Bên cạnh đó, một số địa phương người dân có cơ hội tốt hơn từ các hoạt động phi nôngnghiệp dẫn tới tình trạng lãng phí trong sử dụng nguồn lực đất đai, các kinhnghiệm sản xuất cây vụ đôn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
HÀ NỘI, NĂM 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS NGUYỄN THỊ MINH HIỀN
HÀ NỘI, NĂM 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quảnghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từngdùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã đượccám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Khắc Thanh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tớiNgười hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền, người đã tận tìnhchỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Đồng thời, tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo trong bộ mônPhát triển nông thôn, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học Viện Nôngnghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ bannhân dân huyện Quỳnh Phụ, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, TrạmBảo vệ thực vật huyện, Uỷ ban nhân dân các xã, Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp,các doanh nghiệp, người dân ở 3 xã Quỳnh Hải, Quỳnh Lâm, An Quý đã hỗ trợtôi trong quá trình tìm hiểu, thu thập, phân tích số liệu hoàn thành luận văn.Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các tập thể, cá nhân, đồng nghiệp,bạn bè và người thân đã động viên khích lệ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thựchiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn./.
Hà Nội, ngày 02 tháng 07 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Khắc Thanh
Trang 5PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÂY
2.1.4 Nội dung đánh giá phát triển cây vụ đông 112.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cây vụ đông 13
2.2.1 Kinh nghiệm phát triển sản xuất cây ngắn ngày ở một số nước trên
2.2.2 Kinh nghiệm phát triển cây vụ đông ở vùng Đồng bằng Sông Hồng 19
Trang 63.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 28
4.1 Thực trạng phát triển cây vụ đông ở huyện Quỳnh Phụ 394.1.1 Khái quát về tình hình ngành trồng trọt của huyện Quỳnh Phụ 394.1.2 Phát triển qui mô và cơ cấu cây trồng vụ đông 434.1.3 Phát triển hình thức tổ chức sản xuất cây vụ đông 444.1.4 Phát triển kỹ thuật sản xuất cây vụ đông 494.1.5 Sử dụng đầu vào trong phát triển cây vụ đông 514.1.6 Kết quả và hiệu quả sản xuất vụ đông 564.2 Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển cây vụ đông 62
4.2.2 Yếu tố về quy hoạch phát triển cây vụ đông 664.2.3 Nguồn lực cho sản xuất cây vụ đông 694.2.4 Cơ sở hạ tầng và dịch vụ công cho sản xuất cây vụ đông 724.2.5 Yếu tố thị trường và liên kết trong sản xuất và tiêu thụ cây vụ đông 75
4.3.1 Định hướng phát triển sản xuất cây vụ đông huyện Quỳnh Phụ 81
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
BCH Ban chấp hành
BQ Bình quân BVTV Bảo vệ thực vật CC Cơ cấu
DN Doanh nghiệp
DT Diện tích ĐVT Đơn vị tính HTX Hợp tác xãKHKT Khoa học kỹ thuật
LĐ Lao động
NN Nông nghiệp
NQ Nghị quyếtPTNT Phát triển nông thôn
QĐ Quyết định
SL Số lượng
SX Sản xuấtUBND Ủy ban nhân dân
Trang 83.2 Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất năm 2013 293.3 Tình hình dân số, lao động của huyện Quỳnh Phụ 30
3.5 Mẫu điều tra, phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 364.1 Tình hình sản xuất lúa của Quỳnh Phụ từ 2005-2014 414.2
2014
584.11 Giá trị một số cây vụ đông huyện Quỳnh Phụ, giai đoạn 2010-2014 594.12 Hiệu quả của một số loại cây vụ đông chính theo nhóm hộ 604.13 Hiệu quả của cây ớt ở 3 xã Quỳnh Hải, Quỳnh Lâm, An Quý huyện
Quỳnh Phụ Vụ Đông năm 2013 (tính trên 1 sào) 624.14 Thứ tự các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất cây vụ đông của hộ 634.15 Tỷ lệ hộ điều tra được thụ hưởng một số chính sách nhà nước các
4.16 Sự tham gia của người dân trong công tác quy hoạch 66
Trang 94.17 Mức độ vi phạm quy hoạch ở 2 vùng sản xuất tập trung 684.18 Điều kiện sản xuất của các nhóm hộ điều tra năm 2014 694.19 Vốn bình quân của các hộ gia đình phục vụ phát triển cây vụ đông 714.20 Tình hình triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển cây
4.21 Kết quả các khóa tập huấn kỹ thuật canh tác cây vụ đông từ năm 2012
- 2014
744.22 Tỷ lệ hộ dân tham gia vào các hình thức liên kết sản xuất và tiêu
4.23 Mức độ liên kết và khả năng áp dụng trong chuyển giao khoa học
4.24 Đối tượng liên kết trong tiêu thụ sản phẩm của hộ nông dân 794.25 Nguồn cung cấp thông tin khi bán sản phẩm và khi quyết định sản
4.26 Tổ chức chuyển giao khoa học kỹ thuật sản xuất cây vụ đông 89
Trang 10DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Số hình Tên hình Trang
3.1 Bản đồ hành chính huyện Quỳnh Phụ trong bản đồ tỉnh Thái Bình
234.1 Mô hình liên kết trong hoạt động chuyển giao khoa học kỹ thuật 77
Số hình Tên biểu đồ Trang
4.1 Diễn biến các tổ nhóm trong phát triển cây vụ đông qua các năm 484.2 Tỷ lệ nảy mầm của các nguồn giống được người dân sử dụng 504.3 Giá một số phân bón chủ yếu giai đoạn 2005-2012 71
Trang 111.1 Tính cấp thiết của đề tài
PHẦN I
MỞ ĐẦU
Vụ đông ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển sảnxuất nông nghiệp và nâng cao đời sống của người nông dân Những năm trướcđây vụ đông nhằm đáp ứng nhu cầu lương thực trong những ngày giáp hạt vàphục vụ chăn nuôi thì hiện nay nó đang dần trở thành vụ mang lại thu nhập caocho các hộ nông dân
Sản xuất vụ đông góp phần giải quyết công ăn việc làm cho lao động đang
dư thừa ở nông thôn, tăng nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến và
là biện pháp quan trọng để góp phần tăng độ phì nhiêu cho đất đặc biệt là đối vớicác thửa đất dùng để canh tác hai vụ lúa chất lượng cao Vì vậy phát triển sảnxuất cây vụ đông giúp chuyển dịch cơ cấu cây trồng, nâng cao thu nhập đời sốngcho người nông dân; Đóng góp đa dạng hóa sản phẩm, cung cấp sản phẩm cóchất lượng cho người tiêu dùng
Hiện nay cây vụ đông đã được nhiều địa phương quan tâm phát triển, tuynhiên cũng không ít nơi người dân thờ ơ với vụ đông do việc sản xuất còn gặpphải không ít khó khăn Đầu ra không có trong khi giá cả các yếu tố đầu vào lạingày một tăng đang cản trở người dân đầu tư phát triển cây vụ đông Bên cạnh
đó, một số địa phương người dân có cơ hội tốt hơn từ các hoạt động phi nôngnghiệp dẫn tới tình trạng lãng phí trong sử dụng nguồn lực đất đai, các kinhnghiệm sản xuất cây vụ đông của người nông dân và bỏ qua các cơ hội trong pháttriển các cây trồng có giá trị và hiệu quả
Quỳnh Phụ là huyện nằm về phía Đông Bắc tỉnh Thái Bình Toàn huyện có
38 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn với tổng diện tích tự nhiên 20.961,47 ha Làhuyện có nền sản xuất nông nghiệp phát triển, khu vực nông nghiệp, nông thônchiếm trên 90% diện tích tự nhiên và 80% dân số toàn huyện Do đó, trong chiếnlược phát triển kinh tế, xã hội Quỳnh Phụ xác định ưu tiên phát triển nông nghiệp,trong đó nông nghiệp hàng hóa là hướng chủ đạo
Trong những năm qua, cùng với chủ trương của tỉnh, huyện Quỳnh Phụ đã
Trang 12có những chính sách nhằm khuyến khích phát triển nông nghiệp hàng hóa, địnhhướng phát triển như quy hoạch giao thông, thủy lợi nội đồng, dồn điền đổi thửa,phát triển cây trồng vụ đông trên đất hai lúa Tuy nhiên, hiện nay phát triển cây
vụ đông ở Quỳnh Phụ đang phải đối mặt với nhiều vấn đề đó là mặc dù huyện đã
có quy hoạch vùng sản xuất tập trung nhưng việc quản lý vùng quy hoạch cònchưa chặt chẽ; phương thức canh tác theo truyền thống; cơ sở hạ tầng chưa đápứng yêu cầu của sản xuất rau quả đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, tổ chứcquản lý, giám sát, xác nhận còn triển khai chậm và thiếu đồng bộ; tổ chức liênkết sản xuất - chế biến - tiêu thụ sản phẩm còn gặp nhiều khó khăn do giá trị kinh
tế của rau, màu chưa cao Để góp phần giải quyết các vấn đề trên, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài “Phát triển cây vụ đông ở huyện Quỳnh Phụ, Tỉnh
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển cây vụ đông
- Đánh giá thực trạng phát triển cây vụ đông của huyện Quỳnh Phụ
- Phân tích các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển cây vụ đông củahuyện Quỳnh Phụ
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu phát triển cây vụ đông ở huyện QuỳnhPhụ đến năm 2020
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi sau:
Có các vấn đề lý thuyết nào liên quan tới phát triển cây vụ đông đặc biệttrong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh quốc tế trong nông nghiệp?
