Là đầu mối phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng và quản lý hệ thốngthông tin về KCX, KCNthuộc thẩm quyền quản lý; Là đầu mối xây dựng quy chế phối hợp làm việc với các
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
MỞ ĐẦU 5
I GIỚI THIỆU CHUNG 6
1.1 Các khái niệm liên quan 6
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 7
1.2.1 Sự hình thành và phát triển các KCN 7
1.2.2 Sự phân bố các KCN 8
1.2.3 Xu hướng phát triển các KCN 9
1.3 Cơ sở pháp lý 10
1.4 Tác động của các khu công nghiệp đến môi trường 12
1.5 Ban quản lý các khu công nghiệp Tp.Hồ Chí Minh (HEPZA) 13
II HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 30
2.1 Ô nhiễm môi trường không khí 30
2.2 Ô nhiễm môi trường nước 31
2.3 Ô nhiễm môi trường đất 33
III CÁC VẤN ĐỀ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP 36 3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư xây dựng khu công nghiệp 36
3.1.1 Lập và thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường 36
3.1.2 Quy hoạch không gian xây dựng 39
3.1.3 Thiết kế hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật 40
3.2 Giai đoạn triển khai thi công xây dựng khu công nghiệp 41
3.2.1 Kiểm tra giám sát việc thực hiện các nội dung trong Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Cam kết bảo vệ môi trường 41
3.2.2 Quản lý chất thải rắn 42
3.2.3 Xử lý nước thải 42
3.2.4 Quan trắc môi trường 42
3.3 Giai đoạn hoạt động của khu công nghiệp 43
3.3.1 Xem xét và tiếp nhận các dự án đầu tư 43
Trang 23.3.2 Ô nhiễm môi trường không khí 43
3.3.3 Ô nhiễm môi trường nước 44
3.3.4 Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại 45
3.3.5 Ứng phó sự cố môi trường 45
3.3.6 Quan trắc môi trường 46
3.3.7 Thu phí bảo vệ môi trường 46
3.4 Công khai thông tin về môi trường KCN 47
3.5 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại 48
3.5.1 Kiểm tra, thanh tra 48
3.5.2 Giải quyết khiếu nại, tố cáo môi trường 48
IV QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP 48
4.1 Hệ thống quản lý môi trường KCN 49
4.2 Cơ sở pháp lý 50
4.3 Các vấn đề còn tồn tại trong hệ thống quản lý môi trường KCN 53
4.4 Các biện pháp bảo vệ môi trường KCN 54
4.4.1 Biện pháp về kỹ thuật- công nghệ 54
4.4.2 Biện pháp về chính sách, quản lý 58
KẾT LUẬN 64
KIẾN NGHỊ 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 3DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Sơ đồ định hướng phát triển không gian các KCN và KCX đến năm 2020 9Hình 1.2: Xu hướng phát triển các khu công nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 1991 – 2010 10Hình 1.3: Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp tại Tp.Hồ Chí Minh 14Hình 2.1: Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh tại một số KCN miền Bắc
và miền Trung từ năm 2006 – 2008 31Hình 2.2 : Biểu đồ ước tính tỷ lệ tổng lượng nước thải KCN của 6 vùng kinh tế 32Hình 2.3: Tỷ lệ thành phần phát sinh chất thải rắn của một số loại hình khu công nghiệp 35Hình 4.1 : Sơ đồ nguyên tắc mối quan hệ trong quản lý môi trường khu công nghiệp 49
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Phân loại từng nhóm ngành sản xuất có khả năng gây ô nhiễm 30Bảng 2.2: Ước lượng chất thải nguy hại phát sinh theo nghành sản xuất và số lượng công nhân (kg/người/năm) 34Bảng 4.1: Các văn bản về quản lý môi trường KCN đã ban hành 52
Trang 5MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trong thời kỳ đổi mới và đang cần rất thu hút nguồn vốn Thành lập các khu công nghiệp được xem là giải pháp hàng đầu trong công tác thu hút vốn đầu tư và công nghệ Những lợi ích từ việc thành lập các khu công nghiệp như tạo công ăn, việc làm, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đem lại cân bằng trong phản bố và sản xuất lao động đang che lấp bộ mặt tiêu cực trong các vấn đề môi trường Sự yếu kém trong côngtác quản lý, thêm vào đó là thái độ dững dưng và thiếu trách nhiệm từ các doanh nghiệp đang ngày càng khiến môi trường bị ô nhiễm ngiêm trọng gây ảnh hưởng đến kinh tế, xã hội Các vấn đề trong quản lý môi trường khu công nghiệp đang trở nên cấp bách và thiết thực hơn bao giờ hết Trong tiểu luận này, nhóm chúng tôi sẽ đề cập đên các vấn đề thực
tế trong quản lý môi trường khu công nghiệp và đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình hiện tại
Trang 6I GIỚI THIỆU CHUNG
I.1.Các khái niệm liên quan
Công nghiệp: Là một bộ phận của nền kinh tế, là lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật
chất mà sản phẩm được chế tạo, chế biến cho nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ nhucầu hoạt động kinh doanh tiếp theo; đây là hoạt động kinh tế có quy mô lớn, được
hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ công nghệ, khoa học và kỹ thuật
Khu công nghiệp: Là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và cung cấp các dịch
vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo cácđiều kiện, trình tự thủ tục theo pháp luật quy định
Khu chế xuất: Là KCN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho
sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định đượcthành lập theo điều kiện trình tự thủ tục áp dụng đối với KCN đã quy định
KCN và KCX được gọi chung là KCN trừ trường hợp quy định riêng đặc biệt.
