CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KTCT 1. Khái niệm a. Kiểm toán Theo Liên đoàn kiểm toán quốc tế: “KT là việc các kiểm toán viên độc lập kiểm tra và trình bày ý kiến của mình về các bản báo cáo tài chính”. b. Kiểm toán MT Theo tiêu chuẩn ISO 14010 (1996) phần 3.9: “KTMT là 1 quá trình thẩm tra có hệ thống và được ghi thành văn bản, bao gồm việc thu thập và đánh giá một cách khách quan các bằng chứng nhằm xác định những hoạt động, sự kiện, hệ thống quản lý liên quan đến MT hay các thông tin về những kết quả của quá trình này cho khách hàng”. c. Kiểm toán chất thải Theo Trần thị thanh và Nguyễn thị Hà, 2000: KTCT là quá trình kiểm tra sự tạo ra chất thải nhằm giảm nguồn, lượng chất thải phát sinh. KTCT là 1 loại hình của KTMT. KTCT là 1 công cụ quản lý quan trọng có hiệu quả kinh tế đối với nhiều cssx. 2. Phân biệt kiểm toán, sản xuất sạch hơn và đánh giá vòng đời sản phẩm. • Giống nhau: mục tiêu để tìm ra nguyên nhân gây tổn thất nguyên vật liệu, năng lượng và gia tăng chất thải trong quy trình sản xuất. Để từ đó đề xuất ra các giải pháp thích hợp giảm thiểu chất thải, giảm khả năng gây ô nhiễm môi trường. • Khác nhau: Tiêu chí so sánh Kiểm toán chất thải SXSH LCA Phạm vi Đối với các DN, nhà nước, tổ chức DN, nhà nước 1 sản phẩm, dịch vụ Định nghĩa Là quá trình kiểm tra sự tạo ra chất thải tại nhà máy, xí nghiệp Sự áp dụng liên tục 1 chiến lược phòng ngừa tổng hợp đối với quá trình sx sản phẩm, dịch vụ Quá trình đánh giá các tác động lên MT liên quan đến 1 vòng đời sản phẩm, quá trình hoạt động Được thực hiện sau khi có chất thải ( bị động) Tiếp cận chủ động Có sản phẩm rồi mới tiến hành nghiên cứu. Đề xuất nhiều biện pháp để giảm thiểu về lượng cũng như mức độ ô nhiễm độc hại. Áp dụng công nghệ, thay đổi thái độ, từng bước cải tiến công nghệ kiên cố. Thiết kế lại để giảm tác động xấu đến môi trường, giảm nguyên liệu đầu vào. Quy trình thực hiện 3 giai đoạn: GD1: giai đoạn tiền đánh giá GD2: xác định và đánh giá các nguồn thải. GD3: xây dựng và đánh giá các phương án giảm thiểu chất thải 6 giai đoạn: GD1: khởi động GD2: phân tích các công đoạn GD3: đề xuất cơ hội sản xuất sạch hơn GD4: phân tích tính khả thi của các giải pháp SXSH GD5: thực hiện giải pháp SXSH GD6: duy trì các biện pháp SXSH 4 giai đoạn: GD1: xác định mục tiêu và phạm vi của LCA. GD2: phân tích liệt kê quá trình 1 vòng đời sản phẩm và kiểm tra các khía cạnh môi trường cần thiết lập. GD3: phân tích tác động. GD4: đánh giá việc cải thiện. 