Một số yêu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý môi trường tại các cơ sở chăn nuôi tập trung trên địa bàn huyện ...81 4.4.1... Giải pháp pháp nâng cao công tác quản lý môi trường tại các cơ
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VI T Ệ
NAM
HÀ DUY KIÊN
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC CƠ
SỞ CHĂN NUÔI TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUỲNH PHỤ, TỈNH THÁI
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Hà Duy Kiên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết cho cá nhân tôi được gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo Học Viện Nông nghiệp Việt Nam đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và có định hướng đúng đắn trong học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS TS Phạm Văn Hùng
đã giành nhiều thời gian trực tiếp chỉ bảo tận tình, hướng dẫn tôi những hướng đi cụ thể, giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin được trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể cán bộ, công chức Phòng Tài nguyên và môi trường, Phòng Nông nghiệp &PTNT, Trạm Thú y, Chi cục Thống kê, Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Quỳnh Phụ cùng các chủ cơ sở chăn nuôi trong quá trình tôi nghiên cứu đề tài.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh và giúp đỡ tôi trong thời gian tôi học tập và nghiên cứu vừa qua.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo; đồng chí
và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Hà Duy Kiên
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt và ký hiệu vi
Danh mục bảng viii
Danh mục sơ đồ x
Trích yếu luận văn xi
Thesis Abstract xi
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
Phần 2 Tổng quan tài liệu 5
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý môi trường 5
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 5
2.1.2 Vai trò, đặc điểm của quản lý môi trường tại các cơ sở chăn nuôi tập trung 12
2.1.3 Nội dung quản lý môi trường tại các cơ cở chăn nuôi tập trung 14
Trang 52.1.4 Hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về môi trường trong hoạt động
chăn nuôi 17 2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý môi trường tại các cơ sở chăn nuôi
tập trung 19 2.2.1 Kinh nghiệm quản lý môi trường chăn nuôi tại một số nước trên thế giới 21
2.2.2 Kinh nghiệm quản lý môi trường chăn nuôi tại Việt Nam 26 2.2.3 Bài học kinh nghiệm 29
31
Trang 63.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 31
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 31
3.1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội 33
3.1.3 Đánh giá chung 37
3.2 Phương pháp nghiên cứu 38
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 38
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 39
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu và phân tích thông tin 41
3.2.4 Hệ thống chỉ têu nghiên cứu 42
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 44
4.1 Thực trạng chăn nuôi và môi trường chăn nuôi tại địa phương 44
4.1.1 Thực trạng chăn nuôi tại địa phương 44
4.1.2 Tình hình ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi trên địa bàn huyện 46
4.1.3 Thực trạng chăn nuôi và chất thải tại các cơ sở điều tra 49
4.2 Công tác quản lý môi trường tại các cơ sở chăn nuôi tập trung trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ 60
4.2.1 Công tác lập kế hoạch 60
4.2.2 Công tác tổ chức thực hiện quản lý môi trường, xử lý chất thải 64
4.2.3 Công tác thanh tra, kiểm tra 73
4.2.4 Công tác báo cáo, xử lý vi phạm 76
4.3 Đánh giá môi trương xung quanh các cơ sở chăn nuôi 77
4.3.1 Môi trường không khí 78
4.3.2 Đánh giá tiếng ồn 79
4.4 Một số yêu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý môi trường tại các cơ sở chăn nuôi tập trung trên địa bàn huyện 81
4.4.1 Bộ máy quản lý môi trường chăn nuôi 81
4.4.2 Công tác quy hoạch chăn nuôi 82
4.4.3 Pháp luật, chính sách 82
4.4.4 Trình độ quản lý và kỹ thuật chăn nuôi của người chăn nuôi 83
4.4.5 Phương thức và tập quán chăn nuôi 84
4.4.6 Mức độ đầu tư 84
4.4.7 Ý thức của xã hội về công tác quản lý chất thải chăn nuôi 84
Trang 74.5 Một số giải pháp nâng cao công tác quản lý môi trường tại các cơ sơ chăn nuôi
tập trung trên địa bàn huyện
86
4.5.1 Căn cứ đề xuất giải pháp 86
4.5.2 Giải pháp pháp nâng cao công tác quản lý môi trường tại các cơ sở chăn nuôi tập trung trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ 86
Phần 5 Kết luận và kiến nghị 92
5.1 Kết luận 92
5.2 Kiến nghị 94
Tài liệu tham khảo 95
Phụ lục .97
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
3R Reduce – Reuse – Recycle
(Giảm - Sử dụng lại – Tái chế) BVMT Bảo vệ môi trường
EUR Euro - Đồng Euro
Ha Hecta – Đơn vị đo diện tích bằng 10.000m2
