CÂU 1: Kn thanh tra, kiểm tra, phân biệt thanh tra và kiểm tra 1. Khái niệm thanh tra Thanh tra là sự xem xét, đánh giá và xử lý việc thực hiện PL của tổ chức, cá nhân do tổ chức, người có thẩm quyền thực hiện theo trình tự PL quy định nhằm phục vụ cho hoạt động QLNN, bảo vệ lợi ích NN, quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể quyền sở hữu CN và tổ chức, cá nhân khác. Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét. Thanh tra nhà nước là việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan quản lý nhà nước đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự quản lý theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này và các quy định khác của pháp luật. Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành. Thanh tra tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước theo cấp hành chính đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp. Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật, những quy định về chuyên môn kỹ thuật, quy tắc quản lý của ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý. 2. Phân biệt Thanh tra và Kiểm tra: • Giống nhau: đều là hoạt động kiểm tra, xem xét • Khác nhau: Nội dung Thanh tra Kiểm tra Phạm vi Bao quát cấp Bộ, sở Nhỏ lẻ cấp xã phường Tiến hành Làm theo quy trình đc quy định bởi cơ quan quản lý Nhà nước bằng các văn bản pháp lý Là sự thỏa thuận giữa 2 đối tượng không thuộc phạm vi quản lý Nhà nước (có thể theo quy trình) CÂU 2: Mục đích, phạm vi hoạt động, nguyên tắc hđ, hình thức của thanh tra 1. Mục đích thanh tra Hoạt động thanh tra nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi VPPL; Phát hiện những sơ hở trong cơ chế QL, chính sách, PL để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục; Phát huy nhân tố tích cực; Góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước; Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân. 2. Phạm vi hoạt động của thanh tra Cơ quan TT nhà nước tiến hành thanh tra việc thực hiện chính sách, PL, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan QLNN cùng cấp. Ban TT nhân dân giám sát việc thực hiện chính sách, PL, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thị trấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, DN nhà nước. 3. Nguyên tắc hoạt động của thanh tra Tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời. Không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra; không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra. 4. Hình thức thanh tra: Hoạt động TT được thực hiện theo kế hoạch, TT thường xuyên hoặc TT đột xuất. + TT theo kế hoạch được tiến hành theo kế hoạch đã được phê duyệt. + TT thường xuyên được tiến hành trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của cơ quan được giao thực hiện chức năng TT chuyên ngành. + TT đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu VPPL, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng hoặc do Thủ trưởng cơ quan QLNN có thẩm quyền giao.
Trang 1CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TRA VÀ THANH TRA BVMT CÂU 1: K/n thanh tra, kiểm tra, phân biệt thanh tra và kiểm tra
1 Khái niệm thanh tra
- Thanh tra là sự xem xét, đánh giá và xử lý việc thực hiện PL của tổ chức, cá nhân do tổ
chức, người có thẩm quyền thực hiện theo trình tự PL quy định nhằm phục vụ cho hoạt động QLNN,bảo vệ lợi ích NN, quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể quyền sở hữu CN và tổ chức, cá nhân khác
- Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét.