3. Mục đích và phạm vi KTCT a. Mục đích Cung cấp các thông tin về công nghệ sản xuất, các nguyên vật liệu sử dụng, các sản phẩm và các dạng chất thải. Xác định các nguồn thải và các loại chất thải phát sinh. Xác định các bộ phận kém hiệu quả trong dây truyền sản xuất như: quản lý kém, hiệu suất sử dụng nguyên liệu, năng lượng thấp, thải nhiều chất thải gây ô nhiễm môi trường thông qua các tính toán cân bằng vật chất. Đề ra các chiến lược quản lý và giải pháp giảm thiểu chất thải. b. Phạm vi của KTCT Áp dụng đối với các cssx, kinh doanh có các yếu tố nguyên liệu đầu vào cùng các sp đầu ra có tiềm năng ảnh hưởng đến MT Có thể kiểm toán ở tất cả các công đoạn hoặc chỉ 1 giai đoạn hay 1 phần của quá trình sản xuất được kiểm toán. 4. Lợi ích của KTCT BVMT Đảm bảo tuân thủ điều luật về MT Nâng cao nhận thức của nhân viên và thái độ quản lý Nhận dạng 1 số vấn đề hiện tại và dự báo số vấn đề trong tương lai Đánh giá chương trình đạo tạo và cung cấp dữ liệu hỗ trợ trao đổi thông tin giữa các nhà máy, công ty con trong 1 tập đoàn. Thể hiện sự cam kết BVMT cho người lao động, công chúng và chính quyền. • Đối với doanh nghiệp: Giảm chi phí sản xuất Tăng hiệu quả sản xuất Giảm lượng và các loại chất thải Giảm rủi ro không tuân thủ pháp luật về môi trương • Đối với nhà nước Tăng hiệu quả công tác quản lý môi trường ở việt nam Là cơ sở cấp nhãn sinh thái hoặc trao tặng bằng khen, giải thưởng khác. 5. Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng KTCT ở VN hiện nay a. Thuận lợi: KTCT được nghiên cứu ở nhiều cơ quan trong lĩnh vực công nghiệp, quốc phòng và được đưa vào giản dậy tại nhiều trường đại học và học viện trong nước. VD: + Năm 2003, Viện công nghệ mới Bảo vệ môi trường thuộc bộ quốc phòng đã triển khai thực hiện đề tài “nghiên cứu xây dựng quy trình kỹ thuật kiểm toán chất thải cho nhà máy sản xuất thuốc phóng thuốc nổ”. + Năm 2008, Tổng cục MT thực hiện đề tài “Nghiên cứu xây dựng các phương pháp, quy trình kiểm toán chất thải đa ngành giấy phục vụ quản lý môi trường”. + Đại học khoa học tự nhiên ĐHQG HN, Đại học bách khoa HN, Đại học TNMT Thành phố HCM, Đại học kinh tế quốc dân HN cũng đưa nội dung kiểm toán môi trường vào trong chương trình đào tạo cử nhân và kỹ sư, mang lại ý nghĩa thiết thực cho sinh viên, học viên.
Trang 1CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KTCT
1 Khái niệm
a Kiểm toán
- Theo Liên đoàn kiểm toán quốc tế: “KT là việc các kiểm toán viên độc lập
kiểm tra và trình bày ý kiến của mình về các bản báo cáo tài chính”
b Kiểm toán MT
- Theo tiêu chuẩn ISO 14010 (1996) phần 3.9: “KTMT là 1 quá trình thẩm
tra có hệ thống và được ghi thành văn bản, bao gồm việc thu thập và đánh giá một cách khách quan các bằng chứng nhằm xác định những hoạt động, sự kiện, hệ thống quản lý liên quan đến MT hay các thông tin về những kết quả của quá trình này cho khách hàng”
c Kiểm toán chất thải
- Theo Trần thị thanh và Nguyễn thị Hà, 2000: KTCT là quá trình kiểm tra
sự tạo ra chất thải nhằm giảm nguồn, lượng chất thải phát sinh KTCT là 1 loại hình của KTMT KTCT là 1 công cụ quản lý quan trọng có hiệu quả kinh tế đối vớinhiều cssx