HGĐ Hộ gia đình
JICA Japan International Cooperaton Agency – Cơ quan hợp tác quốc tế
Nhật Bản KH&ĐT Kế hoạch và đầu tư
KHCN&MT Khoa học công nghệ và môi trường
KTXH Kinh tế xã hội
MAC Marginal Abatement Costs – Chi phí giảm nhẹ biên
MC Marginal Costs – Chi phí biên
MEC Marginal External Costs – Chi phí ngoại ứng biên
NĐ – CP Nghị định – Chính phủ
NSNN Ngân sách nhà nước
NQ/TW Nghị quyết/ Trung ương
ONMT Ô nhiễm môi trường
P Price – Giá
Trang 9PL – UBTVQH Pháp lệnh - Ủy ban thường vụ quốc hội
chuẩn Việt Nam
TNMT Tài nguyên môi trường
TPP Tradable Pollution Permit - Giấy phép xả thải
UBND Ủy ban nhân dân
USD United States Dollar – Đô la Mỹ
VSMT Vệ sinh môi trường
WB World Bank – Ngân hàng thế giới
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Hiện trạng đất đai huyện Quỳnh Phụ năm 2015 33
Bảng 3.2 Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế huyện Quỳnh Phụ qua các năm 2013 – 2015 35
Bảng 3.3 Tình hình dân số, lao động của huyện Quỳnh Phụ 36
Bảng 3.4 Nguồn thu thập số liệu thứ cấp 39
Bảng 3.5 Nguồn thu thập số liệu sơ cấp 40
Bảng 4.1 Kết quả sản xuất chăn nuôi của huyện 2013-2015 46
Bảng 4.2 Thông tin chung về các cơ sở chăn nuôi tập trung 48
Bảng 4.3 Đánh giá diện tích xây dựng của các cơ sở chăn nuôi 50
Bảng 4.4 Diện tích trung bình của các cơ sở chăn nuôi 52
Bảng 4.5 Đánh giá tiêu chuẩn về diện tích chuồng nuôi 53
Bảng 4.6 Nguồn nước sử dụng cho nhu cầu chăn nuôi tại các cơ sở điều tra 54
Bảng 4.7 Nguồn thức ăn cho chăn nuôi 55
Bảng 4.8 Hệ thống chuồng, trại các cơ sở chăn nuôi 56
Bảng 4.9 Lượng chất thải chăn nuôi của các cơ sở điều tra 57
Bảng 4.10 Số lượng các văn bản về môi trường được ban hành tại huyện 62
Bảng 4.11 Số lượng cán bộ Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Quỳnh Phụ năm 2015 63
Bảng 4.12 Phương pháp thu gom và phân loại chất thải chăn nuôi tại các cơ sở 65
Bảng 4.13 Các công nghệ, kỹ thuật xử lý chất thải chính các cơ sở đang áp dụng 68
Bảng 4.14 Mức đầu tư chi phí cho xử lý chất thải chăn nuôi của các cơ sở điều tra 69
Bảng 4.15 Công tác tổng vệ sinh chuồng trại tại các cơ sở chăn nuôi 70
Bảng 4.16 Tổng hợp hình thức xử lý rác thải mềm 72
Bảng 4.17 Tổng hợp hình thức xử lý rác thải rắn 72
Bảng 4.18 Số lần thanh kiểm tra và hình thức kiểm tra của các cơ quan chức năng đối với các cơ sở điều tra 74
Bảng 4.19 Các hình thức xử lý phổ biến đang được áp dụng đối với cơ sở vi phạm về quản lý chất thải trên địa bàn huyện 76
Bảng 4.20 Cách khắc phục của chăn nuôi bị xử phạt về vấn đề môi trường 77
Trang 11Bảng 4.21 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra 78
Trang 12Bảng 4.22 Đánh giá không khí xung quanh các cơ sở chăn nuôi 79 Bảng 4.23 Đánh giá của người dân về tếng ồn xung quanh các cơ sở chăn nuôi 79 Bảng 4.24 Phản ứng của hộ xung quanh khi các cơ sở chăn nuôi gây ô nhiễm 80 Bảng 4.25 Nhận thức của các cơ sở chăn nuôi về tầm quan trọng và ảnh hưởng
của việc quản lý không tốt chất thải chăn nuôi 85 Bảng 4.26 Tình hình đào tạo nghề của các chủ cơ sở chăn nuôi 83
Trang 14TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Hà Duy Kiên
Tên Luận văn: ”Quản lý môi trường tại các cơ sở chăn nuôi tập trung trên địa
bàn huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình”.
Ngành: Quản lý Kinh tế Mã số: 60.34.04.10
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu: Đánh giá thực trạng quản lý môi trường tại các cơ sở chăn
nuôi tập trung trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình, từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp tăng cường quản lý môi trường tại các cơ sở chăn nuôi tập trung huyện Quỳnh Phụ trong thời gian tới.
Phương pháp nghiên cứu: Đề tài chọn các điểm nghiên cứu như sau: đối với chăn
nuôi gia cầm tập trung đề tài chọn 3 xã bao gồm Quỳnh Lâm (3 cơ sở), Quỳnh Khê (3
cơ sở) và Đồng Tiến (4 cơ sở) làm điểm nghiên cứu, đối với chăn nuôi gia súc tập trung
đề tài chọn 3 xã là Quỳnh Hội (3 cơ sở), Quỳnh Hoa (4 cơ sở), Quỳnh Minh (3 cơ sở), riêng đối với chăn nuôi tập trung tổng hợp do số lượng cơ sở chăn nuôi tổng hợp trên một xã ít vì vậy đề tài chọn 5 xã là An Ninh (3 cơ sở), Đông Hải (2 cơ sở), Đồng Tiến (1
cơ sở), Quỳnh Hồng (2 cơ sở), và Quỳnh Minh (2 cơ sở) Để biết được chất lượng cũng như sự ảnh hưởng của môi trường không khí của người dân ở xung quanh các khu chăn nuôi tập trung ở các xã thuộc địa bàn huyện, tôi đã tiến hành phỏng vấn 90 hộ dân sống gần các cơ sở chăn nuôi (mỗi cơ sơ phỏng vấn 3 hộ dân xung quanh) về cảm nhận của họ về môi trường (mùi, nguồn nước, tiếng ồn ) từ các cơ sở chăn nuôi ảnh hưởng đến họ Phương pháp phân tích thông tin được sử dụng trong đề tài là: Phương pháp thống kê mô tả; Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo; Phương pháp so sánh.
