1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG QUẢN lý môi TRƯỜNG (75 câu)

47 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 138,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Khái niệm Phát triển bền vững - Theo ủy ban môi trường và phát triển thế giới WCED thông quanăm 1987 là “ sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiệntại mà không làm tổn hại đế

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

1 Thế nào là phát triển bền vững? Nêu các nguyên tắc của sự phát triển bền vững?

* Khái niệm Phát triển bền vững

- Theo ủy ban môi trường và phát triển thế giới (WCED) thông quanăm 1987 là “ sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiệntại mà không làm tổn hại đến khả năng làm thỏa mãn nhu cầu của chính các thế hệ mai sau”

- Theo viện quốc tế về môi trường và phát triển cho rằng phát triển bền vững gồm 3 hệ thống kinh tế, xã hội và môi trường

- Theo tổ chức ngân hàng phát triển châu á: “phát triển bền vững làmột loại hình phát triển mới, lồng ghép quá trình sản xuất với bảo

vệ tài nguyên và nâng cao chất lượng môi trường phát triển bền vững cần phải đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm phương hại đến khả năng của chúng là đáp ứng các nhu cầu của thế hệ trong tương lai”

* Các nguyên tắc của sự phát triển bền vững

7 nguyên tắc mới của phát triển bền vững đó là:

- nguyên tắc về sự ủy thác của nhân dân: nguyên tắc này yêu cầu chính quyền phải hành động để ngăn ngừa các thiệt hại môi trườngxảy ra ở bất cứ đâu Nguyên tắc này cho rằng, công chúng có

quyền đòi chính quyền – với tư cách là tổ chức đại diện cho họ phải có hành động ứng xử kịp thời các sự cố môi trường

-nguyên tắc phòng ngừa: ở những nơi có thể xảy ra các sự cố môi trường nghiêm trọng và không đảo ngược được thì không thể lấy lí

do là chưa có những hiểu biết chắc chắn mà trì hoãn các biện pháp ngăn ngừa suy thoái môi trường về chính trị, nguyên tắc này rất khó áp dụng và trên thực tế nhiều nước đã cố tình quên Việc chọnlựa phương án phòng ngừa nhiều khi bị gán tội là chống lại các thành tựu phát triển đã hiện hình trước mắt và luôn luôn được tụng xung ca ngợi theo cách hiểu của tăng trưởng kinh tế

- nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ: đây là nguyên tắc cốt lõi của phát triển bền vững, yêu cầu rõ ràng rằng, việc thỏa mãn nhu

Trang 2

cầu thế hệ hiện nay không được làm phương hại đến các thế hệ tương lai thỏa mãn nhu cầu của họ nguyên tắc này phụ thuộc vào việc áp dụng tổng hợp và có hiệu quả các nguyên tắc khác của pháttriển bền vững

- nguyên tắc bình đẳng trong nội bộ: con người trong cùng thế hệ

có quyền hưởng lợi một cách bình đẳng trong việc khai thác các nguồn tài nguyên và hưởng một môi trường trong lành Nguyên tắcnày ngày càng được sử dụng nhiều hơn trong đối thoại quốc tế tuynhiên, trong phạm vi một quốc gia, nó cực kì nhạy cảm đối với cácnguồn lực kinh tế - xã hội và văn hóa

- nguyên tắc phân quyền và ủy quyền: các quyết định cần phải được soạn thảo bởi chính các cộng đồng bị tác động hoặc bởi các

tổ chức thay mặt họ và gần gũi nhất với họ các quyết định cần ở mức quốc gia hơn là mức quốc tế, mức địa phương hơn mức quốc gia Đây là nguyên tắc cơ bản nhằm kiểm soát sự ủy quyền của các

hệ thống quy hoạch ở tầm quốc tế, nhằm cổ vũ quyền lợi của các địa phương về sở hữu tài nguyên, về nghĩa vụ đối với môi trường

và về các giải pháp riêng của họ áp lực ngày càng lớn đòi hỏi sự

ủy quyền ngày càng tăng Tuy nhiên, địa phương chỉ là một bộ phận của hệ thống rộng lớn hơn chứ không được thi chức năng mộtcách cô lập Khi vấn đề ô nhiễm môi trường phát sinh ngoài tầm kiểm soát địa phương thì nguyên tắc ủy quyền phải được xếp

xuống thấp hơn các nguyên tắc khác

- nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền: người gây ô nhiễm chịu mọi chi phí ngăn ngừa và kiểm soát ô nhiễm, phí nội bộ hóa tất cả các chi phí môi trường nảy sinh từ các hoạt động của họ, sao cho các chi phí này được thể hiện đầy đủ trong giá cả của hàng hóa

và dịch vụ mà họ cung ứng nếu áp dụng nguyên tắc này quá

nghiêm khắc thì sẽ có xí nghiệp công nghiệp bị đóng cửa cộng đồng có thể cân nhắc khi các phúc lợi xã hội do có công ăn việc làm lớn hơn các chi phí do vấn đề sức khỏe và môi trường bị ô nhiễm Nên cơ chế áp dụng nguyên tắc này cần linh hoạt và tạo điều kiện về thời gian để các doanh nghiệp thích ứng dần dần với các tiêu chuẩn môi trường

Trang 3

- nguyên tắc người sử dụng trả tiền: khi sử dụng hàng hóa, dịch vụ người sử dụng phải trả đủ giá tài nguyên cũng như các chi phí môi trường liên quan tới việc chiết tách, chế biến và sử dụng tài

nguyên

2 Thế nào là phát triển bền vững? Hãy nêu đặc điểm phát triển bền vững ở Việt Nam?

* Đặc điểm phát triển bền vững ở Việt Nam

Hậu quả của chiến tranh và các hoạt động kinh tế xã hội sau chiến tranh đã làm cho thiên nhiên và môi trường việt nam bị suy thoái nghiêm trọng

Trước tình hình trên, sau năm 1975, nhà nước và nhân dân việt nam đã tập trung vào việc điều tra và tìm các biện pháp sử dụng các tài nguyên thiên nhiên đồng thời tìm hiểu các vấn đề môi

trường có liên quan đến phát triển kinh tế xã hội và gia tăng dân

Tháng 4 năm 1995, kế hoạch quốc gia về môi trường(NEAP) được hoàn thành nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, thông qua nên chỉ có giá trị tham khảo mà không có hiệu lực pháp lý

Tháng 12 năm 1995 kế hoạch BAP đã được thủ tướng chính phủ thông qua, là văn bản có tính chất pháp lý trong việc bảo vệ đa dạng sinh học nội dung của BAP là đánh giá hiện trạng đa dạng

Trang 4

sinh học và vai trò của nó trong đời sống kinh tế xã hội, những nguy cơ đe dọa đa dạng sinh học việt nam, những mục tiêu, hành động nhằm bảo vệ đa dạng sinh học việt nam, những dự án và chương trình cụ thể.