2 Phân biệt kiểm toán, sản xuất sạch hơn và đánh giá vòng đời sản phẩm.
Giống nhau: mục tiêu để tìm ra nguyên nhân gây tổn thất nguyên vật liệu,
năng lượng và gia tăng chất thải trong quy trình sản xuất Để từ đó đề xuất ra các giải pháp thích hợp giảm thiểu chất thải, giảm khả năng gây ô nhiễm môi trường
Là quá trình kiểm tra
sự tạo ra chất thải tại nhà máy, xí nghiệp
Sự áp dụng liên tục 1 chiến lược phòng ngừa tổng hợp đối vớiquá trình sx sản phẩm, dịch vụ
Quá trình đánh giá các tác động lên
MT liên quan đến 1 vòng đời sản phẩm, quá trình hoạt động
Trang 2pháp để giảm thiểu về lượng cũng như mức
độ ô nhiễm độc hại
thay đổi thái độ, từng bước cải tiến công nghệ kiên cố
tác động xấu đến môi trường, giảm nguyên liệu đầu vào
- GD3: xây dựng và đánh giá các phương ángiảm thiểu chất thải
6 giai đoạn:
- GD1: khởi động
- GD2: phân tích các công đoạn
- GD3: đề xuất cơ hội sản xuất sạch hơn
- GD4: phân tích tính khả thi của các giải pháp SXSH
- GD5: thực hiện giải pháp SXSH
- GD6: duy trì các biện pháp SXSH
4 giai đoạn:
- GD1: xác định mục tiêu và phạm vicủa LCA
- GD2: phân tích liệt kê quá trình 1 vòng đời sản phẩm
và kiểm tra các khíacạnh môi trường cầnthiết lập
- GD3: phân tích tác động
- GD4: đánh giá việc cải thiện
3 Mục đích và phạm vi KTCT
a Mục đích
- Cung cấp các thông tin về công nghệ sản xuất, các nguyên vật liệu sử dụng,các sản phẩm và các dạng chất thải
- Xác định các nguồn thải và các loại chất thải phát sinh
- Xác định các bộ phận kém hiệu quả trong dây truyền sản xuất như: quản lýkém, hiệu suất sử dụng nguyên liệu, năng lượng thấp, thải nhiều chất thải gây ônhiễm môi trường thông qua các tính toán cân bằng vật chất
- Đề ra các chiến lược quản lý và giải pháp giảm thiểu chất thải
b Phạm vi của KTCT
Trang 3- Đảm bảo tuân thủ điều luật về MT
- Nâng cao nhận thức của nhân viên và thái độ quản lý
- Nhận dạng 1 số vấn đề hiện tại và dự báo số vấn đề trong tương lai
- Đánh giá chương trình đạo tạo và cung cấp dữ liệu hỗ trợ trao đổi thông tin
giữa các nhà máy, công ty con trong 1 tập đoàn
- Thể hiện sự cam kết BVMT cho người lao động, công chúng và chính
quyền
Đối với doanh nghiệp:
- Giảm chi phí sản xuất
- Tăng hiệu quả sản xuất
- Giảm lượng và các loại chất thải
- Giảm rủi ro không tuân thủ pháp luật về môi trương
Đối với nhà nước
- Tăng hiệu quả công tác quản lý môi trường ở việt nam
- Là cơ sở cấp nhãn sinh thái hoặc trao tặng bằng khen, giải thưởng khác.
5 Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng KTCT ở VN hiện nay
+ Năm 2008, Tổng cục MT thực hiện đề tài “Nghiên cứu xây dựng các phương pháp, quy trình kiểm toán chất thải đa ngành- giấy phục vụ quản lý môi trường”.
+ Đại học khoa học tự nhiên- ĐHQG HN, Đại học bách khoa HN, Đại học TNMT Thành phố HCM, Đại học kinh tế quốc dân HN cũng đưa nội dung kiểm toán môi trường vào trong chương trình đào tạo cử nhân và kỹ sư, mang lại ý nghĩa thiết thực cho sinh viên, học viên.
