- Dùng góc vuông của ê ke để kiểm tra - Đặt đúng các cạnh góc vuông của ê kê vào cạnh của góc... - Những HS không đạt yêu cầu, cho về nhàluyện đọc để kiểm tra lại vào tiết sau.. Ôn luyện
Trang 1TUẦN 9
Thứ hai ngày 29 tháng 10 năm 2018
An toàn giao thông
BÀI 5: CON ĐƯỜNG AN TOÀN ĐẾN TRƯỜNG.
I- Mục tiêu:
- HS biết tên đường phố xung quanh trường Biết các đặc điểm an toàn và kém
an toàn của đường đi Biết lựa chọn đường an toàn đến trường
II- Chuẩn bị:
Thầy:tranh , phiếu đánh giá các điền kiện của đường
Trò: Ôn bài
III- Hoạt động dạy và học:
HĐ1: Đường phố an toàn và kém an toàn
- a-Mục tiêu:Nắm được đặc điểm của
đường an toàn,đặc điểm của đường chưa
đảm bảo an toàn
b- Cách tiến hành:
- Chia nhóm
- Giao việc: Nêu tên 1 số đường phố mà
em biết, miêu tả 1 số đặc điểm chính?
Con đường đó có an toàn không? Vì
sao?
HĐ2: Luyện tập tìm đường đi an toàn
a -Mục tiêu:Vận dụng đặc điểm con đường
an toàn, kém an toàn và biết cách xử lý khi
gặp trường hợp kém an toàn
b- Cách tiến hành:
- Chia nhóm.Giao việc:
- HS thảo luận phần luyện tập SGK
*KL:Nên chọn đường an toàn để đến
trường
HĐ3: Lựa chọn con đường an toàn để đi
học
a-Mục tiêu: HS đánh giá con đường hàng
ngày đi hcọ có đặc điểm an toàn haychưa an
Trang 2V- Củng cố- dặn dò.
Thực hiện tốt luật GT
Toán TIẾT 41: GÓC VUÔNG - GÓC KHÔNG VUÔNG.
I Mục tiêu: Giúp h/s:
- Bước đầu làm quen với khái niệm về góc, góc vuông, góc không vuông
- Biết dùng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông trong trường hợp đơn giản
II Đồ dùng dạy- học:
- G : Bảng phụ, ê ke - H : Bảng con, ê ke
III Các hoạt động dạy học- chủ yếu:
Hoạt động 1 : Kiểm tra ( 3- 5’)
Không kiểm tra
Hoạt động 2 : Dạy bài mới ( 14-15’)
1 Giới thiệu về góc (làm quen với biểu tượng về góc)
- GV cho H xem 2 kim đồng hồ tạo
thành một góc
- Đây là kim chỉ giờ và kim chỉ phút
=> Hai kim đã tạo thành một góc
+ Vậy góc là gì?
- G đưa các biểu tượng về góc
2 Góc vuông, góc không vuông Ê ke
- Đây là góc vuông gồm đỉnh O &2
- Cho H quan sát ê- ke
H thảo luận theo cặp :
+ Ê ke hình gì? có mấy cạnh và mấy
góc?
- Hướng dẫn H đặt ê ke để kiểm tra
góc vuông rồi đánh dấu góc vuông
- H thực hành kiểm tra 2 góc trên bảng
Trang 3của hình rồi đánh dấu góc vuông!
- Gọi HS lên thao tác, chia sẻ bài làm
với bạn
b Dùng ê ke để vẽ góc vuông: GV
hướng dẫn H vẽ theo mẫu SGK: Đánh
dấu điểm O, đặt đỉnh góc vuông của ê
ke trùng với đỉnh O Vẽ cạnh OA, OB
- Trao đổi nhóm đôi, trả lời
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
- HS vẽ vào nháp
- Lên thao tác trước lớp
- Nhận xét
- Dùng góc vuông của ê ke để kiểm tra
- Đặt đúng các cạnh góc vuông của ê kê vào cạnh của góc
Trang 4+ Hình bên có mấy góc vuông?
+ Em khoanh vào đáp án nào ?