- Thanh tra nhà nước là việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan quản lý nhà nước đối
với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự quản lý theothẩm quyền, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này và các quy định khác của pháp luật Thanhtra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành
- Thanh tra tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước theo cấp
hành chính đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộcquyền quản lý trực tiếp
- Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước theo
ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật, những quy định vềchuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý của ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý
2 Phân biệt Thanh tra và Kiểm tra:
Giống nhau: đều là hoạt động kiểm tra, xem xét
Khác nhau:
Phạm vi Bao quát cấp Bộ, sở Nhỏ lẻ cấp xã phường
Tiến hành Làm theo quy trình đc quy
định bởi cơ quan quản lý Nhànước bằng các văn bản pháp lý
Là sự thỏa thuận giữa 2 đối tượngkhông thuộc phạm vi quản lý Nhànước (có thể theo quy trình)
Trang 2CÂU 2: Mục đích, phạm vi hoạt động, nguyên tắc hđ, hình thức của thanh tra
1 Mục đích thanh tra
- Hoạt động thanh tra nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi VPPL;
- Phát hiện những sơ hở trong cơ chế QL, chính sách, PL để kiến nghị với cơ quan nhà nước cóthẩm quyền các biện pháp khắc phục;
- Phát huy nhân tố tích cực;
- Góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước;
- Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân
2 Phạm vi hoạt động của thanh tra
- Cơ quan TT nhà nước tiến hành thanh tra việc thực hiện chính sách, PL, nhiệm vụ của cơquan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan QLNN cùng cấp
- Ban TT nhân dân giám sát việc thực hiện chính sách, PL, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo,việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã, phường, thịtrấn, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, DN nhà nước
3 Nguyên tắc hoạt động của thanh tra
- Tuân theo pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời
- Không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các cơ quan thựchiện chức năng thanh tra; không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân làđối tượng thanh tra
4 Hình thức thanh tra:
- Hoạt động TT được thực hiện theo kế hoạch, TT thường xuyên hoặc TT đột xuất
+ TT theo kế hoạch được tiến hành theo kế hoạch đã được phê duyệt
+ TT thường xuyên được tiến hành trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của cơ quan được giao thựchiện chức năng TT chuyên ngành
+ TT đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu VPPL, theoyêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng hoặc do Thủ trưởng cơ quanQLNN có thẩm quyền giao
Trang 4CÂU 3: Khái quát chung về thanh tra Bảo vệ môi trường
1 Khái niệm TT BVMT
Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014: TT BVMT là TT chuyên ngành BVMT TT BVMT
có đồng phục và phù hiệu riêng, có thiết bị và phương tiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ Thẩmquyền, nhiệm vụ của TT BVMT được thực hiện theo quy định của PL về TT Chính phủ quy định cụthể về tổ chức và hoạt động của TT BVMT
Theo nghị định số 35/2009/NĐ-CP: TT TNMT là cơ quan thanh tra theo ngành, lĩnh vực, được
tổ chức, thực hiện chức năng TT hành chính và TT chuyên ngành về đất đai, TNN, tài nguyên khoángsản, địa chất, MT, khí tượng, thuỷ văn, đo đạc, bản đồ, quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hảiđảo (sau đây gọi chung là TNMT) theo quy định của PL
2 Mục đích của TT BVMT
- Phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật
- Phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách, luật pháp để kiến nghị với cơ quannhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục
- Góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước
4 Đối tượng thanh tra, kiểm tra BVMT
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của cơ quan QLNN về TNMT.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá
nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại Việt Nam
- Trường hợp Điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác
với Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó
5 Nguyên tắc hoạt động của TT TNMT
Trang 5- Phải tuân theo PL; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời;
không làm cản trở đến hđ bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng TT và cơ quan, tổchức, cá nhân có liên quan
- Khi tiến hành TT, người ra quyết định TT, Thủ trưởng cơ quan TT, Trưởng đoàn TT, TT viên,
thành viên đoàn TT phải chịu trách nhiệm trước PL về hành vi và quyết định của mình
6 Phương thức và hình thức thanh tra
a) Phương thức thanh tra
- Việc TT được thực hiện theo phương thức Đoàn TT hoặc TT viên độc lập
- Đoàn TT và TT viên độc lập hoạt động theo quy định của Luật TT
- Khi tiến hành TT phải có quyết định của Thủ trưởng cơ quan TT TNMT hoặc Thủ trưởng cơquan QLNN cùng cấp
- Trưởng Đoàn TT, TT viên độc lập phải chịu trách nhiệm trước PL và người ra quyết định TT
về quyết định và biện pháp xử lý của mình
- Khi xử lý vi phạm, Trưởng Đoàn TT, TT viên độc lập phải thực hiện đầy đủ trình tự theoquy định của PL
b) Hình thức thanh tra
- hđ TT được thực hiện dưới hình thức TT theo chương trình, kế hoạch và TT đột xuất.
- TT theo chương trình kế hoạch được tiến hành theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt.
