Câu 1:Tóm tắt các cơ sở pháp lý liên quan đến việc thực hiện ĐTM hiện nay (Tên văn bản, Tổ chức ban hành, thời hạn hiệu lực, phạm vi áp dụng, đối tượng, tổng hợp khái quát các điều khoản quy định...) 1. Luật BVMT số 552014QH13 Tên văn bản Luật BVMT số 552014QH13 Tổ chức ban hành Quốc hội nước CHXHCNVN ban hành Thời hạn hiệu lực Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01năm 2015 Phạm vi áp dụng Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong bảo vệ môi trường. Đối tượng áp dụng Đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên lãnh thổ nước CHXHCNVN,bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời Khái quát điều – khoản quy định Trong chương II – Mục 3:Đánh giá tác động môi trường (DTM) + Điều 18: Đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường + Điều 19: Thực hiện đánh giá tác động môi trường + Điều 20: Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường + Điều 21: Tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường. + Điều 22: Nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường + Điều 23: Thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường + Điều 24: Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường + Điều 25: Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường + Điều 26: Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt + Điều 27: Trách nhiệm của chủ đầu tư trước khi đưa dự án vào vận hành + Điều 28: Trách nhiệm của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. 2. Nghị định 182015NĐCP Tên văn bản Nghị đinh 182015NĐCP:Nghị định quy hoạch về bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. Tổ chức ban hành Chính phủ Thời hạn hiệu lực Có hiệu lực thi hành từ ngày 01042015 Phạm vi áp dụng Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành các quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường của Luật Bảo vệ môi trường. Đối tượng áp dụng Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Khái quát điều – khoản quy định Trong chương IV: Đánh giá tác động môi trường + Điều 12: Thực hiện đánh giá tác động môi trường + Điều 13: Điều kiện của tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường + Điều 14: Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường + Điều 15: Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường + Điều 16: Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt + Điều 17: Kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án 3. Thông tư 272015TTBTNMT Tên văn bản Thông tư 272015TTBTNMT: Thông tư về đáng giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Tổ chức ban hành Bộ tài nguyên và môi trường Thời hạn hiệu lực Có hiệu lực thi hành từ ngày 15072015 Phạm vi áp dụng Thông tư này quy định chi tiết thi hành điểm c Khoản 1 Điều 32 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; Khoản 5 Điều 8, Khoản 7 Điều 12, Khoản 4 và Khoản 6 Điều 14, Khoản 2 Điều 16, Khoản 4 Điều 17, Khoản 5 Điều 19 và Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 182015NĐCP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số 182015NĐCP). Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường. Khái quát điều – khoản quy định Trong chương III: Đánh giá tác động môi trường + Điều 6: Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường. + Điều 7: Tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường + Điều 8: Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường + Điều 9: Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường + Điều 10: Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt + Điều 11: Ủy quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. Trong chương V: Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường + Điều 18: Thành phần và nguyên tắc làm việc của hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường + Điều 19: Điều kiện, tiêu chí đối với các chức danh của hội đồng thẩm định + Điều 20: Trách nhiệm của ủy viên hội đồng + Điều 21: Quyền