- Nếu là góc không vuông có thể dùng ê - ke hoặc mắt thường vẫn xác định được
+ 4 góc vuông+ Đáp án D
+ ND: Các bài tập đọc đã học từ tuần 1 - 8 ( Kể cả các bài tập đọc đã giảm bớt )
+ Kĩ năng đọc thành tiếng: Phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 65 chữ/ 1 phút, biết ngắt nghỉ hơiđúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
+ Kĩ năng đọc hiểu: Trả lời được 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Giới thiệu bài ( 1 - 2 phút )
2 Kiểm tra đọc ( 10 - 12 phút )
- Gọi HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc
( được xem lại bài 2 phút )
- Đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc
- Nhận xét
- Từng HS lên bốc thăm; Đọc mộtđoạn hay cả bài theo chỉ định trongphiếu
- Trả lời câu hỏi
Trang 5- Những HS không đạt yêu cầu, cho về nhà
luyện đọc để kiểm tra lại vào tiết sau
3 Ôn luyện về phép so sánh ( 25 - 26 phút)
* Bài 2/ 69 ( 14 - 16 phút )
- Gọi HS đọc yêu cầu bài Cả lớp đọc thầm
- Ghi lại tên các sự vật được so sánh với
nhau trong những câu sau!
- Soi vở, chữa bài
- Nhận xét
a Hồ được so sánh với gương bầu dục khổng
lồ nhờ đặc điểm nào?
b Cầu Thê Húc được so sánh với hình ảnh
nào? Vì sao so sánh như vậy?
c Đầu con rùa so sánh với trái bưởi bởi đặc
điểm nào?
* Chốt: Các câu văn trên có các hình ảnh so
sánh, các hình ảnh so sánh đó thuộc kiểu so
sánh gì? Dựa vào đâu em biết được điều đó?
- Khi so sánh ngang bằng, ta cần lưu ý gì?
* Bài 3/ 69 ( V ) ( 10 – 12 phút )
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- Trình bày bài làm vào vở!
- GV theo dõi, chấm bài, nhận xét
- Soi vở, chữa bài
- Cùng HS nhận xét, chốt lời giải đúng: cánh
diều, tiếng sáo, những hạt ngọc
- Vì sao em lại chọn “ Mảnh trăng non…
Trang 6Rút kinh nghiệm
ÔN TẬP: TIẾT 2
I Mục đích, yêu cầu
1 Tiếp tục kiểm tra đọc (Như tiết 1)
2 Ôn luyện cách đặt câu hỏi cho từng bộ phận câucủa kiểu câu Ai ( cái gì, con gì ) –
- Bảng phụ ghi sẵn hai câu văn của bài tập 2, ghi tên các truyện đã học trong 8 tuần đầu
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Giới thiệu bài ( 1 - 2 phút )
- Những HS không đạt yêu cầu, cho về nhà
luyện đọc để kiểm tra lại vào tiết sau
3 Ôn luyện cách đặt câu theo mẫu Ai – là
gì?( 25 - 26 phút )
Bài 2/ 69 ( vở ) ( 10 phút )
- Gọi HS đọc yêu cầu bài Cả lớp đọc thầm
- Nêu bộ phận câu được in đậm!
- Viết câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm
đó!
a / Ai là hội viên của câu lạc bộ ?
b / Câu lạc bộ thiếu nhi là gì ?
- Nhận xét !
- Vì sao em đặt câu hỏi là « Ai… ? »
- Dựa vào đâu em đặt câu hỏi « CLB thiếu
nhi là gì ? »
* Chốt: Các câu văn trên thuộc kiểu câu
nào? Vì sao em biết điều đó?
- Trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập; cả lớpđọc thầm theo
- Em là bộ phận trả lời cho câu hỏi:
Ai/cái gì/ con gì? và là từ chỉ người
- Bộ phận đó trả lời cho câu hỏi là gì?
trong kiểu câu “ Ai là gì?”
- Kiểu câu : Ai là gỡ?
- Vì có từ “ là” ở bộ phận trả lời chocâu hỏi “ là gì?”
Trang 7- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Hãy nói nhanh tên các truyện đã học trong
các tiết tập đọc từ đầu năm và được nghe
trong các tiết tập làm văn ?
- Treo bảng phụ viết đủ tên truyện đã học
- Em định kể câu chuyện nào?
- Kể lại cho nhau nghe trong nhóm đôi!
- Kể cho bạn nghe trước lớp!
- Cùng HS nhận xét, bình chọn những bạn
kể chuyện hấp dẫn nhất theo tiêu chí:
- Nội dung đã đúng chưa?