Môi trường: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao
quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển củacon người và sinh vật
Ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi
trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến conngười, sinh vật
Suy thoái môi trường: Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số
lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinhvật
Sự cố môi trường: Sự cố môi trường là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình
hoạt động của con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suythoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng
Thành phần môi trường: Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi
trường như đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật, hệ sinh thái và cáchình thái vật chất khác
Trang 7 Bảo vệ môi trường:Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường
trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứngphó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môitrường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đadạng sinh học
Phát triển bền vững:Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của
thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của cácthế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa tăng trưởng kinh tế, bảođảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường
Quản lý nhà nước về KCN: Quản lý nhà nước về môi trường KCN là tổng hợp các
biện pháp: pháp luật, chính sách, kinh tế, xã hội…nhằm bảo vệ chất lượng môitrường sống và phát triển các KCN một cách bền vững
-có người quản lý
Trang 8Từ khi đổi mới, Việt Nam bắt đầu thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Một trong nhữngbiện pháp thu hút đầu tư là thành lập các khu công nghiệp, tại đó các doanh nghiệp đượchưởng những ưu đãi về hỗ trợ kết cấu hạ tầng cùng các ưu đãi tài chính Khu chế xuấtTân Thuận thành lập tháng 11/1991 là khu công nghiệp đầu tiên của cả nước Tiếp theo làkhu chế xuất Linh Trung I thành lập năm 1992 Cả hai khu này đều ở thành phố HồChíMinh để khai thác lợi thế nguồn nhân lực và kết cấu hạ tầng giao thông (đường sá, sânbay, cảng).Giai đoạn 1991 - 1994 có thể gọi là giai đoạn thí điểm phát triển các khu côngnghiệp.Gọi là thí điểm vì giai đoạn đó không có cơ sở pháp lý nào hậu thuẫn việc pháttriển các khu công nghiệp, cũng không có quy định minh bạch nào về thế nào là một khucông nghiệp Cả giai đoạn này chỉ có 2 khu chế xuất nói trên và 5 khu công nghiệpđượcthành lập, trong đó hai khu ở Hà Nội (Nội Bài và Thăng Long), một khu ở HảiPhòng (Nomura - Hải Phòng), một khu ở Đà Nẵng (khu công nghiệp Đà Nẵng), và mộtkhu ở Đồng Nai (Amarta) Lúc đó, để phân biệt các khu công nghiệp này vớinhững khucông nghiệp đã hình thành từ những năm 1960, Nhà nước gọi những khu mới là các khucông nghiệp tập trung Về sau, để thuận tiện, chỉ gọi là các khu công nghiệp, còn cáckhucông nghiệp cũ và những khu có đặc điểm tương tự được gọi chung là cụm côngnghiệp.
I.2.2 Sự phân bố các KCN
Tình hình phân bố các KCN của nước ta là không đều, nhìn chung những năm gần đây có
sự điều chỉnh theo hướng tạo điều kiện cho một số địa bàn khó khăn như trung du miềnnúi phía Bắc (Tuyên Quang, Hòa Bình, Bắc Kạn…) hay Tây Nguyên (Đăk Lăk, Gia Lai,Kon Tum…), Tây Nam Bộ (Hậu Giang, An Giang, Sóc Trăng…) nhằm chuyển dịch kinh
tế song chủ yếu các KCN vẫn tập trung chủ yếu tại 23 tỉnh, thành phố thuộc 4 vùng kinh
tế trọng điểm là: Vùng KTTĐ Bắc Bộ, Vùng KTTĐ miền Trung, vùng KTTĐ phía Nam
và vùng KTTĐ vùng ĐB S.Cửu Long Do mức độ tập trung quá lớn tại một số vùngKTTĐ này đang là một trở ngại đối với phát triển kinh tế các vùng miền, đặc biệt là sức
ép của các KCN tập trung lên môi trường
Tínhđến năm 2010, Việt Nam đã có 250 KCN được thành lập, trong đó có 170 KCN(chiếm 68% tổng số KCN của cả nước) đã đi vào hoạt động, số còn lại đang trong quá
Trang 9trình xây dựng, hoàn thiện (Phạm Thanh Hà, 2010) Các KCN chủ yếu được thành lập ở
ba vùng kinh tế trọng điểm (vùng kinh tế trọng điểm phía bắc; vùng kinh tế trọng điểmphía nam; vùng kinh tế trọng điểm miền trung), song cho đến nay cả nước có 57 tỉnh,thành phố có KCN được thành lập (Phạm Thanh Hà, 2010)
Hình 1.1: Sơ đồ định hướng phát triển không gian các KCN và KCX đến năm 2020
( Nguồn: HEPZA, 2013 )
Theo quy hoạch phát triển đến năm 2020, Tp.Hồ Chí Minh sẽ có 24 khu chế xuất, khu công nghiệp (KCX-KCN) với tổng diện tích khoảng 6.152,8 ha Hiện nay, HEPZA đang quản lý 3 KCX và 13 KCN với tổng diện tích là 3.748,49 ha.Hầu hết các khu này đều có
tỷ lệ đất cho thuê từ đất 60% - 100% trên tổng diện tích đất cho thuê
I.2.3 Xu hướng phát triển các KCN
Theo quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướngđến năm 2020, Mục tiêu phát triển các khu công nghiệp tại Việt Nam đến năm 2015 vàđịnh hướng đến năm 2020 là hình thành hệ thống các khu công nghiệp chủ đạo có vai trò
Trang 10dẫn dắt sự phát triển công nghiệp quốc gia, đồng thời hình thành các khu công nghiệp cóquy mô hợp lý để tạo điều kiện phát triển công nghiệp, nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tếtại những địa phương có tỷ trọng công nghiệp trong GDP thấp.
