ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, CÔNG NGHIỆP, LÀNG NGHỀ I. QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ 1. Khái niệm Theo Nghị định 422009NĐCP: Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao, hoạt động chủ yếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương. 2. Phân loại Quy mô dân số (người) Mật độ dân số (ngườikm2) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp Toàn đô thị Khu vực nội thành Toàn đô thị Khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng Toàn đô thị Khu vực nội thành Đặc biệt 5.000.000 trở lên 3.000.000 trở lên 3.000 trở lên 12.000 trở lên 70% trở lên 90% trở lên I 1.000.000 trở lên 500.000 trở lên 2.000 trở lên 10.000 trở lên 65% trở lên 85% trở lên II 200.000 trở lên 100.000 trở lên 1.800 trở lên 8.000 trở lên 65% trở lên 80% trở lên III 100.000 trở lên 50.000 trở lên 1.400 trở lên 7.000 trở lên 60% trở lên 75% trở lên IV 50.000 trở lên 20.000 trở lên (nếu có) 1.200 trở lên 6.000 trở lên 55% trở lên 70% trở lên (nếu có) V 4.000 trở lên 1.000 trở lên 5.000 trở lên 55% trở lên 3. Hiện trạng môi trường đô thị a. MT không khí Nguồn gây ô nhiễm: chủ yếu do hoạt động giao thông vận tải, xây dựng, từ các cơ sở sản xuất công nghiệp nội đô, hoạt động đun nấu, sinh hoạt của dân cư, quá trình xử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào. Hầu hết các đô thị lớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm không khí ngày càng gia tăng. Mức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ thuộc vào quy mô đô thị, mật độ dân số, đặc biệt là mật độ giao thông và tốc độ xây dựng. Các đô thị nhỏ, các đô thị ở khu vực miền núi có môi trường không khí còn khá trong lành. Ô nhiễm không khí do bụi vẫn là vấn đề nổi cộm nhất ở các đô thị. Nồng độ bụi trong không khí ở đô thị thay đổi qua các tháng trong năm, theo diễn biến mùa, thể hiện rõ ở khu vực miền Bắc; khu vực miền Nam có sự khác biệt đáng kể giữa mùa khô và mùa mưa. Nồng độ bụi thay đổi theo quy luật trong ngày, đặc biệt là các khu vực gần trục giao thông. Các chất khí SO2, CO về cơ bản vẫn có giá trị đạt quy chuẩn cho phép, riêng khí O3, NO2 đã có dấu hiệu ô nhiễm trong một số năm gần đây. Ghi nhận cục bộ tại một số thời điểm, ô nhiễm NO2 xuất hiện tại khu vực giao thông trong một số đô thị lớn như Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Hạ Long và có xu hướng tăng. b. MT nước Hiện trạng cấp nước: + Trong những năm qua, hoạt động cấp nước tại các đô thị đã có chuyển biến tích cực, hệ thống cấp nước ngày càng được cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã có hệ thống cấp nước. + Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch là 81%, mức sử dụng nước sinh hoạt bình quân đạt 105 lítngườingày đêm. Hiện trạng thất thoát nước: Tỷ lệ thất thoát nước trong hệ thống cấp nước đô thị của nước ta còn cao, trung bình khoảng 2629%. Ô nhiễm môi trường nước: Môi trường nước tại các sông, hồ khu vực đô thị đang chịu sức ép rất lớn từ các nguồn thải từ các hoạt động sinh hoạt của người dân và các hoạt động phát triển kinh tế. + Tại các sông chảy qua khu vực đô thị, chất lượng nước một số đoạn sông đã bị suy giảm. Đối với những sông có lưu lượng nước lớn, như sông Hồng, sông Thái Bình, sông Đồng Nai có khả năng tự làm sạch tốt, chất lượng nước sông vẫn còn khá ổn định. Đối với những sông có lưu lượng nước nhỏ hơn, khả năng phục hồi hạn chế, chất lượng nước bị suy giảm đáng kể ở các khu vực chảy qua nội thành, nội thị, điển hình như sông Nhuệ, sông Cầu, sông Sài Gòn... c. MT đất Trong qúa trình đô thị hóa do HĐ XD đã gây xói mòn phá hoại đất do HĐ Cnghiệp, nông nghiệp, GT, SH đã đưa vào đất một lượng phế thải, rác thải, nước thải, phân bón… gây ÔN đất. Rác thải, phế thải Cnghiệp, CTR từ SH, BV, thương nghiệp, dịch vụ không qua phân loại đã chuyển thẳng đến bãi chôn lấp rác ko đảm bảo điều kiện vệ sinh của TP là nguồn độc hại gây ÔN nước, đất. Do bản chất của quá trình ĐTHCNH là sự mở rộng các vùng đô thị và công nghiệp để đáp ứng các nhu cầu về phát triển kinh tế – xã hội, kết quả là những diện tích đất nông nghiệp màu mỡ và cả đất lâm nghiệp dần được biến thành những đô thị và những khu công nghiệp hoặc chuyển sang mục đích sử dụng khác. Việc giảm diện tích đất nông, lâm nghiệp làm mất diện tích lớp phủ thực vật, kết quả làm cho các tác động tiêu cực của các quá trình tự nhiên như mưa, gió, lũ, lụt,… gia tăng. Ngoài ra, nước thải từ các khu dân cư tập trung không qua xử lý xả vào MT theo kênh mương ngấm vào đất, gây ô nhiễm đất và làm thay đổi hàm lượng các chất hóa học trong đất. d. Chất thải rắn Theo báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia về CTR (2011), Chất thải do dân đô thị thải ra cao gấp 23 lần người dân nông thôn nhưng chưa được thu gom triệt để. + Tỷ lệ CTR đô thị thu gom đạt 75%. + Tỷ lệ chất thải y tế được thu gom là 75%. + Tỷ lệ chất thải nguy hại thu gom là 65%. Nhìn chung, lượng chất thải rắn đô thị phụ thuộc vào 2 yếu tố chính: sự phát triển của nền kinh tế và dân số. Theo thống kê mức chất thải rắn ở các nước đang phát triển trung bình là 0,3kgngườingày. Tại các đô thị ở nước ta, trung bình mỗi ngày mỗi người thải ra khoảng 0,5kg – 0,8kg rác. Tuy thành phần CTR ở các đô thị là khác nhau nhưng đều có chung 2 đặc điểm: + Thành phần rác thải hữu cơ khó phân hủy, thực phẩm hư hỏng, lá cây, cỏ trung bình chiếm khoảng 3060%, đây là điều kiện để chôn, ủ hay chế biến CTR thành phân hữu cơ; + Thành phần đất, cát, vật liệu xây dựng và các chất vô cơ khác trung bình chiếm khoảng 2040%. Bên cạnh đó, thành phần và khối lượng CTR thay đổi theo các yếu tố như điều kiện kinh tế xã hội, thời tiết trong năm, thói quen và thái độ của xã hội, quản lý chế biến trong sản xuất, chính sách của nhà nước về cthải. Cũng theo báo cáo HTMTQG về chất thải rắn, tỷ lệ CTR được chôn lấp hiện chiếm khoảng 7682% lượng CTR thu gom được, trong đó 50% CTR được chôn lấp e. Vấn đề xã hội Di dân tự do từ nông thôn ra thành thị cùng với sự thay đổi về lối sống và tiêu dùng của người dân đô thị cũng tạo nên sức ép lớn đối với hạ tầng cơ sở hiện có của các đô thị (hệ thống cấp thoát nước, dịch vụ thu gom và xử lý CTR, hạ tầng cơ sở phục vụ giao thông chưa đáp ứng được yêu cầu,…). ĐTH làm tăng dòng người di cư chính thức và không chính thức từ nông thôn ra thành thị, làm tăng sức ép về nhà ở, VSMT đô thị và nhiều vấn đề XH khác.
Trang 1M c l c ục lục ục lục
4 Hi n tr ng môi tr ện trạng môi trường không khí đô thị ại đô thị ường không khí đô thị ng n ước đô thị c đô th ị
5 Hi n tr ng môi tr ện trạng môi trường không khí đô thị ại đô thị ường không khí đô thị ng đ t đô th ất đô thị ị
6 Hi n tr ng ch t th i r n đô th ện trạng môi trường không khí đô thị ại đô thị ất đô thị ải rắn đô thị ắn đô thị ị
Trang 2Đ C Ề CƯƠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, CÔNG NGHIỆP, LÀNG NGHỀ ƯƠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, CÔNG NGHIỆP, LÀNG NGHỀ NG QU N LÝ MÔI TR ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, CÔNG NGHIỆP, LÀNG NGHỀ ƯỜNG ĐÔ THỊ, CÔNG NGHIỆP, LÀNG NGHỀ NG ĐÔ TH , CÔNG NGHI P, LÀNG NGH Ị, CÔNG NGHIỆP, LÀNG NGHỀ ỆP, LÀNG NGHỀ Ề CƯƠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, CÔNG NGHIỆP, LÀNG NGHỀ
I QU N LÝ MÔI TR ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, CÔNG NGHIỆP, LÀNG NGHỀ ƯỜNG ĐÔ THỊ, CÔNG NGHIỆP, LÀNG NGHỀ NG ĐÔ TH Ị, CÔNG NGHIỆP, LÀNG NGHỀ
Theo Ngh đ nh 42/2009/NĐ-CP: Đô th là khu v c t p trung dân c sinh s ng có m t ị ị ị ực tập trung dân cư sinh sống có mật ập trung dân cư sinh sống có mật ư sinh sống có mật ống có mật ập trung dân cư sinh sống có mật
đ cao, ho t đ ng ch y u là phi nông nghi p và là trung tâm chính tr , hành chính, ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ệm đô thị ịkinh t , văn hóa ho c chuyên ngành có vai trò thúc đ y s phát tri n kinh t - xã h i ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ực tập trung dân cư sinh sống có mật ển kinh tế - xã hội ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính,
c a qu c gia ho c m t vùng lãnh th , m t đ a phống có mật ổ, một địa phương ị ư sinh sống có mật ơng.ng
Khu v c n i thànhực tập trung dân cư sinh sống có mật tính trên di n tích đ tệm đô thị ất
xây d ngực tập trung dân cư sinh sống có mật
Toàn
đô thị
Khu v cực tập trung dân cư sinh sống có mật
n ithành
Đ c
bi tệm đô thị 5.000.000tr lênở lên
3.000.0
00 trở lênlên
3.000 trở lên
I 1.000.000tr lênở lên 500.000 trở lên
lên
2.000 trở lên
II 200.000tr lênở lên 100.000 trở lên
lên
1.800 trở lên
80% trở lênlên
Trang 3IV 50.000 trở lênlên
20.000
tr lênở lên(n uếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, có)
1.200 trở lên
70% trở lênlên (n uếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, có)
a MT không khí
- Ngu n gây ô nhi m: ồn gây ô nhiễm: ễm: ch y u do ho t đ ng giao thông v n t i, xây d ng, t các c ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ập trung dân cư sinh sống có mật ải, xây dựng, từ các cơ ực tập trung dân cư sinh sống có mật ừ các cơ ơng
s s n xu t công nghi p n i đô, ho t đ ng đun n u, sinh ho t c a dân c , quá ở lên ải, xây dựng, từ các cơ ất ệm đô thị ất ư sinh sống có mật trình x lý rác th i và các ngu n ô nhi m t ngo i thành chuy n vào.ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào ải, xây dựng, từ các cơ ồn gây ô nhiễm: ễm: ừ các cơ ển kinh tế - xã hội
- H u h t các đô th l n c a nếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ị ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c ta đang ph i đ i m t v i tình tr ng ô nhi m ải, xây dựng, từ các cơ ống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ễm: không khí ngày càng gia tăng M c đ ô nhi m gi a các đô th r t khác bi t ph ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ ễm: ữa các đô thị rất khác biệt phụ ị ất ệm đô thị ụ thu c vào quy mô đô th , m t đ dân s , đ c bi t là m t đ giao thông và t c đ ị ập trung dân cư sinh sống có mật ống có mật ệm đô thị ập trung dân cư sinh sống có mật ống có mật xây d ng Các đô th nh , các đô th khu v c mi n núi có môi trực tập trung dân cư sinh sống có mật ị ỏ, các đô thị ở khu vực miền núi có môi trường không khí ị ở lên ực tập trung dân cư sinh sống có mật ền núi có môi trường không khí ư sinh sống có mật ời)ng không khí còn khá trong lành
- Ô nhi m không khí do b i v n là v n đ n i c m nh t các đô th N ng đ b i ễm: ụ ẫn là vấn đề nổi cộm nhất ở các đô thị Nồng độ bụi ất ền núi có môi trường không khí ổ, một địa phương ất ở lên ị ồn gây ô nhiễm: ụ trong không khí đô th thay đ i qua các tháng trong năm, theo di n bi n mùa, ở lên ị ổ, một địa phương ễm: ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính,