- Cách dung từ, đặt câu đã phù hợp chưa?
- Giọng kể, điệu bộ đã phù hợp chưa?
1 Tiếp tục kiểm tra đọc ( Như tiết 1)
2 Ôn luyện cách đặt câu hỏi theo mẫu: Ai ( cái gì, con gì ) – Là gì?
3 Viết đúng đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường ( xã, quận, huyện ) theomẫu đã học
II Đồ dùng dạy học
Phiếu ghi sẵn bài tập đọc từ tuần 1 – 8 ( kể cả các bài đã giảm bớt ), bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Giới thiệu bài: ( 1 - 2 phút )
2 Kiểm tra đọc: ( 10 - 12 phút )
- Gọi HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc (8 em)
( được xem lại bài 2 phút )
- Đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc
- Nhận xét
- Những HS không đạt yêu cầu, cho về nhà
- Từng HS lên bốc thăm; Đọc mộtđoạn hay cả bài theo chỉ định trongphiếu
- Trả lời câu hỏi
Trang 8luyện đọc để kiểm tra lại vào tiết sau.
3 Ôn luyện cách đặt câu theo mẫu Ai - là
Giải thích thêm: Nội dung phần Kính gửi em
chỉ cần viết tên phường
- Nhận xét nội dung điền
* Chốt : Khi viết một lá đơn em cần chú ý
- 4 - 5 HS đọc câu văn mình vừa đặt
- cú từ “ là” ở bộ phận trả lời cho cõuhỏi “ là gỡ?”
- 1- 2 HS đọc yêu cầu của bài tập; cảlớp đọc thầm theo
- Làm bài cá nhân: Điền nội dung vàomẫu đơn trong SGK
- 4 - 5 HS đọc lá đơn của mình trướclớp
Rút kinh nghiệm
……… …… ……
………
Đạo đức BÀI 5: CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN (TIẾT 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu:
- Bạn là người thân thiết cùng học, cùng chơi, cùng lao động với các em nên các em cầnchúc mừng khi bạn có chuyện vui, an ủi, động viên, giúp đỡ khi bạn có chuyện buồn hoặcgặp khó khăn
- Chia sẻ vui buồn cùng bạn giúp cho tình bạn thêm gắn bó, thân thiết
2 Thái độ
- Quý trọng những ai biết chia sẽ vui buồn cùng bạn và phê phán những ai thờ ơ, khôngquan tâm tới bạn bè
3 Chuẩn bị
Trang 9- Thực hiện những hành vi, cử chỉ chia sẽ vui buồn với bạn trong các tình huống cụ thể
III Các phương pháp:
- Đóng vai
IV Chuẩn bị
- Nội dung các tình huống - Hoạt động, Hoạt động 1 - Tiết
- Nội dung câu chuyện ”Niềm vui trong nắng thu vàng - Nguyễn thị Duyên - Lớp 11 VănPTTH năng khiếu Hà Tĩnh”
- Phiếu thảo luận nhóm - Hoạt động1
II Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Chia lớp làm 2 dãy Từng đôi trong dãy
thảo luận về 1 nội dung
+ Dãy 1: Thảo luận về nội dung: Hãy tưởng
tượng em được biết tin mình thi HS giỏi
được giải nhất, bạn bè trong lớp chúc mừng
em Khi ấy cảm giác như thế nào?
+ Dãy 2: Thảo luận về nội dung: Hãy hình
dung mẹ em bị ốm, phải vào viện Các bạn
vào thăm mẹ và động viên em Em cảm thấy
thế nào?
- Nhận xét câu trả lời của HS
Kết luận: Bạn bè là ngưòi thân thiết, gần
gũi bên ta Nên khi bạn có chuyện vui hay
buồn ta nên an ủi, động viên hoặc chia sẽ
niềm vui với bạn
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảoluận
Chẳng hạn:
+ Đề nghị cô chuyển lớp cho bạn đểkhông ảnh hưởng đến công việc chung củalớp
+ Nói với cô về khó khăn của bạn, tìnhhình của lớp và xin ý kiến cô
+ Phân công nhau giúp đỡ bạn
+ Kết hợp cùng cô để đưa ra những việclàm cụ thể nhằm giúp đỡ bạn
- Các nhóm nhận xét, bổ sung câu trả lờicủa nhau
- GV kể lại câu chuyện
- Yêu cầu thảo luận cả lớp theo 2 câu hỏi sau:
1 Em có nhận xét gì về việc làm của Hiền và
các bạn trong lớp ? Vì sao?