- Khi không bắt buộc nhà nước có cơ chế khuyến khích doanh nghiệp thực hiện Nếu doanh nghiệp tự nguyện thực hiện sẽ tạo nên nhiều lợi ích cho chính
Trang 4- Doanh nghiệp nào muốn làm ISO đều phải làm kiểm toán chất thải trước khilàm ISO để từ đó giúp doanh nghiệp được cấp chứng nhận ISO: 14000, thực hiện chương trình 5S.
b Khó khăn:
- Chưa áp dụng phổ biến, ít hoặc rất ít các doanh nghiệp thưc hiện kiểm toán,
- Chưa đưa vào văn bản pháp lý
- Chưa có chính sách rõ ràng đối với hoạt động KTCT
- Chi phí kiểm toán chất thải cao
- Chưa lấy công cụ này là cở sở để xúc tiến cấp nhãn sinh thái
- Giải pháp của kiểm toán có thể khả thi về mặt kĩ thuật, môi trường nhưng
chi phí cao, mà đa số doanh nghiệp việt nam thuộc quy mô vừa và nhỏ nên các doanh nghiệp không sẵn lòng thực hiện KTCT
- Hầu hết, các doanh nghiệp việt nam và nhà quản lí môi trường mới chỉ quan
tâm đến kiểm toán tác động trong các dự án ĐTM
Trang 5CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH KTCT
GĐ TIỀN ĐÁNH GIÁ
1 Chuẩn bị các điều kiện ban đầu cho công cuộc KTCT:
a Sự chấp thuận của ban lãnh đạo cơ sở sản xuất:
- Việc tiến hành kiểm toán chất thải là do cơ sở sản xuất đứng ra tổ chức.
- Việc KTCT k phải là bắt buộc mà nó xuất phát từ nhận thức của cssx mà
đứng đầu là ban lãnh đạo về trách nhiệm và nghĩa vụ BVMT của cơ quan họ
- KTCT k những làm giảm các tác động xấu của cơ sở sx đến MT góp phần
cải thiện điều kiện vệ sinh MT, nâng cao sức khỏe của công nhân và khu dân cư màcòn giảm chi phí, nâng cao lợi nhuận cho cs sx, tăng uy tín của cơ sở với XH
b Chuẩn bị mục tiêu cụ thể cho KTCT:
- Khi xác định rõ mục tiêu kiểm toán thì mới có thể tiến hành lập kế hoạch
kiểm toán và xác định được trọng tâm của cuộc kiểm toán Trọng tâm của cuộc kiểm toán chất thải phụ thuộc hoàn toàn vào các mục tiêu mà cuộc kiểm toán đề ra
c Thành lập nhóm kiểm toán
- Số lượng thành viên của đội kiểm toán phụ thuộc vào quy mô của cssx và sự
phức tạp của quá trình sx
- Thông thường 1 đội KTCT phải có ít nhất 3 thành viên: 1 cán bộ kỹ thuật, 1
nhân viên sản xuất và 1 chuyên gia về môi trường trong lĩnh vực kiểm toán
- Đôi khi 1 cuộc KTCT còn cần đến những nguồn lực trợ giúp khác từ bên
ngoài như: Các thiết bị phân tích phòng thí nghiệm, các thiết bị lấy mẫu, đo dòng chảy…
d Chuẩn bị tất cả các tài liệu liên quan:
- Bản đồ vị trí địa lý của cơ sở sản xuất
- Sơ đồ mặt bằng nhà máy
- Sơ đồ dây truyền công nghệ sản xuất
- Sơ đồ hệ thống cấp thoát nước
- Danh mục các trang thiết bị của nhà máy
- Sổ ghi chép khối lượng, loại nguyên vật liệu sử dụng của nhà máy
- Sổ ghi chép khối lượng các loại sản phẩm chính, phụ của nhà máy
- Sổ ghi chép lượng, loại phế liệu, chất thải của nhà máy.
- Các kết quả quan trắc môi trường và những ý kiến đánh giá
Trang 6- Giai đoạn này nhóm kiểm toán phải thiết lập được sơ đồ quy trình sản xuất
của nhà máy nhằm xác định các loại chất thải tạo ra từ quá trình sản xuất có liên quan tới vật chất đầu vào và đầu ra
- Tham khảo các tài liệu về quy trình công nghệ của nhà máy kết hợp với
khảo sát thực tế
- Trong khi xây dựng quy trình sản xuất cần đặc biệt chú ý tới các loại chất
thải, mức thải phát sinh để có thể giảm hoặc ngăn ngừa được một cách dễ dàng trước khi chuyển sang xây dựng cân bằng vật chất
3 Xác định nguyên nhiên liệu và các loại hóa chất sd (xđịnh đầu vào):
- Đây thực chất là quá trình xác định các yếu tố đầu vào của quá trình sx.
