1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển chăn nuôi bò ở huyện ba chẽ, tỉnh quảng ninh

95 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số liệu thu thập được là những số liệu phục vụ cho nội dung nghiên cứu đềtài, như: Các số liệu về tình hình cơ bản của hộ; kết quả sản xuất trồng trọt, chănnuôi và sản xuất khác của hộ;

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Người hướng dẫn khóa học: TS Hà Thị Hòa

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học độc lậpcủa riêng cá nhân tôi Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, kết quả trong luận văn làtrung thực và kết luận khoa học của luận văn chưa từng công bố bất kỳ công trìnhnghiên cứu khoa học nào trước đây

Thái Nguyên, tháng năm 2020

Tác giả

Đặng Văn Tuấn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, các giảng viên TrườngĐại Nông lâm Thái Nguyên đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong quátrình tác giả theo học tại Trường Cảm ơn toàn thể cán bộ, nhân viên Trường đã tạođiều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu nhằmhoàn thành chương trình Cao học

Tác giả Luận văn xin bày tỏ tình cảm trân trọng, sự cảm ơn chân thành, sâu

sắc tới TS Hà Thị Hòa vì sự tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình

thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo các phòng ban chuyên môn của huyện BaChẽ đã hỗ trợ tài liệu nghiên cứu cho tôi trong quá trình thu thập thông tin nghiên cứu

Cảm ơn gia đình, những người bạn đã cùng đồng hành, hỗ trợ, giúp đỡ tác giảtrong suốt quá trình học tập và hoàn thiện bản luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Đặng Văn Tuấn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng 2

4 Phạm vi nghiên cứu: 2

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1 Khái quát về nông nghiệp và nông nghiệp bền vững 4

1.1.1 Khái quát về nông nghiệp 4

1.1.2 Nông nghiệp bền vững .7

1.1.3 Những vấn đề lý luận về phát triển chăn nuôi bò theo hướng bền vững 9

1.1.4 Các yếu tó ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi bò bền vững .17

1.2 Cơ sở thực tiễn 19

1.2.1 Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp bền vững ở một số nước trên thế giới 20

1.2.2 Bài học kinh nghiệm cho huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh 22

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 23

2.1.1 Điều kiện tự nhiên .23

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 29

2.1.3 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Ba Chẽ 37

2.2 Nội dung nghiên cứu .37

2.3 Phương pháp nghiên cứu 37

2.3.1 Dữ liệu và phương pháp thu thập số liệu 37

Trang 5

2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu, phân tích số liệu 39

2.3.3 Phương pháp thống kê so sánh 39

2.3.4 Phương pháp chuyên gia chuyên khảo 39

2.3.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 40

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42

3.1 Thực trạng phát triển chăn nuôi Bò tại huyện Ba Chẽ 42

3.1.1 Tình hình chăn nuôi bò tại huyện Ba Chẽ 42

3.1.2 Tình hình tiêu thụ Bò tại huyện Ba Chẽ 44

3.1.3 Một số chính sách của Huyện khuyến khích chăn nuôi Bò Dự án “Chăn nuôi bò sinh sản” 46

3.2 Thực trạng phát triển chăn nuôi Bò của các hộ điều tra 48

3.2.1 Về nguồn nhân lực 51

3.2.2 Về sử dụng đất đai 48

3.2.3 Về sử dụng vốn 49

3.2.4 Về sử dụng giống 50

3.2.5 Phương tiện phục vụ chăn nuôi của nông hộ 51

3.3 Hiệu quả của chăn nuôi Bò trên địa bàn huyện Ba Chẽ 51

3.3.1 Tình hình cơ bản của các hộ điều tra 51

3.3.2 Tình hình chi phí trong chăn nuôi bò của các hộ điều tra 55

3.3.3 Cơ cấu thu nhập và tình hình thu nhập từ chăn nuôi bò 57

3.3.3 Hiệu quả kinh tế 58

3.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi trâu, bò tại huyện Ba Chẽ 61

3.3 Đề xuất một số giải pháp phát triển chăn nuôi bò tại Huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh 69

3.3.1 Nhóm giải pháp về quy hoạch 69

3.3.2 Nhóm giải pháp về kỹ thuật 70

3.3.3 Nhóm giải pháp về giết mổ, chế biến, môi trường và thị trường tiêu thụ 74

3.3.4 Nhóm giải pháp về chính sách 75

KẾT LUẬN 79

1 Kết luận 79

2 Kiến nghị 79

Trang 6

3 Đối với Nhà nước và Chính quyền địa phương 80

4 Đối với các hộ chăn nuôi 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Đất đai phân theo công dụng kinh tế giai đoạn 2017 - 2019

28 Bảng 2.3 Dân số huyện Ba Chẽ giai đoạn 2017-2019 31

Bảng 2.3 Tổng đàn gia súc gia cầm huyện Ba Chẽ năm 2017– 2019 36

Bảng 3.1: Số hộ chăn nuôi bò của huyện (2017 - 2019) 42

Bảng 3.2: Tình hình phân bổ đàn bò của huyện (2017 - 2019) 43

Bảng 3.3 Thông tin cơ bản của các hộ chăn nuôi Bò 51

Bảng 3.4 Quy mô và cơ cấu đất đai của nông hộ chăn nuôi Bò năm 2019 48

Bảng 3.5 Tình hình sử dụng vốn của các hộ chăn nuôi Bò năm 2019 49

Bảng 3.6 Nguồn cung cấp giống Bò của các hộ điều tra năm 2019 50

Bảng 3.7: Tình hình đầu tư hệ thống chuồng trại của các hộ điều tra 51

Bảng 3.10 Tình hình tập huấn kỹ thuật chăn nuôi Bò của các hộ điều tra 55

Bảng 3.11 Tình hình đầu tư chi phí của các hộ chăn nuôi Bò xét theo quy mô 56

Bảng 3.12 Thu nhập của các nông hộ chăn nuôi Bò năm 2019 58

Bảng 3.13 Hiệu quả từ chăn nuôi Bò của các hộ điều tra theo quy mô chăn nuôi 60

Bảng 3.14 Hiệu quả từ chăn nuôi Bò của các hộ điều tra theo hộ tập huấn so với hộ không tập huấn 61

Bảng 3.15 Cán bộ thú y và tỷ lệ đàn bò được tiêm phòng 66

Bảng 3.16 Phân tích SWOT trong phát triển chăn nuôi bò

68 DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1 Chuỗi cung bò thịt ở huyện Ba Chẽ 44

Trang 8

vii

Trang 9

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

1 Luận văn đã thực hiện được các mục tiêu nghiên cứu sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi bò

- Đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi bò tại huyện Ba Chẽ

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chăn nuôi bò của huyện Ba Chẽ

- Đề xuất các giải pháp chủ yếu để phát triển chăn nuôi bò của huyện Ba Chẽ đến năm 2025

2 Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn

* Phương pháp thu thập số liệu

- Tài liệu thứ cấp: tôi đã tham khảo qua nhiều sách báo, tài liệu và sử dụngcác báo cáo thống kê của huyện Ba Chẽ (chi cục thống kê huyện, phòng côngthương, phòng nông nghiệp, phòng tài chính kế hoạch huyện); số liệu thứ cấp của

Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; của một số Bộ, Ngành liên quan

- Số liệu sơ cấp: Căn cứ vào việc phân chia vùng và khu vực sản xuất của

huyện tôi đã chọn điều tra 120 hộ (trong đó: 40 hộ thuộc các xã vùng cao, 40 hộ thuộc các xã vùng giữa và 40 hộ thuộc các xã vùng thấp)

Số liệu thu thập được là những số liệu phục vụ cho nội dung nghiên cứu đềtài, như: Các số liệu về tình hình cơ bản của hộ; kết quả sản xuất trồng trọt, chănnuôi và sản xuất khác của hộ; vốn đầu tư của hộ; lao động và sử dụng lao động củahộ; cách tổ chức sản xuất của hộ; tình hình tiêu thụ sản phẩm bò của hộ; các khókhăn vướng mắc của hộ; sự quan tâm của chính quyền địa phương trong hoạt độngsản xuất của hộ; các nhận định, đánh giá về tình hình phát triển kinh tế xã hội vàphát triển chăn nuôi bò của huyện, xã

*Phương pháp phân tích số liệu: tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô

tả, Phương pháp tổng hợp và phân tích, Phương pháp chuyên gia,

Phương pháp phân tích SWOT

3 Kết quả nghiên cứu đạt được

Trong những năm qua, chăn nuôi bò đã có những đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội của huyện Ba Chẽ, thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu cây

Trang 10

trồng vật nuôi của địa phương Tuy nhiên, sự phát triển chăn nuôi bò của huyệnchưa tương xứng với tiềm năng sẵn có và các điều kiện thuận lợi có thể khai thácđược và chưa mang tính sản xuất hàng hóa rõ nét

Trong nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, ngànhchăn nuôi bò của huyện Ba Chẽ có rất nhiều cơ hội để phát triển như tiếp cận ứngdụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào chăn nuôi, thị trường tiêu thụ rộng lớn hơn…,bên cạnh đó cũng phải đối mặt với nhiều thách thức như sự cạnh tranh, nhu cầu thịhiếu người tiêu dùng ngày càng cao, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm…Với đặcđiểm tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội của huyện Ba Chẽ hiện nay, trong thời giantới giai đoạn 2020-2025 không thể ứng dụng ngay các quy trình chăn nuôi tiên tiếnvào chăn nuôi bò của huyện mà cần phải có sự chuyển đổi dần từng bước

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phát triển chăn nuôi bò là thế mạnh và nằm trong chiến lược dài hạn của tỉnhQuảng Ninh Chăn nuôi bò là cơ sở để phát huy triệt để các tiềm năng sẵn có cùngcác lợi thế so sánh của vùng, đặc biệt là vùng miền núi, làm đa dạng hoá sản xuấtnông nghiệp, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển toàn diện, bền vững Đấtcanh tác nông nghiệp chiếm khoảng 9,9 % diện tích tự nhiên, trong đó đất dốc, thiếunước chiếm một tỷ lệ khá cao, do đó sản xuất lương thực không phải là thế mạnhcủa tỉnh Quảng Ninh Do nguồn lương thực không dồi dào nên việc chăn nuôi cácloại vật nuôi sử dụng lương thực (lợn, gia cầm) không có tiềm năng phát triểnmạnh Điều kiện tự nhiên và tập quán chăn nuôi và thị trường cho phép phát triểnchăn nuôi đại gia súc trong đó trọng tâm là sản xuất bò thịt, phát triển chăn nuôi giasúc ăn cỏ là chiến lược sản xuất hàng hoá lâu dài của tỉnh

