1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO án lớp 3 TUẦN (5)

34 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 400,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bước đầu biết phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật.. B.Kể chuyện: - Biết kể lại từng đoạn cả câu chuyện theo tranh minh hoạ.. Các hoạt động dạy học TIẾT 1 TẬP ĐỌC 1.. - Đọc nối đ

Trang 1

26 3 x 68

26 3 x 78

TUẦN 5

Thứ hai ngày 1 tháng 10 năm 2018

GIÁO DỤC TẬP THỂ

Chào cờ( GV TPT triển khai)

TOÁN

TIẾT 21: NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

( CÓ NHỚ)

I Mục tiêu:

- Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số ( có nhớ )

- Củng cố về giải bài toán và tìm số bị chia chưa biết

- Giúp HS yêu thích môn học

- Nhân số có hai chữ số cho số có 1 chữ số em thực hiện

nhân theo thứ tự nào?

HĐ2: Dạy bài mới ( 15')

- Khi thực hiện nhân, em cần chú ý gì?

- G nhấn mạnh : 3 x 6 = 18 vượt qua 10" viết 8 nhớ 1

- H làm bc

- Nêu miệng từng p/nhân

- Từ phải sang trái kể từ hàng đơn vị

Trang 2

3 x 2 = 6, thêm 1 bằng 7, viết 7.

- Nêu lại cách nhân

- Vậy 26 x 3 bằng bao nhiêu?

- Phép nhân này có gì khác so với các phép nhân em đã

- Vậy 54 x 6 bằng bao nhiêu?

- Phép nhân này có nhớ mấy lần, ở hàng nào?

- Phép nhân này có gì khác so với phép nhân ở VD1?

*Chốt:+ Pnhân có nhớ hai lần, nhớ từ hàng ĐV sang

hàng chục, từ hàng chục nhớ tiếp sang hàng trăm.

+ Phép nhân có nhớ khác phép cộng (trừ)2 số có nhớ:

có thể nhớ 1,2,3,4

+ Khi nhân kết quả hàng nào hạ thẳng cột với hàng đó.

- Khi thực hiện phép nhân có nhớ em cần chú ý gì?

- Muốn nhân số có 2 c/s với số có 1 c/s có nhớ chú ý gì?

KL: Thực hiện phép nhân có nhớ, ở lượt nhân nào có

kqtừ 10 trở lên thì phần nhớ được cộng vào kq của lượt

nhân tiếp theo.

- Soi bài, chữa

- Nêu cách nhân 18 với 4; 82 với 5

* G chốt : Muốn nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số

ta nhân theo thứ tự nào?

Trang 3

- Trình bày bài giải vào vở!

- Soi bài, chữa

* G chốt : Để tính số mét vải của 2 cuộn em đã làm thế

nào?

- Ai có lời giải khác?

Lưu ý: Viết lời giải, phép tính, danh số đúng

*Bài 3/ 22 ( 6 - 7') (V)

- Kiến thức : Củng cố về tìm số bị chia chưa biết

- Đề bài yêu cầu gì?

- Lấy thương nhân với số chia

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy

Trang 4

TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM I Mục tiêu A Tập đọc - Đọc đúng,rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy, sau các cụm từ - Bước đầu biết phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật - Hiểu ý nghĩa: khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi; người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm B.Kể chuyện: - Biết kể lại từng đoạn ( cả câu chuyện) theo tranh minh hoạ - Giáo dục HS kĩ năng ứng xử tình huống khi mắc lỗi. - Biết nhận lỗi và sửa lỗi III Đồ dùng dạy học - GV : tranh minh họa SGK IV Các hoạt động dạy học TIẾT 1 TẬP ĐỌC 1 Kiểm tra bài cũ (3-5') - Đọc nối đoạn bài tập đọc: Người mẹ - Tại sao bà mẹ lại tìm được đường đến nơi ở của Thần Chết ? - Nhận xét 2.Dạy bài mới 2.1 Giới thiệu bài (1-2') - Quan sát tranh, GV nêu và ghi tên bài 2.2 Luyện đọc đúng (33-35') a GV đọc mẫu cả bài

b Hướng dẫn đọc:

* Đoạn 1

Đọc đúng

- Câu 1 (lời thoại 1) đọc đúng: loạt đạn (l), hạ lệnh (l),

- HS đọc

- Vì người mẹ sẵn sàng hi sinh tất cả vì con

-> Cả lớp đọc thầm

Trang 5

nó (nó) Đọc ngắt sau tiếng đạn, địch, sau dấu phẩy.