Kết quả chính và kết luận:
Kết quả nghiên cứu chính của đề tài có thể tóm tắt như sau:
Nhìn chung công tác quản lý Nhà nước về môi trường trong chăn nuôi tập trung trên địa bàn huyện chưa rõ rệt: huyện chưa có chế tài cụ thể cho công tác QLMT ở khu vực chăn nuôi, lực lượng tham gia còn mỏng có 2 cán bộ chuyên trách phụ trách mảng môi trường, công tác thanh tra kiểm tra và tuyên truyền còn ít trung bình một năm chỉ 1 đến 2 lần.Trên địa bàn toàn huyện có
6.210 hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm; trong đó có 2.537 hộ có hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi
bằng hầm Biogas, chiếm 40,85%.
Trang 15Các chủ cơ sở chăn nuôi chưa thực sự quan tâm đến việc BVMT tại cơ sở của mình Qua điều tra cho thấy 100% các cơ sở đều mắc những sai phạm trong vấn đề chăn nuôi gây ảnh
Trang 16hưởng đến môi trường Vì vậy, môi trường nước mặt ở các khu xung quanh các cơ sở này
đã có dấu hiệu bị ô nhiễm, không khí thì khó chịu bởi mùi hôi thối.
Qua thực trạng quản lý môi trường trong chăn nuôi tại huyện Quỳnh Phụ cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý môi trường tại các trại chăn nuôi như: (i) Công tác cán bộ và quản lý môi trường trong chăn nuôi còn nhiều bất cập, thiếu cả về nhân lực và vật lực Đến nay, tại huyện không có cán bộ chuyên trách về lĩnh vực bảo vệ môi trường trong chăn nuôi tập trung, lực lượng thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực bảo vệ môi trường còn thiếu trong khi địa bàn hoạt động lại quá rộng; (ii) Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch trong chăn nuôi chưa được chặt chẽ, chưa gắn với xử lý môi trường, không đánh giá tác động của môi trường khi sản xuất, kinh doanh là nguyên nhân gây nên ô nhiễm môi trường tại các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn huyện; (iii) Các văn bản dưới luật quy định các chế tài chưa đủ mạnh, các hướng dẫn chung chung, còn thiếu nhiều giải pháp cụ thể trong lĩnh vực quản lý môi trường trong chăn nuôi; (iv) Trình độ quản lý và kỹ thuật chăn nuôi của người chăn nuôi, có tới 90% các chủ cơ sở điều tra chưa qua đào tạo về bảo vệ môi trường trong chăn nuôi nên chưa có ý thức kỷ luật về việc cần thiết phải xử lý môi trường trong quá trình chăn nuôi; (v) Phương thức và tập quán chăn nuôi, khi chuyển sang chăn nuôi tập trung nhiều chủ cơ sở vẫn chưa bỏ được tập quán như tận dụng thức ăn dư thừa
và xả rác tự do…nên không đảm bảo về vấn đề môi trường; (vi) Quan tâm và đầu tư chưa đúng mức, quy trình xử lý môi trường thường cần phải áp dụng các công nghệ cao, chi phí lớn nên dễ bị người chăn nuôi bỏ qua khi đầu tư cho chăn nuôi.
Nghiên cứu đã dựa vào thực trạng quản lý và các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý môi trường từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý môi trường tại các cơ
sở chăn nuôi như: (i) Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về môi trường trong lĩnh vực chăn nuôi phân cấp rõ ràng chức năng, nhiệm vụ giữa các giữa các bộ phận chuyên môn và địa phương trong quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường nông nghiệp nói chung và chăn nuôi nói riêng; (ii)Tăng cường hệ thống văn bản pháp luật
về quản lý môi trường nhằm xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường, đặc biệt là các biện pháp kinh tế để đảm bảo sự hài hoà giữa phát triển kinh tế và yêu cầu bảo vệ môi trường trong chăn nuôi, cần có chính sách quy định cụ thể trách nhiệm, trong
đó có trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trách nhiệm phục hồi môi trường trong trường hợp các cơ sở chăn nuôi gây ô nhiễm, làm thiệt hại tới môi trường; (iii)Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát; (iv)Công tác thông tin tuyên truyền; (v) Các biện pháp kỹ thuật; Giải pháp kỹ thuật công nghệ; (vi) Quy hoạh sử dụng đất; (vii) Xây dựng hệ thống quản lý môi trường cấp xã.
Trang 17THESIS ABSTRACT
Master candidate: Ha Duy Kien
district, Thai Binh province”.
Major: Economy administration Code: 60.34.04.10
Educatonal organizaton: Vietnam Natonal University of Agriculture (VNUA) Research Objectives: The overall objectve of this research is to evaluate the
situation of environmental management at the breeding facility in Quynh Phu district, Thai Binh province, so as to propose solutions to increase strengthen of
environmental management at livestock facilites in Quynh Phu district in the next tme.
Materials and Methods:
This topic chooses objects to follow including.
For poultry farms, we selected Quynh Lam, Dong Tien, Quynh Khe to do the study For livestock farms, we selected 3 Quynh Hoi, Quynh Hoa, Quynh Minh to do the research For livestock concentration general, we selected An Ninh, Dong Hai, Dong Tien, Hong Quynh, and Quynh Minh to do this paper.
To know the quality as well as the influence the atmosphere on the people in the surrounding farming areas, I have conducted to interviews 90 households living near the farm about their feelings about the environment (including smells, water, noise ) from the livestock facility afecting on them.
Information analysis methods used in this research are method descriptve statstics; expert methods, monographs, comparative method.