th hi n rõ khu v c mi n B c; khu v c mi n Nam có s khác bi t đáng k gi a ển kinh tế - xã hội ệm đô thị ở lên ực tập trung dân cư sinh sống có mật ền núi có môi trường không khí ắc; khu vực miền Nam có sự khác biệt đáng kể giữa ực tập trung dân cư sinh sống có mật ền núi có môi trường không khí ực tập trung dân cư sinh sống có mật ệm đô thị ển kinh tế - xã hội ữa các đô thị rất khác biệt phụ mùa khô và mùa m a N ng đ b i thay đ i theo quy lu t trong ngày, đ c bi t là ư sinh sống có mật ồn gây ô nhiễm: ụ ổ, một địa phương ập trung dân cư sinh sống có mật ệm đô thịcác khu v c g n tr c giao thông.ực tập trung dân cư sinh sống có mật ụ
- Các ch t khí SO2, CO v c b n v n có giá tr đ t quy chu n cho phép, riêng khí ất ền núi có môi trường không khí ơng ải, xây dựng, từ các cơ ẫn là vấn đề nổi cộm nhất ở các đô thị Nồng độ bụi ị ẩy sự phát triển kinh tế - xã hội O3, NO2 đã có d u hi u ô nhi m trong m t s năm g n đây Ghi nh n c c b t i ất ệm đô thị ễm: ống có mật ập trung dân cư sinh sống có mật ụ
m t s th i đi m, ô nhi m NO2 xu t hi n t i khu v c giao thông trong m t s đô ống có mật ời) ển kinh tế - xã hội ễm: ất ệm đô thị ực tập trung dân cư sinh sống có mật ống có mật
th l n nh Hà N i, Tp H Chí Minh, H Long và có xu hị ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ư sinh sống có mật ồn gây ô nhiễm: ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ng tăng
b MT n ước c
- Hi n tr ng c p nệm đô thị ất ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c:
+ Trong nh ng năm qua, ho t đ ng c p nữa các đô thị rất khác biệt phụ ất ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c t i các đô th đã có chuy n bi n tích ị ển kinh tế - xã hội ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính,
c c, h th ng c p nực tập trung dân cư sinh sống có mật ệm đô thị ống có mật ất ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c ngày càng đư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ải, xây dựng, từ các cơ c c i thi n, h u h t các thành ph , th xã đã ệm đô thị ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ống có mật ị
có h th ng c p nệm đô thị ống có mật ất ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c
+ T l dân s đô th đỷ lệ lao động phi ệm đô thị ống có mật ị ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã c cung c p nất ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c s ch là 81%, m c s d ng nức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào ụ ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c sinh
- Hi n tr ng th t thoát nệm đô thị ất ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c: T l th t thoát nỷ lệ lao động phi ệm đô thị ất ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c trong h th ng c p nệm đô thị ống có mật ất ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c đô th ị
c a nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c ta còn cao, trung bình kho ng 26-29% ải, xây dựng, từ các cơ
- Ô nhi m môi trễm: ư sinh sống có mật ời)ng nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c: Môi trư sinh sống có mật ời)ng nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c t i các sông, h khu v c đô th đang ồn gây ô nhiễm: ực tập trung dân cư sinh sống có mật ị
ch u s c ép r t l n t các ngu n th i t các ho t đ ng sinh ho t c a ngị ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ ất ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ừ các cơ ồn gây ô nhiễm: ải, xây dựng, từ các cơ ừ các cơ ư sinh sống có mật ời)i dân và các ho t đ ng phát tri n kinh t ển kinh tế - xã hội ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính,
+ T i các sông ch y qua khu v c đô th , ch t lải, xây dựng, từ các cơ ực tập trung dân cư sinh sống có mật ị ất ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c m t s đo n sông đã b ống có mật ịsuy gi m Đ i v i nh ng sông có l u lải, xây dựng, từ các cơ ống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ữa các đô thị rất khác biệt phụ ư sinh sống có mật ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c l n, nh sông H ng, sông Thái ư sinh sống có mật ồn gây ô nhiễm:
Trang 4Bình, sông Đ ng Nai có kh năng t làm s ch t t, ch t lồn gây ô nhiễm: ải, xây dựng, từ các cơ ực tập trung dân cư sinh sống có mật ống có mật ất ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c sông v n còn ẫn là vấn đề nổi cộm nhất ở các đô thị Nồng độ bụi khá n đ nh Đ i v i nh ng sông có l u lổ, một địa phương ị ống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ữa các đô thị rất khác biệt phụ ư sinh sống có mật ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c nh h n, kh năng ph c h i ỏ, các đô thị ở khu vực miền núi có môi trường không khí ơng ải, xây dựng, từ các cơ ụ ồn gây ô nhiễm:
h n ch , ch t lếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ất ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c b suy gi m đáng k các khu v c ch y qua n i thành, ị ải, xây dựng, từ các cơ ển kinh tế - xã hội ở lên ực tập trung dân cư sinh sống có mật ải, xây dựng, từ các cơ
n i th , đi n hình nh sông Nhu , sông C u, sông Sài Gòn ị ển kinh tế - xã hội ư sinh sống có mật ệm đô thị
c MT đ t ất
nông nghi p, GT, SH đã đ a vào đ t m t lệm đô thị ư sinh sống có mật ất ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng ph th i, rác th i, nếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ải, xây dựng, từ các cơ ải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i, phân ải, xây dựng, từ các cơ
- Rác th i, ph th i Cnghi p, CTR t SH, BV, ải, xây dựng, từ các cơ ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ải, xây dựng, từ các cơ ệm đô thị ừ các cơ thư sinh sống có mật ơng nghi p, ng ệm đô thị d ch v khôngị ụ qua phân
lo i đã chuy n th ng đ n bãi chôn l p rác ko đ m b o đển kinh tế - xã hội ẳng đến bãi chôn lấp rác ko đảm bảo đ ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ất ải, xây dựng, từ các cơ ải, xây dựng, từ các cơ i u ền núi có môi trường không khí ki n ệm đô thị v sinhệm đô thị c a TP là ngu n đ c h i gây ÔN nồn gây ô nhiễm: ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c, đ t ất
- Do b n ch t c a quá trình ĐTH-CNH là s m r ng các vùng đô th và công nghi p ải, xây dựng, từ các cơ ất ực tập trung dân cư sinh sống có mật ở lên ị ệm đô thị
đ đáp ng các nhu c u v phát tri n kinh t – xã h i, k t qu là nh ng di n tích ển kinh tế - xã hội ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ ền núi có môi trường không khí ển kinh tế - xã hội ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ải, xây dựng, từ các cơ ữa các đô thị rất khác biệt phụ ệm đô thị
đ t nông nghi p màu m và c đ t lâm nghi p d n đất ệm đô thị ỡ và cả đất lâm nghiệp dần được biến thành những đô thị ải, xây dựng, từ các cơ ất ệm đô thị ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã c bi n thành nh ng đô th ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ữa các đô thị rất khác biệt phụ ị
và nh ng khu công nghi p ho c chuy n sang m c đích s d ng khácữa các đô thị rất khác biệt phụ ệm đô thị ển kinh tế - xã hội ụ ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào ụ
- Vi c gi m di n tích đ t nông, lâm nghi p làm m t di n tích l p ph th c v t, k t ệm đô thị ải, xây dựng, từ các cơ ệm đô thị ất ệm đô thị ất ệm đô thị ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ực tập trung dân cư sinh sống có mật ập trung dân cư sinh sống có mật ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính,
qu làm cho các tác đ ng tiêu c c c a các quá trình t nhiên nh m a, gió, lũ, l t,… ải, xây dựng, từ các cơ ực tập trung dân cư sinh sống có mật ực tập trung dân cư sinh sống có mật ư sinh sống có mật ư sinh sống có mật ụ gia tăng Ngoài ra, nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i t các khu dân c t p trung không qua x lý x vào MTải, xây dựng, từ các cơ ừ các cơ ư sinh sống có mật ập trung dân cư sinh sống có mật ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào ải, xây dựng, từ các cơ theo kênh mư sinh sống có mật ơng.ng ng m vào đ t, gây ô nhi m đ t và làm thay đ i hàm lất ất ễm: ất ổ, một địa phương ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng các
ch t hóa h c trong đ t.ất ọc trong đất ất
d Ch t th i r n ất ải rắn ắn
- Theo báo cáo hi n tr ng môi trệm đô thị ư sinh sống có mật ời)ng qu c giaống có mật v CTR (2011), Ch t th i do dân đô ền núi có môi trường không khí ất ải, xây dựng, từ các cơ
th th i ra cao g p 2-3 l n ngị ải, xây dựng, từ các cơ ất ư sinh sống có mật ời)i dân nông thôn nh ng ch a đư sinh sống có mật ư sinh sống có mật ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã c thu gom tri t đ ệm đô thị ển kinh tế - xã hội + Tỷ lệ lao động phi l CTR đô th thu gom đ t 75%ệm đô thị ị
+ Tỷ lệ lao động phi l ch t th i y t đệm đô thị ất ải, xây dựng, từ các cơ ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã c thu gom là 75%
+ Tỷ lệ lao động phi l ch t th i nguy h i thu gom là 65% ệm đô thị ất ải, xây dựng, từ các cơ
- Nhìn chung, lư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng ch t th i r n đô th ph thu c vào 2 y u t chính: s phát tri n ất ải, xây dựng, từ các cơ ắc; khu vực miền Nam có sự khác biệt đáng kể giữa ị ụ ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ống có mật ực tập trung dân cư sinh sống có mật ển kinh tế - xã hội
c a n nền núi có môi trường không khí kinh t và dân s Theo th ng kê m c ch t th i r n các nếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ống có mật ống có mật ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ ất ải, xây dựng, từ các cơ ắc; khu vực miền Nam có sự khác biệt đáng kể giữa ở lên ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c đang phát tri n trung bình là 0,3kg/ngển kinh tế - xã hội ư sinh sống có mật ời)i/ngày
- T i các đô th nị ở lên ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c ta, trung bình m i ngày m i ngỗi ngày mỗi người thải ra khoảng 0,5kg – ỗi ngày mỗi người thải ra khoảng 0,5kg – ư sinh sống có mật ời)i th i ra kho ng 0,5kg – ải, xây dựng, từ các cơ ải, xây dựng, từ các cơ 0,8kg rác Tuy thành ph n CTR các đô th là khác nhau nh ng đ u có chung 2 đ c ở lên ị ư sinh sống có mật ền núi có môi trường không khí
đi m:ển kinh tế - xã hội
+ Thành ph n rác th i h u c khó phân h y, th c ph m h h ng, lá cây, c trungải, xây dựng, từ các cơ ữa các đô thị rất khác biệt phụ ơng ực tập trung dân cư sinh sống có mật ẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ư sinh sống có mật ỏ, các đô thị ở khu vực miền núi có môi trường không khí ỏ, các đô thị ở khu vực miền núi có môi trường không khí bình chi m kho ng 30-60%, đây là đi u ki n đ chôn, hay ch bi n CTR thànhếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ải, xây dựng, từ các cơ ền núi có môi trường không khí ệm đô thị ển kinh tế - xã hội ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, phân h u c ; ữa các đô thị rất khác biệt phụ ơng
+ Thành ph n đ t, cát, v t li u xây d ng và các ch t vô c khác trung bình chi mất ập trung dân cư sinh sống có mật ệm đô thị ực tập trung dân cư sinh sống có mật ất ơng ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, kho ng 20-40%.ải, xây dựng, từ các cơ
