1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sinh kế của các hộ nông dân gắn với phát triển rừng bền vững tại huyện định hóa, tỉnh thái nguyên

249 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 249
Dung lượng 7,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN DUY HÀSINH KẾ CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN GẮN VỚI PHÁT TRIỂN RỪNG BỀN VỮNG TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số: 9.62.01.15 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Trang 1

NGUYỄN DUY HÀ

SINH KẾ CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN GẮN VỚI PHÁT TRIỂN RỪNG BỀN VỮNG TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI

NGUYÊN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

NGUYỄN DUY HÀ

SINH KẾ CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN GẮN VỚI PHÁT TRIỂN RỪNG BỀN VỮNG TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI

NGUYÊN

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 9.62.01.15

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Đỗ Anh Tài

2 TS Trần Văn Túy

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân, các kết quảnghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từngđược bảo vệ để lấy bất kì học vị nào ở trong và ngoài nước Mọi sự giúp đỡ choviệc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án đềuđược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu đề tài luận án “Sinh kế của các hộ nông dân gắn với phát triển rừng bền vững tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên”, Tôi

đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thể Ban Giám hiệu;

Bộ phận sau đại học – Phòng Đào tạo; Khoa kinh tế, Trường Đại học Kinh tế &Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên và các Sở, ban, ngành thuộc tỉnhThái Nguyên Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành về sự giúp đỡ đó

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến: Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên; Sở Kếhoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên; UBND huyện Định Hóa, các phòng: Thống kê;Lao động thương binh và xã hội, Tài chính Kế hoạch; Giáo dục & Đào tạo; Tàinguyên và Môi trường; Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Chi cục Kiểm lâmtỉnh Thái Nguyên; Ban quản lý rừng ATK huyện Định Hóa; Chính quyền địaphương và bà con nhân dân các xã Phú Đình; Điềm Mặc; Bảo Cường; Phú Tiến;Quy Kỳ, và Lam Vỹ đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập vàđiều tra số liệu phục vụ cho nghiên cứu và hoàn thành luận án này

Đăc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới P GS TS Đỗ Anh Tài

và TS Trần Văn Túy là các nhà khoa học đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn và chỉbảo cho tôi trong quá trình thực hiện luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, các bạn, và đồng nghiệpnơi tôi đang công tác đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốtquá trình thực hiện và hoàn thiện luận án này

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và ngườithân, đặc biệt là vợ và con tôi, đã động viên, chia sẻ, tạo mọi điều kiện tốt nhất đểtôi hoàn thành luận án này./

Tác giả

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Những đóng góp mới của luận án .3

5 Kết cấu của luận án .4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SINH KẾ GẮN VỚI PHÁT TRIỂN RỪNG BỀN VỮNG 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu 5

1.1.1.Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài về bảo tồn, phát triển, cải tạo sinh kế nhằm phát triển bền vững rừng 5

1.1.2 Các công trình trong nước 7

1.1.3 Các công trình liên quan đến huyện Định Hóa, Thái Nguyên .13

1.1.4 Tóm tắt tổng quan và khoảng trống nghiên cứu 17

1.2 Sinh kế và sinh kế của hộ nông dân .18

1.2.1 Khái niệm sinh kế 18

1.2.2 Sinh kế hộ nông dân 21

1.2.3 Các điều kiện đảm bảo sinh kế của hộ nông dân 26

1.3 Phát triển rừng bền vững .31

1.3.1 Khái niệm phát triển bền vững .31

1.3.2 Phát triển rừng bền vững .34

1.3.3 Nội dung của phát triển rừng bền vững 36 1.4 Các yếu tố tác động đến mối quan hệ giữa sinh kế hộ nông dân với phát

Trang 6

1.4.2 Yếu tố môi trường khách quan 411.5 Cơ sở thực tiễn về sinh kế của hộ nông dân gắn với phát triển rừng bền vững 42

Trang 7

1.5.1 Các kinh nghiệm về cải thiện và đảm bảo sinh kế hộ nông dân gắn với

phát triển rừng bền vững trên thế giới 42

1.5.2 Các kinh nghiệm về cải thiện và đảm bảo sinh kế hộ nông dân gắn với phát triển rừng bền vững ở Việt Nam 46

1.5.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn vận dụng cho huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên trong việc cải thiện sinh kế cho người dân gắn với phát triển rừng bền vững 52

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 55

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 55

2.2 Phương pháp tiếp cận 55

2.2.1 Phương pháp tiếp cận chung 55

2.2.2 Phương pháp tiếp cận cụ thể .55

2.3 Khung phân tích 57

2.4 Các phương pháp nghiên cứu 60

2.4.1 Chọn điểm và mẫu điều tra 60

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 62

2.4.3 Phương pháp phân tích số liệu 63

2.5 Hệ thống chỉ tiêu phân tích về sinh kế 70

2.5.1 Một số công cụ sử dụng trong nghiên cứu 70

2.5.2 Một số chỉ tiêu đánh giá về sinh kế của người dân 70

2.5.3 Các chỉ tiêu đo lường đánh giá phát triển rừng bền vững 72

2.5.4 Các chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa sinh kế và phát triển rừng bền vững 72

2.5.5 Các chỉ tiêu phản ánh các hoạt động (chiến lược) sinh kế 73

Chương 3: THỰC TRẠNG SINH KẾ CỦA HỘ NÔNG DÂN GẮN VỚI PHÁT TRIỂN RỪNG BỀN VỮNG HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN 74

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 74

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 74

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 77

3.1.3 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội đối với quá trình phát triển kinh tế cũng như phát triển rừng bền vững của huyện Định Hóa 78

3.2 Đánh giá thực trạng sinh kế của hộ nông dân nhằm phát triển rừng bền vững ở huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên .80

3.2.1 Đặc điểm chung về hộ nông dân và các nguồn lực sinh kế của hộ nông dân huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên 80

Trang 9

3.2.3 Các chính sách gắn sinh kế của hộ nông dân với phát triển rừng bền vững

của huyện Định Hóa 86

3.2.4 Thực trạng phát triển rừng bền vững ở huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 92

3.2.5 Đặc điểm chung về các nguồn lực sinh kế của hộ nông dân địa bàn nghiên cứu 96

3.2.6 Đánh giá tác động các hoạt động sinh kế của các nhóm hộ nghiên cứu tới phát triển rừng bền vững 117

3.2.7 Thu nhập từ các hoạt động sinh kế của các hộ nông dân 126

3.2.8 Kết quả phân tích sinh kế trong các vùng và giữa các nhóm hộ nghiên cứu .133

3.2.9 Thực trạng mối quan hệ giữa sinh kế của các hộ nông dân với phát triển rừng bền vững ở huyện Định Hóa 138

3.3 Đánh giá chung về thực trạng các hoạt động sinh kế của hộ nông dân gắn với phát triển rừng bền vững tại huyện Định Hóa, Thái Nguyên 148

Chương 4: QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN, ĐẢM BẢO SINH KẾ CHO HỘ NÔNG DÂN GẮN VỚI PHÁT TRIỂN RỪNG BỀN VỮNG Ở HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN 151

4.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu 151

4.1.1 Quan điểm 151

4.1.2 Định hướng, mục tiêu 152

4.2 Giải pháp sinh kế cho hộ nông dân gắn với phát triển rừng bền vững ở huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên .153

4.2.1 Các giải pháp liên quan đến các hoạt động sinh kế của hộ nông dân có ảnh hưởng tới phát triển rừng bền vững 153

4.2.2 Các giải pháp về thể chế, chính sách 157

4.2.3 Các giải pháp bảo đảm sinh kế cho hộ nông dân 158

4.2.4 Các giải pháp phát triển rừng bền vững 162

4.2.5 Nhóm giải pháp liên quan tới triển khai các chương trình dự án vào địa bàn có gắn với hoạt động sinh kế tác động tới tài nguyên rừng 164

KẾT LUẬN 166

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 168

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 169

PHỤ LỤC 175

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ/giải nghĩa

quyền quản lý rừng cho hộ

Degradation/ Giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng

UNESCO Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa Liên hợp quốc

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Số lượng mẫu điều tra hộ trong đề tài nghiên cứu 61

Bảng 2.2: Kết quả điều tra hộ nông dân theo thành phần dân tộc 62

Bảng 2.3: Mô tả các biến được sử dụng trong Phân tích hồi quy 67

Bảng 2.4: Mô tả hệ số và các biến số sử dụng trong xây dựng bài toàn QHTT cho các hộ dân trên địa bàn nghiên cứu 69

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của huyện Định Hoá năm 2015 76

Bảng 3.2: Tăng trưởng kinh tế huyện Định Hóa giai đoạn 2007 - 2015 77

Bảng 3.3: Số hộ có sinh kế gắn với rừng huyện Định Hóa 81

Bảng 3.4: Hiện trạng đất lâm nghiệp huyện Định Hóa 92

Bảng 3.5: Diện tích đất bình quân của các hộ điều tra 96

Bảng 3.6: Kết quả đánh giá đối với nguồn lực rừng 98

Bảng 3.7: Kết quả đánh giá đối với nguồn lực đất đai và nguồn nước 100

Bảng 3.8: Một số thông tin chung của các nhóm hộ điều tra 101

Bảng 3.9: Trình độ học vấn của chủ hộ 102

Bảng 3.10: Trình độ học vấn của vợ/chồng chủ hộ 102

Bảng 3.11: Phân bố độ tuổi lao động trong các nhóm hộ 103

Bảng 3.12: Kết quả đánh giá đối với thời gian và cơ hội việc làm thông qua các hoạt động sinh kế 107

Bảng 3.13: Kết quả đánh giá hiệu quả các hoạt động cải thiện sinh kế về tầm quan trọng của tài nguyên rừng và kỹ năng quản lý 109

Bảng 3.14a: Kết quả đánh giá đối với nguồn lực xã hội: Môi trường dân chủ trong quản lý nguồn lực chung 110

Bảng 3.14b: Kết quả đánh giá đối với nguồn lực xã hội: vai trò của các tổ chức chính trị xã hội cấp thôn bản 111

Bảng 3.14c: Kết quả đánh giá đối với nguồn lực xã hội: an ninh và văn hóa thôn bản 111

Bảng 3.15: Kết quả đánh giá về cơ sở hạ tầng nông thôn và tư liệu sản xuất của hộ 113

Bảng 3.16: Kết quả đánh giá về nguồn lực sản xuất của hộ 114

Trang 12

Bảng 3.17: Kết quả đánh giá về khả năng tiếp cận nguồn tài chính 115

Bảng 3.18: Kết quả đánh giá về khả năng chuyển đổi nguồn tài chính 116

Bảng 3.19: Số hộ có hoạt động nương rẫy 117

Bảng 3.20: Nguồn gốc của đất trồng chè 119

Bảng 3.21: Phương thức chăn thả đại gia súc tại các hộ điều tra 119

Bảng 3.22: Mật độ chăn thả đại gia súc trên đất lâm nghiệp 121

Bảng 3.23: Mục đích khai thác gỗ của hộ nông dân 122

Bảng 3.24: Tình hình khai thác LSNG của hộ nông dân 123

Bảng 3.25: Hoạt động săn bắt thú rừng của hộ nông dân 126

Bảng 3.26: Thu nhập trung bình năm 2015 của ba nhóm hộ 127

Bảng 3.27: Doanh thu từ rừng bình quân một năm 130

Bảng 3.28: Chi phí cho các hoạt động lâm nghiệp 131

Bảng 3.29: Sử dụng tài nguyên rừng phân theo nhóm hộ 132

Bảng 3.30: Tổng hợp kết quả điều tra chung đối với 5 nguồn lực của ba nhóm hộ .133

