1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH môi TRƯỜNG

26 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 53,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG – DH3QM1 Câu 1: Khái niệm quy hoạch môi trường QHBVMT là việc phân vùng môi trường để bảo tồn, phát triển và thiết lập hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường gắn với hệ thống giải pháp bảo vệ môi trường trong sự liên quan chặt chẽ với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội nhằm bảo đảm phát triển bền vững. (Điều 3 – Luật BVMT 2014) Câu 2: Vị trí của quy hoạch môi trường trong khuôn khổ pháp lý Quá trình quản lý bao gồm bốn chức năng chính yếu, có liên quan mật thiết với nhau: quy hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm soát. Quy hoạch: Hình thành các mục tiêu cụ thể để đạt được các mục tiêu chiến lược (goals) trong khuôn khổ nguồn lực sẵn có; chọn lựa và phân chia các hoạt động trên cơ sở các phương án lựa chọn. Tổ chức: phối hợp các hoạt động, thiết lập mối liên hệ giữa các tổ chức và cung cấp các điều kiện cần thiết. Điều hành: tiến hành lãnh đạo, hướng dẫn, hình thành và duy trì các hệ thống liên lạc và đảm bảo khả năng kế toán. Kiểm soát: đánh giá mức độ hoàn thành theo kế hoạch, điều chỉnh thích hợp việc thực hiện và nội dung quy hoạch; bao gồm cả giám sát, đánh giá tác động môi trường. Mối quan hệ giữa các khâu trong công tác quản lý Quy hoạch trong phạm vi một tổ chức được tiến hành ở ba cấp độ khác nhau: Cấp độ chiến lược: Cấp độ cao nhất, liên quan đến việc xác định kết quả, với các mục tiêu chiến lược, chính sách với vịệc điều tra nắm bắt và sử dụng nguồn lực cần thiết để đạt được mục tiêu. Đây là nhiệm vụ của các hội đồng, ủy ban, ban điều hành, v.v. Cấp quản lý hành chính: cấp độ trung gian, liên quan đến việc phân chia phương tiện, tổ chức chương trình thực hiện. Đây là công việc của các chuyên viên quản lý cao cấp. Cấp độ thực hiện (hoạt động): Cấp độ thấp nhất, thực hiện các chương trình, nhiệm vụ cụ thể một cách tích cực (theo các mục tiêu định sẵn) và có hiệu quả (với kết quả tốt nhất với một nguồn lực có sẵn).  Các văn bản pháp lý Luật Bảo vệ Môi trường số: 552014QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 6 2014 Nghị định 192015NĐCP của Chính phủ ra ngày 14 tháng 02 năm 2015 về quy định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường. Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, các chiến lược bảo vệ môi trường ngành và địa phương. Luật đất đai 2013 số 452013QH13 Luật Khoáng sản số 602010QH12 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII thông qua và ban hành ngày 17 tháng 11 năm 2010 Luật tài nguyên nước số: 172012QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 06 năm 2012. Luật bảo vệ và phát triển rừng số: 292004QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2004.  

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG – DH3QM1

Câu 1: Khái niệm quy hoạch môi trường

QHBVMT là việc phân vùng môi trường để bảo tồn, phát triển và thiết lập hệthống hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường gắn với hệ thống giải pháp bảo vệ môitrường trong sự liên quan chặt chẽ với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội nhằm bảo đảm phát triển bền vững (Điều 3 – Luật BVMT 2014)

Câu 2: Vị trí của quy hoạch môi trường trong khuôn khổ pháp lý

Quá trình quản lý bao gồm bốn chức năng chính yếu, có liên quan mật thiết vớinhau: quy hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm soát

Quy hoạch: Hình thành các mục tiêu cụ thể để đạt được các mục tiêu chiến lược

(goals) trong khuôn khổ nguồn lực sẵn có; chọn lựa và phân chia các hoạt độngtrên cơ sở các phương án lựa chọn

