1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO án lớp 3 TUẦN (4)

35 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự quan tâm chia sẻ của ngời xung quanh làm cho mỗi ngời thấy những lo lắng, buồn phiền dịu bớt và cuộc sống tốt đẹp hơn.. Sự quan tâm sẵn sàng chia sẻ của những ngời xung quanh làm cho

Trang 1

Tuần 8

Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2016

Giỏo dục tập thể Bài 5: Con đờng an toàn đến trờng.

III- Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò.

HĐ1: Đờng phố an toàn và kém an

toàn

- a-Mục tiêu:Nắm đợc đặc điểm

của đờng an toàn,đặc điểm

của đờng cha đảm bảo an

a-Mục tiêu:Vận dụng đặc điểm

con đờng an toàn, kém an toàn

và biết cách xử lý khi gặp trờng

hợp kém an toàn

b- Cách tiến hành:

- Chia nhóm.Giao việc:

- HS thảo luận phần luyện tập

Trang 2

để đi học.

a-Mục tiêu: HS đánh giá con đờng

hàng ngày đi hcọ có đặc điểm

an toàn haycha an toàn? vì sao?

Toán

Tiết 36: luyện tập

I Mục tiêu: Giúp h/s:

- Củng cố và vận dụng bảng nhân 7 vào làm tính và giải toán có liên quan đến bảng chia 7

II Đồ dùng dạy- học:

- H : Bảng con

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

Hoạt động 1 : Kiểm tra ( 3- 5p)

14 : 7 = 2

- Là 2 phép tính ngợc của nhau vì lấy tích chia cho thừa số này thì đợc thừa sốkia

Trang 3

KT: Củng cố về tìm một trong

các phần bằng nhau của một số

- Em khoanh tròn vào mấy con

mèo trong mỗi hình? Vì sao?

KT : Củng cố về giải toán có lời

văn liên quan đến phép chia 7

- Khoanh 3 con mèo vì 21 :

35 : 7 = 5 (nhóm)

Đáp số : 5 nhóm

- Từ ngữ: lùi dần, lộ rõ, nặng nhọc, sôi nổi, ríu rít…

- Đọc trôi chảy cả bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu phẩy, chấm

- Phân biệt giọng ngời kể và lời các nhân vật Đọc đúng các câu

kể, câu hỏi

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Từ ngữ: u sầu, sếu, tia ấm áp, nghẹn ngào…

Trang 4

- Nội dung: Mọi ngời trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau

Sự quan tâm chia sẻ của ngời xung quanh làm cho mỗi ngời thấy

những lo lắng, buồn phiền dịu bớt và cuộc sống tốt đẹp hơn

B - Kể chuyện: Rèn các kĩ năng:

1 Rèn kĩ năng nói: Nhập vai bạn nhỏ trong câu chuyện kể lại đợc

toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên, phù hợp với diễn biến câu chuyện

Biết phối hợp với lời kể với điệu bộ, nét mặt, thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Có kỹ năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp lời kể của bạn

- GV giới thiệu chủ đề 1và đọc mẫu

- Luyện đọc từng đoạn :

* Đoạn 1:

- Câu 1: Phát âm: lùi dần, chân núi - 1 dãy đọc

Giải nghĩa: sếu SGK / 63

HD đọc đoạn 1: Giọng chậm rãi

thong thả, vui tơi - 4 - 5 HS đọc.