Trang 5- Bên c nh đó, thành ph n và kh i lống có mật ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng CTR thay đ i theo các y u t nh đi u ki nổ, một địa phương ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ống có mật ư sinh sống có mật ền núi có môi trường không khí ệm đô thịkinh t xã h i, th i ti t trong năm, thói quen và thái đ c a xã h i, qu n lý ch bi nếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ời) ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ải, xây dựng, từ các cơ ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, trong s n xu t, chính sách c a nhà nải, xây dựng, từ các cơ ất ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c v cth i Cũng theo báo cáo HTMTQG v ền núi có môi trường không khí ải, xây dựng, từ các cơ ền núi có môi trường không khí
ch t th i r n, t l CTR đất ải, xây dựng, từ các cơ ắc; khu vực miền Nam có sự khác biệt đáng kể giữa ỷ lệ lao động phi ệm đô thị ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã c chôn l p hi n chi m kho ng 76-82% lất ệm đô thị ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng CTR thu gom đư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã c, trong đó 50% CTR đư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã c chôn l pất
e V n đ xã h i ất ề xã hội ội
Di dân t do t nông thôn ra thành th cùng v i s thay đ i v l i s ng và tiêu dùng ực tập trung dân cư sinh sống có mật ừ các cơ ị ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ực tập trung dân cư sinh sống có mật ổ, một địa phương ền núi có môi trường không khí ống có mật ống có mật
c a ngư sinh sống có mật ời)i dân đô th cũng t o nên s c ép l n đ i v i h t ng c s hi n có c a các đôị ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ơng ở lên ệm đô thị
th (h th ng c p thoát nị ệm đô thị ống có mật ất ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c, d ch v thu gom và x lý CTR, h t ng c s ph c v ị ụ ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào ơng ở lên ụ ụ giao thông ch a đáp ng đư sinh sống có mật ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã c yêu c u,…) ĐTH làm tăng dòng ngư sinh sống có mật ời)i di c chính th c ư sinh sống có mật ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ
và không chính th c t nông thôn ra thành th , làm tăng s c ép v nhà , VSMT đô th ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ ừ các cơ ị ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ ền núi có môi trường không khí ở lên ị
và nhi u v n đ XH khác.ền núi có môi trường không khí ất ền núi có môi trường không khí
4 Nguyên nhân c a các v n đ môi tr ủa các vấn đề môi trường đô thị ấn đề môi trường đô thị ề môi trường đô thị ường đô thị ng đô th ị
a) Dân s tăng nhanh: ố tăng nhanh:
- Dân s Vi t Nam tính đ n năm 2013 kho ng 90 tri u trong đó dân khu v c ống có mật ệm đô thị ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ải, xây dựng, từ các cơ ệm đô thị ở lên ực tập trung dân cư sinh sống có mật thành th chi m 29,6% t ng s dân c nị ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ổ, một địa phương ống có mật ải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c, nông thôn chi m 70,4% trong t ng ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ổ, một địa phương
b) Quy ho ch BVMT đô th ch a l ng ghép y u t BVMT: ạch BVMT đô thị chưa lồng ghép yếu tố BVMT: ị chưa lồng ghép yếu tố BVMT: ư ồng ghép yếu tố BVMT: ếu tố BVMT: ố tăng nhanh:
- R t nhi u v n đ t n t i, b c xúc v MT đô th và công nghi p hi n nay đ u có ất ền núi có môi trường không khí ất ền núi có môi trường không khí ồn gây ô nhiễm: ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ ền núi có môi trường không khí ị ệm đô thị ệm đô thị ền núi có môi trường không khí nguyên nhân b t ngu n t các gi i pháp quy ho ch không phù h p v m t MT.ắc; khu vực miền Nam có sự khác biệt đáng kể giữa ồn gây ô nhiễm: ừ các cơ ải, xây dựng, từ các cơ ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ền núi có môi trường không khí
- Tình hình ÔNMT nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c, không khí, ô nhi m CTR và tình tr ng úng ng p tr m tr ng ễm: ập trung dân cư sinh sống có mật ọc trong đất.khi m a l n nhi u đô th nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ở lên ền núi có môi trường không khí ị ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c ta hi n nay đ u có nguyên nhân tr c ti p t công ệm đô thị ền núi có môi trường không khí ực tập trung dân cư sinh sống có mật ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ừ các cơ tác thi t k quy ho ch, công tác qu n lý xây d ng, qu n lý đô th y u kém c a nếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ải, xây dựng, từ các cơ ực tập trung dân cư sinh sống có mật ải, xây dựng, từ các cơ ị ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm cta
c) H t ng kỹ thu t không theo k p t c đ gia tăng dân s và đô th hóa: ạch BVMT đô thị chưa lồng ghép yếu tố BVMT: ật không theo kịp tốc độ gia tăng dân số và đô thị hóa: ị chưa lồng ghép yếu tố BVMT: ố tăng nhanh: ội ố tăng nhanh: ị chưa lồng ghép yếu tố BVMT:
- ' ất r t nhi u đô th nền núi có môi trường không khí ị ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c ta t c đ phát tri n h th ng h t ng giao thông ch m ống có mật ển kinh tế - xã hội ệm đô thị ống có mật ập trung dân cư sinh sống có mật
h n r t nhi u so v i t c đ đô th hóa và t c đ gia tăng phơng ất ền núi có môi trường không khí ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ống có mật ị ống có mật ư sinh sống có mật ơng.ng ti n giao thông, vì ệm đô thị
th mà đây các ch tiêu v h t ng giao thông r t th p ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ở lên ỉ tiêu về hạ tầng giao thông rất thấp ền núi có môi trường không khí ất ất
- Theo s li u th ng kê, đ t xây d ng k t c u h t ng kỹ thu t c a nhi u đô th ống có mật ệm đô thị ống có mật ất ực tập trung dân cư sinh sống có mật ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ất ập trung dân cư sinh sống có mật ền núi có môi trường không khí ị ở lên
nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c ta m i ch đ t kho ng 10-15% đ t đô th , trong khi yêu c u t i thi u c n t ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ỉ tiêu về hạ tầng giao thông rất thấp ải, xây dựng, từ các cơ ất ị ống có mật ển kinh tế - xã hội ừ các cơ 30-35%
- Tình tr ng thi u nhà cho dân c đô th đang di n ra tr m tr ng h u h t các đô ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ở lên ư sinh sống có mật ị ễm: ọc trong đất ở lên ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính,
th Tình tr ng nhà ch t ch i, nhà t m còn chi m t l cao, nh t là TP Hà N i vàị ở lên ập trung dân cư sinh sống có mật ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ỉ tiêu về hạ tầng giao thông rất thấp ệm đô thị ất ở lên
TP HCM
d) Ý th c BVMT c a các cá nhân, t ch c, doanh nghi p th p: ức BVMT của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thấp: ủa các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thấp: ổ chức, doanh nghiệp thấp: ức BVMT của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thấp: ệp thấp: ất
Trang 6- ' các nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c tiên ti n, v n đ gi gìn v sinh n i công c ng, b o v môi trếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ất ền núi có môi trường không khí ữa các đô thị rất khác biệt phụ ệm đô thị ơng ải, xây dựng, từ các cơ ệm đô thị ư sinh sống có mật ời)ng s ch
đ p đ) ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã c quan tâm hàng đ u Còn nở lên ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c ta, chuy n v t rác, x nệm đô thị ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ ải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c b n làm ô ẩy sự phát triển kinh tế - xã hội nhi m n i công c ng, ném xác súc v t ra đễm: ơng ập trung dân cư sinh sống có mật ư sinh sống có mật ời)ng hay sông h ,…thì khá ph bi n ồn gây ô nhiễm: ổ, một địa phương ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính,
- Các doanh nghi p thệm đô thị ư sinh sống có mật ời)ng ch quan tâm đ n ỉ tiêu về hạ tầng giao thông rất thấp ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, l i nhu nợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ập trung dân cư sinh sống có mật mà ít quan tâm đ n các v n ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ất
đ v môi trền núi có môi trường không khí ền núi có môi trường không khí ư sinh sống có mật ời) Vi c đ u t vào các gi i pháp BVMT không sinh l i trng ệm đô thị ư sinh sống có mật ải, xây dựng, từ các cơ ời) ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c m t, ắc; khu vực miền Nam có sự khác biệt đáng kể giữa
ch th y tăng thêm chi phí cho doanh nghi p ỉ tiêu về hạ tầng giao thông rất thấp ất ệm đô thị
e) Y u kém v năng l c qu n lý: ếu tố BVMT: ề xã hội ực quản lý: ải rắn
- C ch phân công và ph i h p gi a các c quan, các ngành và đ a phơng ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ữa các đô thị rất khác biệt phụ ơng ị ư sinh sống có mật ơng.ng ch a ư sinh sống có mật
đ ng b , còn ch ng chéo, ch a quy đ nh trách nhi m rõ ràng ồn gây ô nhiễm: ồn gây ô nhiễm: ư sinh sống có mật ị ệm đô thị
- Theo Lu t BVMT 2014, nh ng doanh nghi p vi ph m có th ph i đ i m t v i ập trung dân cư sinh sống có mật ữa các đô thị rất khác biệt phụ ệm đô thị ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ải, xây dựng, từ các cơ ống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm nhi u hình th c x lý nghiêm kh c nh ph t ti n n ng, đóng c a,…Th nh ng, h ền núi có môi trường không khí ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào ắc; khu vực miền Nam có sự khác biệt đáng kể giữa ư sinh sống có mật ền núi có môi trường không khí ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ư sinh sống có mật ệm đô thị
th ng các văn b n hống có mật ải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ng d n thi hành Lu t BVMT và các lu t có liên quan đ n lĩnh ẫn là vấn đề nổi cộm nhất ở các đô thị Nồng độ bụi ập trung dân cư sinh sống có mật ập trung dân cư sinh sống có mật ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính,
v c BVMT còn thi u và ch a rõ ràng, c th , nh ng y u kém v năng l c qu n lý, ực tập trung dân cư sinh sống có mật ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ư sinh sống có mật ụ ển kinh tế - xã hội ữa các đô thị rất khác biệt phụ ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ền núi có môi trường không khí ực tập trung dân cư sinh sống có mật ải, xây dựng, từ các cơ
s thi u h t cán b chuyên môn v n t o kẽ h đ nhi u doanh nghi p ti p t c vi ực tập trung dân cư sinh sống có mật ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ụ ẫn là vấn đề nổi cộm nhất ở các đô thị Nồng độ bụi ở lên ển kinh tế - xã hội ền núi có môi trường không khí ệm đô thị ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ụ
ph m môi trư sinh sống có mật ời)ng
5 Th c tr ng công tác qu n lý và đ xu t gi i pháp cho m t v n đ m t đô ại đô thị ải rắn đô thị ề xã hội đô thị ất đô thị ải rắn đô thị ội đô thị ất đô thị ề xã hội đô thị ở một đô ội đô thị
