1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, KHU CÔNG NGHIỆP VÀ LÀNG NGHỀ

16 2K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 373 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý môi trường đô thị 1. Khái niệm: Đô thị là kvực tập trung dcư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu HĐ trong lvực ktế phi nông nghiệp, là trung tâm ctrị, hành chính, ktế, vhóa or chuyên ngành, có vtrò thúc đẩy sự pt KTXH của QG or 1 vùng lãnh thổ, 1 địa phg bao gồm nội ngoại thành của 1 TP, 1 thị xã. 2. Phân loại: Loại đb: TP trực thuộc TW, có các quận nội thành, huyện ngoại thành và các đô thị trực thuộc (HN TP.HCM) Loại I, II: TP trực thuộc TW, có các quận nội thành, huyện ngoại thành và có thể có các đô thị trực thuộc; TP trực thuộc tỉnh, có các phường nội thành, xã ngoại thành Loại III: TP or thị xã thuộc tỉnh, có các phường nội thành, nội thị, xã ngoại thành, ngoại thị Loại IV: thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thị và các xã ngoại thị Loại V: thị trấn thuộc huyện có các khu phố xây dựng tập trung và có thể có các điểm dân cư nông thôn 3. Hiện trạng môi trường đô thị: a. MT không khí Hiện nay MT kk đô thị đã và đang bị ÔN bởi các chất độc hại do HĐ của cng như SX (Cnghiệp, thg nghiệp, dvụ), tiêu thụ tài nguyên, các HĐ Shoạt, đi lại, làm việc, vui chơi gtrí, nghỉ ngơi và các HĐ khác gây ra. Các HĐ của cng rất đa dạng và thg xuyên, đã thải ra MT nhiều khí độc hại nguy hiểm, điển hình là các khí CO2, SO2, NOx, hydrocacbon và các loại bụi,… ngoài ra còn rất nhiều chất độc hại khác ảnh hưởng đến SK dcư đô thị Môi trường không khí ở đô thị chịu tác động tổng hợp từ các nguồn thải. Chỉ số chất lượng không khí AQI ở một số đô thị lớn như Hà NộI và TP HCM vẫn duy trì ở mức cao. Các thông số ô nhiễm đặc trưng ở đô thị: Bụi, NOx, .Các thông số SO2, CO, O3, Pb nhìn chung vẫn nằm trong ngưỡng cho phép QCVN 05:2013BTNMT (Báo cáo HTMT không khí 2013) Ô nhiễm bụi thường tập trung cao ở các đô thị có mật độ giao thông lớn hoặt có các hoạt động phát triển công nghiệp mạnh cũng như ở các khu vực xây dựng Nguồn gốc phát sinh khí NOx, CO chủ yếu do hoạt động giao thông, Khí SO2 thường phát thải từ đốt than và dầu chứa lưu huỳnh (như xe buýt), Ô nhiễm tiếng ồn ở các đô thị có đặc thù tập trung ở các trục giao thông có mật độ phương tiện giao thông cao. Ngưỡng ồn đo được ở các tuyến phố chính tại các đô thị lớn ở Việt Nam đều vượt mức ồn cho phép QCVN 262010BTNMT Các nguồn gây ÔN MT kk chủ yếu ở đô thị là: HĐ SX Cnghiệp và thủ cnghiệp của các CSở SX nằm xen kẽ trong nội thành or ở ven nội thành. Chất ÔN kk chủ yếu phát sinh từ các lò đốt nliệu (than, dầu khí, củi, rác…), các lò đốt rác và khuếch tán từ qtrình gia công và cnghệ SX các SP. Cnghệ SX càng lạc hậu thì cthải ÔN càng lớn HĐ GTVT đô thị: bản thân các xe cộ chạy trên đg đô thị đã sản sinh các chất ÔN như: khói, chì, các khí CO2, SO2, NO2, tiếng ồn… Mặt khác xe cộ chạy còn kéo theo sự khuếch tán bụi từ mặt đg và lốp xe, vliệu chở trên xe rơi vãi HĐ XD ở đô thị: XD mới, sủa chữa và cải tạo nhà cửa, đào bới đẻ sửa chữa và nâng cấp hệ thống GT, hệ thống cấp thoát nước và các hệ thống kĩ thuật ngầm ở đô thị đều gây ra ÔN MT rất lớn, đb là ÔN bụi

Trang 1

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, KHU CÔNG NGHIỆP VÀ LÀNG NGHỀ

Quản lý môi trường đô thị

1 Khái niệm:

Đô thị là kvực tập trung dcư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu HĐ trong lvực ktế phi nông nghiệp, là trung tâm ctrị, hành chính, ktế, vhóa or chuyên ngành, có vtrò thúc đẩy sự pt

KT-XH của QG or 1 vùng lãnh thổ, 1 địa phg bao gồm nội ngoại thành của 1 TP, 1 thị xã

2 Phân loại:

- Loại đb: TP trực thuộc TW, có các quận nội thành, huyện ngoại thành và các đô thị trực thuộc (HN & TP.HCM)

- Loại I, II: TP trực thuộc TW, có các quận nội thành, huyện ngoại thành và có thể có các đô thị trực thuộc; TP trực thuộc tỉnh, có các phường nội thành, xã ngoại thành

- Loại III: TP or thị xã thuộc tỉnh, có các phường nội thành, nội thị, xã ngoại thành, ngoại thị

- Loại IV: thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thị và các xã ngoại thị