Bảng 3.31: Bảng kết quả phân tích hồi qui về nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập hỗn hợp của hộ điều tra huyện Định Hóa 137

Bảng 3.32: Đánh giá mối quan hệ giữa hoạt động sinh kế của hộ nông dân và phát triển rừng bền vững ở 3 khu vực nghiên cứu của huyện Định Hóa 141

Bảng 3.33: Đánh giá các nguồn lực sinh kế của hộ gia đình 148

Bảng 4.1: Kết quả chạy bài toán nâng cao hiệu quả sử dụng đất (SDĐ) nông hộ 161

Trang 13

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

Biểu đồ:

Biểu đồ 3.1: Nghề nghiệp của chủ hộ trong mẫu điều tra 104

Biểu đồ 3.2: Nghề nghiệp của vợ/chồng chủ hộ 105

Biểu đồ 3.3: Nghề nghiệp của các thành viên khác trong hộ 106

Biểu đồ 3.4: Các nguồn thu hàng năm của ba nhóm hộ năm 2015 129

Biểu đồ 3.5: Đánh giá tác động các nguồn lực tại địa bàn nghiên cứu 134

Biểu đồ 3.6: Kết hợp sinh kế và bảo vệ rừng 145

Biểu đồ 3.7: Tăng thu nhập từ rừng 146

Biểu đồ 3.8: Tăng thu nhập từ lâm sản ngoại gỗ (LSNG) 146

Sơ đồ: Sơ đồ 2 1 Khu n g phân tích sinh k ế của hộ n ô ng dân nh ằ m phát t riển bền r ừ ng

bền v ữ ng ở h u y ện Đ ịn h Hóa tỉnh Thái N g u y ê n 59

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Rừng là nguồn tài nguyên quý giá, có ý nghĩa to lớn đối với môi trường cũngnhư cuộc sống của con người Đó là một thành phần của môi trường địa lý tham giavào vòng tuần hoàn vật chất sinh- địa-hóa trên trái đất, là nguồn tài nguyên thiên nhiênquý giá và đa diện, bảo đảm nhu cầu nhiều mặt của con người Ngày nay, do dân sốtăng nhanh, nhu cầu về các tài nguyên từ rừng ngày càng lớn, các hoạt động sinh kếcủa hộ nông dân tại các khu vực có rừng ngày càng gia tăng đã tạo ra sức ép đối vớiviệc bảo vệ rừng và các tài nguyên từ rừng [72] Vấn đề sinh kế của hộ nông dân có cóvai trò quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý và phát triển rừng bền

vững Đã có nhiều nghiên cứu đã chỉ ra vai trò này như: Theo Sato (2000): “Đời sống

của người dân miền núi gắn kết chặt chẽ với rừng và sự gia tăng nhu cầu từ các sản phẩm rừng nhanh hơn sự gia tăng của các sản phẩm rừng làm cho sinh kế từ rừng ngày càng suy giảm Do đó để phát triển bền vững rừng cần phải đảm bảo và cải thiện sinh kế bền vững cho người dân” Theo Ngô Quang Sơn và cộng sự (2014): “Cuộc sống của đồng bào dân tộc thiểu số luôn gắn bó mật thiết với tự nhiên, đặc biệt là 3 nguồn tài nguyên: rừng, đất đai và nguồn nước Vì thế việc khai thác, sử dụng, bảo vệ

và quản lý các nguồn tài nguyên luôn được coi trọng Để khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên hợp lý thì vấn đề ổn định sinh kế được đặt lên hàng đầu” [45] Từ

lâu, vấn đề sinh kế của hộ nông dân gắn với phát triển rừng bền vững trở thành vấn đềquan trọng, cấp bách của Việt Nam nói chung, của các khu vực có rừng của TháiNguyên nói riêng

Định Hóa là huyện miền núi có diện tích đất lâm nghiệp lớn nhất của tỉnh TháiNguyên Đến năm 2015 diện tích đất lâm nghiệp của huyện là 33.595ha (độ che phủcủa rừng đạt 65,5%), trong đó rừng sản xuất có 20.262 ha; rừng phòng hộ có 5.537 ha

và rừng đặc dụng có 7.795ha Dân số của huyện chủ yếu là đồng bào các dân tộc thiểu

số, đời sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông - lâm nghiệp Trong hàng chục thập kỷqua rừng là nguồn cung cấp chính các sản phẩm phục vụ cuộc sống của người dân nơiđây Ngày nay các khu vực rừng của huyện không những đảm bảo một phần sinh kếcho người dân mà

Trang 15

còn là tiềm năng và thế mạnh thúc đẩy phát triển kinh tế thông qua các hoạt động tham quan du lịch - dịch vụ [72].

Hiện nay diện tích rừng ở Thái Nguyên nói chung và ở khu vực huyện Định Hóanói riêng đang bị suy giảm do các hoạt động sinh kế thiếu bền vững của con người tácđộng đến Các hộ đang sống trong và gần rừng với chủ yếu là các hộ đồng bào dân tộcthiểu số, hộ nghèo với tập quán sinh sống và canh tác dựa vào rừng như khai thác lâmsản, du canh phát rẫy, cộng với sự gia tăng dân số đã là một trong những thách thứcđối với nguồn tài nguyên rừng ngày càng bị cạn kiệt và điều này cũng đã ảnh hưởngđến phát triển rừng bền vững Trong những năm gần đây, Đảng, Nhà nước cũng nhưchính quyền các cấp, các ngành của tỉnh Thái Nguyên, huyện Định Hóa đã có nhiềuchủ trương, chính sách tác động trực tiếp tới sinh kế của người dân Các chính sáchnày nhằm đa dạng hóa các hoạt động sinh kế của người dân hướng người dân sử dụng,khai thác rừng có hiệu quả góp phần phát triển rừng bền vững

Tuy nhiên thực tế hiện nay cho thấy với những sức ép từ sự phát triển, từ lươngthực, sự gia tăng dân số làm cho các hoạt động khai thác và khai thác trái phép các tàinguyên từ rừng vẫn còn tiếp diễn ảnh hưởng đến phát triển rừng bền vững Tình hìnhtrên có những nguyên nhân như: một bộ phận dân cư đời sống còn nhiều khó khăn, tậpquán sinh sống và canh tác của đồng bào dân tộc chưa được thay đổi triệt để, các chínhsách chưa hướng tới đảm bảo sinh kế bền vững cho người dân… [72] Vì vậy giảiquyết tốt các mối quan hệ giữa sinh kế và giữ gìn, duy trì vốn rừng và làm cho rừngphát triển bền vững là một thách thức với những nhà quản lý, với chính người dân bảnđịa

Xuất phát từ đó tôi lựa chọn hướng nghiên cứu: “Sinh kế của các hộ nông dân gắn với phát triển rừng bền vững tại huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 16

pháp chủ yếu nhằm đảm bảo gắn sinh kế của hộ dân với phát triển triển rừng bền vững trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến sinh kế của các hộ dân gắn vớiphát triển rừng bền vững tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại huyện Định

Hóa,tỉnh

Thái Nguyên

* Phạm vi thời gian: Để phục vụ nghiên cứu đề tài tác giả tiến hành thu thập

thông tin thứ cấp giai đoạn 2012 - 2015 và thông tin sơ cấp năm 2015

* Phạm vi nội dung: nghiên cứu “sinh kế của hộ dân (gồm nguồn lực sinh kế,

chiến lược sinh kế, kết quả sinh kế) và tác động của nó đến phát triển rừng bền vững”

4 Những đóng góp mới của luận án

Thứ nhất, trên cơ sở các định nghĩa và cách tiếp cận của các nghiên cứu trước,

nghiên cứu sinh đã: Luận giải rõ ràng hơn các khái niệm về sinh kế, phát triển bềnvững, mối quan hệ giữa sinh kế và phát triển bền vững, các yếu tố tác động đến sinhkế; Đưa ra khái niệm mới về phát triển rừng bền vững, chỉ ra ba quan hệ chính trongmối quan hệ giữa sinh kế và phát triển rừng bền vững

Trang 17

Thứ hai, Luận án chỉ rõ năm nguồn lực sinh kế của các hộ nông dân địa bàn

nghiên cứu và mối quan hệ giữa các nguồn lực sinh kế này với phát triển rừng bềnvững qua bài toán quy hoạch tuyến tính đa mục tiêu

Thứ ba, Luận án đề xuất bốn nhóm giải pháp nhằm cải thiện sinh kế cho hộ nông

dân gắn với phát triển rừng bền vững tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

5 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án được kết cấu gồm 04 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển sinh kế gắn với

phát triển rừng bền vững

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.

Chương 3: Thực trạng sinh kế của hộ nông dân gắn với phát triển rừng bền vững

ở huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên

Chương 4: Quan điểm, mục tiêu và giải pháp cải thiện, đảm bảo sinh kế cho hộ

nông dân gắn với phát triển rừng bền vững ở huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN

SINH KẾ GẮN VỚI PHÁT TRIỂN RỪNG BỀN VỮNG

1.1 Tổng quan nghiên cứu

1.1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài về bảo tồn, phát triển, cải tạo sinh

kế nhằm phát triển bền vững rừng

Theo DFID (2001), sinh kế trở nên bền vững khi nó giải quyết được những căngthẳng và đột biến, hoặc có khả năng phục hồi, duy trì và tăng cường khả năng vànguồn lực hiện tại và tương lai mà không làm tổn hại đến cơ sở tài nguyên thiên nhiên.Tiêu chí sinh kế bền vững (SKBV) gồm: an toàn lương thực, cải thiện điều kiện môitrường tự nhiên, cải thiện điều kiện môi trường cộng đồng - xã hội, cải thiện điều kiệnvật chất, được bảo vệ tránh rủi ro và các cú sốc [68]

Khung phân tích SKBV do Bộ Phát triển quốc tế Anh (DFID) đưa ra được cáchọc giả và các cơ quan phát triển ứng dụng rộng rãi Ba thành tố chính của sinh kếtheo DFID là: (1) nguồn lực và khả năng mà con người có được, (2) Chiến lược sinh

kế (thể hiện ra là các hoạt động sinh kế) và (3) kết quả sinh kế Các thành tố của mộtsinh kế có mối quan hệ nhân quả và chiến lược sinh kế của con người chịu sự tác độngbởi các yếu tố bên ngoài

Trong nghiên cứu của Prabhu Budhathoki (2014), trong nghiên cứu về “chiếnlược bảo tồn và phương pháp tiếp cận đối với phát triển bền vững và xóa đói giảmnghèo ở khu vực miền núi của Nepal đã chỉ ra được các m ô hình và phương phápthảo luận và phân tích các phương pháp tiếp cận khác nhau hiện nay đang đượcthực hiện tại các khu vực được bảo vệ ở Himalaya và trình bày những thiếu sótcũng như thế mạnh của chúng trong việc đạt các mục tiêu phát triển bền vững vàxóa đói giảm nghèo

Nghiên cứu cũng đề xuất rằng mỗi một phương pháp bảo tồn đều có những hạnchế riêng và cần thiết phải kết hợp các công cụ bảo vệ và có sự tham gia của người dân

để bảo tồn bền vững và cải thiện sinh kế cho người dân Tương tự, quá trình quản lý có

sự tham gia của đông đảo mọi người và sự bình đẳng khi chia sẻ lợi ích là điều quantrọng để mở rộng các khu vực bảo tồn và sự tham gia của các cộng đồng thứ yếu và