* Đoạn 2:

- Câu 4: Phát âm: sôi nổi - 1 dãy đọc

Câu hội thoại:

- Giọng các em thể hiện sự quan

- Giải nghĩa: u sầu, sôi nổi

- HD đọc đoạn 2: Giọng ngạc nhiên,

băn khoăn

- Đọc chú giải SGK

-> GV đọc mẫu đoạn 2: - 4 - 5 HS đọc

Trang 5

- Giải nghĩa: tia ấm áp

- HĐ đọc đoạn 3: Giọng quan

tâm,thông cảm

Nhìn với ánh mắt trìu mến, hạnh phúc

- - 4 - 5 HS đọc

* Đoạn 4:

- Câu nói của cụ già: Phát âm: nặng

lắm, xe buýt (C3,4) Giọng buồn,

nghẹn ngào

- Giải nghĩa: nghẹn ngào

- HD đọc đoạn 4: giọng buồn, trầm,

cảm động

* Đoạn 5:

- Giải nghĩa: lặng đi

- HD đọc đoạn 5: giọng buồn, trầm,

- HD: Đọc với giọng giọng thong

thả,thể hiện đúng lời đối thoại của

G: Khi trời đã về chiều, sau một cuộc

dạo chơi vui vẻ, giờ đây các bạn nhỏ

- Suy nghĩ trả lời câu 2/ 63

- Vì sao không quen biết ông cụ mà

các bạn nhỏ vẫn băn khoăn, lo lắng

* Đọc thầm đoạn 3 - băn khoăn trao đổi với nhau

-… Các bạn là những

Trang 6

cho ông cụ nhiều nh vậy?

G: Liệu những băn khoăn, thắc mắc

của các bạn có đợc giải đáp không và

ông cụ đã chia sẻ với các bạn điều gì,

chúng ta cùng chuyển sang đoạn 4

đứa trẻ ngoan/ Các bạn biết quan tâm tới những

điều xung quanh / …

- Trả lời câu 3 / 63

- Suy nghĩ và trả lời câu 4 / 63:

- Hãy chọn tên khác đặt tên cho câu

chuyện?

- Câu chuyện muốn nói với em điều

gì ?

G: Con ngời phải yêu thơng nhau,

quan tâm đến nhau Sự quan tâm

sẵn sàng chia sẻ của những ngời

xung quanh làm cho mỗi ngời cảm

thấy những lo lắng, bồn phiền dịu

bớt và cuộc sống đẹp hơn

* Đọc thầm đoạn 4-…bà lão nhà ông bị ốm…

-…nỗi buồn đợc chia sẻ,

ông cảm thấy lòng mình nh ấm lại trớc tìnhcảm của các bạn…

- Nêu tên chuyện

- …con ngời cần phải quan tâm giúp đỡ nhau./ Con ngời phải yêuthơng nhau, sẵn sàng giúp đỡ nhau,…

- Nêu từ trọng tâm của bài tập?

- Khi kể lại câu chuyện theo lời của

- Kể toàn bộ câu chuyện

- Câu chuyện muốn nói với em điều

- Đọc thầm, xác định yêu cầu bài tập

- Xng hô là tôi ( hoặc mình)…

-

- HS nghe

- - - Kể trong nhóm ( 3 phút)

- - - Luyện kể đoạn

- Nghe và nhận xét lời kể của bạn

n1 - 1 – 2HS

- cần phải biết chia sẻ, cảm thông với mọi nỗi

Trang 7

gì ?

=> Chốt: Con ngời phải yêu thơng

nhau, quan tâm đến nhau Sự quan

tâm sẵn sàng chia sẻ của những

ng-ời xung quanh làm cho mỗi ngng-ời cảm

thấy những lo lắng, buồn phiền dịu

- Gọi hs lờn bảng nờu cõu hỏi bài cũ: Vỡ sao

phải chăm súc ụng bà cha mẹ?

- Nhận xột - Tuyên dơng ( Nêu đúng)

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: ( 1-2’)

b) Hoạt động 1: Xử lớ tỡnh huống ( 8-10’)

- Chia lớp thành cỏc nhúm (mỗi nhúm 5 em).