Việt nam đã phê chuẩn nhiều công ước quốc tế liên quan đến môi trường như: công ước ramsar 1988, công ước bảo vệ di sản văn hóa và thiên nhiên của thế giới 1987, công ước CITES 1994,…Việt nam trở thành thành viên của Asean, hiệp ước AFTA, APEC, WTO,…

Trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hòa nhập kinh tế thế giới, cần phải có những thay đổi cơ bản về chiến lược và chính sách bảo vệ môi trường, phát triển bền vững đất nước đó là việc hoàn thiện chính sách:

Chỉ thị 36/CP của bộ chính trị ban chấp hành TW ĐCSVN ngày 25/6/1998 đã nêu rõ mục tiêu, các quan điểm và các giải pháp chính của đảng và nhà nước về công tác bảo vệ môi trường

Chiến lược phát triển quốc gia đến năm 2020 đã đề cập đến quan điểm phát triển bền vững

Như vậy, có thể thấy rằng vấn đề phát triển bền vững ở việt nam đãđược đảng, nhà nước và các cấp chính quyền rất quan tâm, nhiều văn bản luật pháp và chính sách đã được ban hành, công tác tổ chức quản lý nhà nước về mặt môi trường đang được hoàn thiện cho mục tiêu xây dựng một nước việt nam công nghiệp và hiện đại hóa Trong giai đoạn hiện nay, các nhà khoa học và các cấp chính quyền việt nam đang tập trung các nỗ lực để xây dựng và hoàn thiện chiến lược bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đất nước, phù hợp với thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; cũng như các biện pháp ngắn hạn tăng cường năng lực quản lý môitrường ở các cấp và phát triển bền vững kinh tế và xã hội đất nước

3.Trình bày các khái niệm phát triển bền vững? Tại sao nói dân số là yếu tố quan trọng để phát triển bền vững?

* nói dân số là yếu tố quan trọng để phát triển bền vững

Yếu tố cơ bản của tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội là nguồn nhân lực, mà nguồn nhân lực luôn luôn gắn liền sự biến đổi

Trang 5

dân số cả về số lượng và chất lượng Mục tiêu của sự phát triển suycho cùng là nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người Mục tiêu đó chỉ có thể đạt được khi quy mô dân số, tốc độ tăng trưởng dân số, sự phân bố dân cư

và nguồn nhân lực thật sự phù hợp và tác động tích cực đến sự pháttriển

Ðể có sự phát triển bền vững, việc đáp ứng tăng nhu cầu và nâng cao chất lượng cuộc sống của các thế hệ hiện tại không được ảnh hưởng các thế hệ tương lai trên cơ sở sử dụng tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái và chất lượng của sự phát triển Trong thực tế, các yếu tố dân số có ảnh hưởng rất lớn đến tài nguyên thiên nhiên và trạng thái môi trường Dân số phù hợp sự phát triển đòi hỏi sự điều chỉnh các xu hướng dân số phù hợp sự phát triển nền kinh tế - xã hội của đất nước

Sự phù hợp đó là yếu tố quan trọng kích thích sự phát triển nhanh

và bền vững, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân,nâng cao tiềm lực của lực lượng sản xuất; là yếu tố cơ bản để xóa đói, giảm nghèo, giảm tình trạng thất nghiệp, giảm tỷ lệ mù chữ, tỷ

lệ suy dinh dưỡng, nâng cao trình độ học vấn, nâng cao vị thế của người phụ nữ, giảm rủi ro về môi trường, mở rộng dịch vụ y tế, xã hội và huy động nguồn lực đầu tư cho phát triển sản xuất, kinh doanh, khoa học và công nghệ; góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Chiến lượcdân số là một bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển đất nước; một trong những vấn đề hàng đầu tác động trực tiếp đến nền kinh tế - xã hội; là yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa con người Chính vì vậy, dân số vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển và là yếu tố quan trọng để phát triển bền vững

4 Phát triển bền vững là gì? Nêu những thách thức cần phải vượt qua để phát triển bền vững ở Việt Nam?

* những thách thức cần phải vượt qua để phát triển bền vững ở Việt Nam

a Về nhận thức:

Trang 6

Quan điểm phát triển bền vững chưa được thể hiện một cách rõ rệt

và nhất quán qua hệ thống chính sách và các công cụ điều tiết củaNhà nước Các chính sách kinh tế-xã hội còn thiên về tăng trưởngnhanh kinh tế và ổn định xã hội, mà chưa quan tâm đầy đủ, đúngmức đến tính bền vững khi khai thác và sử dụng tài nguyên thiênnhiên và bảo vệ môi trường Mặt khác, các chính sách bảo vệ môitrường lại chú trọng việc giải quyết các sự cố môi trường, phục hồisuy thoái và cải thiện chất lượng môi trường, mà chưa định hướngphát triển lâu dài nhằm đáp ứng những nhu cầu tương lai của xãhội Quá trình lập quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội

và quá trình xây dựng chính sách bảo vệ môi trường còn chưađược kết hợp chặt chẽ, lồng ghép hợp lý với nhau Cơ chế quản lý

và giám sát sự phát triển bền vững chưa được thiết lập rõ ràng và

có hiệu lực

b Về kinh tế:

Nguồn lực phát triển còn thấp nên những yêu cầu về phát triển bềnvững ít có đủ điều kiện vật chất để thực hiện Đầu tư được tậptrung chủ yếu cho những công trình mang lại lợi ích trực tiếp, cònrất ít đầu tư cho tái tạo các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệmôi trường

Số nợ hiện nay của Việt Nam so với các nước khác chưa thuộc loạicao và chưa tới giới hạn nguy hiểm, song nó đang tăng lên nhanhchóng và sẽ có nguy cơ đe doạ tính bền vững của sự phát triểntrong tương lai, nhất là khi vốn vay chưa được sử dụng có hiệuquả Mức độ chế biến, chế tác nguyên vật liệu trong nền kinh tếViệt Nam còn rất thấp và mức độ chi phí nguyên, nhiên, vật liệucho một đơn vị giá trị sản phẩm còn cao; sản phẩm tiêu dùng trongnước cũng như xuất khẩu phần lớn là sản phẩm thô; sự tăng trưởngkinh tế chủ yếu là theo chiều rộng trong khi đó những nguồn tàinguyên thiên nhiên chỉ có hạn và đã bị khai thác đến mức tới hạn

