1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, KCN VÀ LÀNG NGHỀ

24 1,7K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 217 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. Quản lý môi trường đô thị I. Hiện trạng môi trường đô thị 1. Không khí Ô nhiễm khí thải và bụi: Bụi, CO, NOx, SOx, hơi xăng dầu, bụi chì, benzen… Nguồn ô nhiễm: CN, sinh hoạt, giao thông, xây dựng… Hà Nội là 1 trong những Thủ đô ô nhiễm không khí nghiêm trọng nhất ĐNA và Châu Á. Trong năm 2013, Hà Nội có tới 237 ngày chất lượng không khí kém, 21 ngày chất lượng không khí xấu và một ngày chất lượng không khí vào mức nguy hại. Ô nhiêm tiếng ồn: Do tiếng động cơ, còi xe; tiếng nhạc từ các trung tâm điện tử, siêu thị… Theo số liệu quan trắc của Sở Tài nguyên và Môi trường từ 1122009 đến 3062010, Hà Nội cho thấy mức độ ồn trên Quốc lộ 5 ( Sài Đồng) là 80 dBA, quốc lộ 1 ( Giáp Bát) là 77dBA. Riêng tiếng ồn vào ban đêm (22h 6h) so với tiêu chuẩn cho phép ( 50 dBA) thì kết quả đo được ở đoạn đường nào cũng vượt tiêu chuẩn 1 2 lần. Ô nhiễm ánh sáng: Vi khí hậu: xảy ra các hiện tương Mưa cục bộ Mhiệt độ các vùng trong nội thành cao hơn nhiệt độ các vùng lân cận Nghịch nhiệt và đảo nhiệt 2. Nước: (tóm lược) Cấp nước sạch: Nước được đem đi xử lý thành nước sạch lấy 60% từ nước mặt, 40% từ nước ngầm 30 – 40% lượng nước sạch cấp tới nhà dân bị thất thoát Các quận nội thành thường xuyên mất nước kéo dài và chất lượng nước sạch không đảm bảo. Ô nhiễm nước  Ô nhiễm nước ngầm: Suy giảm về trữ lượng và chất lượng • Nước ngầm ở Hà Nội đang bị ô nhiễm trên diện rộng, đặc biệt là ô nhiễm nitơ.

Trang 1

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ, KCN

VÀ LÀNG NGHỀ(*.* NEW *.* AND *.* NEW *.*)

A Quản lý môi trường đô thị

I Hiện trạng môi trường đô thị

1 Không khí

*Ô nhiễm khí thải và bụi: Bụi, CO, NOx, SOx, hơi xăng dầu, bụi chì,benzen…

Nguồn ô nhiễm: CN, sinh hoạt, giao thông, xây dựng…

- Hà Nội là 1 trong những Thủ đô ô nhiễm không khí nghiêmtrọng nhất ĐNA và Châu Á

- Trong năm 2013, Hà Nội có tới 237 ngày chất lượng không khíkém, 21 ngày chất lượng không khí xấu và một ngày chất lượngkhông khí vào mức nguy hại

*Ô nhiêm tiếng ồn: Do tiếng động cơ, còi xe; tiếng nhạc từ các trungtâm điện tử, siêu thị…

- Theo số liệu quan trắc của Sở Tài nguyên và Môi trường từ1/12/2009 đến 30/6/2010, Hà Nội cho thấy mức độ ồn trên Quốc lộ 5( Sài Đồng) là 80 dBA, quốc lộ 1 ( Giáp Bát) là 77dBA Riêng tiếng

ồn vào ban đêm (22h - 6h) so với tiêu chuẩn cho phép ( 50 dBA) thìkết quả đo được ở đoạn đường nào cũng vượt tiêu chuẩn 1- 2 lần

- 30 – 40% lượng nước sạch cấp tới nhà dân bị thất thoát

- Các quận nội thành thường xuyên mất nước kéo dài và chấtlượng nước sạch không đảm bảo

*Ô nhiễm nước

Trang 2

 Ô nhiễm nước ngầm: Suy giảm về trữ lượng và chất lượng

 Nước ngầm ở Hà Nội đang bị ô nhiễm trên diện rộng, đặc biệt

là ô nhiễm nitơ

 Hầu hết giếng khoan (có phép hoặc không phép) ở Hà Nội đều

có amoni, đặc biệt là các giếng khoan tại địa bàn quận Hoàng Mai,Gia Lâm, Hai Bà Trưng Phân tích các mẫu nước cho thấy hàm lượngamoni trong nước của Nhà máy nước Tương Mai là 7-10mg/l Nhàmáy nước Hạ Đình 10-15mg/l, có lúc lên đến 40mg/l Nồng độ amonitrong nước được cung cấp từ Nhà máy nước Pháp Vân là 25-30mg/l,

có lúc lên đến 60mg/l Trong khi đó, tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống

do Bộ Y tế ban hành yêu cầu hàm lượng amoni không quá 1,5mg/l

 Tại Hà Nội, số giếng khoan có hàm lượng P-PO4 cao hơn mứccho phép (0,4mg/l) chiếm tới 71%