Đưa tỷ lệ đóng góp của các khu công nghiệp vào tổng giá trị sản xuất công nghiệp từ trên24% hiện nay lên khoảng 39 - 40% vào năm 2010 và tới trên 60% vào giai đoạn tiếptheo Tăng tỷ lệ xuất khẩu hàng công nghiệp của các khu công nghiệp từ 19,2% giá trịxuất khẩu toàn quốc hiện nay lên khoảng 40% vào năm 2010 và cao hơn vào các giaiđoạn tiếp theo
Hình 1.2: Xu hướng phát triển các khu công nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 1991 –
Trang 11trong danh sách đó chỉ tập trung ở Hà Nội hay thành phố Hồ Chí Minh, thì một số tỉnh,thành cũng đã xúc tiến phát triển các khu công nghiệp ở địa phương mình Sau đó, theo
đề nghị của các tỉnh, Chính phủ đã bổ sung danh sách nói trên
Việc ban hành Quy chế Khu công nghiệp năm 1994 là một bước tiến lớn trong chính sáchphát triển khu công nghiệp của Việt Nam vì nó tạo ra cơ sở pháp lý cho hoạt động củanhà đầu tư thứ cấp (doanh nghiệp thuê đất), nhà đầu tư phát triển cơ sởhạ tầng khu côngnghiệp, và các cơ quan chủ quản (chính quyền) Lần đầu tiên, khu công nghiệp được quyđịnh rõ ràngtrong một văn bản quy phạm pháp luật Tuy nhiên, do quy chếnày còn đơngiản, nên cơ sở pháp lý chưa đủ mạnh để hậu thuẫn các nhà đầu tư, nhất là các nhà đầu tưphát triển cơ sở hạ tầng thuộc khu vực kinh tế tư nhân
Bên cạnh việc ban hành Quy chế về khu công nghiệp, Chínhphủ đã thành lập một cơquan giúp việc cho Thủ tướng về đường lối phát triển khu công nghiệp Ban đầu đó làVăn phòng Các khu công nghiệp tập trung (tháng 8 năm 1996) đặt trong Văn phòngChính phủ Sau đó là Ban quản lý Các khu công nghiệp Việt Nam (tháng 12 năm 1996)
do Chính phủ chỉ đạo trực tiếp.Giai đoạn 1995 - 1997, cả nước có thêm 40 khu côngnghiệp mới được thành lập, nhiều gấp 8 lần số lượng thành lập trong giai đoạn thíđiểm.Phần lớn các khu mới thành lập trong giai đoạn này ở các tỉnh phía Nam, nhất là ởBình Dương và Đồng Nai
Để giải quyết bất cập của quy chế 1994, Chính phủ đã raNghị quyết số 36/NQ-CP ngày24/4/1997 ban hành quy chế mới về khu công nghiệp thay cho quy chế năm 1994 Từ đóđến nay, phát triển các khu công nghiệp chuyển sang giai đoạn tăng nhanh và ổn định, tốc
độ tăng số lượng khu công nghiệp hàng năm đạt bình quân 20% ( Sở Kế hoạch và ĐầutưĐà Nẳng, 2005)
Theo Quyết định số 1107/QĐ-TTg ngày 21/8/2006 của Thủtướng Chính phủ về việc phêduyệt Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2015 và địnhhướng đến năm 2020, Nhà nước sẽ cho phép thành lập mới một cách có chọn lọc các khucông nghiệp, để đến năm 2015 tổng diện tích các khu công nghiệp đạt khoảng 65.000 ha -70.000 ha, đến năm 2020 thì hoàn thiện về cơ bản mạng lưới khu công nghiệp trên toàn
Trang 12lãnh thổ với tổng diện tích các khu công nghiệp đạt khoảng 80.000 ha Theo tính toán của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tổng số khu công nghiệp thành lập mới từ khi quy hoạch trênđược phê duyệt đến năm 2020 vào khoảng trên 200 khu với tổng diện tích khoảng trên63,5 nghìn ha
Để phát triển các khu công nghiệp, các địa phương chủ yếuáp dụng hình thức kêu gọi cácnhà đầu tư tư nhân trong và ngoài nước tới phát triển cơ sở hạ tầng khu côngnghiệp.Chính quyền địa phương hỗ trợ về hạ tầng giao thông kết nối khu công nghiệp vớicác trục giao thông chính.Nhiều hình thức ưu đãi dành cho các khu công nghiệp đã đượccác chính quyền địa phương áp dụng.Tuy nhiên kể từ sau khi gia nhập Tổ chức Thươngmại Thế giới, các hình thức ưu đãi đã bị hạn chế đáng kể
Năm 1996 ban hành Luật Đầu tư nước ngoài sửa đổi lần thứba, năm 2000 ban hành LuậtĐầu tư nước ngoài sửa đổi lần thứtư, năm 2005 ban hành Luật Đầu tư là những thời điểmđáng ghi nhớ trong lịch sử phát triển khu công nghiệp vì theo các luật này khu côngnghiệp là địa bàn ưu đãi đầu tư, nhà đầu tư xây dựng khu công nghiệp là đối tượng được
ưu đãi, Nhà nước hỗ trợ phát triển khu công nghiệp Một sự kiện nổi bật nữa trong lịch sửphát triển khu công nghiệp là việc Chính phủ ra Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày14/3/2008 về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế Vănbản quy phạm pháp luậtnày được đánh giá là cơ sở pháp lý quan trọng cho kiện toàn tổ chức của các ban quản lýkhu công nghiệp cấp tỉnh, phân quyền đáng kể cho các ban này cũng như các trưởng ban,nâng cao vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp
I.4.Tác động của các khu công nghiệpđến môi trường.
Về mặt môi trường, việc tập trung các cơ sở sản xuất trong khu công nghiệp là nhằm mụcđích sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên và năng lượng, khoanh vùng sản xuất công nghiệp vào một khu vực nhất định, tập trung nhiều nguồn thải, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên và năng lượng, hiệu quả xử lýnguồn thải ô nhiễm và giảm thiểu tối
đa ảnh hưởng ô nhiễm môi trường do các hoạt động sản xuất đối với cộng đồng sinh sốngtrong các khu dân cư xung quanh Việc tập trung các cơ sở sản xuất trong các khu công nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả xửlý nước thải, chất thải rắn đồng thời, giảm chi
Trang 13phí đầu tư cho hệ thống xử lý, giảm chi phí xử lý môi trường trín một đơn vịchất
thải.Ngoăi ra, công tâc quản lý môi trường đối với câc cơsở sản xuất trong khu công nghiệp cũng được thuận lợi hơn
Tuy nhiín, việc xđy dựng câc khu công nghiệp cũng mang đến những khó khăn về môi trường như:
Tập trung câc nguồnô nhiễm với nồng độ vă lượng cao hơn nhiều lần so với từng
xí nghiệpđơn lẻ Nếu câc khu công nghiệp không có hệ thống xử lý thích hợp hoặc cốý không vận hănh hệ thống sẽ dẫn đến tình trang ô nhiễm rấn lớn
Gđyâch tắc giao thông vă câc yíu cầu về xđy dựng, mở rộng câc hệ thống giao thông
Sự tích lũy chấtô nhiễm tăng
Nếu chất thải của câc ngănh công nghiệp phảnứng với nhau thì sẽ gđy ra nhiều tâc động tổng hợp cho môi trường xung quanh
I.5.Ban quản lý câc khu công nghiệp Tp.Hồ Chí Minh (HEPZA)