Lời viên tướng : dứt khoát, gọn, rõ

- GV đọc mẫu

- Câu 2: Từ khó p/â: nứa tép (n)

- Câu 3: Lời viên tướng dứt khoát, nhấn giọng : thằng

hèn

- Hướng dẫn đọc đoạn: đọc đúng các từ khó, ngắt nghỉ

đúng Phân biệt lời kể với lời nhân vật

- Giải nghĩa từ: nửa tép, thủ lĩnh/SGK, ô quả

trám/SGK

-> GV đọc mẫu

* Đoạn 2:

Đọc đúng:

- Câu 1:Từ khó: leo lên (l), lính (l)

- Câu 2: câu dài ngắt sau tiếng rào.

- Hướng dẫn đọc đoạn: Đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ

đúng dấu câu, phân biệt lời thầy với lời dẫn chuyện

- Giải nghĩa: nghiêm giọng/SGK

=> GV hướng dẫn đọc toàn bài: Đọc to, rõ ràng, ngắt

nghỉ đúng dấu câu, ở các câu dài và đọc đúng các từ

khó như vừa luyện

-> luyện đọc (dãy)

-> luyện đọc (5em) -> 1 HS đọc cả bài

Trang 6

TIẾT 2

2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (10-12')

- Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì?

ở đâu?

* GV : Đây là trò chơi rất ngộ nghĩnh của các bạn.

Một bạn đóng vai viên tướng,các bạn khác đóng vai

lính

- Vì sao chú lính quyết định chui qua lỗ hổng

dưới chân hàng rào?

- Việc leo rào của các bạn khác đã gây hậu quả gì?

* Chốt: Bạn nhỏ quyết định không leo rào vì bạn rất

có ý thức giữ gìn của công Chúng ta nên học tập bạn.

- Thầy mong chờ điều gì ở HS trong lớp?

- Vì sao chú lính nhỏ "run lên" khi nghe thầy giáo hỏi?

- Theo em, trong truyện này, ai là người lính dũng

cảm?

- Tại sao gọi chú lính nhỏ là “ người chỉ huy

dũng cảm?”

* Chốt: Khi mắc lỗi biết nhìn ra cái sai và dám nhận

lỗi của mình Đó mới thực sự là người dũng cảm.

2.4 Luyện đọc lại (3-5')

- Gv hướng dẫn giọng đọc toàn bài: phân biệt lời kể

với lời nhân vật Thể hiện tốt lời của từng nhân vật

- Gv đọc mẫu lần 2

2.5 Kể chuyện (17-19).

- Nêu yêu cầu của tiết k/c

2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh.

- Nêu nội dung từng bức tranh!

- Đọc thầm đoạn 1, câu hỏi 1:Chơi trò đánh trận giả, trong sântrường

- Đọc thầm đoạn 2 câu hỏi 2,3

- Thảo luận câu trả lời

- Nêu nối tiếp: con chuồn chuồn bay mất, hàng rào đổ, luống hoagiập

-Vì chú thấy mình cũng có lỗi trong truyện đó nên sợ hãi

- Chú dám nhận lỗi và sửa lỗi

- Đọc từng đoạn của câu chuyện

- Đọc cả truyện (1 em)

- Đọc phân vai: 1 lượt

- Đọc đoạn mình thích

- Q/S một lượt 4 bức tranh, xác định các nhân vật: chú lính, thủ lĩnh

- 1 HS kể đoạn 1

Trang 7

- Quan sát tranh, kể lại từng đoạn câu chuyện!

- Nhận xét

- Kể lại toàn bộ câu chuyện!

- Nhận xét: nội dung, cách diễn đạt, cử chỉ, điệu bộ

của bạn khi kể

3 Củng cố, dặn dò (1-2')

- Em học tập việc làm của nhân vật nào trong truyện?

- E đã bao giờ nhận lỗi và sửa lỗi chưa? Hãy kể lại

- Về nhà tập kể lại câu chuyện

- Tương tự: kể đoạn 2, 3, 4

- 2 - 3 HS kể cả câu chuyện

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy

ĐẠO ĐỨC

BÀI 3: TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH ( TIẾT 1)

I Mục tiêu:

- H biết được một số biểu hiện cụ thể của việc tự làm lấy việc của mình

- H hiểu thế nào là tự làm lấy việc của mình và biết được lợi ích của việc làm đó

- H tự nhận xét về những công việc mình đã làm hoặc chưa tự làm

- Giúp hs có kĩ năng biết phê phán đánh giá những thái độ, việc làm thể hiện sự ỷ lại, không chịu tự làm lấy việc của mình

III Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ SGK

IV Các hoạt động dạy học:

* Tiến hành: Thảo luận nhóm 4

- Đọc thầm tình huống bài 1/ 9, thảo luận nhóm 4 các

Trang 8

- Theo em bạn An trong tình huống là người ntn?