- TT đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu VPPL, theo
yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do Thủ trưởng cơ quan QLNN có thẩm quyền giao
Trang 67 Mối quan hệ của TT TNMT
- TT Bộ TNMT chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng BTNMT, đồng thời chịu sự chỉ đạo,hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụ của TT Chính phủ
- Tổng cục MT thực hiện nvu kiểm tra, TT và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực MTchịu sự chỉ đạo trực tiếp của Cục trưởng đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức vànghiệp vụ của TT Bộ
- TT Tổng cục biển và hải đảo VN, Tổng cục Địa chất và khoáng sản VN, Tổng cục QLĐĐ,Tổng cục KTTV chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Cục trưởng Cục địa chất và khoáng sản Vn, đồng thờichịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về công tác, tổ chức và nghiệp vụ của TT Bộ
- TT Sở TNMT chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Sở TNMT; chịu sự hướng dẫn về côngtác, nghiệp vụ TT hành chính của TT tỉnh, tp trực thuộc TW và về công tác nghiệp vụ TT chuyênngành của TT Bộ
- Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, TT TN&MT có trách nhiệm phối hợp với các
cơ quan liên quan khác trong việc thực hiện quyền TT và phòng ngừa, phát hiện, xử lý các hành viVPPL trong lĩnh vực MT
8 Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của TT BVMT
a Nhiệm vụ và chức năng của TT MT các cấp
Cấp Trung ương
- TT việc thực hiện BVMTcủa CSSX, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền phê duyệtbáo cáo ĐTM của BTNMT, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; phối hợp với TT chuyênngành của Bộ Quốc phòng và Bộ CA để kiểm tra, TT việc BVMT của các đơn vị trực thuộc Bộ Quốcphòng và Bộ CA
- Xử phạt VPHC trong lĩnh vực BVMT theo quy định của PL về xử lý VPHC
- TT vụ việc liên quan đến công tác BVMT do Bộ trưởng giao
- Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực BVMT theo quy định của
PL về khiếu nại, tố cáo
- Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng trong lĩnh vực BVMTtheo quy định của PL về chống tham nhũng
- Hướng dẫn nghiệp vụ TT chuyên ngành BVMT đối với TT chuyên ngành MT của sởTNMT
Trang 7- Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác TT, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống thamnhũng về BVMT của bộ.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
Cấp Tỉnh
- TT, kiểm tra việc thực hiện BVMT của tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn đốivới các DA thuộc thẩm quyền phê duyệt báo cáo ĐTM của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW vàcác DA thuộc thẩm quyền kiểm tra, TT của BTNMT trong trường hợp có dấu hiệu VPPL về BVMT
- Xử phạt VPHC theo quy định của PL về xử lý VPHC
- TT vụ việc liên quan đến công tác BVMT do Giám đốc sở giao
- Thực hiện nvụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của PL về khiếu nại, tố cáo
- Thực hiện nvụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng trong lĩnh vực BVMT theoquy định của PL về chống tham nhũng
- Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác TT, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống thamnhũng trong lĩnh vực BVMT của sở
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
9 Chức năng, nhiệm vụ của cảnh sát môi trường
Chức năng:
Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và đấu tranh chống tội phạm và các VPPL về BVMT
Tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác về tội phạm, khởi tố, điều tra tội phạm và thực hiện các nhiệm
vụ tư pháp khác theo quy định của PL
Nhiệm vụ:
- Là đơn vị quản lý hành chính trật tự XH
- Có nhiệm vụ điều tra, phòng ngừa, phát hiện ban đầu các vi phạm về MT
- Chủ động triển khai trinh sát các điểm nóng về MT
- Phối hợp với ngành TNMT tập trung đi sâu vào xử lý những điểm nóng
- Có quyền ra lệnh đình chỉ hoạt động của cơ sở nếu thấy có vi phạm MT
- Khởi tố vụ án, đề nghị đưa ra truy tố trước PL nếu cơ sở có dấu hiệu vi phạm hình sự
10 Sự khác nhau giữa thanh tra tài nguyên môi trường và cảnh sát môi trường:
Thanh tra môi trường Cảnh sát môi trường
Trang 8quản lý Bộ TNMT/ Sở TNMT Bộ Công an / Phòng Công an (Tỉnh)
Tính chất bị động, phải có đơn thư khiếu
nại, tố cáo Chủ động đi tìm đối tượng để thanh tra
Chế tài xử lý Xử phạt hành chính Tố tụng hình sự (lập hồ sơ khởi tố)
- Là hđ của cơ quan điều tra về MT
- Hđ này được tiến hành mà không cần xácđịnh đối tượng; khi có dấu hiệu VPPL nhưngchưa xác định được đối tượng vi phạm thì sẽtiến hành điều tra, làm rõ đối tượng vi phạm
- Đc tiến hành k cần xác định đối tượng
- Khi có dấu hiệu VPPL nhưng chưa xácđịnh đc đối tượng CSMT phải tiến hành làm
rõ đối tượng vi phạm để xác định mức độ xửphạt
Cách thức
tiến hành
- Báo trước và gửi QĐTT chođối tượng thanh tra bằng vănbản
- Thực hiện theo trình tự
- Không báo trước
- Không theo trình tự
Trang 9CHƯƠNG II: HOẠT ĐỘNG THANH TRA MÔI TRƯỜNG
CÂU 4: Quy trình tiến hành thanh tra (Gồm 3 bước)
1 Bước 1: Giai đoạn chuẩn bị
a Khảo sát, nắm tình hình để quyết định thanh tra.