Trang 19

thiểu số vào chương trình bảo tồn Nghiên cứu này cũng chỉ ra kinh nghiệm về quản

lý các khu vực bảo tồn ở khu vực Himalaya của Nepal đó là các khu vực được bảo tồnvới các hệ thống quản lý có sự tham gia của cộng đồng sẽ được xã hội chấp nhận, tiếtkiệm chi phí kinh tế, và bền vững về mặt sinh thái Tại quốc gia như Nepal và có thểtại nhiều quốc gia đang phát triển khác nơi mà các cơ quan phụ trách còn non yếu,người dân còn nghèo khó và áp lực của họ đối với nguồn tài nguyên thiên nhiên rấtlớn, thì các chiến lược bảo tồn dựa trên sự ủy quyền cho người dân và phương pháptích hợp chương trình sẽ phù hợp hơn để đem lại những kết quả bảo tồn tốt hơn sovới phương pháp ép buộc và cô lập Ngoài ra nghiên cứu này cũng nhấn mạnh rằng

sự đa dạng của các mô hình quản trị cần phải được thiết kế cùng với việc cân nhắcbối cảnh sinh thái, kinh tế, xã hội Hệ sinh thái đa dạng được quản lý hiệu quả tạicác khu vực rộng lớn đối với con người và môi trường bao gồm cả khả năng đànhồi trước những tác động của BĐKH sẽ chỉ khả thi nếu thông qua các cơ chế quản lýbảo tồn khác nhau

Bhola Bhattarai (2014), nghiên cứu về vai trò của rừng tư nhân phục vụ cho pháttriển kinh tế ở khu vực miền núi Nepal, tác giả nhận thấy rằng: Các điểm mạnh của cấpquản lý chính sách lâm nghiệp tư nhân nên được thực hiện hiệu quả hơn và mở rộng.Nepal là quốc gia nông nghiệp dựa và lợi thế khác nhau được lấy từ rừng tư nhân: câythân gỗ cho năng lượng, xây dựng nhà ở và tăng thu nhập cho người dân Do đó, khuvực lâm nghiệp tư nhân nên được thực hiện bởi người nông dân và thân thiện vớidoanh nghiệp Những thách thức liên quan đến quá trình xúc tiến của khu vực lâm nghiệp tư nhân cần được loại bỏ Sự phối hợp và hợp tác giữa các bên liên quan là rấtquan trọng để đi đến những thống nhất chung Ngày nay điều cần thiết nhất chính là tất

cả chúng ta nên làm việc cùng nhau để lập kế hoạch và phân tích thường xuyên nhằmhướng tới sự phát triển mạnh mẽ và phát huy tiềm năng của khu vực lâm nghiệp tưnhân

Tác giả Abiyot Negera Biressu (2009) cho rằng các hoạt động bảo tồn của VQGcần chú ý chia sẻ lợi ích và trách nhiệm giữa các bên liên quan, đồng thời cải thiệnsinh kế cho cộng đồng địa phương

Krisna B Ghimire (2008) qua công nghiên cứu “Parks and people: LivelihoodIssues in national Parks Management in Thailand and Madagascar” cũng khẳng địnhđiều này [73]

Trang 20

Trong nghiên cứu “Involving Indigenous peoples In Protected Area management:Comparative Perspectives from Nepal, Thailand, and China” tác giả Sanjay K (2002)lưu ý về việc cần phải chú ý tới các dân tộc bản địa và sinh kế của họ trong các KBT

và VQG trong các hoạt động bảo tồn

Trong tài liệu “Quản lý Vườn quốc gia và sinh kế địa phương ở Ban Suk RanSat, Thailand” nhóm tác giả: Tolera Senbatot Jiren, Liton Chandra Sen và Anna GlentOvergaard sử dụng tiếp cận sinh kế bền vững của DFIT để phân tích

1.1.2 Các công trình trong nước

Có nhiều công bố đã chỉ ra vấn đề quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng có tácđộng tích cực đến đa dạng sinh học Ví dụ như bài viết của Lê Diên Dực (2012) trong

bài viết “Vai trò của cộng đồng trong phát triển và bảo tồn đa dạng sinh học” đã đưa

ra 6 nguyên tắc của quản lý dựa vào cộng đồng Trong đó, tác giả cho rằng phát triểnSKBV đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an toàn về kinh tế và lương thựccho cộng đồng, sinh kế là điểm chủ chốt trong mối tương tác giữa con người và tàinguyên, quyết định tính bền vững [24]

Phạm Đức Hiển (2014) khi nghiên cứu về “Hỗ trợ, phát triển sinh kế cho người

dân và cộng đồng dân cư gắn với hoạt động bảo vệ và phát triển rừng ở tỉnh Điện Biên” đã đưa ra kết luận rằng: Những năm qua, mặc dù diện tích rừng tăng nhưng chất

lượng rừng, đa dạng sinh học có chiều hướng suy giảm Nguyên nhân chính: khai thác

gỗ, củi trái phép; tập quán phá rừng làm nương; mở rộng đất canh tác NN (nghèo đói).Công tác quản lý và hưởng lợi từ rừng CĐ còn nhiều bất cập như: RCĐ chưa côngnhận như một chủ thể pháp lý; lập kế hoạch quản lý rừng 5 năm, hàng năm; các chỉtiêu kỹ thuật và thủ tục khai thác rừng cộng đồng phức tạp, khó thực hiện,… Áp lực vềcủi đun, LSNG, gỗ và các giá trị khác chưa có giải pháp thay thế; áp lực từ trồng lúanương, ngô nương Kỹ năng tổ chức quản lý BVR của người dân còn thiếu và yếu.Thiếu nguồn lực tài chính, lao động có tay nghề, kỹ thuật giải pháp tác động vào rừng.Rừng chưa có chủ, hoạt động đầu tư trồng rừng, BVR, chế biến, tiêu thụ chưa pháttriển Tập quán canh tác nương rẫy, thói quen không đòi hỏi nhiều nỗ lực, đầu tư côngsức, đặc biệt là đầu tư lớn Các hoạt động sinh kế liên quan đến chăn nuôi, sản xuấtrau, trồng rừng,…thường bị dịch bệnh, côn trùng phá hoại Kết quả thực hiện các

Trang 21

chương trình, dự án (nhà nước, tổ chức nước ngoài) chưa đạt được mục tiêu và yêu cầumong muốn Một trong những nguyên nhân chủ yếu là do cách tiếp cận và giải quyếtvấn đề còn hạn chế và ông cũng kiến nghị các giải pháp hỗ trợ phát triển sinh kế [31]:

• Tổ chức đánh giá, lựa chọn các hoạt động phát triển sinh kế phù hợp

• Lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình, dự án có liên quan; quantâm hỗ trợ, giúp đỡ các DN có năng lực đầu tư trồng - chế biến - tiêu thụ sảnphẩm nông, lâm sản

• Khuyến khích sử dụng các nguồn lực sẵn có tại địa phương về tài nguyên, nhânlực, kinh nghiệm bản địa,…

Rà soát, bổ sung xây dựng hương ước sát thực với từng cộng đồng để BVR

• Tăng cường tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật để nâng cao năng lực cho cán bộ,người dân

• Hỗ trợ vốn, thông tin thị trường,…

• Thường xuyên tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện

Ngô Quang Sơn (2014), “Phát triển mô hình sinh kế bền vững cho cộng đồng

dựa trên tiềm năng tri thức bản địa của các dân tộc thiếu số” đã chỉ ra sinh kế bền

vững của đồng bào DTTS là sinh kế có thể đương đầu với khủng hoảng và phục hồisau khủng hoảng, duy trì hoặc nâng cao năng lực, tài sản và cung cấp những cơ hộisinh kế bền vững cho những thế hệ tương lai của họ và đóng góp lợi ích lâu dài chonhững nghề nghiệp khác ở các cấp địa phương, quốc gia trong một thời gian ngắn vàdài hạn Nội hàm sinh kế của đồng bào DTTS bao gồm 2 thành tố cơ bản: các nguồnlực, nguồn vốn để đảm bảo sinh kế và các hoạt động sinh kế cụ thể Các hoạt độngsinh kế chủ yếu của vùng là: các hoạt động như sản xuất nông nghiệp, ngành nghềtruyền thống, sinh kế săn bắt, hái lượm từ rừng…vẫn là những hoạt động sinh kế chủyếu và phổ biến trong đó sản xuất nông nghiệp và khai thác nguồn lợi tự nhiên là 2hoạt động sinh kế quan trọng nhất của đồng bào DTTS Sinh kế của 4 dân tộc thiểu số

ở 2 tỉnh Tây Bắc và Tây Nguyên vẫn còn mang nặng tính sản xuất giản đơn, nôngnghiệp truyền thống với kỹ thuật canh tác chủ yếu là dựa vào khai thác tự nhiên vớinhững kinh nghiệm và tri thức bản địa là chủ yếu, chưa tiếp cận và sử dụng nhiều cáctiến bộ khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất Mục đích của sản xuất là đáp ứngnhu cầu tự cung, tự cấp [45]

Trang 22

Nghiên cứu đã chỉ ra những tồn tại hạn chế trong thực trạng sinh kế và những tácđộng tri thức bản địa và sự phát triển sinh kế Đó là: vốn vật chất ở một số nơi cònkhông được đảm bảo; kết cấu hạ tầng còn yếu kém nhất là giao thông liên xã, liênthôn, bản rất khó khăn; vốn tài chính yếu: nguồn thu tài chính chủ yếu dựa vào cácnguồn thu tiền mặt có được do tiết kiệm, đi làm thuê, bán sản phẩm nông nghiệp, sảnphẩm thủ công và khoản trợ cấp của nhà nước…Nguyên nhân là do sản xuất kém hiệuquả, tiếp cận và sử dụng vốn vay ưu đãi chưa nhiều…; vốn xã hội còn hạn chế: hợp táctrong sản xuất nhất là hợp tác với các dân tộc thiểu số khác sống trên cùng địa bàn cònyếu, còn tự ti, có lúc còn định kiến dân tộc, vai trò của các tổ chức truyền thống cũngnhư luật tục, quy định làng bản đang giảm sút…; các tổ chức đoàn thể ở cộng đồnghoạt động chưa hiệu quả; vốn con người còn nhiều bất cập: thể lực yếu thể hiện các chỉ

số về chiều cao, cân nặng cũng như tuổi thọ đều thấp hơn so với bình quân chung của

cả nước, dân tộc; Vốn tự nhiên ngày càng khan hiếm: Đất cho sản xuất ngày càng ít,rừng bị khai thác kiệt quệ, tàn phá năng nề, suy thoái nghiệm trọng, quyền sử dụng, sởhữu rừng và đất rừng của đồng bào DTTS không còn nhiều, diện tích rừng nghèo kiệtnhiều, nguồn sinh thủy nhiều song chỉ ở dạng là tiềm năng, nguồn nước bị ô nhiễm dokhai thác bừa bãi, không quản lý được các tài nguyên thiên nhiên…

Qua phân tích thực trạng kinh kế của người dân, tác giả cũng đưa ra đượ c 6giải pháp nhằm cải thiện sinh kế phù hợp với giá trị v ăn hóa truyền thống, tri thứcbản địa Thứ nhất, tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức; thứ hai, xây dựngchính sách cải thiện sinh kế phù hợp với v ăn hóa, tri thức bản địa; thứ ba, xâydựng đội ngũ cán bộ, người có uy tín của 4 dân tộc thiểu số; thứ tư, chuyển giaotiến bộ khoa học- kỹ thuật phù hợp với văn hóa, tri thức bản địa; thứ năm, xâydựng mô hình phát triển sinh kế bền vững dựa trên tiềm n ăng các tri thức bản địa;thứ sáu, tăng cường nguồn lực tài chính