hạn của ủy viên hội đồng + Điều 22: Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên phản biện + Điều 23: Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy viên thư ký + Điều 24: Trách nhiệm và quyền hạn của thành viên hội đồng là đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường tham gia hội đồng thẩm định do các Bộ, cơ quan ngang bộ thành lập + Điều 25: Trách nhiệm của cơ quan thường trực thẩm định + Điều 26: Điều kiện tiến hành phiên họp chính thức của hội đồng thẩm định + Điều 27: Tổ chức lấy ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường không có đại diện tham gia trong thành phần hội đồng thẩm định do Bộ, cơ quan ngang bộ thành lập + Điều 28: Đại biểu tham gia các cuộc họp của hội đồng thẩm định + Điều 29: Nội dung và trình tự phiên họp chính thức của hội đồng thẩm định + Điều 30: Nội dung kết luận của hội đồng thẩm định + Điều 31: Hình thức và nội dung biên bản phiên họp chính thức của hội đồng thẩm định
Trang 1Câu 1:Tóm tắt các cơ sở pháp lý liên quan đến việc thực hiện ĐTM hiện nay (Tên văn bản, Tổ chức ban hành, thời hạn hiệu lực, phạm vi áp dụng, đối tượng, tổng hợp khái quát các điều
dụng Luật này quy định về hoạt động bảo vệ môi trường; chính sách, biện pháp và nguồn lực để bảo vệ môi trường; quyền, nghĩa vụ và trách
nhiệm của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong bảo vệ môi trường
+ Điều 20: Lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường+ Điều 21: Tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường
+ Điều 22: Nội dung chính của báo cáo đánh giá tác động môi trường+ Điều 23: Thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
+ Điều 24: Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường+ Điều 25: Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường+ Điều 26: Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt
+ Điều 27: Trách nhiệm của chủ đầu tư trước khi đưa dự án vào vận hành
+ Điều 28: Trách nhiệm của cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
2 Nghị định 18/2015/NĐ-CP
Tên văn bản Nghị đinh 18/2015/NĐ-CP:Nghị định quy hoạch về bảo vệ môi trường,
đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
Tổ chức ban
Thời hạn
hiệu lực -Có hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/2015
Phạm vi áp Nghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành các
Trang 2dụng quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến
lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường của Luật Bảo vệ môi trường
Đối tượng áp
dụng Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường, kế hoạch bảo vệ môi trường trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
+ Điều 16: Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác độngmôi trường được phê duyệt
+ Điều 17: Kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án
3 Thông tư 27/2015/TT-BTNMT
Tên văn bản Thông tư 27/2015/TT-BTNMT: Thông tư về đáng giá môi trường chiến
lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số 18/2015/NĐ-CP)
+ Điều 7: Tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường
+ Điều 8: Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường+ Điều 9: Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường+ Điều 10: Trách nhiệm của chủ dự án sau khi báo cáo đánh giá tác
Trang 3động môi trường được phê duyệt+ Điều 11: Ủy quyền cho Ban quản lý các khu công nghiệp thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Trong chương V: Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường+ Điều 18: Thành phần và nguyên tắc làm việc của hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
+ Điều 19: Điều kiện, tiêu chí đối với các chức danh của hội đồng thẩm định
+ Điều 20: Trách nhiệm của ủy viên hội đồng+ Điều 21: Quyền hạn của ủy viên hội đồng+ Điều 22: Trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên phản biện