Các quốc gia trên Thế giới và trong khu vực, các địa phương khác trong
cả nước đã có các kinh nghiệm gì trong phát triển cây vụ đông?
Thực trạng phát triển cây vụ đông đang diễn ra như thế nào ở huyện
Trang 13Quỳnh Phụ? Quỳnh Phụ đã làm gì để phát triển cây vụ đông?
Yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển cây vụ đông ở huyện Quỳnh Phụ? Trong định hướng phát triển cây vụ đông, huyện Quỳnh Phụ cần tập trungvào những loại cây trồng nào để nâng cao hiệu quả?
Làm thế nào để phát triển bền vững các loại cây vụ đông cho địa phương?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tiến hành nghiên cứu các vấn đề kinh tế,quản lý trong phát triển một số loại cây vụ đông đang được trồng phổ biến trênđịa bàn huyện như: Cây ớt, Đậu Tương, Khoai Tây, Ngô, các loại rau
- Đối tượng khảo sát: Các bên có liên quan trong phát triển sản xuất cây vụđông: Các hộ nông dân sản xuất vụ đông, các trang trại, HTX, người thu gom,doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ, xuất khẩu…
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi về nội dung
Phân tích thực trạng phát triển cây vụ đông ở huyện Quỳnh Phụ Tìm hiểunhững yếu tố ảnh hưởng trong việc phát triển cây vụ đông Từ đó, nghiên cứu sẽđưa ra định hướng và các giải pháp chủ yếu trong việc phát triển cây vụ đông ởhuyện Quỳnh Phụ
1.4.2.2 Phạm vi về không gian
Đề tài sẽ được tiến hành nghiên cứu trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ, trong
đó sẽ nghiên cứu sâu tại các xã có điều kiện địa hình đại diện cho huyện QuỳnhPhụ và có tiềm năng trong phát triển cây vụ đông
1.4.2.3 Phạm vi về thời gian:
+ Các thông tin thứ cấp sẽ được khảo sát trong giai đoạn từ năm 2005 đến nay
+ Thông tin sơ cấp sẽ được khảo sát trong năm 2013 và 2014
+ Các giải pháp đề xuất cho phát triển cây vụ đông đến 2020
Trang 14PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÂY VỤ
ĐÔNG
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Những khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm về phát triển sản xuất
* Khái niệm về phát triển
Có nhiều định nghĩa khác nhau về phát triển, mỗi định nghĩa phản ánh mộtcách nhìn nhận và đánh giá khác nhau
Theo Ngân hàng thế giới (WB): Phát triển trước hết là sự tăng trưởng vềkinh tế, nó còn bao gồm cả những thuộc tính quan trọng và liên quan khác, đặc biệt
là sự bình đẳng về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do của con người.Theo MalcomGills – Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương:phát triển bao gồm sự tăng trưởng và thay đổi cơ bản trong cơ cấu của nềnkinh tế, sự tăng lên của sản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra, sự
đô thị hoá, sự tham gia của các dân tộc của một quốc gia trong quá trình tạo
ra các thay đổi trên
Theo tác giả Raaman Weitz: “Phát triển là một quá trình thay đổi liên tụclàm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thànhquả tăng trưởng trong xã hội”
Phát triển kinh tế được hiểu là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh
tế Phát triển kinh tế được xem như là quá trình biến đổi cả về lượng và về chất,
nó là sự kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và
xã hội ở mỗi quốc gia (Vũ Thị Ngọc Phùng và cs., 2006)
Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển, nhưng các ý kiến đều cho rằng phát triển là sự tăng thêm về qui mô số lượng cũng như sự thay đổi cấu trúc theo chiều hướng nâng cao chất lượng của sản phẩm để đạt đến đích cuối cùng
đó là tăng hiệu quả kinh tế.
* Khái niệm về phát triển sản xuất
Trang 15phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ (đầu ra).
Phát triển sản xuất là yêu cầu tất yếu trong quá trình tồn tại và pháttriển của mỗi quốc gia trên thế giới Phát triển sản xuất càng có vai trò quantrọng hơn nữa khi nhu cầu về các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ càng ngày đượcnâng cao, đặc biệt hiện nay với xu thế tăng mạnh nhu cầu về chất lượng sảnphẩm trong khi các yếu tố đầu vào luôn khan hiếm
Phát triển sản xuất được nhìn nhận dưới 2 góc độ: Thứ nhất đây là quátrình tăng quy mô về số lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; Thứ hai là quá trìnhnâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Cả hai quá trình này đều nhằmmục đích phục vụ cho đời sống của con người
Vậy phát triển sản xuất là quá trình nâng cao khả năng tác động của con người vào các đối tượng sản xuất, thông qua các hoạt động nhằm tăng quy mô về
số lượng, đảm bảo hơn về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ đời sống ngày càng cao của con người.
2.1.1.2 Khái niệm cây vụ đông
* Khái niệm cây vụ đông
Cây vụ đông chủ yếu là các cây cạn và ngắn ngày có đặc tính sinh lý,sinh hóa khác nhau, đa dạng và phong phú với nhiều cây trồng trên các loại đấtkhác nhau, cho ra các sản phẩm có hàm lượng dinh dưỡng, hàm lượng nước caonên rất khó bảo quản Hầu hết các loại cây trồng này có thời vụ tương đốinghiêm ngặt và rất dễ bị sâu bệnh hại
Trước đây quan niệm cho rằng cây vụ đông là cây ưa lạnh, nên chủ yếucây vụ đông được trồng từ cuối tháng 9 đến tháng 12, song những năm gần đây,cây vụ đông còn mở rộng sang khái niệm cây vụ đông ưa ấm và vụ đông được
mở rộng từ tháng 8 đến tháng 12
Cây vụ đông rất có ý nghĩa to lớn trong chiến lược phát triển ngành nôngnghiệp thành ngành sản xuất hàng hoá Cây vụ đông được tiến hành sản xuất trongđiều kiện thời tiết khí hậu lạnh, khô và diễn biến phức tạp Khí hậu lạnh và khô làđiều kiện thuận lợi cho sản xuất vụ đông do hạn chế được sự phát triển của sâubệnh, nhưng sự diễn biến phức tạp của thời tiết lại gây ra những rủi ro lớn cho sản
Trang 16xuất vụ đông Do đó cần có biện pháp thu hoạch, bảo quản, chế biến và tiêu thụkịp thời để vừa đảm bảo chất lượng sản phẩm, vừa tránh được rủi ro thị trường.
2.1.1.3 Khái niệm về phát triển cây vụ đông
Từ khái niệm về phát triển, phát triển sản xuất, cây vụ đông có thể hiểu:
Phát triển cây vụ đông là sự tăng tiến về quy mô, sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu cây trồng, cơ cấu chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế - xã hội Phát triển cây vụ đông bao hàm cả sự biến đổi về số lượng và chất lượng Sự thay đổi
về lượng đó là sự tăng lên về quy mô diện tích, chủng loại, khối lượng sản phẩm, hình thức tổ chức sản xuất, kỹ thuật sản xuất và việc sử dụng đấu vào trong sản xuất Sự thay đổi về chất bao gồm sự chuyển dịch sự tăng lên về năng suất, chất lượng sản phẩm và tăng thu nhập/đơn vị diện tích với từng loại cây trồng trong
vụ đông.