Xu hướng giảm giá các sản phẩm thô trên thị trường thế giới gây ranhiều khó khăn cho tăng trưởng nông nghiệp ở Việt Nam Với cơcấu sản xuất như hiện nay, để đạt được một giá trị thu nhập như cũ

từ thị trường thế giới, Việt Nam đã phải bán đi một số lượng hànghoá hiện vật nhiều hơn trước

Trang 7

Các mục tiêu phát triển của các ngành có sử dụng tài nguyên thiênnhiên còn mâu thuẫn nhau và chưa được kết hợp một cách thoảđáng Các cấp chính quyền ở cả Trung ương và địa phương chưaquản lý có hiệu quả việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệmôi trường.

c Về xã hội:

Sức ép về dân số tiếp tục gia tăng, tình trạng thiếu việc làm ngàymột bức xúc, tỷ lệ hộ nghèo còn cao vẫn là những trở ngại lớn đốivới sự phát triển bền vững Chất lượng nguồn nhân lực còn thấp

Số lượng và chất lượng lao động kỹ thuật (về cơ cấu ngành nghề,

kỹ năng, trình độ) chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường laođộng

Khoảng cách giàu nghèo và phân tầng xã hội có xu hướng gia tăngnhanh chóng trong nền kinh tế thị trường Mô hình tiêu dùng củadân cư đang diễn biến theo truyền thống của các quốc gia pháttriển, tiêu tốn nhiều nguyên vật liệu, năng lượng và thải ra nhiềuchất thải và chất độc hại Mô hình tiêu dùng này đã, đang và sẽ tiếptục làm cho môi trường tự nhiên bị quá tải bởi lượng chất thải và

sự khai thác quá mức

Một số tệ nạn xã hội như nghiện hút, mại dâm, căn bệnh thế kỷHIV/AIDS, tham nhũng còn chưa được ngăn chặn có hiệu quả, gâythất thoát và tốn kém các nguồn của cải, tạo ra nguy cơ mất ổnđịnh xã hội và phá hoại sự cân đối sinh thái

d Về sử dụng tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường:

Do chú trọng vào phát triển kinh tế, nhất là tăng trưởng GDP, ítchú ý tới hệ thống thiên nhiên, nên hiện tượng khai thác bừa bãi và

sử dụng lãng phí tài nguyên thiên nhiên, gây nên suy thoái môitrường và làm mất cân đối các hệ sinh thái đang diễn ra phổ biến.Một số cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, bệnh viện…gây ônhiễm môi trường nghiêm trọng Quá trình đô thị hoá tăng lênnhanh chóng kéo theo sự khai thác quá mức nguồn nước ngầm, ônhiễm nguồn nước mặt, không khí và ứ đọng chất thải rắn Đặcbiệt, các khu vực giàu đa dạng sinh học, rừng, môi trường biển vàven biển chưa được chú ý bảo vệ, đang bị khai thác quá mức

Trang 8

Tuy các hoạt động bảo vệ môi trường đã có những bước tiến bộđáng kể, nhưng mức độ ô nhiễm, sự suy thoái và suy giảm chấtlượng môi trường vẫn tiếp tục gia tăng Điều này chứng tỏ nănglực và hiệu quả hoạt động của bộ máy làm công tác bảo vệ môitrường chưa đáp ứng được yêu cầu của phát triển bền vững.

Công tác bảo vệ môi trường có tính liên ngành, liên vùng, liên quốc gia và toàn cầu, cần phải được tiến hành từ cấp cơ sở phường

xã, quận huyện Chúng ta còn thiếu phương thức quản lý tổng hợp môi trường ở cấp vùng, liên vùng và liên ngành, trong khi đó lại có

sự chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các cấp, các ngành trong công tác bảo vệ môi trường Quản lý nhà nước về môi trường mới được thực hiện ở cấp Trung ương, ngành, tỉnh, chưa hoặc có rất ít

ở cấp quận huyện và chưa có ở cấp phường xã Một số quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội vùng đã được xây dựng, song chưa có cơ chế bắt buộc các địa phương và các ngành tham gia khi xây dựng

và thực hiện quy hoạch này

5 Đặc điểm phát triển bền vững ở Việt Nam? Những thách thức cần phải vượt qua đ ể phát triển bền vững ở Việt Nam?

(giống cả 2 ý)

6 Nêu các nhóm mục tiêu khác nhau trong phát triển bền

vững? Nêu các điều kiện để thực hiện phát triển bền vững?

* các nhóm mục tiêu khác nhau trong phát triển bền vững

Mục tiêu tổng quát của phát triển bền vững là đạt được sự đầy đủ

về vật chất, sự giàu có về tinh thần và văn hóa, sự bình đẳng củacác công dân và sự đồng thuận của xã hội, sự hài hòa giữa conngười và tự nhiên; phát triển phải kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hàihoà được ba mặt là phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệmôi trường

Mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế là đạt được sự tăng trưởng

ổn định với cơ cấu kinh tế hợp lý, đáp ứng được yêu cầu nâng caođời sống của nhân dân, tránh được sự suy thoái hoặc đình trệ trongtương lai, tránh để lại gánh nặng nợ nần lớn cho các thế hệ maisau

Trang 9

Mục tiêu phát triển bền vững về xã hội là đạt được kết quả caotrong việc thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm chế độdinh dưỡng và chất lượng chăm sóc sức khoẻ nhân dân ngày càngđược nâng cao, mọi người đều có cơ hội được học hành và có việclàm, giảm tình trạng đói nghèo và hạn chế khoảng cách giàu nghèogiữa các tầng lớp và nhóm xã hội, giảm các tệ nạn xã hội, nâng caomức độ công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành viên vàgiữa các thế hệ trong một xã hội, duy trì và phát huy được tính đadạng và bản sắc văn hoá dân tộc, không ngừng nâng cao trình độvăn minh về đời sống vật chất và tinh thần.