Tổ chức: phối hợp các hoạt động, thiết lập mối liên hệ giữa các tổ chức và cung

cấp các điều kiện cần thiết

Điều hành: tiến hành lãnh đạo, hướng dẫn, hình thành và duy trì các hệ thống

liên lạc và đảm bảo khả năng kế toán

Kiểm soát: đánh giá mức độ hoàn thành theo kế hoạch, điều chỉnh thích hợp

việc thực hiện và nội dung quy hoạch; bao gồm cả giám sát, đánh giá tác động môitrường

Mối quan hệ giữa các khâu trong công tác quản lý

Quy hoạch trong phạm vi một tổ chức được tiến hành ở ba cấp độ khác nhau:

Cấp độ chiến lược: Cấp độ cao nhất, liên quan đến việc xác định kết quả, với

các mục tiêu chiến lược, chính sách với vịệc điều tra nắm bắt và sử dụng nguồn lựccần thiết để đạt được mục tiêu Đây là nhiệm vụ của các hội đồng, ủy ban, ban điềuhành, v.v

Trang 2

Cấp quản lý hành chính: cấp độ trung gian, liên quan đến việc phân chia

phương tiện, tổ chức chương trình thực hiện Đây là công việc của các chuyên viênquản lý cao cấp

Cấp độ thực hiện (hoạt động): Cấp độ thấp nhất, thực hiện các chương trình,

nhiệm vụ cụ thể một cách tích cực (theo các mục tiêu định sẵn) và có hiệu quả (vớikết quả tốt nhất với một nguồn lực có sẵn)

Luật bảo vệ và phát triển rừng số: 29/2004/QH11 được Quốc hội nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 03 tháng 12năm 2004

Trang 3

Câu 3: Mục tiêu quy hoạch môi trường

- Điều chỉnh các hoạt động khai thác tài nguyên phù hợp hơn và nâng cao

hiệu quả sử dụng hợp lý TNTN vùng QH

- Duy trì, đảm bảo và nâng cao chất lượng MT phù hợp với từng đơn vị không

gian chức năng MT và từng giai đoạn của phát triển

- Lồng ghép các vấn đề MT vào trong QHPT nhằm điều chỉnh các hoạt động

phát triển phù hợp với khả năng chịu đựng của MT

Câu 4:Quan hệ giữa quy hoạch môi trường và quy hoạch phát triển kinh tế

xã hội

- QHMT phải được thực hành đồng thời với QH tổng thể phát triển KT-XH,

lồng ghép các vấn đề MT vào QH phát triển

- QHMT phải phù hợp với trình độ phát triển KT-XH và hoàn cảnh tự nhiên

trên cơ sở phân tích và đánh giá hiện trạng

- Trong quá trình phát triển KTXH của một vùng, cần phải có QHMT để định

hướng cho việc quyết định các vấn đề cốt lõi sau:

- Các ngưỡng giới hạn phát triển của vùng là bao nhiêu để không vượt quá

khả năng chịu tải của MT tự nhiên và khả năng tái tạo, phục hồi tài nguyên

- Khai thác, sử dụng tài nguyên như thế nào cho hợp lý và hiệu quả

- Cách thức quản lý, BVMT có hiệu quả nhất trong phạm vi một vùng

- Tính hợp lý và bình đẳng trong việc phân chia các nguồn tài nguyên (ví dụ

như tài nguyên nước) giữa các tiểu vùng trong phạm vi của một vùng

- Cách giải quyết các vấn đề mâu thuẫn, tranh chấp giữa các địa phương trong

vùng

Câu 5: Đóng góp của QHMT trong việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý bảo vệ môi trường tại Việt Nam?