Võ Văn Thiệp, Trần Thế Hùng và cs (2014) khi nghiên cứu “Đánh giá tác động

các mô hình sinh kế của dự án PPFP đến người dân xã Hồng Hoa, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình” đã kết luận rằng: việc thực hiện dự án PPFP trên địa bàn xã Hồng

Hóa đã có những thay đổi tích cực đáng kể Bước đầu cho thấy các mô hình này đã tạođược thu nhập và sinh kế ổn định cho người dân, xây dựng và nâng cao được ý thức

Trang 23

của người dân trong việc phát triển kinh tế, tự lực thoát nghèo Tuy nhiên, một số bấtcập cũng đã nảy sinh trong quá trình thực hiện như: chưa làm tốt công tác tham vấncộng đồng trong việc lựa chọn xây dựng các mô hình kinh tế, nên có mô hình khôngphù hợp, chưa phát huy được nội lực của cộng đồng được thụ hưởng mô hình; côngtác quản lý chất lượng mô hình còn lỏng lẻo, chưa thường xuyên; việc quản lý cungứng vật tư đầu vào và tiêu thụ sản phẩm còn yếu, không chủ động, dẫn đến phát sinhcác rủi ro, gây thiệt hại cho người dân; công tác đào tạo, tập huấn, chuyển giao kỹthuật cho các hộ dân còn thụ động, hiệu quả chưa bền vững; cán bộ quản lý dự án tạicác địa phương đều kiêm nhiệm, chưa được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ [51].Tại các tỉnh Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế, Nghệ An vàThanh Hóa, Dự án Phát triển Ngành Lâm nghiệp đã mang lại lợi ích về xã hội, môitrường và kinh tế cho các cộng đồng địa phương Trong khuôn khổ dự án, đã có trên43.000 hộ gia đình tại các tỉnh miền Trung Việt Nam đã được vay vốn vi mô và hỗ trợ

kỹ thuật để trồng trên 76.500 ha rừng Ngân hàng Thế giới đã giúp Chính phủ giảiquyết các thách thức trên thông qua cải cách chính sách và cải cách hành chính, tăngcường năng lực, thể chế và áp dụng tài chính ưu đãi cho các thực hành sản xuất lâmnghiệp tốt Dự án đã hỗ trợ trồng rừng và đóng góp vào nâng cao sinh kế nông thônthông qua:

Cải cách chính sách và luật pháp nhằm tạo môi trường đầu tư và thị trường nhằmthu hút các nhà đầu tư vào công tác trồng rừng, trong đó có các hộ gia đình, cộng đồng

và doanh nghiệp tư nhân;

Làm rõ vai trò của các lâm trường quốc doanh và khu vực ngoài nhà nước trongtrồng rừng thương mại, trong đó có cung cấp dịch vụ khuyến lâm dựa trên thị trường;Đẩy nhanh quá trình phân loại đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;Tăng cường năng lực quản lý mọi mặt trong trồng rừng tiểu điền;

Đưa vào áp dụng cơ chế cấp vốn và hỗ trợ kỹ thuật cho cộng đồng và hộ nôngdân nhỏ một cách minh bạch và tiết kiệm;

Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế ngành lâm nghiệp nhằm mua gỗ theo giáthị trường từ các hộ gia đình đầu tư vào trồng rừng

Cho đến nay dự án này là dự án đầu tiên và duy nhất áp dụng cách tiếp cận chovay lại đối với các hộ trồng rừng tiểu điền Phương pháp này đã chứng tỏ phù hợp hơnnhiều so với phương pháp hỗ trợ cho không theo kiểu truyền thống

Trang 24

Dương Hà Vân (2013), Một số giải pháp nhằm ổn định sinh kế cho người dân

để quản lý rừng bền vững ở khu vực vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa – Phượng Hoàng, tỉnh Thái Nguyên [62].

Khu Bảo tồn Thiên nhiên (BTTN) Thần Sa – Phượng Hoàng được thành lậptheo Quyết đinh số 1604/QĐ-UBND ngày 08/7/2009 của UBND tỉnh Thái Nguyên.Nằm trên địa bàn của huyện Võ Nhai của tỉnh Thái Nguyên Khu vực này có hệ sinhthái rừng núi đá vôi độc đáo, là nơi lưu trữ và cư trú của nhiều loài động, thực vật quíhiếm Theo số liệu thống kê nhanh, Khu BTTN Thần Sa - Phượng Hoàng có nhiều tính

đa dạng sinh học về động thực vật độc đáo, ước tính có khoảng 1.096 loài Bước đầuđược ghi nhận được 56 loài thú, 117 loài chim, 28 loài bò sát và 11 loài lưỡng cư.Trong đó một số loài nằm trong sách đỏ của Việt Nam và IUCN Ngoài ra, nơi đây cònlưu giữ các di chỉ khảo cổ học cũng như các di tích lịch sử, danh lam có giá trị

Qua nghiên cứu, tác giả cho rằng các ảnh hưởng lớn đến khu bảo tồn hiện nay

là do tình trạng xâm hại diện tích rừng, khai thác gỗ, săn bắn, bẫy bắt các loài động vậthoang dã trái phép và những ảnh hưởng khác của vùng giáp ranh đến các giá trị củaKhu bảo tồn Những người dân sinh sống bên trong và dọc ranh giới KBT luôn tạo racác mối đe dọa đối với các khu rừng bảo vệ và các nguồn tài nguyên thiên nhiên Điềunày được thể hiện qua việc dung nguồn gỗ của KBT làm nhà ở và sống định cư, trồngcây lâu năm và các loại hoa màu khác bên trong và để xâm lấn đất rừng, khai thác lâmsản ngoài gỗ quá mức, săn bắn bẫy bắt động vật hoang dã và các hoạt động của họ cónhiều nguy cơ dẫn đến làm mất các loài quan trọng ở Việt Nam và trên toàn cầu Sốdân tập trung đông, cơ cấu ngành nghề đơn điệu nên đời sống kinh tế gặp nhiều khókhăn cùng với trình độ dân trí thấp, kỹ thuật canh tác lạc hậu, nhận thức về môi trườngcòn nhiều hạn chế, đời sống còn phụ thuộc nhiều vào các sản phẩm/dịch vụ từ rừng Vìvậy, cần lôi kéo và huy động các cộng đồng địa phương và các bên liên quan trongKBT tham gia vào các hoạt động nâng cao nhận thức về môi trường, hiệu quả sử dụngđất cũng như xây dựng các mô hình đồng quản lý hiệu quả và bền vững ở các thôn bản

ưu tiên trong KBT và vùng đệm

Trong công trình này tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích so sánh và phương pháp chuyên gia,

Trang 25

chuyên khảo Đặc biệt tác giả sử dụng 2 phương pháp điều tra phỏng vấn thu thập sốliệu sơ cấp là phương pháp cấu trúc và phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc Kết quảcông trình nghiên cứu đã đưa ra được thực trạng sinh kế của người dân khu BTTNThần Sa - Phượng Hoàng Đánh giá được những tác động tiêu cực và tích cực từ vấn

đề đảm bảo sinh kế đến công tác quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững khu BTTNThần Sa - Phượng Hoàng Trên cơ sở đó, đề tài đưa ra những giải pháp góp phần ổnđịnh sinh kế giảm thiểu đến mức thấp nhất những tác động tiêu cực của người dân địaphương, hạn chế sự phụ thuộc của người dân khu BTTN, nâng cao tinh thần tráchnhiệm trong công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng

Nguyễn Anh Tuấn (2012), Đánh giá sự phụ thuộc vào rừng và đề xuất giải pháp

tạo sinh kế bền vững cho người dân vùng đệm vườn quốc gia BIDOUP – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng [56].

Cũng có hoàn cảnh giống đa số các cộng đồng sống gần rừng khác ở Việt Nam,cộng đồng các dân tộc sống ở vùng đệm Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà (VQGBidoup-Núi Bà) có cuộc sống phụ thuộc vào nguồn tài nguyên thiên nhiên Họ vừa làtác nhân, vừa là nạn nhân của sự xuống cấp cơ sở tài nguyên mà họ phụ thuộc, nhất là

ở khu vực đang có sự chuyển đổi từ nền kinh tế tự túc tự cấp sang nền kinh tế hànghóa Sự nghèo đói của họ không chỉ là do việc thiếu nguồn tài chính mà còn do nhiềunguyên nhân khác như rào cản ngôn ngữ, thiếu thông tin – kỹ thuật, bệnh tật, bùng nổdân số Ngoài ra, việc thiếu đất sản xuất và quyền sở hữu đất cũng là nguyên nhân gây

ra sự bấp bênh về sinh kế Việc tìm hiểu sinh kế của người dân dựa vào tài nguyênthiên nhiên là tiền đề để thực hiện các nỗ lực quản lý tài nguyên bền vững

Theo tác giả, năm 2009 các xã nằm trong vùng lõi và vùng đệm của VQGBidoup - Núi Bà có 78,8% dân số là đồng bào dân tộc bản địa Trong đó dân tộc K’hochiếm ưu thế nhất với gần 74,3% tổng dân số Nguồn thu nhập chính của các hộ chủyếu là từ nông nghiệp với cà phê và bắp (ngô) là hai nguồn thu nhập chính, nhưng hầuhết các hộ có diện tích đất nông nghiệp rất ít nên đã mở rộng đất canh tác trên diện tíchđất lâm nghiệp Cuộc sống của các hộ phụ thuộc khá lớn vào tài nguyên thiên nhiên.Ngoài ra, do trình độ dân trí thấp, khả năng nói tiếng phổ thông kém, ít khi tiếp xúcvới người ngoài nên người dân bản địa ít khi tham gia các chương trình tập huấn,

Trang 26

khuyến nông, khuyến lâm để nắm bắt thông tin về sản xuất, thị trường và cuộc sốngchính trị xã hội Cuộc sống của họ vẫn phải dựa vào rừng thông qua hoạt động khaithác trái phép gỗ và các lâm sản ngoài gỗ để cải thiện đời sống và các chương trìnhgiao khoán bảo vệ rừng như chương trình trồng mới năm triệu ha rừng, Chương trình

30A, chi trả dịch vụ môi trường rừng…Do đó công trình “Đánh giá sự phụ thuộc vào

rừng và đề xuất giải pháp tạo sinh kế bền vững cho người dân vùng đệm VQG Bidoup

- Núi Bà” nhằm nghiên cứu mối quan hệ tương tác giữa các hoạt động sinh sống của

người dân và hiện trạng sử dụng tài nguyên rừng Từ đó, làm cơ sở để đề xuất giảipháp nhằm bảo tồn hệ sinh thái rừng, môi trường và hướng tới mục tiêu phát triển sinh

kế bền vững tại VQG Bidoup-Núi Bà

Bảo đảm sinh kế bền vững góp phần phát triển rừng bền vững cho cộng đồng ởcác khu vực nghèo đói, người dân miền núi nhất là ở các khu vực có rừng là vấn đềđược đặc biệt quan tâm không những ở Việt Nam mà ở trên toàn thế giới Có thể thấy

đã có rất nhiều công trình, chương trình nghiên cứu về chủ đề này Căn cứ trên kết quảnghiên cứu, các công trình đã đưa ra những giải pháp rất thiết thực để góp phần ổnđịnh và nâng cao thu nhập, tăng sinh kế cho các cộng đồng địa phương nhằm hướngtới mục tiêu phát triển rừng bền vững Tuy nhiên, có một thực tế là vấn đề sinh kế vàxung đột trong sử dụng tài nguyên rừng thường mang tính đặc thù và các khu vực khácnhau có những đặc điểm khác nhau, nên không thể áp dụng kết quả nghiên cứu ở khuvực này cho khu vực khác Việc nghiên cứu sự phụ thuộc vào rừng để tìm giải phápbảo đảm sinh kế bền vững nhằm quản lý rừng bền vững cho người dân huyện ĐịnhHóa, tỉnh Thái Nguyên đã được tiến hành kết hợp trong một số nghiên cứu về xã hộihọc khác, tuy nhiên các nghiên cứu chỉ mới dừng lại ở việc đánh giá chung mà chưa cónghiên cứu chuyên sâu nhằm tìm ra những giải pháp dài hạn và bền vững