- Loại V: thị trấn thuộc huyện có các khu phố xây dựng tập trung và có thể có các điểm dân cư nông thôn

3 Hiện trạng môi trường đô thị:

a MT không khí

Hiện nay MT kk đô thị đã và đang bị ÔN bởi các chất độc hại do HĐ của cng như SX (Cnghiệp, thg nghiệp, dvụ), tiêu thụ tài nguyên, các HĐ Shoạt, đi lại, làm việc, vui chơi gtrí, nghỉ ngơi và các HĐ khác gây ra Các HĐ của cng rất đa dạng và thg xuyên, đã thải ra MT nhiều khí độc hại nguy hiểm, điển hình là các khí CO2, SO2, NOx, hydrocacbon và các loại bụi,… ngoài ra còn rất nhiều chất độc hại khác ảnh hưởng đến SK dcư đô thị

Môi trường không khí ở đô thị chịu tác động tổng hợp từ các nguồn thải Chỉ số chất lượng không khí AQI ở một số đô thị lớn như Hà NộI và TP HCM vẫn duy trì ở mức cao Các thông số

ô nhiễm đặc trưng ở đô thị: Bụi, NOx, Các thông số SO2, CO, O3, Pb nhìn chung vẫn nằm trong ngưỡng cho phép QCVN 05:2013/BTNMT (Báo cáo HTMT không khí 2013) Ô nhiễm bụi thường tập trung cao ở các đô thị có mật độ giao thông lớn hoặt có các hoạt động phát triển công nghiệp mạnh cũng như ở các khu vực xây dựng Nguồn gốc phát sinh khí NOx, CO chủ yếu do hoạt động giao thông, Khí SO2 thường phát thải từ đốt than và dầu chứa lưu huỳnh (như xe buýt),

Ô nhiễm tiếng ồn ở các đô thị có đặc thù tập trung ở các trục giao thông có mật độ phương tiện giao thông cao Ngưỡng ồn đo được ở các tuyến phố chính tại các đô thị lớn ở Việt Nam đều vượt mức ồn cho phép QCVN 26/2010/BTNMT

Các nguồn gây ÔN MT kk chủ yếu ở đô thị là:

- HĐ SX Cnghiệp và thủ cnghiệp của các CSở SX nằm xen kẽ trong nội thành or ở ven nội thành Chất ÔN kk chủ yếu phát sinh từ các lò đốt nliệu (than, dầu khí, củi, rác…), các lò đốt rác và khuếch tán từ qtrình gia công và cnghệ SX các SP Cnghệ SX càng lạc hậu thì cthải ÔN càng lớn

- HĐ GT-VT đô thị: bản thân các xe cộ chạy trên đg đô thị đã sản sinh các chất ÔN như: khói, chì, các khí CO2, SO2, NO2, tiếng ồn… Mặt khác xe cộ chạy còn kéo theo sự khuếch tán bụi từ mặt đg và lốp xe, vliệu chở trên xe rơi vãi

- HĐ XD ở đô thị: XD mới, sủa chữa và cải tạo nhà cửa, đào bới đẻ sửa chữa và nâng cấp hệ thống GT, hệ thống cấp thoát nước và các hệ thống kĩ thuật ngầm ở đô thị đều gây ra ÔN MT rất lớn, đb là ÔN bụi

Trang 2

b MT nước

- Về nguồn nước: Hiện nay tổng lg nước trên TĐ là 1500 triệu km3, trong đó nước ngọt chiếm 20% nhưng chỉ có 1 phần nhỏ lg nước đó (0,003%) đóng vtrò qtrọng trong việc bảo tồn sự sống trên hành tinh

- Hiện trạng cấp nước đô thị: Theo BXD (2009), Nguồn nước cấp: nguồn nước mặt 70%, nước

ngầm 30% Tỷ lệ người dân cấp nước sạch trung bình 73% ; tỷ lệ thất thoát nước 30%

- Hiện trạng thoát nước đô thị:

+Nước mưa: Các đô thị lớn ở Việt Nam được hình thành trên các dải đất phù sa chịu tác

động bởi mực nước theo mùa hoặc thủy triều ở các con sông/ biển lân cận, nên việc thoát nước mưa tự nhiên có nhiều khó khăn Vào mùa mưa, khoảng 30% các đô thị chịu ảnh hưởng bởi hiện tượng ngập úng do mưa lớn gây ra Nguyên nhân ngập úng do hiện tượng xây dựng trái phép, thiếu quy hoạch dẫn đến các kênh và cống thoát nước bị các tòa nhà chắn Nhiều sông/hồ bị lấp

để xây nhà, đường xã, do đó giảm bớt khả năng giữ nước mưa;Vứt rác không được kiểm soát dẫn đến tắc nghẽn dòng chảy của hệ thống thoát nước mưa

+ Nước thải: Chỉ có một số đô thị có hệ thống thoát nước thải tổng hợp bao gồm mạng

lưới cống và nhà máy xử lý nước thải Phần lớn đô thị không có nhà máy xử lý nước thải Lượng nước thải xử lý dưới 10% (250.000 m3/ngày trên tổng số 3.000.000 m3/ngày

- ÔNMT nước: Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt ở các đô thị vốn đã yếu kém, khi quy hoạch cải tạo, mở rộng đô thị lại không chú ý thích đáng đến đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý và thoát nước đô thị, hầu hết các nguồn nước thải sinh hoạt đô thị đều không được xử

lý, đổ thẳng ra nguồn tiếp nhận gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm Hiện nay, hầu hết các