2.1.2 Vai trò của phát triển cây vụ đông
- Khai thác hiệu quả hơn các nguồn lực, đặc biệt nguồn lực đất đai và laođộng Sản xuất cây vụ đông góp phần tận dụng đất đai sau 2 vụ chính Sản xuấtnông nghiệp trước đây thường tập trung vào hai vụ chính là vụ xuân và vụ mùa.Tuy nhiên, thời tiết ở miền Bắc có mùa đông lạnh đã tạo điều kiện phát triển sảnxuất cây vụ đông Đồng thời, cơ cấu mùa vụ được điều chỉnh và các giống câyngắn ngày được đưa vào sử dụng nhằm đảm bảo cho sự phù hợp của sản xuất vụđông Do đó, sản xuất cây vụ đông góp phần của tăng hệ số sử dụng đất trongnăm, tận dụng tối đa diện tích đất sản xuất nông nghiệp vào trong sản xuất Bêncạnh đó, sản xuất cây vụ đông góp phần tạo việc làm cho lao động nông nghiệp,đặc biệt các lao động không đủ điều kiện làm thuê, làm việc phi nông nghiệp
- Góp phần cải tạo, bồi dưỡng đất Trồng cây vụ đông tạo điều kiện choviệc luân canh cây trồng trên đất, thay đổi loại cây trồng giúp sử dụng hợp lýnguồn nước, chất dinh dưỡng, tạo ra môi trường bất lợi cho sự tồn tại, lây lan củasâu bệnh, dịch hại từ vụ này sang vụ khác Bên cạnh đó, nếu chỉ tập trung trồngmột loại cây trồng trên đất, dễ dẫn đến tình trạng đất bạc màu, thiếu hụt một vàichất nhất định
Trang 17Bảng 2.1 So sánh dinh dưỡng đất bỏ hoang và đất trồng khoai lang
(Nguồn: Tạp chí khoa học và kỹ thuật nông nghiệp số 193 năm 1998)
Một số loại cây vụ đông như các cây họ đỗ, lạc… ngoài mục đích luân canhcây trồng, với đặc điểm sinh học đặc biệt còn có khả năng cải tạo đất, bổ sungdinh dưỡng cho đất, góp phần tăng năng suất các cây trồng khác
Bảng 2.2 Tác động của một số cây trồng vụ đông đến độ màu mỡ
của đất Đất trước Đất sau khi thu hoạch vụ đông
h oạ ch lan g t ây g ié C ôb ơ
(Nguồn: Tạp chí khoa học và kỹ thuật nông nghiệp số 193 năm 1998)
- Cung cấp lương thực cho con người và thức ăn cho chăn nuôi Cũng nhưcác loại cây trồng khác, cây vụ đông góp phần cung cấp lương thực và rau màu
đa dạng, phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người Ngoài những cây vụ đông đãđược trồng lâu năm như ngô, khoai tây, khoai lang, đậu tương… thì ngày càng cónhiều loại rau cao cấp khác được đưa vào trồng trong vụ đông như bí, cà chua,dưa chuột, súp lơ, hành, ớt… nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng đađạng của con người Ngoài ra, các phụ phẩm từ sản xuất cây vụ đông là nguồncung cấp thức ăn cho chăn nuôi, đặc biệt một số cây trồng vụ đông như ngô, đỗ
Trang 18tương… còn là nguồn nguyên liệu chính cung cấp cho ngành sản xuất thức ănchăn nuôi hiện nay.
- Tạo ra một khối lượng hàng hóa lớn, có giá trị kinh tế cao Cây vụ đôngrất đa dạng về chủng loại, dễ chăm sóc, thị trường tiêu thụ tốt và có giá trị kinh tếcao, điển hình như các loại cà rốt, cà chua, khoai tây, súp lơ, dưa chuột, ớt, cây giavị… Đặc biệt, đối với những khu vực hình thành vùng sản xuất lớn, hướngtới những cây trồng hàng hóa, có khả năng xuất khẩu… sẽ góp phần nâng caogiá trị cây vụ đông Do đó, sản xuất cây vụ đông tuy cần nhiều công chăm sóc hơnnhưng khối lượng sản phẩm thu được lớn, giá trị cao góp phần nâng cao hiệu quảkinh tế, nâng cao thu nhập cho người sản xuất
- Góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống của nông dân Từ việc sảnxuất 2 vụ lúa/năm, các hộ sản xuất cây vụ đông đã tăng vụ lên thành 3 vụ/năm,
sử dụng có hiệu quả hơn các nguồn lực đất đai, lao động Thời gian gieo trồngngắn, tuy nhiên cây vụ đông tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, đặc biệt với các loạicây có giá trị kinh tế cao đã góp phần nâng cao thu nhập của người sản xuất, từ
đó cải thiện đời sống của hộ gia đình
2.1.3 Đặc điểm và phân loại cây vụ đông
2.1.3.1 Đặc điểm cây vụ đông
Từ những năm 70 của thế kỷ trước, ở nước ta nhờ thành công tiến bộ củakhoa học kỹ thuật nên đã rút ngắn được thời gian sinh trưởng của một số loại câytrồng tạo điều kiện cơ cấu lại mùa vụ Từ đó trong cơ cấu nông nghiệp nước tachính thức hình thành thêm một vụ sản xuất mới đó là “vụ đông”
Do đặc điểm thời tiết khí hậu nên nước ta duy nhất có các tỉnh phía Bắc từMục Nam Quan đến Bắc đèo Hải Vân có điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất cây
vụ đông ngoài hai vụ lúa Cây vụ đông là cây trồng có các đặc điểm sau:
- Hầu hết những loại cây trồng này có yêu cầu về thời vụ tương đốinghiêm ngặt và rất dễ bị các loại sâu bệnh hại Do đó khâu lựa chọn giống câytrồng cần đảm bảo cho nâng cao năng suất cũng như chất lượng của sản phẩmkhi thu hoạch, đồng thời các khâu sản xuất phải làm đúng, kịp thời để không ảnhhưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng vụ đông, không ảnh
Trang 19hưởng đến vụ sản xuất kế tiếp.
- Cây vụ đông phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên việc lựa chọn giốngcây trồng cho phù hợp với chất đất của từng vùng và thích nghi với sự biến động
về điều kiện tự nhiên, thời tiết khí hậu là hết sức cần thiết (Đinh Văn Đãn, 2002)
- Vụ đông là vụ trồng nhiều loại cây khác nhau, do vậy các hộ nông dâncần bố trí cơ cấu cây trồng sao cho phù hợp với chi phí đầu tư của mình nhằm tạo
ra năng suất cao đáp ứng tốt cho nhu cầu tiêu dùng của gia đình đồng thời đápứng đủ nhu cầu tiêu thụ của thị trường Có như vậy hiệu quả sản xuất mới đượctăng lên, tỷ trọng hàng hóa trong cơ cấu sản phẩm cũng tăng lên thúc đẩy việchoàn thành chiến lược phát triển ngành nông nghiệp thành ngành sản xuất hànghóa (Đinh Văn Đãn, 2002)
- Sản xuất vụ đông được tiến hành trong điều kiện khí hậu lạnh, khô vàdiễn biến phức tạp Khí hậu lạnh và khô là điều kiện thuận lợi cho sản xuất vụđông do hạn chế được sự phát triển của sâu bệnh hại, nhưng sự diễn biến phứctạp của thời tiết lại gây ra những rủi ro lớn cho sản xuất vụ đông Vì vậy, từngvùng, từng địa phương cần nắm rõ được quy luật thay đổi của khí hậu để cónhững giải pháp khắc phục hiệu quả, tránh được những thiệt hại khôn lường cóthể xảy ra (Đinh Văn Đãn, 2002)
- Sản phẩm cây vụ đông có hàm lượng dinh dưỡng, hàm lượng nước caonên rất khó bảo quản Cũng do đặc điểm trên mà sản phẩm cây vụ đông sản xuất raphải tiến hành tiêu thụ ngay nên đã làm cho tỷ suất hàng hóa tăng cao Vì vậy cần
có những biện pháp thu hoạch, bảo quản, chế biến và tiêu thụ kịp thời để vừa đảmbảo chất lượng sản phẩm, vừa tránh được rủi ro thị trường (Đinh Văn Đãn, 2002)
- Cây trồng vụ đông đòi hỏi đầu tư lớn về lao động, chi phí vật chất Dovậy, để cây vụ đông đạt năng suất, chất lượng cao các hộ nông dân phải bố tríhợp lý tiền vốn, lao động cho vụ sản xuất này (Đinh Văn Đãn, 2002)
2.1.3.2 Phân loại cây vụ đông
a Phân loại cây vụ đông theo loại đất trồng
- Cây vụ đông trồng trên đất lúa
Trang 20Cây vụ đông trên đất lúa là các cây được gieo trồng hàng năm vào mùa thusau khi kết thúc vụ lúa hè thu và được thu hoạch vào mùa đông (Bùi Huy Đáp,1972).