1.1.3 Các công trình liên quan đến huyện Định Hóa, Thái Nguyên

Đặng Thị Thái (2008), Phát triển kinh tế hộ và những tác động đến môi trường

khu vực nông thôn huyện Định Hóa, Thái Nguyên Theo tác giả thì: Định Hóa là huyện

miền núi của tỉnh Thái Nguyên, có nhiều đồng bào dân tộc đang chung sống và hoạtđộng sản xuất chủ yếu là nông – lâm nghiệp Kinh tế của huyện có nhiều thay đổi đáng

kể nhưng sự phát triển còn ở mức thấp so với thực tế tình hình phát triển kinh tế xã hội

Trang 27

nước ta hiện nay Để thu được kết quả cao trong sản xuất, người dân đã dùng mọi biệnpháp (sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu,…kể cả những chế phẩm bị cấm hoặc đãquá thời hạn cho phép sử dụng) hoặc sử dụng bừa bãi các chế phẩm này làm tăng năngsuất cây trồng, vật nuôi mà lãng quên đến môi trường sinh thái hiện nay đang bị đedọa Có nhiều người dân biết được sự nguy hại của các chế phẩm hoá học không nên

sử dụng đối với môi trường đất, nước và không khí nhưng vẫn phải sử dụng vì mụcđích kinh tế Thêm vào đó, độ che phủ rừng của huyện, đặc biệt rừng phòng hộ cũngngày càng thấp dần Công trình đã hệ thống hóa vấn đề phát triển kinh tế hộ và môitrường khu vực nông thôn Do đó vấn đề phát triển kinh tế hộ gắn với bảo vệ môitrường sinh thái khu vực nông thôn huyện Định Hóa là hết sức cần thiết

Trong công trình này tác giả đã sử dụng các phương pháp như phương pháp duyvật biện chứng, phương pháp chuyên khảo và các phương pháp thu thập thông tin sơcấp, thứ cấp để phân tích đánh giá vấn đề nghiên cứu Từ việc đánh giá, phân tích thựctrạng phát triển kinh tế hộ của các hộ dân địa bàn nghiên cứu của huyện Định Hóa, bêncạnh những kết quả đạt được, tác giả đã chỉ ra nhiều vấn đề còn tồn tại trong việc pháttriển kinh tế hộ gắn với bảo vệ môi trường Từ những tồn tại hạn chế này, tác giả đã đềxuất hai nhóm giải pháp gồm: giải pháp phát triển kinh tế và giải pháp phát triển bềnvững khu vực nghiên cứu [48]

Trong nghiên cứu của Prem Raj Neupane (2015) về đánh giá tính khả thi củaphát thải Giảm pháp lý từ phá rừng và suy thoái rừng (REDD +) thực hiện tại ViệtNam với địa điểm nghiên cứu đại diện là khu vực rừng của huyện Định Hóa đã chỉ rarằng: Trong chế độ quản lý rừng theo hộ gia đình (HBFM), nguồn lực sinh kế của hộ

là nhỏ và phân tán, tỉ lệ sinh khối và đa dạng sinh học thấp Từ góc độ kỹ thuật, bảotồn sự đa dạng thông qua bảo vệ rừng hiện có và nâng cao sinh khối của rừng qua việcphục hồi đất rừng bị suy thoái với khoanh nuôi tái sinh sẽ được hứa hẹn REDD + hoạtđộng cho Rừng phòng hộ và rừng đặc dụng

Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, xu hướng gần đây của quản lý bền vững rừng từviệc chuyển đổi từ rừng tự nhiên bị suy thoái sang giao và trồng rừng cho các hộ nôngdân, thông qua việc này người dân sẽ trồng rừng, làm giàu từ rừng và qua đó giảmphát thải từ phá rừng, tránh được nạn phá rừng Nghiên cứu cho thấy ước lượng của hệ

Trang 28

số phát thải và chuẩn bị các mức phát thải tham chiếu cho từng hoạt động và tính toán tương ứng với giá trị tài chính để xác định rõ ràng các hoạt động REDD + [75].

Chu Thị Lan Hương (2012), Cải thiện sinh kế cho người dân trước ảnh hưởng

của biến đổi khí hậu ở huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.

Theo tác giả thì trong những năm gần đây sự biến đổi khí hậu ngày càng trở nênnghiêm trọng gây khó khăn cho các nỗ lực xoá đói giảm nghèo và phát triển kinh tếmiền núi Theo dự báo, biến đổi khí hậu sẽ làm giảm tài sản sinh kế của những ngườinghèo, ví dụ khả năng tiếp cận tới nguồn nước, nhà cửa, và cơ sở hạ tầng Biến đổi khíhậu có tác động tiêu cực lên những cơ chế phòng chống thiên tai truyền thống do đótăng tính dễ tổn thương của người nghèo trước nỗi lo lắng về nạn hạn hán, lũ lụt, vàdịch bệnh Những tác động của biến đổi khí hậu lên các nguồn tài nguyên thiên nhiên

và năng suất lao động dường như sẽ giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế, gia tăng đóinghèo do giảm cơ hội tạo thu nhập Theo dự báo, biến đổi khí hậu cũng đồng thời làmthay đổi tình hình an ninh lương thực của khu vực Những thay đổi về lượng mưa vànhững sự kiện thời tiết khắc nghiệt dường như sẽ làm giảm sản lượng cây trồng ởnhiều vùng khác nhau Nước biển dâng cao dẫn đến mất đi những vùng đất ven biển vànạn xâm thực của nước mặn, có thể làm giảm năng suất sản xuất nông nghiệp Sự vôihoá và san hô đổi màu trắng dường như sẽ làm giảm sản lượng cá, hơn thế nữa còn đedọa tới an ninh lương thực Chính vì lý do đó sinh kế cho người dân đặc biệt khu vựcmiền núi cần có những thay đổi nhất định để phù hợp với tình hình khí hậu cũng nhưnhững ảnh hưởng từ môi trường Định Hóa là một huyện miền núi của tỉnh TháiNguyên, sản xuất nông nghiệp vẫn là ngành chủ đạo trong hoạt động kinh tế củaHuyện và cũng chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện tự nhiên; sự biến đổi khí hậu.Mặc dù được sự quan tâm rất lớn của Đảng và Nhà nước tuy nhiên đời sống ngườinông dân vẫn gặp rất nhiều khó khăn; thu nhập bình quân đầu người thấp Việc đánhgiá thực trạng sinh kế, tìm hiểu những nguyên nhân và đưa ra những biện pháp từngbước góp phần nâng cao đời sống người nông dân, góp phần cho sự phát triển kinh tếnông nghiệp nông thôn là thực sự cần thiết

Bên cạnh phân tích, đánh giá những tác động của biến đổi khí hậu tới sinh kế của người dân huyện Định Hóa tác giả cũng khái quát được 5 nguồn lực sinh kế của người

Trang 29

dân khu vực nghiên cứu gồm: nguồn lực tự nhiên, nguồn lực xã hội, nguồn lực conngười, nguồn lực vật chất và nguồn lực tài chính Đồng thời tác giả cũng đã chỉ rõ cácnguyên nhân làm thay đổi trong sinh kế của các hộ dân khu vực nghiên cứu Từ kếtquả nghiên cứu và chỉ ra những nguyên nhân tác giả đã đề xuất 6 nhóm giải phápnhằm cải thiện sinh kế cho các hộ dân huyện Định Hóa gồm: giải pháp về chính sách,giải pháp về hỗ trợ các thiệt hại, giải pháp về đất đai, giải pháp về nguồn nhân lực, giảipháp về việc làm và giải pháp tổ chức thực hiện [35].

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Hà (2015) trong luận án của mình về

“Sẵn sàng tối đa để trả tiền và nhu cầu bồi thường tối thiểu cho bảo vệ rừng tự nhiên tại huyện Định Hoá, Bắc Việt Nam”, đã xác định mức độ sẵn sàng chấp nhận mức đền

bù cho các hộ nông dân tại địa phương được nhận khoán rừng tự nhiên để bảo vệ, sự

tự nguyện của người dân địa phương để chi trả cho các khu rừng được bảo vệ, và cácyếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn sàng để bảo vệ rừng trong một trường hợp nghiên cứu tạihuyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên qua việc sử dụng phương pháp đánh giá ngẫunhiên để đánh giá chi phí bảo vệ rừng tự nhiên, đánh giá sinh kế của các hộ gia đìnhphụ thuộc vào rừng và xác định nhận thức của công chúng về quản lý rừng bền vững ởViệt Nam Kết quả cho thấy các hộ gia đình nông thôn huyện Định Hóa là nhữngngười nghèo và chủ yếu dựa vào nông nghiệp để tự tiêu thụ, tức là, hầu hết các nông,lâm sản được sử dụng cho mục đích sinh hoạt Sản phẩm rừng như củi, gỗ, tre và cácsản phẩm cây cọ là quan trọng đối với hộ gia đình ở địa phương; đóng góp đáng kểvào tổng thu nhập hộ gia đình (21%) Các cư dân địa phương cũng nhận thức được tầmquan trọng của rừng đối với cộng đồng của họ và nhận thấy rằng việc bảo vệ rừng tựnhiên là một cách hiệu quả để nâng cao chất lượng môi trường Nghiên cứu cũng chỉ

ra được người dân chấp nhận mức bồi thường khác nhau giữa các hộ nhận khoán cácloại khác nhau của rừng

Nghiên cứu đã chứng minh rằng sẵn sàng chi trả và sẵn sàng để chấp nhận cóthể được sử dụng như là một công cụ để xác định lợi ích kinh tế cho nông dân của địaphương để phục hồi đất lâm nghiệp bị mất hoặc suy thoái và hiểu được tiềm ẩn cácyếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn sàng để bảo vệ rừng Mức chi trả của Nhà nước mànghiên cứu đề xuất là một gợi ý thực nghiệm để sửa đổi các chính sách thanh toán hiện

Trang 30

hành để đáp ứng sự thỏa mãn tương đối của các hộ gia đình địa phương và khuyếnkhích sự tham gia của người dân địa phương trong việc quản lý rừng trong bối cảnhđịa phương ở vùng nhiệt đới (Tính trung bình, sẵn sàng chấp nhận được ước tính là398.000 đồng mỗi ha mỗi năm, năng suất bảo vệ rừng tự nhiên năm năm trong dự ántại Định Hóa là 891.162 USD (18,7 tỷ đồng) [76].