Mục tiêu của phát triển bền vững về môi trường là khai thác hợp

lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; phòngngừa, ngăn chặn, xử lý và kiểm soát có hiệu quả ô nhiễm môitrường, bảo vệ tốt môi trường sống; bảo vệ được các vườn quốcgia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển và bảo tồn sự

đa dạng sinh học; khắc phục suy thoái và cải thiện chất lượng môitrường

* các điều kiện để thực hiện phát triển bền vững

Phát triển bền vững là vấn đề mang tính toàn cầu, vì thế nó cần có những điều kiện thực hiện cũng mang tính chất toàn cầu

- cung cấp tài chính cho phát triển bền vững : phát triển bền vững đòi hỏi có những đầu tư lớn mới có thể thực hiện được chương trình nghị sự 21 mà các quốc gia trên thế giới đã đồng thuận xây dựng và cam kết các nước đang phát triển còn thiếu nguồn lực và công nghệ để thực hiện phát triển bền vững vì vậy cần phải có sự giúp đỡ của liên hợp quốc và của các tổ chức cung cấp vốn quốc

tế, hoặc sự đóng góp của các tổ chức phi chính phủ các nước giàu

có thể xóa nợ cho các nước nghèo

- chuyển giao công nghệ: để phát triển bền vững đòi hỏi tất cả các nước phải sử dụng và được đào tạo sử dụng các công nghệ sạch hơn và ít tiêu hao nguyên liệu hơn Các nước đang phát triển cần nâng cấp một số công nghệ hiện hành, thay thế công nghệ cũ để bảo vệ môi trường tốt hơn Các chính phủ và các tổ chức quốc tế cần đẩy mạnh việc chuyển giao kỹ thuật sản xuất sạch hơn và ít tiêu hao nguyên liệu hơn Để sử dụng kĩ thuật ấy đòi hỏi phải đào

Trang 10

tạo đội ngũ thợ lành nghề, các kỹ thuật viên, quản lý viên, các nhà khoa học, kỹ sư, cán bộ đánh giá rủi ro và ĐTM

- khoa học và công nghệ vì sự phát triển bền vững: việc ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ có thể mở ra khả năng giải quyết mâu thuẫn giữa môi trường và phát triển bền vững các chínhphủ cần có sự trợ giúp để phát triển khoa học, công nghệ nghiên cứu, đánh giá môi trường; tổ chức quốc tế, chính phủ các nước phát triển cần giúp đỡ đào tạo nguồn nhân lực khoa học cho những nước đang phát triển

- giáo dục, nâng cao trình độ nhận thức và hiểu biết của công

chúng: việc phát triển giáo dục nhằm trang bị cho nhân dân nhận thức và hiểu biết về môi trường là hết sức cần thiết các quốc gia cần:

+ làm cho cộng đồng thuộc mọi lứa tuổi có được sự giáo dục

- tạo lập năng lực cho phát triển bền vững: khả năng thực hiện pháttriển của một nước phụ thuộc rất nhiều vài năng lực của cộng đồng

và các cơ quan, chính phủ trong nắm bắt và giải quyết các vấn đề môi trường và phát triển việc xây dựng năng lực cho phát triển bền vững là một khâu thiết yếu trong soạn thảo chiến lược phát triển bền vững quốc gia và xây dựng các lĩnh vực cần ưu tiên thực hiện để thực thi chương trình nghị sự 21

- hợp tác quốc tế: môi trường có tính liên ngành, liên quốc gia nên

sự hợp tác quốc tế là rất cần thiết để trao đổi kinh nghiệm trong quản lý, vận hành chương trình phát triển bền vững

- cung cấp thông tin phục vụ quá trình ra quyết định: hiện đã có lượng thông tin phong phú có thể được sử dụng để quản lý sự phát triển bền vững tuy nhiên, ở nhiều nước, nguồn thông tin hiện có không được quản lý đầy đủ do thiếu kỹ thuật, kinh phí và thiếu chuyên gia được đào tạo, thiếu những nhận thức về giá trị và lợi

Trang 11

ích của nguồn thông tin ấy do đó nhà nước cần đảm bảo cung cấp thông tin cập nhật, kỹ năng cần thiết cho cộng đồng, giúp gia quyếtđịnh để tổ chức quản lý tốt môi trường và các nguồn tài nguyên môi trường một cách bền vững

7 Nêu những lĩnh vực cần ưu tiên cho phát triển bền vững ở Việt Nam? Theo anh (chị), vấn đề nào là quan trọng nhất? Tại sao?

* những lĩnh vực cần ưu tiên cho phát triển bền vững ở Việt Nam

a Về lĩnh vực kinh tế:

- Duy trì tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn định trên cơ sở nâng caokhông ngừng tính hiệu quả, hàm lượng khoa học-công nghệ và sửdụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và cải thiện môi trường

- Thay đổi mô hình và công nghệ sản xuất, mô hình tiêu dùng theohướng sạch hơn và thân thiện với môi trường, dựa trên cơ sở sửdụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên không tái tạo lại được, giảmtối đa chất thải độc hại và khó phân huỷ, duy trì lối sống của cánhân và xã hội hài hòa và gần gũi với thiên nhiên

- Thực hiện quá trình "công nghiệp hóa sạch", nghĩa là ngay từ banđầu phải quy hoạch sự phát triển công nghiệp với cơ cấu ngànhnghề, công nghệ, thiết bị bảo đảm nguyên tắc thân thiện với môitrường; tích cực ngăn ngừa và xử lý ô nhiễm công nghiệp, xâydựng nền "công nghiệp xanh"

- Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững Trong khi pháttriển sản xuất ngày càng nhiều hàng hóa theo yêu cầu của thịtrường, phải bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm, bảo tồn và pháttriển được các nguồn tài nguyên: đất, nước, không khí, rừng và đadạng sinh học

- Phát triển bền vững vùng và xây dựng các cộng đồng địa phươngphát triển bền vững

b Về lĩnh vực xã hội:

- Tập trung nỗ lực để xóa đói, giảm nghèo, tạo thêm việc làm; tạolập cơ hội bình đẳng để mọi người được tham gia các hoạt động xãhội, văn hoá, chính trị, phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường

Trang 12

- Tiếp tục hạ thấp tỷ lệ gia tăng dân số, giảm bớt sức ép của sự giatăng dân số đối với các lĩnh vực tạo việc làm, y tế và chăm sóc sứckhỏe nhân dân, giáo dục và đào tạo nghề nghiệp, bảo vệ môitrường sinh thái.

- Định hướng quá trình đô thị hóa và di dân nhằm phát triển bềnvững các đô thị; phân bố hợp lý dân cư và lực lượng lao động theovùng, bảo đảm sự phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trườngbền vững ở các địa phương

- Nâng cao chất lượng giáo dục để nâng cao dân trí, trình độ nghềnghiệp thích hợp với yêu cầu của sự nghiệp phát triển đất nước

- Phát triển về số lượng và nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế vàchăm sóc sức khỏe nhân dân, cải thiện các điều kiện lao động và

vệ sinh môi trường sống

c Về lĩnh vực tài nguyên-môi trường:

- Chống thoái hóa, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất

- Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước

- Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyênkhoáng sản

- Bảo vệ môi trường biển, ven biển, hải đảo và phát triển tàinguyên biển

- Bảo vệ và phát triển rừng

- Giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp

- Quản lý có hiệu quả chất thải rắn và chất thải nguy hại

- Bảo tồn đa dạng sinh học

- Giảm nhẹ biến đổi khí hậu và hạn chế những ảnh hưởng có hạicủa biến đổi khí hậu góp phần phòng, chống thiên tai