Ngay sau khi Quy chế khu chế xuất được ban hănh vă khu chế xuất Tđn Thuận được thănh lập, Ban quản lý khu chế xuất Tđn Thuận đê được thănh lập theo Quyết định của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng số 62/CT ngăy 26/2/1992, gồm 8 thănh viín, Trưởng ban lẵng Lữ Minh Chđu - Phó Chủ nhiệm Ủy ban Nhă nước về Hợp tâc vă đầu tư, Phó ban lă ông Nguyễn Công Âi - Phó Chủ tịch Ủy ban nhđn dđn thănh phố Hồ Chí Minh, câc Ủy viín lă Vụ trưởng, Vụ phó đại diện cho câc Bộ: Thương mại, Tăi chính, Công an, Ngđn hăng Nhă nước, Tổng cục Hải quan vă Ủy ban Nhđn dđn thănh phố Hồ Chí Minh
Sau khi khu chế xuất Linh Trung ra đời, Ban quản lý đổi tín thănh Ban quản lý câc khu chế xuất thănh phố Hồ Chí Minh vă được sử dụng con dấu có hình quốc huy theo Thông bâo số 433/KTĐN ngăy 27/10/1992 của Văn phòng Chính phủ
Sau khi một số khu công nghiệp được thănh lập, Ban quản lý câc khu chế xuất thănh phố
Hồ Chí Minh được chuyển thănh Ban quản lý câc khu chế xuất vă công nghiệp thănh phố
Trang 14Hồ Chí Minh theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 731/TTg ngày 03/10/1996
Từ đó đến nay, Thủ tướng Chính phủ đã bổ nhiệm các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố kiêm nhiệm Trưởng ban quản lý là ông Trần Thành Long - từ 1996 đến 1999, ông Trần Ngọc Côn - từ 1999 đến 2001 Từ 2001 ông Nguyễn Chơn Trung, Phó ban quản
lý được bổ nhiệm Trưởng Ban quản lý
Bộ máy giúp việc của Ban quản lý hình thành từ cuối năm 1992, đến năm 1997 đã ổn định về tổ chức, gồm có 5 Phòng nghiệp vụ, Văn phòng và Trung tâm Dịch vụ việc làm
Từ năm 1999, Ban quản lý thực hiện thí điểm chê độ tự bảo đảm kinh phí hoạt động theo Công văn của Chính phủ số 15/CP-khu công nghiệp ngày 14/08/1998 và Quyết định của
Bộ trưởng Bộ Tài chính số 45/1999/QĐ-BTC ngày 06/05/1999 Số lượng cán bộ công nhân viên chức được Ban tổ chức Cán bộ Chính phủ giao chỉ tiêu năm 2000 là 50 người trong biên chế lương và 15 người làm việc theo hợp đồng lao động
Từ tháng 10/2000, Ban quản lý được chuyển giao trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phốtheo quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 100/QĐ-TT ngày 17/08/2000 Ban quản lý chịu sự chỉ đạo và quản lý về Tổ chức, biên chế, chương trình công tác và kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân Thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ chuyên môn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quản lý ngành, lĩnh vực
Hình 1.3: Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp tại Tp.Hồ
Chí Minh
Trang 15Văn phòng là đơn vị trực thuộc Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố
Hồ Chí Minh (Ban quản lý) có chức năng giúp lãnh đạo Ban quản lý tổ chức các hoạt động chung của Ban quản lý; tham mưu cho lãnh đạo Ban quản lý trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, bảo đảm tính thống nhất, liên tục và có hiệu lực trong hoạt động của Ban quản lý; đảm bảo điều kiện và phương tiện làm việc cho lãnh đạo Ban và các Phòng, các đơn vị trực thuộc Ban quản lý
Nhiệm vụ:
Hệ thống hóa các văn bản pháp qui đã ban hành và còn hiệu lực có liên quan đến việc quản lý hành chính quản trị nhà nước và các lĩnh vực khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng;
Xây dựng các chương trình công tác (hàng tháng, quý, năm), lịch công tác hàng tuần của Ban quản lý và trình lãnh đạo Ban duyệt ban hành Tổ chức phổ biến, theo dõi, đôn đốc các đơn vị có liên quan thực hiện chương trình công tác; báo cáo kết quả đầy đủ, kịp thời;
và tham mưu, đề xuất ý kiến cho lãnh đạo Ban;
Tổng hợp, báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất tình hình hoạt động của khu chế xuất, khu công nghiệp (KCX, KCN), trình lãnh đạo Ban quản lý duyệt ban hành; cung cấp thông tinkịp thời phục vụ cho công tác điều hành của lãnh đạo Ban; báo cáo theo qui định và theo yêu cầu của Bộ ngành Trung ương, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh (UBND thành phố) và sở ngành có liên quan về tình hình hoạt động của KCX, KCN;
Trang 16Là đầu mối phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng và quản lý hệ thốngthông tin về KCX, KCNthuộc thẩm quyền quản lý;
Là đầu mối xây dựng quy chế phối hợp làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố hoặc cơ quan có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông, trình UBND thành phố phê duyệt
và tổ chức thực hiện;
Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế cán bộ, công chức, nhân viên; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức và nhân viên.Dự toán ngân sách, kinh phí hoạt động hàng năm của Ban quản lý trình UBND thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện Quản lý tài chính, tài sản, thu và sử dụng các loại phí, lệ phí Phối hợp phòng Quản lý doanh nghiệp, Phòng Quản lý xuất nhập khẩu vàcác phòng liên quan thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của Ban quản lý Chủ trì phối hợp với các phòng và đơn vị liên quan xây dựng quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ hoạt động KCN – KCX trình UBND thành phố phê duyệt trên cơ sở “Quỹ hỗ trợ hoạt động KCN – KCX” (nếu có) được thành lập;
Tổ chức chu đáo công tác hành chính, quản trị, hệ thống văn thư lưu trữ, bảo vệ bí mật và
an toàn cơ quan Thực hiện tin học hóa trong công tác quản lý của cơ quan, quản lý trang web của Ban quản lý; lưu giữ và bảo quản hồ sơ theo qui định;
Tổ chức phong trào thi đua và khen thưởng cho công chức, viên chức Ban quản lý, các công ty phát triển hạ tầng và các doanh nghiệp trong KCX, KCN;
Thực hiện những nhiệm vụ khác do lãnh đạo Ban quản lý phân công
Phòng Quản lý đầu tư
Trang 17trọng tâm sau: quy hoạch phát triển đầu tư; xúc tiến đầu tư; cấp, điều chỉnh Giấy Chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư, Giấy phép kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hóa trong phạm vi thẩm quyền của Ban quản lý.