đô thị đều chưa có hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung Ở các đô thị đã có một số trạm xử

lý thì tỷ lệ nước được xử lý chưa đáp ứng được yêu cầu

- Suy giảm trữ lượng và chất lượng nước ngầm: Các nguyên nhân chính dẫn đến suy giảm chất lượng nước dưới đất bao gồm: Đặc tính địa chất vùng chứa nước chứa đất, thẩm thấu và rò rỉ nước bề mặt đã bị ô nhiễm, do thay đổi mục đích sử dụng đất và khai thác nước bất hợp lý; ngoài

ra còn do nước biển dâng dẫn đến hiện tượng xâm nhập mặn vào các tầng chứa nước ven biển Tỷ

lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch mới đạt 80% (2009)

Nước thải đô thị còn tác động đến HST thủy vực nước ngọt, tức là làm thay đổi cđộ oxy trong đó Kvực có hàm lg oxy hòa tan thấp nhất thg là nơi có nguồn nước bị ÔN nặng nhất Trong

MT nước thải nhiều chất hcơ, các loại vi khuẩn luôn tồn tại Khi vào nguồn nước chúng có thể bị tiêu diệt or tiếp tục pt

c MT đất

Trong qtrình đô thị hóa do HĐ XD đã gây xói mòn phá hoại đất do HĐ Cnghiệp, nông nghiệp, GT, SH đã đưa vào đất một lượng phế thải, rác thải, nước thải, phân bón… gây ÔN đất Rác thải, phế thải Cnghiệp, CTR từ SH, BV, thg nghiệp, dvụ ko qua phân loại đã chuyển thẳng đến bãi chôn lấp rác ko đảm bảo đkiện VS của TP là nguồn độc hại gây ÔN nước, đất Nguy hại nhất là rác chỉ thu gom vận chuyển 70%, chỗ còn lại đổ đống ven sông, nơi đất trống, chỗ công cộng đã ngấm xuống đất làm ÔN đất Trong rác, phân và cthải SH đô thị có hàm lượng chất hcơ cao, độ ẩm cao là đkiện cho các lọai VK gây bệnh pt Trong rác có nhiều tphần độc hại, và những chất vô cơ khó phân hủy sẽ ngấm ngầm vào đất trong thời gian dài và gây tác hại khôn lường, làm tđổi t/chất cơ lý và t/phần đất cho bản thân vùng đất đó và các vùng xq

Do bản chất của quá trình ĐTH-CNH là sự mở rộng các vùng đô thị và công nghiệp để đáp ứng các nhu cầu về phát triển kinh tế – xã hội, kết quả là những diện tích đất nông nghiệp màu

mỡ và cả đất lâm nghiệp dần được biến thành những đô thị và những khu công nghiệp hoặc chuyển sang mục đích sử dụng khác

Trang 3

Việc giảm diện tích đất nông, lâm nghiệp làm mất diện tích lớp phủ thực vật, kết quả làm cho các tác động tiêu cực của các quá trình tự nhiên như mưa, gió, lũ, lụt,… gia tăng Ngoài ra, nước thải từ các khu dân cư tập trung không qua xử lý xả vào MT theo kênh mương ngấm vào đất, gây ô nhiễm đất và làm thay đổi hàm lượng các chất hóa học trong đất

Đất đai trong đô thị trực tiếp SD để bố trí các khu chức năng của đô thị (SX, SH, nghỉ ngơi, hạ tầng kĩ thuật) do đó phải đbảo đkiện VS để đbảo SK cho dcư đô thị, đồng thời pahri SD hiệu quả tài nguyên này, hạn chế SD đất NN, để đbảo an toàn lg thực QG Muốn SD đất hiệu quả phải đgiá đất đai , đgiá khả năng clg đất Bvệ đất chính là bvệ CS của cng

d CTR

Theo báo cáo HTMTQG về CTR (2011), Chất thải do dân đô thị thải ra cao gấp 2-3 lần người dân nông thôn nhưng chưa được thu gom triệt để Tỉ lệ CTR đô thị thu gom đạt 75%, tỉ lệ chất thải y tế được thu gom là 75%, tỷ lệ chất thải nguy hại thu gom là 65% ÔN CTR đô thị và cnghiệp ngày càng tăng về số lượng, ngày càng chứa nhiều chất độc hại về tính chất

Nhìn chung, lượng chất thải rắn đô thị phụ thuộc vào 2 yếu tố chính: sự phát triển của nền kinh tế và dân số Theo thống kê mức chất thải rắn ở các nước đang phát triển trung bình là 0,3kg/ người/ngày Tại các đô thị ở nước ta, trung bình mỗi ngày mỗi người thải ra khoảng 0,5kg – 0,8kg rác Tuy thành phần CTR ở các đô thị là khác nhau nhưng đều có chung 2 đặc điểm: Thành phần rác thải hữu cơ khó phân hủy, thực phẩm hư hỏng, lá cây, cỏ trung bình chiếm khoảng 30-60%, đây là điều kiện để chôn, ủ hay chế biến CTR thành phân hữu cơ; Thành phần đất, cát, vật liệu xây dựng và các chất vô cơ khác trung bình chiếm khoảng 20-40%