- Nếu là Đại, em sẽ làm gì, vì sao?

- Tự làm lấy việc của mình sẽ có lợi ntn cho mỗi

* Tiến hành: H làm việc cá nhân

- Suy nghĩ thực hiện YC bài 2/ 9

- Ngoài cách điền nh bạn, ai có cách điền từ khác bài

cho?

- Đọc lại toàn bộ bài làm

* Chốt: Tự làm lấy công việc của mình giúp ta mau

tiến bộ và không dựa dẫm, ỷ lại vào người khác

HĐ3: Liên hệ bản thân ( 10' )

* Mục tiêu: Thực hiện MT 3

* Tiến hành: Thảo luận nhóm đôi

- Thảo luận nhóm đôi các câu hỏi bài 4/ 10

- VN : Vận dụng bài học vào thực tế cuộc sống

- Đại diện nhóm t/ bày, N/xét

Trang 9

- Tiếp tục ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay phải, quay trái YC thực hiệnđộng tác

tương đối chính xác

- Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp YC thực hiện động tác tương đối đúng

- Biết cách chơi và tham gia trò chơi: Thi xếp hàng tương đối chủ động.

II Chuẩn bị sân bãi, dụng cụ:

- Sân trường dọn sạch sẽ, kẻ vạch cho trò chơi

- 1 còi, 6 hộp nhựa làm chướng ngại vật

III Các hoạt động dạy học:

- Các tổ trình diễn, báo cáo

2 Ôn đi vượt chướng ngại vật

- G nêu tên, nhắc lại động tác

- G nêu tên trò chơi

- G nhắc lại cách chơi và luật chơi

Trang 10

- Cả lớp tham gia chơi, kết hợp đọc

vần điệu

C Phần kết thúc:

- Đi thường theo nhịp và hát

- Cúi, lắc người, nhảy thả lỏng

- G và H hệ thống lại bài

- G nhận xét chung giờ học

3, 4 lần

5 phút

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (3') (B)

- Tìm 3 tiếng có vần oay!

- Nhận xét

- Các tiếng tìm được có trong từ nào?

- Nêu nghĩa từ!

2.Dạy bài mới

2.1 Giới thiệu bài (1-2')

- Phân tích chữ ghi tiếng khó : viên tướng, khoát

tay, quả quyết, sững lại

- Viết bảng!

2.3 Viết chính tả (13-15')

- Bảng con: loay hoay,gió xoáy

-> cả lớp theo dõi

- HS nêu

- b/c: khoát, quyết, tướng

Trang 11

- Lưu ý tư thế ngồi viết.

- GV đọc bài cho HS viết

=> GV theo dõi tốc độ viết của HS

- GV chữa bài trên bp

=> Chốt: Muỗn viết đúng chữu em dựa vào đâu?

- HS ghi số lỗi, chữa lỗi

- Nêu yêu cầu, làm SGK!

- Dựa vào nghĩa của từ

- Nêu yêu cầu

- Làm VBT

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy

Trang 12

III Các hoạt động dạy học:

- Nêu yêu cầu!

- Thực hiện nhân và ghi kết quả vào SGK!

- Soi sách/ bảng phụ nhận xét

- Thực hiện lại một số phép nhân!

* G chốt : Khi thực hiện phép nhân có nhớ cần

- GV theo dõi, chấm bài

- Chữa bài trên bp hoặc máy soi

Trang 13

- Ai có lời giải khác?

- Lưu ý đọc kĩ đề bài để viết lời giải, phép tính và

đơn vị đo cho đúng

- Đề bài yêu cầu gì?

- Nối hai phép nhân có kết quả bằng nhau với

- Các thừa số đổi chỗ cho nhau

không thay đổi.

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

BÀI 9: PHÒNG BỆNH TIM MẠCH

I Mục tiêu:

- H kể được tên 1 số bệnh về tim mạch

- Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em

- Kể ra được 1 số cách đề phòng bệnh thấp tim

Trang 14

- Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim.

II Giáo dục kĩ năng sống :

-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin : phân tích và xử lí thông tin về bệnh tim mạch thường gặp ở trẻ em

- Kĩ năng làm chủ bản thân : đảm nhận trách nhiệm của bản thân trong việc phòng bệnh thấp tim

- Kể tên 1 bệnh tim mạch mà em biết

* Chốt: Có hiểu biết các bệnh về tim mạch.