Nhiệm vụ:
Hệ thống hóa các văn bản pháp qui đã ban hành và còn hiệu lực có liên quan đến việc quản lý nhà nước về đầu tư và các lĩnh vực khác thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của phòng;
Hướng dẫn và thực hiện việc đăng ký đầu tư; thẩm tra, cấp và điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền (dự án trong nước, dự án nước ngoài, dự án KCX-KCN mới và mở rộng);
Hướng dẫn và thực hiện việc cấp Giấy phép kinh doanh đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào KCX - KCN sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Công thương;
Xây dựng chương trình, kế hoạch về xúc tiến đầu tư phát triển KCX - KCN và tổ chức thực hiện sau khi Lãnh đạo ban phê duyệt;
Tham gia góp ý điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt của KCN nhưng không làm thay đổi chức năng sử dụng khu đất và cơ cấu quy hoạch;
KCX-Đề xuất những nội dung, biện pháp cần thiết nhằm cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác đầu tư;
Phối hợp với các Phòng chức năng của Ban quản lý, các cơ quan, đơn vị Nhà nước chuyên ngành có liên quan trong công tác quản lý đầu tư theo quy định của Ban quản lý
và của pháp luật hiện hành;
Là đầu mối tiếp nhận hồ sơ và chuyển đến Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp KCX-KCN;
Trang 18Phối hợp với Văn Phòng thực hiện báo cáo, cung cấp thông tin theo qui định và theo yêu cầu của Bộ ngành Trung ương, UBND thành phố và Sở ngành có liên quan về tình hình phát triển đầu tư và kết quả thực hiện việc cấp, điều chỉnh, cấp lại các loại giấy phép theothẩm quyền; lưu giữ và bảo quản hồ sơ theo quy định.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Ban quản lý phân công
Phòng Quản lý doanh nghiệp
Chức năng:
Phòng Quản lý doanh nghiệp là đơn vị trực thuộc Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh (Ban quản lý) có chức năng tham mưu cho lãnh đạo Ban quản lý về quản lý hành chính Nhà nước đối với các Công ty phát triển hạ tầng KCX-KCN và doanh nghiệp KCX-KCN thành phố (gọi tắt là Doanh nghiệp) trong công tác liên quan đến lĩnh vực tài chính theo qui định của pháp luật và thuộc thẩm quyền của Banquản lý
Nhiệm vụ:
Hệ thống hóa các văn bản pháp quy đã ban hành và còn hiệu lực có liên quan đến việcquản lý hành chính nhà nước về tài chính và các lĩnh vực khác thuộc phạm vi chức năng,nhiệm vụ của phòng;
Hướng dẫn, đôn đốc, giám sát và kiểm tra việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tạiGiấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư;Hướng dẫn và thực hiện việc cấp giấy xác nhận/chấp thuận:
Hợp đồng, văn bản về giao dịch bất động sản của doanh nghiệp;
Nhân sự chủ chốt của doanh nghiệp: Hội đồng quản trị (hoặc Hội đồng thànhviên, Chủ tịch công ty), Ban tổng giám đốc, kế toán trưởng và những xác nhậnkhác theo yêu cầu của doanh nghiệp trong phạm vi thẩm quyền của Ban quản lý
và được phân công;
Trang 19Hướng dẫn và tham mưu xử lý hồ sơ, thủ tục việc tạm ngừng, giãn tiến độ thực hiện dự
án, chấm dứt hoạt động và giải thể doanh nghiệp
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng và các Phòng liên quan thực hiện quản lý phí duy tu, táitạo cơ sở hạ tầng, bao gồm:
Tuyên truyền, phổ biến các quy định, chế độ về phí duy tu tái tạo cơ sở hạ tầngđến các công ty PTHT và các doanh nghiệp để triển khai thực hiện; hướng dẫncác công ty PTHT trong việc xác định các chỉ tiêu tính phí duy tu, tái tạo cơ sở hạtầng và xây dựng biểu tỷ lệ thu phí lũy thoái;
Chấp thuận, giám sát và kiểm tra các công ty PTHT KCX - KCN triển khaithực hiện thu và sử dụng phí duy tu tái tạo cơ sở hạ tầng và phí tiện ích công cộngtheo quy định của Bộ Tài chính;
Xây dựng và triển khai phương án mở rộng nguồn thu tạo kinh phí bảo đảmhoạt động của Ban quản lý;
Tham gia quản lý “Quỹ hỗ trợ hoạt động các KCX – KCN” (nếu có) trên cơ sở Quy chếquản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ hoạt động các KCX – KCN được Ủy ban nhân dân thànhphố phê duyệt;
Triển khai thực hiện Quy chế phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố vềquản lý nhà nước đối với hoạt động quản lý ngoại hối tín dụng, và với Cục thuế thànhphố về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế – tài chính đối với doanh nghiệp; phối hợpvới các cơ quan chức năng tổ chức phổ biến, triển khai các chủ trương, chính sách mớicủa Nhà nước liên quan đến tác nghiệp của phòng;
Tiếp nhận báo cáo tài chính hàng năm theo hạn định; phân tích hoạt động tài chính doanhnghiệp thông qua báo cáo tài chính hàng năm; phối hợp với Văn phòng thực hiện báo cáođịnh kỳ và đột xuất, cung cấp thông tin theo qui định và theo yêu cầu của Bộ ngànhTrung ương, Ủy ban nhân dân thành phố và Sở ngành có liên quan các công việc thuộcnhiệm vụ của Phòng; lưu giữ và bảo quản hồ sơ theo qui định;
Kiến nghị, đề xuất với các Bộ, ngành có liên quan và UBND thành phố điều chỉnh, bổsung các cơ chế chính sách thích hợp với yêu cầu phát triển kinh tế và sự pháttriển KCX – KCN thành phố liên quan đến tác nghiệp của Phòng;
Trang 20Hòa giải các tranh chấp kinh tế theo yêu cầu của doanh nghiệp thuộc phạm vi nhiệm vụcủa Phòng, và phối hợp với Tòa Kinh tế về việc giải quyết thủ tục phá sản doanh nghiệp;Thực hiện những nhiệm vụ khác do lãnh đạo Ban quản lý phân công.