Nghiên cứu của Jutta Lax (2010), đánh giá lợi ích kinh tế từ rừng ở huyện ĐịnhHóa tỉnh Thái Nguyên đã chỉ ra cho thấy lợi ích từ rừng đem lại là rất lớn đối với các

hộ nông dân có sinh kế dựa vào nguồn lực rừng tự nhiên Với việc sử dụng phươngpháp phân tích cả định lượng và định tính, tác giả đã đưa ra các nhận xét quan trọng đólà: kinh tế hộ nông dân tăng lên hay giảm đi phụ thuộc vào tài nguyên rừng, các mụctiêu về kinh tế của hộ nông dân đều được họ giải quyết từ việc tác động tới tài nguyênrừng Như vậy việc quản lý và bảo vệ rừng cũng như phát triển bền vững rừng là mộtbiện pháp quan trọng trong việc nâng cao đời sống cho hộ nông dân ở Định Hóa cũngnhư phát triển kinh tế bền vững [72]

1.1.4 Tóm tắt tổng quan và khoảng trống nghiên cứu

Như vậy, liên quan đến sinh kế và phát triển rừng bền vững đã có nhiều côngtrình nghiên cứu trong và ngoài nước, trong đó có một số công trình nghiên cứu liênquan đến khu vực huyện Định Hóa, Thái Nguyên Các công trình nghiên cứu ở nướcngoài như: DFID (2001), Prabhu Budhathoki (2014), Bhola Bhattarai (2014), AbiyotNegera Biressu (2009) ; các công trình nghiên cứu trong nước có liên quan như:Phạm Đức Hiển (2014), Ngô Quang Sơn (2014), Võ Văn Thiệp, Trần Thế Hùng và cs(2014), Dương Hà Vân (2013), Nguyễn Anh Tuấn (2012) ; hay các công trình nghiêncứu liên quan đến sinh kế hộ dân và phát triển rừng bền vững của huyện Định Hóa,Thái Nguyên như: Đặng Thị Thái (2008), Chu Thị Lan Hương (2012), Nguyễn ThịThanh Hà (2015)

Mỗi công trình đề cập đến những giác độ khác nhau trong vấn đề đảm bảo sinh

kế, sinh kế và phát triển rừng bền vững cũng như mối quan hệ giữa sinh kế của hộ dânvới phát triển rừng bền vững Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu về sinh kếcủa hộ dân gắn với phát triển rừng bền vững trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh TháiNguyên

Trang 31

1.2 Sinh kế và sinh kế của hộ nông dân

1.2.1 Khái niệm sinh kế

Khái niệm về sinh kế được đề cập trong các tác phẩm nghiên cứu của R.Chamber những năm 1980, về sau khái niệm này xuất hiện nhiều hơn trong các nghiêncứu của F.Ellis, Barrett, Reardon Có nhiều cách tiếp cận và định nghĩa khác nhau vềsinh kế, tuy nhiên có sự nhất trí rằng khái niệm sinh kế bao hàm nhiều yếu tố có ảnhhưởng đến hoạt động sống của mỗi cá nhân, hộ gia đình Về căn bản các hoạt độngsinh kế là do mỗi cá nhân hay nông hộ tự quyết định dựa vào năng lực và khả năngcủa họ, đồng thời chịu tác động của các thể chế chính sách và những quan hệ xã hội

mà cá nhân hoặc hộ gia đình đã thiết lập trong cộng đồng

Theo Trung tâm nuôi trồng Thuỷ sản Châu Á Thái Bình Dương (NACA): Mộtsinh kế bao gồm năng lực tiềm tàng, tài sản (cửa hàng, nguồn tài nguyên, đất đai,đường xá ) và các hoạt động cần có để kiếm sống

Kết quả của sinh kế là những thay đổi có lợi cho đời sống kinh tế - xã hội củacộng đồng Nhờ vào các chiến lược sinh kế đã mang lại cụ thể là thu nhập cao hơn,nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần, cuộc sống ổn định hơn, giảm rủi ro, đảm bảotốt hơn an toàn lương thực và sử dụng bền vững hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên.Một sinh kế bao gồm những tài sản (điều kiện tự nhiên, phương tiện vật chất, conngười, tài chính và nguồn vốn xã hội), những hoạt động và cơ hội được tiếp cận đếnnhững tài sản và hoạt động đó (đạt được thông qua các thể chế, chính sách và quan hệ

xã hội), mà theo đó các quyết định về sinh kế đều thuộc về mỗi cá nhân hoặc mỗi nông

hộ [71]

Ý tưởng về sinh kế đã có từ tác phẩm của Robert Chambers vào giữa những năm

80 (sau đó được phát triển hơn nữa bởi Chamber, Conway và những người khác vàođầu những năm 1990) Từ đó một số cơ quan phát triển đã tiếp nhận khái niệm sinh kế

và cố gắng đưa vào thực hiện

Một sinh kế gồm có: Những khả năng, những tài sản (bao gồm cả nguồn tàinguyên vật chất và xã hội) và những hoạt động cần thiết để kiếm sống Một sinh kếđược xem là bền vững khi nó có thể đối phó và khôi phục trước tác động của những áp

Trang 32

lực và những cú sốc, và duy trì hoặc tăng cường những năng lực lẫn tài sản của nótrong hiện tại và tương lai, trong khi không làm suy thoái nguồn tài nguyên thiên nhiên(theo Chambers, R And G Conway (1992) Sustainable rural livelihoods: Practicalconcepts for the 21st century IDS Discussion Paper 296 Brighton: IDS).

Chiến lược sinh kế là quá trình sinh ra quyết định về các vấn đề cấp hộ, bao gồmnhững vấn đề như thành phần của hộ, tính gắn bó giữa các thành viên, phân bổ cácnguồn lực vật chất và chi phí vật chất của hộ (Seppala, 1996)

Để duy trì cuộc sống, hộ gia đình thường có các chiến lược sinh kế khác nhau.Theo Seppala (1996) chiến lược sinh kế có thể chia làm 3 loại:

- Chiến lược tích luỹ: là chiến lược dài hạn nhằm hướng tới tăng trưởng và có thể

là kết hợp của nhiều hoạt động hướng tới tích luỹ của cải và giàu có

- Chiến lược tái sản xuất: là chiến lược trung hạn gồm nhiều hoạt động tạo thu

nhập, nhưng ưu tiên có thể nhắm tới hoạt động cộng đồng và an ninh xã hội

- Chiến lược tồn tại: là chiến lược ngắn hạn, gồm cả các hoạt động tạo thu nhập

chỉ để tồn tại mà không có tích luỹ

Theo R Chamber (1989); T Reardon, and J.E Taylor, (1996), một sinh kế đượcxem là bền vững khi nó có thể đối phó và khôi phục trước tác động của những áp lực

và những cú sốc, duy trì hoặc tăng cường những năng lực lẫn tài sản của nó trong hiệntại và tương lai, trong khi đó không làm suy thoái nguồn tài nguyên thiên nhiên

Theo DIFID (Tổ chức phát triển toàn cầu Vương quốc Anh - 1999), một sinh kếbao gồm 3 thành tố chính: Nguồn lực và khả năng mà con người có được, chiến lượcsinh kế và kết quả sinh kế:

- Các nguồn lực và khả năng mà con người có được, được xem là các vốn hay

tài sản sinh kế bao gồm 5 loại sau:

+ Vốn con người: Bao gồm kỹ năng, kiến thức và sự giáo dục của từng cá nhân

và các thành viên trong gia đình, sức khỏe, thời gian và khả năng làm việc để họ đạtđược những kết quả sinh kế

+ Vốn xã hội: Đề cập đến mạng lưới và mối quan hệ xã hội, các tổ chức xã hội

và các nhóm chính thức cũng như phi chính thức mà con người tham gia để từ đó đượcnhững cơ hội và lợi ích khác nhau

Trang 33

+ Vốn tự nhiên: Là các cơ sở các nguồn lực tự nhiên (của một hộ hoặc một cộng

đồng) mà con người trông cậy vào, ví dụ như đất đai, rừng, nước và các nguồn tàinguyên ven biển

+ Vốn tài chính: Là các nguồn lực tài chính mà con người có được như nguồn thu

nhập tiền mặt và các loại hình tiết kiệm khác nhau, tín dụng và các luồng thu nhập tiềnmặt khác như lương hưu, tiền do thân nhân gửi về hay những trợ cấp của nhà nước

+ Vốn vật chất: bao gồm các công trình hạ tầng và xã hội cơ bản và các tài sản

của hộ gia đình hỗ trợ cho sinh kế, như giao thông, hệ thống cấp nước và năng lượng,nhà ở và cá đồ dùng, dụng cụ trong gia đình

- Chiến lược sinh kế là những quyết định trong việc lựa chọn, kết hợp, sử dụng

và quản lý các nguồn vốn sinh kế của người dân nhằm để kiếm sống cũng như đạtđược mục tiêu và ước vọng của họ Những lựa chọn và quyết định của người dân cụthể như là: Quyết định đầu tư vào loại nguồn vốn hay tài sản sinh kế; qui mô của cáchoạt động để tạo thu nhập mà họ theo đuổi; cách thức họ quản lý và bảo tồn các tài sảnsinh kế; cách thức họ thu nhận và phát triển những kiến thức, kỹ năng cần thiết đểkiếm sống; họ đối phó như thế nào với rủi ro, những cú sốc và những cuộc khủnghoảng ở nhiều dạng khác nhau và họ sử dụng thời gian và công sức lao động mà họ cónhư thế nào để làm được những điều trên

- Kết quả sinh kế: những mục tiêu và ước nguyện đạt được là những kết quả sinh

kế - đó là những điều mà con người muốn đạt được trong cuộc sống cả trước mắt vàlâu dài, bao gồm:

+ Sự hưng thịnh hơn: Thu nhập cao và ổn định hơn, cơ hội việc làm tốt hơn; kết

quả của những công việc mà người dân đang thực hiện tăng lên và nhìn chung lượngtiền của hộ gia đình thu được gia tăng

+ Đời sống được nâng cao: Ngoài tiền và những thứ mua được bằng tiền, người

ta còn đánh giá đời sống bằng giá trị của những hàng hóa phi vật chất khác Sự đánhgiá về đời sống của người dân chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều các yếu tố, ví dụ như căn

cứ vào vấn đề giáo dục và y tế cho các thành viên gia đình được đảm bảo, các điềukiện sống tốt, khả năng tiếp cận các dịch vụ tốt, sự an toàn của đời sống vật chất,…

+ Khả năng tổn thương được giảm: Người nghèo luôn phải luôn sống trong trạng

thái dể bị tổn thương Do vậy, sự ưu tiên của họ có thể là tập trung cho việc bảo vệ gia

Trang 34

đình khỏi những đe dọa tiềm ẩn, thay vì phát triển tối đa những cơ hội của mình Việcgiảm khả năng tổn thương có trong ổn định giá cả thị trường, an toàn sau các thảmhọa, khả năng kiểm soát dịch bệnh gia súc,…

+ An ninh lương thực được củng cố: An ninh lương thực là một cốt lõi trong sự

tổn thương và đói nghèo Việc tăng cường an ninh lương thực có thể được thực hiệnthông qua đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn tài nguyên đất, nâng cao và ổn định thuhoạch mùa màng, đa dạng hóa các loại cây lương thực

+ Sử dụng bền vững hơn cơ sở nguồn tài nguyên thiên nhiên: Sự bền vững môi

trường là một mối quan tâm lớn mang ý nghĩa quan trọng và hỗ trợ cho các kết quảsinh kế khác

Sinh kế của con người phụ thuộc vào khối lượng và chất lượng của những nguồnvốn mà họ có hoặc có thể tiếp cận

Như vậy, theo tác giả sinh kế là hoạt động kiếm sống của con người thông qua

việc sử dụng các nguồn lực (con người, xã hội, tự nhiên, tài chính, vật chất) và nhữngchiến lược quản lý sử dụng những nguồn lực đó nhằm đạt được mục tiêu nhất định

1.2.2 Sinh kế hộ nông dân

1.2.2.1 Khái niệm và đặc điểm của hộ nông dân

Theo tác giả Frank Ellis (2000) định nghĩa “Hộ nông dân là các hộ gia đình làm

nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”.