- Giao nhiệm vụ: 1 nữa số nhúm thảo luận và

đúng vai tỡnh huống 1 (SGK), 1 nữa số nhúm

cũn lại thảo luận và đúng vai tỡnh huống 2

(SGK)

- 2 hs lờn bảng trả lời

- Cả lớp lắng nghe

Trang 8

- Yêu cầu các nhóm tiến hành thảo luận chuẩn

bị đóng vai

- Mời các nhóm lên đóng vai trước lớp, cả lớp

nhận xét, góp ý

- Kết luận: sách giáo viên

*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến ( 5-7’)

- Lần lượt đọc lên từng ý kiến (BT5-VBT)

- Yêu cầu cả lớp suy nghĩ rồi bày tỏ thái độ tán

thành, không tán thành hoặc lưỡng lự bằng giơ

tay (tấm bìa) Nêu lý do vì sao?

- Kết luận: Các ý kiến a, c đúng; b sai

*Hoạt động 3: Giới thiệu tranh ( 3-5’)

- Yêu cầu HS lần lượt giới thiệu tranh với bạn

ngồi bên cạnh tranh của mình về món quà sinh

nhật ông bà, cha mẹ, anh chị em

- Mời một số học sinh lên giới thiệu với cả lớp

- Kết luận: Đây là những món quà rất quý

*Hoạt động 4: Múa hát, kể chuyện, đọc thơ

- Hướng dẫn tự điều khiển chương trình tự giới

thiệu tiết mục

- Mời học sinh biểu diễn các tiết mục

- Yêu cầu lớp thảo luận về ý nghĩa bài hát, bài

thơ

* Kết luận chung: Ông bà, cha mẹ, anh chị em

là những người thân yêu nhất của em,luôn yêu

thương, quan tâm, chăm sóc em Ngược lại, em

cũng phải có bổn phận quan tâm, chăm sóc ông

- Lớp tiến hành giới thiệu tranh vẽ

về một món quà tặng ông bà, cha

mẹ nhân ngày sinh nhật hai emquay lại và giới thiệu cho nhau

- Một em lên giới thiệu trước lớp

- Các nhóm lên biểu diễn các tiếtmục: Kể chuyện, hát, múa, đọc thơ

có chủ đề nói về bài học

- Lớp quan sát và nhận xét về nộidung, ý nghĩa của từng tiết mục,từng thể loại

- Chơi trò chơi “Chim về tổ” YC HS biết cách chơi và tham gia chơi được.

- Có thái độ nghiêm túc trong giờ học, chơi vui, đoàn kết, an toàn.

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

1.Địa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ.

2.Phương tiện: Còi, kẻ sân trò chơi.

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

Trang 9

A Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yờu cầu bài

học.

- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sõn tập.

- Giậm chõn tại chỗ, đếm to theo nhịp

- Trũ chơi “Kộo cưa lừa xẻ” (kết hợp đọc cỏc vần

điệu).

B Phần cơ bản:

1 ễn động tỏc đi chuyển hướng phải, trỏi:

- Chia tổ tập luyện khoảng 5 phỳt, sau đú cả lớp

cựng thực hiện

- Lần 1 GV điều khiển.

- Lần 2 để cỏn sự điều khiển.

- Lần 3 tổ chức dưới dạng thi đua Tổ nào thực

hiện tốt được biểu dương, tổ nào cũn nhiều người

thực hiện chưa đỳng sẽ phải chạy 1 vũng xung

quanh lớp.

2 Trũ chơi “Chim về tổ”:

- GV nờu tờn trũ chơi, hướng dẫn cỏch chơi và

nội qui chơi sau đú cho HS chơi thử 1 – 2 lần để

hiểu cỏch chơi và nhớ nhiệm vụ của mỡnh, rồi mới

chơi chớnh thức.

- Khi tổ chức trũ chơi, GV cú thể dựng cũi hoặc

hiệu lệnh khỏc để phỏt lệnh di chuyển Sau vài lần

chơi thi GV thay đổi vị trớ của cỏc em đứng làm

“tổ” sẽ thành “chim” và ngược lại.

