ĐỀ TÀI :Tìm hiểu chất thải của ngành sản xuất giấy Và đề xuất biện pháp kiểm soát... 2.Công nghệ sản xuất giấy và chất thải phát sinhLignin là chất thải đặc trưng của ngành sản xuất giấ
Trang 1GVHD: Th.s Phan Thị Phẩm
SVTH: Nhóm 5 – Lớp 09MT112
Trang 2
ĐỀ TÀI :
Tìm hiểu chất thải của ngành sản xuất giấy
Và đề xuất biện pháp kiểm soát
Trang 3Nội dung chính
1 Tổng quan về ngành sản xuất giấy
2 Công nghệ sản xuất giấy và chất thải phát sinh
3 Tác động đối với môi trường
4 Các biện pháp kiểm soát chất thải của ngành
5 Kết luận
Trang 4 Công nghiệp giấy là ngành công nghiệp có vị trí quan trọng và
tăng trưởng khá cao trong những năm vừa qua (từ năm 1990 đến
1999 :16%,2004-2006:20% )
Sản xuất bột giấy và giấy là ngành công nghiệp có mức độ ô nhiễm rất cao và dễ gây tác động đến con người và môi trường xung quanh
do độc tính nước thải
1.Tổng quan về ngành sản xuất giấy
Trang 52.Công nghệ sản xuất giấy và chất thải phát sinh
Lignin là chất thải đặc trưng của ngành sản xuất giấy
và bột giấy Cứ sản xuất 1 tấn giấy sẽ thải ra khoảng 4m³ nước chứa 15-30% lignin
Trang 6Cơng đoạn
chuẩn bị
nguyên liệu
Nước rửa
Nguyên liệu (tre, gỗ)
Bĩc vỏ, cắt mảnh theo quy cách, xay
nghiền
Vỏ cây, gỗ vụn, mạt gỗ, bụi
Nước thải chứa BOD, COD, chất rắn lơ lửng
Công đoạn
nấu, sàng, rửa
Nước, hơi Nấu
Sàng rửa Nước
Khí có mùi khó chịu, độc hại,
Nước thải có màu, BOD, COD, Chất rắn lơ lửng cao
Khí có mùi,Nước thải có màu,
BOD, COD, Chất rắn lơ lửng cao
Công
đoạn tẩy
trắng
nước, hơi clo Clo hóa Hơi Clo, Nước thải có màu, BOD,
COD, các chất hữu cơ chứa Clo Chất rắn lơ lửng cao
nước, xút Kiềm hóa Hơi xút,Nước thải có màu, BOD,
COD, Chất rắn lơ lửng cao
Sàng Tạp chất (sợi, cát) Nước, CaOCl2
Tẩy Ca(OCl)2
Khí độc hại Ca(OCl) 2 dư.Nước thải có
màu, BOD, COD, Chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ Clo độc hại
Nước, H2O2
Tẩy H2O2 Nước thải cĩ màu,BOD,COD,chất rắn lơ lửng, H
2 O2 cao
Bột giấy thành phẩm
Trang 7oQuy trình sản xuất giấy Bột nhập,bột thơ,giấy vụn
Nghi n ền Sợi, các chất bẩn hòa tan.
Ph i ch ối chế ế
Phẩm màu, cao
lanh, keo, phèn.
Xeo giấy
Nước thải có chứa sợi, hóa chất, phẩm màu, tạp chất; giấy vụn
Khói thải nhiên liệu (FO,DO) từ lò hơi
Cắt cuộn
Giấy thành phẩm
Hơi nước
từ lò hơi
Bột giấy từ phân
xưởng bột giấy
Trang 8Thành phần nước thải của nhà máy sản xuất giấy với
nguyên liệu là gỗ và giấy thải (Nguồn:tổng cục MT,2011)
Chỉ tiêu Đơn vị Nguyên liệu từ gổ mềm Nguyên liệu là giấy thải
pH - 6,9 6,8 -7,2 6,0 -7,4
Nhiệt độ oC - 28 - 30 28 - 30
COD mgO2 /l 4000 868 ÷ 2128 741 ÷ 4130
N tổng mg/l 43,4 0 ÷ 3,6 0,7 ÷ 4,2
SO42- mg/l 116 - -
Sản phẩm giấy Sản phẩm giấy vệ sinh
Màu
SS
BOD
Trang 9TT Thông số Đơn vị Giá trị C
A B
Cơ sở chỉ sản xuất giấy (B1)
Cơ sở có sản xuất bột giấy (B2)
1 pH - 6 - 9 5,5 - 9 5,5 - 9
2 BOD5 ở 20 0 C mg/l 30 50 100
3 COD Cơ sở mới mg/l 50 150 200
Cơ sở đang hoạt động
mg/l 80 200 300
4 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 50 100 100
5 Độ màu Cơ sở mới Pt-Co 20 50 100
Cơ sở đang hoạt động Pt-Co 50 100 150
6 Halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ (AOX) mg/l 7,5 15 15
• Quy chuẩn quốc gia về nước thải CN chế biến giấy và bột giấy
(QCVN 13:2008 BTNMT)
Trang 103.Tác động đối với môi trường
Tác động tới môi trường
Ô nhiễm đất Ô nhiễm nguồn
nước
Ô nhiễm không khí
- Ô nhiễm đất
nông nghiệp,
không thể
canh tác
được.