HĐ2: Đóng vai ( 15' )

* Mục tiêu: Thực hiện MT 2

* Tiến hành: Thảo luận nhóm đôi

- Nhóm đôi đóng vai tình huống trong các hình SGK/

20

- Các nhóm trình diễn

- Bệnh tim mạch thường gặp ở trẻ em là bệnh nào?

- Bệnh thấp tim nguy hiểm ntn?

- Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim?

- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

Trang 15

- Giơ thẻ đỏ trước ý kiến tán thành, thẻ xanh không tán

thành

a, Bệnh tim rất nguy hiểm, không có thuốc chữa

b, Trẻ em rất dễ mắc bệnh thấp tim

c, Bệnh thấp tim do chạy nhảy nhiều

d, Để chữa bệnh thấp tim, cần giữ ấm khi trời lạnh

e, Mọi người ai cũng đều mắc bệnh tim mạch, không

chỉ có trẻ

- G nêu từng ý kiến, H giơ thẻ

- Những người bị bệnh tim thường nên và không nên

- H biết cách gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng

- H gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng đúng quy trình

- H yêu quý và có ý thức trân trọng, giữ gìn lá cờ đỏ sao vàng

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu, lá cờ đỏ sao vàng to, đẹp

- Tranh quy trình các bước

- Giấy nháp, giấy thủ công, bút chì, thước, kéo, hồ dán

III Các hoạt động dạy học:

- Chiều dài của lá cờ so với chiều rộng của lá cờ ntn?

- Lớp trưởng báo cáo

- H quan sát

- Dãy nêu

- H nêu

Trang 16

- Ngôi sao vàng có đặc điểm gì, màu sắc ntn?

- Lá cờ đỏ sao vàng thường treo vào những dịp nào, ở

đâu?

- Trong thực tế, lá cờ làm bằng nhiều chất liệu khác nhau,

với nhiều kích cỡ khác nhau

HĐ2: Hướng dẫn mẫu: ( 15 - 18')

- G làm mẫu lần 1

- G kết hợp tranh quy trình hướng dẫn mẫu lần 2

* Bước 1: Gấp, cắt ngôi sao vàng năm cánh:

- G hướng dẫn cắt tờ giấy hình vuông như H1, 2, 3, 4, 5

- Lưu ý: Các góc, các mép phải trùng khít lên nhau.

* Bước 2: Cắt ngôi sao vàng năm cánh:

- G hướng dẫn H đánh dấu 2 điểm và cắt như H6 được H7

* Bước 3: Dán ngôi sao vào tờ giấy màu đỏ được lá cờ:

Trang 17

- Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp YC thực hiện động tác tương đối đúng.

- Biết cách chơi và tham gia trò chơi: Mèo đuổi chuột tương đối chủ động.

II Chuẩn bị sân bãi, dụng cụ:

- Sân trường dọn sạch sẽ, kẻ vạch cho trò chơi

- 1 còi, 6 hộp nhựa làm chướng ngại vật

III Các hoạt động dạy học:

A Phần mở đầu:

- G nhận lớp, nêu ND, YC giờ học

- Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp

- Chạy 1 hàng dọc trên sân

- Xoay các khớp cổ tay, chân, gối

- Trò chơi: Qua đường lội

2 Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp

- G nêu tên, nhắc lại động tác

- Cho H thực hiện thử

- Cho H các tổ lần lượt thực hiện

3 Trò chơi: Mèo đuổi chuột

- G nêu tên trò chơi

- G giải thích cách chơi và luật chơi

- Tổ chức cho H chơi thử

- Cả lớp tham gia chơi

C Phần kết thúc:

- Đi thường theo nhịp và hát

- Cúi, lắc người, nhảy thả lỏng

Trang 18

- Dựa vào bảng nhân 6 lập được bảng chia 6 và học thuộc bảng chia 6.

- Thực hành chia trong phạm vi 6 Giải toán có lời văn dựa vào bảng chia 6

II Đồ dùng dạy học:

- GV và HS : Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn

III Các hoạt động dạy học:

- Lấy thẻ có 6 chấm tròn! Có bao nhiêu chấm tròn?

- Có 6 chấm tròn chia vào mỗi thẻ 6 chấm tròn, vậy

Trang 19

+ Số bị chia và thương của các phép tính trên có đặc

- Nêu yêu cầu!

- Viết nhanh kết quả vào SGK!

*G chốt : Vận dụng KT nào em nhẩm nhanh bài 1 ?