- Khi cú lệnh chơi, những em đứng làm tổ mở

cửa để tất cả cỏc chim trong tổ bay đi tỡm tổ mới

kể cả những em đứng ở ụ vuụng giữa vũng trũn

cũng phải di chuyển Mỗi tổ chỉ được phộp nhận 1

chim, những chim khụng tỡm được tổ phải đứng

vào hỡnh vuụng giữa vũng trũn Sau 3 lần chơi,

chim nào khụng cú tổ thỡ sẽ bị phạt GV luụn nhắc

cỏc em đảm bảo an toàn trong tập luyện và vui

I Mục đích, yêu cầu

- Nghe viết đúng đoạn từ “ Cụ ngừng lại nhẹ hơn ” trong bài “ Các

em nhỏ và cụ già ”

- Tìm đợc các từ có tiếng có âm đầu d/gi/r Điền ng/ng

Trang 10

- Lời của ông cụ viết nh thế nào?

- HD viết chữ ghi tiếng khó: ngừng lại,

Toán

Tiết 37: Giảm đi một số lần

I Mục tiêu: Giúp h/s:

- Biết cách giảm một số đi nhiều lần và vận dụng để giải các bài tập

- Phân biệt giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị

Trang 11

- Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần ( Bằng cách nhân số đó với số lần ).

- Phân biệt nhiều hơn một số đơn vị và gấp lên một số lần

II Đồ dùng dạy- học:

- G : Bảng phụ, 8 con giống xếp thành từng hàng nh SGK

- H : Bảng con

III Các hoạt động dạy- học:

Hoạt động 1 : Kiểm tra ( 3- 5’)

- Bảng con : Tìm 1

7 của 63 bông hoa, 49 l ?

Hoạt động 2 : Dạy bài mới ( 15’)

1.Hớng dẫn H thực hiện giảm đi

Trang 12

- H dựa mẫu làm phần b vào vở.

- NX bài toán? Đâu là số đã cho?

30 : 5 = 6 (giờ) Đáp số : 6 giờ

- Phép tính 1àm phép tính chia còn phép tính 2 làm tính trừ

Tự nhiên và xã hội

VỆ SINH THẦN KINH

I Mục tiờu:

Trang 13

- Nờu được những việc nờn làm, khụng nờn làm để giữ gỡn, bảo vệ cơ

quan thần kinh

- Biết trỏnh những việc làm cú hại đối thần kinh

II Các kĩ năng sống đợc giáo dục trong bài:

- Kĩ năng tự nhận thức: Đỏnh giỏ được những việc làm của mỡnh cú liờn quan đến

- Hỏi ý kiến chuyờn gia

IV Đồ dựng dạy học: Cỏc hỡnh trong sỏch giỏo khoa ( trang 32 và 33 ).

V Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: ( 3-5’)

- Kiểm tra bài “Hoạt động thần

kinh”

+ Nờu VD cho thấy nóo điều khiển

mọi hoạt động của cơ thể

-Nhận xột đỏnh giỏ về sự chuẩn bị

của học sinh

2 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: ( 1-2’)

b) Hoạt động 1: Quan sỏt và thảo

luận

* Bước 1: Làm việc theo nhúm

- Yờu cầu cỏc nhúm quan sỏt cỏc

hỡnh trang 32 SGK trả lời cõu hỏi:

+ Nờu rừ nhõn vật trong mỗi hỡnh

đang làm gỡ? (HS yếu, TB)

+ Hóy cho biết ớch lợi của cỏc việc

làm trong hỡnh đối với cơ quan thần kinh?