- Thảo luận theo yêu cầu
Câu trả lời đúng: Cảm thấy vui sướng,hạnh phúc vì một phần là được giải, mộtphần là lời chúc mừng của các bạn
- Rất xúc động Lúc em gặp khó khăn, cầnngười giúp đỡ nhất thì đã có các bạn ởbên, phần nào an ủi, động viên em
- HS nhận xét, bổ sung câu trả lời củanhau
Trang 102 Theo em, khi nhận được sách, Liên sẽ có
cảm giác như thế nào?
- Bước đầu biết cách thực hiện động tác vươn thở và tay của bài thể dục phát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia chơi trũ chơi: “Chim về tổ”
- Giaú dục học sinh tớnh kỉ luật trong học tập
II/Phương tiện :Tranh mẫu minh họa động tác
Trũ chơi:Đứng ngồi theo lệnh
Kiểm tra bài cũ: 4 hs
GV
Trang 11
1 Tiếp tục kiểm tra đọc như tiết 1
2 Ôn luyện cách đặt câu hỏi cho các bộ phận câu: Ai – Làm gì?
3 Nghe viết chính xác đoạn văn: Gió heo may.
II Đồ dùng dạy học
Phiếu ghi sẵn bài tập đọc từ tuần 1 – 8 ( kể cả các bài đã giảm bớt ); Bảng phụ ghi sẵn haicâu văn của bài tập 2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Giới thiệu bài: ( 1 – 2 phút )
2 Kiểm tra đọc: ( 10 – 12 phút )
- Gọi HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc (8 em)
( được xem lại bài 2 phút )
- Đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc
- Cho điểm
- Những HS không đạt yêu cầu, cho về nhà
luyện đọc để kiểm tra lại vào tiết sau
3 Ôn luyện cách đặt câu theo mẫu Ai – làm
gì?( 25 – 26 phút )
Bài 2/ 70 ( Miệng ) ( 5 - 7 phút )
- Hai câu này được cấu tạo theo mẫu câu nào?
- Nhận xét; viết nhanh lên bảng câu hỏi
- Từng HS lên bốc thăm; Đọc mộtđoạn hay cả bài theo chỉ định trongphiếu
- Trả lời câu hỏi
- Đọc yêu cầu của bài
- Cấu tạo theo mẫu câu Ai làm gì ?
quê- Làm nhẩm hoặc VBT
- Nhiều HS tiếp nối nhau nêu câu hỏi
Trang 12- Đọc, phân tích, viết vào bảng con.
- Viết bài vào vở
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động 1 : Kiểm tra ( 3- 5’)
- Bảng con: H vẽ 1 góc vuông, 1 góc không vuông? Đọc tên ?
Trang 13Hoạt động : Củng cố - dặn dò ( 3-5’)
- Bảng con: Dùng ê ke vẽ một góc vuông? Đặt tên?
- Để kiểm tra góc vuông,góc không vuông, em làm thế nào?
-Khắc sâu kiến thức đó học về cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh: cấutạo ngoài, chức năng, giữ vệ sinh
-Biết không dùng các chất độc hại đối với sức khoẻ như thuốc lá, ma tuý, rượu
-Gd Hs giữ vệ sinh tốt để có sức khoẻ học tập và lao động
II / Phương tiện : Tranh minh hoạ SGK
III /Cỏc hoạt động dạy – học:
- Làm việc, học tập, sinh hoạt theo TGB
- Sống khoa học và sinh hoạt điều độ
Trang 14+ Nêu bộ phận của cơ quan hụ hấp?
+ Làm gỡ để bảo vệ cơ quan hô hấp ?
Nhúm 2 :
+ Nêu bộ phận của cơ quan tuần hoàn?
+ Làm gỡ để bảo vệ cơ quan tuần hoàn?
Nhúm 3 :
+ Nêu bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu
+ Làm gỡ để bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu?
Nhúm 4 :
Nờu bộ phận của cơ quan thần kinh?
Làm gỡ để bảo vệ cơ quan thàn kinh?