Main findings and conclusions:
Overall management of the environmental state of the livestock in the district focus is not clear: the district has no specific sanctions for the environmental management in the livestock sector, join forces thin remaining 2 ofcers full charge of the environment, the inspection tests and propaganda has less average one year only 1
to 2 times.The whole district has 6,210 cattle farms and poultry, including 2537 households having biogas system livestock, accounting for 40.85%.
Trang 18The livestock owners are not really interested in environmental protection at its base Through investgaton showed that 100% of the premises are suffering from n- heartedly mistakes in raising issues affecting the environment.Therefore, surface water in the area around these facilites have contaminated, the air annoyed
by the stench.
Trang 19Through environmental management situation in Quynh Phu district shows factors afecting environmental management in livestock farms such as: business and management personnel, the planning of the livestock, laws and policies, management skills and techniques of livestock breeding, methods and practices, interested and invested degree The projects and planning management in livestock are not coordinate, not appropriate with environmental solutions, no assessment of the environmental impact of production and business, which is cause environmental pollution
in the district The bylaws stipulated sanctions are not strong enough, it is so general and lacks of many specific solutions of environmental management in farming The level of technical management and breeding of livestock is 90% of owners untrained investgations on environmental protection in animal husbandry should be no sense of discipline on the necessary environmental handling Method and husbandry practces, while switching to concentrate on livestock owners have yet to give up such practces take advantage of leftovers and litter free so no guarantees about environmental issues Interest and investment is not adequate, environmental processes often need
to apply to high-tech and high cost, producers should easily ignore of investment in livestock.
Research based on the actual situaton and management factors in order to propose methods to extend strengthen environmental management at livestock farms Some solutions are: improving organizational management system environmental in the field of animal, strengthening the system of legal documents about environmental management, Strengthen inspecton and supervision, business information and communication, technical measures, technical and technological solutons, using land regulations, building environmental management system More instant, improving the organizational system of state management of the environment in the livestock sector clearly decentralized functions and tasks between departments and local expertise in the management of state protection agricultural environment in general and farming in particular Increasing strengthen the system of legal documents on environmental management helps handle violatons of environmental legislation Especially, economic measures ensure harmony between economic development and environmental protection requirements in breeding There should be policies specifying responsibilities, including the responsibility to pay damages, recovery of environmental responsibility in the case of poultry farms pollute, do environmental damage Other solutons such as: Promotion strength of the inspection and supervision, the information and communication, technical measures, technical and technological solutons, construction environmental management system of the commune, Regular environmental surveys, environmental impact assessment, as the propaganda and to encourage farmers to
Trang 2015 better waste management, less pollutng environment, to environmental management in breeding better.
Trang 21PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thách thức về môi trường đối với sự phát triển chăn nuôi là thách thứcchung của tất cả các nước trên thế giới Giải bài toán ô nhiễm môi trườngcho hoạt động chăn nuôi là con đường hướng tới ngành chăn nuôi “xanh”, pháttriển bền vững ở nước ta
Cả nước có khoảng 8,5 triệu hộ chăn nuôi quy mô gia đình và khoảng 18ngàn trang trại chăn nuôi tập trung Ngành chăn nuôi chiếm tỷ trọng lớntrong nông nghiệp Tuy nhiên, việc quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi lại chưađược quan tâm đúng mức Hiện mới chỉ có khoảng 70% hộ chăn nuôi có chuồngtrại, trong đó khoảng 10% chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh; hộ có côngtrình khí sinh học (hầm biogas) chỉ đạt 8,7%; khoảng 23% số hộ chăn nuôikhông xử lý chất thải vật nuôi Tuy nhiên, tỷ lệ hộ có cam kết bảo vệ môitrường chỉ chiếm
0,6% (Tổng cục thống kê, 2014) Đối với các trang trại chăn nuôi tập trung, mặc
dù phần lớn đã có hệ thống xử lý chất thải nhưng hiệu quả xử lý chưa triệt
để Tình trạng trên đã gây ra ô nhiễm nghiêm trọng môi trường đất, nước,không khí ở nông thôn Ước tính, hiện có tới 80% các bệnh nhiễm trùng ở nôngthôn có liên quan tới nguồn nước bị nhiễm vi sinh vật như giun sán, tả, bệnhngoài da, mắt…(Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, 2013) Bên cạnh đó, bộmáy tổ chức quản lý Nhà nước về môi trường trong lĩnh vực chăn nuôi còn thiếu
và sự phân công, phân cấp trách nhiệm chưa rõ ràng, thiếu hợp lý, thiếu sốlượng và hạn chế về năng lực Nhận thức của các cấp, ngành, địa phương vàtoàn xã hội nói chung về tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trườngtrong hoạt động chăn nuôi chưa đầy đủ và đúng mức
Hiện nay chăn nuôi gia súc, gia cầm ở Việt nam đang rất phát triển và cóquy mô ngày càng lớn, từ quy mô hộ gia đình đến quy mô công nghiệp đểđáp ứng được nhu cầu của xã hội Bên cạnh những lợi ích mang lại thì vấn
đề ô nhiễm môi trường ngành chăn nuôi cũng rất nghiêm trọng và đáng nói: Làmsuy giảm chất lượng môi trường đất, nước, không khí, ảnh hưởng đến sức khỏengười dân Vấn đề quản lý môi trường trong chăn nuôi gia súc, gia cầm ở
Trang 22Việt Nam cũng có nhiều hạn chế như thiếu quy hoạch, chưa ứng dụng đượcnhiều công nghệ kỹ thuật tên tến trong chăn nuôi và công nghệ xử lý chất thảiphù hợp với
Trang 23vùng nông thôn, thân thiện với môi trường, chưa có các biện pháp hợp lý,nguồn lực tham gia vào lĩnh vực quản lý môi trường trong chăn nuôi còn hạnchế về cả số lượng lẫn chất lượng Vấn đề cần thiết là có sự quan tâm của cácngành, các cấp cũng như sự tham gia của người dân tìm ra các giải pháp để cóthể phát triển chăn nuôi một cách bền vững, vừa đạt lợi nhuận cao về mặtkinh tế vừa không gây ảnh hưởng đến môi trường cũng như sức khỏe của ngườidân.