Ba Chẽ là một huyện vùng cao phía Bắc của tỉnh Quảng Ninh, nằm phíaĐông Bắc của tổ quốc Tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số chiếm 80%; tỷ lệ hộ nghèo chiếm9,44% (kết quả rà soát tháng 12/2018) Thu nhập của các hộ dân chủ yếu từ sản xuấtnông – lâm nghiệp là chính (trên 80% là hộ thuần nông), trong đó chăn nuôi bò thịt

Vùng giống bò hình thành chưa rõ nét, bò giống chưa được quản lý chặt chẽ.Quá trình cải tạo đàn bò trên địa bàn huyện còn ở tốc độ chậm, chưa phát huy hết lợithế tiềm năng sẵn có của vùng Công tác cải tạo giống, chăm sóc nuôi dưỡng, quảnlý… chưa được quan tâm đúng mức

Trang 12

Việc tiêu thụ bò thịt trên địa bàn huyện diễn ra hết sức tự nhiên, chưa có sựđịnh hướng, can thiệp của Chính quyền địa phương, có nguy cơ dẫn tới quy mô đàn

bò bị sụt giảm trong tương lai

Trong chăn nuôi Bò nói chung và chăn nuôi Bò thịt nói riêng ngoài yếu tố vềchất lượng sản phẩm thì hiệu quả kinh tế luôn là mối quan tâm hằng đầu Và đểđánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi thì các yếu tố về giống, chuồng trại, thú y, côngchăm sóc, thức ăn là các chỉ tiêu quan trọng Trong khi thị trường tiêu thụ sảnphẩm có nhiều biến động, quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún, năng suất chấtlượng sản phẩm thấp, sức cạnh tranh trên thị trường ngày càng cao, cơ sở vật chấtphục vụ sản xuất còn nghèo nàn dẫn tới việc chăn nuôi không ổn định, hiệu quả kinh

tế chưa cao Với mục tiêu khảo sát thực trạng chăn nuôi Bò của các hộ nông dântrên địa bàn huyện, đề xuất các phải giáp nâng cao hiệu quả chăn nuôi Bò giúp Bòtăng trọng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, thời gian nuôi ngắn, chi phí cho chăn nuôigiảm, chất lượng thịt cao Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu

đề tài: “Giải pháp phát triển chăn nuôi Bò ở huyện huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng

Ninh”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận thực tiễn về phát triển chăn nuôi Bò hiện nay

- Đánh giá thực trạng chăn nuôi Bò ở huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chăn nuôi Bò ở huyện Ba Chẽ, tỉnhQuảng Ninh

- Đề xuất các giải pháp phát triển chăn nuôi Bò ở huyện Ba Chẽ, tỉnhQuảng Ninh

3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các hộ chăn nuôi bò (đối tượng khảo sát)

- Các vấn đề liên quan đến phát triển chăn nuôi Bò ở huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng

Ninh

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

* Thời gian nghiên cứu:

- Số liệu thứ cấp : Từ năm 2017 đến năm 2019

Trang 13

- Số liệu sơ cấp : Năm 2019

4 Những đóng góp mới của luận văn

- Góp phần củng cố nhận thức về vai trò quan trọng của ngành chăn nuôi

bò trong chiến lược phát triển chăn nuôi chung của cả nước

- Khẳng định chăn nuôi bò là thế mạnh của vùng trung du miền núi, việcphát triển chăn nuôi bò là vấn đề tất yếu khách quan trong chiến lược phát triểnkinh tế chung của vùng

- Việc phát triển chăn nuôi bò ở Ba Chẽ không những tham gia thúc đẩynhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi trong nông nghiệp và nôngthôn theo hướng sản xuất hàng hóa mà còn đóng góp vào việc thực hiện chiếnlược phát triển kinh tế - xã hội của huyện

- Việc phát triển chăn nuôi bò ở huyện Ba Chẽ còn có giá trị tham khảo vớicác tỉnh và địa phương có các điều kiện tương tự trong công tác tổ chức quản lý,chỉ đạo và điều hành phát triển sản xuất chăn nuôi trâu bò

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Cơ sở lý luận

1.1 Khái quát về nông nghiệp và nông nghiệp bền vững

1.1.1 Khái quát về nông nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành có lịch sử phát triển lâu đời, các hoạt động nôngnghiệp đã có từ hàng ngàn năm nay kể từ khi con người từ bỏ nghề săn bắn và háilượm Do lịch sử lâu đời này mà nông nghiệp thương được nói đến như là nền kinh

tế truyền thống Ngày nay mặc dù với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật con người

đã sản xuất được những máy móc thiết bị hiện đại nhưng người nông dân vẩnthường áp dụng những kỹ thuật đã phát triển từ hàng trăm nghìn năm trước đểtrồng trọt

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai đểtrồng trọt chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu laođộng chủ yếu để tao ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho côngnghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành nhưtrồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản, và hiểu theo nghĩa rộng thì nông nghiệp cònbao gồm cả lâm nghiệp và thủy sản (Nguyễn Hữu Ngoan, 2005)

1.1.1.2 Đặc điểm

- Sản xuất nông nghiệp có tính vùng sản xuất nông nghiệp được tiến hànhtrên địa bàn rộng lớn, phức tạp, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khuvực rõ rệt Đặc điểm này cho thấy ở đâu có đất và lao động thì có thể tiến hành sảnxuất nông nghiệp Do điều kiện đất đai, khí hậu không giống nhau giữa các vùng đãlàm cho nông nghiệp mang tính khu vực rất rõ nét Vì vậy phát triển nông nghiệpphải có những đường lối chủ trương thích hợp với từng vùng

- Ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệusản xuất chủ yếu không thể thay thế được Đất đai là điều kiện cần thiết cho tất cảcác ngành sản xuất nhưng nội dung kinh tế của nó lại rất khác nhau Ruộng đất bịgiới hạn về mặt diện tích, con người không thể tăng thêm theo ý muốn chủ quannhưng

Trang 15

sức sản xuất ruộng đất chưa có giới hạn, nghĩa là con người có thể khai thác chiềusâu của ruộng đất nhằm thỏa mãn nhu cầu tăng lên của loài người về nông sảnphẩm Chính vì vậy cần sử dụng đất một cách hợp lý,có những biện pháp cải tạo vàbồi dưỡng đất để làm cho ruộng đất ngày càng màu mỡ hơn

- Đối tượng sản xuất nông nghiệp là cây trồng vật nuôi đối tượng của sảnxuất nông nghiệp là cơ thể sống: cây trồng và vật nuôi Các loại cây trồng và vậtnuôi phát triển theo quy luật sinh học nhất định Những yếu tố về thời tiết khí hậuđều tác động trực tiếp đến sự phát triển và diệt vong của chúng Cây trồng và vậtnuôi với tư cách là tư liệu sản xuất đặc biệt, được sản xuất trong bản thân nôngnghiệp bằng cách sử dụng trực tiếp sản phẩm thu được ở chu trình sản xuất trướclàm tư liệu sản xuất cho chu trình sản xuất sau

- Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao quá trình sản xuất nôngnghiệp là quá trình tái sản xuất kinh tế gắn bó chặt chẽ với quá trình tái sản xuất tựnhiên, thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen kẽ nhau, song lại không hoàntoàn trùng hợp nhau, sinh ra tính thời vụ cao trong nông nghiệp Tính thời vụ trongnông nghiệp là vĩnh cửu không thể xóa bỏ được, trong quá trình sản xuất chỉ tìmcách hạn chế nó Để khai thác và lợi dụng nhiều nhất những thuận lợi của tự nhiênđối với nông nghiệp đòi hỏi phải thực hiện nghiêm khắc những khâu công việc ởthời vụ tốt nhất như thời vụ gieo trồng, bón phân, làm cỏ, tưới tiêu…(Nguyễn HữuNgoan, 2005)

1.1.1.3 Vai trò của sản xuất nông nghiệp

- Nông nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm cho nhu cầu xã hội Nôngnghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản, giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh

tế ở hầu hết các nước, nhất là các nước đang phát triển Ơ những nước này cònnghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông Tuy nhiên ngay cả ở những nước có nềncông nghiệp phát triển cao, mặc dù tỷ trọng trong GDP của nông nghiệp không lớnnhưng khối lượng nông sản của các nước này khá lớn và không ngừng tăng lên,đảm bảo cung cấp đủ cho đời sống con người những sản phẩm tối cần thiết đó làlương thực thực phẩm Những sản phẩm này cho dù trình độ khoa học công nghệnhư hiện nay vẫn chưa có ngành nào thay thế được Lương thực thực phẩm là yếu

tố đầu tiên có

Trang 16

và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị

- Khu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn và quý chocông nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến

- Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển kinh

tế trong đó có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, bởi vì đây làkhu vực lớn nhất xét cả về lao động và sản phẩm quốc dân

- Làm thị trường tiêu thụ của công nghiệp và dịch vụ nông nghiệp và nôngthôn là thị trường tiêu thụ lớn của công nghiệp Ơ hầu hết các nước đang phát triển,sản phẩm công nghiệp bao gồm tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng được tiêu thụchủ yếu dựa vào thị trường trrong nước mà trước hết là khu vực nông nghiệp vànông thôn Phát triển mạnh nông nghiệp nâng cao thu nhập của cư dân nông nghiệplàm tăng sức mua từ khu vực nông thôn sẽ làm cho nhu cầu về sản phẩm nôngnghiệp tăng, thúc đẩy công nghiệp phát triển, từng bước nâng cao chất lượng sảnphẩm của nông nghiệp và cạnh tranh với thị trường thế giới

- Nông nghiệp tham gia vào xuất khẩu nông nghiệp được coi là ngành đemlại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn Các loại nông, lâm thủy sản dễ dàng gia nhập thịtrường quốc tế hơn so với các hàng hóa công nghiệp Vì thế, ở các nước đang pháttriển, nguồn xuất khẩu để có ngoại tệ chủ yếu dựa vào các loại nông lâm thủy sản.Xuất khẩu nông lâm thủy sản thường gặp bất lợi do giá cả trên thị trường thế giới có

xu hướng giảm xuống, trong lúc đó giá cả sản phẩm công nghiệp tăng lên, tỷ giácánh kéo giữa hàng nông sản và hàng công nghệ ngày càng mở rộng, làm cho nôngnghiệp nông thôn bị thua thiệt so với công nghiệp và đô thị Xuất khẩu một loạinông sản phải chịu nhiều rủi ro và bất lợi nên gần đây nhiều nước đã thực hiện đangdạng hóa sản xuất và xuất khẩu nhiều loại nông lâm thủy sản nhằm đem lại nguồnngoại tệ đáng kể cho đất nước