Bên cạnh đó, thành phần và khối lượng CTR thay đổi theo các yếu tố như điều kiện kinh tế

xã hội, thời tiết trong năm, thói quen và thái độ của xã hội, quản lý chế biến trong sản xuất, chính sách của nhà nước về cthải Cũng theo báo cáo HTMTQG về chất thải rắn, tỷ lệ CTR được chôn lấp hiện chiếm khoảng 76-82% lượng CTR thu gom được, trong đó 50% CTR được chôn lấp

e Vấn đề xã hội

Di dân tự do từ nông thôn ra thành thị cùng với sự thay đổi về lối sống và tiêu dùng của người dân đô thị cũng tạo nên sức ép lớn đối với hạ tầng cơ sở hiện có của các đô thị (hệ thống cấp thoát nước, dịch vụ thu gom và xử lý CTR, hạ tầng cơ sở phục vụ giao thông chưa đáp ứng được yêu cầu,…) ĐTH làm tăng dòng người di cư chính thức và không chính thức từ nông thôn

ra thành thị, làm tăng sức ép về nhà ở, VSMT đô thị và nhiều vấn đề XH khác

4 Nguyên nhân của các vấn đề môi trường đô thị

a) Dân số tăng nhanh: Dân số Việt Nam tính đến năm 2013 khoảng 90 triệu trong đó dân ở

khu vực thành thị chiếm 29,6% tổng số dân cả nước, nông thôn chiếm 70,4% trong tổng số dân

Sự gia tăng dân số đô thị làm cho MT khu vực đô thị có nguy cơ bị suy giảm nghiêm trọng Nguồn cung cấp nước sạch, nhà ở, cây xanh không đáp ứng kịp cho sự phát triển dân cư ÔNMT không khí, nước tăng lên, các tệ nạn XH và vấn đề quản lý XH trong đô thị ngày càng khó khăn

b) QHBVMT đô thị chưa lồng ghép yếu tố BVMT: Rất nhiều vấn đề tồn tại, bức xúc về

MT đô thị và công nghiệp hiện nay đều có nguyên nhân bắt nguồn từ các giải pháp quy hoạch không phù hợp về mặt MT Tình hình ÔNMT nước, không khí, ô nhiễm CTR và tình trạng úng ngập trầm trọng khi mưa lớn ở nhiều đô thị nước ta hiện nay đều có nguyên nhân trực tiếp từ công tác thiết kế quy hoạch, công tác quản lý xây dựng, quản lý đô thị yếu kém của nước ta

c) Hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng XH không theo kịp tốc độ gia tăng dân số và đô thị hóa: Ở rất

nhiều đô thị nước ta tốc độ phát triển hệ thống hạ tầng giao thông chậm hơn rất nhiều so với tốc

độ đô thị hóa và tốc độ gia tăng phương tiện giao thông, vì thế mà ở đây các chỉ tiêu về hạ tầng giao thông rất thấp Theo số liệu thống kê, đất xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của nhiều đô thị

ở nước ta mới chỉ đạt khoảng 10-15% đất đô thị, trong khi yêu cầu tối thiểu cần từ 30-35% Tình

Trang 4

trạng thiếu nhà ở cho dân cư đô thị đang diễn ra trầm trọng ở hầu hết các đô thị Tình trạng nhà ở chật chội, nhà tạm còn chiếm tỉ lệ cao, nhất là ở TP Hà Nội và TP HCM

d) Ý thức BVMT của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thấp: Ở các nước tiên tiến, vấn

đề giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, bảo vệ môi trường sạch đẹp được quan tâm hàng đầu Còn ở nước ta, chuyện vứt rác, xả nước bẩn làm ô nhiễm nơi công cộng, ném xác súc vật ra đường hay sông hồ,…thì khá phổ biến Có thể gọi hiện tượng này là nếp sống thiếu văn hóa, kém văn minh

Các doanh nghiệp thường cho rằng, BVMT chỉ gây tốn kém cho doanh nghiệp, trong khi danh nghiệp còn đang phải đối phó với quá nhiều khó khăn khác để tìm kiếm lợi nhuận Việc đầu

tư vào các giải pháp BVMT không sinh lời trước mắt, chỉ thấy tăng thêm chi phí cho doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh nghiệp Việt Nam cũng chưa có tầm nhìn dài hạn, yếu kèm trong hoạch định chiến lược phát triển Chính vì vậy, doanh nghiệp còn xem nhẹ việc BVMT, quan tâm đến vấn đề BVMT còn rất mờ nhạt, thậm chí còn là tác nhân chính gây ÔNMT nghiêm trọng

d) Yếu kém về năng lực quản lý: Cơ chế phân công và phối hợp giữa các cơ quan, các

ngành và địa phương chưa đồng bộ, còn chồng chéo, chưa quy định trách nhiệm rõ ràng Theo Luật BVMT 2014, những doanh nghiệp vi phạm có thế phải đối mặt với nhiều hình thức xử lý nghiêm khắc như phạt tiền nặng, đóng cửa,…Thế nhưng, hệ thống các văn bản hướng dẫn thi hành Luật BVMT và các luật có liên quan đến lĩnh vực BVMT còn thiếu và chưa rõ ràng, cụ thể, những yếu kém về năng lực quản lý, sự thiếu hụt cán bộ chuyên môn vẫn tạo kẽ hở để nhiều doanh nghiệp tiếp tục vi phạm môi trường

5 Thực trạng công tác quản lý và đề xuất giải pháp cho một vấn đề ở một đô thị cụ thể

Các công cụ qlý: Pluật, Ktế, kĩ thuật:

- Công cụ Pluật: + Luật bvMT 2014

+ Các quy định và tiêu chuẩn MT + Các loại GP về MT

+ Kiểm soát MT + Thanh tra MT

- Công cụ Ktế: + Thuế

+ Phí, lệ phí ÔN + Trợ cấp MT + Kí quỹ, hoàn trả + Co-ta ÔN: thị trg mua bán quyền xả thải

- Công cụ kỹ thuật: Đgiá tác động MT (ĐTM)

Đề xuất giải pháp:

- Hoàn thiện thể chế, csách và tăng cường hiệu lực tổ chức giám sát và cưỡng chế

- Tăng cg bộ máy q lý, xóa bỏ chồng chéo trong phân công

- Tổng kết, đgiá các dự án 3R

- Đẩy mạnh XH hóa và huy động cộng đồng tham gia qlý CTR

- Quy hoạch và lựa chọn các cnghệ xử lý CTR

- Tăng cg và đa dạng hóa nguồn đtư tài chính

- Ncao nhận thức cộng đồng, khuyến khích HĐ ploại cthải

Trang 5

Quản lý môi trường khu công nghiệp

1 Khái niệm:

Khu công nghiệp là khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất các mặt hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ sản xuất công nghiệp, có ranh giới, địa giới xác định không có dân cư sinh sống, do chính phủ quyết định thành lập Trong khu công nghiệp có thể có doanh nghiệp chế xuất Khu công nghiệp bao gồm cả khu chế xuất và khu công nghệ cao

2 Phân loại:

- Phân loại theo đặc điểm quản lý: Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ kỹ thuật cao

- Phân loại theo loại hình công nghiệp: KCN khai thác và chế biến dầu khí, KCN thực phẩm,… Tuy nhiên các KCN hiện nay phần lớn là KCN đa ngành phù hợp theo cơ cấu phát triển kinh tế và công nghiệp của khu vực

- Phân loại theo mức độ độc hại: Đây là hình thức phân loại hay được đề cập tới bởi nó quyết định việc bố trí của KCN so với khu dân cư cũng như các biện pháp để đảm bảo điều kiện về môi trường Mức độ vệ sinh công nghiệp của KCN phụ thuộc chủ yếu vào loại hình công nghiệp bố trí trong KCN

- Phân loại theo quy mô:

+ KCN có quy mô nhỏ: thường có diện tích đến 100ha;

+ KCN có quy mô trung bình: 100-300ha;

+ KCN có quy mô lớn hơn 300ha

3 Hiện trạng môi trường khu CN:

a MT không khí

Theo số liệu báo cáo của các địa phương và khảo sát thực tế thì hiện nay nhiều cơ sở sản xuất trong các KCN đã lắp đặt hệ thống xử lý ô nhiễm khí trước khi xả thải ra môi trường, mặt khác do diện tích xây dựng nhà xưởng tương đối rộng, nằm trong KCN, phần nhiều tách biệt với khu dân cư nên tình trạng khiếu kiện về gây ô nhiễm môi trường do khí thải tại các KCN chưa bức xúc như đối với vấn đề nước thải và chất thải rắn

Các khí thải ô nhiễm phát sinh từ các nhà mày, xí nghiệp chủ yếu do 2 nguồn: quá trình đốt nhiên liệu tạo năng lượng cho hoạt động sản xuất (nguồn điểm) và sự rò rỉ chất ô nhiễm từ quá trình sản xuất (nguồn diện) Tuy nhiên, hiện nay, các cơ sở sản xuất chủ yếu mới chỉ khống chế được các khí thải từ nguồn điểm Ô nhiễm không khí do nguồn diện và tác động gián tiếp từ khí thải, hầu như vẫn không được kiểm soát, lan truyền ra ngoài khu vực sản xuất, có thể gây tác động đến sức khỏe người dân sống gần khu vực bị ảnh hưởng

Chất lượng môi trường không khí tại các KCN, đặc biệt các KCN cũ, tập trung các nhà máy có công nghệ sản xuất lạc hậu hoặc chưa được đầu tư hệ thống xử lý khí thải, đã và đang bị suy giảm Ô nhiễm không khí tại các KCN chủ yếu bởi bụi, một số KCN có biểu hiện ô nhiễm

CO, SO2 và tiếng ồn Các KCN mới với các cơ sở có đầu tư công nghệ hiện đại và hệ thống quản

lý tốt thường có hệ thống xử lý khí thải trước khi xả ra môi trường nên thường ít gặp các vấn đề ô nhiễm không khí hơn

Tình trạng ô nhiễm bụi ở các KCN diễn ra khá phổ biến, đặc biệt vào mùa khô và đối với

cá KCN đang trong quá trình xây dựng Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh của các KCN qua các năm đều vượt QCVN

Tại các KCN, bên cạnh những ô nhiễm thông thường như bụi, SO2, NO2, CO còn cần quan tâm đến một số khí ô nhiễm đặc thù do loại hình sản xuất sinh ra như: hơi axit, hơi kiềm, NH3, H2S, VOC,…Nhìn chung những khí này vẫn nằm trong ngưỡng cho phép Mặc dù vậy cũng cần phải lưu ý đến việc kiểm soát các hơi khí độc trong khu vực