th c th (TP.Hà N i) ị ục lục ể (TP.Hà Nội) ội đô thị
a Th c tr ng công tác qu n lý ực quản lý: ạch BVMT đô thị chưa lồng ghép yếu tố BVMT: ải rắn
- Thành ph Hà N i ch t th i r n sinh ho t phát sinh 6420 t n/ngày (2014), hi u ống có mật ất ải, xây dựng, từ các cơ ắc; khu vực miền Nam có sự khác biệt đáng kể giữa ất ệm đô thị
- M t ph n ch t th i h u c đã đất ải, xây dựng, từ các cơ ữa các đô thị rất khác biệt phụ ơng ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ập trung dân cư sinh sống có mật c t n d ng đ ch bi n thành phân compost t i ụ ển kinh tế - xã hội ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, nhà máy s n xu t phân compost t i C u Di n Lải, xây dựng, từ các cơ ất ễm: ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng rác th i đải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã c dùng đ phân ển kinh tế - xã hội
đư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã c thu gom t i các ch ch a đợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ư sinh sống có mật ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã c phân lo i t i ngu n nên nhà máy g p nhi u khó ồn gây ô nhiễm: ền núi có môi trường không khí khăn trong quá trình phân lo i, d n đ n chi phí cao (150.000 đ ng/t n) và ch t ẫn là vấn đề nổi cộm nhất ở các đô thị Nồng độ bụi ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ồn gây ô nhiễm: ất ất
lư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng phân ch a cao.ư sinh sống có mật
- Khó khăn trong vi c tìm đi m thu gom h p lý: các h dân đ u ph n đ i vi c t p ệm đô thị ển kinh tế - xã hội ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ền núi có môi trường không khí ải, xây dựng, từ các cơ ống có mật ệm đô thị ập trung dân cư sinh sống có mật trung rác g n nhà h nên vi c thu gom rác đở lên ọc trong đất ệm đô thị ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã c th c hi n b t kỳ đâu đực tập trung dân cư sinh sống có mật ệm đô thị ở lên ất ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã c cho là thu n ti n, t các bãi đ t r ng, vập trung dân cư sinh sống có mật ệm đô thị ừ các cơ ất ư sinh sống có mật ời)n hoa, d c đọc trong đất ư sinh sống có mật ời)ng ph cho đ n nh ng đi m nh y ống có mật ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ữa các đô thị rất khác biệt phụ ển kinh tế - xã hội
c m v i môi trải, xây dựng, từ các cơ ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ư sinh sống có mật ời)ng
- Công c thông tin ch a đụ ư sinh sống có mật ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã c đ u t , chú tr ng đúng m c; xã h i hóa, t nhân hóa vàư sinh sống có mật ọc trong đất ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ ư sinh sống có mật huy đ ng c ng đ ng tham gia công tác qu n lý môi trồn gây ô nhiễm: ải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ời)ng còn h n ch ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính,
b Đ xu t gi i pháp ề xã hội ất ải rắn
Trang 7- Hà N i đã xây d ng k ho ch 3R d a trên chực tập trung dân cư sinh sống có mật ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ực tập trung dân cư sinh sống có mật ư sinh sống có mật ơng.ng trình phân lo i rác t i ngu n, ồn gây ô nhiễm: khuy n khích ngếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ư sinh sống có mật ời)i dân phân lo i rác ngay t i nhà Dù k ho ch này đã b th t b i vì ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ị ấtnguyên nhân khác nhau, tuy nhiên, xét trên t ng th 3R đã đ t ti n đ cho các d án, ổ, một địa phương ển kinh tế - xã hội ền núi có môi trường không khí ền núi có môi trường không khí ực tập trung dân cư sinh sống có mật
chư sinh sống có mật ơng.ng trình liên quan đ n tái ch sau này.ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính,
- Xây d ng h th ng tái ch thân thi n v i môi trực tập trung dân cư sinh sống có mật ệm đô thị ống có mật ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ệm đô thị ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ư sinh sống có mật ời)ng (ERS) Đây là công ngh hi n ệm đô thị ệm đô thị
đ i nh t có th x lý ch t th i thành phân bón và các lo i s n ph m khác nh th c ănất ển kinh tế - xã hội ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào ất ải, xây dựng, từ các cơ ải, xây dựng, từ các cơ ẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ư sinh sống có mật ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ gia súc m t cách hi u qu và thân thi n v i môi trệm đô thị ải, xây dựng, từ các cơ ệm đô thị ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ư sinh sống có mật ời)ng
- Tăng cư sinh sống có mật ời)ng b máy qu n lý, xóa b ch ng chéo trong phân công - Phân công nhi m ải, xây dựng, từ các cơ ỏ, các đô thị ở khu vực miền núi có môi trường không khí ồn gây ô nhiễm: ệm đô thị
v c th và quy n h n c a các c quan hành chính trong công tác qu n lý ch t th i ụ ụ ển kinh tế - xã hội ền núi có môi trường không khí ơng ải, xây dựng, từ các cơ ất ải, xây dựng, từ các cơ
r n.ắc; khu vực miền Nam có sự khác biệt đáng kể giữa
- Yêu c u ch ngu n th i phân lo i ch t th i r n sinh ho t t i ngu n thành hai lo i ồn gây ô nhiễm: ải, xây dựng, từ các cơ ất ải, xây dựng, từ các cơ ắc; khu vực miền Nam có sự khác biệt đáng kể giữa ồn gây ô nhiễm:
h u c và vô c ữa các đô thị rất khác biệt phụ ơng ơng
- Quy đ nh v vi c đ rác và thu gom đúng gi , đúng n i quy đ nh.ị ền núi có môi trường không khí ệm đô thị ổ, một địa phương ời) ơng ị
- Quy đ nh m c x ph t đ i v i hành vi vi ph m pháp lu t v ch t th i r n sinh ho t:ị ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào ống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ập trung dân cư sinh sống có mật ền núi có môi trường không khí ất ải, xây dựng, từ các cơ ắc; khu vực miền Nam có sự khác biệt đáng kể giữa
m c x ph t vi ph m hành chính, th i gian lao đ ng công ích.ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào ời)
- Nâng cao ý th c c ng đ ng trong vi c s d ng ti t ki m, hi u qu năng lức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ ồn gây ô nhiễm: ệm đô thị ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào ụ ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ệm đô thị ệm đô thị ải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng, tăng
cư sinh sống có mật ời)ng phân lo i và tái ch ch t th i r n sinh ho t, tuyên truy n th c hi n và nhân ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ất ải, xây dựng, từ các cơ ắc; khu vực miền Nam có sự khác biệt đáng kể giữa ền núi có môi trường không khí ực tập trung dân cư sinh sống có mật ệm đô thị
r ng mô hình “phân lo i rác th i t i h gia đình”.ải, xây dựng, từ các cơ
II QU N LÝ MÔI TR ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, CÔNG NGHIỆP, LÀNG NGHỀ ƯỜNG ĐÔ THỊ, CÔNG NGHIỆP, LÀNG NGHỀ NG KHU CÔNG NGHI P ỆP, LÀNG NGHỀ
- Phân lo i theo lo i hình công nghi p: KCN khai thác và ch bi n d u khí, KCN th c ệm đô thị ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ực tập trung dân cư sinh sống có mật
ph m,…Tuy nhiên các KCN hi n nay ph n l n là KCN đa ngành phù h p theo c c u ẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ệm đô thị ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ơng ấtphát triển kinh tế - xã hội n kinh t vàếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, công nghi p c a khu v c.ệm đô thị ực tập trung dân cư sinh sống có mật
- Phân lo i theo m c đ đ c h i: Đây là hình th c phân lo i hay đức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã c đ c p t i b i ền núi có môi trường không khí ập trung dân cư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ở lên
nó quy t đ nếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ị h vi c b trí c a KCN so v i khu dân c cũng nh các bi n pháp đ đ m ệm đô thị ống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ư sinh sống có mật ư sinh sống có mật ệm đô thị ển kinh tế - xã hội ải, xây dựng, từ các cơ
b o đi u ki n v môiải, xây dựng, từ các cơ ền núi có môi trường không khí ệm đô thị ền núi có môi trường không khí trư sinh sống có mật ời)ng M c đ v sinh công nghi p c a KCN ph thu c ch ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ ệm đô thị ệm đô thị ụ
y u vào lo i hình công nghi p b tríếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ệm đô thị ống có mật trong KCN
Trang 8- Phân lo i theo quy mô:
+ KCN có quy mô nh : thỏ, các đô thị ở khu vực miền núi có môi trường không khí ư sinh sống có mật ời)ng có di n tích đ n 100ha;ệm đô thị ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính,
+ KCN có quy mô trung bình: 100-300ha;
+ KCN có quy mô l n h n 300ha.ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ơng
a MT không khí
- Theo s li u báo cáo c a các đ a phống có mật ệm đô thị ị ư sinh sống có mật ơng.ng và kh o sát th c t thì hi n nay nhi u c ải, xây dựng, từ các cơ ực tập trung dân cư sinh sống có mật ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ệm đô thị ền núi có môi trường không khí ơng
s s n xu t trong các KCN đã l p đ t h th ng x lý ô nhi m khí trở lên ải, xây dựng, từ các cơ ất ắc; khu vực miền Nam có sự khác biệt đáng kể giữa ệm đô thị ống có mật ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào ễm: ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c khi x th i ải, xây dựng, từ các cơ ải, xây dựng, từ các cơ
ra môi trư sinh sống có mật ời)ng, m t khác do di n tích xây d ng nhà xệm đô thị ực tập trung dân cư sinh sống có mật ư sinh sống có mật ở lênng tư sinh sống có mật ơng.ng đ i r ng, n m ống có mật ằm trong KCN, ph n nhi u tách bi t v i khu dân c nên tình tr ng khi u ki n v gây ô ền núi có môi trường không khí ệm đô thị ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ư sinh sống có mật ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ệm đô thị ền núi có môi trường không khí nhi m môi trễm: ư sinh sống có mật ời)ng do khí th i t i các KCN ch a b c xúc nh đ i v i v n đ nải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ ư sinh sống có mật ống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ất ền núi có môi trường không khí ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c
th i và ch t th i r n.ải, xây dựng, từ các cơ ất ải, xây dựng, từ các cơ ắc; khu vực miền Nam có sự khác biệt đáng kể giữa
- Các khí th i ô nhi m phát sinh t các nhà mày, xí nghi p ch y u do 2 ngu n: quá ải, xây dựng, từ các cơ ễm: ừ các cơ ệm đô thị ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ồn gây ô nhiễm: trình đ t nhiên li u t o năng lống có mật ệm đô thị ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng cho ho t đ ng s n xu t (ngu n đi m) và s rò ải, xây dựng, từ các cơ ất ồn gây ô nhiễm: ển kinh tế - xã hội ực tập trung dân cư sinh sống có mật
r ch t ô nhi m t quá trình s n xu t (ngu n di n) Tuy nhiên, hi n nay, các c s ỉ tiêu về hạ tầng giao thông rất thấp ất ễm: ừ các cơ ải, xây dựng, từ các cơ ất ồn gây ô nhiễm: ệm đô thị ệm đô thị ơng ở lên