Trang 17

- Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường Nông nghiệp

và nông thôn có vai trò to lớn, là cơ sở trong sự phát triển bền vững của môi trường

vì sản xuất nông nghiệp gắn liền trực tiếp với môi trường tự nhiên:đất đai, khí hậu,thời tiết, thủy văn Nông nghiệp sử dụng nhiều hóa chất như phân bón hóa học,thuốc trừ sâu… làm ô nhiểm nguồn nước và đất Quá trình canh tác làm rừng bị tànphá, đất đai sẽ bị xói mòn, thời tiết, khí hậu, thủy văn thay đổi xấu sẽ đe dọa đờisống con người Vì thế trong quá trình phát triển sãn xuất nông nghiệp cần tìm ranhững giải pháp thích hợp để duy trì và tạo ra sự phát triển bền vững của môi trường.(Nguyễn Hữu Ngoan,

2005)

1.1.2 Nông nghiệp bền vững

1.1.2.1 Khái niệm nông nghiệp bền vững

Nông nghiệp bền vững là vấn đề thời sự được nhiều nhà khoa học thuộcnhiều lĩnh vực khác nhau quan tâm như nông học, sinh thái học, xã hội học… Hiện

có nhiều định nghĩa khác nhau về nông nghiệp bền vững, trong đó đáng quan tâm làđịnh nghĩa của tổ chức sinh thái và môi trường thế giới (WORD) bởi nó có tính tổnghợp và khái quát cao: “Nông nghiệp bền vững là nền nông nghiệp thỏa mãn đượccác yêu cầu của thế hệ hiện nay, mà không giảm khả năng ấy đối với các thế hệ maisau” Điều đó có nghĩa là, nền nông nghiệp không những cho phép các thế hệ hiệnnay khai thác tài nguyên thiên nhiên vì lợi ích của họ mà còn duy trì được khả năng

ấy cho các thế hệ mai sau Cũng có ý kiến cho rằng sự bền vững của hệ thống nôngnghiệp là khả năng duy trì hay tăng thêm năng suất và sản lượng nông sản trongmột thời gian dài mà không ảnh hưởng xấu đến điều kiện sinh thái

Nông nghiệp bền vững chỉ có ý nghĩa tương đối, cũng như quá trình vậnđộng và phát triển của mọi sự vật và hiện tượng Ví như trong khoảng thời gian 20-

25 năm, sản xuất nông nghiệp tăng một cách ổn định thỏa mãn được nhu cầu hànghóa nông sản tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ngày càng nhiều, như vậy có thểcoi là tương đối bền vững Nhưng có thể xảy ra biến động, con người phải điềuchỉnh để lập nên một thế bền vững mới

Theo viện sĩ Vũ Tuyên Hoàng, nội dung của nông nghiệp bền sinh thái bềnvững bao gồm: bảo đảm được quỹ đất cho sản xuất nông nghiệp(bao gồm trồng trọt

Trang 18

và chăn nuôi), bảo đảm được nguồn nước tưới tiêu cho sản xuất, bảo vệ được rừng,giảm nhe thiên tai, bảo vệ môi trường, sản xuất nông sản sạch, bao đảm lương thực,thực phẩm, không ngừng tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, bảo đảm nguồnnguyên liệu cho công nghiệp, kết hợp chặt chẽ giữa sự phát triển của công nghiệp vànông nghiệp (Vũ Thị Ngọc Phùng, 2005)

1.1.2.2 Đặc điểm và vai trò của sản xuất nông nghiệp bền vững

Sản xuất nông nghiệp bền vững có những đặc điểm chủ yếu sau:

Sử dụng đúng cách nguồn tài nguyên thiên nhiên mà không làm tổn hại hệ sinh

thái và môi trường

Ứng dụng công nghệ sạch, công nghệ phù hợp với hoàn cảnh địa phươngTăng sản lượng lương thực, thực phẩm

Cấu trúc và tổ chức lại các vùng sinh thái nhân văn để phong cách và chấtlượng cuộc sống của ngươì dân đều thay đổi theo hướng tích cực.(Vũ Thị NgọcPhùng, 2005)

1.1.2.3 Những tiêu chí đánh giá

Mục tiêu cuối cùng của phát triển bền vững nói chung và phát triển nôngnghiệp bền vững nói riêng là thỏa mãn yêu cầu căn bản của con người, cải thiệncuộc sống, bảo tồn và quản lý hữu hiệu hệ sinh thái, bảo đảm tương lai ổn định.Thực hiện và đảm bảo sự liên đới giữa các thế hệ, giữa các quốc gia, giữa hiện tạivới tương lai Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất đa diện, thống nhất, toàn

bộ Muốn có một nền nông nghiệp phát triển bền vững cần phải lồng ghép được 3thành tố quan trọng của sự phát triển với nhau: phát triển kinh tế, phát triển xã hội

và bảo vệ môi trường Đây là nguyên lý chung để hướng sự phát triển bền vững củacác lĩnh vực trong nền kinh tế Mục đích của nông nghiệp bền vững là kiến tạo một

hệ thống bền vững về sinh thái, có tiềm lực về kinh tế, có khả năng thoả mãn nhữngnhu cầu của con người mà không huỷ diệt đất đai, không làm ô nhiễm môi trường.Thông tin về các mô hình canh tác tổng hợp, canh tác bền vững trên đất dốc, phòngtrừ sâu bệnh tổng hợp…

Vì vậy người ta căn cứ vào các yếu tố sau để đánh giá 1 nền nông nghiệpphát triển bền vững:

Trang 19

- Khả năng tương tác thương mại trong tiến trình phát triển nông nghiệp

và nông thôn để đảm bảo cuộc sống đủ, an ninh lương thực trong vùng và giữacác vùng

- Thỏa mãn nhu cầu dinh dưỡng cơ bản của các thế hện hiện tại và tương lai

về số lượng và chất lượng sản phẩm nông nghiệp

- Cung cấp việc làm lâu dài, đủ thu nhập và các điều kiện sống cho người nông

dân

- Duy trì tăng cường khả năng tái sản xuất của các loại tài nguyên nôngnghiệp(đất, nước, cây trồng, vật nuôi…)

- Những hệ thống nông nghiệp bền vững phải thân thiên với môi trường

- Những hệ thống nông nghiệp bền vững phải được xã hội chấp nhận, chúngphải thíc hợp với những người chỉ sống dựa vào các nguồn tài nguyên đạm bạc, họ

có trách nhiệm và tự nguyện quản lý chúng (Vũ Thị Ngọc Phùng, 2005)

1.1.3 Những vấn đề lý luận về phát triển chăn nuôi bò theo hướng bền vững

1.1.3.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của ngành chăn nuôi

a Khái niệm ngành chăn nuôi

Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chủ yếu của nông nghiệp, với đốitượng sản xuất là các loại động vật nuôi nhằm cung cấp các sản phẩm đáp ứng nhucầu của con người

b Đặc điểm ngành chăn nuôi

Đối tượng tác động của ngành chăn nuôi là các cơ thể sống động vật, có hệthần kinh cao cấp, có những tính quy luật sinh vật nhất định Để tồn tại chúng cầnđược cung cấp thức ăn một các thường xuyên, không kể chúng có nằm trong quátrình sản xuất hay không Chính vì vậy mà người sản xuất cần đảm bảo một lượngthức ăn đủ về chất và đủ về số lượng để đảm bảo cho vật nuôi sự phát triển tốt nhất,cần đánh giá đúng để có sự đầu tư chăn nuôi hợp lý, cần có sự quan tâm chăm sóchết sức ưu

Trang 20

ái, có biện pháp kinh tế kĩ thuật để phòng trừ dịch bệnh, tạo điều kiện ngoại cảnh thuận lợi cho vật nuôi phát triển.

Chăn nuôi có thể phát triển tĩnh tại tập trung mang tính chất như sản xuấtcông nghiệp hoặc di động phân tán mang tính chất như sản xuất nông nghiệp Chínhđặc điểm này đã hình thành và xuất hiện ba phương thức chăn nuôi khác nhau làphương thức chăn nuôi tự nhiên, phương thức chăn nuôi công nghiệp và phươngthức chăn nuôi sinh thái

Chăn nuôi là ngành sản xuất đồng thời cho nhiều sản phẩm Vì vậy tùy theomục đích sản xuất để quyết định sản phẩm nào là sản phẩm chính để lựa chọnphương án đầu tư Trong chăn nuôi tạo ra nhiều sản phẩm và nhiều khi giá trị củasản phẩm phụ cũng không thua kém giá trị sản phẩm chính nên trong đầu tư cầncăn cứ vào mục đích thu sản phẩm chính để lựa chọn hướng đầu tư và quy trình kĩthuật được áp

dụng

c Vai trò của ngành chăn nuôi

- Ngành chăn nuôi cung cấp các sản phẩm có giá trị kinh tế cao như thịt,trứng, sữa, mật ong… nhằm đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng thiết yếu hàng ngày củangười dân

- Chăn nuôi cung cấp nhiều sản phẩm làm nguyên liệu quý giá cho các ngànhcông nghiệp chế biến thực phẩm và dược liệu

- Chăn nuôi là ngành ngày càng có vai trò quan trọng trong việc cung cấp cácthực phẩm tươi sống và sản phẩm chế biến có giá trị xuất khẩu

- Chăn nuôi và trồng trọt có quan hệ mật thiết với nhau, chăn nuôi cung cấpcho trông trọt nguồn phân bón hữu cơ quan trọng không chỉ có tác động tăng năngsuất cây trồng mà còn có tác dụng cải tạo đất, tái tạo hệ vi sinh vật và bảo vệ cânbằng sinh thái Ơ một số vùng thì trong sản xuất trồng trọt vẫn cần sử dụng sức kéocủa động vật cho các hoạt động canh tác và vận chuyển (Vũ Thị Ngọc Phùng, 2005)

1.1.3.2 Phát triển chăn nuôi bò theo hướng bền vững

a Khái niệm chăn nuôi bò theo hướng bền vững

Nông nghiệp bền vững là nền nông nghiệp thỏa mãn được các yêu cầu của thế

hệ hiện nay, mà không giảm khả năng ấy đối với các thế hệ mai sau

Trang 21

Sự phát triển bền vững luôn bao gồm các mặt:

- Khai thác sử dụng hợp lý nhất tài nguyên thiên nhiên hiện có để thoả mãnnhu cầu của con người

- Giữ gìn chất lượng tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ sau

- Tìm cách bồi dưỡng tái tạo năng lương tự nhiên thông qua việc tìm cácnăng lượng thay thế, nhất là năng lượng sinh học

Phát triển bền vững là trung tâm, là sự hài hòa của 3 khía cạnh phát triển đó làKinh tế- Xã hội - Môi trường

Chính vì vậy chăn nuôi bò theo hướng bền vững là chăn nuôi mà đảm bảođược đồng thời 3 mục tiêu: Phát triển có hiệu quả về kinh tế, Phát triển hài hòa cácmặt xã hội nâng cao mức sống của người nông dân và cải thiện môi trường môi sinhbảo đảm phát triển lâu dài vững chắc cho thế hệ hôm nay và mai sau

b Tiêu chí đánh giá

Hiệu quả về mặt kinh tế

- Quy mô sản xuất: Dần xóa bỏ hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ, manh mún Vớinhững hộ nông dân có diện tích chăn nuôi nhỏ, hướng tới mỗi hộ sẽ chăn nuôi từ 2 -

5 con Với những hộ có diện tích rộng, hướng tới phát triển chăn nuôi bò theo quy

mô trang trại với số lượng từ 50 đến trên 200 con

- Sản lượng thịt bò: Sử dụng những loại giống bò có phẩm chất tốt cho năngsuất, đưa vào sử dụng những mô hình chăn nuôi hiệu quả nhằm đạt mức tăng trưởng

về sản lượng thịt bò hàng năm từ 10 đến 15%/ năm

- Nguồn cung cấp giống đảm bảo về số lượng và chất lượng: Mỗi tỉnh hoặcmỗi vùng chăn nuôi có số lượng đàn heo lớn, cần đầu tư xây dựng một trại cung ứnggiống để đáp ứng được nhu cầu về số lượng và chất lượng của người sản xuất

- Chất lượng sản phẩm thịt bò: Đáp ứng đầy đủ và nghiêm chỉnh các quyđịnh trong quá trình giết mổ, đảm bảo những tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm

- Giá thức ăn chăn nuôi: Đảm bảo sự ổn định về giá cả thức ăn chăn nuôi, làmtăng hiệu quả kinh tế của người chăn nuôi bò

Hiệu quả về mặt xã hội

- Đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của người dân

Trang 22

- Nâng cao mức sống và trình độ văn hóa của người chăn nuôi, góp phần xóađói giảm nghèo ở địa phương.

