào Thuỷ Tinh cũng dâng nước lên đánh Sơn Tinh / Gây lũ lụt khắp nơi nhưng lần nào Thuỷ Tinh cũng chịu thua //
- HS luyện đọc
- Các nhóm thi đua đọc bài , đọc đồng thanhvà cá nhân đọc
- Lớp đọc đồng thanh đoạn 3 theo yêu cầu
- Một em đọc đoạn 1 của bài -Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi -Hai vị thần đó là Sơn Tinh và Thuỷ Tinh
- Sơn Tinh ở miền non cao, Thuỷ Tinh làvua miền sông nước
- Một học sinh khá đọc các đoạn 2 , 3
- Hùng Vương cho phép ai mang đủ lễ vậtđến trước thì được kết hôn cùng Mị Nương
- Một trăm ván cơm nếp, hai trăm nệp bánhchưng , voi chín ngà , gà chín cựa , ngựachín hồng mao ,
Trang 3- Vì sao Thuỷ Tinh lại đùng đùng nổi giận cho
quân đuổi đánh Sơn Tinh ?
- Thuỷ Tinh đã đánh Sơn Tinh bằng cách
nào ?
- Sơn Tinh đã chống lại Thuỷ Tinh ra sao ?
- Ai là người chiến thắng trong cuộc chiến
này ?
- Hãy kể lại toàn bộ cuộc chiến đấu giữa hai
vị thần ?
- Câu văn nào trong bài cho thấy Sơn Tinh là
người luôn chiến thắng trong cuộc chiến này?
-Yêu cầu lớp thảo luận trả lời câu hỏi 4
* GV kết luận:Đây là câu chuyện truyền
thuyết , các nhân vật trong truyện như Sơn
Tinh , Thuỷ Tinh , Mị Nương , Hùng Vương
đều được nhân dân ta xây dựng nên bằng trí
tưởng tượng phong phú chứ không có thật
Tuy nhiên câu chuyện lại cho ta biết sự thật
trong cuộc sống có từ hàng nghìn năm nay ,
đó là nhân dân ta đã chống bão lụt rất kiên
cường
b) Luyện đọc lại :
- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc lại bài
- Mời em khác nhận xét , giáo viên ghi
điểm sau mỗi lần HS đọc bài
c) Củng cố dặn dò :
- Gọi hai em đọc lại bài
- Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì
sao?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Vị Thuỷ Tinh đã đến muộn không lấyđược Mị Nương
- Thuỷ Tinh hô, mưa gọi gió, dâng nướccuồn cuộn
- Sơn Tinh bốc từng quả đồi , dời từng dãynúi để chặn dòng nước lại
- Sơn Tinh là người chiến thắng
- Hai em kể lại trận chiến Sơn Tinh và ThuỷTinh
-Thuỷ Tinh dâng nước lên bao nhiêu Sơn
Tinh lại dâng đồi lên cao bấy nhiêu
- Một số em đại diện lên trả lời trước lớp
- Nối tiếp nhau mỗi em một đoạn đọc lạicâu chuyện
- Lớp nhận xét giọng đọc của bạn
- Hai em đọc lại bài
- Thích nhân vật Sơn Tinh vì Sơn Tinh tàigiỏi đánh thắng Thuỷ Tinh
- Về nhà học bài xem trước bài mới
Toán
một phần năm
I Mục tiêu :- Giúp HS : Bước đầu nhận biết được một phần năm Biết đọc , viết
II Chuẩn bị : - Các hình vuông , hình tròn , hình tam giác đều giống như hình vẽ trong SGK
III Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ :
Trang 4- Kiểm tra vở bài tập ở nhà.