Quỳnh Phụ là huyện nằm về phía Đông Bắc tỉnh Thái Bình, huyện có hìnhthức chăn nuôi với quy mô tập trung lớn Trong những năm gần đây huyện
có nhiều chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi tập trung, tuy nhiênvấn đề về môi trường tại các cơ sở chăn nuôi tập trung này chưa được quântâm nhiều nên có biểu hiển ảnh hưởng đến môi trường cũng như sức khỏe ngườidân sống xung quanh các khu vực chăn nuôi đặc biệt là môi trường xung quanhcác cơ sở chăn nuôi tập trung Vì vậy cần có các giải pháp quản lý môi trườnghợp lý tại các cơ sở chăn nuôi này để vừa phát triển chăn nuôi theo quy mô lớnvừa giữ môi trường trong sạch hơn, bảo đảm sức khỏe cộng đồng Chính vì lý
do trên chúng tôi tến hành nghiên cứu đề tài “Quản lý môi trường tại các cơ sở
chăn nuôi tập trung trên địa bàn huyện Quỳnh phụ, tỉnh Thái Bình”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng quản lý môi trường tại các cơ sở chăn nuôi tập trungtrên địa bàn huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình, từ đó đề xuất hệ thống các giảipháp tăng cường quản lý môi trường tại các cơ sở chăn nuôi tập trunghuyện Quỳnh Phụ trong thời gian tới
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý môi trường tại các cơ
sở chăn nuôi tập trung trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình;
Trang 24- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý môi trường tại các cơ sởchăn nuôi tập trung trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
Trang 251.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Hệ thống cơ sở lý luận về quản lý môi trường chăn nuôi tập trungbao gồm những lĩnh vực nào?
- Tình hình quản lý môi trường tại các cơ sở chăn nuôi tập trung trên địahuyện như thế nào?
- Nâng cao quản lý môi trường trên địa bàn huyện thì cần phải làm nhữngcông việc gì?
- Làm thế nào để tìm được các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý môitrường tại các sơ sở chăn nuôi tập trung trên địa bàn huyện?
- Cần phải phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý môi trường tạicác cơ sở chăn nuôi trên địa bàn huyện theo hướng nào?
- Các giải pháp nào nhằm tăng cường cho việc quản lý môi trường tại các
cơ sở chăn nuôi?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý môi trường trong chănnuôi tập trung cụ thể:
- Chủ thể quản lý
+ Quản lý Nhà nước về môi trường trong chăn nuôi tập trung.+ Quản lý môi trường trong chăn nuôi các chủ cơ sở chăn nuôi
- Các hoạt động liên quan đến quản lý môi trường trong chăn nuôi
+ Hoạt động chăn nuôi
+ Hoạt động quản lý môi trường
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
1.4.2.1 Phạm vi về nội dung
Đề tài tập trung làm rõ thực trạng quản lý môi trường và các yếu tố ảnhhưởng đến quản lý môi trường tại các cơ sở chăn nuôi tập trung trên địabàn huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
1.4.2.2 Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
Trang 261.4.2.3 Phạm vi về thời gian
- Số liệu thứ cấp qua các báo cáo thống kê qua 3 năm 2013 – 2015;
- Số liệu điều tra: tháng 7/2015 - tháng 1/2016;
- Số liệu thứ cấp: Các số liệu thu thập trong các năm 2013, 2014, 2015
và những tháng đầu năm 2016
Trang 27PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm về môi trường
a) Định nghĩa môi trường
Theo Luật Bảo vệ môi trường thì môi trường bao gồm các yếu tố tựnhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh conngười, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người
và tự nhiên (Luật Bảo vệ môi trường, Quốc Hội 2014)
Dẫn theo Nguyễn Thị Huyền Trang (2013): Định nghĩa của Tổ chức kinh tếvăn hóa xã hội Liên Hợp quốc (UNESCO) thì môi trường của con người bao gồmtoàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, những cái hữuhình (tập quán, niềm tn ), trong đó con người sống và lao động, họ khai thác cáctài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thỏa mãn những nhu cầu của mình
Như vậy, môi trường sống của con người theo định nghĩa rộng là tất cảcác nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sống, sản xuất của con ngườinhư tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ
xã hội
b) Tiêu chuẩn môi trường
Để có những căn cứ nhằm đánh giá chất lượng của môi trường phải
sử dụng các têu chuẩn môi trường Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩnmực, giới hạn cho phép được quy định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường
Hệ thống têu chuẩn môi trường gồm:
- Tiêu chuẩn môi trường nước: bao gồm nước mặt nội địa, nướcngầm, nước biển và nước ven biển, nước thải,
- Tiêu chuẩn môi trường không khí: bao gồm khói bụi, khí thải
- Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ đất canh tác, sử dụng phân bóntrong sản xuất nông nghiệp
- Tiêu chuẩn bảo vệ thực vật, sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ
Trang 28- Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch
sử, văn hóa
Trang 29- Tiêu chuẩn liên quan đến môi trường do các hoạt động khai thác khoángsản trong lòng đất, ngoài biển (Lưu Đức Hải, 2006).