Trang 4

* Với quan điểm PTBV, QHMT có vai trò vô cùng quan trọng:

- Giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng thể về MT sinh thái => đưa ra các địnhhướng phát triển trên cơ sở tích hợp nhiều chính sách phát triển chuyên ngànhkhác Trong trường hợp các quy hoạch chuyên ngành đã được xây dựng trước thìQHMT giúp cảnh báo, điều chỉnh và đưa ra phương án đề phòng

- Các quy hoạch chuyên ngành dùng sản phẩm QHMT để tìm kiếm phương ánhài hòa về phát triển kinh tế cũng như bảo vệ môi trường

- Giúp các QH chuyên ngành khác tham khảo để loại trừ các rủi ro về sự cố MT

dự án quy hoạch chuyên ngành là rất cần thiết

* Tuy nhiên, việc thực hiện QHMT ở VN lại đang gặp phải một số khó khăn:

- Không có sự nhận thức đầy đủ về vai trò QHMT trong các cấp lãnh đạo

- Nhiều người ko chấp nhận vì QHMT có thể sẽ chỉ ra các sai lầm khủng khiếp

về mặt bảo vệ MT và tài nguyên thiên nhiên từ các dự án quy hoạch chuyên ngành

đã và đang được xây dựng

- QHMT được coi là cản trở đến công việc của nhiều người bởi lẽ họ khôngphải là những nhà môi trường học Họ sợ rằng sự tham gia của họ là thứ yếu hoặckhông tồn tại Ở đây vấn đề cộng tác liên ngành cần được nhắc đến và là một yếuđiểm của chúng ta

- Nhìn lợi ích trước mắt không có cái nhìn lâu dài, bền vững

- Hạn chế về nguồn lực

Trang 5

3 Nhận dạng các vấn đề về cấu trúc và năng lực của các thể chế, sửa đổi chothích hợp hay đưa vào áp dụng ở những nơi thích hợp.

4 Hiểu rõ sự tương thích và không tương thích trong sử dụng đất đai cận kề

5 Xây dựng QHBVMT bao gồm việc đánh giá và loại trừ rủi ro, kế họach ứngcứu và giám sát MT Đưa các biện pháp BVMT vào các quá trình xây dựng

6 Đưa các chính sách MTvà biện pháp BVMTvào các QH chính thức

7 Quy hoạch cho việc bảo tồn và tạo năng suất bền vững đối với các dạng tàinguyên Thiết kế hệ thống Giám sát các hệ sinh thái

8 Xác định, tạo ra và nâng cao tính thẩm mỹ đối với các dạng tài nguyên cảnhquan

9 ĐTM đối với các dự án mới, chương trình, chính sách và chiến lược kinh tếđịa phương và vùng; đánh giá công nghệ trên quan điểm tài nguyên, văn hoá vàkinh tế

10 Phân tích tiềm năng/tính khả thi của đất đai, lập bản đồ năng suất sinh học;xác định mối liên quan giữa kích thước các khoảnh đất đai và tài nguyên sinh vật.Điều tra một cách hệ thống các nguồn tài nguyên hiện có, nhận dạng các quá trìnhhay chức năng tự nhiên đối với các đơn vị đất đai cùng các giá trị hiện thời haytiềm năng

Trang 6

11 Nhận dạng các vùng hạn chế hay có nguy hiểm; các vùng nhạy cảm; cáccảnh quan và vùng địa chất độc đáo; các khu vực cần cải tạo, nâng cấp; có thể sửdụng thay đổi

12 Tìm hiểu đặc điểm của các hệ sinh thái; xác định giới hạn khả năng chịu tải

và khả năng đồng hoá, mối liên kết giữa tính ổn định-khả năng chống trả-tính đadạng của các hệ sinh

13 Tìm hiểu động học quần thể của các loài then chốt, xác định các loài chỉ thịchất lượng môi trường

14 Xác định những vấn đề sức khoẻ liên quan đến cảnh quan Nhận dạng vàkiểm soát ngoại ứng đối với các lô đất càng bé càng tốt

15 Lập bản đồ về tiềm năng vui chơi –giải trí Tìm hiểu mối liên kết văn hoágiữa sử dụng đất, năng suất và việc tái sử dụng tài nguyên

16 Nhận dạng các giá trị, mối quan tâm và sự chấp thuận của cộng đồng và thểchế

Trang 7

- Xác định các cơ quan/tổ chức quản lý trong QHMT

Bước 2: khởi xướng quy hoạch

- Xác định mục tiêu quy hoạch

- Xác định nhu cầu thông tin

- Khẳng định các vấn đề và ranh giới quy hoạch

- Xác định các nội dung QHMT

Bước 3: Xây dựng quy hoạch

- Thu thập thông tin, cơ sở dữ liệu về điều kiện tự nhiên, hiện trạng và quy

hoạch phát triển KTXH tại địa phương haỵ vùng quy hoạch

- Căn cứ vào QHPT KTXH, phân vùng lãnh thổ nghiên cứu phục vụ QHMT.