* cả 3 vấn đề đều quan trọng bởi vì phát triển bền vững là sự phát triển cả về kinh tế, xã hội và môi trường trong đó vấn đề xã hội là quan trọng nhất bởi vì mục tiêu của phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường cũng chỉ nhằm nâng cao chất lượng đời sống và thu nhập của người dân

8 Trình bày các nguyên tắc cơ bản của phát triển bền vững? Vai trò của phụ nữ trong phát triển bền vững?

Trang 13

* Vai trò của phụ nữ trong phát triển bền vững

Điểm nổi bật của đội ngũ cán bộ nữ là “không ngừng phấn đấuvươn lên, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có nhiều đóng gópcho sự phát triển chung của đất nước và cho sự bình đẳng giới Ởbất kỳ vị trí công tác nào, cán bộ nữ cũng thể hiện tinh thần tráchnhiệm cao, trung thực, thẳng thắn, khiêm tốn, biết lắng nghe, dânchủ trong lãnh đạo và quản lý, có khả năng thuyết phục, tác phongsâu sát, liêm khiết, tiết kiệm, ít tham nhũng, nên được xã hội tincậy

- Trong lĩnh vực chính trị - xã hội: Theo điều tra của ADB, trong

số các quốc gia Đông Á và Thái Bình Dương, Việt Nam có tỷ lệ nữgiới tham gia vào nghị trường đông nhất Trên thế giới, Việt Namcũng đứng ở thứ hạng cao, xếp thứ 18 về số đại biểu quốc hội là

nữ Hiện nay, phụ nữ tham gia hoạt động chính trị và tham giaquản lý nhà nước các cấp từ trung ương đến cơ sở chiếm 20%.trong các cơ quan Quốc hội, phụ nữ thường có mặt nhiều ở các ủyban tập trung vào các vấn đề chính trị “mềm”, ngược lại với điềunày, các ủy ban mang tính chiến lược lại có rất ít phụ nữ Sự thamgia của phụ nữ vào chính quyền địa phương các cấp gồm tỉnh,huyện, và xã đã có sự tăng lên đáng kể Tuy vậy ở cấp hành chínhcông trung ương, có rất ít phụ nữ nắm các chức vụ lãnh đạo

- Trong lĩnh vực kinh tế: vai trò của người phụ nữ trong tiến trìnhphát triển kinh tế được đánh giá cao phụ nữ gần như đã đạt được

tỷ lệ ngang bằng với nam giới trong lực lượng lao động Về giáodục, càng ngày càng có nhiều phụ nữ được đào tạo bài bản Phụ nữngày nay tự tin coi mình là một lực lượng lao động chính trong xãhội, trong gia đình và khi kinh tế được cải thiện, chỉ số tiêu dùngcủa họ cũng gia tăng hiện phụ nữ chiếm trên 50% lực lượng laođộng của cả nước Phụ nữ có mặt trong mọi lĩnh vực hoạt động củađời sống xã hội Trong lĩnh vực nông nghiệp, vai trò của người phụ

nữ được thể hiện một cách rõ nét trong bối cảnh Việt Nam là mộtnước nông nghiệp với 80% dân số sống ở nông thôn

- trong lĩnh vực môi trường: phụ nữ là những người tạo nên cácmối liên hệ với môi trường Họ trực tiếp gắn bó với thiên nhiên,môi trường trong sinh hoạt hàng ngày Là người có trách nhiệm về

Trang 14

sự hình thành ý thức và tính cách của trẻ em trong quan hệ với môitrường Là người nội trợ chính của gia đình, vừa chăm lo về chấtlượng của từng bữa ăn, vừa đảm bảo vệ sinh thực phẩm và nề nếpsinh hoạt hợp vệ sinh của gia đình Người phụ nữ trong bất kỳhoạt động nào với tư cách là người lao động tại các cơ quan, nhàmáy, cơ sở dịch vụ, hay là người nội trợ trong gia đình đều cóliên quan đến các vấn đề về môi trường.

9 Hãy nêu các nhóm mục tiêu trong phát triển bền vững? Vai trò của du lịch đối với sự phát triển bền vững?

* Vai trò của du lịch đối với sự phát triển bền vững

Du lịch là một trong những công nghệ tạo nhiều lợi tức nhất chođất nước Du lich có thể đóng một vai trò quan trọng trong việcgiúp chúng ta đạt các Mục Tiêu Phát triển Thiên niên kỷ mà LiênHơp Quốc đã đề ra từ năm 2000, đặc biệt là các mục tiêu xóa đóigiảm nghèo, bình đẳng giới tính, bền vững môi trường và liêndoanh quốc tế để phát triển Chính vì vậy mà du lịch là một phầnquan trọng của phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc và củaĐịnh hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chươngtrình Nghị sự 21 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) Phát triển du lịch làmột chủ đề được thảo luận rất nhiều ở các hội nghị và diễn đàn lớnnhỏ trên toàn thế giới Mục đích chính của phát triển bền vững là

để 3 trụ cột của du lịch bền vững - Môi trường, Văn hóa xã hội vàKinh tế - được phát triển một cách đồng đều và hài hòa

Du lịch có vai trò quan trọng đối với sự phát triển bền vững có thể

kể đến 3 lí do chính là:

Thứ nhất: Phát triển du lịch giúp bảo vệ môi trường sống Vì bảo

vệ môi trường sống không chỉ đơn giản là bảo vệ các loài độngthực vật quý hiếm sống trong môi trường đó, mà nhờ có việc bảo

vệ môi trường sống mà con người được hưởng lợi từ đó: Không bịnhiễm độc nguồn nước, không khí và đất Đảm bảo sự hài hòa vềmôi trường sinh sống cho các loài động thực vật trong vùng cũng

là giúp cho môi trường sống của con người được đảm bảo

Thứ hai: Phát triển du lịch còn giúp phát triển kinh tế, ví dụ, từ

việc khai thác các đặc sản văn hóa của vùng, người dân trong vùng

Trang 15

có thể nâng cao đời sống nhờ khách du lịch đến thăm quan, sửdụng những dịch vụ du lịch và sản phẩm đặc trưng của vùng miền,của vùng Phát triển du lịch bền vững cũng giúp người làm du lịch,

cơ quan địa phương, chính quyền và người tổ chức du lịch đượchưởng lợi, và người dân địa phương có công ăn việc làm

Thứ ba: Phát triển du lịch còn đảm bảo các vấn đề về xã hội, như

việc giảm bớt các tệ nạn xã hội bằng việc cung cấp công ăn việclàm cho người dân trong vùng Ở một cái nhìn sâu và xa hơn, dulịch giúp khai thác nguồn tài nguyên một cách có ý thức và khoahọc, đảm bào cho các nguồn tài nguyên này sinh sôi và phát triển

để thế hệ sau, thế hệ tương lai có thể được tiếp nối và tận dụng.Với ba lí do được đề cập đến ở bên trên, ta có thể thấy rõ vai trò vàtầm quan trọng của phát triển du lịch trong chính sách phát triển bền vững ở Việt Nam cũng như trên thế giới

10 Nêu các độ đo của sự phát triển bền vững? Vai trò của các

tổ chức Phi chính phủ trong phát triển bền vững ở Việt Nam?