-Nhận xét đánh giá bài học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em sẽ làm quen với một
dạng số mới đó là “ Một phần năm
b) Khai thác bài :
* Giới thiệu “ Một phần năm 51”
- Cho HS quan sát hình vuông như hình vẽ
trong sách sau đó dùng kéo cắt hình vuông
ra thành 5 phần bằng nhau và giới thiệu : “
Có 1 hình vuông chia thành 5 phần bằng
nhau , lấy đi một phần , ta được một phần
năm hình vuông “
“ Có 1 hình tròn chia thành 5 phần bằng
nhau , lấy đi một phần , ta được một phần
năm hình tròn“
“ Có 1 hình tam giác chia thành 5 phần
bằng nhau lấy đi một phần , ta được một
phần năm hình tam giác “
Trong toán học để thể hiện một phần năm
hình tròn một phần năm hình vuông một
phần năm hình tam giác người ta dùng số
“ Một phần năm “
- Viết là : 51
c) Luyện tập:
Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập 1
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm bài ,
sau đó gọi học sinh phát biểu ý kiến
- Nhận xét và ghi điểm học sinh
Bài 2 :-Yêu cầu HS nêu đề bài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi một em lên bảng làm bài
- Vì sao em biết ở hình A có một phần năm
số ô vuông được tô màu ?
- Nhận xét ghi điểm HS
Bài 3 -Gọi một em nêu đề bài 3
- Hd HS quan sát hình vẽ và làm bài
- HS chữa bài theo GV
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Quan sát các thao tác của giáo viên , phântích bài toán , sau đó nhắc lại
- Còn lại một phần năm hình vuông
- Ta có một phần năm hình tròn
- Ta có một phần năm hình tam giác
- Lắng nghe giáo viên giảng bài và nhắc lạiđọc và viết số 51
- Đã tô màu 15 hình nào ?-Lớp thực hiện tính vào vở
- Các hình đã tô màu 51hình là A , D, C
- Hình nào có 51 số ô vuông được tô màu ?
- Các hình có một phần năm số ô vuông tômàu là hình A ,C
- Vì hình A có tất cả 10 ô vuông và đã tô màu
2 ô vuông
- Hình nào đã khoanh một phần năm số convịt ?
Trang 5-Vì sao em biết hình b đã khoanh vào một
phần năm số con vịt ?
-Giáo viên nhận xét đánh gia.ù
d) Củng cố - Dặn dò:
- HD làm vở bài tập toán
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Hình b đã khoanh một phần năm số con vịt
- Vì hình b có 10 con vịt đã khoanh vào 2 con
- HS làm vở bài tập toán
-Về nhà học bài và làm bài tập
Đạo đức
ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ II
I Mục tiêu :
- Ôn lại các bài đạo đức vừa học
- Hướng dẫn HS vận dụng vào cuộc sống hàng ngày
II Đồ dùng dạy học :
-Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ :
+Khi đến nhà người khác em cần làm gì ?
+ Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể
hiện điều gì ?
+Em đã lịch sự khi đến nhà ngưòi khác chưa ?
-GV nhận xét, đánh giá từng em
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
- GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời
+ Khi nhặt được của rơi em cần phải làm gì ?
+ Trả lại của rơi là thể hiện điều gì ?
+ Em đã bao giờ nhặt được của rơi chưa ? Em đã
làm gì sau khi nhặt được của rơi ?
+ Khi nói lời yêu cầu đề nghị em phải thể hiện
+ Em đã lịch sự khi nhận và gọi điện thoại chưa?
-GV tuyên dương những HS thực hành tốt
+Khi đến nhà ngưòi khác em cần phải làm gì ?
- HS trả lời
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi
-Khi nhặt được của rơi em cần phải tìmcách trả lại cho người mất
- Trả lại của rơi là người thật thà, đượcmọi người quý trọng
-HS trả lời
- Khi nói lời yêu cầu đề nghị em phảithể hiện sự tự trọng và tôn trọng ngườikhác
- Khi nhận và gọi điện thoại em cần cóthái độ lịch sự, nói năng rõ ràng từ tốn
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại làthể hiện sự tôn trọng người khác và tôntrọng chính mình
- Một số HS trả lời
- Khi đến nhà người khác em cần gõ
Trang 6+ Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể
hiện điều gì ?