- Mục đích: Nhận định vấn đề nổi cộm để lên kế hoạch thanh tra
- Nội dung: Khái quát chung về MH tổ chức bộ máy cơ chế QL, chức năng, nvụ, loại hìnhhoạt động và thời hạn của đối tượng TT
- Thời gian: không quá 15 ngày kể từ ngày được giao nhiệm vụ kiểm sát
b Ra quyết định thanh tra:
- Thẩm quyền ban hành thanh tra
+ Chánh thanh tra Bộ, chánh thanh tra Sở có thẩm quyền ban hành quyết định thanh tratheo kế hoạch
+ Bộ trưởng, giám đốc Sở ban hành quyết định thanh tra đột xuất
- Nội dung quyết định thanh tra
+ Đảm bảo nội dung thể thức văn bản theo quy định chung và quy đinh của luật thanh tra.+ Cần chỉ định cơ quan lấy mẫu và phân tích mẫu
- Gửi quyết định thanh tra
+ Thời hạn 3 ngày kể từ ngày kí quyết định TT phải được gửi cho đối tượng TT, trừ trườnghợp TT đột xuất
+ Cần phải gửi kèm theo yêu cầu báo cáo: Nội dung TT, yêu cầu chuẩn bị hồ sơ, tài liệu,photo trước các loại tài liệu chính và kế hoạch làm việc với từng đối tương TT
c Xây dựng, phê duyệt kế hoạch thanh tra:
+ Mục đích yêu cầu nội dung thanh tra
+ Đối tượng thanh tra
+ Thời kỳ, thời hạn thanh tra
+ Phương pháp tiến hành thanh tra
+ Chế độ thông tin và báo cáo
+ Việc sử dụng phương tiện, thiết bị, kinh phí
và những điều kiện vật chất
+ Phổ biến kế hoạch thanh tra
+ Xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng
thanh tra báo cáo
+ Giấy phép đăng kí kinh doanh
+ Kết quả kiểm tra gần nhất
d Công tác chuẩn bị trc thanh tra
Tập hợp văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến nd thanh tra: Luật, Vb về xử phạtVPHc…
Nghiên cứu thông tin lq đến Đt TT ( ĐTM được lưu từ trước, công nghệ sản xuất, tìnhhình chấp hành PL của công ty )
Trang 10 Chuẩn bị hồ sơ, bảng biểu, phương tiện… lq đến hđ thanh tra: đơn thư khiếu nại tố cáo,phương tiện hỗ trợ
e Họp đoàn TT:
Trưởng đoàn TT họp phổ biến quy chế hđ của đoàn tt, quán triệt nd, kh triển khai, t/hạn tt
Kiểm tra, rà soát công tác cbi trc tt
f Kiểm tra lại thông tin đã gửi cho đt tt: phòng t/hợp qđ chưa đk gửi đến cho đt tt.
g Thông báo quyết định: Trưởng đoàn TT thông báo quyết định TT cho đối tượng TT.
2 Bước 2: Giai đoạn tiến hành thanh tra.
a Công bố quyết định thanh tra:
- Trưởng đoàn TT chủ trì buổi công bố quyết định TT, đọc toàn văn quyết đinh TT, nêu rõ mụcđích, yêu cầu, cách thức và phương thức làm việc của đoàn TT, quyền và nghĩa vụ của đối tượng TT,chương trình làm việc cụ thể và những công việc khác có liên quan đến hoạt động của đoàn TT
- Đối tượng TT báo cáo trực tiếp về những nội dung TT theo đề cương đã gửi
- Biên bản được kí gửi trưởng đoàn TT
b Thu thập thông tin tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra.