Phòng Quản lý xuất nhập khẩu
Chức năng:
Phòng Quản lý xuất nhập khẩu là đơn vị trực thuộc Ban quản lý các khu chế xuất và côngnghiệp thành phố Hồ Chí Minh có chức năng tham mưu cho lãnh đạo Ban quản lý về quản lý hành chính Nhà nước công tác xuất nhập khẩu và thương mại trong KCX, KCN thành phố
Nhiệm vụ:
Hệ thống hóa các văn bản pháp qui đã ban hành và còn hiệu lực có liên quan đến quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu và các lĩnh vực khác thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ của phòng
Tham mưu trong công tác triển khai phát triển các ngành công nghiệp trong KCX, KCN theo quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp đã được UBND thành phố phê duyệt;Nghiên cứu, tham mưu trong việc kiến nghị Chính phủ và các Bộ ngành liên quan điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi hoặc cụ thể hóa các chính sách, quy định pháp luật có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu, thương mại, phát triển khoa học công nghệ phù hợp với thực tiễn phát triển KCX, KCN;
Đề xuất các nội dung, giải pháp cần thiết và phối hợp tổ chức thực hiện các chương trình,
đề tài liên quan đến sản xuất công nghiệp, xúc tiến thương mại, phát triển dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa, phát triển khoa học công nghệ theo định hướng của Chính phủ và
Ủy ban nhân dân thành phố;
Tham mưu và thực hiện việc cấp các loại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa sản xuất trong KCX, KCN theo thẩm quyền; cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương mại của tổ chức và thương nhân nước ngoài đặt trụ
Trang 21sở trong KCX, KCN; cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (không gắn với
dự án đầu tư), văn phòng đại diện của các doanh nghiệp trong nước (bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); quyết định cho phép mở văn phòng giao dịch, kho hàng, cửa hàng giới thiệu sản phẩm (không mang tính sản xuất) của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không đăng ký lại, hợp đồng hợp tác kinh doanh không đổi Giấy chứng nhận đầu tư trong các KCX-KCN
Là đầu mối phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện cấp giấy phép sử dụng thẻ doanh nhân APEC (thẻ ABTC) của các doanh nghiệp KCX, KCN;
Phối hợp kiểm tra, giám sát các hoạt động của các doanh nghiệp trong KCX, KCN liên quan đến các vấn đề xuất nhập khẩu, thương mại dịch vụ; lĩnh vực công nghiệp và khoa học công nghệ theo phân công của Ban quản lý;
Phối hợp với các phòng liên quan thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của Ban quản lý;Nhận đăng ký danh mục văn phòng phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất mua từ thị trường nội địa phục vụ sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệp;
Thực hiện chế độ báo cáo nghiệp vụ, lưu giữ và bảo quản hồ sơ theo quy định
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Ban quản lý phân công
Phòng quản lý môi trường
Chức năng:
Phòng quản lý môi trường là đơn vị trực thuộc Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh có chức năng tham mưu, giúp lãnh đạo Ban quản lý thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các Công ty phát triển hạ tầng (Công ty PTHT) KCX, KCN và các doanh nghiệp trong KCX, KCN của thành phố
Nhiệm vụ:
Trang 22Hệ thống hóa các văn bản pháp qui đã ban hành và còn hiệu lực có liên quan đến quản lý nhà nước về môi trường và các lĩnh vực khác thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ của phòng.
Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản, chương trình, kế hoạch, báo cáo về bảo vệ môi trường theo phân công của lãnh đạo Ban quản lý hoặc theo chương trình, kế hoạch,
dự án, đề án liên quan đến chức năng, nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt
Tham mưu lãnh đạo Ban quản lý chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các Công ty PTHT, các cơ
sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCX, KCN thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện công tác bảo vệ môi trường theo các qui định hiện hành
Xây dựng cơ chế phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân
quận/huyện để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao chủ trì trong công tác bảo
vệ môi trường KCX, KCN
Tham mưu tổ chức việc thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Báocáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, xác nhận đăng ký Bản cam kết bảo vệ môi trường, Bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung của các dự án đầu tư vào KCX, KCN theo ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Gửi báo cáo kết quả thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Sở Tài nguyên và Môi trường, kết quả xác nhận cam kết bảo vệ môi trường cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi
có KCX, KCN Chủ trì tổ chức kiểm tra việc thực hiện các nội dung của báo cáo đánh giátác động môi trường, đánh giá tác động môi trường bổ sung và cam kết bảo vệ môi trường của các dự án sau khi được phê duyệt và xác nhận theo quy định;
Tham mưu tổ chức việc phê duyệt và xác nhận Đề án bảo vệ môi trường các doanh nghiệp hoạt động trong KCX, KCN; kiểm tra việc thực hiện các nội dung của đề án bảo
vệ môi trường sau khi được phê duyệt và xác nhận theo quy định;
Chủ trì hoặc phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan chức năng liên quan kiểm tra, xác nhận kết quả chạy thử nghiệm các công trình xử lý chất thảiCông ty
Trang 23PTHT KCX, KCN và các công trình xử lý chất thải của các dự án đầu tư xây dựng trong KCX, KCN theo thẩm quyền;
Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện việc giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường đối với các hoạt động của Công ty
PTHT KCX, KCN và các cơ quan sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCX, KCNtheo thẩm quyền hoặc ủy quyền theo các qui định hiện hành;
Chủ trì việc tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, nâng caonhận thức bảo vệ môi trường cho Công ty PTHT KCX, KCN và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCX, KCN;
Phối hợp Thanh tra Ban quản lý giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo kiến nghị về môi trường giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong KCX, KCN; phối hợp Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan chức năng giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo kiến nghị về môi trường giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch
vụ trong KCX, KCN với bên ngoài;
Dự báo, cảnh báo và đánh giá nguy cơ sự cố môi trường trong các KCX, KCN, phát hiện
và xác định khu vực bị ô nhiễm môi trường, báo cáo và đề xuất các biện pháp ngăn ngừa, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và phục hồi môi trường;
Tham mưu xây dựng chương trình quan trắc môi trường, hướng dẫn các Công ty PTHT
và các doanh nghiệp trong KCX, KCN tổ chức thực hiện giám sát chất lượng môi trường
và báo cáo hiện trạng môi trường định kỳ theo qui định;
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chủ trì hoặc tham gia thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường liên quan đến KCX, KCN;
Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu; lưu trữ hồ sơ, thống kê và xây dựng
cơ sở dữ liệu về môi trường phục vụ cho công tác quản lý nhà nước theo quy định
Trang 24Phối hợp các phòng chức năng thuộc Ban quản lý tham mưu lãnh đạo Ban quản lý giải quyết những vấn đề liên quan đến công tác bảo vệ môi trường.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Ban quản lý phân công
Phòng Quản lý lao động
Chức năng:
Phòng Quản lý lao động là đơn vị trực thuộc Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh (Ban quản lý) có chức năng tham mưu, giúp lãnh đạo Banquản lý thực hiện quản lý hành chính Nhà nước đối với các doanh nghiệp trong KCX, KCN thành phố về công tác lao động, tiền lương, tiền công và chính sách lao động (gọi chung là chính sách lao động), về công tác an toàn vệ sinh lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm
Nhiệm vụ:
Hệ thống hóa các văn bản pháp qui đã ban hành và còn hiệu lực có liên quan đến quản lý nhà nước về chính sách lao động và các lĩnh vực khác thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụcủa phòng
Về chính sách lao động:
- Hướng dẫn, đôn đốc doanh nghiệp thực hiện các chế độ chính sách lao động gồm: tiềnlương, tiền thưởng, ký kết hợp đồng lao động, trích nộp Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, bồi thường tai nạn lao động, các chế độ trợ cấp thôi việc, nghỉ việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, chế độ chính sách lao động nữ
- Hướng dẫn doanh nghiệp xây dựng và thực hiện đăng ký:
Nội quy lao động;
Thỏa ước lao động tập thể;
Hệ thống thang lương, bảng lương
Trang 25- Hướng dẫn thủ tục cấp sổ lao động cho người lao động Việt Nam.