-GV nhận xét, sửa sai
4 Củng cố :
-GV tổ chức cho HS thực hành gọi điện thoại
Đóng vai khi đến nhà người khác chơi
5 Nhận xét, dặn dò :
-Về nhà học bài xem trước bài sau
- Thực hành bài học
cửa hoặc bấm chuông, lễ phép chào hỏichủ nhà
- Cư xử lịch sự khi đến nhà người kháclà thể hiện nếp sống văn minh em sẽđược mọi người yêu quý
-Tiếp tục ôn một số bài tập RLTTCB Yêu cầu thực hiện tương đối chính xác
- Ôn trò chơi “ Nhảy đúng - nhảy nhanh “ Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi , tương đối
chủ động
II Địa điểm :
- Một còi để tổ chức trò chơi , kẻ ô vuông cho trò chơi mỗi ô vương có kích thước 0,6 - 0,8m
III Lên lớp :
1.Phần mở đầu :
-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Đứng tại chỗ xoay đầu gối , xoay hông ,vai , xoay cổ chân
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa hình 80 - 90 m
- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
- Ôn một số động tác của bài thể dục phát triển chung mỗi động tác
2 lần x 8 nhịp
2.Phần cơ bản :
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông 1 - 2 lần 15m
- Đội hình tập như các bài trước đã học GV hoặc cán sự lớp điều
khiển
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang 2 lần 10 m
- Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông 2 lần 10 - 15 m
- Đi nhanh chuyển sang chạy 2 - 3 lần 18 - 20 m
- Trước khi đi nhắc nhớ HS không đặt chân chạm đất phía trước bằng
gót bàn chân Chạy xong không dừng lại đột ngột mà chạy giảm dần
-HS thực hiện.
-HS thực hiện.
-HS thực hiện.
Trang 7tốc độ
-Cho học sinh tập thành nơi vạch xuất phát , mỗi đợt chạy xong vòng
sang hai bên đi thường về tập hợp ở cuối hàng chờ lần tập tiếp theo
GV và lớp nhận xét , nếu cần Gv có thể làm mẫu và giải thích thêm
để HS nắm được động tác sau đó cho HS chạy lần 2
-Trò chơi : “ Nhảy đúng - nhảy nhanh “2 - 3 lần
- GV nêu tên trò chơi vừa làm mẫu và nhắc lại cách chơi sau đó cho
một số em thực hiện thử , GV nhận xét giải thích thêm cho tất cả các
em đều biết cách chơi Tiếp theo cho cả lớp lần lượt chơi thử một lần
Từ lần 2 đến lần 3 GV cho thi đua giữa các tổ xem tổ nào nhảy đúng
và nhanh hơn Khi học sinh trước nhảy vào ô số 1 , thì học sinh tiếp
theo từ vạch chuẩn bị vào vạch xuất phát , khi có lệnh mới được nhảy
, nhảy xong đi thường về tập hợp ở cuối hàng
3 Phần kết thúc:
- Đi đều theo 2 - 4 hàng dọc và hát : 2 phút do cán sự lớp điều
khiển
-Cúi lắc người thả lỏng 5 - 6 lần Nhảy thả lỏng ( 6 - 10 lần )
- Tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi : “ Tự chọn “
-Giáo viên hệ thống bài học
- Viết sẵn bài tập 3 lên bảng phụ
III Lên lớp :
1.Bài cũ :
-Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà
- Tìm một phần năm trong các hình tô màu
-Nhận xét đánh giá bài học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em sẽ củng cố các kiến thức
trong bảng chia 5 Một phần năm
b) Luyện tập:
-Bài 1: -Gọi HS nêu bài tập 1.
- Mời một em lên bảng làm bài
-Hai học sinh lên bảng chỉ hình và nêu kếtquả
-Hai học sinh khác nhận xét
*Lớp theo dõi giới thiệu bài-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Một em đọc đề bài
- một em lên bảng làm bài Lớp làm vàovở
Trang 8- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng
chia 5
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :-Yêu cầu HS nêu đề bài
- Gọi 4 em lên làm bài trên bảng
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài các bạn trên
bảng
-Hỏi : Một bạn nói : “ Khi biết kết quả của
5 x 2 = 10 ta có thể ghi ngay kết quả của 10 :
5 mà không cần tính “ Theo em bạn nói đúng
hay sai ? Vì sao?
- Nhận xét và ghi điểm học sinh
Bài 3
-Gọi 1 em nêu đề bài
- Có tất cả bao nhiêu quyển vở ?