+ Điều 23: Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy viên thư ký+ Điều 24: Trách nhiệm và quyền hạn của thành viên hội đồng là đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường tham gia hội đồng thẩm định do các
Bộ, cơ quan ngang bộ thành lập+ Điều 25: Trách nhiệm của cơ quan thường trực thẩm định+ Điều 26: Điều kiện tiến hành phiên họp chính thức của hội đồng thẩmđịnh
+ Điều 27: Tổ chức lấy ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường không
có đại diện tham gia trong thành phần hội đồng thẩm định do Bộ, cơ quan ngang bộ thành lập
+ Điều 28: Đại biểu tham gia các cuộc họp của hội đồng thẩm định+ Điều 29: Nội dung và trình tự phiên họp chính thức của hội đồng thẩm định
+ Điều 30: Nội dung kết luận của hội đồng thẩm định+ Điều 31: Hình thức và nội dung biên bản phiên họp chính thức của hội đồng thẩm định
4 Quyết định 19/2007/QĐ-BTNMT
Tên văn bản Quyết định 19/2007/QĐ-BTNMT: Quyết định về việc ban hành quy
định về điều kiện và hoạt động dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
dụng Quy định này quy định về điều kiện và hoạt động dịch vụ thẩm định báocáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư ở Việt Nam, trừ
dự án đầu tư thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh và dự án đầu tư có liênquan đến bí mật Nhà nước
Trang 4Đối tượng áp
dụng Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước; tổ chức dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; tổ chức, cá nhân khác
có liên quan đến hoạt động dịch vụ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môitrường
+ Điều 5: Thẩm định thông qua tổ chức dịch vụ thẩm địnhTrong chương II: Điều kiện, trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức dịch
vụ thẩm định+ Điều 6: Điều kiện về năng lực đối với tổ chức tham gia dịch vụ thẩm định
+ Điều 7: Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức dịch vụ thẩm địnhTrong chương III: Tuyển chọn tổ chức dịch vụ thẩm định
+ Điều 8: Thông báo về việc tuyển chọn, tổ chức dịch vụ thẩm định+ Điều 9: Đăng ký tuyển chọn thực hiện dịch vụ thẩm định
+ Điều 10: Tuyển chọn tổ chức dịch vụ thẩm định+ Điều 11: Thông báo kết quả tuyển chọn và hợp đồng dịch vụ thẩm định
Trong chương IV: Hoạt động của tổ chức dịch vụ thẩm định+ Điều 12: Tiếp nhận và nghiên cứu và xử lý hồ sơ thẩm định+ Điều 13: Khảo sát thực tế tại hiện trường thực hiện dự án+ Điều 14: Xử lý kết quả thẩm định và hoàn thiện báo cáo đánh giá+ Điều 15: Báo cáo và giao nộp hồ sơ thẩm định
+ Điều 16: Hoàn chỉnh nhân bản và gửi báo cáo đánh giá tác động môi trường
+ Điều 17: Lưu giữ hồ sơ thẩm định
Trang 5Câu 2: Phân biệt các cấp độ Đánh giá môi trường ( ĐM ) cơ bản hiện nay (Cơ sở pháp lý, Định nghĩa, mục đích, đối tượng áp dụng, quy mô, tóm tắt tiến trình thực hiện )
Khái
niệm là việc phân tích, dự báo tác động đến môi
trường của chiến
lược, quy hoạch, kế
ra các biện pháp bảo
vệ môi trường khi triển khai dự án đó
là một hồ sơ pháp lý ràng buộc trách nhiệm giữa doanh nghiệp đối với cơ quan môi trường và là một quá trình phân tích, đánh giá và dự báo các ảnh hưởng đến môi trường của
dự án trong giai đoạn thực hiện và hoạt động của dự
án Từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp để bảo vệ môi trường trong từng giai đoạn hoạt động cũng như thi công các công trình
Theo khoản 22,23 điều
3, chương
I, Luật BVMT 2014
bảo vệ môi trường,
đánh giá môi trường
chiến lược, đánh giá
IV, NĐ
18/2015/NĐ-CP quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
+Thông tư 27/2015/TT-BTNMT quy định và hướng dẫn về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường
và kế hoạch bảo vệ môi trường tại chương III và chươngV
+Luật bảo vệ môi trường
2014 chương II, mục 4+Quy định tại chương V,
NĐ 18/2015/NĐ-CP quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giátác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
+Thông tư BTNMT quy định và hướng dẫn về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường và kế hoạch bảo vệ môi trường tại chương VI
27/2015/TT-Đều có cơ