s n xu t ch y u m i ch kh ng ch đải, xây dựng, từ các cơ ất ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ỉ tiêu về hạ tầng giao thông rất thấp ống có mật ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã c các khí th i t ngu n đi m Ô nhi m ải, xây dựng, từ các cơ ừ các cơ ồn gây ô nhiễm: ển kinh tế - xã hội ễm: không khí do ngu n di n và tác đ ng gián ti p t khí th i, h u nh v n không ồn gây ô nhiễm: ệm đô thị ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ừ các cơ ải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ẫn là vấn đề nổi cộm nhất ở các đô thị Nồng độ bụi
đư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã c ki m soát, lan truy n ra ngoài khu v c s n xu t, có th gây tác đ ng đ n s c ển kinh tế - xã hội ền núi có môi trường không khí ực tập trung dân cư sinh sống có mật ải, xây dựng, từ các cơ ất ển kinh tế - xã hội ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ
kh e ngỏ, các đô thị ở khu vực miền núi có môi trường không khí ư sinh sống có mật ời)i dân s ng g n khu v c b nh hống có mật ực tập trung dân cư sinh sống có mật ị ải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ở lênng
- Ch t lất ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng môi trư sinh sống có mật ời)ng không khí t i các KCN, đ c bi t các KCN cũ, t p trung các ệm đô thị ập trung dân cư sinh sống có mật nhà máy có công ngh s n xu t l c h u ho c ch a đệm đô thị ải, xây dựng, từ các cơ ất ập trung dân cư sinh sống có mật ư sinh sống có mật ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã c đ u t h th ng x lý khí ư sinh sống có mật ệm đô thị ống có mật ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào
th i, đã và đang b suy gi m Ô nhi m không khí t i các KCN ch y u b i b i, m t ải, xây dựng, từ các cơ ị ải, xây dựng, từ các cơ ễm: ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ở lên ụ
s KCN có bi u hi n ô nhi m CO, SO2 và ti ng n Các KCN m i v i các c s có ống có mật ển kinh tế - xã hội ệm đô thị ễm: ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ồn gây ô nhiễm: ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ơng ở lên
đ u t công ngh hi n đ i và h th ng qu n lý t t thư sinh sống có mật ệm đô thị ệm đô thị ệm đô thị ống có mật ải, xây dựng, từ các cơ ống có mật ư sinh sống có mật ời)ng có h th ng x lý khí ệm đô thị ống có mật ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào
th i trải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c khi x ra môi trải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ời)ng nên thư sinh sống có mật ời)ng ít g p các v n đ ô nhi m không khí ất ền núi có môi trường không khí ễm:
h n.ơng
- Tình tr ng ô nhi m b i các KCN di n ra khá ph bi n, đ c bi t vào mùa khô và ễm: ụ ở lên ễm: ổ, một địa phương ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ệm đô thị
đ i v i cá KCN đang trong quá trình xây d ng Hàm lống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ực tập trung dân cư sinh sống có mật ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng b i l l ng trong không ụ ơng ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào.khí xung quanh c a các KCN qua các năm đ u vền núi có môi trường không khí ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã t QCVN
- T i các KCN, bên c nh nh ng ô nhi m thông thữa các đô thị rất khác biệt phụ ễm: ư sinh sống có mật ời)ng nh b i, SO2, NO2, CO còn c nư sinh sống có mật ụ quan tâm đ n m t s khí ô nhi m đ c thù do lo i hình s n xu t sinh ra nh : h i ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ống có mật ễm: ải, xây dựng, từ các cơ ất ư sinh sống có mật ơng.axit, h i ki m, NH3, H2S, VOC,…Nhìn chung nh ng khí này v n n m trong ngơng ền núi có môi trường không khí ữa các đô thị rất khác biệt phụ ẫn là vấn đề nổi cộm nhất ở các đô thị Nồng độ bụi ằm ư sinh sống có mật ỡ và cả đất lâm nghiệp dần được biến thành những đô thị ng cho phép M c dù v y cũng c n ph i l u ý đ n vi c ki m soát các h i khí đ c trongập trung dân cư sinh sống có mật ải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ệm đô thị ển kinh tế - xã hội ơng.khu v cực tập trung dân cư sinh sống có mật
b MT n ước c
- Ô nhi m nễm: ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c m t do nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i: nải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i t KCN có thành ph n đa d ng, ch ải, xây dựng, từ các cơ ừ các cơ
y u là các ch t l l ng, ch t h u c , d u m và m t s kim lo i n ng ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ất ơng ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào ất ữa các đô thị rất khác biệt phụ ơng ỡ và cả đất lâm nghiệp dần được biến thành những đô thị ống có mật
Trang 9- S gia tăng nực tập trung dân cư sinh sống có mật ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i t KCN trong nh ng năm g n đây là l n nh t ải, xây dựng, từ các cơ ừ các cơ ữa các đô thị rất khác biệt phụ ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ất T c đ gia ống có mật tăng này cao h n nhi u so v i s gia tăng t ng lơng ền núi có môi trường không khí ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ực tập trung dân cư sinh sống có mật ổ, một địa phương ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i t các lĩnh v c ải, xây dựng, từ các cơ ừ các cơ ực tập trung dân cư sinh sống có mật trong toàn qu cống có mật
- Lư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i t các KCN phát sinh l n nh t khu v c Đông Nam Bải, xây dựng, từ các cơ ừ các cơ ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ất ở lên ực tập trung dân cư sinh sống có mật , chi m ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, 49% t ng lổ, một địa phương ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i các KCN và th p nh t khu v c Tây Nguyên – 2%ải, xây dựng, từ các cơ ất ất ở lên ực tập trung dân cư sinh sống có mật
- Thành ph n nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i các KCN ph thu c vào ngành ngh c a các c s s n xu t ải, xây dựng, từ các cơ ụ ền núi có môi trường không khí ơng ở lên ải, xây dựng, từ các cơ ấttrong KCN.Thành ph n nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i c a các KCN ch y u bao g m các ch t l l ng ải, xây dựng, từ các cơ ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ồn gây ô nhiễm: ất ơng ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào.(SS), ch t h u c (th hi n qua hàm lất ữa các đô thị rất khác biệt phụ ơng ển kinh tế - xã hội ệm đô thị ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng BOD, COD), các ch t dinh dất ư sinh sống có mật ỡ và cả đất lâm nghiệp dần được biến thành những đô thị ng ( bi uển kinh tế - xã hội
hi n b ng hàm lệm đô thị ằm ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng t ng nito và t ng ph t pho) và kim lo i n ng.ổ, một địa phương ổ, một địa phương ống có mật
- Ch t lất ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i đ u ra c a các KCN ph thu c r t nhi u vào vi c nải, xây dựng, từ các cơ ụ ất ền núi có môi trường không khí ệm đô thị ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i ải, xây dựng, từ các cơ
có đư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào.c x lý hay không Hi n nay, t l các KCN đã đi vào cácệm đô thị ỷ lệ lao động phi ệm đô thị ho t đ ng có tr m
x lý nử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i t p trung ch chi m kho ng 43%, r t nhi u KCN đã đi vào ải, xây dựng, từ các cơ ập trung dân cư sinh sống có mật ỉ tiêu về hạ tầng giao thông rất thấp ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ải, xây dựng, từ các cơ ất ền núi có môi trường không khí ho t
đ ng mà hoàn toàn ch a tri n khai xây d ng tr m x lý.ư sinh sống có mật ển kinh tế - xã hội ực tập trung dân cư sinh sống có mật ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào
- Nhi u n i doanh nghi p xây d ng h th ng x lý x lý nc th i nh ng không v n ền núi có môi trường không khí ơng ệm đô thị ực tập trung dân cư sinh sống có mật ệm đô thị ống có mật ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào ải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ập trung dân cư sinh sống có mật hành ho c v n hành không hi u qu Th c tr ng trên đã d n đ n ph n l n nc ập trung dân cư sinh sống có mật ệm đô thị ải, xây dựng, từ các cơ ực tập trung dân cư sinh sống có mật ẫn là vấn đề nổi cộm nhất ở các đô thị Nồng độ bụi ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm
th i k đc x lý x th ng vào ngu n ti p nh n đã gây ÔNMT nc m t, đ c bi t t i ải, xây dựng, từ các cơ ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào ải, xây dựng, từ các cơ ẳng đến bãi chôn lấp rác ko đảm bảo đ ồn gây ô nhiễm: ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ập trung dân cư sinh sống có mật ệm đô thịcác l u v c sông: Đ ng Nai, S.C u và Nhu - Đáyư sinh sống có mật ực tập trung dân cư sinh sống có mật ồn gây ô nhiễm: ệm đô thị
- Cùng v i nớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i sinh ho t, nải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i t các KCN đã góp ph n làm cho tình ải, xây dựng, từ các cơ ừ các cơ
tr ng ô nhi m t i các sông, h , kênh, r ch tr nên tr m tr ng h n nh ng n i ti pễm: ồn gây ô nhiễm: ở lên ọc trong đất ơng ữa các đô thị rất khác biệt phụ ơng ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính,
nh n nập trung dân cư sinh sống có mật ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i c a các KCN đã b ÔN n ng n , nhi u n i ngu n nải, xây dựng, từ các cơ ị ền núi có môi trường không khí ền núi có môi trường không khí ơng ồn gây ô nhiễm: ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c không th ển kinh tế - xã hội
s d ng đử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào ụ ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã c cho b t kỳ m c đích nào.ất ụ
- Tình tr ng ÔN không ch d ng l i h l u các con sông mà lan lên t i c ph n ỉ tiêu về hạ tầng giao thông rất thấp ừ các cơ ở lên ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ải, xây dựng, từ các cơ
thư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng l u theo s phát tri n c a các KCN K t qu quan tr c ch t lư sinh sống có mật ực tập trung dân cư sinh sống có mật ển kinh tế - xã hội ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ải, xây dựng, từ các cơ ắc; khu vực miền Nam có sự khác biệt đáng kể giữa ất ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng nc c 3 ải, xây dựng, từ các cơ
l u v c sông Đ ng Nai, Nhu - Đáy và C u đ u cho th y bên c nh nguyên nhân doư sinh sống có mật ực tập trung dân cư sinh sống có mật ồn gây ô nhiễm: ệm đô thị ền núi có môi trường không khí ất
ti p nh n nc th i sinh ho t t các đô th trong l u v c, nh ng khu v c ch u tác ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ập trung dân cư sinh sống có mật ải, xây dựng, từ các cơ ực tập trung dân cư sinh sống có mật ị ư sinh sống có mật ực tập trung dân cư sinh sống có mật ữa các đô thị rất khác biệt phụ ực tập trung dân cư sinh sống có mật ị