- Để tiến hành công việc này nhóm kiểm toán cần xác định:
+ Loại nguyên liệu, hóa chất được sử dụng ở đầu vào của 1 quá trình hay 1 công đoạn sản xuất: Các nguyên liệu thô, hóa chất, nước, nhiên liệu.
+ Mục đích sử dụng, dùng cho công đoạn nào
+ Định lượng của các nguyên liệu, hóa chất
Trang 7 GĐ XÁC ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ NGUỒN THẢI
1 Xác định các nguồn thải:
- Việc xác định các nguồn thải thực chất là quá trình xác định các yếu tố đầu
ra của quá trình sản xuất Đầu ra của quá trình sản xuất bao gồm:
+ Các sản phẩm chính
+ Bán thành phẩm
+ Nước thải, khí thải, chất thải rắn.
- Việc xác định rõ các sản phẩm chính, phụ là 1 yếu tố quan trọng để đánh gia
hiệu quả của quy trình sản xuất hoặc 1 đơn vị sản xuất
- Bên cạnh các sản phẩm chính, phụ thì việc quan trọng nhất trong giai đoạn
này là tất cả các chất thải ra môi trường (khí thải, nước thải, CTR) cần phải được liệt kê cho mỗi quy trình hay mỗi đơn vị sản xuất
a Nước thải:
- Mục đích: Xác định lượng nước thải và các chất ô nhiễm có trong nước thải;
xem xét nước thải của nhà máy có thường được chia làm 2 nguồn riêng biệt hay không
- Tóm lại để kiểm toán chính xác được nước thải của 1 nhà máy cần thiết phải
áp dụng các phương pháp sau:
+ Xác định các nguồn thải, điểm thải và định hướng thải
+ Xác định rõ loại nước thải và lưu lượng thải tại các điểm.
+ Xác định tính chất nước thải của từng dòng thải.
+ Xác định các nguồn chứa nước thải.
b Khí thải:
- Tiến hành kiểm toán các nguồn phát sinh khí thải của nhà máy bao gồm:
+ Xác định hình thức nguồn thải
+ Kích thước hình học của nguồn thải
+ Các tham số của nguồn thải như lượng thải chất ô nhiễm vào khí quyển trong 1 đơn vị thời gian, lưu lượng khí thải, nhiệt độ khí thải.
- Để đám bảo tính chính xác cho việc tính toán cân bằng vật chất cần thiết
phải tính toán chính xác tổng lượng khí thải ra của nhà máy
Trang 8c CTR:
- Tính chất, hàm lượng của CTR phụ thuộc vào loại hình sản xuất và quy mô
của cơ sở sản xuất
- Khi tiến hành kiểm toán CTR cần phải chú ý các vấn đề sau:
+ Hàm lượng các chất ô nhiễm có trong các chất thải rắn
+ Nơi phân loại và xử lý CTR của nhà máy
+ Phương tiện chuyên chở, nơi tạ giữ CTR của nhà máy.
+ Các chất thải nguy hại có trong chất thải rắn
d Các loại chất thải khác:
- Bên cạnh 3 loại chất thải phổ biến nói trên thì trong KTCT còn phải chú ý
tới 1 số chất thải khác như: Tiếng ồn, phóng xạ, nhiệt độ…
2 Đánh giá các nguồn thải:
- Đánh giá các nguồn thải thực chất là quá trình thiết lập cân bằng vật chất cho
toàn bộ quy trình sản xuất nhà máy
- Điều quan trọng của KTCT là tìm cách hạn chế nguồn thải phát sinh và tăng
khả năng sử dụng lại các nguồn thải Khi đánh giá các nguồn thải có thể tiến hành đánh giá theo nguyên vật liệu, theo sản lượng hay đánh giá theo các tiêu chuẩn môitrường
Trang 9 GĐ XÂY DỰNG VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC PHƯƠNG ÁN GIẢM THIỂU CHẤT THẢI
1 Nội dung của phương pháp giảm thiểu:
- Lựa chọn giải pháp thích hợp cho từng loại chất thải, tăng khả năng tái sử
dụng chất thải
- Thay đổi quy trình công nghệ hoặc từng bộ phận của công nghệ nếu cần
- Đổi mới các trang thiết bị có tần suất sử dụng cao về năng lượng và nguyên
liệu
- Thay đổi việc kiểm soát bằng quá trình tự động hóa
- Thay đổi điều kiện kthuật, thgian lưu, nhiệt độ, tốc độ, khuấy,xúc tác.