- Giúp người nông dân chuyển từ phương thức sản xuất chăn nuôi lạc hậu sang

phương thức chăn nuôi mới có hiệu quả hơn

Bảo vệ môi trường trong hoạt động chăn nuôi

- Điều kiện về vị trí xây dựng chuồng trại

- Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết và quy hoạch chănnuôi của địa phương

- Có nguồn nước sạch phục vụ các hoạt động chăn nuôi, nơi chứa nước đủ về

số lượng, đảm bảo về chất lượng

- Vị trí xây dựng cơ sở chăn nuôi bò đảm bảo cách công sở, trường học, bệnhviện, khu vui chơi giải trí, khu du lịch và các công trình công cộng khác theo quyđịnh sau: với cơ sở chăn nuôi quy mô lớn là trên 300m, với cơ sở chăn nuôi có quy

mô vừa là trên 100m, với cơ sở chăn nuôi quy mô nhỏ là 20m

- Vị trí dựng chuồng trại với nguồn nước, cơ sở chăn nuôi quy mô lớn và vừachuồng trại cần phải cách nguồn nước phục vụ cho mục đích ăn uống sinh hoạt tốithiểu là 15m, cơ sở chăn nuôi quy mô nhỏ chuồng trại cách nguồn nước sinh hoạttối thiểu 10m

- Xử lý tiếng ồn: Các khu vực tập trung dân cư, chuồng trại phải có tường bao

quanh, cao tối thiểu 2m.tiếng ồn xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định của Luật bảo vệmôi trường 2005

- Xử lý nước thải

+ Hệ thống thoát nước đảm bảo, vệ sinh chuồng trại luôn được khai thông+ Nước thải được xử lý bằng hầm tự hoại, hầm túi Biogas, ao lắng, ao sinhhọc và các phương pháp khác bảo đảm không phát sinh mùi hôi hoặc chảy tràn ramôi trường

+ Nước thải sau khi xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định củaLuật bảo vệ môi trường 2005

- Xử lý khí thải mùi hôi

Trang 23

+ Chủ cơ sở chăn nuôi thường xuyên vệ sinh chuồng trại, giảm thiểu mùi hôiphát ra môi trường.

+ Khí thải trong quá trình nuôi nhốt, tồn trữ chất thải được xử lý bằng cácbiện pháp thích hợp

+ Khí thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn theo quy định Luật môitrường 2005

c Phát triển chăn nuôi bò theo hướng bền vững

Xuất phát từ một nước nông nghiệp lạc hậu, Việt Nam đã có những bước tiếnđáng kể trong việc phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa để bắt kịp với sựphát triển của thế giới Đi cùng với những bước tiến đó là hàng loạt những trang trạichăn nuôi quy mô lớn số lượng lên tới hàng ngàn con, cuộc sống của người sản xuấtngày càng khá lên Bên cạnh đó, với tỷ lệ dân số sống ở vùng nông thôn cao, nênphương thức chăn nuôi nhỏ lẻ vẫn chưa thể thay thế hoàn toàn bằng sản xuất lớn.Hầu hết mỗi hộ ở nông thôn đều có chăn nuôi, điển hình là chăn nuôi bò, với sốlượng nhỏ từ 2 -3 con mỗi lứa Chính cái truyền thống, cái đặc điểm lâu đời này đãkhiến chúng ta dường như bỏ ngỏ vấn đề ô nhiễm môi trường nông thôn do hoạtđộng chăn nuôi, mà giờ đây đang là bức xúc gay gắt ở một số địa phương trên cảnước Người chăn nuôi nhỏ không quan tâm tới môi trường, ngay cả những ngườisản xuất lớn, những trang trại bò hàng ngàn con cũng chưa chú trọng đến các biệnpháp để bảo vệ nó Môi trường bị ô nhiễm, trái đất nóng lên, và ngành chăn nuôitrong đó có chăn nuôi bò phải chịu một phần trách nhiệm Chính vì vậy chúng tamuốn phát triển chăn nuôi bò, nhưng phải phát triển nó theo một hướng mà làm hàihòa giữa lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội và bảo vệ môi trường, hay nói cách khác làphát triển chăn nuôi bò theo hướng bền vững Bền vững có nghĩa là những ngườichăn nuôi có thu nhập để cuộc sống ngày càng khá lên, trình độ nhận thức cũngtăng, góp phần giải quyết được vấn đề việc làm ở nông thôn, thỏa mãn nhu cầu tiêudùng và họ cũng không tự do xả chất thải chăn nuôi trực tiếp ra môi trường, biếtcách tận dụng nguồn chất thải để nó trở thành một nguồn năng lượng thay thế.Chính sách của nhà nước và bản thân những người sản xuất là yếu tố quan trọngnhất để có thể xây dựng một ngành chăn nuôi bò phát triển bền vững

Trang 24

d Giải pháp phát triển chăn nuôi bò theo hướng bền vững

Phát triển bền vững ngành nông nghiệp nói chung và chăn nuôi nói riêng nênbắt nguồn từ giáo dục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực Sản xuất nông nghiệp diễn

ra ở nông thôn là nơi thường có mặt bằng dân trí thấp, nên sẽ không thể phát triểnbền vững nông nghiệp, nông thôn nếu không đào tạo một lực lượng lao động cótrình độ văn hoá và chuyên môn cao Khi có trình độ văn hoá và chuyên môn cao,người lao động sẽ dễ dàng tiếp nhận, ứng dụng và cải tạo các công nghệ, kỹ thuậthiện đại, các nghiệp vụ quản trị, kinh doanh để phát triển sản xuất, kinh doanh trongthế giới hội nhập Khi có trình độ văn hóa, chuyên môn , người lao động sẽ nhậnthức được tầm quan trọng của phát triển bền vững, sự nguy hiểm của phát triển vìlợi ích trước mắt, theo kiểu “mì ăn liền”

- Khai thác hợp lý các nguồn lợi tự nhiên để chúng có thời gian phục hồi, tái tạo

- Người nông dân sản xuất ra sản phẩm và họ phải tiêu thụ được sản phẩm

đó Quá trình sản xuất và lưu thông hang hóa muốn diễn ra thuận lợi và mang lạinhiều lợi ích cho cả người sản xuất lẫn người tiêu dùng thì cần có sự kết hợp chặtchẽ của

4 nhà đó là nhà nước, nhà nông, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp Cụ thể như sau:

Nhà nước: Nhà nước tham gia vào mối liên kết với vai trò hỗ trợ, điều phối

thông qua các chính sách khuyến khích và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, quy hoạchvùng nguyên liệu, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, xúc tiến thương mại, đồngthời là người kiểm tra, giám sát và bảo đảm tính pháp lý cho việc thực hiện hợpđồng giữa các bên

Nhà Nông: Nhà nông trực tiếp làm ra sản phẩm, ký kết hợp đồng với doanh

nghiệp và được nhà khoa học hướng dẫn áp dụng khoa học kỹ thuật tăng năng xuất

và được nhà nước hỗ trợ về chính sách vay vốn trong sản xuất nông nghiệp

Nhà Khoa Học: khoa học giữ vai trò rất quan trọng trong quá trình liên kết.

Họ chính là người giúp nông dân ứng dụng các công nghệ, kỹ thuật tiên tiến để nângcao năng suất, chất lượng, giảm chi phí sản xuất, tăng giá bán và tăng sức cạnhtranh của hàng hoá

Trang 25

Nhà Doanh Nghiệp: Doanh nghiệp đóng vai trò trung tâm, chủ động ký kếthợp đồng, hỗ trợ vay vốn và vật tư nông nghiệp, thực hiện bao tiêu sản phẩm với giáthỏa thuận bảo đảm lợi ích của cả hai bên.

- Mọi hoạt động sản xuất chăn nuôi đều phải tiêu thụ năng lượng Trong đóchủ yếu là năng lượng hóa thạch Nhưng nguồn tài nguyên quý giá này rồi cũng đếnlúc cạn kiệt Như vậy cũng đồng nghĩa với việc chúng ta, thế hệ đi trước đã vì lợiích của mình mà hy sinh lợi ích của những thế hệ mai sau Cần có những chươngtrình cho thấy hiệu quả của việc sử dụng năng lượng tái tạo, nhất là trong hoạt độngchăn nuôi bò Đó chính là nguồn lợi khí biogas từ chất thải của bò Sử dụng hiệuquả năng lượng từ chất thải chăn nuôi bò góp phẩn đảm bảo sự phát triển vững chắctrong tương lai.Vì vậy cần áp dụng các mô hình tận dụng triệt để nguồn năng lượngsinh học quý giá này

- Phát triển chăn nuôi theo hướng bền vững là đảm bảo sự hài hòa giữa lợiích của người sản xuất và lợi ích của xã hội Phải cho người nông dân thấy và hiểuđược những lợi ích của sự phát triển bền vững từ đó chính bản thân họ có ý thức đểthực hiện Cần có những chương trình phổ biến kiến thức, giúp mọi người hiểu, thừanhận và thực hiện chủ trương chăn nuôi bò theo hướng bền vững Trong thực tiễnđây là một việc rất khó khăn, một cuộc đấu tranh gian nan Những người hoạch địnhchính sách cần phải có nhãn quan xa rộng để có được các chính sách thích hợp, kiêntrì thuyết phục nông dân thì mới mong xoay chuyển được tình thế