- Đánh giá tác động môi trường chiến lược (ĐTMCL) tổng thể dự án quy

hoạch phát triển KTXH hay từng ngành kinh tể

- Lập quy hoạch: đề xuất các giải pháp quy hoạch, xác định các dự án ưu tiên,

vùng ưu tiên và các giải pháp thực hiện quy hoạch

- Lập bản đồ QHMT thể hiện các ý đồ quy hoạch một cách trực quan

- Kiến nghị điều chỉnh quy hoạch phát triển KTXH

Đây là bước trọng tâm của cả quá trình, bao gồm các nội dung của việc lập QH

Bước 4: Phê duyệt quy hoạch

Toàn bộ hồ sơ QHMT được trình lên hội đồng thẩm định của địa phương.Sau khi thông qua HĐTĐ, hồ sơ được trình lên cấp có thẩm quyền phê duyệt chínhthức

Bước 5: Thực hiện và giám sát

Trang 8

+ Thu được các thông tin phản hồi về tình hình thực tế của môi trường sau khi

kế hoạch được thực thi

+ Xác định các tác động đã được dự báo trước đây có xảy ra hay không và khảnăng xảy ra các tác động đột xuất khác trong quá trình phát triển

Trang 9

Câu 8: Nội dung quy hoạch môi trường (nêu và phân tích các nội dung của QHMT)

1 Đánh giá điều kiện môi trường

1.1 Thu thập các thông tin cần thiết về:

(1) Điều kiện tự nhiên: Các yếu tố môi trường tự nhiên cần thiết phải điều tra

được liệt kê trong bảng : Khí hậu, địa chất, thủy văn nước ngầm, sinh địa lý, thổnhưỡng, thực vật động vật,động vật hoang dã…

(2) Thông tin về đặc điểm Kinh tế –Xã hội

 Dân số

 Sử dụng đất

 Các hoạt động kinh tế hiện tại

 Quy hoạch & kế hoạch phát triển KTXH (tổng thể, ngành), đặc biệt làcác quy hoạch xây dựng và sử dụng đất

 Cơ sở hạ tầng

 Các vấn đề về thể chế, luật pháp

(3) Thông tin về bối cảnh phát triển khu vực:

Các đặc điểm chủ yếu của khu vực bao gồm: (1) các quan hệ của khu vựcnghiên cứu với vùng khác do vị trí địa lý; (2) các lĩnh vực phát triển chính ảnhhưởng mạnh đến khai thác, sử dụng TNTN và chất lượng MT; (3) Thuận lợi và hạnchế (tự nhiên; kinh tế, xã hội và chính trị, thể chế)

(4) Cơ quan điều hành hoạt động phát triển & các nhóm chia sẻ quyền lợi:

Chính phủ trung ương, bộ KHCNMT; Chính quyền cấp tỉnh, thành phố, sởKHCNMT; Chính quyền điạ phương; Các khu vực và các tổ chức kinh tế côngnghiệp, thương mại tư nhân; Các tổ chức phi chính phủ (NGOs), hội tình nguyện;Các tổ chức quần chúng; Các tổ chức văn hoá, giáo dục, truyền thông

Trang 10

1.2 Điều tra khảo sát môi trường

Trong việc thu thập các thông tin môi trường liên quan đến khu vực quy hoạch,phương thức tiếp cận cơ bản là:

(a) Thu thập thông tin, dư liệu thứ cấp: như các loại thông tin, dữ liệu môi

trường đã được nghiên cứu, điều tra và tường trình trong các báo cáo đâu đó

(b) Tư liệu viễn thám

Viễn thám được sử dụng để phát hiện, lập bản đồ và cập nhật những thông tin

về tài nguyên đất đai

(c) Điều tra khảo sát thực địa

Công việc điều tra nghiên cứu thực địa nhằm cập nhật, bổ sung các thôngtin, tư liệu; chính xác hóa các thông tin, dữ kiện

Trước khi tiến hành điều tra khảo sát cần xác định rõ phạm vi khu vựcquy hoạch, phạm vi ảnh hưởng và liên quan

1.3 Đánh giá tài nguyên thiên nhiên và hiểm hỏa môi trường

Mục đích chính của đánh giá môi trường là:

(1) xác định các dạng tài nguyên môi trường có ý nghĩa và các hạn chế trong sửdụng đất (cấp nước, vùng ngập lụt, v.v);

(2) Mức độ chất lượng, số lượng và hạn chế của các dạng tài nguyên;

(3) vị trí và sự phân bố trong mỗi khu vực của tài nguyên và hạn chế;

(4) ước lượng tác động tiềm năng trong các phương án sử dụng khác nhau đốivới mỗi dạng tài nguyên và khu vực hạn chế (ví dụ phát triển vùng ngoại vi đô thịtrên tầng chứa nước có nguy cơ dễ gây nhiễm bẩn nước ngầm)

Trang 11

a) Đánh giá tài nguyên thiên nhiên

(1) Đánh giá tài nguyên nước

Nước là tài nguyên cơ bản cần thiết cho đời sống sinh vật và mọi dạng hoạtđộng của con người Trong quy hoạch phát triển nhiều khi người ta không chú ýđầy đủ đến vấn đề bảo vệ các nguồn tài nguyên này Việc đánh giá thể hiện qua:nước mặt và nước ngầm và cả chất lượng nước

(2) Đánh giá sức sản xuất của đất đai

Có hai khía cạnh về sức sản xuất của đất đai được xem xét: sức sản xuất nôngnghiệp và sức sản xuất dựa trên đánh giá tiềm năng cho sinh vật hoang dại

+ Đánh giá sức sản xuất nông nghiệp: việc đánh giá dựa trên các yếu tố độ dốc,

khả năng giữ nước, đặc điểm xói mòn, kết cấu, cấu trúc…

+ Đánh giá sức sản xuất cho “sinh vật hoang dại”

(3) Đánh giá các tài nguyên xây dựng

Kỹ thuật này bao gồm việc điều tra chung, sau đó kiểm tra địa chất tại chỗ vàlấy mẫu ở các lỗ khoan để hiệu chỉnh số lượng, phân bố và chất lượng

Có thể thực hiện ít tốn kém thông qu phân tích bản đồ lịch sử địa chất địaphương

(4) Đánh giá tài nguyên sinh vật và các hệ sinh thái

+ Sự đa dạng loài và tính bền vững hệ sinh thái

Trang 12

+ Sự hiếm loài và sinh cảnh của nó

+ Phân cấp vùng tự nhiên nhằm mục tiêu bảo vệ

(5) Đánh giá các giá trị văn hoá-thẩm mỹ

b Đánh giá các hiểm hoạ môi trường

Các hiểm hoạ môi trường có thể bao gồm hai loại chính: hiểm hoạ thiên nhiên (ngập lụt, trượt dốc, động đất, gió bão) và hiểm hoạ do hoạt động của con người (ô

nhiễm không khí, nước, v.v.)