Đào Thế Tuấn (2000) cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động

nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn” Còn theo nhà khoa học Nguyễn Sinh Cúc, trong phân tích điều

tra nông thôn năm 2001 cho rằng: “Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ hoặc 50%

số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thủy nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật…) và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp” [55].

Những nghiên cứu trên cho thấy:

- Hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính lànông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông Ngoài hoạt động

Trang 35

nông nghiệp, hộ nông dân còn tham gia hoạt động phi nông nghiệp (tiểu thủ côngnghiệp, thương mại, dịch vụ, buôn bán…) ở các mức độ khác nhau.

- Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở (Nghị quyết 10-NQ/TW ngày05/04/1988 của Bộ Chính trị ra đời đã khẳng định hộ nông dân là một đơn vị kinh tế

cơ sở) và là một đơn vị sản xuất vừa là một đơn vị tiêu dùng Do vậy hộ nông dânkhông thể là một đơn vị kinh tế độc lập tuyệt đối và toàn năng, mà còn phụ thuộc vàocác hệ thống kinh tế lớn hơn của nền kinh tế quốc dân khi trình độ phát triển lên mứccao của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thị trường xã hội càng mở rộng đi vào chiềusâu, thì các hộ nông dân càng phụ thuộc nhiều hơn vào các hệ thống kinh tế rộng lớnkhông chỉ một vùng, một nước

Theo Ellis, 1988 thì hộ nông dân được định nghĩa như sau: “Nông hộ là các hộ

nông dân thu hoạch các phương tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản xuất nông trại, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn nhưng về cơ bản được đặc trưng bằng việc tham gia một phần trong thị trường hoạt động với một trình độ hoàn chỉnh không cao”

Từ những khái niệm trên có thể thấy hộ nông dân có những đặc điểm sau:

- Nông hộ là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất, vừa là một đơn

vị tiêu dùng

- Trình độ phát triển của hộ quyết định quan hệ giữa nông hộ và thị trường

- Ngoài hoạt động nông nghiệp, nông hộ còn tham gia vào hoạt động phi nôngnghiệp ở các mức độ khác nhau:

- Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào hoạt động phinông nghiệp với các mức độ rất khác nhau

1.2.2.2 Vai trò của hộ nông dân đối với phát triển KTXH cũng như bảo vệ, phát triển rừng bền vững

Việt Nam là đất nước thuần nông với trên 75% dân số hoạt động nông nghiệp vàkhoảng 65% số hộ gia đình sống ở nông thôn tham gia hoạt động nông nghiệp Do đó

hộ gia đình nói chung, hộ nông dân nói riêng là một thành phần quan trọng trong pháttriển nông nghiệp nông thôn cũng như phát triển KT-XH của đất nước Hộ nông dân

có những vai trò chủ yếu sau:

Trang 36

- Thứ nhất, hộ nông dân là đơn vị kinh tế cơ sở chứa đựng một hệ thống các

nguồn lực (đất đai, vốn, lao động, tư liệu sản xuất ) và sở hữu các sản phẩm mà mìnhsản xuất ra

Hộ nông dân tự chủ thực hiện quá trình tái sản xuất dựa trên các quyết định phân

bổ các nguồn lực cho các hoạt động sản xuất nhằm cung cấp những loại nông sản phẩmkhông thể thiếu được cho con người, tạo nguồn nguyên liệu cho các ngành sản xuấtkhác để thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của mọi thành viên trong xã hội Vì thế chođến nay chưa có hình thức nào có thể thay thế được kinh tế hộ nông dân trong lĩnh vựcsản xuất nông nghiệp ở nông thôn

- Thứ hai, hộ nông dân là đơn vị duy trì, tái tạo và phát triển các nguồn lực có

hiệu quả cao

Với tư cách là đơn vị kinh tế tự chủ, hoạt động sản xuất theo cơ chế thị trường,các hộ nông dân nước ta đã tích cực đẩy mạnh phát triển sản xuất một cách năng động,

đa dạng, phù hợp với năng lực và điều kiện cụ thể của mỗi hộ, góp phần quan trọngtạo ra thị trường hàng hoá ngày càng phong phú, dồi dào ngay tại các vùng nông thôn.Mặt khác, dưới tác động khách quan của các quy luật kinh tế thị trường, các hộ nôngdân đang tìm mọi biện pháp để nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, nângcao hiệu sản xuất, trên cơ sở sử dụng tốt các nguồn lực sẵn có của từng hộ về vốn, đấtđai, lao động, tư liệu sản xuất và tri thức Hệ thống nguồn lực của hộ được sử dụngtheo phương thức khác nhau do điều kiện và khả năng sản xuất của từng hộ khác nhau.Việc coi hộ là đơn vị tự chủ, đã giúp cho hộ nông dân có điều kiện chủ động đầu tưthâm canh, cải tạo đất làm cho đất ngày càng tốt hơn và sử dụng tiền vốn, lao động cóhiệu quả hơn Họ biết tích luỹ vốn bằng cách “lấy ngắn nuôi dài” trong sản xuất để mởrộng quy mô sản xuất Sản xuất có thu nhập cao là điều kiện để hộ có thể tái đầu tư cácnguồn lực Gia đình là tế bào của xã hội, là nơi nuôi dưỡng các thành viên trong giađình, là đơn vị tạo nguồn lao động, tái sản xuất sức lao động xã hội

Ở nước ta, hộ nông dân sản xuất hàng hoá mới phát triển trong những năm gầnđây (nhất là kinh tế trang trại gia đình), nhưng đã thể hiện vai trò, ưu thế của nó cả vềmặt kinh tế, xã hội, văn hoá và môi trường Có thể khẳng định:

- Hộ nông dân là động lực góp phần thúc đẩy tăng trưởng sản xuất nông nghiệp

và kinh tế nông thôn Hộ nông dân đã mạnh dạn đầu tư, tích cực áp dụng công nghệ

Trang 37

mới nhất là công nghệ sinh học, phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tếcao, từng bước khắc phục dần tình trạng sản xuất nhỏ, hiệu quả kinh tế thấp sang sảnxuất tập trung với quy mô hàng hoá nông sản không ngừng tăng lên Từ đó tạo nênvùng chuyên môn hoá, tập trung hoá và thâm canh cao, góp phần tích cực vào việcchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiệnđại hoá Mặt khác, hộ nông dân phát triển sẽ kéo theo theo các ngành kinh tế khác pháttriển, nhất là công nghiệp chế biến nông - lâm sản, dịch vụ phục vụ sản xuất nông -lâm nghiệp và các hoạt động kinh tế khác trong nông thôn Làm cho kinh tế nông thônphát triển đa dạng và chuyển dịch dần theo hướng giảm tỷ trọng nông - lâm nghiệp,tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ.

- Phát triển kinh tế hộ nông dân góp phần giải quyết các vấn đề về văn hoá - xãhội trong nông thôn

Về mặt xã hội, trong điều kiện ngành kinh tế nông thôn phát triển còn chậm, dân

số nông thôn tăng nhanh, vấn đề lao động và việc làm đang là vấn đề bức xúc thì pháttriển hộ nông dân có một ý nghĩa to lớn Bởi vì, kinh tế hộ nông dân phát triển sẽ tạothêm nhiều việc làm, thu hút được lao động đang dư thừa trong nông thôn, nhất là sốlao động trẻ thiếu việc làm đang có xu hướng gia tăng hiện nay Mặt khác, hộ sản xuấthàng hoá phát triển làm tăng thêm thu nhập của người lao động, đời sống người dânđược cải thiện, giảm hộ đói nghèo, tăng nhanh hộ khá giàu, góp phần thúc đẩy pháttriển kết cấu hạ tầng trong nông thôn Cơ sở vật chất của các hộ nông dân được tăngcường, nhà cửa khang trang, phương tiện sinh hoạt được trang bị ngày càng đầy đủ vàhiện đại làm cho bộ mặt xã hội nông thôn được thay đổi nhanh chóng

Về mặt văn hoá, phát triển kinh tế hộ nông dân sẽ xoá dần những tập quán canhtác, những tập tục lạc hậu trong sản xuất thay thế bằng những quy trình kỹ thuật sảnxuất nông nghiệp tiên tiến, tạo tấm gương về cách thức tổ chức và quản lý sản xuấtkinh doanh Mặt khác, đời sống người dân ngày càng được nâng cao, những lễ hộitruyền thống tốt đẹp từ bao đời nay được chú ý khôi phục và phát triển, góp phần xâydựng nông thôn mới, tạo nên nét đẹp văn hoá trong cộng đồng làng, bản mang đậm nétnền văn minh nông nghiệp

- Phát triển kinh tế hộ nông dân góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môitrường sinh thái

Trang 38

Với chính sách giao đất, khoán rừng cho hộ nông dân, đã tạo điều kiện thuận lợicho kinh tế hộ phát triển Vì lợi ích lâu dài, các hộ nông dân luôn quan tâm đến việcbảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái, nơi mà họ đang sống, lao động

để làm ra của cải vật chất nuôi sống gia đình

Trong những năm qua các hộ đã sử dụng hiệu quả tài nguyên đất đai, thực hiệncác biện pháp canh tác khoa học và hợp lý, không ngừng tăng thêm độ mầu mỡ củađất Các hộ nông dân sản xuất hàng hoá ở vùng đồi núi đã tích cực trong việc khoanhnuôi, bảo vệ rừng, trồng rừng tập trung, rừng đặc dụng, góp phần phủ xanh đất trống,đồi núi trọc, giữ được nguồn nước ở vùng cao Từ đó góp phần tích cực trong việc cảitạo tài nguyên đất, rừng, nguồn nước và bảo vệ môi trường sinh thái trên các vùngtrong cả nước

Trong nền kinh tế thị trường ngoài việc sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu của thịtrường về nông sản do họ sản xuất mà còn phải mở rộng quy mô sản xuất, thuê thêmnhân công, ở mức cao có thể có một số hộ nông dân sẽ phát triển thành trang trại giađình Kinh tế hộ nông dân phát triển trên thực tiễn đã hình thành các nhóm kinh tế hộnông dân khác nhau, đó là: nhóm kinh tế hộ nông dân sản xuất hàng hoá theo mô hìnhkinh tế trang trại gia đình Vì vậy, kinh tế hộ nông dân muốn phát triển tốt cần phải có

sự hỗ trợ của Nhà nước về chính sách phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng và khoa học kỹthuật

1.2.2.3 Khái niệm sinh kế hộ nông dân

Sinh kế hộ nông dân là các hoạt động để nuôi sống gia đình của họ, các hoạtđộng này được thể hiện qua hai lĩnh vực chính là nông nghiệp và phi nông nghiệp

- Hoạt động nông nghiệp: là hoạt động sản xuất vật chất cơ bản của xã hội cũng

như của hộ nông dân Hoạt động nông nghiệp của hộ nông dân sử dụng đấtđai

để trồng trọt và ch ă n nuô i , khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyênliệu lao động chủ yếu để tạo ra l ư ơng th ự c t h ự c phẩm và một số ngu y ê n liệu cho côngnghiệp Hoạt động nông nghiệp của hộ nông dân là hoạt động sản xuất lớn, bao gồmnhiều hoạt động như: t r ồng trọ t , chăn nuôi, sơ chế nông sản; l â m n g h i ệ p , th ủ y sả n … Cụthể hoạt động này bao gồm:

+ Trồng trọt: lúa, ngô, khoai, sắn, lạc, đỗ, cây ăn quả, rau màu

+ Chăn nuôi: lợn, gà, cá, trâu, bò

+ Lâm nghiệp: trồng các loại cây như keo, mỡ, cây thuốc nam

Trang 39

- Hoạt động phi nông nghiệp của các hộ nông dân gồm: các hoạt động dịch vụ,buôn bán và các ngành nghề khác Trong đó, đối với các hoạt động phi nông nghiệpcủa hộ nông dân những khu vực có rừng, các vườn quốc gia còn bao gồm các hoạtđộng khai thác các sản phẩm tự nhiên từ rừng như: gỗ, củi, động vật hoang dã, măng,mật ong, cây dược liệu