- Thay đổi nhiên liệu hoặc chủng loại nhiên liệu thô
- Xử lý chất thải bằng các biện pháp vật lý, hóa học, sinh học phối hợp
- Tuần hoàn tái sử dụng chất thải.
Dưới đây là 1 số biện pháp giảm thiểu chất thải cho các công đoạn sx có thể
áp dụng ngay mà k quá tốn kém chi phí:
e Xác định và mua nguyên liệu:
- Không nên mua quá nhiều nguyên liệu đặc biệt là loại dễ hỏng và khó bảo
quản
- Cố gắng mua các loại nguyên liệu dễ gia công, bảo quản và chuyên chở.
f Nhận nguyên liệu:
- Đòi hỏi nguyên liệu chất lượng cao từ người cung cấp: không nhận các
thùng bị rò rỉ, không nhãn hoặc bị hư hỏng
- Kiểm tra kỹ lưỡng toàn bộ nguyên liệu khi tiếp nhận:
+ Kiểm tra trọng lượng và thể tích của nguyên liệu
+ Kiểm tra thành phần và chất lượng của nguyên liệu.
g Bảo quản nguyên liệu:
- Tránh chảy tràn
- Dùng các thùng chứa tròn cạnh để rửa các nguyên liệu
- Dùng các thùng chuyên đựng 1 lọa nguyên liệu, tránh rửa thường xuyên
- Bảo đảm các thùng chứa được bảo quản nơi bằng phẳng tránh hư hỏng
- Kiểm tra thường xuyên tránh nhầm lẫn các thùng chứa.
- Giảm thất thoát do bay hơi bằng cách che phủ.
Trang 10h Vận chuyển, xử lý nước và nguyên liệu:
- Giảm bớt thời gian vận chuyển
- Kiểm tra chảy tràn và rò rỉ trên đường vận chuyển
- Giảm thiểu lượng nước dùng lãng phí
i Kiểm tra quá trình sản xuất:
- Các cán bộ vận hành phải được giải thích rõ về các thay đổi trong quá trình
vận hành là để đạt được mục đích nâng cao hiệu quả sản xuát đồng thời giảm thiểu chất thải
- Lập chương trình kiểm soát chất thải và khí thải từ mỗi công đoạn sxuất
- Thường xuyên bảo dưỡng thiết bị
j Quy trình rửa:
- Giảm thiểu lượng nước dùng để rủa 1 cách tối đa.