Trang 6

b MT nước

Ô nhiễm nước mặt do nước thải: nước thải từ KCN có thành phần đa dạng, chủ yếu là các chất lơ lửng, chất hữu cơ, dầu mỡ và một số kim loại nặng khoảng 70% trong số hơn 1 triệu m3 nước thải/ ngày từ các KCN được xả thẳng ra các nguồn tiếp nhận không qua xử lý đã gây ô nhiễm môi trường nước mặt chất lượng nước mặt tại những vùng chịu tác động cảu nguồn thải từ các KCN đã suy thoái, đặc biệt tại các lưu vực sông: Đồng Nai, Cầu và Nhuệ - Đáy.(Báo cáo HTMTCN 2009)

Sự gia tăng nước thải từ KCN trong những năm gần đây là lớn nhất tốc độ gia tăng này cao hơn nhiều so với sự gia tăng tổng lượng nước thải từ các lĩnh vực trong toàn quốc

Lượng nước thải từ các KCN phát sinh lớn nhất ở khu vực Đông Nam Bộ chiếm 49% tổng lượng nước thải các KCN và thấp nhất ở khu vực Tây Nguyên – 2%

Thành phần nước thải các KCN phụ thuộc vào ngành nghề của các cơ sở sản xuất trong KCN.Thành phần nước thải của các KCN chủ yếu bao gồm các chất lơ lửng (SS), chất hữu cơ ( thể hiện qua hàm lượng BOD, COD), các chất dinh dưỡng ( biểu hiện bằng hàm lượng tổng nito

và tổng phốt pho) và kim loại nặng

Chất lượng nc thải đầu ra của các KCN phụ thuộc rất nhiều vào việc nc thải có được xử lý hay không Hiện nay, tỷ lệ các KCN đã đi vào các hđ có trạm xử lý nc thải tập trung chỉ chiếm khoảng 43%, rất nhiều KCN đã đi vào hđ mà hoàn toàn chưa triển khai xây dựng trạm xử lý Nhiều nơi doanh nghiệp xây dựng hệ thống xử lý xử lý nc thải nhưng không vận hành hoặc vận hành không hiệu quả Thực trạng trên đã dẫn đến phần lớn nc thải k đc xử lý xả thẳng vào nguồn tiếp nhận đã gây ÔNMT nc mặt, đặc biệt tại các lưu vực sông: Đồng Nai, S.Cầu và Nhuệ - Đáy

Cùng với nước thải sinh hoạt, nước thải từ các KCN đã góp phần làm cho tình trạng ô nhiễm tại các sông, hồ, kênh, rạch trở nên trầm trọng hơn những nơi tiếp nhận nước thải của các KCN đã bị ÔN nặng nề, nhiều nơi nguồn nước không thể sử dụng được cho bất kỳ mục đích nào Tình trạng ÔN không chỉ dừng lại ở hạ lưu các con sông mà lan lên tới cả phần thượng lưu theo

sự phát triển của các KCN Kết quả quan trắc chất lượng nc cả 3 lưu vực sông Đồng Nai, Nhuệ -Đáy và Cầu đều cho thấy bên cạnh nguyên nhân do tiếp nhận nc thải sinh hoạt tự các đô thị trong lưu vực, những khu vực chịu tác động của nc thải KCN có chất lượng nc sông bị suy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu như BOD5, COD, NH4+, tổng N, tổng P đều cao hơn QCVN nhiều lần

c Chất thải rắn

Hoạt động sản xuất tại các KCN đã phát sinh một lượng không nhỏ chất thải rắn và chất thải nguy hại Thành phần, khối lượng chất thải rắn phát sinh tại mỗi KCN tùy thuộc vào loại hình công nghiệp đầu tư, quy mô đầu tư và công suất của các cơ sở công nghiệp trong KCN

Thành phần chất thải rắn ở các KCN phụ thuộc rất nhiều vào loại hình của các cơ sở công nghiệp trong KCN và thay đổi theo giai đoạn phát triển của KCN Trong giai đoạn xây dựng KCN, chất thải rắn chủ yếu là phế thải xây dựng Thành phần chính là đất, đá, gạch, xi măng, sắt thép hư hỏng, bao bì và phế thải xây dựng Trong giai đoạn KCN đã đi vào hoạt động, phế thải xây dựng, mặc dù phát sinh không nhiều vẫn được thu gom lẫn với chất thải công nghiệp

Hiện nay, CTNH tại các KCN chưa được quản lý chặt chẽ do các quy định liên quan chưa

cụ thể Nhiều cơ sở chưa tiến hành phân loại, không có kho lưu giữ tạm thời theo quy định và chỉ một phần CTNH được các đơn vị có chức năng xử lý Nhiều CTNH được chôn lẫn với rác thải sinh hoạt, thậm chí để ngay tại nhà máy, gây ô nhiễm

Bên cạnh đó, trong một số trường hợp, CTR phát sinh trong quá trình sản xuất có tỷ lệ CTNH ít (nước thải lẫn dầu mỡ, giẻ lau nhiễm dầu, bóng đèn huỳnh quang, pin, ắc quy…) nên nhiều nhà máy thường để lẫn với rác thải sinh hoạt, nếu có phân loại thì với lượng nhỏ không đủ

để ký hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý CTNH

Trang 7

Theo quy hoạch phát triển các KCN ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến năm

2020, tổng diện tích các KCN sẽ ngày càng gia tăng Theo đà phát triển của các KCN, tổng lượng nước thải phát sinh từ các KCN sẽ tăng tương ứng

Trong những năm tới, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam vẫn là khu vực có mật độ phân

bố KCN tập trung cao nhất trong nước, do đó, tổng lượng nước thải từ các KCN cũng chiếm tỷ lệ cao nhất nếu việc xử lý nước thải tại các KCN không được chú trọng thì các chất ô nhiễm được thải ra môi trường sẽ rất cao