 Ô nhiễm nước mặt (tóm lược)

 Năm 2005 thì mỗi ngày cư dân và các nhà máy công nghiệp vàtiểu thủ công nghiệp tại Hà Nội thải ra 300 000tấn nước thải, mỗinăm thải ra các sông, hồ khoảng 3.600 tấn hữu cơ, 317 tấn dầu mì,hàng chục tấn kim loại nặng, các chất dung môi và các chất kim loạikhác

 Năm 2010 tại Hà Nội mỗi ngày cư dân vì thế các nhà máycông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp sẽ thải ra môi trường nướckhoảng 510 000 m3 chất thải/ngày

 Nước thải của Hà Nội chủ yếu được thải vào một số sông - hồchính như: Hồ Tây, Hồ Bảy mẫu, Hồ Thủ Lệ, Sông Tô lịch, SôngKim Ngưu  

 Nước mưa chảy tràn cuốn theo rác thải làm tắc nghẽn cốngrãnh và làm ô nhiễm nước

*Thoát nước: Hệ thống thoát nước

- Theo đánh giá của Công ty thoát nước Hà Nội thì hệ thốngthoát nước thành phố hiện đang cũ, yếu kém, và khả năng thu nướcmưa lẫn nước thải đều hạn chế

o Hệ số phục vụ đường cống thoát nước chỉ chiếm khoảng 65

- 70% tổng chiều dài đường phố và tập trung chủ yếu trong khu vựcphố cũ Tại nhiều khu vực chưa có hệ thống cống

o Cống có tiết diện nhỏ, xuống cấp nên khả năng thoát nướcrất kém

Trang 3

- Công trình xây dựng hệ thống thoát nước được thi công mộtcách cẩu thả càng gây ngập úng cho thành phố.

3 Chất thải rắn và chất thải nguy hại

CTR là tất cả các chất thải phát sinh do các hoạt động của con người

và động vật tồn tại ở dạng rắn, được thải bỏ khi không còn hữu dụng hay không cần dùng nữa.

Theo Luật Bảo vệ môi trường thì CTNH là chất chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính khác.

Lượng chất thải phát sinh bình quân

Nguồn gốc

Tỷ lệ thu gom

Hình thức xử lý chủ yếu

- Theo số liệu thống kê năm 2013

o Tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trong khu vực nộithành khoảng 4.200 tấn/ngày, tỷ lệ thu gom, xử lý đạt 98 - 100%; khuvực ngoại thành ước khoảng 2.220 tấn/ngày, tỷ lệ thu gom, vậnchuyển đạt 85%

o Rác thải công nghiệp trên địa bàn TP phát sinh khoảng 750tấn/ngày, trong đó, tỷ lệ thu gom rác thải không nguy hại đạt 85-90%,tương đương gần 600 tấn/ngày, tỷ lệ thu gom rác thải nguy hại chiếm60-70%, khoảng 70 tấn/ngày

o Lượng rác thải y tế phát sinh khoảng 8 tấn/ngày, trong đó,

có khoảng 1,13 tấn là rác thải nguy hại được xử lý tại chỗ bằng lò đốttại các bệnh viện và tại các khu xử lý tập trung

- Phần lớn khối lượng rác thải phát sinh được xử lý theo phươngpháp chôn lấp tại 02 khu xử lý chất thải tập trung tại Nam Sơn - SócSơn và Xuân Sơn - Sơn Tây nhưng các bãi rác này đang trong tìnhtrạng quá tải Nhiều xã ở vùng ngoại thành tự xây dựng các bãi chônlấp không hợp vệ sinh để xử lý tạm thời hoặc tập trung rác ở các bãiđất trống để đốt

5 Đất

- Đất bị cưỡng hoá do đường hầu như đã được dải nhựa hay bêtong (nước khó ngấm xuống đất cũng là nguyên nhân gây là ngậpúng)

- Chuyển đổi mục đích sử dụng không phù hợp với quyhoạch:Trong khi Hà Nội đang thiếu đất để mở đường, xây dựng

Trang 4

trường , không gian công cộng thì các dự án treo kéo dài làm đất bị bỏhoang hay các khu đô thị, những biệt thự xây lên mà tỷ lệ chưa sửdụng rất cao.