(HS khỏ, giỏi)

* Bước 2: Làm việc cả lớp

- Yờu cầu đại diện mỗi nhúm trả lời

một cõu hỏi trong hỡnh

- GV cựng cả lớp nhận xột bổ sung

c) Hoạt động 2:

* Bước 1: Đúng vai

- Yờu cầu lớp chia thành 4 nhúm

- 2 em TL theo yờu cầu của GV

- Lớp lắng nghe giỏo viờn giới thiệu bài

- Tiến hành chia nhúm theo hướng dẫn của giỏo viờn

- Lần lượt từng em trỡnh bày kết quảthảo luận

+ Ngủ nghỉ đỳng giờ giấc, chơi và giải trớ đỳng cỏch, xem phim giải trớ lành mạnh, người lớn chăm súc …

+ HS trả lời theo ý của mỡnh

- Lớp chia thành 4 nhúm

- Nhúm trưởng điều khiển cỏc bạn tiến hành đúng vai với những biểu hiện

Trang 14

- Phỏt phiếu cho 4 nhúm mỗi phiếu

ghi một trạng thỏi tõm lớ : Tức giận, vui vẻ,

lo lắng, sợ hói

* Bước 2: Trỡnh diễn

- Yờu cầu cỏc nhúm cử một bạn lờn

trỡnh diễn vẻ mặt đang ở trạng thỏi tõm lớ

được giao

- Yờu cầu cỏc nhúm quan sỏt nhận

xột và đoỏn xem bạn đú đang thể hiện

trạng thỏi TL nào? Và thảo luận xem tõm lớ

đú cú lợi hay cú hại cho cơ quan TK

d) Hoạt động 3: Làm việc với sỏch

giỏo khoa

* Bước 1: Làm việc theo cặp

- Yờu cầu em ngồi gần nhau quan

sỏt hỡnh 9 trang 33 lần lượt người hỏi,

người trả lời:

+ Bạn hóy chỉ vào hỡnh và núi tờn

cỏc loại thức ăn, đồ uống nếu đưa vào cơ

thể sẽ gõy hại cho TK?

- Hàng ngày em nờn làm gỡ để giữ

vệ sinh thần kinh? Xem trước bài mới

tõm lớ thể hiện qua nột mặt như : vui, buồn,bực tức, phấn khởi, thất vọng, lo õu …

- Cỏc nhúm cử đại diện lờn trỡnh diễn trước lớp

- Cả lớp quan sỏt và nhận xột:

+ Trạng thỏi TL: vui vẻ, phấn khởi

cú lợi cho cơ quan TK

+ Tức giận, lo õu, cú hại cho cơ quan TK

- Lờn bảng tập phõn tớch một số vấn

đề liờn quan đến vệ sinh cơ quan thần kinh

- Lớp theo dừi nhận xột và bỡnh chọn nhúm trả lời hay nhất

- HS tự liờn hệ với bản thõn

- Vận dụng vào cuộc sống hàng ngày

- Từ ngữ: làm mật, lúa chín, lửa tàn,núi cao, nớc

- Đọc đúng ngữ điệu, ngắt nghỉ đúng cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ

Trang 15

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp bài Các em

nhỏ và cụ già - Đọc nối tiếp bài theo yêu cầu của G

B Dạy bài mới

- Câu 1: Phát âm: làm mật, nớc - 1 dãy luyện đọc

- Giải nghĩa: đồng chí Đọc chú giải SGK/ 65

- HD đọc đoạn 1: Ngắt hơi sau dấu

phẩy, nghỉ sau dấu chấm, nhấn

giọng: yêu trời, yêu hoa

- GV đọc mẫu đoạn 1 - 3 - 4 em luyện đọc

* Đoạn 2:

- Câu 1: Phát âm: lúa chín, chẳng

nên

- 1 dãy luyện đọc

- Giải nghĩa: nhân gian - Đọc chú giải SGK / 65

- HĐ đọc đoạn 2: giọng tha thiết

- Câu 1: Phát âm: núi - 1 dãy luyện đọc

- Giải nghĩa: đất bồi SGK / 65

- HD đọc đoạn 3: Giọng tha thiết, - 3 - 4 em luyện đọc

Trang 16

- Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi

- Thực hiện theo yêu cầu

- Vì sao con ngời sống, lại phải biết

thơng

yêu đồng chí, yêu ngời anh em của

mình

Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp 2 khổ

thơ cuối của bài

- Câu thơ: Một ngôi sao chẳng sáng

đêm Cho chúng ta thấy một ngôi sao

không làm cho đêm sáng, phải có

nhiều ngôi mới làm đêm sao sáng

T-ơng tự chúng ta cùng tìm hiểu các

câu thơ khác của khổ thơ thứ hai

- Em hiểu câu thơ: Một thân lúa

chín chẳng nên mùa vàng Nh thế

nào?