Trang 21- Cây vụ đông trên đất màu
Cây vụ đông trên đất màu là các cây được trồng ở vùng đất khô chuyêntrồng các loại cây hoa màu như khoai, lạc, đậu… trong mùa thu và thu hoạch vàomùa đông (Bùi Huy Đáp, 1972)
- Cây vụ đông trên đất bãi
Cây vụ đông trên đất bãi là các cây được trồng ở vùng đất được hìnhthành ven sông, ven cù lao trên sông do phù sa bồi tụ, các loại cây này cũngđược gieo trồng trong khoảng thời gian tương tự như trên đất lúa và đất bãi(Bùi Huy Đáp, 1972)
b Phân loại cây vụ đông theo chủng loại cây
- Cây phân xanh và thức ăn gia súc
Trong các loại cây trồng vụ đông cần phát triển, đáng chú ý là các loại câyphân xanh và thức ăn gia súc Diện tích các cây phân xanh hiện nay chiếm một tỷ
lệ rất nhỏ trong tổng diện tích trồng trọt vậy nên việc bồi dưỡng và cải tạo đất gặpnhiều khó khăn, yêu cầu về phân bón và hệ thống trồng trọt thâm canh chưa đượcthỏa mãn Với cơ cấu các vụ sản xuất và chế độ luân canh có vụ đông, có thể đặtmột số cây phân xanh và thức ăn gia súc vào lịch thời vụ một cách ổn định thànhnhững vụ sản xuất mới giữa vụ mùa và vụ xuân ở đất ruộng cấy lúa hai vụ hay đểthay thế cho những tháng bỏ hóa trên những loại đất mới cấy có một vụ lúa mùa.Khi phát triển loại cây này đến một quy mô nhất định sẽ tạo ra những chuyển biến
về chất lượng trong tình hình sản xuất nông nghiệp, trong năng suất của cây trồngcũng như trong sản lượng của gia súc Một số cây phân xanh và thức ăn giasúc: Bèo dâu, điêu tử và tử vân anh, rau lấp (Bùi Huy Đáp, 1972)
- Đỗ đậu mùa đông
Phát triển mạnh đỗ đậu mùa đông sẽ đem lại nhiều lợi ích về kinh tế và kỹthuật, có tác động tích cực, đáp ứng yêu cầu bồi dưỡng và cải tạo đất Sản xuất
đỗ đậu mùa đông tạo thêm được một khối lượng thực phẩm và thức ăn gia súc cógiá trị dinh dưỡng cao Rễ cây họ đậu có khả năng tổng hợp đạm tự do của khítrời thành đạm hữu cơ, trồng đỗ đậu mùa đông trên các chân ruộng cạn có tácdụng như những loại cây phân xanh (Bùi Huy Đáp, 1972)
Trang 22- Rau mùa đông
Rau vụ đông là vụ rau quan trọng nhất trong năm, sản xuất ra nhiều loạisản phẩm có chất lượng tốt, giá trị kinh tế cao, tăng thêm thu nhập cho ngườinông dân Từ lâu đời, nông dân ta đã quen trồng rau vụ đông với những giốngrau ta chịu rét ở vườn cạn hay dưới ao như các loại rau cải ta, rau diếp, hành tỏi,rau mùi, rau thơm, rau cần…Ngoài ra còn trồng một số rau ôn đới nhập nội như:bắp cải, xu hào, xà lách, súp lơ, cải xoong, cà rốt, tỏi tây, hành tây, cầntây…Hiện nay nước ta đã hình thành một số vùng chuyên canh rau có trình độthâm canh cao, cho năng suất cao và với nhiều loại sản phẩm sớm, muộn, rau trái
vụ khá phong phú (Bùi Huy Đáp, 1972)
- Cây lương thực vụ đông
Trong vụ đông có thể trồng một số cây lương thực ăn hạt hay ăn củ.Thích hợp nhất là loại cây ôn đới ngắn ngày, ưa nhiệt độ lạnh của mùa đông Một
số loại cây yêu cầu nhiệt độ tương đối cao trong thời kì đầu sinh trưởng, nhưng cóthời gian sinh trưởng ngắn nên có thể gieo trồng sớm từ mùa thu để thu hoạch vàogiữa hay cuối mùa đông Các loại cây ăn củ khá phổ biến như khoai lang, khoaitây, lạc Còn cây ăn hạt là ngô thu đông và một số giống mì và mạch hoa đã đượctrồng lâu đời ở miền núi (Bùi Huy Đáp, 1972)
Tuy có nhiều cách phân loại cây vụ đông song đề tài nghiên cứu tập trungvào việc phân loại cây vụ đông theo loại đất trồng để nhằm định hướng quyhoạch phát triển cây vụ đông phù hợp với thời vụ sản xuất của huyện Quỳnh Phụ,tỉnh Thái Bình
2.1.4 Nội dung đánh giá phát triển cây vụ đông
Phát triển cây vụ đông theo số lượng nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu phục vụcho tiêu dùng tại chỗ, cho các cơ sở chế biến hay nhu cầu xuất khẩu sản phẩm đinước ngoài Phát triển cây vụ đông trên khía cạnh số lượng bao gồm: i) Mở rộngquy mô diện tích; ii) tăng chủng loại sản phẩm; iii) tăng sản lượng, giá trị sản xuất
và iv) áp dụng các hình thức tổ chức sản xuất Phát triển cây vụ đông trên khíacạnh chất lượng gồm: i) tăng năng suất cây vụ đông; ii) tăng sản lượng cây vụđông) iii) tăng giá trị cây vụ đông và iv) tăng hiệu quả kinh tế cây vụ đông
Trang 232.1.4.1 Mở rộng quy mô và cơ cấu cây vụ đông.