sở pháp lí chung, khác điều khoản
Trang 6án công trình trọng điểm quốc gia+ Các dự án quy địnhtại phụ lục II, NĐ 18/2015/NĐ-CP
Các dự án còn lại, bao
gồm:
+ Dự án đầu tư mới, đầu tư
mở rộng quy mô, nâng công suất các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại Phụ lục II NĐ 18/2015/NĐ-CP
+ Phương án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
phương án đầu tư mở rộng quy mô, nâng công suất các
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 4Điều 18 NĐ 18/2015/NĐ-
CP, đồng thời không thuộc Phụ lục II Nghị định này
môi trường; nghiên
cứu thay đổi kỹ thuật
để làm giảm mức độ
tác động
- ĐTM nhằm cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác động có hại đến môi trường của các chính sách, chương trình, hoạt động và của các
dự án;
- ĐTM tạo ra cơ hội
để có thể trình bày với người ra quyết định về tính phù hợp của các chính sách, chương trình, hoạt động và của các dự
án về mặt môi trường, nhằm ra quyết định có tiếp tục
- Ràng buộc trách nhiệm của doanh nghiệp với các
cơ quan chức năng, tạo sự chủ động trong vấn đề bảo
vệ môi trường nơi dự án hoạt động
- Phát triển KT-XH là tiêu chí hàng đầu của mọi doanhnghiệp kèm theo đó là góp phần bảo vệ môi trường
- Đánh giá mức độ tác độngcủa nguồn ô nhiễm từ đó cóthể giúp doanh nghiệp đề racác biện pháp bảo vệ môi trường thích hợp nhằm ngăn chặn sự ô nhiễm
Trang 7thực hiện hay không;
- ĐTM tạo ra phươngthức để cộng đồng cóthể đóng góp cho quátrình ra quyết định, thông qua các đề nghịbằng văn bản hoặc ý kiến gửi tới người ra quyết định;
- Với ĐTM, toàn bộ quá trình phát triển được công khai để xem xét đồng thời lợiích của tất cả các bên:
chủ dự án, Chính phủ
và cộng đồng Điều
đó góp phần lựa chọnđược dự án tốt hơn đểthực hiện;
- Thông qua ĐTM, nhiều dự án được chấp nhận nhưng phải thực hiện những điều kiện nhất định, chẳng hạn chủ dự án phải đảm bảo quá trình đo đạc, giám sát, lập báo cáo hàng năm, phải có phân tích sau dự án và kiểm toán độc lập;
- Trong ĐTM, phải xem xét cả đến khả năng thay thế, chẳng hạn như công nghệ, địa điểm đặt dự án phải được xem xét hết sức cẩn thận
Xác định vị trí dự án, đánh giá hiện trạng môi trường khu vực xung quanh như:
khảo sát thu thập số liệu về
Trang 8+Lập đề cương+Lập báo cáo ĐTM-B4: Tham vấn cộng đồng
-B5: Thẩm định-B6: Quản lý và giámsát
quy mô dự án, khảo sát điều kiện tự nhiên - kinh tế
- xã hội liên quan đến dự án
- Xác định nguồn gây ô nhiễm của dự án như: khí thải, chất thải, chất thải rắn,tiếng ồn, xác định các loại phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án Sau
đó lấy mẫu đem phân tích tại phòng thí nghiệm
- Liệt kê và đánh giá các giải pháp tổng thể, các hạngmục công trình bảo vệ môi trường được thực hiện
- Đề xuất các biện pháp, phương án khắc phục tình trạng ÔNMT Xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường
- Soạn thảo công văn, hồ sơ
đề nghị phê duyệt Dự án
- Nộp cơ quan chức năng
có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án
Ý nghĩa Đưa ra các đề xuất
dự án với BVMT trong khi thực hiện
dự án.
- ĐTM là công cụ quản lý môi trường quan trọng
- ĐTM huy động được sự đóng góp củađông đảo tầng lớp trong xã hội, góp phần nâng cao trách nhiệm của các cấp
- Nâng cao ý thức người dân
- Buộc chủ dự án thực hiện các cam kết bảo vệ môi trường
Trang 9quản lý, của chủ dự
án đến việc bảo vệ môi trường
- ĐTM khuyến khích công tác quy hoạch tốt hơn và có thể tiết kiệm được chi phí, thời gian trong thời hạn phát triển lâu dài của dự án
- ĐTM giúp cho nhà nước, các cơ sở và cộng đồng có mối liên hệ chặt chẽ hơn
- Thông qua các kiến nghị của ĐTM, việc
sử dụng tài nguyên sẽthận trọng hơn và giảm được sự đe dọa của suy thoái môi trường đến sức khỏe con người và hệ sinh thái
Câu 3 : Trình bày tóm tắt nội dung các chương mục trong cấu trúc của một báo cáo ĐTM
Trang 10 Vị trí địa lý của dự án
Nội dung chủ yếu của dự án (phương án chọn)
- Chương 2: điều kiện mt tự nhiên và kte-xh khu vực thực hiện dự án