đ ng c a nc th i KCN có ch t lải, xây dựng, từ các cơ ất ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng nc sông b suy gi m m nh, nhi u ch tiêu nhị ải, xây dựng, từ các cơ ền núi có môi trường không khí ỉ tiêu về hạ tầng giao thông rất thấp ư sinh sống có mật BOD5, COD, NH4+, t ng N, t ng P đ u cao h n QCVN nhi u l n.ổ, một địa phương ổ, một địa phương ền núi có môi trường không khí ơng ền núi có môi trường không khí
c Ch t th i r n ất ải rắn ắn
- Ho t đ ng s n xu t t i các KCN đã phát sinh m t lải, xây dựng, từ các cơ ất ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng không nh ch t th i r n vàỏ, các đô thị ở khu vực miền núi có môi trường không khí ất ải, xây dựng, từ các cơ ắc; khu vực miền Nam có sự khác biệt đáng kể giữa
ch t th i nguy h i Thành ph n, kh i lất ải, xây dựng, từ các cơ ống có mật ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng ch t th i r n phát sinh t i m i KCN ất ải, xây dựng, từ các cơ ắc; khu vực miền Nam có sự khác biệt đáng kể giữa ỗi ngày mỗi người thải ra khoảng 0,5kg – tùy thu c vào lo i hình công nghi p đ u t , quy mô đ u t và công su t c a các c ệm đô thị ư sinh sống có mật ư sinh sống có mật ất ơng
s công nghi p trong KCN.ở lên ệm đô thị
- Thành ph n ch t th i r n các KCN ph thu c r t nhi u vào lo i hình c a các c ất ải, xây dựng, từ các cơ ắc; khu vực miền Nam có sự khác biệt đáng kể giữa ở lên ụ ất ền núi có môi trường không khí ơng
s công nghi p trong KCN và thay đ i theo giai đo n phát tri n c a KCN ở lên ệm đô thị ổ, một địa phương ển kinh tế - xã hội
+ Trong giai đo n xây d ng KCN, ch t th i r n ch y u là ph th i xây d ng ực tập trung dân cư sinh sống có mật ất ải, xây dựng, từ các cơ ắc; khu vực miền Nam có sự khác biệt đáng kể giữa ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ải, xây dựng, từ các cơ ực tập trung dân cư sinh sống có mật
Thành ph n chính là đ t, đá, g ch, xi măng, s t thép h h ng, bao bì và ph th i ất ắc; khu vực miền Nam có sự khác biệt đáng kể giữa ư sinh sống có mật ỏ, các đô thị ở khu vực miền núi có môi trường không khí ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ải, xây dựng, từ các cơ xây d ng ực tập trung dân cư sinh sống có mật
+ Trong giai đo n KCN đã đi vào ho t đ ng, ph th i xây d ng, m c dù phát sinh ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ải, xây dựng, từ các cơ ực tập trung dân cư sinh sống có mật không nhi u v n đền núi có môi trường không khí ẫn là vấn đề nổi cộm nhất ở các đô thị Nồng độ bụi ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã c thu gom l n v i ch t th i công nghi p.ẫn là vấn đề nổi cộm nhất ở các đô thị Nồng độ bụi ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ất ải, xây dựng, từ các cơ ệm đô thị
Trang 10- Hi n nay, CTNH t i các KCN ch a đệm đô thị ư sinh sống có mật ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã c qu n lý ch t chẽ do các quy đ nh liên quan ải, xây dựng, từ các cơ ị
ch a c th Nhi u c s ch a ti n hành phân lo i, không có kho l u gi t m th i ư sinh sống có mật ụ ển kinh tế - xã hội ền núi có môi trường không khí ơng ở lên ư sinh sống có mật ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ư sinh sống có mật ữa các đô thị rất khác biệt phụ ời)theo quy đ nh và ch m t ph n CTNH đị ỉ tiêu về hạ tầng giao thông rất thấp ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã c các đ n v có ch c năng x lý Nhi u ơng ị ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào ền núi có môi trường không khí CTNH đư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã c chôn l n v i rác th i sinh ho t, th m chí đ ngay t i nhà máy, gây ô ẫn là vấn đề nổi cộm nhất ở các đô thị Nồng độ bụi ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ải, xây dựng, từ các cơ ập trung dân cư sinh sống có mật ển kinh tế - xã hội nhi mễm:
- Theo quy ho ch phát tri n các KCN Vi t Nam đ n năm 2015 và đ nh hển kinh tế - xã hội ở lên ệm đô thị ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ị ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ng đ n ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, năm 2020, t ng di n tích các KCN sẽ ngày càng gia tăng Theo đà phát tri n c a các ổ, một địa phương ệm đô thị ển kinh tế - xã hội KCN, t ng lổ, một địa phương ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i phát sinh t các KCN sẽ tăng tải, xây dựng, từ các cơ ừ các cơ ư sinh sống có mật ơng.ng ng.ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ
- Trong nh ng năm t i, vùng kinh t tr ng đi m phía Nam v n là khu v c có m t đ ữa các đô thị rất khác biệt phụ ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ọc trong đất ển kinh tế - xã hội ẫn là vấn đề nổi cộm nhất ở các đô thị Nồng độ bụi ực tập trung dân cư sinh sống có mật ập trung dân cư sinh sống có mật phân b KCN t p trung cao nh t trong nống có mật ập trung dân cư sinh sống có mật ất ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c, do đó, t ng lổ, một địa phương ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i t các ải, xây dựng, từ các cơ ừ các cơ KCN cũng chi m t l cao nh t n u vi c x lý nếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ỷ lệ lao động phi ệm đô thị ất ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ệm đô thị ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i t i các KCN không đải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã c chú tr ng thì các ch t ô nhi m đọc trong đất ất ễm: ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã c th i ra môi trải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ời)ng sẽ r t cao.ất
4 Nguyên nhân c a các v n đ môi tr ủa các vấn đề môi trường đô thị ất đô thị ề xã hội đô thị ường không khí đô thị ng công nghi p ện trạng môi trường không khí đô thị
a Nguyên nhân ch quan ủa các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thấp:
- Công tác qu n lý ch a ch t chẽ:ải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật
- C ch qu n lý, giám sát ch a minh b ch, rõ ràng: Hi n nay ch a có c ch nào cho ơng ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ệm đô thị ư sinh sống có mật ơng ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính,
s tham gia c a c ng đ ng trong các d án đ u t vào các khu, c m công nghi p, ực tập trung dân cư sinh sống có mật ồn gây ô nhiễm: ực tập trung dân cư sinh sống có mật ư sinh sống có mật ụ ệm đô thị
đ ng th i vi c th c hi n tham v n c ng đ ng trong đánh giá tác đ ng môi trồn gây ô nhiễm: ời) ệm đô thị ực tập trung dân cư sinh sống có mật ệm đô thị ất ồn gây ô nhiễm: ư sinh sống có mật ời)ng là
ch a b t bu c.ư sinh sống có mật ắc; khu vực miền Nam có sự khác biệt đáng kể giữa
- Quy ho ch phát tri n khu công nghi p còn thi u th ng nh t và khoa h c: các khu ển kinh tế - xã hội ệm đô thị ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ống có mật ất ọc trong đất.công nghi p ( Hà N i) v n còn trong khu dân c làm khó cho công tác qu n lý ch t ô ệm đô thị ở lên ẫn là vấn đề nổi cộm nhất ở các đô thị Nồng độ bụi ư sinh sống có mật ải, xây dựng, từ các cơ ấtnhi m.ễm:
- Phân c p qu n lý ch a phù h p.ất ải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã
- Tri n khai, áp d ng chính sách môi trển kinh tế - xã hội ụ ư sinh sống có mật ời)ng cho hi u qu : M c dù công c đánh giá ệm đô thị ải, xây dựng, từ các cơ ụ tác đ ng môi trư sinh sống có mật ời)ng đã đư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã c ban hành nh m sàng l c nh ng d án có nguy c gây ô ằm ọc trong đất ữa các đô thị rất khác biệt phụ ực tập trung dân cư sinh sống có mật ơng.nhi m môi trễm: ư sinh sống có mật ời)ng nh ng trên th c t , sau quá trình th m đ nh Đánh giá tác đ ng môiư sinh sống có mật ực tập trung dân cư sinh sống có mật ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ị
trư sinh sống có mật ời)ng, m t s d án đ u t trong các khu, c m công nghi p s d ng công ngh l c ống có mật ực tập trung dân cư sinh sống có mật ư sinh sống có mật ụ ệm đô thị ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào ụ ệm đô thị
h u v n đập trung dân cư sinh sống có mật ẫn là vấn đề nổi cộm nhất ở các đô thị Nồng độ bụi ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã c ch p thu n đ a vào s n xu t, gây ô nhi m kéo dài và khó gi i quy t.ất ập trung dân cư sinh sống có mật ư sinh sống có mật ải, xây dựng, từ các cơ ất ễm: ải, xây dựng, từ các cơ ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính,
- Thi u ngu n nhân l c hay ngu n nhân l c còn y u kém: Ngếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ồn gây ô nhiễm: ực tập trung dân cư sinh sống có mật ồn gây ô nhiễm: ực tập trung dân cư sinh sống có mật ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ư sinh sống có mật ời)i lao đ ng có trình đ đáp ng đức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã c yêu c u c a các doanh nghi p trong đi u ki u h i nh p qu c t là ệm đô thị ền núi có môi trường không khí ệm đô thị ập trung dân cư sinh sống có mật ống có mật ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, không nhi u S lao đ ng có trình đ đ i h c, trên đ i h c, cao đ ng… th p, ph n l n ền núi có môi trường không khí ống có mật ọc trong đất ọc trong đất ẳng đến bãi chôn lấp rác ko đảm bảo đ ất ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm
là lao đ ng ph thông.ổ, một địa phương
2 Nguyên nhân ch quan ủa các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thấp:
Trang 11- Thi u kinh phí cho công tác BVMT: Vì thi u kinh phí nên ph n l n các KCN đ u ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ền núi có môi trường không khí không có h th ng thu gom và thoát nệm đô thị ống có mật ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i riêng v i nải, xây dựng, từ các cơ ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c m a, không có h th ngư sinh sống có mật ệm đô thị ống có mật
x lý nử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i t p trung mà ch x lý c c b t i nhà máy.ải, xây dựng, từ các cơ ập trung dân cư sinh sống có mật ỉ tiêu về hạ tầng giao thông rất thấp ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào ụ
- Quy trình s n xu t, khoa h c công ngh còn l c h u: Không có kinh phí đ u t cho ải, xây dựng, từ các cơ ất ọc trong đất ệm đô thị ập trung dân cư sinh sống có mật ư sinh sống có mật công ngh và ph i nh p kh u máy móc t nệm đô thị ải, xây dựng, từ các cơ ập trung dân cư sinh sống có mật ẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ừ các cơ ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c khác th i.ải, xây dựng, từ các cơ
- Nh n th c c a doanh nghi p hay ngập trung dân cư sinh sống có mật ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ ệm đô thị ư sinh sống có mật ời) ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ i đ ng đ u doanh nghi p còn h n ch ệm đô thị ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính,
5 Vai trò trách nhi m c a ban qu n lý khu công nghi pện trạng môi trường không khí đô thị ủa các vấn đề môi trường đô thị ải rắn đô thị ện trạng môi trường không khí đô thị