-Chia đều cho 5 bạn nghĩa là chia như thế
nào ?
- Yêu cầu một em lên bảng thực hiện
- Yêu cầu làm bài vào vở
- Nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 4 -Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài
- Có tất cả bao nhiêu quả cam ?
- Mỗi đĩa xếp được mấy quả ?
- Muốn biết xếp được mấy đĩa ta làm phép
tính gì ?
- Yêu cầu một em lên bảng thực hiện
- Yêu cầu làm bài vào vở
- Yêu cầu lớp nhận xét bài trên bảng
Bài 5 -Gọi một em nêu đề bài 5
- Hướng dẫn HS quan sát hình vẽ và làm
bài
-Vì sao em biết hình a đã khoanh vào một
- Thi đọc thuộc lòng bảng chia 5
- Nhận xét bạn
- Một em đọc đề bài
- 4 em lên bảng ,mỗi em làm một phép tínhnhân và một phép tính chia theo đúngcặp
-Lớp thực hiện tính vào vở
- Lớp lắng nghe và nhận xét Bạn nói đúng vì hai phép chia 10 : 2 và
10 : 5 được lập ra từ phép nhân 2 x 5 = 10 Khi lập phép chia từ phép nhân nào đó talấy tích chia cho thừa số này thì được thừasố kia
- Có 35 quyển vở chia đều cho 5 bạn Hỏimỗi bạn có bao nhiêu quyển vở
- Có 35 quyển vở .
- Chia thành 5 phần bằng nhau mỗi bạnnhận được một phần
- Một em lên bảng giải bài , lớp làm vàovở
Giải :- Mỗi bạn có số quyển vở là :
35 : 5 = 7 ( quyển vở ) Đ/S : 7quyển vở
- Có 25 quả cam được xếp vào các đĩa ,mỗi đĩa 5 quả Hỏi xếp được vào mấy đĩa
- Có 25 quả cam
- Mỗi đĩa xếp được 5 quả
- Làm phép tính chia 25 : 5 =
- Một em lên bảng giải bài , lớp làm vàovở
Giải :- Số đĩa xếp được là :
25 : 5 = 5 ( đĩa ) Đ/S : 5 đĩa
- Nhận xét bài bạn trên bảng
- Hình nào đã khoanh vào một phần nămsố con voi ?
- Hình a đã khoanh một phần năm số con
Trang 9phần năm số con voi ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
c) Củng cố - Dặn dò:
-Yêu cầu nêu cách tính một phần năm của
một số
*Nhận xét đánh giá tiết học
–Dặn về nhà học và làm bài tập
voi
- Vì hình a có 15 con voi đã khoanh vào 3con voi
- Lớp nhận xét bài làm của bạn
-Hai học sinh nhắc lại cách tính một phầnnăm của một số -Về nhà học bài và làmbài tập
Chính tả (Tập chép) sơn tinh thuỷ tinh
I Mục đích yêu cầu :
-Nhìn bảng và chép đúng không mắc lỗi đoạn trích: Hùng Vương thứ mười tám cầu hôn công
chúa cho trong truyện “ Sơn Tinh Thuỷ Tinh “ Trình bày đúng hình thức
- Làm đúng các bài tập chỉnh tả phân biệt ch / tr / dấu hỏi / ngã
II Chuẩn bị :
- Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn chép Viết sẵn bài tập 2
III Lên lớp :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 em lên bảng viết từ lụt lội , lục đục rụt
rè , sút bóng ,
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
-Hôm nay các em nhìn bảng để viết đúng ,
viết đẹp một đoạn trong bài “ Sơn Tinh Thuỷ
Tinh “
b) Hướng dẫn tập chép:
1/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết :
-Treo bảng phụ đoạn văn Đọc mẫu đoạn văn
1 lần sau đó yêu cầu 3 HS đọc lại
-Đoạn trích này giới thiệu với chúng ta điều gì
2/ Hướng dẫn trình bày :
- Yc lớp quan sát kĩ bài viết mẫu trên bảng và
nêu cách trình bày một đoạn văn
- Những chữ nào trong đoạn văn phải viết
hoa?