Để thực hiện mục tiêu phát triển số lượng cây vụ đông thì yêu cầu thứ nhấtphải thực hiện đó là mở rộng diện tích gieo trồng cây vụ đông Các cơ quannghiên cứu nên có kế hoạch điều tra, thử nghiệm sản xuất trên các vùng đất mới,ngoài đất màu, đất bãi, đất hai lúa truyền thống nếu đạt hiệu quả cao thì tiến hànhsản xuất đại trà, mở rộng diện tích sản xuất, tránh để đất hoang hóa, lãng phínguồn tài nguyên đất nước
Ngoài việc mở rộng diện tích việc phát triển cây vụ đông còn được xemxét trên khía cạnh phát triển hệ thống cây trồng với việc nghiên cứu, thử nghiệm
và đưa các loại giống mới, cây trồng mới vào vụ đông
Sử dụng những giống mới không chỉ giúp người sản xuất đáp ứng được nhucầu ngày càng đa dạng của thị trường mà còn góp phần rất lớn giúp người nôngdân trong khâu canh tác, nâng cao thu nhập Người nông dân nên liên kết với các
cơ sở nghiên cứu cây giống có chất lượng, uy tín cao để được hỗ trợ về giống, vềvốn, nhận được sự hướng dẫn của các nhà khoa học trong sản xuất nhằm tránhđược các rủi ro trong nông nghiệp như sâu bệnh hại, phòng trừ thiên tai, biếnđổi khí hậu…Bên cạnh đó cần có những chính sách hỗ trợ cho các công trìnhnghiên cứu cây trồng nông nghiệp để thúc đẩy việc nghiên cứu tạo ra các giốngmới cho năng suất cao
2.1.4.2 Phát triển hình thức tổ chức sản xuất cây vụ đông
Việc phát triển sản xuất cây vụ đông không chỉ được xem xét trên khía cạnhgia tăng về diện tích, sản lượng sản phẩm tạo ra mà còn được xem xét là sự pháttriển (tăng lên) của các hình thức tổ chức sản xuất bao gồm: hộ, trang trại, hợp tác
xã, doanh nghiệp trong đó chú trọng phát triển theo hình thức hợp tác xã,trang trại có quy mô lớn có khả năng cạnh tranh trên thị trường Phát triển hìnhthức tổ chức sản xuất cây vụ đông ngoài việc xem xét sự phát triển về mặt sốlượng các hình thức tổ chức sản xuất còn phải xem xét mức độ hợp tác, liên kếtgiữa các hình thức tổ chức sản xuất nhằm tận dụng lợi thế về quy mô
2.1.4.3 Phát triển kỹ thuật sản xuất
Ứng dụng các công nghệ mới, máy móc tiên tiến nhằm giảm sức lao động
Trang 24con người đồng thời nâng cao năng suất cây trồng Ứng dụng các giải pháp khoahọc-công nghệ trong chọn tạo giống lúa để chọn tạo giống lúa cho năng suất cao,
ổn định, chất lượng gạo tốt, kháng sâu bệnh, chống chịu được với điều kiện khókhăn của thời tiết Xây dựng quy trình canh tác kỹ thuật theo từng nhóm giống-tiểu vùng sinh thái Hiện nay đang có quy trình GAP (Good AgriculturalPractices) để sản xuất sạch, đạt chất lượng cao
2.1.4.4 Tăng năng suất, sản lượng sản xuất
Trong nền kinh tế thị trường việc phát triển sản xuất cây vụ đông cần pháttriển sản xuất theo hướng hàng hoá, tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, có giá trịcao, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong nước vàxuất khẩu
2.1.4.5 Tăng giá trị sản phẩm
Bên cạnh việc phát triển số lượng để đáp ứng nhu cầu thị trường thì việcphát triển chất lượng sản phẩm vô cùng quan trọng Việc phát triển sản xuất cây vụđông trong giai đoạn hiện nay đòi hỏi sản phẩm tạo ra phải đảm bảo an toàn, sạchtheo những tiêu chuẩn, quy định nhất định (Vietgap, Gold balgap )
Để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tiêu thụ thì phải tăng cường chấtlượng sản phẩm, đảm bảo đúng theo quy trình kỹ thuật đã đặt ra thì người sản xuất
sẽ rất có lợi thế trong cạnh tranh khi đưa sản phẩm vào thị trường tiêu thụ Giúpngười sản xuất nhận được sự tin tưởng của khách hàng đối với thực phẩm an toàn.Đồng thời giá cả sản phẩm khi sản xuất ra không bị mất giá, luôn ổn định
2.1.4.6 Tăng hiệu quả kinh tế cây vụ đông
Ở khía cạnh hiệu quả kinh tế là việc phát triển cây vụ đông mang lại thunhập cao hơn cho người dân so với các loại cây trồng khác xét trên chi phí bỏ ra,công lao động tiêu hao, diện tích canh tác…
2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cây vụ đông
2.1.5.1 Nhân tố về chính sách phát triển cây vụ đông
Chính sách phát triển cây vụ đông của nhà nước, của vùng, của địaphương: Trong cơ chế phát triển của nền kinh tế thị trường, dưới tác động từ nhiềuphía các hoạt động kinh tế và các chính sách Nhà nước ban hành nhằm đáp ứng
Trang 25nhu cầu cụ thể cho mỗi đối tượng trong mọi lĩnh vực Trong những năm gần đâyNhà nước đã ban hành rất nhiều chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp,khuyến khích nông dân tích cực sản xuất, đưa tiến bộ KHKT mới vào để tăng caohiệu quả kinh tế trong sản xuất Nhiều chính sách khi áp dụng đã thực sự góp phầnthúc đẩy nền sản xuất phát triển.
2.1.5.2 Quy hoạch phát triển cây vụ đông
Dựa vào các tính chất đất đai, điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu và lợi thế củađịa phương, để quy hoạch vùng sản xuất cây vụ đông nhằm sử dụng đất đai cóhiệu quả Định hướng phát triển các cây trồng vụ đông ở những vùng có thếmạnh là một yếu tố vô cùng quan trọng nó có ý nghĩa thúc đẩy phát triển sản xuấtcây vụ đông cả về diện tích và quy mô và chủng loại cây trồng
2.1.5.3 Nhóm nhân tố về nguồn lực
Nguồn lực hiểu theo nghĩa rộng là tiềm năng phục vụ cho sản xuất: vốn,lao động, tri thức, khả năng tổ chức, điều kiện tự nhiên Trong sản xuất kinhdoanh, các nguồn lực được hiểu đó là giá trị đầu vào, là điều kiện vật chất cầnthiết để tiến hành sản xuất kinh doanh Người sản xuất chủ động về nguồn lực sẽthực hiện tốt hơn quá trình sản xuất
- Nguồn lực về đất đai: Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, không thể thiếuđược đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp Số lượng, chất lượng của đất đai quiđịnh lợi thế so sánh của mỗi vùng, cũng như cơ cấu sản xuất của từng nông trại
và cả vùng Mặc dù hiện nay với sự phát triển của khoa học công nghệ, có một sốloại rau quả sản xuất không dùng đất, song nhìn chung chúng chỉ được áp dụngtrong một số trường hợp cụ thể, không thể thay thế được đất đai
Đất đai phản ánh quy mô của sản xuất, trong điều kiện sản xuất hànghoá theo hướng chuyên môn hoá cần phải quy hoạch vùng để sản xuất Mặt khácđất đai có đặc điểm là cố định về vị trí, giới hạn về diện tích, chất lượng khôngđồng đều Do đó, chất lượng sản phẩm và năng suất của các loại rau quả ở các địađiểm là khác nhau Vì vậy, trong quá trình sử dụng đất cần phải liên tục bảo vệ bồidưỡng đất, tích cực mở rộng diện tích đất bằng cách khai hoang tăng vụ, đẩy mạnh
Trang 26đầu tư chiều sâu thâm canh sản xuất, coi thâm canh là con đường phát triển chủyếu.
Trang 27- Về lao động: Là yếu tố đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triểnsản xuất Mọi hoạt động của sản xuất đều do lao động của con người quyếtđịnh, nhất là người lao động có trình độ kỹ thuật, kinh nghiệm và kỹ năng laođộng Do đó chất lượng lao động quyết định kết quả và hiệu quả của quá trìnhphát triển sản xuất.
Tuy nhiên, lao động của các nông hộ có đông về số lượng nhưng về cơbản vẫn là lao động thủ công, năng suất lao động thấp, trình độ văn hoá, khoahọc kỹ thuật và kiến thức kinh doanh theo cơ chế thị trường còn hạn chế Để pháttriển sản xuất cây vụ đông yêu cầu trước mắt và lâu dài là phải bồi dưỡng mộtđội ngũ lao động có chất lượng cao phù hợp với tình hình mới
- Trình độ khoa học công nghệ, kinh nghiệm của người nông dân trongviệc sản xuất cây vụ đông: Cây vụ đông đòi hỏi sự chăm sóc kịp thời và đúngquy trình kỹ thuật mới làm cho năng suất tăng, chất lượng tốt Nếu chủ hộ cótrình độ văn hoá cao, có kinh nghiệm trồng và chăm sóc cây vụ đông sẽ lựa chọngiống cây trồng, biện pháp canh tác, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bónmột cách hợp lý Từ đó cây sinh trưởng, phát triển tốt tạo ra năng suất cao, chấtlượng tốt Ngược lại, chủ hộ có trình độ văn hoá thấp, thiếu kinh nghiệm trong sảnxuất cây vụ đông sẽ không nắm bắt được kỹ thuật thâm canh, chăm sóc khôngđúng quy trình kỹ thuật sẽ cho kết quả và hiệu quả thấp
- Nguồn vốn: Là những tư liệu sản xuất như máy móc, thiết bị, các phươngtiện vận tải, kho tàng, cơ sở hạ tầng và kỹ thuật Vốn đối với quá trình phát triểnsản xuất là vô cùng quan trọng Trong điều kiện năng suất lao động không đổithì tăng tổng số vốn sẽ dẫn đến tăng thêm sản lượng sản phẩm hàng hóa
Cây vụ đông là cây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn tuy nhiên đòi hỏi sựđầu tư lớn cả về lao động, đất đai, trình độ sản xuất và nguồn vốn Nguồn vốn pháttriển cây vụ đông chủ yếu là vốn mua vật tư, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật.Đây là cây trồng có thời gian quay vòng nhanh do đó đòi hỏi người dân phải chủđộng được nguồn vốn phục vụ sản xuất
2.1.5.4 Nhóm nhân tố về cơ sở hạ tầng và dịch vụ công
Trang 28- Thủy lợi: Phát triển thuỷ lợi nhằm phục vụ chuyển đổi cơ cấu sản xuấtnông nghiệp, giúp đa dạng hóa cây trồng, đặc biệt phát triển thủy lợi có ý nghĩasống còn để giúp giải quyết nguồn nước cho tưới, tiêu cho cây vụ đông trong giaiđoạn biến động bất lợi của thời tiết.