- Trưởng đoàn TT yêu cầu đối tượng TT cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dungTT.Việc cung cấp hồ sơ, tài liệu được lập thành biên bản giao nhận giữa Đoàn TT và đối tượng TT
- (Thông tin về DN làm gì? Quy trình công nghệ? Xử phạt vi phạm hành chính các văn bản, nghịđịnh, luật xử phạt.)
c Kiểm tra xác minh thông tin tài liệu.
- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, chứng chỉ hành nghề.
- ĐTM hoặc phiếu đăng kí cam kết BVMT ( hiệu lực, quy mô, vị trí, nguyên liệu đầu vào và công
nghệ sản xuất
- Kết quả GSMT định kì của 1 năm gần nhất.
- Thông báo kê khai và nộp phí BVMT
- Hóa đơn mua nước đầu vào.
- Hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH
- Biên bản kiểm tra TT của đoàn kiểm tra TT gần nhât tại đơn vị để đánh giá ý thức chấp hành và
khắc phục tồn tại của cơ sở đối với các yêu cầu của đoàn ktra thanh tra
d Kiểm tra hiện trường.
- Nguyên tắc kiếm tra: kiểm tra tình hình phát thải từ vị trí phát sinh quy trình thu gom xử lý và
điểm cuối cùng trước khi xả ra MT
Trang 11Quy trình kiểm tra phải ghi chép tỉ mỉ hiện trạng phát thải xử lý và xả thải.
+ Phát thải lỏng : đặc điểm phát sinh và dọc đường đi chú ý khi vực trũng , so sánh với ĐTM.+ CTR : từ vị trí phát thải đến quy trình SX thải lượng từng nguồn thải từng loại và việc thugom phân loại phục hồi
+ Khí thải, bụi thải tiếng ồn: vị trí phát sinh việc lặp đặt( số lượng công nghệ xử lý ) của các hệthống giảm thiếu ô nhiễm
- Lấy mẫu :
+ Nguyên tắc : Lấy mẫu khi cơ sở đang hoạt động bình thường
Lấy mẫu đơn 1 mẫu trên 1 cửa xả và lấy điểm xả cuối cùng trước khi xả ra MT
+ Xác định điểm lấy mẫu: trưởng đoàn thanh tra là người quyết định vị trí lấy mẫu
+ Vị trí lấy mẫu: thường xác định trong ĐTM hoặc KBM
Số lượng mẫu tối thiểu 3 mẫu
Mẫu nước tại cửa xả, mẫu khí ống khói, mẫu CTR(bùn thải) CTNH
+ Đơn vị chịu trách nhiệm lấy mẫu và phân tích có đủ tư cách pháp nhân(có con dấu)
Chụp ảnh xa toàn cảnh gần hiện trường làm bằng chứng
Thu thập thông tin tại hiện trường : phỏng vấn
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ đoàn thanh tra
Từng thành viên báo cáo bằng văn bản với trưởng đoàn và phải chịu TN về tính chính xác trungthực của báo cáo đó
e Nhật kí đoàn thanh tra.
- Ngày tháng năm các công việc đã tiến hành tên cơ quan tổ chức cá nhân là đối tượng thanh trahoặc có liên quan kiểm tra xác minh làm việc
- Ý kiến chỉ đạo điều hành của người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra ( nếu có)
- Khó khăn vướng mắc phát sinh trong hoạt động của đoàn thanh tra nếu có
- Các nội dung khác có liên quan đến HĐ của đoàn thanh tra nếu có
Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm quản lý sổ nhật kí đoàn thanh tra
Trang 123 Bước 3: kết thúc thanh tra
a Báo cáo kết quả thanh tra:
- Sau khi kết thúc TT tại cơ sở, từng thành viên nộp báo cáo về từng nội dung đc phân công,trưởng đoàn thanh tra chịu trách nhiệm tập hợp thành báo cáo chung
- Sau khi hoàn thành dự thảo BC chung, đoàn TT đóng góp ý kiến và trưởng đoàn hoàn thiện
+ Căn cứ để viết BC: thực hiện QĐ số /QĐ- …, tgian TT, các ND, đối tg đã TT
+ Đặc điểm, tình hình chung của đối tượng TT
+ Kq TT: kq TT từng nội dung đã TT, đánh giá cháp hành pháp luật của đtg TT, đánh giá
nguyên nhân vi phạm và xác định trách nhiệm đvs các vi phạm
+ Kết luận: những ưu điểm, vi phạm cần sửa chữa, khắc phục của đtg TT
Kiến nghị: yêu cầu thời hạn, ND cụ thể để đối tg khắc phục,…
+ Các đvi nhận BC TT: ng ra QĐ TT là ng kí QĐ TT, Lưu báo cáo hồ sơ đoàn TT, thời hạn