- Ba em lên bảng viết
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầm tìm hiểu
- Đoạn văn giới thiệu về vua Hùng Vươngthứ 18 Có người con gái xinh đẹp tuyệtvời Khi nhà vua kén chồng cho con gái thìcó hai chàng trai đến cầu hôn
- Quan sát bài văn đã viết sẵn và nhận xét
- Sơn Tinh Thuỷ Tinh là tên riêng ; và cácchữ cái đầu câu viết hoa
-tuyệt trần , công chúa , chồng , chàng
Trang 103/ Hướng dẫn viết từ khó:
- Hãy tìm trong bài những chữ bắt đầu bằng
âm d / r / gi / ch / tr và các chữ có dấu hỏi dấu
nga.õ
- Đọc tiếng vừa nêu yêu cầu viết vào bảng
con
-Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS
4/Chép bài : -Treo bảng phụ đã chép sẵn
đoạn viết lên để học sinh chép vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
5/Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài
6/ Chấm bài :
-Thu tập học sinh chấm điểm và nhận xét.
c) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: - Bài tập này yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Gọi hai em lên bảng làm bài
- Yêu cầu ở lớp làm vào vở
- Mời hai em khác nhận xét bài bạn trên
bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Tuyên dương và ghi điểm học sinh
Bài 2: Trò chơi :
- Chia lớp thành 2 nhómï Yêu cầu thảo luận
tìm và viết từ vào giấy theo yêu cầu Nếu tìm
đúng thì mỗi từ được 1 điểm
- Trong 5 phút đội nào tìm được nhiều từ đúng
hơn là đội thắng cuộc
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
d) Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước bài
trai , non cao , giỏi , thẳm ,
- giỏi , thẳm , công chúa
- Nhìn bảng để chép bài vào vở
-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
-Điền tr / ch / dấu hỏi, ngã chỗ thích hợp.-Hai em lên làm bài trên bảng, lớp làm vở
-trú mưa , truyền tin , chuyền cành , chở
hàng , trở về
- số chẵn , số lẻ , chăm chỉ , lỏng lẻo , mệt
mỏi buồn bã
- Lớp theo dõi và nhận xét bài bạn
- Chia thành 2 nhóm
- Các nhóm thảo luận sau 5 phút
- Mỗi nhóm cử 1 bạn dán tờ giấy lên bảng
-Thanh hỏi : chổi rơm , ngủ say , ngỏ lời , ngẩng đầu , thăm thẳm , chỉ trỏ , trẻ em , biển cả ,
+ Thanh ngã : ngõ hẹp , ngã , ngẫm nghĩ , xanh thẫm , kĩ càng , rõ ràng , bãi cát , số chẵn ,
- Nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và làm bài tập trong sách
Kể chuyện
sơn tinh thuỷ tinh
I Mục đích yêu cầu :
- Biết sắp xếp lại theo thứ tự các bức tranh minh hoạ theo đúng trình tự câu chuyện Sơn
Tinh , Thuỷ Tinh Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý của giáo viên để kể lại được từng đoạnvà toàn bộ câu chuyện Biết thể hiện lời kể của mình tự nhiên với nét mặt , điệu bộ , cử chỉ ,
Trang 11biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung câu chuyện Biết theo dõi lời kể của bạn vànhận xét đánh giá lời kể của bạn
II Chuẩn bị:
- 3 Tranh minh hoạ câu chuyện phóng to
III Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 em lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện “ Quả tim Khỉ “.
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới :
a) Phần giới thiệu :
- Trong tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ
kể lại câu chuyện : “ Sơn Tinh Thuỷ Tinh “
b) Hướng dẫn kể chuyện
a/ Sắp xếp lại theo thứ tự các bức tranh đúng
nội dung câu chuyện :
-Gọi một HS đọc yêu cầu bài tập 1
-Treo tranh và yêu cầu lớp quan sát tranh
-Bức tranh 1 minh hoạ điều gì ?
-Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện ?
-Bức tranh 2 vẽ cảnh gì ?
- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện ?
- Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3 ?