- Giao thông nội đồng: Giao thông nội đồng phát triển giúp cho việc cungứng vật tư kỹ thuật, cho các sản xuất cây vụ đông đồng thời hỗ trợ việc vậnchuyển sản phẩm đến thị trường tiêu thụ, giúp cho các quá trình sản xuất diễn raliên tục và thuận lợi Các mối liên hệ giữa các vùng sản xuất được thực hiện nhờmạng lưới giao thông nội đồng Vì thế, những nơi gần các tuyến đường trụcchính nội đồng, các vị trí thuận lợi về giao thông là nơi tập trung sản xuất, trongkhi các vùng xa hơn về giao thông, tuy có điều kiện thuận lợi về đất đai nhưngcũng hạn chế rất nhiều trong phát triển cây vụ đông
- Hoạt động khuyến nông: Hoạt động khuyến nông có vai trò quan trọngtrong phát triển cây vụ đông Đó là việc tuyên truyền, vận động hộ dân phát triểncây vụ đông trên đất hai lúa Ngoài ra hoạt động khuyến nông giúp người dânnâng cao trình độ sản xuất, kỹ thuật sản xuất thông qua các lớp tập huấn, xâydựng mô hình trình diễn
2.1.5.5 Nhóm nhân tố thị trường và công tác tiêu thụ
Trong điều kiện sản xuất hàng hóa và nền kinh tế thị trường hiện nay,vấn đề thị trường tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra rất quan trọng, việc tổ chứctiêu thụ sản phẩm cây vụ đông cho các hộ sản xuất phải đặc biệt được quantâm Trước tiên là phải cung cấp thông tin về nhu cầu tiêu dùng, giá thành củacác loại sản phẩm để giảm thiểu được những rủi ro khi tham gia thị trường.Qua đó hình thành các kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm hợp lý, hiệu quảnhất cho nông dân, các thương lái, các công ty thu mua tránh sự cạnh tranhthiếu lành mạnh Đồng thời có kế hoạch bảo quản, dự trữ sản phẩm chờ cơ hộiđược giá thì bán
2.1.5.6 Nhóm nhân tố kỹ thuật
- Giống: Giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản
Trang 29xuất Những giống cây trồng có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu, đấtđai, chịu thâm canh và có khả năng chống chịu sâu bệnh sẽ cho năng suất cao,chất lượng sản phẩm tốt Ngày nay, với trình độ khoa học phát triển, ngày càng
có nhiều giống tốt đưa vào sản xuất Tuy nhiên, ngoài việc được hướng dẫn cụthể về quá trình sản xuất của từng giống thì người nông dân cũng cần phải có mộttrình độ canh tác nhất định để khai thác có hiệu quả các loại giống tốt, thích nghivới điều kiện sản xuất cụ thể
- Kỹ thuật và biện pháp canh tác: Từ đặc điểm cây vụ đông có thể thấy đây
là loại cây trồng đòi hòi người nông dân phải tính toán cụ thể, chính xác về thời
vụ gieo trồng, kỹ thuật bón phân, chăm sóc mới mang lại hiệu quả cao
Trong quá trình phát triển của nông nghiệp trên thế giới, nếu chế độ canhtác cơ bản hóa là đặc trưng của nông nghiệp phong kiến châu Âu và chế độ luâncanh có cây lấy củ, quả, cây thức ăn gia súc, cây phân xanh là đặc trưng của nôngnghiệp tư bản chủ nghĩa thời kỳ đầu, thì hiện nay nông nghiệp hiện đại đã ápdụng những chế độ và công thức luân canh đa dạng hóa, đáp ứng yêu cầu ngàycàng cao cho nhu cầu của đời sống và của công cuộc phát triển kinh tế ở cácnước tư bản chủ nghĩa, ở các nước đang phát triển nhất là đối với các nước xã hộichủ nghĩa (Hoàng Đức Phương, 1981)
Trang 30Bảng 2.3 Chỉ số tăng vụ ở một số nước trên thế giới
(Nguồn: Dẫn theo Hoàng Đức Phương, 1981)
Các nước nhiệt đới và nửa nhiệt đới do chế độ mưa và nhiệt thuận lợi nênquanh năm có thể trồng cây Vì vậy đã phát triển thêm nhiều hệ thống luân canhtăng vụ giữa cây trồng cạn và lúa nước rất phong phú
Ở miền Bắc Ấn Độ có tổng số nhiệt các năm khoảng 90000C và có 3 - 4tháng nhiệt dưới 200C, hàng năm vụ rét trồng lúa mì, đại mạch, cải dầu hoặc
đỗ đậu mùa đông, vụ nóng trồng lúa nước, lúa miến, ngô Hiện nay, vùng này
đã xác định công thức luân canh 3 vụ trên năm như: Lúa + lúa + lúa mì + ngô+ cải dầu (hoặc khoai tây, lúa mì); ngô + khoai tây + lúa mì; hoặc công thức 4như đậu xanh (hay kê) + ngô + khoai tây (hay cải dầu) + lúa mì (Hoàng ĐứcPhương, 1981)
Ở Đài Loan và miền nam Trung Quốc một số nơi dân cư đã gieo trồng 3vụ/năm gồm cây lúa nước và các loại cây trồng cạn Trường hợp cây vụ đông (lúamì) không chín kịp người ta gieo gối cây trồng sau vào như: bông, ngô, đậu tương(Hoàng Đức Phương, 1981)
Vùng Philippin có nhiệt độ cao quanh năm, không có tháng nào dưới 200C
đã xác định có thể trồng 3 - 4 vụ/năm với các công thức luân canh như: Lúa + lúa+ đỗ tương; lúa + khoai lang + đỗ tương + ngô đương
Trang 31Mặc dù điều kiện tự nhiên thuận lợi cho tăng vụ song hiện nay chỉ số tăng
vụ của các nước Châu Á còn khá thấp, từ 108-184 (đất trồng 1 năm 1 vụ đượctính với chỉ số là 100) (Hoàng Đức Phương, 1981)
Vì vậy từ những năm 1960 nhiều nhà khoa học đã thấy rằng đối với vùngnhiệt đới là vùng có tiềm năng lớn về sản xuất nông nghiệp, còn nhiều khả năngtăng tổng sản lượng hàng năm trên các đơn vị diện tích, đáp ứng nhu cầu nhiềumặt cho đời sống và cho phát triển kinh tế Ở một số nơi các nguồn tài nguyêncòn chưa được khai thác hợp lý và đầy đủ vì vậy luân canh tăng vụ, trồng xen,trồng gối một cách khoa học chính là khai thác hợp lý và đầy đủ các nguồn tàinguyên thiên nhiên đó
Cũng vào những năm này, các nhà nghiên cứu đã nhận thấy nếu với chỉriêng một giống lúa thấp cây đứng lá (như IR8) thì cũng không thể giải quyết vấn
đề lương thức cho nhiều vùng đất đai với nhiều kiểu khí hậu khác nhau Do đó, đãchuyển sang nghiên cứu không những chuyện về lúa mà còn về nhiều cây hoa màukhác nhau, lấy lúa làm cơ sở Và các chế độ luân canh, trồng xen, trồng gối ngàycàng được chú trọng nghiên cứu phát triển nhiều hơn
2.2.2 Kinh nghiệm phát triển cây vụ đông ở vùng Đồng bằng Sông Hồng
* Thành phố Hà Nội
Những năm gần đây diện tích cây vụ đông biến động không đều do quátrình đô thị hoá đã thu hẹp một phần diện tích đất nông nghiệp Tuy nhiên, năngsuất và sản lượng cây vụ đông nói chung lại có xu hướng tăng dần Năng suấtkhông ngừng tăng lên là do Hà Nội có lợi thế tiếp cận nhanh với các tiến bộ khoahọc kỹ thuật Bên cạnh đó, ngày càng có nhiều các công trình khoa học nghiêncứu nhằm giúp cho nông dân nâng cao năng suất và sản lượng cây vụ đông.Ngoài ra vấn đề mở rộng diện tích trồng cây vụ đông đang được thành phố đẩymạnh để tăng thêm thu nhập và tăng độ phì nhiêu cho đất Để thực hiện tốt kếhoạch diện tích, năng suất cây trồng vụ đông thì thành phố đã chỉ đạo thực hiệntốt một số giải pháp như:
- Tăng cường công tác tập huấn, thông tin tuyên truyền qua nhiều hìnhthức cho nông dân; giúp nông dân có những nhận thức đầy đủ về sản xuất hàng
Trang 32hóa, sử dụng giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và các kỹ thuật canh tác khác.