1.Từ cũn thiếu trong cõu sau: “Nóo và tuỷ sống
là trung ương thần kinh mọi hoạt động của cơ
thể”
2.Bộ phận đưa máu từ các cơ quan của cơ thể về
tim
3.Cơ quan thần kinh trung ương điều khiển mọi
hoạt động của cơ thể
4.Một trạng thái tâm lý rất tốt đối với cơ quan
7.Nhiệm vụ của máu là đưa khí ô xi và chất
dinh dưỡng đi
8.Bộ phận thực hiện trao đổi không khí trong cơ
thể và môi trường bên ngoài
9.Cơ quan bài tiết nước tiểu bao gồm: hai quả
thận, hai ống dẫn nước tiểu, hai ống đái và
Trang 1510.Thấp tim là bệnh tim mạch thường gặp ở trẻ
em, rất cần phải đề phũng
11.Bộ phận lọc chất thải, có trong máu thành
nước tiểu
12.Nhiệm vụ quan trọng của thận là
13.Khí thải ra ngoài cơ thể.
14.Bộ phận “Đập thỡ sống, khụng đập thỡ chết”
(co búp đẩy máu vào hai vũng tuần hoàn)
15.Đây là cách sống cần thiết để được khoẻ
2 Luyện tập củng cố vốn từ: Lựa chọn từ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho các từ chỉ sự vật
3 Đặt câu theo mẫu: Ai – làm gì?
Trang 16II Đồ dùng dạy học
Phiếu ghi sẵn bài học thuộc lòng từ tuần 1 – 8;
Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn của bài tập 2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Giới thiệu bài: ( 1 – 2 phút )
2 Kiểm tra đọc: ( 10 – 12 phút )
- Gọi HS lên bốc thăm chọn bài HTL (12 em)
( được xem lại bài 2 phút )
- Đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc
- Cho điểm
- Những HS không đạt yêu cầu, cho về nhà
luyện đọc để kiểm tra lại vào tiết sau
- Cùng HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng GV
xóa trên bảng từ không thích hợp, phân tích lí
do
+ Câu 1: Chọn " xinh xắn "vì hoa cỏ may giản
dị, không lộng lẫy
+ Câu 2: Chọn "tinh xảo" vì "tinh xảo" là
"khéo léo", còn "tinh khôn" là " khôn ngoan"
+ Hoa cỏ may mảnh, xinh xắn nên là công
trình đẹp đẽ, tinh tế, không thể là công trình
- Trả lời câu hỏi
- Đọc yêu cầu của bài
- Đọc thầm đoạn văn, trao đổi theo cặp,làm bài vào SGK ( gạch chân vào từ cầnđiền )
- Đọc bài làm và giải thích vì sao chọn
từ này mà không chọn từ khác
- Làm việc cá nhân vào vở
- 4 5 HS đọc bài
Rút kinh nghiệm
Trang 171 Tiếp tục kiểm tra học thuộc lòng ( Như tiết 5.)
2 Ôn luyện củng cố vốn từ: Chọn từ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho các từ chỉ sự vật
3 Ôn luyện về cách dùng dấu phẩy
II Đồ dùng dạy học
Phiếu ghi sẵn bài HTL từ tuần 1 – 8
Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2, 3
iii các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Giới thiệu bài: ( 1 – 2 phút )
2 Kiểm tra đọc: ( 10 – 12 phút )
- Gọi HS lên bốc thăm chọn bài HTL (11
em)
( được xem lại bài 2 phút )
- Đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc
- Cho điểm
- Những HS không đạt yêu cầu, cho về
nhà luyện đọc để kiểm tra lại vào tiết sau
- Chốt lại lời giải đúng:
+ Hằng năm, cứ vào đầu tháng 9, các
trường…
+ Sau ba tháng nghỉ hè tạm xa trường,
chúng em…
+ Đúng 8 giờ, trong tiếng khúc ca hùng
- Từng HS lên bốc thăm; Đọc một đoạnhay cả bài theo chỉ định trong phiếu
- Trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc yêu cầu của bài ( đọc đếnnhững chỗ có kí hiệu (…) là "chấm lửng"hoặc "ba chấm"
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, làm bài cánhân vào SGK
- 2 HS thi làm bài trên phiếu; đọc kết quả
- 2 - 3 HS đọc lại đoạn văn sau khi đãđiền đủ 5 từ
- 1 HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp theodõi SGK
- HS làm bài vào SGK
- 1 HS lên làm bài trên bảng; cả lớp nhậnxét, chữa bài trên bảng