- Làm Sgk

- Dãy nêu nối tiếp kq NX

- Tích chia cho TS1 bằng TS2, chia cho TS2 bằng TS1

Trang 20

TẬP ĐỌC

CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT

I Mục tiêu

1 Đọc rành mạch, trôi chảy, ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu, đọc đúng các kiểu câu

- Bớc đàu biết phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật

2 Hiểu nội dung bài: Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung

- Hiểu cách tổ chức một cuộc họp

II Đồ dùng dạy học

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (3-5')

- Tại sao bạn nhỏ lại gọi ông ngoại là người thầy đầu

tiên ?

- Nhận xét , ghi điểm

2.Dạy bài mới

- 2 HS Đọc bài "Ông ngoại"

Trang 21

2.1 Giới thiệu bài (1-2')

2.2 Luyện đọc đúng (15-17')

a GV đọc mẫu cả bài: dõng dạc, rành mạch, hóm hỉnh

- Bài được chia làm 4 đoạn :

- Đoạn 1 : Từ đầu mồ hôi

- Đoạn 2 : Có tiếng xì xào mồ hôi

- Đoạn 3 : Tiếp ẩu thế nhỉ

- Hướng dẫn đọc đoạn 1: đọc dõng dạc lời bác chữ A

Kéo dài giọng ở những câu ở đoạn văn sai

- Giải nghĩa: xì xào/SGK

- Hướng dẫn đọc đoạn 2: giọng chậm rãi, nhấn giọng

là thế này Lên cao giọng ở cuối câu hỏi

-> GV đọc mẫu

* Đoạn 3: Tiếng cười rộ lên ẩu thế nhỉ

Đọc đúng:

- Câu 1: rộ lên (l)

- Câu 2: là (l) , này (n), ngắt câu sau tiếng này

- Câu 3: lắc (l), lên giọng ở cuối câu

=> GV hướng dẫn đọc, GV đọc mẫu

- Giải nghĩa: cười rộ lên(gv)

- Hướng dẫn đọc đoạn: GV đọc mẫu

Trang 22

- Lời bác chữa A to, rõ ràng, p/â đúng: lần này: (l/n),

ngắt sau tiếng Hoàng

- Hướng dẫn đọc đoạn : giọng nhẹ nhàng, âu yếm

=> GV đọc mẫu

- GV hướng dẫn đọc toàn bài

2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài (10-12')

-Các chữ cái và dấu câu họp bàn về việc gì?

-Tại sao phải giúp đỡ Hoàng?

*Chốt: tầm quan trọng của dấu chấm: ngắt câu

nghỉ hơi.

- Cuộc họp đã đề ra cách gì để giúp Hoàng?

- Tìm những câu trong bài thể hiện đúng diễn biến của

cuộc họp?

*Chốt: Đây là cách tổ chức một cuộc họp Những câu

gợi ý thể hiện diễn biến của cuộc họp.

* Chốt nội dung: Cách thức tiến hành một cuộc họp:

nêu mục đích cuộc họp, tìm ra nguyên nhân và cách

giải quyết, giao việc cho mọi người.

2.4 Luyện đọc lại( 3-5')

- Gv hướng dẫn giọng đọc toàn bài : vui, dí dỏm, kéo

dài giọng ở những câu văn sai

- Đọc thầm đoạn 1, câu hỏi 1:

- việc giúp đỡ Hoàng chấm câu

- Hoàng không biết chấm câu

- ĐT đoạn còn lại và câu 2

Rút kinh nghiệm sau giờ dạy

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Trang 23

SO SÁNH

I Mục tiêu

2 Nêu được các từ so sánh trong các khổ thơ ở bài tập 2

3 Biết thêm từ so sánh vào câu chưa có từ so sánh ( bài tập 3,4)

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (3-5')

- Nhận xét

2.Dạy bài mới

2.1 Giới thiệu bài (1-2')

- Vì sao ông được so sánh với “ buổi trời chiều”

- Vì sao cháu đợc so sánh với “ ngày rạng sáng”

- SK của ông so với cháu ntn?

- Tương tự xác định kiểu so sánh trong HASS

ở các câu còn lại

- Trong các HASS vừa tìm được, HASS nào

khác với các tiết trước?

* Chốt: Đây chính là kiểu so sánh hơn kém dùng

khi so sánh một sự vật này hơn hay kém sự vật

khác ở một đặc điểm nào đó.

- Ghi ra b/c những từ so sánh trong các câu sau:

a.Mẹ về như nắng mới

- Cháu khoẻ hơn ông nhiều (1)

- Ông là buổi trời chiều (2)

- Cháu là ngày rạng sáng(3)

Ngày đăng: 05/05/2019, 13:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w