- Tập trung chỉ đạo điều tiết nước, đảm bảo độ ẩm đất, rút nước đệm phùhợp để sau khi thu hoạch lúa mùa là trồng ngay cây vụ đông Đối với các diện tíchkhông tiêu, thoát nước được bằng tự chảy phải chỉ đạo bơm tiêu thoát nước sớm.Chủ động tiêu úng kịp thời, nhất là cuối tháng 9 đầu tháng 10 khi cây vụ đôngđang gieo và mới gieo
- Sử dụng các giống cây trồng ngắn ngày, năng suất cao, chất lượng tốt,giá trị cao
Một số huyện đã có chính sách hỗ trợ giá giống khoai tây như: Ứng Hòa hỗtrợ 100%, Mỹ Đức 50%, Chương Mỹ 50%, Thạch Thất 20% Ngoài ra, huyệnĐông Anh hỗ trợ 1,5 tỷ đồng mua giống ngô nếp, ngô lai, khoai tây Đức và 500triệu đồng mua thuốc trừ sâu sinh học trên rau; Ứng Hòa hỗ trợ 30% giá giống đậutương, 100% thuốc diệt chuột; Phú Xuyên hỗ trợ 100% chi phí sản xuất khoai tây
vụ hè thu để làm giống cho vụ đông…Nhờ các chính sách trên, tổng giá trị thunhập vụ đông toàn thành phố năm 2011-2012 đạt khoảng 1.400 tỷ đồng Đượcbiết, trong vụ đông 2012-2013, các địa phương tiếp tục có những cơ chế, chínhsách khuyến khích nông dân trồng cây vụ đông (Hữu Thông (2012)
“Sáng lúa, chiều cây vụ đông” - Đó là phương châm sản xuất trong vụ
đông xuân sắp tới của Hà Nội Cụ thể, bước vào vụ đông xuân 2012-2013, cùngvới nhiều địa phương miền Bắc, Hà Nội đã lên kế hoạch sớm và triển khai cácbiện pháp cụ thể đến từng địa phương
Theo chủ trương này, vụ đông xuân 2012-2013, toàn thành phố phấn đấuđạt tổng diện tích gieo trồng cây vụ đông là 65.070ha, giá trị sản xuất toàn vụphấn đấu đạt trên 2.500 tỷ đồng Trong đó, diện tích đậu tương 30.598ha, năngsuất ước đạt 16 tạ/ha; ngô 11.504ha, năng suất 45 tạ/ha; lạc 1.234ha, năng suất
160 tạ/ha; khoai lang 4.211ha, năng suất 90 tạ/ha; khoai tây 2.530ha, năng suất
160 tạ/ha; rau đậu các loại 13.073ha, năng suất 200 tạ/ha; hoa, cây cảnh1.045ha…(Hữu Thông (2012)
Trang 33* Tỉnh Nam Định
Những năm qua, cơ cấu cây trồng trong sản xuất nông nghiệp ở tỉnh NamĐịnh có sự chuyển dịch theo xu hướng tăng dần diện tích các loại cây có giá trịkinh tế, hàng hóa cao Việc chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cơ cấu giống được thựchiện ngày càng rộng rãi và dần trở thành tập quán sản xuất, góp phần tích cựcthúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển Trong thực tiễn sản xuất, nông dân cácđịa phương trong tỉnh đã nhanh nhậy nắm bắt cơ hội chuyển đổi cơ cấu cây trồngtheo hướng sản xuất hàng hoá, bước đầu đáp ứng yêu cầu của thị trường
Tỉnh đã hình thành một số vùng sản xuất hàng hóa Để phát triển nôngnghiệp hàng hóa, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, nâng cao giá trị thu nhậptrên một đơn vị diện tích canh tác, dồn điền, đổi thửa nhằm quy hoạch vùng sảnxuất hàng hóa là hướng đi đúng đắn Đẩy mạnh sản xuất cây vụ đông, nhất là sảnxuất cây vụ đông trên đất 2 lúa Hình thành vùng sản xuất rau màu hàng hóa tậptrung với các cây trồng có giá trị và hiệu quả kinh tế cao như khoai tây, cà chua,rau các loại Cây khoai tây tập trung phát triển sản xuất theo 2 hướng: Một làkhoai tây phục vụ thị trường ăn tươi trong nước và xuất khẩu, hai là phục vụ thịtrường chế biến Tăng cường sử dụng các giống khoai tây chất lượng, năng suấtcao được chọn tạo từ các nước Hà Lan, Đức, Úc… áp dụng quy trình thâm canhtiên tiến để nâng cao năng suất và sản lượng Để chủ động được nguồn giốngkhoai tây chất lượng, sạch bệnh phục vụ cho sản xuất đại trà, UBND tỉnh đã quyhoạch vùng sản xuất giống và khuyến khích phát triển hệ thống kho lạnh bảoquản khoai tây giống tại các vùng chuyên sản xuất khoai tây (Ngọc Ánh, 2013).Vùng sản xuất rau chuyên canh tập trung ở các chân đất cao, pha và chânruộng cao, đất thịt nhẹ trồng 2 lúa Việc phát triển các vùng cây rau, quả làmnguyên liệu phục vụ công nghiệp chế biến và xuất khẩu phải gắn với các nhàmáy, đơn vị chế biến xuất khẩu Sản xuất rau an toàn áp dụng quy trình VietGAPtập trung ở các xã có truyền thống làm rau màu và thuận lợi nguồn nước Quyhoạch và đầu tư nâng cấp, cải tạo hệ thống thủy lợi nội đồng đáp ứng yêu cầu tướitiêu cho từng loại cây trồng, trong đó ưu tiên vùng sản xuất vụ đông trên đất 2 lúa(Ngọc Ánh, 2013)
Trang 34Trong sản xuất vụ đông năm 2013, lựa chọn các cánh đồng 2 lúa có điều kiện
Trang 35để xây dựng thành các vùng sản xuất vụ đông tập trung ở từng thôn, xóm Vùng
vụ đông tập trung phải đảm bảo quy mô từ 3ha trở lên, gọn ô thửa, thuận lợi tướitiêu Tỉnh tập trung giải quyết đồng bộ các vấn đề: thị trường tiêu thụ, vần đề vốnđầu tư cho sản xuất, đầu tư hạ tầng cơ sở, đào tạo nâng cao trình độ kỹ thuật chonông dân, đẩy mạnh cơ giới hóa vào các khâu trong quá trình sản xuất, áp dụngthành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất… để tăng năngsuất, chất lượng, giảm chi phí sản xuất, tăng sức cạnh tranh cho nông sản hànghóa; từng bước xây dựng thương hiệu cho từng loại sản phẩm nông sản; đồngthời khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở chế biến, xuất khẩu
để thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm nông sản với giá trị gia tăng cao trong tỉnh(Ngọc Ánh, 2013)
Trang 36PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Điều kiện vị trí địa lý
Quỳnh Phụ là huyện nằm phía Bắc của tỉnh Thái Bình ở toạ độ địa lý từ
20090’ đến 200105’ vĩ độ Bắc và từ 106010’ đến 106025’ độ kinh Đông PhíaBắc giáp huyện Ninh Giang - tỉnh Hải Dương, ranh giới là dòng sông Luộc.Phía Đông giáp huyện Vĩnh Bảo - Thành phố Hải Phòng, ranh giới là sôngHoá Phía Nam giáp huyện Đông Hưng và huyện Thái Thuỵ Phía Tây giáphuyện Hưng Hà
Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Quỳnh Phụ