- Tiếp nhận và cấp mới, cấp lại, gia hạn Giấy phép lao động cho người nước ngoài
- Hướng dẫn việc thành lập và hoạt động của Hội đồng hòa giải cơ sở
- Phối hợp với các cơ quan, ban ngành đoàn thể có liên quan giải quyết các tranh chấp lao động tập thể, đình công
- Hướng dẫn, giải quyết các thắc mắc, đơn thư khiếu nại của người lao động và doanh nghiệp và chuyển thanh tra Ban quản lý xử phạt doanh nghiệp vi phạm
- Tiếp nhận hồ sơ, kế hoạch đưa người lao động đi thực tập ở nước ngoài dưới 90 ngày của doanh nghiệp
Về an toàn vệ sinh lao động – an toàn vệ sinh thực phẩm:
- Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các quy định về an toàn lao động: xây dựng nội quy an toàn vệ sinh lao động; kiểm định và đăng ký các thiết bị, máy móc, hóa chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, đo kiểm hệ thống điện động lực và hệ thống chống sét nhà xưởng, khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động, đo kiểm môi trường lao động, sơ cấp cứu…
- Tham gia đoàn điều tra tai nạn lao động
- Hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm, hướngdẫn thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm
Về báo cáo thống kê:
- Nhận báo cáo khai trình sử dụng lao động, báo cáo tăng giảm lao động (hàng tháng), báo cáo về tình hình ký kết, sử dụng, chấm dứt hợp đồng lao động của doanh nghiệp, báo cáo thống kê tai nạn lao động (6 tháng và 01 năm)
Trang 26- Tổng hợp, thống kê và thực hiện các báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo yêu cầu
về tình hình thực hiện pháp luật lao động và lưu trữ hồ sơ đúng qui định
- Tham mưu trong việc phối hợp với Bộ Lao động, Sở Lao động và các cơ quan Thanh tra Nhà nước về chính sách lao động
- Tham mưu trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về lao động
Bồi dưỡng nghiệp vụ: Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ nhân sự, cán bộ phụ tráchcông tác an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm của các doanh nghiệp.Chế độ kiểm tra: Kiểm tra định kỳ và không định kỳ, phối hợp thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp việc thực hiện chính sách lao động và các quy định về an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm, và đề xuất xử lý các doanh nghiệp vi phạm
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Ban quản lý phân công
Phòng Quản lý xây dựng
Chức năng:
Phòng Quản lý xây dựng là đơn vị trực thuộc Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh (Ban quản lý), có chức năng tham mưu cho lãnh đạo Ban quản lý về quản lý hành chính Nhà nước công tác quy hoạch, xây dựng trên địa bàn các KCX, KCN thành phố
Tham mưu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch có liên quan quy hoạch và xây dựng trong hoạt động đầu tư, phát triển KCX, KCN
Trang 27Cung cấp các thông tin về quy hoạch và thiết kế hạ tầng kỹ thuật KCN hoặc cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng cho các nhà đầu tư khi có yêu cầu để lập dự án đầu tư quy hoạch theo qui định.
Xem xét chấp thuận việc đấu nối hạ tầng kỹ thuật của các dự án đầu tư xây dựng
trong KCN
Tham mưu điều chỉnh quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt của KCX, KCN nhưng không làm thay đổi chức năng sử dụng khu đất và cơ cấu quy hoạch; thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 trong phạm vi ranh giới, diện tích quản lý phù hợp với quy hoạch 1/2000; góp ý và đề xuất nội dung thiết kế cơ sở đối với các dự ánnhóm B, C trong quy trình thẩm định dự án đầu tư Cấp, gia hạn và điều chỉnh Giấy phép xây dựng công trình đối với công trình xây dựng phải có Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; cấp Giấy phép thầu xây dựng cho nhà thầu xây dựng nước ngoài Theo dõi, giám sát, đôn đốc công việc xây dựng
hạ tầng kỹ thuật và xã hội của các KCX, KCN
Phối hợp Sở Xây dựng kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quản lý chất lượng xây dựng công trình của các dự án đầu tư xây dựng trong KCX, KCN
Phối hợp với Sở Xây dựng hoặc Bộ Xây dựng tổ chức thực hiện việc giám định chất lượng công trình xây dựng, giám định sự cố công trình
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn công tác lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trong KCX, KCN
Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với công trình xây dựng trong KCX, KCN
Tổ chức và phối hợp với Ban thanh tra Ban quản lý trong việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại và tham gia xử lý các hành vi vi phạm hành chính có liên quan đến nghiệp vụ quy hoạch, xây dựng trong KCX, KCN
Trang 28Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ về các lĩnh vực có liên quanđến đầu tư xây dựng và phát triển KCX, KCN.
Phối hợp Sở Giao thông vận tải theo dõi tiến độ thực hiện các dự án hạ tầng ngoài hàng rào các KCX, KCN
Tham mưu lãnh đạo về công tác phát triển xây dựng nhà ở công nhân và tổ chức thẩm định dự án nhà ở công nhân trong các KCX, KCN thành phố theo thẩm quyền được giao.Thực hiện chế độ báo cáo nghiệp vụ định kỳ và đột xuất, chế độ bảo quản lưu giữ hồ sơ quy hoạch, xây dựng theo quy định
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Ban quản lý phân công
Phòng đại diện Ban Quản lý
Hoạt động của Phòng Đại diện Ban quản lý nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lýnhà nước của Ban quản lý, góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp trong khu chế xuất (KCX),khu công nghiệp (KCN) đầu tư, đi vào hoạt động sản xuất và kinh doanh
Nhiệm vụ:
Trang 29Nắm tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trong các KCX, KCN trên các lĩnh vực anninh trật tự, phòng cháy chữa cháy (PCCC), lao động, môi trường; tình hình giải tỏa đền
bù của các KCX, KCN
Phối hợp với các cơ quan chức năng, với chính quyền địa phương nơi có KCX, KCN thực hiện giám sát, hướng dẫn và kiểm tra doanh nghiệp KCX, KCN thực hiện đúng phápluật về các hoạt động môi trường, PCCC, lao động, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội
Tham gia bước đầu giải quyết các tranh chấp lao động (tranh chấp lao động cá nhân, tranh chấp lao động tập thể), đình công, lãn công tại các khu chế xuất, khu công nghiệp.Làm cầu nối giữa các KCX, KCN với cơ quan chính quyền địa phương, cơ quan liên quan trong việc xây dựng, thực hiện các phương án giữ gìn an ninh trật tự, phương án xử
lý các tình huống cấp bách tại KCX, KCN như: cháy, nổ, đình công, tai nạn lao động, tệ nạn xã hội và định kỳ tổ chức sơ kết công tác phối hợp
Đại diện cho Ban quản lý tham gia phát động phong trào bảo vệ an ninh tổ quốc tại các KCX, KCN trong công nhân, đảng viên, chủ doanh nghiệp theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố
Tham gia phối hợp tổ chức các lớp tập huấn về nghiệp vụ chuyên môn cho lực lượng bảo
vệ KCX, KCN, lực lượng PCCC tại các doanh nghiệp
Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Ban quản lý phân công
Quyền hạn:
Được Trưởng Ban quản lý giao quyền trực tiếp làm việc với cơ quan chức năng địa phương, cơ quan chuyên ngành, công ty phát triển hạ tầng (PTHT), doanh nghiệp KCX, KCN để giải quyết những vấn đề liên quan đến hoạt động sau giấy phép đầu tư của các doanh nghiệp về lao động, môi trường, an ninh trật tự, PCCC nhằm đảm bảo xử lý công việc kịp thời, nhanh chóng theo cơ chế quản lý “Một cửa, tại chỗ”
Trang 30Đề xuất với Trưởng Ban quản lý những vấn đề mới thực tiễn phát sinh liên quan đến nhiệm vụ của Ban quản lý xảy ra tại các KCX, KCN để góp phần nâng cao hiệu quả, hiệulực quản lý nhà nước đối với KCX, KCN.