gửi BC chậm nhất 15 ngày kể từ ngày kết thúc TT tại cơ sở
b Kết luận thanh tra :
- Nguyên tắc: ai kí quyết định thanh tra thì ngươi đó kí KL thanh tra
- Thời hạn ban hành KL TT chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận đc BC KQ TT
- Nội dung KL thanh tra phải đồng nhất với biên bản thanh tra kiểm tra
+ Các biện pháp xử lí: xử phạt, cảnh cáo, nhắc nhở; các yêu cầu về thời hạn, nội dung khắc
phục hậu quả, báo cáo kết quả khắc phục để giám sát việc thực hiện,
Trang 13+ KL TT đc gửi cho đtg TT; thủ trưởng cơ quan QLNN cùng cấp vs Đoàn TT, vs đtg TT;
gửi cho chánh TT cùng cấp vs Đoàn TT; KL TT đc lưu hồ sơ Đoàn TT
c Lưu giữ hồ sơ cuộc thanh tra
- Hồ sơ TT sau khi kết thúc TT đc xếp gọn, có bản thống kê toàn bộ hồ sơ, đc bàn giao cho bộphận quả lý lưu trữ hồ sơ
- Việc giao nhận hồ sơ dc ghi nhận bằng sổ giao nhận hồ sơ
- Chế độ bảo mật và sd hồ sơ lưu trữ:
+ Trưởng đoàn TT là ng chịu trách nhiệm việc bảo mật các tài liệu, chứng cứ thu thập đc + Mọi thông tin, tài liệu liên quan chỉ đc cung cấp sau khi đã báo cáo và có KL TT.
+ Mọi tổ chức, cá nhân muốn tiếp cận hồ sơ đã ddc lưu trữ phải đc sự đồng ý của ng có
thảm quyền
Trang 14CÂU 5: Nội dung thanh tra hồ sơ đối với 1 doanh nghiệp
1 Kiểm tra hồ sơ:
- KT giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, KT ngành nghề đăng ký kinh
doanh phù hợp với DA ngành SX kinh doanh được phê duyệt ĐTM hay không? Yêu cầu phô tô giấychứng nhận đăng ký kinh doanh mới nhất để lưu hồ sơ và sử dụng khi lập biên bản VPHC
- KT ĐTM, đây là loại hồ sơ pháp lý về MT, đối với 1 DA đầu tư dù quy mô lớn hay nhỏ bắt
buộc phải lập ĐTM hoặc KBM và việc KT hồ sơ này theo trình tự:
+ KT QĐ phê duyệt ĐTM hoặc phiếu xác nhận KBM được CQ có thẩm quyền phê duyệt.
+ KT việc thực hiện các yêu cầu trong QĐ phê duyệt.
+ So sánh, đối chiếu quy mô DA với quy định về lập, thẩm định hoặc xác nhận KBM có đúng
quy định không
+ KT đối chiếu tên DA
+ So sánh vị trí DA được phê duyệt trong ĐTM và vị trí tại thời điểm TT
+ So sánh công suất DA được phê duyệt và công suất hiện tại
+ So sánh các phương án xử lý giảm thiểu các loại phát thải với thực tế đầu tư xây dựng các
+ Nếu phát hiện có thay đổi công suất hoặc công nghệ SX thì yêu cầu xuất trình dự án đầu tư
thay đổi công suất hoặc công nghệ
+ Nắm mức tiêu chuẩn được phép xả thải trong ĐTM để so sánh KQ quan trắc của cơ sở và KQ
phân tích của ĐTT
Trang 152 KT hồ sơ chứng từ có liên quan
- KT KQ giám sát MT định kỳ của 1 năm gần nhất để so sánh với ĐTM hoặc KBM, có đúng và
đủ theo quy định không? Thông số nào vượt chuẩn, thời điểm giám sát, vị trí, các yếu tố giám sát
- KT thông báo kê khai và nộp phí BVMT đối với nước thải, chứng từ nộp phí của cơ sở, đối
chiếu số lượng nộp và số thông báo, nếu phát hiện khác phải yêu cầu giải trình và cung cấp căn cứđược thay đổi
- KT hóa đơn mua nước đầu vào (nếu cơ sở mua nước để SX và sinh hoạt) hoặc tổng hợp tình
hình khai thác tài nguyên nước nếu cơ sở tự khai thác nước để đánh giá tải lượng nước thải nhằm KTlại tải lượng do cơ sở BC
- KT hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH nếu có KT giấy phép xử lý CTNH nếu cơ sở được TT
xử lý CTNH: so sánh ND ghi chép, chủng loại, theo các ND hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải CTNH
- KT hợp đồng XL CT sinh hoạt, CTNH nếu có, nắm số lượng, chủng loại CT được ký hợp đồng
XL, trách nhiệm của các bên liên quan đến việc XL, QLCT
- KT phương án phòng ngừa sự cố tràn dầu, rò rỉ dầu nếu cơ sở dùng 1 lượng dầu lớn để SX.