- Em hãy sắp xếp theo đúng thứ tự của các
bức tranh theo nội dung câu chuyện ?
b/ Kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện :
-Chia lớp thành các nhóm nhỏ , mỗi nhóm có
3 em tập kể lại câu chuyện trong nhóm
-Yc các nhóm kể theo hình thức nối tiếp ,
mỗi em kể một đoạn với nội dung một bức
tranh
- Tổ chức cho các nhóm thi kể
-Yêu cầu các nhóm cử đại diện của mình lên
kể trước lớp
- GV nhận xét tuyên dương nhóm kể tốt
-4 em lên kể lại câu chuyện “ Quả tim khỉ
“
- “ Sơn Tinh Thuỷ Tinh “
- Sắp xếp theo thứ tự các bức tranh theođúng nội dung câu chuyện
- Quan sát tranh trong nhóm
- Minh hoạ trận đánh của hai vị thần ThuỷTinh đang hô mây , gọi gió , dâng nước Sơn Tinh đâng bốc từng quả đồi dời từngdãy núi chặn dòng nước lại
- Đây là nội dung cuối cùng của câu chuyện
- Cảnh Sơn Tinh mang lễ vật đến trước vàđón được Mị Nương
- Đây là nội dung thứ hai của câu chuyện
- Hai vị thần đến cầu hôn Mị Nương
- 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tự các bứctranh 3 , 2 , 1
- Chia nhóm và tập kể trong nhóm
- Các nhóm thi kể theo hình thức nối tiếp
-Mỗi lần một bạn kể 1 bức tranh các bạnkhác trong nhóm lắng nghe nhận xét
- Lớp nghè nhận xét bình chọn nhóm kểtốt
Trang 12- Gọi một em khá kể lại toàn bộ câu chuyện
c) Củng cố dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá
-Dặn về nhà kể cho nhiều người cùng nghe
- Một em khá kể lại toàn bộ câu chuyện
-Về nhà tập kể lại nhiều lần
Tự nhiên xã hội
Một số loại cây sống ở trên cạn
1 Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra các kiến thức qua bài : “ Cây sống ở
đâu “
-Gọi 2 học sinh trả lời nội dung
-Nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta tìm hiểu về chủ đề tự nhiên
bài học đầu tiên đó là : “Một số loại cây sống
trên cạn “
b)Hoạt động 1 :Làm việc với sách giáo khoa
* Bước 1 : Hãy kể tên và ích lợi của các loại cây
sống ở trên cạn ?
* Bước 2 : - Yêu cầu đại diện lên chỉ và nói đối
với từng loại cây
-Trả lời về nội dung bài học trong bài :
” Cây sống ở đâu ” đã học tiết trước
-Lớp theo dõi vài học sinh nhắc lại
- Lớp làm việc theo nhóm
- Lớp chia thành các nhóm , thảo luậnsau đó cử đại diện lên bảng chỉ từng hìnhvà nêu
- Cây Mít thân thẳng có nhiều cành láquả to có gai, Mít cho qủa để ăn, gỗ làmđồ vật
- Phi lao: Thân tròn , lá nhọn dài Làmgỗ chắn gió , chắn cát ở vùng gần biển
- Cây Ngô thân mềm không có cành chobắp để ăn
- Cây Đu Đủ thân thẳng nhiều cành choquả để ăn
- Cây Thanh Long giống cây xương rồngquả mọc đầu cành cho quả để ăn
- Cây Sả không có thân , lá dài cho củ
Trang 13* Hình 7
- Vậy theo em các loại cây nói trên cây nào
thuộc loại cây ăn quả ?
- Loại cây lương thực , thực phẩm ?
- Loại cây cho bóng mát ?
* Ngoài ra những cây nào thuộc các loại sau :
-Thuộc loại cây lấy gỗ ?
-Thuộc loại cây làm thuốc ?
c)Hoạt động 2:Trò chơi:“Tìm đúng loại cây “
-Yêu cầu lớp chia thành 4 đội
- Phát cho mỗi đội một tờ giấy vẽ sẵn một cây õ
ghi tất cả các loại cây cần tìm
- Nhiệm vụ các nhóm là tìm các loại cây thuộc
đúng nhóm để gắn vào
- Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc
d)Hoạt động 3 : Hoạt động nối tiếp trò chơi
ô chữ.