- Việc thấy cái lợi trước mắt mà quên đi cái lợi lâu dài chính là nguyên nhângây ra tình trạng người sản xuất sử dụng đủ các loại chất kích thích miễn là có đượcnăng suất sản phâm cao, không quan tâm đến vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm vàsức khỏe của người tiêu dung Người dân nào cũng muốn đạt năng suất cao, trongđiều kiện cho phép ai cũng muốn sử dụng giống mới, đầu tư nhiều thức ăn và sửdụng các loại chất kích thích tăng trưởng Để có thêm thu nhập, các công ty, các nhàchăn nuôi lớn sẵn sàng làm tất cả, chỉ có luật pháp may ra mới hạn chế được phầnnào sự bóc lột thậm chí tàn phá tự nhiên

- Tình trạng sản xuất manh mún nhỏ lẻ từ lâu đã là đặc điểm của nông nghiệpViệt Nam nói chung và chăn nuôi bò nói riêng Mỗi hộ nông dân ở Việt Nam thì hầu

Trang 26

như hộ nào cũng vừa trồng lúa vừa chăn nuôi bò với số lượng nhỏ, 2 -3 con Chính

vì sự nhỏ lẻ này dẫn đến việc khó quản lý về chất lượng sản phẩm và bảo vệ môitrường nông thôn Và khi có dịch bệnh xảy ra thì nó dễ dàng lan rộng trong vùng vàđịa phương Chính vì vậy, để đảm bảo lợi ích kinh tế của người chăn nuôi và bảo vệmôi trường chúng ta cần có những chính sách quy hoạch vùng chăn nuôi cụ thể vàhợp lý, đầu tư tập trung chăn nuôi, khắc phục tình trạng manh mún nhỏ lẻ

- Giống là khâu quan trọng quyết định sự thành bại trong chăn nuôi Chấtlượng giống quyết định năng suất và phẩm chất của vật nuôi Cần phải có những cơ

sở cung cấp nguồn con giống có chất lượng cao và đảm bảo về số lượng cho nhucầu của người chăn nuôi, nhất là trong những đợt có dịch bệnh xảy ra

- Chăn nuôi đang là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất của ngành nôngnghiệp Không chỉ hứng chịu sự càn quét của dịch bệnh, nông dân còn phải chịuthiệt hại trước tốc độ phi mã của giá thức ăn chăn nuôi Một trong những nguyênnhân dẫn đến tình trạng này là do chúng ta chưa chủ động được nguyên liệu chếbiến, phải phụ thuộc vào nhập khẩu Có một thực tế là hầu hết các doanh nghiệpsản xuất thức ăn chăn nuôi có vốn đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp lớn trongnước đã đạt tiêu chuẩn ISO nhưng lại chưa có quản lý chất lượng GMP (hệ thốngđánh giá, quản lý, thông tin rủi ro trong dây chuyền sản xuất) dẫn đến tình trạngchất lượng thức ăn chăn nuôi chưa cao Việc phụ thuộc quá nhiều vào nhập khẩu cácnguyên liệu quan trọng như premix, chất phụ gia và các chất bổ sung khác khiếnnông dân gánh chịu “cơn bão” tăng giá thức ăn chăn nuôi Vì vậy để giải quyết bàitoán thức ăn chăn nuôi trước hết cần tăng cường sử dụng nguồn nguyên liệusẵn có, rà soát bổ sung, điều chỉnh, xây dựng mới quy hoạch sản xuất thức ănchăn nuôi gắn với vùng nguyên liệu, phát triển các giống cây nguyên liệu thức ănchăn nuôi đáp ứng yêu cầu về năng suất, chống chịu dịch bệnh

- Hoạt động chăn nuôi bò thải ra một lượng lớn chất thải Với những hộ nôngdân chăn nuôi nhỏ lẻ thì những chất thải này nếu không sử dụng hết cho hoạt độngtrồng trọt thì sẽ bị thải trực tiếp ra môi trường, qua cống rãnh làm ô nhiễm môitrường nông thôn Bên cạnh đó, những trang trại chăn nuôi bò quy mô lớn nếukhông có các biện pháp xử lý cũng gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Chính

vì vậy cần có

Trang 27

những biện pháp để tận dụng nguồn chất thải này như dùng để làm phân bón cho trồng trọt, dùng để sản xuất năng lượng tái tạo như biogas.

- Giải pháp về thú y

Đây là giải pháp cực kỳ quan trọng, nếu không có giải pháp tổng thể đồng bộ

và đầy đủ về thú y, nó sẽ phủ định tất cả các kết quả về giống và sản xuất như chúng

ta đã và đang chứng kiến trong thời gian qua Nhà nước cần đầu tư chiều sâu cholĩnh vực thú y mang tính lâu dài cả về đội ngũ cán bộ có kỹ thuật cao với các phòngthí nghiệm trọng điểm đồng bộ kết hợp với các chương trình hợp tác quốc tế về cácbệnh liên quan đến viêm gây bệnh, nhằm giải mã được chúng trên cơ sở đó nghiêncứu sản xuất được các loại vác xin để chủ động trong phòng chống có hiệu quả chocác bệnh đã có và sẽ có trong tương lai ở nước ta (Vũ Thị Ngọc Phùng, 2005)

1.1.4 Các yếu tó ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi bò bền vững

* Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên

Đối với ngành chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi bò chịu ảnh hưởng nhiều bởiđiều kiện tự nhiên, khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm) có tác động trực tiếp vàgián tiếp tới vật nuôi.Khí hậu thời tiết không những ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thểgia súc mà còn tác động đến sự phát triển của cây cỏ trên đồng cỏ và các nguồn thức

ăn thô xanh khác Sự phân bố của lượng mưa cũng ảnh hưởng đến chăn nuôi bò thịt.Mùa mưa, cỏ dồi dào, bò phát triển tốt, ngược lại, vào mùa khô, nắng nóng kéo dài,cây cỏ không phát triển được, bò bị thiếu thức ăn nên tăng trọng kém

Bên cạnh đó thì yếu tố đất đai nói chung là nơi diễn ra các hoạt động sản xuấtchăn nuôi như xây dựng chuồng trại, trồng cỏ làm thức ăn cho bò Do đó, để pháttriển chăn nuôi bò cần có một diện tích đủ lớn theo quy mô chăn nuôi

Nguồn nước cũng ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và phát triển của bò.Nướccần cho sự sống của bò thịt, trung bình mỗi ngày một con bò cần 30 - 45 lít nước,

do đó trong chăm sóc nuôi dưỡng cần phải thường xuyên bổ sung nước uống cho

bò, cùng với một lượng muối ăn nhất định Đồng thời nước cũng cần cho sự sinhtrưởng phát triển của cỏ; ngược lại, nước cũng là một trong những môi trường dễ lâytruyền bệnh dịch (Viện kinh tế nông nghiệp, 2005)

* Nhóm nhân tố về kỹ thuật

Trang 28

- Giống: Cũng như rất nhiều ngành chăn nuôi khác, trong chăn nuôi Bò congiống được coi là điều kiện tiên quyết để phát triển Con giống có chất lượng tốt sẽđảm bảo cho phát triển của bò sau này Giống giữ vị trí rất quan trọng trong việc cảitiến di truyền, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi; trong chăn nuôi

bò thịt, con giống cần chọn lọc lai tạo phải theo mục đích của sản xuất là lấy thịt,giống bò thịt phải đạt được yêu cầu về tầm vóc, tỷ lệ thịt xẻ cao, phù hợp với điềukiện chăn nuôi của vùng;

- Thức ăn: Có ý nghĩa rất quan trọng đến sự sinh trưởng của bò, thức ăn khôngchỉ ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của bò mà còn ảnh hưởng đến chất lượng thịt bò.Việc sử dụng các khẩu phần ăn có giá trị năng lượng, hàm lượng protein hoặc thànhphần dinh dưỡng và sự cân bằng các chất dinh dưỡng khác nhau đều ảnh hưởng đếnsinh trưởng của bò Thức ăn cho bò ở nước ta chủ yếu là các nguồn phế phụ phẩmnông nghiệp và tận dụng chăn thả tự nhiên Tuy nhiên bãi chăn thả đang ngày càng bịthu hẹp, nhiều phế phụ phẩm đang còn bị lãng phí chưa được tận thu để nuôi bò

- Phương thức nuôi: Phương thức nuôi có liên quan chặt chẽ đến chế độ dinhdưỡng, do vậy sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng của vật nuôi Chế độ nuôi thâm canhvới khẩu phần giàu năng lượng hoặc nuôi nhốt dẫn đến bò phát triển nhanh nhưngtăng tích luỹ mỡ Ngược lại với chế độ nuôi bán thả với thức ăn giàu xơ, bò sẽ pháttriển chậm hơn so với phương thức nuôi thâm canh nhưng tỉ lệ nạc nhiều hơn

* Nhóm nhân tố kinh tế xã hội

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm: Thị trường có vai trò quan trọng đối với sảnxuất kinh doanh và sự phát triển của nền kinh tế xã hội Đây là khâu then chốt củasản xuất hàng hóa, thị trường chính là cầu nối giữa người sản xuất vừ người tiêudùng Nó cho chúng ta biết kết quả sản xuất của một chu kỳ kinh doanh Ngày nay,khi đời sống kinh tế xã hội phát triển thì nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng caođòi hỏi thị trường phải cung cấp sản phẩm thịt bò có chất lượng cao Đáp ứng nhucầu đó, người chăn nuôi đã đầu tư nuôi Bò hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao chấtlượng thịt và an toàn song còn gặp phải nhiều khó khăn do thị trường mang lại nhưbiến động giá cả, các sản phẩm cạnh tranh, thay thế…Vì vậy thị trường tiêu thụ cótác động tích cực đến chăn nuôi Bò

Trang 29

- Vốn sản xuất: Là điều kiện quyết định đến hành vi chăn nuôi của người dân.Vốn được sử dụng để xây chuồng trại, mua con giống, đầu tư cho chăn nuôi, mởrộng quy mô… Mặc dù vốn đầu tư ban đầu cho chăn nuôi Bò tương đối thấp song

do thời gian sinh trưởng và đặc điểm ngoại hình của Bò mà người dân vẫn chưamạnh dạn đầu tư

- Lao động: Chăn nuôi Bò đã có từ lâu nên người dân tích lũy được nhiềukinh nghiệm, mặt khác để nuôi Bò không cần dùng kỹ thuật cao nên có thể tận dụngmọi lao động trong gia đình kể cả lao động ngoài độ tuổi

* Nhóm nhân tố các chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước

Trong quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý nền kinh tế hành chính bao cấpsang nền kinh tế thị trường, sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước là hết sức quan trọng

Nó có thể khuyến khích sự phát triển của một ngành sản xuất nào đó hoặc ngượclại, kìm hãm sự phát triển của ngành đó Chăn nuôi Bò đã có nhiều chuyển biếnsong vẫn rất cần sự can thiệp của Nhà nước theo hướng thúc đẩy phát triển