- Em hiểu câu thơ: Một ngời đâu

phải nhân gian/ Sống trong một

đốm lửa tàn mà thôi Nh thế nào?

- Phát biểu

- Phát biểu

- Vì sao núi không chê đất thấp,

biển không chê sông nhỏ?

- vì núi nhờ có đất bồi

mà cao; Biển…vì biển nhờ có nớc của muôn dòng sông mà đầy

- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ 1 và

suy nghĩ để trả lời câu hỏi số 4:

-…Con ngời muốn sống con

ơi Phải yêu đồng chí, yêu ngời anh em

- Chốt nội dung của bài thơ (Nh mục

- Thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ

- Thi đọc thuộc lòng cả bài

4 Củng cố dặn dò: ( 4 – 6 phút )

- Nhận xét tiết học

- Về nhà: Đọc trớc bài học tiết sau

* Rút kinh nghiệm:

Trang 17

- Bảng phụ, bài giảng điện tử

III Các hoạt động dạy học

2.Dạy bài mới

2.1.Giới thiệu bài ( 1-2’)

Tiết LT và câu hôm nay cô cùng các em đi mở rộng vốn từ về cộng

-Vậy những bạn trong lớp trong trờng

hoặc những ngời hàng xóm xung

quanh khu phố con đang ở có đợc gọi

là cộng đồng không?

- Thảo luận nhóm đôi- xếp các từ vào

- H đọc thầm nội dung bài 1

- 1 H đọc to yêu cầu

- Xếp các từ có tiếng cộng hoặc tiếng đồng vào vào mỗi ô trong bảngphân loại

Trang 18

+ Hằng năm, các con tham gia nộp

quần áo cũ, SGK cho vùng thiên tai, lũ

lụt, hoạt động đó gọi là gì?

=> Chốt: Các từ trong bài 1 thuộc chủ

nhắc lại nghĩa của câu tục ngữ

- Gv đọc câu b- Cả lớp cho ý kiến Vì

- Vì hàng xóm cháy nhà, ngời

đó vần ung dung ngồi nhìn Không muốn giúp đỡ, quan tâm gì

- ăn ở đầy đặn

Trang 19

- Ngoài những câu thành ngữ, tục

ngữ trong bài tìm thành ngữ, tục

- Bộ phận nào trả lời cho câu hỏi: “Ai,

con gì, cái gì” trong câu a?

- Làm thế nào em tìm đợc bộ phận

đàn sếu?

- Nêu cách đặt câu hỏi?- Nx

- Vậy để chỉ BP Ai, con gì, cái gì?

- Có bạn gạch 1 gạch dới “ sau một cuộc

dạo chơi đúng hay sai ? Tại sao?

- Bài tập 3 đã ôn tập mẫu câu nào ?

Bài 4/66 ( 10 - 11’) - VBT

- Đoàn kết, thơng yêu nhau, giúp đỡ chia sẻ giữa những ngời xq

trong cộng đồng

- Lá lành đùm lá rách Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ Bầu ơi một giàn

- H đọc thầm yêu cầu bài - 1

-Vì đám trẻ trả lời cho câu hỏi ai

- Sai Vì BP đó TL câu hỏi Khi nào

- Mộu câu: Ai làm gì?

- H đọc thầm yêu cầu bài –

- H làm VBT - 1 HS làm

- Chữa bài : + Đổi vở kiểm tra - Nx

- Đặt thầm câu hỏi để tìm các BP

của câu

- Cụm từ chỉ ngời

Ngày đăng: 05/05/2019, 13:18

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w