Tuy nhiên trên thực tế tại địa bàn để xác định được vấn đề ô nhiễm môitrường đất, nước, không khí do cơ sở chăn nuôi gây ra gặp rất nhiều khó khăn dothiếu điều kiện về cơ sở vật chất và cũng như cơ chế vì vậy để đánh giá công tácquản lý môi trường trong chăn nuôi tại các cơ sở chăn nuôi trên địa bàn huyện đềtài chọn tiêu chuẩn về chăn nuôi an toàn sinh học đảm bảo môi trường làmtêu chí đánh giá bao gồm: QCVN 01 - 14: 2010/BNNPTNT- Quy chuẩn Quốcgia điều kiện chăn nuôi lợn an toàn sinh học và QCVN 01 - 15:2010/BNNPTNT- Quy chuẩn Quốc gia điều kiện chăn nuôi Gia cầm an toàn sinhhọc
c) Ô nhiễm môi trường
Từ khái niệm về tiêu chuẩn môi trường, ô nhiễm môi trường được địnhnghĩa là sự thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môitrường Như vậy, ta có thể thấy khái niệm ô nhiễm môi trường phụ thuộc vàohai yếu tố: tác động vật lý của chất thải và phản ứng của con người đối với tácđộng ấy Tác động vật lý của chất thải có thể mang tính sinh học như làmthay đổi gen di truyền, giảm đa dạng sinh học, ảnh hưởng đến mùa mànghoặc sức khỏe con người Tác động cũng có thể mang tính hóa học như ảnhhưởng của mưa axit đối với các công trình, nhà cửa (Lý Thị Thu Hà, 2009)
Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thảihoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe conngười, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường.Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải),rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc các tác nhân vật lý, sinh học và các dạngnăng lượng như nhiệt độ, bức xạ
Tuy nhiên, môi trường chỉ được coi là ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng,nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấuđến con người, sinh vật và vật liệu
Ô nhiễm môi trường được chia làm ba loại chính đó là ô nhiễm môi trườngnước, ô nhiễm môi trường không khí và ô nhiễm môi trường đất Ngoài ra, sự mất
Trang 301 0
cân bằng sinh thái, sự giảm sút của mức độ đa dạng sinh học hay hàm lượngchất thải rắn cao cũng là những loại ô nhiễm môi trường (Lý Thị Thu Hà, 2009)
Trang 312.1.1.2 Khái niệm quản lý môi trường
Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sáchkinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống
và phát triển bền vững kinh tế - xã hội quốc gia (Phan Như Thúc, 2009)
Với nội dung trên quản lý môi trường cần phải hướng tới những mụctiêu cơ bản sau đây:
- Thứ nhất là phải khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi
trường phát sinh trong hoạt động sống của con người
- Thứ hai là Phát triển bền vững Kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên
tắc của một xã hội bền vững do hội nghị Rio-92 đề xuất và được tuyên bốJohannesburg, Nam phi về phát triển bền vững 26/8-4/9/2002 tái khẳng định
Trong đó với nội dung cơ bản cần phải đạt được là phát triển Kinh tế - xãhội gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môi trường, bảo đảm sự hài hoà giữa môitrường nhân tạo với môi trường thiên nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học
- Thứ ba là Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia
và các vùng lãnh thổ Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng địaphương và cộng đồng dân cư (Phan Như Thúc, 2009)
Cơ sở Quản lý môi trường
Khi xem xét cơ sở cho quản lý môi trường người ta dựa vào bốn yếu tố cơbản sau đây
Cơ sở triết học của quản lý môi trường
Trong triết học người ta bàn nhiều về nguyên lý thống nhất của thếgiới vật chất, trong đó sự gắn bó chặt chẽ giữa tự nhiên, con người và xã hộithành một hệ thống thống nhất, yếu tố con người giữ vai trò quan trọng Sựthống nhất của hệ thống được thực hiện trong các chu trình Sinh Địa Hoá của 5thành phần cơ bản (Đặng Mộng Lân, 2001)
- Sinh vật sản xuất (tảo và cây xanh) có chức năng tổng hợp chất hữu cơ
từ các chất vô cơ dưới tác động của quá trình quang hợp
- Sinh vật tiêu thụ là toàn bộ động vật sử dụng chất hữu cơ có sẵn, tạo
ra các chất thải
Trang 321 2
- Sinh vật phân huỷ (vi khuẩn, nấm) có chức năng phân huỷ các chất thải,chuyển chúng thành các chất vô cơ đơn giản
Trang 33- Con người và xã hội loài người
- Các chất vô cơ và hữu cơ cần thiết cho sự sống của sinh vật và con ngườivới số lượng ngày một tăng