* Các độ đo của sự phát triển bền vững:

- Độ đo kinh tế: độ đo kinh tế của sự phát triển bền vững được tínhđến giá trị GDP hoặc GNP Tuy nhiên với cách tính này, để pháttriển kinh tế phải tiêu tốn tài nguyên và tạo ra các chất thải độc hại

do vậy, trong độ đo kinh tế cần phải tính đến việc hạn chế tối đanhu cầu tiêu thị tài nguyên không tái tạo và mức độ tái sinh tàinguyên, vật liệu từ các chất thải Cần quan tâm tới sự chênh lệchcác giá trị đó ở các tầng lớp dân cư khác nhau Độ đo kinh tế của

sự phát triển bền vững trên quy mô toàn cầu cần được thể hiện ởmức độ và quy mô duy trì viện trợ của các nước công nghiệp pháttriển cho các nước đang phát triển; sự công bằng về kinh tế và traođổi thương mại giữa hai nhóm nước trên biểu hiện ở các khía cạnhnhư: tăng giá nguyên liệu thô, hạ giá thiết bị, xóa nợ nước ngoài vàtrừng phạt kinh tế đối với các nước đang phát triển

- độ đo môi trường: độ đo môi trường của phát triển bền vững cóthể đánh giá thông qua chất lượng các thành phần môi trườngkhông khí, đất, nước, sinh thái; mức độ duy trì các nguồn tàinguyên tái tạo; việc khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn tài

Trang 16

nguyên không tái tạo; nguồn vốn của xã hội dành cho các hoạtđộng bảo vệ môi trường; khả năng kiểm soát của chính quyền đốivới các hoạt động kinh tế xã hội, tiềm ẩn các tác động tiêu cực đốivới môi trường, ý thức bảo vệ môi trường của người dân,…

- độ đo xã hội: trong giai đoạn hiện nay, phát triển bền vững đã trởthành chiến lược chung của liên hợp quốc và các quốc gia trên thếgiới do vậy, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững là mục tiêumang tính chất chính trị của tất cả các quốc gia trên thế giới pháttriển bền vững đòi hỏi sự minh bạch thực sự về các thông tin vềđường lối, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của chính phủ và chấtlượng môi trường mà họ đang sống phát triển bền vững đòi hỏi sựcông bằng về các quyền lợi xã hội như công ăn việc làm, giảm bớtngăn cách giữa người giàu và người nghèo,… phát triển bền vữngđòi hỏi phải thay đổi chính sách xã hội như chính sách trợ cấp,chính sách thuế,…

- độ đo văn hóa: phát triển bền vững đòi hỏi phải thay đổi các thóiquen và phong cách sống có hại cho môi trường chung của trái đấtnhư thói quen sinh nhiều con ở các nước đang phát triển theo triết

lý “ trời sinh voi, trời sinh cỏ”, thói quen tiêu dùng lãng phí củacông dân các nước công nghiệp phát triển phát triển bền vững đòihỏi phải thiết lập các tập tục tiến bộ mới thay cho các tập tục lạchậu cũ và xác lập các tập tục phù hợp với điều kiện sống đang thayđổi của con người độ đo văn hóa của phát triển bền vững còn làvăn hóa xanh Đó là toàn bộ các hoạt động văn hóa của con ngườidựa trên đạo đức thế giới về cuộc sống cộng đồng văn hóa xanhthể hiện trong xây dựng cơ sở hạ tầng, các quan hệ xã hội của conngười và thái độ của con người đối với thiên nhiên Văn hóa xanhthể hiện trong thái độ và hành vi của con người hướng tới sự giảmnghèo đói, nâng cao chất lượng cuộc sống của mình và có cả thái

độ đúng đắn của con người đối với các hiện tượng tiêu cực trong

xã hội để có được các thay đổi phù hợp với quan điểm về pháttriển bền vững, mọi người trên trái đất cần phải thay đổi các quanniệm về đạo đức sống trước hết là trách nhiệm của con người đốivới thiên nhiên và thế hệ tương lai

Trang 17

* Vai trò của các tổ chức Phi chính phủ trong phát triển bền vững

xã hội: bình đẳng, tiến bộ và ổn định xã hội nhờ vào nguồn lựcnày, nhiều người được hưởng lợi từ các chương trình xóa đói giảmnghèo, các chính sách ưu đãi những người có công với cách mạng,các chương trình an sinh xã hội,… nhất là việc đứng ra tổ chức,huy động nguồn lực trong dân để thực hiện cứu trợ đột xuất dothiên tai gây ra

- tăng cường vai trò quản lý nhà nước: các tổ chức phi chính phủ làmột trong những phương thức để nhà nước tập hợp sức mạnh, huyđộng cả cộng đồng góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế

xã hội

- góp phần thúc đẩy kinh tế thị trường: những hoạt động của các tổchức phi chính phủ, đặc biệt là các hoạt động của các tổ chứcthương mại, tổ chức liên minh và các hội, hiệp nghề nghiệp đã giántiếp thúc đẩy sự thành công lớn mạnh của nền kinh tế thị trường

- góp phần ổn định xã hội trên cơ sở pháp luật: trong mỗi xã hội,mọi thành viên đều có những khác biệt và nguồn gốc dân tộc, vănhóa tín ngưỡng, giới tính nhu cầu cuộc sống sự khác biệt đó nếukhông được đáp ứng thỏa đáng sẽ gây ra những bất ổn trong xãhội hoạt động của các tổ chức phi chính phủ đảm bảo sự đáp ứngnhững nhu cầu đó

13 Nêu và phân tích các độ đo của phát triển bền vững? Vận dụng để đánh giá phát triển bền vững ở Việt Nam

* Vận dụng để đánh giá phát triển bền vững ở Việt Nam

Các chỉ tiêu về kinh tế

- Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (ICOR)

Trang 18

- Năng suất lao động xã hội.