6 Môi trường xã hội (tóm lược thôi)

 Hà Nội là 1 trong 2 thành phố có tốc độ đô thị hoá cao nhất cảnước ( Năm 2010, tỷ lệ đô thị hoá của Hà Nội là 30 – 32%) Chính vìvậy, môi trường xã hội của Hà Nội thay đổi theo xu hướng tích cực

- Đời sống được cải thiện: bình quân thu nhập đầu người là

2.257 USD vào năm 2012, tăng 1,3 lần so với con số 1.697 USD vàonăm 2008

- Dân trí được nâng cao: Các trường học ở Hà Nội dần được trang bị cơ sở vật chất phục vụ học tập đầy đủ hơn Trường Marie Curie có trụ sở trên quận Nam Từ Liêm (Hà Nội) hay Trường trung học cơ sở Nghĩa Tân ( Cầu Giấy – Hà Nội) có sân bóng rổ ngoài trời trải thàm nhân tạo, bề bơi, nhà ăn, thư viện hiện đại….

- Các chinh sách an sinh và phúc lợi xã hội được đảm bảo:

 Khi thủ đô được phóng năm 1954, Hà Nội có 53.000 dân sinhsống và đến năm 2014 thì con số này đã là 7,2 triệu người, chưa kểgần 1 triệu người không đăng ký hộ khẩu thường trú Tốc độ đô thịhoá và mức độ gia tăng dân số quá nhanh (tăng dân số do nhập cư)dẫn tới một số tiêu cực sau…

- Quá tải ở các trường học điểm, giao thông bệnh viện lớn,…

o Năm học 2014-2015, nhiều trường ở Hà Nội, chủ yếu làtiểu học và THCS có sĩ số lên đến trên dưới 60 học sinh/lớp Tìnhtrạng chạy đua vào trường điểm tại Hà Nội tiếp tục không giảm nhiệt

o Các bệnh viện lớn ở Hà Nội như Xanh Pôn, Bạch mai haybệnh viện Nhi, bện viện Ca luôn trong tình trạng quá tải bệnh nhân.Phòng bệnh luôn phải ghép 2 -3 người/ giường

- Thừa lao động phổ thông, thiếu lao động trình độ chuyên môn cao

Trang 5

- Khoảng cách giàu nghèo và phân tầng xã hội ngày càng cao

Sự chênh lệch về thu nhập bình quân đầu người/ năm ở Hà Nội cũ năm 2006 và 2008

Năm Chung Nhóm 1 Nhóm2 Nhóm3 Nhóm4 Nhóm 5 Chênh lệch 5/1

2006 1050,0 329,1 589,2 878,4 1201,0 2252,3 6,8

2008 1719,6 535,1 957,0 1386,5 1933,3 3777,8 7,1

- Tệ nạn xã hội ngày càng phổ biến: Điển hình như nghiện ma

tuý, nghiện game online… đặc biệt là mại dâm Hoạt động mại dâmtrá hình trong các cơ sở dịch vụ như các khách sạn lớn, các cơ sở kinhdoanh có vốn đầu tư nước ngoài, các hoạt động dịch vụ karaoke, vũtrường, càphê vườn  khó có thể kiểm soát Tổng số người bán dâmtại Hà Nội có khoảng 3.000 người, trong đó 90% từ tỉnh, thành khác

- II Nguyên nhân của các vấn đề môi trường đô thị

- Gia tăng dân số và nhu cầu sống ngày càng cao:

o Gia tăng dân số dẫn tới gia tăng lượng chất thải vào môitrường và tài nguyên bị khai thác quá mức

o Đời sống của người dân ở đô thị ngày càng được cải thiệndẫn đến nhu cầu tiêu dùng hàng hoá, sử dụng tài nguyên ngày càngcao

 Môi trường không còn chỗ chứa và đông hoá chất thải, tài nguyêncạn kiệt không thể phục hồi

- Tốc độ đô thị hoá ở Việt Nam quá nhanh trong khi điều kiện cơ

sở hạ tầng không theo kịp được:

o Số lượng người tham gia giao thông quá đông trong khi hệthống cơ sở hạ tầng giao thông còn chưa đáp ứng được ( phương tiệncông cộng chỉ mới có xe bus, số lượng không đủ để phục vụ ngườidân đi lại nên họ thường sử dụng xe máy; đường hẹp gây ùn tắc gây ô nhiễm không khí)

o Hệ thống thoát nước của Hà Nội hiện bị đánh giá là: Cũ,yếu kém, khả năng thu nước mưa lẫn nước thải đều hạn chế Nhiềunơi còn chưa có đường cống thoát nước  gây ngập úng cục bộ khimưa lớn…

- Quy hoạch phát triển KT – XH không gắn với bảo vệ môitrường: Cánh đồng, vườn cây, ao hồ…dần bị thay thế bởi nhà máy, xínghiệp, nhà ở, trường học, khu vui chơi giải trí…phục vụ cho pháttriển KT – XH Lượng cây xanh và mặt nước giảm đi đáng kể gây ra