Trang 37Huyện Quỳnh Phụ có hệ thống sông ngòi dày đặc, hệ thống đường bộ đadạng gồm cả quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện nên rất thuận lợi cho hoạt độnggiao lưu hàng hoá giữa các địa phương trong và ngoài huyện Xung quanh huyện
có hai con sông vừa là ranh giới thiên nhiên với các tỉnh bạn vừa là tuyến giaothông thuỷ nối với các tỉnh thuộc tam giác động lực kinh tế trọng điểm phía Bắc
là Hà Nội - Quảng Ninh - Hải Phòng tạo cơ hội giao lưu kinh tế, tiếp thu tiến bộkhoa học kỹ thuật và thu hút vốn đầu tư phát triển các ngành kinh tế Quốc lộ 10chạy qua huyện là tuyến đường nối Quảng Ninh - Hải Phòng - Thái Bình - NamĐịnh vừa được nâng cấp, thuận lợi cho việc lưu thông hàng hoá Ngoài ra, tronghuyện còn có các tuyến đường tỉnh lộ như 396B, 455, 452, đường huyện như 72,
73, 75, 76 là những cơ sở hạ tầng quan trọng góp phần thúc đẩy sự phát triểnkinh tế của địa phương trong thời gian tới
Về mặt hành chính, Quỳnh Phụ có 38 đơn vị hành chính bao gồm: Thị trấn
Quỳnh Côi, An Bài là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội của huyện và 36 xã
3.1.1.2 Địa hình
Địa hình của huyện Quỳnh Phụ tương đối bằng phẳng, có địa mạo của mộtvùng đồng bằng châu thổ Địa hình có hướng thấp dần từ Tây Bắc xuống ĐôngNam tương tự như địa hình chung của toàn tỉnh Đại đa số diện tích đất củahuyện có độ cao 1 - 2m trên mực nước biển (chiếm 62,5%), nơi cao nhất là 3mthuộc xã Quỳnh Ngọc, nơi thấp nhất là các điểm ở Chiều Trắng, Chiều Ruồithuộc thôn Lường Cả - xã An Ninh (0,4m)
Thực tế, đất đai của huyện cũng bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi, mươngmáng tạo thành các tiểu vùng khác nhau về độ cao, tuy nhiên sự khác biệt khônglớn nên không gây nhiều khó khăn cho sản xuất mà chỉ tạo ra sự đa dạng trongthâm canh tăng vụ
Nhìn chung, địa hình của huyện Quỳnh Phụ không phức tạp, đất đaiđược hình thành do sự bồi đắp của phù sa hệ thống sông Hồng, sông Luộc, sôngHoá nên khá thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp nói chung và canh tác lúa nướcnói riêng
Trang 383.1.1.3 Khí hậu
Huyện Quỳnh Phụ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên khí
Trang 39hậu có đặc điểm chung của khí hậu vùng đồng bằng sông Hồng là nóng ẩm,mưa nhiều, một năm chia thành hai mùa theo nhiệt độ là mùa nóng và mùalạnh, nhiệt độ trung bình trong năm từ 23-240C Trong một năm, lượng bức
xạ mặt trời khá lớn, khoảng trên 100Kcal/cm2/năm Số giờ nắng từ
1600-1800 giờ/năm và tổng nhiệt lượng cả năm ước khoảng 8.5000C Lượng mưahàng năm dao động từ 1.500 - 1.900 mm, độ ẩm không khí 80 - 90%
Diễn biến thời tiết phân mùa khá rõ rệt với hai mùa chính là mùa hè vàmùa đông, hai mùa chuyển tiếp là mùa xuân và mùa thu
* Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ mùa hè rất cao, trung bình > 260C, caonhất là 39,20C Trong mùa hè thường gặp hai kiểu thời tiết là thời tiết dịumát và thời tiết ảnh hưởng của gió Tây Nam nóng khô Những ngày dịu mátnhiệt độ trung bình khoảng 250C, những ngày gió Tây Nam nóng nhiệt độlên tới 35 - 370C làm cho cây trồng bị héo ảnh hưởng nghiêm trọng đến năngsuất và sản lượng Nhiệt độ trung bình của mùa đông tại địa phương là 200C,nhiệt độ tối thấp là 4,10C Trong mùa đông thường có những đợt lạnh kéo dài
do chịu ảnh hưởng của các đợt gió mùa Đông Bắc, xen kẽ giữa các đợt giólạnh này là những ngày ẩm ướt do sự giao nhau giữa các khối không khíkhác nhau về nhiệt ẩm Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày nóng và ngày lạnh làkhoảng 15 -200C, biên độ nhiệt độ ngày đêm có khi lên tới trên 100C
Bảng 3.1 Tổng hợp các yếu tố khí hậu, thời tiết huyện Quỳnh Phụ
(Nguồn : Trạm khí tượng thuỷ văn Thái Bình, 2014)
Trang 40* Lượng mưa: Lượng mưa mùa hè thường chiếm 80% tổng lượng mưa cả
năm và thường tập trung vào các tháng 7 - 8 Cường độ mưa lớn, có trận mưa tới
200 - 250mm Lượng mưa tập trung với cường độ lớn đã gây không ít khó khăncho sản xuất nông nghiệp, gây nên hiện tượng úng ngập tại một số vùng có tiểuđịa hình thấp, khó tiêu thoát nước Đặc biệt, mùa hè tại địa phương thường gặphiện tượng mưa không đều, có những tháng hầu như không mưa, nắng gắt nêngây hạn, có những tháng mưa hết cả tháng gây úng ngập kéo dài Lượng mưatrong mùa đông rất thấp, chỉ chiếm khoảng 15-20% tổng lượng mưa cả năm vàtập trung vào các tháng 2, 3 là thời kỳ mưa phùn ẩm ướt Còn các tháng 12, tháng
1 thì lượng mưa rất thấp, hầu như không có mưa và lượng mưa nhỏ hơn lượngbốc hơi nên cần có các biện pháp tưới nước cũng như giữ ẩm cho cây trồng
* Gió và hướng gió:
- Vào mùa hè thịnh hành là gió Đông Nam mát mẻ, nhiều hơi nước, tốc độgió trung bình là 2-4m/giây Những tháng mùa hè thường hay có dông, bão gâythiệt hại cho sản xuất và đời sống Mỗi năm, huyện chịu ảnh hưởng của 2-3 cơnbão, cá biệt có năm là 6 cơn bão Ngoài gió Đông Nam, địa phương còn chịu ảnhhưởng của gió Tây Nam nóng khô Gió trong mùa đông chủ yếu là gió Bắc, ĐôngBắc, xen kẽ cũng có các đợt gió Đông, Đông Nam Tốc độ gió tuy không mạnhnhưng cũng đạt cấp 3-5
* Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí của mùa hè thường cao, nhất là
những ngày có mưa ngâu độ ẩm có thể lên tới 90%, nhưng nếu có gió Tây Namthì độ ẩm chỉ còn khoảng 30%
- Mùa đông, do có lượng bốc hơi cao trong khi lượng mưa thấp nên độ ẩmkhông khí trong mùa đông tại huyện Quỳnh Phụ không cao Vào những ngày trờinắng hanh, độ bốc hơi cao làm cho độ ẩm không khí giảm chỉ còn 30-40%, xuấthiện chủ yếu vào nửa đầu của mùa đông Nửa cuối mùa đông do có mưa phùn,trời ít nắng nên độ ẩm không khí khá cao, đạt >90%
Ngoài hai mùa chính là mùa hè và mùa đông, còn có hai mùa chuyển tiếp
là mùa xuân và mùa thu Các mùa chuyển tiếp thể hiện sự thay đổi của 2 hệthống gió mùa: Đông Bắc (mùa đông) và Tây Nam (mùa hè) Do đó các đặc tính