Đi u 14 Trách nhi m c a Ban qu n lý các khu kinh t , khu công nghi p (Thông ề môi trường đô thị ệm ủa các vấn đề môi trường đô thị ản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp (Thông ế, khu công nghiệp (Thông ệm
ch xu t, khu công ngh cao) ế, khu công nghiệp (Thông ấn đề môi trường đô thị ệm
- B trí b ph n chuyên trách v b o v môi trống có mật ập trung dân cư sinh sống có mật ền núi có môi trường không khí ải, xây dựng, từ các cơ ệm đô thị ư sinh sống có mật ời)ng
- Xây d ng quy ch ph i h p b o v môi trực tập trung dân cư sinh sống có mật ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ải, xây dựng, từ các cơ ệm đô thị ư sinh sống có mật ời)ng khu kinh t , khu công nghi p gi a ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ệm đô thị ữa các đô thị rất khác biệt phụ Ban qu n lý các khu kinh t , khu công nghi p v i S Tài nguyên và Môi trải, xây dựng, từ các cơ ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ệm đô thị ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ở lên ư sinh sống có mật ời)ng,
y ban nhân dân huy n, thành ph , th xã tr c thu c t nh trình y ban nhân dân + ệm đô thị ống có mật ị ực tập trung dân cư sinh sống có mật ỉ tiêu về hạ tầng giao thông rất thấp +
t nh, thành ph tr c thu c trung ỉ tiêu về hạ tầng giao thông rất thấp ống có mật ực tập trung dân cư sinh sống có mật ư sinh sống có mật ơng.ng (sau đây g i chung là y ban nhân dân c p ọc trong đất + ất
t nh) phê duy t ỉ tiêu về hạ tầng giao thông rất thấp ệm đô thị
- Hư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ng d n, ki m tra ch đ u t xây d ng và kinh doanh h t ng ẫn là vấn đề nổi cộm nhất ở các đô thị Nồng độ bụi ển kinh tế - xã hội ư sinh sống có mật ực tập trung dân cư sinh sống có mật
- Đ nh kỳ báo cáo công tác b o v môi trị ải, xây dựng, từ các cơ ệm đô thị ư sinh sống có mật ời)ng c a khu kinh t , khu công nghi p ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ệm đô thị
- Công khai thông tin v b o v môi trền núi có môi trường không khí ải, xây dựng, từ các cơ ệm đô thị ư sinh sống có mật ời)ng khu kinh t , khu công nghi p; ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ệm đô thị
- Ph i h p v i c quan ch c năng gi i quy t các tranh ch p v môi trống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ơng ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ ải, xây dựng, từ các cơ ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ất ền núi có môi trường không khí ư sinh sống có mật ời)ng gi a ữa các đô thị rất khác biệt phụ các c s s n xu t, kinh doanh d ch v trong khu kinh t , khu công nghi p ho cơng ở lên ải, xây dựng, từ các cơ ất ị ụ ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ệm đô thị
v i các t ch c, cá nhân ngoài ph m vi khu kinh t , khu công nghi p ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ổ, một địa phương ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ệm đô thị
- Ph i h p ki m tra, thanh tra và x lý vi ph m v b o v môi trống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ển kinh tế - xã hội ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào ền núi có môi trường không khí ải, xây dựng, từ các cơ ệm đô thị ư sinh sống có mật ời)ng đ i v i cácống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm
ho t đ ng c a ch đ u t xây d ng và kinh doanh h t ng khu công nghi p và ư sinh sống có mật ực tập trung dân cư sinh sống có mật ệm đô thịcác c s s n xu t, kinh doanh, d ch v trong khu kinh t , khu công nghi p ơng ở lên ải, xây dựng, từ các cơ ất ị ụ ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ệm đô thị
- Th c hi n các n i dung qu n lý và b o v môi trực tập trung dân cư sinh sống có mật ệm đô thị ải, xây dựng, từ các cơ ải, xây dựng, từ các cơ ệm đô thị ư sinh sống có mật ời)ng khu kinh t , khu công ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, nghi p khác theo ch c năng, nhi m v đệm đô thị ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ ệm đô thị ụ ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã c giao ho c đư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã c y quy n.ền núi có môi trường không khí
6 Các b ước đô thị c xin c p phép các th t c v môi tr ất đô thị ủa các vấn đề môi trường đô thị ục lục ề xã hội đô thị ường không khí đô thị ng
a Gi y phép x th i ấn đề môi trường đô thị ản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp (Thông ản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp (Thông
Gi y phép x nất ải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i vào ngu n nải, xây dựng, từ các cơ ồn gây ô nhiễm: ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm là quá trình phân tích, đánh giá, nh c ải, xây dựng, từ các cơ
hư sinh sống có mật ở lênng nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i đ n môi trải, xây dựng, từ các cơ ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ư sinh sống có mật ời)ng nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ở lênc ( đây chính là ngu n ti p nh n) T đó, có ồn gây ô nhiễm: ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ập trung dân cư sinh sống có mật ừ các cơ
th đ ra các phển kinh tế - xã hội ền núi có môi trường không khí ư sinh sống có mật ơng.ng pháp qu n lý, gi i pháp công ngh nh m đ m b o nải, xây dựng, từ các cơ ải, xây dựng, từ các cơ ệm đô thị ằm ải, xây dựng, từ các cơ ải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i ải, xây dựng, từ các cơ
trư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c khi x vào ngu n ti p nh n ph i đ t quy chu n c a b Tài nguyên Môi trải, xây dựng, từ các cơ ồn gây ô nhiễm: ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ập trung dân cư sinh sống có mật ải, xây dựng, từ các cơ ẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ư sinh sống có mật ời)ng
*
C s pháp lý ơ sở pháp lý ở pháp lý
- Lu t tài nguyên nập trung dân cư sinh sống có mật ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ống có mật c s 17/2012/QH13 có hi u l c t 01/01/2013.ệm đô thị ực tập trung dân cư sinh sống có mật ừ các cơ
- Ngh đ nh 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 c a Chính ph Quy đ nh chi ti t thi ị ị ị ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, hành m t s đi u c a lu t Tài nguyên nống có mật ền núi có môi trường không khí ập trung dân cư sinh sống có mật ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c
Trang 12- Ngh đ nh s 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 c a Chính ph Quy đ nh ị ị ống có mật ị
vi c c p phép thăm dò, khai thác, s d ng tài nguyên nệm đô thị ất ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào ụ ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c, x nải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i vào ngu n ải, xây dựng, từ các cơ ồn gây ô nhiễm:
nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c
- Ngh đ nh s 142/2013/NĐ-CP c a Chính ph quy đ nh v x ph t quy đ nh hành ị ị ống có mật ị ền núi có môi trường không khí ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào ịchính trong lĩnh v c tài nguyên nực tập trung dân cư sinh sống có mật ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c và khoáng s n có hi u l c 15/12/2013.ải, xây dựng, từ các cơ ệm đô thị ực tập trung dân cư sinh sống có mật
*
Quy trình th c hi n đ i v i doanh nghi p ực quản lý: ệp thấp: ố tăng nhanh: ớc ệp thấp:
- Kh o sát th c đ a v công trình, thu th p d li u c n thi t cho vi c l p đ án/báo ải, xây dựng, từ các cơ ực tập trung dân cư sinh sống có mật ị ền núi có môi trường không khí ập trung dân cư sinh sống có mật ữa các đô thị rất khác biệt phụ ệm đô thị ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ệm đô thị ập trung dân cư sinh sống có mật ền núi có môi trường không khí cáo
- Ti n hành đo đ c, l y m u, xác v trí các đi m (trếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ất ẫn là vấn đề nổi cộm nhất ở các đô thị Nồng độ bụi ị ển kinh tế - xã hội ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c và sau h th ng x lý nệm đô thị ống có mật ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c
th iải, xây dựng, từ các cơ , nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c m t x vào sông, vào su i c a ngu n th i)ải, xây dựng, từ các cơ ống có mật ồn gây ô nhiễm: ải, xây dựng, từ các cơ
- Phân tích, đánh giá, nghiên c u tính ch t ngu n nức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ ất ồn gây ô nhiễm: ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c t i c s ơng ở lên
- Mô t h th ng công trình x lý x nải, xây dựng, từ các cơ ệm đô thị ống có mật ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào ải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i vào ngu n nải, xây dựng, từ các cơ ồn gây ô nhiễm: ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c
- Phân tích, đánh giá tác đ ng c a hi n tr ng x nệm đô thị ải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c và đ xu t các phền núi có môi trường không khí ất ư sinh sống có mật ơng.ng pháp
gi m thi u, kh c ph c ô nhi m ngu n ti p nh n do x nải, xây dựng, từ các cơ ển kinh tế - xã hội ắc; khu vực miền Nam có sự khác biệt đáng kể giữa ụ ễm: ồn gây ô nhiễm: ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ập trung dân cư sinh sống có mật ải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i.ải, xây dựng, từ các cơ
- L p các s đ kh o sát, l y m u.ập trung dân cư sinh sống có mật ơng ồn gây ô nhiễm: ải, xây dựng, từ các cơ ất ẫn là vấn đề nổi cộm nhất ở các đô thị Nồng độ bụi
- T ng h p s li u, hoàn thành báo cáo, đ án.ổ, một địa phương ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ống có mật ệm đô thị ền núi có môi trường không khí
- N p báo cáo/đ án cho c quan nhà nền núi có môi trường không khí ơng ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c theo quy đ nh.ị
* Quy trình th c hi n đ i v i c quan qu n lý ực quản lý: ệp thấp: ố tăng nhanh: ớc ơ sở pháp lý ải rắn
- Trong th i h n năm (5) ngày làm vi c, k t ngày nh n h s , c quan ti p nh n ời) ệm đô thị ển kinh tế - xã hội ừ các cơ ập trung dân cư sinh sống có mật ồn gây ô nhiễm: ơng ơng ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ập trung dân cư sinh sống có mật
h s có trách nhi m xem xét, ki m tra h s ; trồn gây ô nhiễm: ơng ệm đô thị ển kinh tế - xã hội ồn gây ô nhiễm: ơng ư sinh sống có mật ời)ng h p h s không h p l , c ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ồn gây ô nhiễm: ơng ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ệm đô thị ơng.quan ti p nh n h s thông báo cho t ch c, cá nhân xin phép đ hoàn thi n h s ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ập trung dân cư sinh sống có mật ồn gây ô nhiễm: ơng ổ, một địa phương ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ ển kinh tế - xã hội ệm đô thị ồn gây ô nhiễm: ơng
c p phép thì c quan ti p nh n, th m đ nh h s tr l i h s cho t ch c, cá nhân ất ơng ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ập trung dân cư sinh sống có mật ẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ị ồn gây ô nhiễm: ơng ải, xây dựng, từ các cơ ồn gây ô nhiễm: ơng ổ, một địa phương ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ
* T
hành ph n h s ồng ghép yếu tố BVMT: ơ sở pháp lý
- Đ n đ ngh c p gi y phép;ơng ền núi có môi trường không khí ị ất ất
- Đ án x nền núi có môi trường không khí ải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i vào ngu n nải, xây dựng, từ các cơ ồn gây ô nhiễm: ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c kèm theo quy trình v n hành h th ng x lý ập trung dân cư sinh sống có mật ệm đô thị ống có mật ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào
nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i đ i v i trải, xây dựng, từ các cơ ống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ư sinh sống có mật ời)ng h p ch a x nợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ư sinh sống có mật ải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i; báo cáo hi n tr ng x nải, xây dựng, từ các cơ ệm đô thị ải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i ải, xây dựng, từ các cơ kèm theo quy trình v n hành h th ng x lý nập trung dân cư sinh sống có mật ệm đô thị ống có mật ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i đ i v i trải, xây dựng, từ các cơ ống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ư sinh sống có mật ời)ng h p đang x ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ải, xây dựng, từ các cơ
nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i vào ngu n nải, xây dựng, từ các cơ ồn gây ô nhiễm: ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c;
- K t qu phân tích ch t lếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ải, xây dựng, từ các cơ ất ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng ngu n nồn gây ô nhiễm: ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c ti p nh n t i v trí x nếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ập trung dân cư sinh sống có mật ị ải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i vào ải, xây dựng, từ các cơ ngu n nồn gây ô nhiễm: ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c; k t qu phân tích ch t lếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ải, xây dựng, từ các cơ ất ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i trải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c và sau khi x lý đ i v i ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào ống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm
trư sinh sống có mật ời)ng h p đang x nợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i.ải, xây dựng, từ các cơ Th i đi m l y m u phân tích ch t lời) ển kinh tế - xã hội ất ẫn là vấn đề nổi cộm nhất ở các đô thị Nồng độ bụi ất ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c không quá ba (03) tháng tính đ n th i đi m n p h s ;ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ời) ển kinh tế - xã hội ồn gây ô nhiễm: ơng
- S đ v trí khu v c x nơng ồn gây ô nhiễm: ị ực tập trung dân cư sinh sống có mật ải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i ( Trải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ời)ng h p ch a có công trình x nợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ư sinh sống có mật ải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i ải, xây dựng, từ các cơ vào ngu n nồn gây ô nhiễm: ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c, h s đ ngh c p gi y phép ph i n p trong giai đo n chu n b đ u ồn gây ô nhiễm: ơng ền núi có môi trường không khí ị ất ất ải, xây dựng, từ các cơ ẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ị
t ).ư sinh sống có mật
- Đ i v i nh ng trống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ữa các đô thị rất khác biệt phụ ư sinh sống có mật ời)ng h p xin c p l i ho c gia h nợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ất gi y phép x nất ải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i vào ải, xây dựng, từ các cơ ngu n ti p nh nồn gây ô nhiễm: ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ập trung dân cư sinh sống có mật ph i có b n g c gi y phép x nải, xây dựng, từ các cơ ải, xây dựng, từ các cơ ống có mật ất ải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i đã đăng ký trải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c đó
Trang 13b Gi y phép khai thác n ấn đề môi trường đô thị ước ngầm c ng m ầm
Gi y phép khai thác nất ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c ng m là h s c n thi t cho doanh nghi p khi đã đi vào ồn gây ô nhiễm: ơng ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ệm đô thịkhai thác nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c ng m, t o đi u ki n cho nhà Nền núi có môi trường không khí ệm đô thị ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c có th theo dõi, qu n lý đ đ a ra ển kinh tế - xã hội ải, xây dựng, từ các cơ ển kinh tế - xã hội ư sinh sống có mật
phư sinh sống có mật ơng.ng án đi u ch nh, b o v ngu n nền núi có môi trường không khí ỉ tiêu về hạ tầng giao thông rất thấp ải, xây dựng, từ các cơ ệm đô thị ồn gây ô nhiễm: ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c
C s pháp lý ơ sở pháp lý ở pháp lý
- Lu t tài nguyên nập trung dân cư sinh sống có mật ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ống có mật c s 17/2012/QH13
- Ngh đ nh S 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 quy đ nh chi ti t thi hành m t s ị ị ống có mật ị ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ống có mật
đi u lu t c a Lu t Tài nguyên nền núi có môi trường không khí ập trung dân cư sinh sống có mật ập trung dân cư sinh sống có mật ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c
- Ngh đ nh 142/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 c a chính ph quy đ nh v x ph t viị ị ị ền núi có môi trường không khí ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào
ph m hành chính trong lĩnh v c tài nguyên nực tập trung dân cư sinh sống có mật ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c và khoáng s nải, xây dựng, từ các cơ
30/5/2014 hư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ng d n th c hi n Ngh đ nh s 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 ẫn là vấn đề nổi cộm nhất ở các đô thị Nồng độ bụi ực tập trung dân cư sinh sống có mật ệm đô thị ị ị ống có mật năm 2013 c a Chính ph quy đ nh vi c c p phép thăm dò, khai thác, s d ng tài ị ệm đô thị ất ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào ụ nguyên nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm gi y phép x nc, ất ải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c th i vào ngu n nải, xây dựng, từ các cơ ồn gây ô nhiễm: ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c
Quy trình th c hi n đ i v i doanh nghi pực tập trung dân cư sinh sống có mật ệm đô thị ống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ệm đô thị
- Xác đ nh đ a đi m, Công Su t khu v c c n khai thácị ị ển kinh tế - xã hội ất ực tập trung dân cư sinh sống có mật
- Kh o sát, thu th p s li u, đ a hình, đ a m o, đi u ki n đ a lý, khí h u th y vănải, xây dựng, từ các cơ ập trung dân cư sinh sống có mật ống có mật ệm đô thị ị ị ền núi có môi trường không khí ệm đô thị ị ập trung dân cư sinh sống có mật
- Xác đ nh đi u ki n kinh t xã h i môi trị ền núi có môi trường không khí ệm đô thị ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ư sinh sống có mật ời)ng, t i khu v c khai thác.ực tập trung dân cư sinh sống có mật
- Xác đ nh thông s v các đ c đi m đ a ch t, th y văn gây nh hị ống có mật ền núi có môi trường không khí ển kinh tế - xã hội ị ất ải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ở lênng đ n khai thác ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính,
nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c ng m
- Thu m u nẫn là vấn đề nổi cộm nhất ở các đô thị Nồng độ bụi ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c phân tích t i phòng thí nghi m.ệm đô thị
- Xác đ nh c u trúc gi ng và tr lị ất ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ữa các đô thị rất khác biệt phụ ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ng nư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c
- L p b n đ khu v c và v trí công trình theo t l 1/50.000 đ n 1/25.000 theo t a đập trung dân cư sinh sống có mật ải, xây dựng, từ các cơ ồn gây ô nhiễm: ực tập trung dân cư sinh sống có mật ị ỉ tiêu về hạ tầng giao thông rất thấp ệm đô thị ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ọc trong đất
VN 2000
- Tính toán d báo m c nực tập trung dân cư sinh sống có mật ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c h th p.ất
- Tính toán giá thành v n hành và hi u qu kinh t ập trung dân cư sinh sống có mật ệm đô thị ải, xây dựng, từ các cơ ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính,
- L p thi t đ gi ng khoan khai thác nập trung dân cư sinh sống có mật ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ồn gây ô nhiễm: ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c
- Hoàn thành l p h s xinập trung dân cư sinh sống có mật ồn gây ô nhiễm: ơng khai thác n ước c ng m.
- Trình n p c quan ch c năng (S Tài Nguyên Môi Trơng ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ ở lên ư sinh sống có mật ời)ng)
Quy trình th c hi n đ i v i c quan qu n lýực tập trung dân cư sinh sống có mật ệm đô thị ống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ơng ải, xây dựng, từ các cơ
- Bư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c 1: T ch c, cá nhân n p t khai t i Trung tâm Hành chính công c p huy n ổ, một địa phương ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ ời) ất ệm đô thị
ho c t i B ph n m t c a c a UBND huy n, th xã, thành ph (đ i v i nh ng đ aập trung dân cư sinh sống có mật ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào ệm đô thị ị ống có mật ống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ữa các đô thị rất khác biệt phụ ị
phư sinh sống có mật ơng.ng ch a có Trung tâm Hành chính công).ư sinh sống có mật
- Bư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm c 2: Trung tâm Hành chính c p huy n ho c B ph n m t c a c a UBND ất ệm đô thị ập trung dân cư sinh sống có mật ử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào.huy n, th xã, thành ph ki m tra t khai:ệm đô thị ị ống có mật ển kinh tế - xã hội ời)
+ N u t khai ch a đ y đ , không h p l , đ n v ti p nh n tr l i và hếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ời) ư sinh sống có mật ợc cải thiện, hầu hết các thành phố, thị xã đã ệm đô thị ơng ị ếu là phi nông nghiệp và là trung tâm chính trị, hành chính, ập trung dân cư sinh sống có mật ải, xây dựng, từ các cơ ư sinh sống có mật ớn của nước ta đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm ng d n ẫn là vấn đề nổi cộm nhất ở các đô thị Nồng độ bụi
cá nhân, t ch c làm đúng theo M u 38 quy đ nh t i Ph l c Thông t s ổ, một địa phương ức độ ô nhiễm giữa các đô thị rất khác biệt phụ ẫn là vấn đề nổi cộm nhất ở các đô thị Nồng độ bụi ị ụ ụ ư sinh sống có mật ống có mật