- Tỷ trọng đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp vào tốc độtăng trưởng chung

- Mức giảm tiêu hao năng lượng để sản xuất ra một đơn vị GDP

- Tỷ lệ năng lượng tái tạo trong cơ cấu sử dụng năng lượng

- Chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

- Tỷ lệ lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo

- Hệ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập (hệ số Gini)

- Tỷ số giới tính khi sinh

- Số sinh viên trên 10.000 dân

- Số thuê bao Internet trên 100 dân

- Tỷ lệ người dân được hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảohiểm thất nghiệp

- Số người chết do tai nạn giao thông trên 100.000 dân

- Tỷ lệ số xã được công nhận đạt tiêu chí nông thôn mới

Các chỉ tiêu về tài nguyên và môi trường

- Tỷ lệ che phủ rừng

- Tỷ lệ đất được bảo vệ, duy trì đa dạng sinh học

- Diện tích đất bị thoái hóa

- Mức giảm lượng nước ngầm, nước mặt

- Tỷ lệ ngày có nồng độ các chất độc hại trong không khí vượt quátiêu chuẩn cho phép

- Tỷ lệ các đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp

xử lý chất thải rắn, nước thải đạt tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹthuật quốc gia tương ứng

- Tỷ lệ chất thải rắn thu gom, đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹthuật quốc gia tương ứng

Trang 19

14 Phân tích nguyên tắc thứ 1 trong 9 nguyên tắc xây dựng xã hội bền vững? Cho ví dụ?

Nguyên tắc thứ 1: tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồngĐây là nguyên tắc vô cùng quan trọng nguyên tắc này nói lêntrách nhiệm phải quan tâm đến mọi người xung quanh và các hìnhthức khác nhau của cuộc sống, trong hiện tại cũng như trong tươnglai Đó là một nguyên tắc đạo đức đối với lối sống điều đó cónghĩa là, sự phát triển của nước này không được làm thiệt hại đếnquyền lợi của những nước khác, cũng như sự phát triển của thế hệhiện nay không gây tổn hại đến thế hệ mai sau Loài người cầnphải chia sẻ công bằng những phúc lợi và chi phí trong việc sửdụng tài nguyên và bảo vệ môi trường giữa các cộng đồng, giữanhững cá nhân con người và giữa thế hệ chúng ta với thế hệ maisau Tất cả các dạng sống trên trái đất tạo thành một hệ thống lớn

lệ thuộc lẫn nhau, tác động tương hỗ lẫn nhau Vì vậy, việc làm rốiloạn một yếu tố nào đó trong tự nhiên sẽ ảnh hưởng đến cả hệthống từ tự nhiên cho đến xã hội loài người trong các mối quan hệhữu cơ như vậy, về mặt đạo đức cuộc sống, chúng ta phải sử dụngthiên nhiên môi trường một cách khôn khéo, thận trọng để đảm bảo

sự sống còn của các loài khác hoặc không làm mất nơi sinh sốngcủa chúng

15 Phân tích nguyên tắc thứ 2 trong 9 nguyên tắc xây dựng xã hội phát triển bền vững? Các hành động cần ưu tiên để nâng cao chất lượng cuộc sống của con người?

* nguyên tắc thứ 2: nâng cao chất lượng cuộc sống của con ngườiMục đích cơ bản của sự phát triển là cải thiện chất lượng cuộcsống của con người con người phải nhận biết được khả năng củamình, xác lập một niềm tin vào cuộc sống vinh quang và thành đạt.việc phát triển kinh tế là một yếu tố quan trọng trong sự phát triển.mỗi dân tộc có những mục tiêu khác nhau trong sự phát triển,nhưng lại có một số điểm thống nhất đó là mục tiêu xây dựng mộtcuộc sống lành mạnh, có một nền giáo dục tốt, có đủ tài nguyênđảm bảo cho cuộc sống không những cho riêng mình mà còn cho

cả thế hệ mai sau, có quyền tự do bình đẳng được đảm bảo an toàn

Trang 20

và không có bạo lực, mỗi thành viên trong xã hội đều mong cócuộc sống ngày càng tốt hơn.

* Các hoạt động cần ưu tiên nâng cao chất lượng cuộc sống conngười là:

- Đẩy mạnh công tác giảm nghèo theo hướng bền vững; tạo việclàm bền vững; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốtcác chính sách an sinh xã hội Ưu tiên nguồn lực để giảm nghèo vànâng cao điều kiện sống cho đồng bào ở những vùng khó khănnhất Hỗ trợ, tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo có nhà ở, có

tư liệu và phương tiện để sản xuất; phát triển kinh tế thông quachuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trịkinh tế cao; phát triển sản xuất hàng hóa; trợ giúp việc học chữ vàhọc nghề

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động gắn với phát triểnngành nghề, tạo việc làm bền vững Hỗ trợ học nghề và tạo việclàm cho các đối tượng chính sách, người nghèo, nhất là ở vùngnông thôn và đô thị hóa

- Phát triển bền vững các đô thị, xây dựng nông thôn mới, phân bốhợp lý dân cư và lao động theo vùng

Từng bước xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đô thị Việt Nam pháttriển theo mô hình mạng lưới đô thị; có cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạtầng xã hội phù hợp, đồng bộ, hiện đại; có môi trường và chấtlượng sống đô thị tốt; có kiến trúc đô thị tiên tiến, giàu bản sắc;bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống phù hợp từnggiai đoạn phát triển chung của đất nước Xây dựng và củng cốvững chắc nông thôn theo các tiêu chí nông thôn mới, phù hợp vớiđặc điểm từng vùng; giữ gìn và phát huy những nét văn hóa đặcsắc của nông thôn Việt Nam

- Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo để nâng cao dân trí vàtrình độ nghề nghiệp thích hợp với yêu cầu của sự phát triển đấtnước, vùng và địa phương

- Phát triển về số lượng và nâng cao chất lượng các dịch vụ y tế,chăm sóc sức khỏe; bảo đảm an toàn thực phẩm; cải thiện điềukiện và vệ sinh môi trường lao động

Trang 21

16 Phân tích nguyên tắc thứ 3 trong 9 nguyên tắc xây dựng xã hội phát triển bền vững?

Nguyên tắc thứ 3: bảo vệ sức sống và tính đa dạng sinh học củatrái đất

Sự phát triển cơ sở bảo vệ đòi hỏi phải có những hành động thíchhợp thận trọng để bảo tồn chức năng và tính đa dạng của các loàisinh thái Toàn bộ các hệ sinh thái trên trái đất được tập hợp thànhsinh quyển và các hệ thống nuôi dưỡng sự sống con người chính

hệ thống này có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc điều chỉnh khíhậu, cân bằng nước và làm cho không khí trong lành, điều hòadòng chảy, chu chuyển các yếu tố cơ bản, cấu tạo, tái tạo đất màu

và các hệ sinh thái Bảo vệ tính đa dạng sinh học có nghĩa là bảo

vệ tất cả các loài động vật, thực vật trên hành tinh chúng ta và toàn

bộ vốn di truyền có trong mỗi loài Bảo vệ đa dạng sinh học là bảo

vệ cuộc sống cho các thế hệ chúng ta hiện nay và mai sau, vì đadạng sinh học đóng vai trò quan trọng trong phát triển nôngnghiệp, thủy sản, công nghiệp và du lịch cũng như trong bảo vệmôi trường đồng thời, bảo vệ đa dạng sinh học cũng góp phần vàoviệc nâng cao tri thức, thúc đẩy tiến tới một xã hội văn minh