Điều kiện môi trường tự nhiên
Điều kiện kinh tế - xã hội
- Chương 3: đánh giá, dự báo tác dộng mt của dự án
+ Nguồn gây tác động: là các hoạt động của dự án trong các giai đoạn chuẩn bị, xây dựng
+ Các tác động chủ yếu:
Tác dộng liên quan đến chất thải: khí thải, nước thải, chất thải rắn, chất thải công nghiệp
Tác động không liên quan đến chất thải: kinh tế - XH, mt vật lý
+ Phân tích các thành phần chính: gốm 2 mt chính
Mt tự nhiên: đất, nước, kk
Mt xh: kte-xh, văn hóa, y tế
+ định lượng tác động:xác định mức độ tác động và tầm quan trọng của tác động
Phương pháp sử dụng:ma trận định lượng ; mạng lưới; đánh giá nhanh…
+ đánh giá mức độ tin cậy: thấp, cao, trung bình
- Chương 4: biện pháp phòng ngừa, giảm thiếu các tác dộng tiêu cực và phòng ngừa, ứng phó,
rủi ro, sự cố của dự án
+ Nguyên tắc đánh giá ĐTM: 4 nguyên tắc
Nguyên tắc 1: Đảm bảo tính hiệu quả
Nguyên tắc 2: đảm bảo tính khả thi( tối đa, tối thiểu, tập quán,…)
Nguyên tắc 3: không đề xuất dk biện pháp BVMT thì phải bồi thường thiệt hại bằng tiền và kiến nghị lên cơ quan có thẩm quyền giải quyết
Nguyên tắc 4: đảm bảo tính hiệu quả của công cụ quản lý ( Luật pháp chính sách, kĩ thuật, kinh tế,phụ trợ)
+ Nội dung:
Phòng ngừa, ngăn chặn: là các biện pháp k cho sự cố mt xảy ra
ứng phó, khắc phục: nếu xảy ra sự cố mt cần có biện pháp để khắc phục sự cố mt
Bảo vệ mt bao gồm: các biện pháp trong nhóm công cụ chính sách, kte, phụ trợ
- Chương 5: Chương trình quản lý và giám sát mt
- Chương 6: Tham vấn cộng đồng
Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng
Kết quả tham vấn cộng đồng
Trang 11- Kết luận, cam kết, kiến nghị
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục
Câu 4: Quy trình ĐTM Phân tích nội dung cơ bản các bước thực hiện ĐTM: Lược duyệt, ĐTM chi tiết ( lập đề cương, phân tích, đánh giá tác động môi trường – Khung Logic, đề xuất biện pháp giảm thiểu, cấu trúc, nôi dung chính của báo cáo ĐTM) , tham vấn cộng đồng, Quản Lý và giám sát áp dụng phân tích các nội dung trên trong một trường hợp Nghiên cứu cụ thể
Tóm tắt quy trình ĐTM:
Bước 1: Lược duyệt (là bước nhận dự án có phải trả lời ĐTM hay không?)
Bước 2: ĐTM sơ bộ (chỉ ra những tác động MT quan trọng nhất của dự án)
Bước 3: lập báo cáo đánh giá tác động môi trường chi tiết (chuẩn bị tài liệu và lập đề cương; lậpbáo cáo)
Bước 4: Tham vấn cộng đồng (lấy ý kiến đóng góp của cộng đồng dự án)
Bước 5: Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Bước 6: Quản lý và giám sát (đảm bào ĐTM thực hiện song song hết vòng đời còn lại)
Phân tích nội dung cơ bản thực hiện ĐTM:
1 Lược duyệt (là bước đầu của quá trình ĐTM, nằm giữa giai đoạn hình thành ý tưởng và dự án tiền khả thi)
Mục đích ý nghĩa: xem có phải lập ĐTM hay không và sẽ phải thẩm định dự án ở mức độ nào?
+ Nếu phải lập ĐTM thì sẽ chuyển sang bước 2 trong quy trình ĐTM là ĐTM sơ bộ Đối chiếu
danh mục các dự án phải lập ĐTM trong phụ lục II,NĐ18/2015/NĐ-CP
+Nếu k phải lập ĐTM thì dự án có thể không được thực hiện, được miễn ĐTM hoặc lập kế hoạchBVMT => có thể tiết kiệm được một khoản kinh phí đáng kể
Cơ sở lược duyệt
- Đối chiếu danh mục các dự án phải lập DTM trong phụ lục II thuộc NĐ18/2015/NĐ-CP
- Đối chiếu về ngưỡng: quy mô, kích thước và sản lượng có thể được lập đối với các loại dự án pháttriển Các dự án vượt ngưỡng sẽ là đối tượng của ĐTM
- Mức nhạy cảm của nơi đặt dự án các dự án này cần phải thực hiện đánh giá tác động
+ Môi trường tự nhiên: những vị trí nhạy cảm là khu bảo tồn thiên nhiên được thế giới hoặc ViệtNam công nhận, kỳ quan thế giới, di sản, khu bảo tồn đất ngập nước, khu bảo tồn thiên nhiên…Nếu 1 dự án rơi vào vùng đệm thì dù quy mô nhỏ cũng phải lập DTM và phải thẩm định ở mứccao nhất
+ Môi trường xã hội: những vị trí nhạy cảm là khu vực được thế giới công nhận là di sản văn hóa,
di tích lịch sử…
Trang 12- Căn cứ trong trường hợp dự án có phát sinh chất thải nguy hại thì phải lập báo cáo DTM và thẩmđịnh ở mức cao nhất.