- Tỉnh Bến Tre là địa phương có đàn bò lớn nhất khu vực Đồng bằng sông

Cửu Long với trên 170.500 con, tập trung ở các huyện Ba Tri, Giồng Trôm, Mỏ Cày

và Bình Đại Trước đây, người chăn nuôi hướng vào bò giống, chính vì thế, phongtrào Zebu hóa, tức dùng tinh bò Sind, Brhaman cho lai với đàn bò địa phương đã đạttrên 80% Đây chính là cơ sở để phong trào chăn nuôi bò ở Bến Tre tiếp tục pháttriển theo hướng nâng cao chất lượng trâu, bò Phát triển đàn bò đã giải quyết việclàm, tăng thu nhập cho người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo cho các hộ chănnuôi trâu, bò ở địa phương Để phong trào chăn nuôi bò trong tỉnh mang tính chấtbền vững, bảo đảm năng suất, chất lượng thịt tốt nhất phục vụ cho nhu cầu ngàycàng cao của xã hội, tỉnh Bến Tre tiếp tục chương trình gieo tinh nhân tạo trên đàn

bò nhằm

Trang 30

tiếp tục cải tạo đàn bò, làm thay đổi cơ cấu giống về số lượng, chất lượng, phục vụcho

chương trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông

thôn

- Xã Bình Quý là địa phương có nghề chăn nuôi trâu, bò khá phát triển của

huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam Đặc biệt là kinh nghiệm nuôi trâu, bò nhốtchuồng, trước hết chuồng trại phải kiên cố, nền bê tông xi măng, máng ăn sạch sẽđảm bảo vệ sinh; bò phải được xổ sán, tiêm phòng đầy đủ Đối với dinh dưỡng cho

bò, ngoài lượng cỏ cho bò đủ no, bổ sung thêm 1kg bột tổng hợp/con/ngày, trướckhi xuất chuồng khoảng 2 tháng, phải vỗ béo bò bằng cách cho mỗi con ăn thêm 3-4kg bột/ngày Tiền lãi trung bình thu được 2.500.000đ/một con/một năm Kinhnghiệm và thực tế chăn nuôi trâu, bò nhốt chuồng ở xã Bình Quý đã từng bướcđược nhân rộng ở một số địa phương khác ở huyện Thăng Bình, nhất là tại các xãvùng Tây Đây là hướng đi hiệu quả, giúp nông dân Thăng Bình tăng thu nhập, cảithiện đời sống, góp phần xóa nghèo vươn lên làm giàu trong những năm tới và làbài học kinh nghiệm cho các hộ chăn nuôi trâu, bò trong cả nước

- Mô hình chăn nuôi trâu, bò thương phẩm trên địa bàn huyện Pắc Nặm tỉnh Bắc Kạn được triển khai thực hiện trong thời gian 36 tháng (tháng 9/2016 -

9/2019) với quy mô 70 con bò và 12 hộ tham gia, trong đó 10 hộ mỗi hộ nuôi 5 con

và 2 hộ mỗi hộ nuôi 10 con Con giống được chọn để xây dựng mô hình là bê đựclai Zêbu, ít nhất 6 tháng tuổi trở lên, có trọng lượng tối thiểu 100kg, có tỷ lệ máu lai75% trở lên, đạt các tiêu chuẩn về trâu, bò khoẻ mạnh Con giống được nuôi theohình thức nhốt chuồng theo từng nông hộ Đến nay, mặc dù thời gian chưa kết thúc

ở lứa nuôi thứ nhất, do thời gian của việc chuyển giai đoạn và phương thức nuôi,

bò đang dần hoàn thiện về tầm vóc và thể trạng, nên tốc độ tăng trưởng của đàn bòvẫn chưa cao (bình quân 7,7 kg/con/tháng) đó là điều dễ hiểu Nhưng xã Thuận Sơn

đã đi vào hoàn chỉnh về quy mô chăn nuôi như kế hoạch, 8/12 hộ đã xây dựng được

bể biôga, bà con đã tiếp cận tốt hình thức bán chăn thả quy mô gia đình Theo tínhtoán, sau khi trừ đi chi phí tiền mua con giống, tiền cỏ, thuốc thú y, rơm, công chămsóc có được tổng lãi trên 33 triệu đồng cho 10 tháng chăn Các hộ nuôi 5 con bò thulãi được trên 475.000 đồng/ tháng, hộ nuôi 10 con lãi được 950.000 đồng/ tháng.Đây mới chỉ là hiệu quả bước đầu, nhưng triển vọng khi bò đến giai đoạn vỗ béo vàxuất bán, lợi nhuận có thể

Trang 31

đạt từ 180.000đ đến 200.000 đ/ tháng/ con.

- Kinh nghiệm từ mô hình cải tạo đàn trâu, bò theo hướng chuyên thịt năm

2017 tại các tỉnh phía Nam Tính đến hết năm 2017, đã có 5488 bò cái địa phươngđược phối giống có chửa, đạt 72,8% kế hoạch Đặc biệt là trong phương pháp cảitạo đàn bò thì việc sử dụng thụ tinh nhân tạo, phương pháp có nhiều ưu việt và thúcđẩy nhanh tiến trình cải tạo đàn trâu, bò chiếm tới 82% số bò đã mang thai Điềunày cho thấy các địa phương và người dân đã nhận thấy vai trò quan trọng của thụtinh nhân tạo trong việc cải tạo đàn trâu, bò

Để làm tốt hơn nữa việc thực hiện mô hình này trong các năm tới, một sốkinh nghiệm từ kết quả trên phải kể đến, đó là: Cần đào tạo, tổ chức hệ thống dẫntinh viên thật tốt phục vụ cho công tác thụ tinh nhân tạo; cán bộ khuyến nông cầntập huấn, hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi bò đực giống, bò sinh sản cũng như biệnpháp phòng trị bệnh cho hộ; chọn mua bò đực giống tốt; chủ động nguồn thức ănthô cho đàn bò bằng cách trồng cỏ năng suất cao, tận dụng phế phụ phẩm nôngnghiệp; cần có đủ nhân lực để đáp ứng tốt công tác cải tạo đàn bò về lâu dài Đây là

mô hình có thể lan rộng ra các địa phương khác trong cả nước (Viện kinh tế nôngnghiệp, 2005)

1.3 Một số nghiên cứu có liên quan tới phát triển chăn nuôi trâu, bò

Cho đến nay đã có một số công trình nghiên cứu liên quan đến phát triểnchăn nuôi trâu, bò như luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Chung năm 2015, đềtài nghiên cứu “Một số giải pháp phát triển chăn nuôi trâu, bò tại tỉnh Lạng Sơn”.Trong đề tài, tác giả đã đi nghiên cứu các nội dung cơ bản về cơ sở lý luận và thựctiễn, đánh giá thực trạng và đưa ra một số giải pháp phát triển chăn nuôi trâu, bò củatỉnh Lạng Sơn Với đề tài này tác giả đi đánh giá sâu về thực trạng và các nhân tốảnh hưởng nhưng không đi sâu vào phân tích hiệu quả chăn nuôi trâu, bò tại các hộchăn nuôi

Ngoài ra, luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Mạnh Quân năm 2000 cũngnghiên cứu về “Một số giải pháp kinh tế - kỹ thuật chủ yếu phát triển chăn nuôi bò ở

hộ nông dân tỉnh Quảng Bình”, nội dung nghiên cứu của tác giả khá toàn diệnnhưng do đối tượng nghiên cứu của tác giả là sản phẩm bò (gồm bò sữa, trâu, bò, bòsinh sản) nên nội dung nghiên cứu mang tính dàn trải

Trang 32

Đối với huyện Ba Chẽ, năm 2016, nhóm đánh giá nhu cầu chăn nuôi bò củacác hộ dân huyện Ba Chẽ do Nguyễn Hồng Tuấn và các cán bộ khuyến nông huyệnthực hiện theo dự án ETSP tài trợ Tiến trình thực hiện của nhóm đánh giá là phỏngvấn trực tiếp các hộ dân để nắm được thực trạng chăn nuôi của hộ và nắm bắt đượcnhững mong muốn của họ đối với hoạt động chăn nuôi bò Do mục đích là “đánhgiá nhu cầu chăn nuôi bò của hộ” nên kết quả đánh giá không đi sâu vào phân tíchthực trạng, các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi trâu, bò và cũng không

đi đánh giá hiệu quả của việc chăn nuôi trâu, bò để thấy được lợi ích của người dânkhi tham gia phát triển chăn nuôi trâu, bò Vì vây, việc đưa ra các giải pháp, kiếnnghị chung chung mang tính chất để người dân được nhận sự hỗ trợ của dự án vàcủa Nhà nước Với nghiên cứu này, tôi hy vọng sẽ tiếp tục nghiên cứu các vấn đềliên quan đến phát triển chăn nuôi trâu, bò và bổ sung những vấn đề mà các tác giảnghiên cứu trước đó chưa đề cập đến, góp phần đưa ra các giải pháp thiết thực đểphát triển ngành chăn nuôi trâu, bò theo hướng hàng hóa tại địa phương

1.4 Bài học kinh nghiệm cho huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh

Qua thực tế và thành quả phát triển nông nghiệp bền vững của một số nướctrên thế giới như Đài Loan và Hà Lan nói trên, nhận thấy rằng chúng ta có rất nhiềuđiều cần phải học hỏi và rút kinh nghiệm để có thể phát triển bền vững ngành nôngnghiệp, trong đó có chăn nuôi bò Một số điều chủ yếu rút ra được như sau:

- Cần chú trọng, tập trung đầu tư một số mặt hàng chủ lực, đang và sẽ pháttriển mạnh ở Việt Nam

- Ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến để khắc phụcnhững hạn chế do điều kiện tự nhiên mang lại và nhằm tăng năng suất cây trồng vậtnuôi, đảm bảo chất lương

- Nắm bắt nhu cầu của thế giới để sản xuất, chế biến những nông sản phù hợpvới như cầu đó, làm tăng giá trị xuất khẩu

Trang 33

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa

Huyện Ba Chẽ cách thành phố Hạ Long 95 km theo đường quốc lộ 18Ahướng Hạ Long đi Móng Cái Huyện Ba Chẽ có toạ độ địa lý và tiếp giáp với cácđơn vị hành chính như sau:

Độ vĩ Bắc từ 2107'40" đến 21023'15"

Độ kinh Đông từ 106058'5" đến 107022'00"

Phía Bắc giáp huyện Đình Lập - tỉnh Quảng Ninh

Phía Nam giáp huyện Hoành Bồ và thành phố Cẩm Phả

Phía Đông giáp huyện Tiên Yên

Phía Tây giáp huyện Sơn Động - tỉnh Bắc Giang

- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ không khí trung bình từ 210C - 230C, về mùa

hè nhiệt độ trung bình giao động từ 26 - 280C, nhiệt độ tối cao tuyệt đối đạt tới37,60C vào tháng 6 Về mùa đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên thờitiết lạnh, nhiệt độ trung bình giao động từ 12 -160C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối vàotháng 1 đạt tới 10C

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí tương đối trung bình hàng năm ở BaChẽ là 83%, cao nhất và tháng 3, 4 đạt 88%, thấp nhất vào tháng 11 và tháng 12cũng

Trang 34

đạt tới 76% Do địa hình bị chia cắt nên các xã phía Đông Nam huyện có độ ẩmkhông khí tương đối cao hơn, các xã phía Tây Bắc do ở sâu trong lục địa nên độ ẩmkhông khí thấp hơn.

- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.285 mm Năm cólượng mưa lớn nhất là 4.077 mm, nhỏ nhất là 1.086 mm Mưa ở Ba Chẽ phẩn bốkhông đều trong năm, phân hoá theo mùa tạo thành hai mùa trái ngược nhau là mùamưa nhiều và mùa mưa ít

- Lũ: Do đặc điểm của địa hình, độ dốc lớn, lượng mưa trung bình hàng nămcao (trên 2000 mm), mưa tập trung theo mùa, hệ thống sông suối lưu vự ngắn, thựcvật che phủ rừng thấp Vì thế mùa mưa kéo dài và khi xẩy ra mưa cục bộ với thờigian dài và lượng mưa tập trung thì xuất hiện lũ dầu nguồn gây thiệt hại từ thượnglưu đến vùng hạ lưu theo một phản ứng dây truyền, ảnh hưởng xấu đến toàn bộ nềnkinh tế - xã hội trong khu vực

- Nắng: Trung bình số giờ nắng dao động từ 1.600 - 1.700h/năm, nắng tậptrung từ tháng 5 đến tháng 11, tháng có giờ nắng ít nhất là tháng 12 và tháng 1

- Gió: Ba Chẽ thịnh hành 2 loại gió chính là gió mùa Đông Bắc và gió mùaĐông Nam

- Bão: hàng năm bão xuất hiện từ tháng 6, 7, 8, 9 Trung bình có 3 - 4 cơnbão ảnh hưởng tới Ba Chẽ, gây ra mưa nhiều làm xuất hiện lũ lớn như năm 2008vừa qua

2.1.1.4 Thuỷ

văn

Hệ thống sông suối của huyện Ba Chẽ chịu ảnh hưởng sự chia cắt của địa hình

đã hình thành nên hệ thống sông suối chằng chịt

Sông Ba Chẽ là con sông lớn nhất trong hệ thống sông suối của Huyện đượcbắt nguồn từ các dãy núi phía Tây Bắc chạy dọc theo các xã rồi đổ ra biển Vùngảnh hưởng bởi chế độ thuỷ văn của Sông Ba Chẽ là thị trấn Ba Chẽ và vùng hạ lưu

Do trực tiếp ảnh hưởng bởi chế độ thuỷ triều nên những thời kỳ triều cường kết hợpvới mưa lớn ở thượng lưu thường gây lũ lụt, cốt ngập lụt thấp nhất là +6m Ngoài racòn hệ thống các sông, suối nhỏ như:

Trang 35

Sông Quánh bắt nguồn từ huyện Hoành Bồ chảy qua phía Nam xã Minh Cầmtheo hướng Bắc đổ về sông Ba Chẽ, đây là nhánh sông đầu nguồn chính của sông BaChẽ.

Sông Đoáng bắt nguồn từ huyện Hoành Bồ chảy qua phía Nam xã ĐạpThanh chảy về hướng Bắc, đổ vào sông Ba Chẽ

Sông Làng Cổng bắt nguồn từ phía Nam xã Đồn Đạc, chảy về phía Bắc đổvào sông Ba Chẽ

Suối Khe Hương, Khe Lầy, Khe Liêu, Khe Buông, Khe Tráng bắt nguồn từphía Tây xã Lương Mông đổ vào sông Ba Chẽ Suối Khe Lọng bắt nguồn từ phíaBắc xã Thanh Sơn theo hướng Nam đổ vào sông Ba Chẽ

Suối Khe Nháng cũng bắt nguồn từ phía Bắc xã Thanh Lâm theo hướng Nam

đổ vào sông Ba Chẽ

2.1.1.5 Các nguồn tài nguyên khác.

a Tài nguyên nước.

Ba Chẽ có hệ thống sông suối chằng chịt vì thế tạo nên nguồn nước dồi dàophục vụ cho sản xuất và sinh hoạt Hầu hết các xã đều có đập nước trên các consuối, kèm theo là hệ thống mương dẫn nước tưới cho lúa và hoa mầu Ngoài lượngnước mặt trên các con sông suối, Ba Chẽ còn có nguồn nước ngầm có trữ lượng lớn

có thể khai thác phục vụ cho sinh hoạt

Trong những năm gần đây do việc khai thác rừng cạn kiệt đã tàn phá thảmthực vật đầu nguồn làm giảm khả năng điều tiết nguồn nước giữa các mùa trongnăm, đồng thời chịu ảnh hưởng của hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu đã phầnnào ảnh hưởng tới nguồn tài nguyên nước của địa phương Đó là tình trạng thiếunước về mùa khô và dư thừa nước về mùa mưa

Nhìn chung, trữ lượng nước của Ba Chẽ khá dồi dào, chất lượng nước đảmbảo, độ pH trung tính phù hợp cho sản xuất nông nghiệp Nước trên các con sôngsuối qua xử lý sẽ đảm bảo chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt cho nhândân

Trang 36

+ Diện tích đất rừng sản xuất: 48.844 ha, trong đó diện tích đất có rừng là45.083,8 ha.

+ Diện tích đất phòng hộ: 7.847,2 ha, trong đó diện tích đất có rừng phòng hộ

là 6.420,3 ha

Rừng tự nhiên ở Ba Chẽ phát triển rất phong phú về chủng loại với nhiều loàicây gỗ có giá trị cao về kinh tế và giá trị về đa dạng sinh học như các loài: Limxanh, dẻ gai, dẻ đá, trám, sến, táu

Rừng còn là nơi phân bố của các loài tre nứa phục hồi sau khai thác có thểkhai thác làm nguyên liệu công nghiệp giấy, làm ván sàn tre và xây dựng Ngoài rarừng còn khá phong phú về các loại lâm sản phụ có giá trị cao làm dược liệu như:

Ba Kích, Đẳng Sâm, Sa Nhân, và các loại song mây, ràng ràng làm nguyên liệucho ngành mây tre đan xuất khẩu

Trên diện tích đất trống đồi núi trọc nhiều vùng có khả năng phát triển trồngrừng và các loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao như cây sưa, dó bầu

c Đất đai, thổ nhưỡng

Theo báo cáo thuyết minh bản đồ thổ nhưỡng nông hoá tỉnh Quảng Ninh củaTrung tâm Tài nguyên và Môi trường thuộc Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệpthì trên địa bàn huyện Ba Chẽ có 3 nhóm đất chính Cụ thể như sau:

* Nhóm đất phù sa (P) - FLUVISOLS (FL):

- Đất phù sa được hình thành từ các sản phẩm bồi tụ chủ yếu của các consông Đất phù sa phân hoá theo mẫu chất, điều kiện địa hình và hệ thống sử dụngđất Nhóm đất này phân bố khắp các xã của Huyện nhưng tập trung nhiều ở các xãĐồn Đạc, Nam Sơn, Thị trấn Ba Chẽ Đất phù sa có diện tích 1.768,55 ha chiếm2,91% tổng diện tích tự nhiên của huyện

- Đất có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến sét, cấp hạt cát có tỷ lệ từ16,91 - 27,18%, cấp hạt sét từ 23,87- 41,23%, còn lại là cấp hạt limon Đất có phảnứng từ chua đến chua vừa pHKCl 4,55-5,42 Hàm lượng mùn tầng mặt trung bình(1,95%), các tầng dưới đều nghèo (<1%) Đạm tổng số tầng mặt trung bình(0,134%), các tầng dưới nghèo; Lân tổng số tầng mặt khá (0,17%), các tầng dướinghèo (0,021-

0,036%); Kali tổng số ở các tầng đều thấp (0,53-0,61%) Lân dễ tiêu tầng mặt trungbình (8,6 mg/100g đất), các tầng dưới rất nghèo (<5mg/100g đất); kali dễ tiêu ở cáctầng đều rất nghèo (2,5-5,4mg/100g đất).Tổng lượng Cation kiềm trao đổi từ rấtnghèo

Trang 37

đến nghèo (1,6-5,4meq/100g đất), dung tích hấp thu (CEC) từ nghèo đến trung bình(6,34-11,43 meq/100g đất).

* Nhóm đất vàng đỏ (F) - ACRISOLS (AC)

- Đất vàng đỏ chiếm diện tích lớn 59068,79 ha chiếm 97,06% tổng diện tích

tự nhiên, phân bổ rộng hầu hết ở các xã trong huyện Gồm các loại đất:

+ Đất vàng đỏ điển hình - Hapli Ferralic Acrisols

+ Đất vàng đỏ đá sâu - Endo lithi Ferralic Acrisols

+ Đất vàng đỏ đá lẫn nông - Epi Skeleti Ferralic Acrisols

- Đây là nhóm đất có tầng B tích sét (Argic) với khả năng trao đổi cation <24meq/100g đất và độ no bazơ < 50%, tối thiểu là ở một phần của tầng B thuộc độsâu 0-120 cm, không có tầng E đột ngột ngay ở trên một tầng có tính thấm chậm.Đất có phản ứng chua đến ít chua (pHKCl từ 4,72-5,05) Cation kiềm trao đổi vàdung tích hấp thu thấp (tương ứng 7,7 meq/100g đất và < 19 meq/100g đất) Hàmlượng hữu cơ tầng mặt đạt từ khhá đến giàu (2,47-3,08%), xuống sâu hàm lượngmùn giảm dần Đạm tổng số trung bình đến giàu (0,169-0,236%) và giảm nhanhxuống tầng dưới Kali tổng số và dễ tiêu trung bình (tương ứng 1,29-2,22% và 9,7-18,6 mg/100g đất) Lân tổng số trung bình (0,06-0,08%), lân dễ tiêu nghèo (4,3-8,2mg/100g đất)

Tuy nhiên đất vàng đỏ phân bố ở những khu vực có địa hình dốc nên trongquá trình khai thác, sử dụng đất cần đặc biệt quan tâm đến các giải pháp chống xóimòn, bảo vệ đất, giữ ẩm cho đất vào mùa khô và cải tạo nâng cao độ phì nhiêu củađất

* Nhóm đất nhân tác (NT) - ANTHROSOLS (AT)

Đất nhân tác là đất hình thành do tác động của con người, tầng đất bị xáo trộnmạnh bởi các hoạt động của con người như hoạt động san ủi làm ruộng bậc thang