Tính thống nhất của hệ thống “Tự nhiên – Con người – Xã hội” đòi hỏi việcgiải quyết vấn đề môi trường và thực hiện công tác quản lý môi trường phải mangtính toàn diện và hệ thống Con người cần phải nắm bắt cội nguồn của sự thốngnhất đó, phải đưa ra được những phương sách thích hợp để giải quyết các mâuthuẫn nẩy sinh trong hệ thống Bởi lẽ con người đã góp phần quan trọng vàoviệc phá vỡ tất yếu khách quan là sự thống nhất biện chứng giữa tự nhiên – conngười – Xã hội Chính vì vậy khoa học về quản lý môi trường, hay sinh thái nhânvăn chính là sự tìm kiếm của con người nhằm nắm bắt và giải quyết các mâuthuẫn, tính thống nhất của hệ thống “Tự nhiên – con người – Xã hội” (Đặng MộngLân, 2001)
Cơ sở khoa học – kỹ thuật – công nghệ của quản lý môi trường
Khoa học về môi trường là một lĩnh vực khoa học mới, thực sự nó xuấthiện và được phát triển mạnh từ những năm 1960 trở lại đây, làm cơ sởcho nghiên cứu, đúc rút kinh nghiệm, phát hiện những nguyên lý, quy luậtmôi trường giúp cho việc thực hiện quản lý môi trường (Đặng Mộng Lân, 2001)
Nhờ những kỹ thuật và công nghệ môi trường, các vấn đề ô nhiễm do hoạtđộng sản xuất của con người đang được nghiên cứu, xử lý hoặc phòngtránh, ngăn ngừa Các kỹ thuật phân tích, đo đạc, giám sát chất lượng môitrường như kỹ thuật viễn thám, tn học được phát triển ở nhiều quốc gia trênthế giới giúp cho việc Quản lý môi trường hiệu quả hơn
Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường
Hiện nay Quản lý môi trường được hình thành trong bối cảnh củanền kinh tế thị trường và thực hiện điều tết xã hội thông qua các công cụ kinhtế
Trong nền kinh tế thị trường mọi nguyên lý hoạt động được dựa trên cơ
sở cung và cầu của thị trường, thông qua cạnh tranh, hoạt động phát triển
và sản xuất của cải vật chất diễn ra dưới sức ép của sự trao đổi hàng hoátheo giá trị Loại hàng hoá có chất lượng tốt và giá thành rẻ sẽ được têu thụnhanh, ngược lại những hàng hoá kém chất lượng và giá thành cao thì sẽ không
Trang 341 4
có chỗ đứng Trên cơ sở những nguyên lý của kinh tế thị trường, người ta đãđưa ra các chính sách hợp lý và các công cụ kinh tế để điều chỉnh và địnhhướng hoạt động phát triển sản xuất có lợi (Đặng Mộng Lân, 2001)
Trang 35Cơ sở luật pháp cho Quản lý môi trường
Cơ sở luật pháp cho quản lý môi trường thực chất là các văn bản về luậtquốc tế và luật quốc gia về lĩnh vực môi trường
Luật quốc tế về môi trường thực chất là tổng thể các nguyên tắc,quy phạm quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa quốc gia và tổchức quốc tế trong việc ngăn chặn, loại trừ thiệt hại gây ra cho môi trườngcủa từng quốc gia và môi trường ngoài phạm vi tàn phá quốc gia Các văn bảnluật quốc tế về môi trường đã được hình thành một cách chính thức từ thế kỷXIX và đầu thế kỷ XX, giữa các quốc gia châu Âu, châu Mỹ, châu Phi Từ hội nghịquốc tế về “Môi trường và con người” tổ chức năm 1972 tại Stockholm, Thụyđiển và sau hội nghị thượng đỉnh Rio 1992, Brazin đã có rất nhiều văn bản luậtquốc tế được soạn thảo và ký kết Cho đến nay đã có hàng ngàn các văn bảnluật quốc tế về môi trường, trong số đó đã có nhiều văn bản được chính phủViệt nam ký kết (Đặng Mộng Lân, 2001)
Trong phạm vi quốc gia, chúng ta cũng đã có nhiều văn bản pháp lý liênquan đến bảo vệ và quản lý môi trường Văn bản quan trọng nhất là Luật bảo vệmôi trường được quốc hội thông qua ngày 27/12/1993
Các văn bản pháp luật quốc tế và quốc gia là cơ sở quan trọng đểthực hiện công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường
2.1.1.3 Chăn nuôi tập trung
Chăn nuôi là một ngành quan trọng của nông nghiệp hiện đại, nuôi lớn vậtnuôi để sản xuất những sản phẩm như: thực phẩm, lông, và sức lao động.Sản phẩm từ chăn nuôi nhằm cung cấp lợi nhuận và phục vụ cho đời sống sinhhoạt của con người Chăn nuôi xuất hiện lâu đời trong nhiều nền văn hóa kể
từ khi loài người chuyển đổi từ lối sống săn bắn hái lượm sang định canh địnhcư
Hiện nay ở nước ta đang tồn tại 3 phương thức chăn nuôi: Chăn nuôinhỏ lẻ, thả rông; chăn nuôi bán công nghiệp và chăn nuôi công nghiệp quy môlớn, tập trung (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2009)
Chăn nuôi tập trung (CNTT) được hiểu theo nghĩa chăn nuôi theo trang trạicông nghiệp, chứ không phải như cách hiểu của nhiều địa phương là "tậptrung chăn nuôi" vào một khu như khu công nghiệp trong đó có đảm bảo sinh
Trang 361 6
thái và kiểm soát dịch bệnh Tóm lại, chăn nuôi tập trung (hay chăn nuôi lớn) làhình thức chăn nuôi trang trại quy mô lớn, áp dụng phương thức sản xuất côngnghiệp tiên
Trang 37tiến thay thế cho chăn nuôi nông hộ, quy mô nhỏ lẻ (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2009).