Phòng Đại diện Ban quản lý được sử dụng con dấu Phòng Đại diện Ban quản lý theo quy định tại chương IV của Quy chế này
II HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
II.1 Ô nhiễm môi trường không khí
Ô nhiễm môi trường không khí tại các khu công nghiệp hiện nay chủ yếu xảy ra ở các khu công nghiệp cũ, vận hành với công nghệ lạc hậu gâyô nhiễm hoặc chưa đầu tư xây dựng hệ thống xử lý khí thải
Mỗi ngành sản xuất phát sinh các chấtô nhiễm khác nhau theo từng loại hình công nghệ nên việc xác định tất cả các loại khí gâyô nhiễm là rất khó Ta có thể phân loại các khí gâyô nhiễmtheo nhóm các ngành sản xuất như sau:
Bảng 2.1: Phân loại từng nhóm ngành sản xuất có khả năng gây ô nhiễm
Trang 31(Nguồn: Trung tâm QTMT và Kiểm soátô nhiễm công nghiệp Đại học BK Hà Nội,
2009)Tình trạngô nhiễm không khí xảy ra tại các khu công nghiệp chủ yếu là bởi bụi, đặc biệt một số khu công nghiệp cóô nhiễm CO, SO2 và tiếngồn
Ô nhiễm bụi là tình trạng phổ biến nhất tại các khu công nghiệp đặc biệt là vào mùa khô Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh của các khu công nghiệp đều vượt quy chuẩn
Trang 32Hình 2.1: Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh tại một số KCN miền
Bắc và miền Trung từ năm 2006 – 2008
( Nguồn: TCMT, 2009 )Tình trạngô nhiễm CO, SO2, NO2, tiếngồn vẫn còn tồn tại nhưng chủ yếuở những khu công nghiệp cũ và công nghệ lạc hậu
II.2 Ô nhiễm môi trường nước
Sự gia tăng không ngừng của các khu công nghiệp trong những năm gần đâyđang gây ra sứcép không nhỏ đối với môi trường Đặc biệt là lượng nước thải từ các KCN đang không ngừng gia tăng.Năm 2009, khu vựcĐông Nam Bộ chiếmđến 49% tổng lượng nướcthải của tất cả các KCN
Trang 33Hình2.2 : Biểu đồ ước tính tỷ lệ tổng lượng nước thải KCN của 6 vùng kinh tế
( Nguồn: TCMT tổng hợp 2009 )Chất lượng nước thải đầu ra rất kém và vượt xa tiêu chuẩn cho phép nên cần phải qua hệ thống xử lý trước khi thải ra môi trường Tuy nhiên trong 232 khu công nghiệp đãđi vào hoạt động, hiệnchỉ có 143 khu công nghiệp xây dựng được hệ thống xử lý nước thải và hơn 30 khu công nghiệp đang tiến hành xây dựng hệ thống này Điều đáng nói là ngay cả
số đã xây dựng thì hiệu quả xử lý cũng không cao, đặc biệt là đối với những khu công nghiệp có thời gian hoạt động lâu năm nằm cạnh các lưu vực sông Đồng Nai, sông Cầu, sông Nhuệ – Đáy… do hệ thống xử lý nước thải của các khu này đã ít nhiều xuống cấp Nhiều khu công nghiệp khác tuy xây dựng được hệ thống xử lý nước thải tập trung nhưngthực chất lại không hoạt động hoặc hoạt động chỉ mang tính đối phó khi bị cơ quan chức năng kiểm tra
Trong khi đó, tổng lượng nước thải tại các khu công nghiệp đang hoạt động ước tính lên tới hơn 1 triệu m3/ngày đêm (chiếm 35% lượng nước thải trên toàn quốc), trong đó hơn 70% không được xử lý mà xả trực tiếp ra môi trường (Thanh Bình, 2013) Nước thải khu
Trang 34công nghiệp phần lớn chứa nhiều thành phần nguy hại nên nếu không được xử lý thì sẽ gây thiệt hại rất lớn đến sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản tại các khu vực lân cận, nghiêm trọng hơn là đe dọa sức khỏe của người dân Trường hợp Công ty bột ngọt Vedan ở Bình Dương “đầu độc” sông Thị Vải suốt 14 năm bằng cách thiết kế đường ống ngầm để xả thải không qua xử lý ra môi trường là một điển hình Tổng thiệt hại mà đơn
vị này gây ra đối với hoạt động nuôi trồng thủy hải sản của hàng ngàn nông dân các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, thành phố Hồ Chí Minh lên tới hàng trăm tỷ đồng Hoặc trường hợp Công ty Tungkuang ở Hải Dương xả nước thải có chứa kim loại nặng (Cr6 – chất có khả năng gây ung thư) ra sông Cầu Ghẽ, làm ảnh hưởng đến sức khỏe của nhiều hộ dân sống lân cận
II.3 Ô nhiễm môi trườngđất
Lượng chất thải rắn từ các khu công nghiệp có chiều hướng gia tăng, tập trung nhiều nhấtở khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam.Trong đó chất thải nguy hại chiếm khoãng 20%, tỷ lệ chất thải rắn có thể tái sử dụng khá cao
Thành phần và tính chất của chất thải rắn phụ thuộc rất lớn vào loại hình sản xuất cũng như quy mô của khu công nghiệp