1.2.3 Các điều kiện đảm bảo sinh kế của hộ nông dân

Các điều kiện đảm bảo duy trì các hoạt động sinh kế hộ nông dân bao gồm: Nguồn lực tự nhiên; 2-Nguồn lực xã hội; 3- Nguồn lực vật chất; 4- Nguồn lực tàichính; 5-Nguồn lực con người

1-Các nguồn lực đóng vai trò quan trọng giúp cho việc thực hiện các hoạt độngtrong đời sống sản xuất, quy định quy mô và hiệu quả của ngành Việc khai thác và sửdụng tốt các nguồn lực tạo nên trạng thái cân bằng của hộ, của các vùng và toànngành, tạo điều kiện nâng cao thu nhập và tích lũy của các hộ nông dân

1.2.3.1 Nguồn lực tự nhiên

Nguồn lực tự nhiên là những yếu tố được hình thành trong tự nhiên Nó cung cấp

và phục vụ rất hữu ích cho phương kế kiếm sống của con người Có rất nhiều nguồnlực hình thành nên vốn tự nhiên Từ các hàng hoá công vô hình như không khí, ángsáng mặt trời, sức nước và gió, tính đa dạng sinh học đến các tài sản có thể phân chiađược sử dụng trực tiếp trong sản xuất như: đất đai, nguồn nước, cây trồng, vật nuôi,mùa màng…

Trong khung sinh kế bền vững, mối quan hệ giữa nguồn lực tự nhiên và các tổnhại có sự gắn kết thực sự Nhiều thảm họa tàn phá kế sinh nhai của người nghèothường xuất phát từ các tiến trình của tự nhiên, tàn phá nguồn vốn tự nhiên (VD: cháyrừng, lũ lụt và động đất, núi lửa, sóng thần làm thiệt hại về hoa màu và đất nôngnghiệp), và tính mùa vụ thì ảnh hưởng lớn đến những biến đổi trong năng suất và giátrị của nguồn vốn tự nhiên qua các năm

Mục tiêu sinh kế hướng đến một tầm rộng lớn hơn, chú trọng vào con người vàhiểu tầm quan trọng của các quy trình và cấu trúc (những cách thức phân phối đất, cácquy tắc rút ra từ việc đánh bắt cá…) trong quá trình xác định cách mà các nguồn vốn

tự nhiên được tạo ra và sử dụng

Trang 40

Những tiến trình và cấu trúc điều chỉnh các phương cách tiếp cận đối với nguồnlực tự nhiên và có thể khuyến khích, hoặc ép buộc khi cần thiết để cải thiện việc quản

lý các nguồn lực Nếu các thị trường hoàn thiện hơn thì giá trị các nguồn lực cũngđược cao hơn, việc xúc tiến quản lý tốt hơn (Trong một vài trường hợp, thị trường pháttriển có thể dẫn đến sự sụt giảm doanh số bởi vì nghèo đói có thể làm tăng sự cơ cực).Việc hỗ trợ gián tiếp đối với vốn tự nhiên thông qua sự chuyển đổi các tiến trình

và cấu trúc có ý nghĩa rất quan trọng Sự hỗ trợ trực tiếp tập trung vào các nguồn lực

mà chính các nguồn lực đó có thể chống lại khả năng sử dụng các nguồn lực đó củacon người- vẫn có sự tái tạo cho nhu cầu sử dụng trong tương lai Một trong các thànhphần chính của mục tiêu sinh kế bền vững là tin và theo đuổi mục tiêu ổn định nhiềuloại nguồn lực khác nhau Sao cho không ảnh hưởng đến sự ổn định của môi trường(Ổn định nguồn vốn tự nhiên và các dịch vụ của nó, như giảm khí carbon và quản lý

Trong năm yếu tố cơ bản của khung sinh kế, nguồn lực xã hội có quan hệ sâu sắcnhất đối với sự chuyển dịch quá trình và cơ cấu Thực sự có thể là hữu ích nếu xemvốn xã hội như sản phẩm của một tiến trình hoặc cấu trúc, thông qua các mối quan hệđơn giản này các tiến trình và cấu trúc trở thành sản phẩm của nguồn lực xã hội Mốiquan hệ này đưa ra hai con đường và có thể làm cho nó phát triển hơn Ví dụ:

Ngày đăng: 13/08/2018, 12:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Chính phủ (2008), Phê duyệt Đề án bảo vệ và phát triển rừng khu ATK Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008 - 2020, Quyết định số 1134/QĐ-TTg ngày 21 tháng 08 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt Đề án bảo vệ và phát triển rừng khu ATK Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008 - 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
16. Chính phủ Việt Nam (2014), Định hướng phát triển bền vững ở Việt nam - Chương trình nghị sự 21 của Việt nam 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng phát triển bền vững ở Việt nam - Chương trình nghị sự 21 của Việt nam
Tác giả: Chính phủ Việt Nam
Năm: 2014
19. Đỗ Minh Cương (2000) “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn, một nhiệm vụ cấp bách lâu dài”, Thông tin chuyên đề nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 4/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nghề cho lao động nông thôn, một nhiệm vụ cấp bách lâu dài
Tác giả: Đỗ Minh Cương
Nhà XB: Thông tin chuyên đề nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2000
20. Dạy nghề miễn phí cho thanh niên nông thôn (2005) http:// Việt Nam express.net/vietnam/xa hoi/2005/12/3b9b 7cb4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy nghề miễn phí cho thanh niên nông thôn
Năm: 2005
22. Nguyễn Hữu Dũng (2004), “Đào tạo lao động kỹ thuật gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động nhận thức và phương pháp luận”, Tạp chí lao động xã hội, số 230+231+232, Tr 32-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo lao động kỹ thuật gắn với chuyển dịch cơ cấulao động nhận thức và phương pháp luận”, "Tạp chí lao động xã hội
Tác giả: Nguyễn Hữu Dũng
Năm: 2004
23. Nguyễn Hữu Dũng - Trần Hữu Trung (chủ biên), Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về chính sách giải quyết việc làmở Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
24. Lê Diên Dực (2012), “Vai trò của cộng đồng trong phát triển và bảo tồn đa dạng sinh học”, Bài đăng trên Website Viện nghiên cứu chính sách xã hội, truy cập ngày 21/10/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của cộng đồng trong phát triển và bảo tồn đa dạng sinh học
Tác giả: Lê Diên Dực
Nhà XB: Website Viện nghiên cứu chính sách xã hội
Năm: 2012
26. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI nhiệm kỳ 2011 - 2016, Nxb Chính trị quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI nhiệm kỳ 2011 - 2016
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
27. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII nhiệm kỳ 2016 - 2021, Nxb Chính trị quốc gia, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIInhiệm kỳ 2016 - 2021
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2016
28. Nguyễn Đại Đồng (2004), “Lao động việc làm 2003 - Những thách thức và kết quả đạt được”, Tạp chí lao động và xã hội, số 230+231+232, Tr 52 - 53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lao động việc làm 2003 - Những thách thức và kết quảđạt được”, "Tạp chí lao động và xã hội
Tác giả: Nguyễn Đại Đồng
Năm: 2004
30. Nguyễn Thị Hằng (2003), Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ LĐTBXH về công tác dạy nghề 2003, số 02/ 2003/CT - BLĐTBXH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ LĐTBXH về công tác dạy nghề 2003
Tác giả: Nguyễn Thị Hằng
Năm: 2003
31. Phạm Đức Hiển (2014), “Hỗ trợ, phát triển sinh kế cho người dân và cộng đồng dân cư gắn với hoạt động bảo vệ và phát triển rừng ở tỉnh điện biên”, Kỉ yếu hội thảo “Phát triển bền vững và xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi”, Hội thảo do World bank và ĐH TN tổ chức năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỗ trợ, phát triển sinh kế cho người dân và cộng đồng dân cư gắn với hoạt động bảo vệ và phát triển rừng ở tỉnh điện biên
Tác giả: Phạm Đức Hiển
Nhà XB: Kỉ yếu hội thảo “Phát triển bền vững và xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi”
Năm: 2014
32. Mai Thế Hởn, “Một số yêu cầu trước mắt của CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn đồng bằng Sông Hồng”, Tạp chí Giáo dục lý luận, 6/1999, Tr 50 - 53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số yêu cầu trước mắt của CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn đồng bằng Sông Hồng
Tác giả: Mai Thế Hởn
Nhà XB: Tạp chí Giáo dục lý luận
Năm: 1999
33. Nguyễn Văn Huân (2012), Liên kết vùng - từ lý thuyết tới thực tiễn, Kỷ yếu Kỷ yếu Diễn đàn Kinh tế mùa thu 2012, Tổ chức tại thành phố Vũng Tầu từ 28-29/09/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên kết vùng - từ lý thuyết tới thực tiễn, Kỷ yếu Kỷ yếuDiễn đàn Kinh tế mùa thu 2012
Tác giả: Nguyễn Văn Huân
Năm: 2012
34. Võ Nguyên Huân (2002), Nghiên cứu các luận cứ đề xuất chính sách và giải pháp nhằm góp phần ổn định và phất triển kinh tế đối với các vùng rừng đặc dụng và rừng phòng hộ đầu nguồn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các luận cứ đề xuất chính sách và giải pháp nhằm góp phần ổn định và phất triển kinh tế đối với các vùng rừng đặc dụng và rừng phòng hộ đầu nguồn
Tác giả: Võ Nguyên Huân
Năm: 2002
35. Chu Thị Lan Hương (2012), Cải thiện sinh kế cho người dân trước ảnh hưởng của biến đổi khí hậu ở huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sỹ Kinh tế nông nghiệp, Trường Đại học KT&QTKD, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải thiện sinh kế cho người dân trước ảnh hưởng củabiến đổi khí hậu ở huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Chu Thị Lan Hương
Năm: 2012
36. Joachim. K. (2008), Bài giảng tập huấn Đánh giá dự án tại trường Đại học Kinh tế và QTKD Thái Nguyên, tháng 8 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng tập huấn Đánh giá dự án tại trường Đại học Kinh tếvà QTKD Thái Nguyên
Tác giả: Joachim. K
Năm: 2008
37. Nguyễn Hải Nam (2011), “Quản lý rừng cộng đồng của các dân tộc vùng núi phía Bắc và Tây nguyên”, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rừng cộng đồng của các dân tộc vùng núi phíaBắc và Tây nguyên”", Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả: Nguyễn Hải Nam
Năm: 2011
38. Nguyễn Bá Ngãi (2002), Nghiên cứu sự phụ thuộc vào rừng của cộng đòng dân cư trong vùng đệm Vườn quốc gia Ba Vì, Báo cáo nghiên cứu của trường đại học Lâm nghiệp và chương trình hỗ trợ ngành Lâm nghiệp năm 2002, Hà Tây Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự phụ thuộc vào rừng của cộng đòng dân cưtrong vùng đệm Vườn quốc gia Ba Vì
Tác giả: Nguyễn Bá Ngãi
Năm: 2002
39. Nhóm tư vấn các nhà tài trợ (2003), Các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ, Hà Nội 40. Lê Du Phong (2007)“Góp phần nghiên cứu chính sách lâm nghiệp ở Việt Namtrong thời kỳ công nghiệp hóa”, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu chính sách lâm nghiệp ở Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa
Tác giả: Lê Du Phong
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w