- Đất có sự thay đổi về chế độ nhiệt, chế độ không khí, chế độ nước, chế độdinh dưỡng và hàng loạt đặc tính sinh học khác so với các nhóm đất tự nhiên Tầngđất từ 0-40 cm thường bị glây và hàm lượng hữu cơ cao hơn các tầng dưới Tuynhiên, ở các tầng đất sâu hơn 50cm thường chua hoặc ít bị xáo trộn, nên còn giữđược đặc trưng của mẫu chất ban đầu

Tuy nhiên đây là loại đất tốt ở địa hình bằng thoải, hầu hết có độ phì nhiêukhá, gần nguồn nước; rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

- Đất có phản ứng của đất chua pHKCl từ 4,5-4,6 và có sự thay đổi lớn giữacác tầng đất Hàm lượng hữu cơ ở tầng đất mặt từ 1,27-1,55%, xuống các tầng dướihàm

Trang 38

lượng hữu cơ giảm nhanh Đạm tổng số trung bình (0,1-0,15% ở lớp đất mặt), ở cáctầng dưới đạm tổng số giảm Lân tổng số trung bình từ 0,06-0,1%, lân dễ tiêu nghèo

4 - 10 mg/100g đất Kali tổng số và dễ tiêu đều nghèo Lượng canxi và manhe traođổi rất thấp dưới 2,0 meq/100g đất Dung tích hấp thu (CEC) từ 10-14,7meq/100g đất, thành phần cơ giới thường là thịt trung bình, tỷ lệ sét vật lý đạttrên 40%

- Hướng sử dụng và cải tạo: Đất ruộng bậc thang vùng đồi núi thích hợptrồng lúa nước và hoa màu, để ngăn cản tình trạng đất bị hình thành tầng glây hoặckết von chặt cần có hệ thống thuỷ lợi cung cấp nước thường xuyên để trồng 2 vụlúa hoặc thêm 1 vụ rau màu

* Đất đai theo công dụng kinh tế

Bảng 2.1 Đất đai phân theo công dụng kinh tế giai đoạn 2017 - 2019

Đơn vị tính: ha

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019

So sánh 2019/2017 (%) Tổng diện tích đất tự nhiên 60.651,25 60.651,25 60.651,25 100,00

I Đất nông nghiệp 54.284,32 55.323,11 55.713,15 102,63

1 Đất sản xuất nông nghiệp 2.052,26 2.056,48 1.949,40 94,99

1.1 Đất trồng cây hàng năm 1.461,47 1.461,29 1.564,70 107,061.2 Đất trồng cây lâu năm 590,79 595,19 384,70 65,12

2.1 Đất rừng sản xuất 46.174,58 47.209,15 46.045,30 99,722.2 Đất rừng phòng hộ 6.000,57 6.000,57 7.451,90 124,19

4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 96,73 96,80 107,30 110,93

5 Đất sông suối và mặt nước

III Đất chưa sử dụng 4.828,54 3.789,33 2.940,00 60,89

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và MT huyện Ba Chẽ)

Trang 39

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Điều kiện kinh tế

Bảng 2.2 Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế huyện Ba Chẽ giai đoạn 2017-2019 STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019

I Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn huyện

(theo giá hiện hành)

Triệu đồng 722.565 863.325 1.080.447

1 Ngành nông, lâmnghiệp, thủy sản Triệu đồng 366.559,6 403.173,8 515.373,2

2 Ngành công nghiệp,xây dựng Triệu đồng 146.680,7 207.198 291.720,7

3 Ngành dịch vụ Triệu đồng 215.324,4 252.954,2 273.353,1

4 Tốc độ tăng giá trị sảnxuất các ngành kinh tế % 15,0 15,3 16,6

II Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Ba Chẽ năm 2019)

Tổng giá trị sản xuất (theo giá hiện hành) trên địa bàn huyện tăng từ 722.565triệu đồng năm 2017 lên 1.080.447 triệu đồng năm 2019 Tăng trưởng kinh tế củahuyện thể hiện ở cả 3 lĩnh vực sản xuất là ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản, ngànhcông nghiệp và ngành dịch vụ, trong đó ngành nông, lâm nghiệp có mức tăng trưởngcao nhất, 02 ngành còn lại có mức tăng trưởng tương đương nhau

Cơ cấu kinh tế của huyện Ba Chẽ chuyển dịch theo hướng tích cực, cơ cấungành nông, lâm nghiệp giảm từ 49,9% năm 2017 xuống còn 47,7% năm 2019(giảm

2,2%) Ngành dịch vụ giảm từ 29,8% năm 2017 xuống còn 25,3% năm 2019 (giảm4,5%) Ngành công nghiệp có sự tăng trưởng mạnh mẽ, từ 20,3% năm 2017 lên còn27% năm 2019 (tăng 6,7%) Việc chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành đã góp phầntích cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Ba Chẽ, tuy nhiên vẫn cần đẩynhanh tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ và công nghiệp nhất là công nghiệp chếbiến, trong đó chú trọng vào chế biến các sản phẩm nông, lâm nghiệp, dược liệu đểthúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn

Trang 40

2.1.2.2 Điều kiện xã hội

* Về dân số:

Huyện Ba Chẽ được chia thành 8 đơn vị hành chính gồm 07 xã và 1 thịtrấn, được chia thành 03 tiểu vùng Tiểu vùng 1 bao gồm 3 xã phía Tây là ĐạpThanh, Lương Mông, Minh Cầm; Tiểu vùng 2 bao gồm 3 xã Thanh Lâm, ThanhSơn, Đồn Đạc; Tiểu vùng 3 gồm Thị trấn Ba Chẽ và xã Nam Sơn Dân số toànhuyện ước tính đến ngày 31/12/2019 là 22.210 người; dân số nông thôn: 17.534người (chiếm 78,9% dân số toàn huyện), dân số thành thị là 4.676 người (chiếm21,1% dân số toàn huyện)

Theo giới tính: Năm 2019 dân số nữ trung bình là 10.786 người, chiếm48,56%; Đặc biệt với sự kiên trì của công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình, tỷ sốgiới tính đã chuyển về thế cân bằng hơn và đạt mức 101 nam/100 nữ

Huyện Ba Chẽ có 9 dân tộc anh em sinh sống rải rác ở 86 điểm dân cư thuộc

75 thôn, khu phố Nhiều nhất là dân tộc Dao với 9.750 người (chiếm 43,7%), tiếptheo là dân tộc Kinh 4.485 người (chiếm 20,2%), dân tộc Sán Chỉ 4.020 người(chiếm tỷ lệ 18,1%), Tày 3.620 (16,3%), các dân tộc còn lại (Sán Dìu, Hoa, Thái,

Mường, Nùng) chiếm tỷ lệ nhỏ (1,7%) (Theo Báo cáo 2019 của Chi cục Thống

kê huyện).

Tỷ suất sinh của huyện năm 2019 giữ ở mức ổn định 19,6 Tỷ suất sinh ở khuvực nông thôn cao hơn ở khu vực thành thị là do nguyên nhân sự nhận thức và tiếpthu các kiến thức về KHHGĐ của người dân thành thị luôn nhanh và có hiệu quảhơn người dân nông thôn Bên cạnh đó các thông tin, truyền thông về dân số vàKHHGĐ đến với từng người dân thành thị được thuận lợi dễ dàng hơn Một nguyênnhân nữa là do đặc thù của huyện, đặc biệt là các xã chiếm trên 80% dân số là dântộc nên sự nhận thức về kiến thức KHHGĐ còn rất hạn chế Đặc biệt do sự nhậnthức của người dân các xã còn trọng nam khinh nữ nên số người sinh con thứ 3 trởlên ở các xã chiếm tỷ lệ cao, trong năm 2019 toàn huyện có 117 cháu ra đời là conthứ 3 trở lên Tuy nhiên, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên toàn huyện giảm từ 2% năm

2017 xuống còn 1,61% năm 2019

Ngày đăng: 07/01/2021, 21:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Ngô Đình Giao (1997), Kinh tế học vi mô, NXB Giáo dục Hà Nội [2]. Các Mác (1962), Tư bản, NXB Sự thật, Hà Nội, Q3, T3, trang 122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học vi mô", NXB Giáo dục Hà Nội[2]. Các Mác (1962), "Tư bản
Tác giả: Ngô Đình Giao (1997), Kinh tế học vi mô, NXB Giáo dục Hà Nội [2]. Các Mác
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội[2]. Các Mác (1962)
Năm: 1962
[3]. Nguyễn Hữu Ngoan (2005), Giáo trình thống kê nông nghiệp. NXB Nông nghiệpHà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thống kê nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hữu Ngoan
Nhà XB: NXB Nông nghiệpHà Nội
Năm: 2005
[4]. Vũ Thị Ngọc Phùng (2005), Kinh tế phát triển nông thôn, NXB thống kê HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế phát triển nông thôn
Tác giả: Vũ Thị Ngọc Phùng
Nhà XB: NXB thống kê HN
Năm: 2005
[5]. Vũ Đình Thắng (2005), Giáo trình kinh tế nông nghiệp. NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Vũ Đình Thắng
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2005
[6]. Cục thống kê tỉnh Quảng Ninh (2019), Niên Giám thống kê Tỉnh Quảng Ninh, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên Giám thống kê Tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Quảng Ninh
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2019
[8]. Chi cục thống kê huyện Ba Chẽ (2019), Báo cáo chăn nuôi bò huyện Ba Chẽ năm2017 – 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo chăn nuôi bò huyện Ba Chẽ năm
Tác giả: Chi cục thống kê huyện Ba Chẽ
Năm: 2019
[9]. Tổng cục thống kê (2019), Niên giám thống kê năm 2018, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Niên giám thống kê năm 2018
Tác giả: Tổng cục thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2019
[10]. UBND Huyện Ba Chẽ (2017), Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai 2017 [11] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai 2017
Tác giả: UBND Huyện Ba Chẽ
Năm: 2017
[14]. Viện kinh tế Nông nghiệp (2005), “Các nghiên cứu về ngành chăn nuôi ViệtNam”, Báo cáo tổng quan, Hà Nội.II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Các nghiên cứu về ngành chăn nuôiViệtNam”
Tác giả: Viện kinh tế Nông nghiệp
Năm: 2005
[15]. M.J.Farrell (1957), The measurement of productive efficiency, Journal of the royal statistical society.III. Tài liệu internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: The measurement of productive efficiency
Tác giả: M.J.Farrell
Năm: 1957
[7]. Chi cục thống kê Huyện Ba Chẽ (2019), Báo cáo dân số, lao động huyện Ba Chẽ năm 2018, năm 2019 Khác
3. Hiện nay gia đình đang sử dụng cách nào để phối giống cho bò cái?Nhờ cán bộ kỹ thuật thụ tinh nhân tạo cho bò cái………………. …...  Dắt bò cái đến các hộ có bò đực giống đep để cho phối………….  Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w