17 Phân tích nguyên tắc thứ 4 trong 9 nguyên tắc xây dựng xã hội bền vững? Cho ví dụ?

* nguyên tắc thứ 4: hạn chế đến mức thấp nhất việc làm suy giảmcác nguồn tài nguyên không tái tạo

Tài nguyên không tái tạo như quặng, dầu, khí đốt, than đá, trong quá trình sử dụng sẽ bị biến đổi, không thể bền vững được theo dựbáo, một số khoáng sản chủ yếu trên trái đất với tốc độ khai thác

và sử dụng hiện nay sẽ bị cạn kiệt trong tương lai gần; ví dụ khí đốt khoảng 30 năm, dầu mỏ khoảng 50 năm, than đá khoảng 150 –

200 năm, …trong khi loài người chưa tìm được các loại thay thế, cần phải sử dụng các loại tài nguyên không tái tạo một cách hợp lý

và tiết kiệm bằng các cách như: quay vòng tái chế chất thải, sử dụng tối đa các thành phần có ích chứa trong mỗi loại tài nguyên, dùng tài nguyên tái tạo khác nếu có thể được thay thế chúng,…các

Trang 22

biện pháp trên là cần thiết để trái đất có thể đáp ứng cho loài ngườinguồn tài nguyên không tái tạo cần thiết trong tương lai

18 Phân tích nguyên tắc thứ 6 trong 9 nguyên tắc xây dựng xã hội bền vững? Cho ví dụ?

* nguyên tắc thứ 6: thay đổi thái độ và hành vi của con người

Trước đây và ngay cả hiện nay, nhiều người trong chúng ta khôngbiết cách sống bền vững sự nghèo khổ buộc con người phải tìmmọi cách để tồn tại như: phá rừng làm nương rẫy, săn bắt chimthú, những hoạt động đó xảy ra liên tục đã gây tác động xấu đếnmôi trường sinh thái, làm nghèo kiệt quỹ đất, suy giảm nguồn tàinguyên Nạn đói, nghèo thường xuyên xảy ra đối với các nước cóthu nhập thấp còn những nước có thu nhập cao thì nhu cầu sửdụng tài nguyên ngày càng cao, ở đó họ dùng một cách lãng phíquá mức chịu đựng của thiên nhiên, nên đã làm ảnh hưởng lớn đếncác cộng đồng vì lẽ đó, con người nhất thiết phải thay đổi và hành

vi của mình, không những để cho các cộng đồng biết sử dụng bềnvững nguồn tài nguyên mà còn có thể thay đổi các chính sách hỗtrợ về kinh tế và buôn bán trên thế giới

19 Phân tích nguyên tắc thứ 7 trong 9 nguyên tắc xây dựng xã hội bền vững? Cho ví dụ?

* nguyên tắc thứ 7: để cho các cộng đồng tự quản lý môi trườngcủa mình

Môi trường là ngôi nhà chung, không phải riêng của một cá nhânnào, cộng đồng nào Vì vậy, việc cứu lấy trái đất và xây dựng mộtcuộc sống bền vững phụ thuộc vào niềm tin và sự đóng góp củamỗi cá nhân Khi nào nhân dân biết tự mình tổ chức cuộc sống bềnvững trong cộng đồng của mình, họ sẽ có một sức sống mạnh mẽcho dù cộng đồng của họ là giàu hay nghèo, thành thị hay nôngthôn Một cộng đồng muốn được sống bền vững thì trước hết phảiquan tâm bảo vệ cuộc sống của chính mình và không làm ảnhhưởng đến môi trường của cộng đồng khác Họ cần biết cách sửdụng tài nguyên của mình một cách tiết kiệm, bền vững và có ýthức về việc thải các chất phế thải độc hại và xử lý một cách an

Trang 23

toàn Họ phải tìm cách bảo vệ hệ thống nuôi dưỡng sự sống và tính

đa dạng sinh thái ở địa phương Muốn thực hiện được mục tiêuquan trọng đó, các cộng đồng cần phải tổ chức,giáo dục, tuyêntruyền và đào tạo, đồng thời phải có những hành động ưu tiêntrong việc điều khiển toàn bộ cuộc sống của mình, khai thác, phânphối và sử dụng tài nguyên phù hợp với lợi ích đa số người sửdụng

20.Nêu và phân tích 8 vấn đề vấn đề môi trường cần ưu tiên giải quyết trên thế giới hiện nay

Các nhà khoa học về môi trường đã khái quát lên 8 yếu tố lớnvấn đề ô nhiễm môi trường

1 Mưa axít – nó phá hoại lỗ thông hơi của các loại cây cối, khiếnchúng mất đi sự cân bằng của tác dụng quang hợp: làm chuanguồn nước ờ hồ ao, sông ngòi

2 nồng độ khí co2 trong không khí tăng lên: làm cho nhiệt độtrong không khí tăng lên, sinh thái tự nhiên mất căn bằng

3 Tầng ôzôn bị phá hoại, làm cho tia tử ngoại trong ánh sáng mặttrời bị uy hiếp trực tiếp đến các sinh mệnh trên trái đất

4 Hoá học ô nhiễm môi sinh; trên thế giới có trên 670 ngàn loạichất hoá học thương phẩm hoá; trong các hoá chất độc hại đã cótới 15 ngàn loại; hàng năm đã có đến 500 ngàn người bị nhiễmđộc; trúng độc do khi sử dụng không chú ý hoặc sử lý các phế thảikhông thoả đáng

5 Ô nhiễm chất nước: trên thế giới có đến 5 triệu người chết vìnước ô nhiễm, khoảng có đến 1 tỷ người không có nước sạch đểdùng

6 Đất đai bị sa mạc hoá: do rừng bị huỷ hoại, canh tác và chăn thảbừa bãi, hoá mức làm cho đất bị kiềm hoá và cát hoá Mỗi nămtrên trái đất có khoảng 7 triệu hécta canh tác bị sa mạc hoá

7 Rừng mưa nhiệt đới bị giảm nhiều, do chặt phá bừa bãi, nạncháy rừng do tự nhiên và con người gây nên; hàng năm trên quảđất có khoảng 17 triệu hécta rừng bị phá hoại; chiếm khoảng 0.9%tổng diện tích quả đất

Ngày đăng: 29/04/2016, 23:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w