- Nghiên cứu tái sử dụng nước rửa trước khi thải ra môi trường
- Tăng cường biện pháp quản lý tại nơi sx kịp thời chấn chỉnh, thay đổi các
hạn chế trong sản xuất nhầm nâng cao hiêu quả sản xuất và giảm thiểu chất thải
2 Đánh giá các phương án giảm thiểu chất thải
k Đánh giá về môi trường:
- Khả năng gây ô nhiễm, đặc biệt là ô nhiễm thứ cấp do thay đổi tính độc, tínhphân hủy
- Ảnh hưởng tới các nguồn nguyên liệu không tái tạo
- Ảnh hưởng tới năng lượng tiêu thụ
Trang 113. Xây dựng và thực hiện kế hoạch giảm thiểu chất thải
a. Xây dựng kế hoạch
- Xây dựng kế hoạch hành động khả thi
- Sắp xếp các thứ tự ưu tiên thực hiện về thời gian
- Thực hiện các phương án biện pháp ưu tiên
- Lập chương trình giám sát hiệu quả của các phương án giảm thiểu chất thải
- Bổ sung sử đổi quy trình khi cần thiết
b. Thực hiện kế hoạch
Đây là giai đoạn quan trọng nhất, việc thực hiện kế hoạch giảm thiểu được tiến hành theo trình tự sau:
Trang 12CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP KTCT
PP THU THẬP THÔNG TIN: quan sát hiện trường, phỏng vấn, phiếu điều tra
- Phạm vi áp dụng: Được thực hiện thường xuyên suốt cả 1 cuộc kiểm toán và
tập trung nhiêu nhất ở giai đoạn chuẩn bị và giai đoạn kiểm toán tại cơ sở
- Các thông tin thu thập được bao gồm:
+ Các thông tin nền có cở sở sản xuất hay những nghiên cứu ban đầu + Hệ thống quản lý môi trường cơ sở, công nghệ sản xuất, đặc điểm loại hình sản phẩm hàng hóa, thông tin lịch sử về sự cố trong sản xuất…
Là cơ sở cho việc xác lập kế hoạch kiểm toán, phát hiện các bằng chứng kiểm toán
- 2 cách thu thập thông tin:
+ Thu thập trực tiếp: Quan sát- ghi chép tại hiện trường, phỏng vấn trực tiếp, điều tra bảng hỏi trực tiếp Đo đạc quan trắc hiện trường
+ Thu thập gián tiếp: Thu thập thông tin từ các báo cáo có sẵn từ nhiều nguồn
a Ưu điểm:
- Nguồn thông tin, tài liệu thu được rất đa dạng.
- Thông tin thu được có tính chính xác cao.
- Là phương pháp linh hoạt và chủ động trong việc tìm kiếm, thu thập thông
tin tài liệu
b Nhược điểm:
- Chi phí thực hiện cao, thời gian thực hiện lâu dài.
- Phụ thuộc nhiều vào yếu tố chủ quan của người thu thập tài liệu và người
cung cấp thông tin
Trang 131 Quan sát hiện trường:
- Là phương pháp thu thập thông tin của kiểm toán viên thông qua trực tiếp
quan sát Đây là sự chứng kiến tận mắt các công việc, tiến hành trực tiếp các công việc của đối tượng cần thu thập thông tin
- VD: Kiểm toán viên đi thăm quan các công đoạn, dây chuyền sản xuất của
nhà máy, hay xem xét tình trạng vận hành của hệ thống xử lý chất thải, quan sát đặc điểm của hệ thống dẫn nước trong cơ sở
- Ưu điểm:
+ nền tảng, cơ sở cho các pp khác (pp phỏng vấn, bảng hỏi)
+ giúp tiết kiệm chi phí (nhân lực, thiết bị)
+ là 1 trong những pp giúp kiểm chứng lại thông tin của các pp trước.
- Nhược điểm:
+ Chỉ nhìn đc bằng mắt thường và chỉ ước lượng kiểm chứng thông tin
theo ý kiến chủ quan
2 Phỏng vấn:
- Là phương pháp thu thập thông tin của kiểm toán viên thông qua trao đổi,
phỏng vấn với những người trong cơ sở bị kiểm toán
- 2 hình thức phỏng vấn cơ bản: Vấn đáp và phỏng vấn bằng bảng hỏi Phỏng
vấn bằng bảng hỏi được sử dụng phổ biến hơn, đại diện hơn Thông tin thu thấp được đầy đủ hơn
- Ưu điểm:
+ tiếp xúc trực tiếp ng hỏi -> thông tin có độ tin cậy cao
+ số lượng câu hỏi it, có sự lựa chọn đối tượng
- Nhược điểm:
+ Số lượng câu hỏi hạn chế
+ Phải lựa chọn đối tượng chính xác, nếu hỏi sâu, slg câu trả lời hạn chế.
3 Phiếu điều tra:
- Ưu điểm:
+ Lượng thông tin thu thập đc nhiều
+ Số lượng câu hỏi k hạn chế, số lượng câu trả lời nhiều
- Nhược điểm