- GV : - Kẻ ra ô chữ như sách hướng dẫn
- Nêu ra các câu gợi ý :
1 Loài hoa tượng trưng cho mùa thu
2 Quả màu đỏ , dùng để thổi xôi
3 Họ hàng nhà cam
4 Quả gì có nhiều gai
5 Loài cây có thể sống ở sa mạc
6 Một bộ phận không thể thiếu ở cây
7 Cây có lá hành kim
8 Quả gì bà chúng ta hay ăn
9 Quả gì lòng đỏ vỏ xanh
10 Loài hoa thường nở vào mùa hè có ở sân
trường ?
d) Củng cố - Dặn dò:
-Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày
- Xem trước bài mới
để ăn và làm thuốc nam
- Cây Lạc không có thân mọc lan trênmặt đất cho củ để ăn
- Cây ăn quả : Mít , Đu Đủ , Thanh Long
- Cây Ngô , Lạc
- Cây Mít , Bàng , Xà Cừ ,
- Cây pơ mu , bạch đàn , thông
- Cây Tía Tô , Nhọ Nồi , Đinh Lăng ,
- Bốn nhóm thảo luận
- Các đại diện lên thi với nhau gắn đúngtên các loại cây theo từng nhóm trướclớp
- Lắng nghe và tham gia phát biểu
- Hoa cúc
- Quả gấc
- Quýt -Mít
- Xương rồng
- Rễ
- Thông
- Cau -Dưa hấu -Phượng
-Về nhà học thuộc bài và xem trước bàimới
Thứ tư ngày 12 tháng 3 năm 2008
Tập đọc
bé nhìn biển
I Mục đích yêu cầu:
Trang 14- Đọc trơn cả bài đọc đúng các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ Ngắt đúng nhịp
thơ Biết đọc bài với giọng vui tươi nhí nhảnh
- Hiểu nghĩa các từ mới :bễ , còng , sóng lừng .
- Hiểu nội dung bài : Bài thơ thể hiện sự vui tươi , thích thú của em bé khi được đi tắm biển
II.Chua å n bị :
-Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ viết các từ , các câu cần luyện đọc
III Lên lớp :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng đọc bài “Dự báo thời tiết “
-Nhận xét đánh giá ghi điểm từng em
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
-Treo tranh và hỏi : “Em biết tranh vẽ cảnh
2/ Hướng dẫn phát âm từ khó :
- Yc HS nêu các từ khó phát âm yêu cầu đọc
-Trong bài có những từ nào có thanh hỏi và
thanh ngã và từu có âm cuối n , c , t mà em
thấy khó phát âm ?
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
3/ Luyện đọc đoạn : Yêu cầu tiếp nối nhau đọc
từng khổ thơ trước lớp
- Tổ chức cho Hs luyện đọc bài theo từng nhóm
nhỏ Mỗi nhóm có 4 em
5/ Thi đọc :
- Tổ chức để các nhóm thi đọc đồng thanh và
đọc cá nhân
- Nhận xét cho điểm
6/ Đọc đồng thanh:Yc cả lớp đọc đồng thanh.
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu một em đọc bài
-Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng ?
-3 em lên đọc bài và trả lời câu hỏi về nộidung bài đọc theo yêu cầu
- Vẽ về phong cảnh biển rộng lớn xanhmênh mông
-Đọc tên tựa bài : “ Bé nhìn biển “.
-Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm theo
- biển , nghỉ hè , tưởng rằng , nhỏ , bãi
giàng , bễ , vẫn , trẻ ,
- HS đọc lại
- HS Đọc nối tiếp từng câu
- 3 em nối tiếp nhau đọc bài , mỗi em đọc
1 khổ
- Lần lượt từng bạn trong nhóm đọc bài ,các bạn khác theo dõi chỉnh sửa cho nhau.-Thi đọc cá nhân ( mỗi nhóm cử 2 bạn )
-Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
-Một em đọc bài , lớp đọc thầm theo
- Tưởng rắng biển nhỏ / Mà to bằng trời
Như con sông lớn / Chỉ có một bờ / Biển to lớn thế