- Xem xét bản chất của dự án, trong 1 số TH dự án không có tên trùng trong danh mục nhưng cóbản chất hoạt động tương tự thì cần xem xét và ra quyết định lập báo cáo ĐTM
- Quy trình lược duyệt:
Bc 1: Chuẩn bị DA
Bc 2: Ktra danh mục DA
Bc 3: Ktra vị trí đặt DA
Bc 4: Tham khảo sách hướng dẫn ĐTM
Bc 5: Thu thập thông tin cần thiết
Bc 6: Lập danh mục câu hỏi lược duyệt
Bc 7: Lập văn bản lược duyệt
- Cơ quan tham gia quá trình lược duyệt: Chủ DA và cơ quan quản lý MT
2 ĐTM sơ bộ/Xác định mức độ phạm vi đánh giá (Bc 2 của quá trình chung khi lập ĐTM, nằm giữa giai đoạn dự án tiền khả thi đến khi thiết kế quy trình, công nghệ)
- Mđích ý nghĩa: để xác định những mức tác động chính của các hoạt động dự án gây ra cho môi
trường
- Nội dung
+ Chỉ ra những tác động môi trường của một kiểu dự án
+ Lược bỏ những tác động môi trường không đáng kể hoặc ít tác động
- Mục đích
+ Rút ngắn tài liệu báo cáo DTM
+ Tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí cho DTM
3 ĐTM chi tiết & đầy đủ
a Chuẩn bị tài liệu: Theo thông tư 27
- Luận chứng kinh tế-kĩ thuật của dự án / thuyết minh chi tiết
Tổng vốn đầu tư của dự án
Trang 13 Quy mô, kích thước, sản lượng dự án => Chủ dự án cung cấp và sử dụng cho tất cả các báo cáo ĐTM, nhiều nhất là chương 1.
- Báo cáo hiện trạng MT và báo cáo MT chuyên đề ở tỉnh nơi đặt dự án
=> Chi cục BVMT cung cấp: 5 năm cho báo cáo hiện trạng MT, 1 năm cho báo cáo môitrường chuyên đề
- Niên giám thống kê do chi cục thống kê cung cấp
- Báo cáo ĐTM tương tự
Kiểu dự án: ĐTM như thế nào
Vị trí: Tham khảo các MT xung quanh
- Cơ sở pháp lí liên quan đến ĐTM của dự án
- Quy hoạch MT vùng tại nơi đặt dự án
b Lập đề cương
Mđích, ý nghĩa: xây dựng 1 kế hoạch thực hiện báo cáo ĐTM
- Giới hạn lại ndung thực hiện trong báo cáo
- Giúp cho quá trình ĐTM theo 1 tiến độ thời gian và có 1 hệ thống nhất định
- Đưa ra những vấn đề mt quan trọng nhất cần nghiên cứu và đặt ĐTM trong mqh vs chính sáchpháp luật nhà nc
Nội dung trong đề cương:
- Tóm tắt về dự án và cơ sở pháp lí:
Tên đầy đủ của dự án, chủ đầu tư
Vị trí của dự án
Quy mô, kích thước, sản lượng của dự án
Cơ sở pháp lí liên quan
- Lập kế hoạch khảo sát môi trường nền, cơ sở:
Đặc điểm môi trường tự nhiên (Đ,N,KK,TNSV) và xã hội (KT,VH,GD,YT)