- Hồ sơ hệ thống XL CT
- Văn bản KT, xác nhận của CQ có thẩm quyền sau khi hệ thống xử lú CT hoàn thành và đưa vào
vận hành chính thức
- KT biên bản KT – TT của đoàn KT – TT gần nhất tại cơ sở để đánh giá ý thức chấp hành và
khắc phục tồn tại của cơ sở đối với các yêu cầu của đònà KT – TT, so sánh những tồn tại từ lần KT –
TT trước với tồn tại của cơ sở tại thời điểm TT,
- KT hồ sơ đăng ký chủ vận chuyển CTNH
- KT hồ sơ đăng ký chủ XL, tiêu hủy CTNH
Trang 163 Nội dung kiểm tra hiện trường khi tiến hành thanh tra cơ sở.
a KT hiện trường
Trước khi KT hiện trường, trưởng đoàn cần phân công nvụ cho các thành viên hoặc nhóm thànhviên chịu trách nhiệm KT sâu từng ND cụ thể: nc thải, khí thải, bụi…phân công đoàn viên giám sát quátrình lấy mẫu đoàn phải được cơ sở hướng dẫn về an toàn lao động trong phạm vi cơ sở được TT vànhận biết các điểm có thể gây tai nạn
Nguyên tắc: phải KT tình hình phát thải từ vị trí phát sinh, thu gom, XL và điểm xả cuối cùng
trước khi xả ra MT quá trình KT phải được ghi chép tỉ mỉ hiện trạng phát thải, XL và xả thải
- KT phát thải lỏng: kiêm tra từ điểm phát sinh NT để đánh giá lượng NT phát sinh, đi dọc theo
đường thu gom NT, việc thu gom có triệt để không, quá trình thu gom có đường xả ngầm không, có thể
so sánh lượng NT từng đoạn cống thu gom để phát hiện cống thu gom có thông suốt không, có đượccứng hóa không Đến điểm thu về hệ thống XL NT, thải lượng NT so với điểm phát sinh lớn hơn haynhỏ hơn Hệ thống XLNT được xây dựng và quy trình công nghệ XL có đúng với ĐTM không, có vậnhành thường xuyên không, các điểm xả ra MT trước và sau hệ thống XL, đánh giá sơ bộ theo cảm quan
về hiện trạng chất lượng xả thải sau hệ thống XL tại thời điểm KT, quyết định các điểm lấy mẫu NT vịtrí phát sinh các loại chất lỏng, quá trình thu gom, vị trí tập kết các loại chất lỏng nguy hại
- KT phát thải rắn: từ vị trí phát thải các loại CT, phế lieu, các loại bao bì, thùng đựng đã qua sử
dụng từ quá trình SX, sử dụng, thải lượng từng loại, thu gom, phân loại, khu vực tập kết
- KT phát thải khí, bụi và tiếng ồn: từ vị trí phát sinh để đánh giá tình trạng phát thải, việc lắp đặt
các hệ thống giảm thiểu ô nhiễm, thực trạng hoạt đọng của hệ thống XL bụi, KT tại thời điểm KT, các
BP giảm thiểu tiếng ồn đã triển khai, đối với KT lfo hơi cần KT công suất lò hơi trên Catalog, nhiênliệu đốt lò, hệ thống XL KT, công nghệ XL, chiều cao ống khói, thu gom CT rắn phát sinh từ lò hơi
- KT khu vực tập kết dầu nhiên liệu, các biện pháp đã triển khai để phòng ngừa sự cố tràn dầu