4 Nguyên nhân của các vấn đề môi trường công nghiệp

5 Vai trò trách nhiệm của ban quản lý khu công nghiệp (theo thông tư 35/2015)

Điều 14 Trách nhiệm của Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp

(Thông tư 35/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 về bv MT khu Ktế, KCN, khu chế xuất, khu công nghệ cao)

1 Bố trí bộ phận chuyên trách về bảo vệ môi trường để tổ chức thực hiện công tác bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp theo quy định của pháp luật Người giữ vị trí phụ trách bộ phận chuyên trách về bảo vệ môi trường phải đáp ứng điều kiện sau:

a) Có trình độ đại học trở lên thuộc các chuyên ngành về quản lý môi trường; khoa học, công nghệ, kỹ thuật môi trường; hóa học, sinh học;

b) Có tối thiểu ba (03) năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực môi trường

2 Xây dựng quy chế phối hợp bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp giữa Ban quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) phê duyệt

3 Hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu kinh tế, khu công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện các quy định bảo vệ môi trường; phát hiện và kịp thời báo cáo với cơ quan quản lý nhà nước

có thẩm quyền để giải quyết, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; huy động lực lượng ứng phó, khắc phục khi xảy ra sự cố môi trường tại các khu kinh tế, khu công nghiệp

4 Định kỳ báo cáo công tác BVMT của khu kinh tế, khu công nghiệp gửi UBND cấp tỉnh và Bộ TNMT trước ngày 15/1 hàng năm Mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 5 kèm theo TT này

5 Công khai thông tin về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp; tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường cho chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu kinh tế, khu công nghiệp

6 Phối hợp với cơ quan chức năng giải quyết các tranh chấp về môi trường giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong khu kinh tế, khu công nghiệp hoặc với các tổ chức, cá nhân ngoài phạm vi khu kinh tế, khu công nghiệp

7 Phối hợp kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường đối với các hoạt động của chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu kinh tế, khu công nghiệp

8 Thực hiện các nội dung quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao hoặc được ủy quyền

6 Các thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường liên quan tới doanh nghiệp (Cơ sở pháp lý của thủ tục, trình tự thực hiện với cơ quan quản lý và đối với doanh nghiệp, thành phần hồ sơ của thủ tục)

Các thủ tục hành chính về môi trường liên quan tới doanh nghiệp:

Trang 8

BVMT là trách nhiệm của doanh nghiệp với cộng đồng Để giám sát và ràng buộc trách nhiệm các cơ sở SX, kinh doanh thực hiện nghĩa vụ BVMT Một số thủ tục hành chính về tài nguyên và MT liên quan đến doanh nghiệp:

 Xin phê duyệt báo cáo Đánh giá tác động môi trường hoặc xin xác nhận Cam kết bảo vệ môi trường khi lập dự án đầu tư;

 Phê duyệt/xác nhận đề án bảo vệ môi trường đối với các cơ sở đang hoạt động sản xuất, kinh doanh (nhà máy, nhà xưởng, nhà hàng, khách sạn, siêu thị ) đã đi vào hoạt động mà chưa có quyết định phê duyệt báo cáo Đánh giá tác động môi trường và giấy xác nhận Cam kết bảo vệ MT

 Xin giấy phép xả nc thải đối với các cơ sở đang hđ SX, kinh doanh có xả nc thải vào MT;

 Xin giấy phép khai thác nước nước ngầm (giếng khoan)/ nước mặt (sông, suối, hồ ) đối với trường hợp khai thác để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh;

 Xin xác nhận việc thực hiện các công trình, biện pháp BVMT pvụ giai đoạn vận hành dự án

 Đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại đối với các cơ sở

 Lập báo cáo giám sát môi trường tối thiểu 02 lần/năm, nộp cho cơ quan quản lý trước ngày 15/01 và ngày 15/07 hàng năm

Thủ tục xin phê duyệt báo cáo ĐTM

a Căn cứ pháp lý

1 Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

2 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

3 Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 05 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

b.Trình tự thực hiện:

- Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định;

- Nộp hồ sơ về sở TNMT hoặc Bộ TNMT theo phụ lục III “Danh mục các DA thuộc trách nhiệm thẩm định và phê duyệt ĐTM của Bộ TN&MT)

- Họp Hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM

- Chủ dự án hoàn thiện hồ sơ báo cáo ĐTM theo kết luận của hội đồng thẩm định và gửi lại Sở TN&MT hồ sơ báo cáo ĐTM đã bổ sung hoàn thiện

- UBND cấp tỉnh ra quyết định phê duyệt Báo cáo ĐTM của dự án (nếu hồ sơ đã bổ sung hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng);

- Tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Bộ TN&MT

c Thành phần hồ sơ:

1 Một (01) văn bản của chủ dự án đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (theo mẫu Phụ lục 2.3 ban hành kèm theo thông tư số 26/2011/TTBTNMT);

2 Bảy (07) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án.Cấu trúc và nội dung của báo cáo đánh giá tác động MT ở Phụ lục 2.5 Ban hành kèm theo Thông tư 26/2011/TT-BTNMT)

3 Một (01) bản dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi)

Thủ tục xin Phê duyệt/xác nhận đề án bảo vệ môi trường

a Căn cứ pháp lý

1 LUẬT Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014

2 NGHỊ ĐỊNH số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch BVMT, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động MT và kế hoạch BVMT