- Các thiết bị cơ học bị hư hỏng sẽ rất nguy hiểm đối với người và của cải

- Các công trình đổ vỡ, hư hỏng (đập nước )

- Thiên tai làm tăng mức độ nguy hại kỹ thuật

- Tàn phá hệ sinh thái

Xác định hiểm họa Xác định hiểm họa là liệt kê những khả năng có thể xảy ra

của các nguồn gây nguy hiểm

Quản lý rủi ro Mục đích cuối cùng của quản lý rủi ro là lựa chọn và thực hiện

các họat động làm giảm rủi ro Quản lý rủi ro là sự đánh giá các phương án, cácbiện pháp giảm nhẹ rủi ro và việc thực hiện các phương án

Trang 13

các khu vực dân cư cần phải được nghiên cứu đánh giá để có những chính sách phùhợp

2 Đánh giá tác động MT, các dự án phát triển và dự báo các biến đổi môi trường

Ngoài các yếu tố tự nhiên, hoạt động cửa con người luôn gây ra các ảnh hưởngđến điều kiện môi trường mỗi khu vực Sự phát triển KTXH khu vực có thể đượcxem là một trong các yếu tố hàng đầu tác động đến cơ sở tài nguyên và chất lượngmôi trường mỗi khu vực

2.1 Dự báo phát triển trong khu vực

- Dự báo phát triển kinh tế & các dự kiến phát triển mới

- Các dự báo về nhân khẩu học

- Nhu cầu sử dụng tài nguyên trong tương lai

- Dự báo về tải lượng chất thải

2.2 Đánh giá tác động môi trường do các hoạt động phát triển

Đánh giá tác động môi trường được hiểu là việc xác định, dự báo, phân tích vàđánh giá các tác động có thể xảy ra do các dự án, các quy hoạch phát triển hoặc cácchương trình chính sách đối với môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu Mục đích của ĐTM trước hết là khuyến khích việc xem xét các khía cạnh môitrường trong việc lập quy hoạch hoặc ra quyết định đối với các dự án, chương trìnhhay chính sách; các hoạt động phát triển để có thể lựa chọn, thực hiện thi các chínhsách, các dự án và hoạt động có lợi cho môi trường hơn

Trong phân tích, đánh giá cần tập trung vào:

Các tác động, ảnh hưởng lớn, lâu dài; Các tác động tổng hợp & tích lũy donhiều hoạt động trên khu vực, đặc biệt đối với những khu vực vốn đã bị tác độngmạnh cần được hết sức chú ý

Trang 14

ĐMC đối với các dự án quy hoạch xây dựng, các quy hoạch sử dụng đất, cácchương trình giao thông có ý nghĩa cực kỳ quan trọng.

Đối với các đề án PT KTXH đã lên kế hoạch, ĐTM cần đc thực hiện 1 cách đầy

đủ đối chiếu với các tiêu chuẩn MT thích hợp của nhà nước

2.3 Đánh giá phương án

Do việc lựa chọn dựa trên rất nhiều tiêu chuẩn khác nhau, thông thường

sẽ xuất hiện các phương án khác nhau Việc đánh giá phương án để đề xuất lựachọn là cần thiết để đạt được phương án tốt nhất

3 Phác thảo quy hoạch

3.1 Xác định vấn đề tài nguyên môi trường then chốt

(1) Các vấn đề về tài nguyên thiên nhiên

Những vấn đề về TNTN là những vấn đề liên quan đến các tác động mạnh mẽ

do phát triển và các mối quan tâm có tính cạnh tranh, có thể đánh giá trên cơ sởxem xét các thông tin về trữ lượng, chất lượng, phân bố theo không gian, năng suấtbền vững, các hệ thống môi trường nhạy cảm, nhu cầu, cách thức sử dụng, mức độkhai thác đối với các dạng tài nguyên chủ yếu ( như: nước mặt, lưu vực, các tầngnước ngầm; không khí; tài nguyên rừng; tài nguyên đất NN; tài nguyên thủy sản;tài nguyên khoáng sản; năng lượng…)

Những vấn đề tài nguyên của mỗi khu vực có tính đặc thù riêng, đó là nhữngdạng tài nguyên nằm trong mối quan tâm

(2) Các hiểm hoạ môi trường & ô nhiễm môi trường

Các hiểm hoạ môi trường có thể bao gồm:

- Nguy cơ sức khoẻ môi trường;

Ngày đăng: 04/05/2019, 23:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w