- Thấm vào nguồn nước ngầm làm ô nhiễm nước.
- Thải bỏ ra các con sông làm ô nhiễm, phá hủy hệ sinh thái sông, hồ, gây chết các sinh vật,
- Bụi làm ô nhiễm
không khí xung quanh, gây ra các bệnh hô hấp cho con người.
- Khí độc:
NOx , SOx ,
CO , Clo ,
ảnh hưởng
biến đổi khí
cầu.
Trang 11Một số hình ảnh minh họa
Trang 124.Các biện pháp kiểm soát chất thải.
19:2009/BTNMT.
Trang 13Quy trình xử lý nước thải giấy
Trang 14Sản xuất sạch
Tái chế Cải tiến sản phẩm Giảm nguồn thải
Thu hồi và
tái sử dụng
tại chỗ
Tạo ra sản phẩm có ích
Bảo dưỡng tốt hằng ngày
Thay đổi quy trình
•Tuần hoàn nước
đen và nước trắng
trong khâu tẩy rửa
bột, tẩy và pha
loãng bột
•Tuần hoàn bột tồn
lưu trong các hốc.
•Tuần hoàn thu hồi
sợi từnước trắng
bằng cách lắp đặt
hệ thống duy tri
hiệu suất
•Sản xuất dung dịch sunfat từ dịch đen
•Sử dụng sợi ngắn,thải làm bìa
•Tạo biogas từ chất thải hữu cơ
•Sử dụng phế liệu
từ khâu làm sạch nguyên liệu làm nhiên liệu nồi hơi
•Sản xuất các loại sản phẩm có sản lượng cao
•Sản xuất giấy không tẩy thay cho giấy tẩy
•Sửa chữa tất cả rò rỉ
•Đóng chặt các van,khóa khi không
sử dụng
•Che các sàn lọc rung ,tránh rơi vãi
•Loại bỏ cặn vẩn trong sàng lưới và vòi phun nước
•Thay đổi nguyên liệu đầu vào
oDùng thuốc nhuộm không độc
oTẩy bằng hidroxigen peroxide
•Kiểm soát quy trình tốt hơn
•Cải biến thiết bị
Trang 15Các biện pháp giám sát cụ thể
• Giám sát môi trường không khí
Thông số cần giám sát: Tiếng ồn, bụi lơ lửng, khí SO2,
NO2, Cl2, H2S, CH3-S-CH3
- Không khí tại khu vực hệ thống xử lý nước thải cần giám sát: mùi, khí CH4, H2S
- Tần suất giám sát : Khí thải : 04 đợt/năm; không khí : 02 đợt/năm
- Tiêu chuẩn so sánh: Tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (TCVN 5937- 2005, TCVN 5938 - 2005, TCVN 5949 - 1998)
Trang 16Giám sát môi trường nước
Thông số cần giám sát: pH, độ đục, chất rắn lơ lửng,
BOD5, COD, Phenol, Độ mầu, tổng kiềm,
- Tần suất giám sát : Nước thải : 04 đợt/năm; nước mặt :
02 đợt/năm
- Tiêu chuẩn so sánh: Quy chuẩn kỹthuật Việt Nam về
môi trường (QCVN 08/–2008/BTNMT), QCVN
13:2008 BTNMT
Trang 17Giám sát chất lượng nước ngầm
- Thông số chọn lọc: pH, độ màu, độ cứng, TDS, Clorua, Florua, Nitrat, Nitrit, Sunfat, Mangan, tổng Sắt, Chì,
Thuỷ ngân, Kẽm, E.Coli, Tổng Coliform;
- Tần số khảo sát: 06 tháng /lần
- Thiết bị thu mẫu và phương pháp phân tích: Phương
pháp tiêu chuẩn;
-Tiêu chuẩn so sánh: Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam về môi trường (QCVN 09/–2008/BTNMT) và Tiêu chuẩn nước sạch kèm theo Quyết định số09/2005/QĐ-BYT
ngày 11/3/2005 của Bộ trưởng BộY tế)
Trang 18Giám sát môi trường đất
- Yếu tố giám sát: hàm lượng mùn, kim loại nặng và
dầu mỡ
- Tần suất giám sát : 02 đợt/năm
- Tiêu chuẩn so sánh : Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam về môi trường (QCVN 03:2008/BTNMT, QCVN
15:2008/BTNMT)
Trang 195.Kết luận
-Công nghiệp giấy là một ngành quan trọng
- Lượng chất thải gây ô nhiễm tương đối nhiều và độc hại
-Cần có biện pháp xử lý và quản lý cụ thể để giảm tối đa lượng chất thải đưa ra môi trường.
- Ngành sản xuất bột giấy và giấy có nhiều thuận lợi trong việc áp dụng các giải pháp SXSH, do khâu sản xuất bột giấy – khâu gây ô nhiễm nhiều nhất (chiếm khoảng 80% tải lượng ô nhiễm) – có nhiều cơ hội trong việc thay đổi nguyên liệu thô, cải tiến công nghệ và tuần hoàn nước Ước tính có thểgiảm chi phí từ9 – 18,5 USD/tấn giấy thành phẩm nếu các doanh nghiệp thực hiện SXSH