Trang 9

3 THÔNG TƯ 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định đề án BVMT chi tiết, đề án BVMT đơn giản

b.Trình tự thực hiện

Lập, đăng ký và xác nhận đăng ký đề án BVMT đơn giản được thực hiện theo quy trình tại Phụ lục kèm theo Thông tư 26/2015/TT-BTNMT, gồm các bước sau đây:

1 Chủ cơ sở quy định tại Thông tư 26/2015/TT-BTNMT lập và gửi hồ sơ đề nghị đăng ký đề án BVMT đơn giản đến UBND cấp huyện

2 UBND cấp huyện giao cho cơ quan thường trực đăng ký tiến hành xem xét hồ sơ Trường hợp nội dung hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì có văn bản thông báo chủ cơ sở để hoàn thiện

3 Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan thường trực đăng ký tiến hành xử lý hồ sơ Trường hợp cần thiết, tiến hành kiểm tra thực tế tại cơ sở và lấy ý kiến của cơ quan, chuyên gia

4 Cơ quan thường trực đký tổng hợp, xử lý và thông báo kết quả xử lý cho chủ cơ sở (nếu có)

5 Chủ cơ sở thực hiện đúng các yêu cầu được thông báo (nếu có)

6 Chủ tịch UBND cấp huyện cấp giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ MT đơn giản

7 Cơ quan thường trực đăng ký chứng thực và gửi đề án bảo vệ MT đơn giản đã xác nhận

c Thành phần hồ sơ

1 Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt đề án chi tiết

1.1 Một (01) văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt đề án chi tiết theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này

1.2 Bảy (07) bản đề án chi tiết theo mẫu qđịnh tại Phụ lục 3 ban hành kèm Thông tư này 1.3 Một (01) đĩa CD ghi nội dung của đề án chi tiết

2 Hồ sơ đề nghị đăng ký đề án đơn giản (Điều 11)

2.1 Một (01) văn bản đăng ký đề án đơn giản của chủ cơ sở theo mẫu quy định tại Phụ lục

13 ban hành kèm theo Thông tư này;

2.2 Ba (03) bản đề án đơn giản; trường hợp cần thiết theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, chủ cơ sở có trách nhiệm gửi bổ sung số lượng bản đề án đơn giản theo yêu cầu Bìa, phụ bìa, nội dung và cấu trúc của đề án đơn giản:

2.2a) Cơ sở đăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện theo quy định tại Phụ lục 14a ban hành kèm theo Thông tư này;

2.2b) Cơ sở đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại Phụ lục 14b ban hành kèm theo Thông tư này

Thủ tục xin giấy phép xả thải

a) Cơ sở pháp lý

b) Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của Pháp luật

Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường/Bộ TN&MT (tùy

theo lưu lượng xả thải theo quy định, nếu lưu lượng <5000 m3/ngày đêm, cơ quan thực hiện TTHC là sở TN&MT))

- Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ, tiếp nhận hồ sơ viết giấy hẹn trao cho người xin cấp phép

Bước 3: Nhận giấy phép tại bộ phận một cửa thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường/ Bộ TN&MT

- Người đến nhận giấy phép xuất trình giấy hẹn nhận kết quả và nộp lệ phí theo quy định

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép;

Trang 10

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép;

- Quy định vùng bảo hộ vệ sinh (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền quy định tại nơi dự kiến xả nước thải;

- Đề án xả nước thải vào nguồn nc, kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nc thải; trường hợp đang xả nc thải vào nguồn nc thì phải có báo cáo hiện trạng xả nc thải, kèm theo kết quả phân tích thành phần nc thải và giấy xác nhận đã nộp phí BVMT đối với nc thải;

- Bản đồ vị trí khu vực xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000;

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp phải đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật;

- Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai tại nơi đặt công trình xả nước thải Trường hợp đất nơi đặt công trình xả nước thải không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân xả nước thải

Thủ tục xin giấy phép khai thác nước ngầm

a) Cơ sở pháp lý

1 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 02/07/2012;

Luật Bảo vệ môi trường 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014;

2 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của chính phủ Quy định chi tiết thi hành một

số điều của Luật Tài nguyên nước

3 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ TNMT quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước

b) Trình tự thực hiện

-Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp phép khai thác nước dưới đất lập hồ sơ đầy đủ và hợp

lệ và nộp hồ sơ tại bộ phận nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường

-Bước 2: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra nếu hồ sơ đủ điều kiện thì tiếp nhận và chuyển cho bộ phận chuyên môn thụ lý, sau đó tiếp nhận kết quả giải quyết

-Bước 3: Tổ chức cá nhân đến nhận kết quả giải quyết tại Bộ phận trả kết quả của Sở TN&MT

c)Thành phần hồ sơ:

- Ðơn xin cấp giấy phép;

- Ðề án khai thác;

- Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 đến 1/25.000 hoặc lớn hơn theo hệ toạ độ VN2000: 05 bộ;

- Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 200m3/ngày đêm trở lên kèm theo quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền (nếu bản photo phải có công chứng); báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với trường hợp công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm; Báo cáo hiện trạng khai thác đối với trường hợp công trình khai thác đang hoạt động;

- Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép;

- Bản sao (có công chứng) giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt giếng khai thác Trường hợp nơi đặt giếng khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận

Ngày đăng: 02/07/2017, 10:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w