Năm 2008, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg
về Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 Quyết định này đã nói rõ mụctiêu đến năm 2020, ngành chăn nuôi nước ta phải cơ bản chuyển sangphương thức chăn nuôi trang trại - công nghiệp, đáp ứng phần lớn nhu cầuthực phẩm đảm bảo chất lượng cho têu dùng trong nước và xuất khẩu Cũngtheo Quyết định này thì Chính phủ đã xác định khái niệm chăn nuôi tập trung
là chăn nuôi theo trang trại - công nghiệp theo quy mô lớn, áp dụng phươngthức sản xuất công nghiệp tên tiến thay thế cho chăn nuôi nông hộ, quy mônhỏ lẻ
Theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình Số UBND Ban hành quy định về quản lý hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm trênđịa bàn tỉnh Thái Bình CNTT xa khu dân cư là hình thức chăn nuôi quy mô lớn,hình thành những khu vực chăn nuôi mang tính chất công nghiệp cách xakhu dân cư CNTT xa khu dân cư không phải là tập trung chăn nuôi Bởi lẽ, tậptrung chăn nuôi là tập hợp những hộ chăn nuôi lại một chỗ Nếu làm như vậythì sẽ không đảm bảo tính bền vững của hình thức CNTT và mục đích táchchăn nuôi ra hẳn khu dân cư để đảm bảo các điều kiện cho chăn nuôi đượcđộc lập đã không được thực hiện Để hình thành được những khu CNTT xa khudân cư thì phải đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất lẫn kỹ thuật Đó là các điềukiện về đất đai, vốn, CSHT (điện, đường, nước, giao thông đi lại ) cũng như cần
16/2012/QĐ-có sự quản lý, kiểm soát các dịch bệnh, vệ sinh môi trường…
So với chăn nuôi nông hộ, nhỏ lẻ nằm trong khu vực dân cư thì CNTT xakhu dân cư có một số đặc điểm nổi bật như:
+ Mục đích của CNTT xa khu dân cư là sản xuất hàng hóa với quy môlớn, đảm bảo tính độc lập cho chăn nuôi Trong thời kì hội nhập kinh tế, việcsản xuất hàng hóa đã trở thành một yêu cầu tất yếu để thay thế cho hìnhthức sản xuất tự cung tự cấp đối với các ngành kinh tế nói chung và ngành chănnuôi nói riêng Đặc biệt, khi nhu cầu thực phẩm ngày càng tăng về cả sốlượng lẫn chất lượng thì yêu cầu phát triển ngành chăn nuôi theo hướng sảnxuất hàng hóa lớn lại càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Sản phẩm từ các
hộ trong khu CNTT xa khu dân cư sẽ được đem trao đổi, buôn bán ở cả thị
Trang 38trường trong nước cũng như sẽ được xuất khẩu ra nước ngoài Thực hiệnCNTT xa khu dân cư để
Trang 39tạo ra năng suất cao, từ đó góp phần làm tăng thu nhập cho các hộ chănnuôi cũng như tăng mức đóng góp của ngành chăn nuôi trong thu nhập kinh
tế quốc dân (UBND tỉnh Thái Bình, 2013)
+ Các khu CNTT xa khu dân cư nằm ngoài và tách biệt với khu vực dân cư.Các khu CNTT xa khu dân cư được quy hoạch ở những vùng đất trống,trũng, hoang hóa nằm cách xa khu vực dân cư để đảm bảo vệ sinhmôi trường và phòng tránh sự lây lan của dịch bệnh Tuy nhiên, khi xây dựngcác khu dân cư này thì địa phương không chỉ quan tâm đến khu dân cư củamình mà còn phải quan tâm đến các địa phương khác để xác định khoảng cáchgiữa khu chăn nuôi với khu vực dân cư, các trung tâm y tế, văn hóa xã hội,trường học…từ đó tăng cường tính bền vững cho hình thức CNTT xa khudân cư (UBND tỉnh Thái Bình, 2013)
+ CNTT xa khu dân cư đòi hỏi có sự đầu tư cao về đầu vào Mức độ tậptrung hoá và chuyên môn hoá các điều kiện và yếu tố sản xuất cho CNTT xakhu dân cư cao hơn hẳn so với sản xuất của nông hộ, thể hiện ở quy môsản xuất như: đất đai, vốn, khoa học kỹ thuật, đầu con gia súc, lao động,giá trị sản phẩm chăn nuôi Khác với hình thức chăn nuôi nông hộ, nhỏ lẻ phântán trong khu dân cư mang tính chất tận dụng về lao động, thức ăn dưthừa chủ yếu là đáp ứng nhu cầu têu thụ ở địa bàn nhỏ hẹp thì CNTT xakhu dân cư có đặc điểm sản xuất lớn về quy mô đàn, số lượng vật nuôi, cácchủ hộ chăn nuôi có thể thuê mướn lao động bên ngoài và mua thức ăn chănnuôi, nguồn giống, thuốc thú y Ngoài ra, ở các khu CNTT xa khu dân cư có sựđầu tư về CSHT phục vụ cho các hộ trong khu chăn nuôi như: điện, hệ thốnggiao thông đi lại, hệ thống tưới tiêu xử lý rác thải chăn nuôi, hệ thống hàngrào bao quanh để đảm bảo an ninh cho các hộ chăn nuôi, quản lý dịch bệnh ởkhu chăn nuôi (UBND tỉnh Thái Bình, 2013)
+ Các chủ hộ chăn nuôi cần có kiến thức và kinh nghiệm nhất định trongquá trình sản xuất Các hộ chăn nuôi là người trực tếp điều hành sản xuất, biết
áp dụng tến bộ KHKT, tếp nhận chuyển giao công nghệ mới vào sản xuất, sửdụng lao động gia đình và thuê lao động bên ngoài sản xuất hiệu quả cao, có thunhập vượt trội so với kinh tế hộ Ở hình thức chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ trongkhu dân cư do chăn nuôi với số lượng vật nuôi ít, mang tính tận dụng nên
Trang 40người chăn nuôi chủ yếu dựa vào kinh nghiệm truyền thống Tuy nhiên, khichuyển sang