Trang 6

tình trạng ô nhiễm không khí, ngâp úng cục bộ, ô nhiễm nguồnnước…

- Công tác quản lý môi trường còn lỏng lẻo (nguồn nhân lực cònthiếu và trình độ còn yếu): Nước ta mới chỉ thực sự quan tâm tớiBVMT trong vài năm trở lại đây Ngành môi trường cũng là ngànhmới vì vậy số người được đào tạo chuyên môn về môi trường còn ít

- Ý thức của cộng đồng trong BVMT còn kém:

III Thực trạng công tác quản lý

BVMT, nâng cao công nghệ xử lý chất thải

- Các quy định pháp luật về BVMT còn chưa đồng bộ, chưa rõràng hay chung chung

- Chế tài xử phạt còn chưa đủ tính răn đe

 Về cơ cấu tổ chức quản lý môi trường

- Nhiệm vụ BVMT của các cơ quan quản lý còn chồng chéo vàchưa được quy định rõ rang

- Đội ngũ quản lý nhà nước về môi trường quá mỏng, năng lựccán bộ cấp quận -huyện, phường - xã còn yếu và phần lớn chưa được

bố trí đúng chuyên môn, nghiệp vụ ( Hiện nay ở xã phường vẫn chưa

có cán bộ môi trường Cán bộ địa chính sẽ kiêm phụ trách cả lĩnh vựcđất đai,… và môi trường)

Về ý thức: Ý thức hoàn thành tốt trách nhiệm của cán bộ còn

thấp

IV Đề xuất giải pháp cho một vấn đề cụ thể ở đô thị (Chất thải rắn và chất thải nguy hại ở HN)

- Thực hiện chương trình 3R ( Reuse – Replace – Recycle)

- Phân loại rác ngay tại nguồn

- Nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ (năng lực thu gom,vận chuyển, xử lý chất thải…) cho cán bộ môi trường

- Các xí nghiệp, nhà máy, bệnh viện cần đầu tư hệ thống xử lýCTR – CTNH để giảm thiểu lượng rác thải ra ngoài môi trường

- Nhà nước cần hỗ trợ kinh phí đầu tư công nghệ xử lý CTR –CTNH cho thành phố và thường xuyên thanh tra, giám sát hiệu quảhoạt động

Trang 7

B Quản lý môi trường KCN

I Hiện trang môi trường ở KCN

Khu công nghiệp Thạch Thất - Quốc Oai được hình thành từ 02 cụmcông nghiệp Phùng Xá và cụm công nghiệp thị trấn Quốc Oai vớidiện tích mặt bằng khu công nghiệp là 150,78 ha Trong đó: Cụmcông nghiệp Phùng Xá là 80,8264 ha; Cụm công nghiệp Thị trấnQuốc Oai: 69,95 ha; Đất cho thuê là116,68 ha; Đất công trình phụ trợ:34,10 ha)

Khu công nghiệp Thạch Thất đã có hệ thống xử lý nước thải tập trungvới công suất 3000m3/ngày đêm nhưng công suất xử lý hiên nay mớichỉ là 1.500 m3/ ngày đêm, rất nhỏ với quy mô của KCN ( xả thải10.000m3/ngày đêm) Nhà máy chưa hoạt đông hết công suất là donhiều doanh nghiệp không đấu nối đường ống thoát nước thải vào hệthống xử lý nước thải này dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng ở khu vực

II Nguyên nhân chung của các vấn đề của KCN

1 Khách quan

 Công tác quản lý chưa chặt chẽ:

Cơ chế quản lý, giám sát chưa minh bạch, rõ ràng: Cộng đồng

dân cư là những đối tượng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất do ô nhiễm môi trường gây ra Nhưng hiện nay chưa có cơ chế nào cho sự tham gia của cộng đồng trong các dự án đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp, đồng thời việc thực hiện tham vấn cộng đồng trong đánh giá tác động môi trường là chưa bắt buộc.

Quy hoạch phát triển KCN còn thiếu thống nhất và khoa học:

Các KCN (ở Hà Nội) vẫn nằm trong khu dân cư hay các nhà máy không hoạt động trong cùng lĩnh vực lai nằm chung trong 1 KCN làm khó cho công tác xử lý chất ô nhiễm

 Phân cấp quản lý chưa phù hợp

Triển khai, áp dụng chính sách môi trường chưa hiệu quả: Mặc

dù công cụ đánh giá tác động môi trường đã được ban hành, nhằm sàng lọc những dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nhưng trên thực tế, sau quá trình thẩm định đánh giá tác động môi trường, một

số dự án đầu tư trong các khu, cụm công nghiệp sử dụng công nghệ lạc hậu vẫn được chấp thuận đưa vào sản xuất, gây ô nhiễm kéo dài

và khó giải quyết.

Trang 8

Thiếu, yếu nguồn nhân lực: Người lao động có trình độ đáp ứng

được yêu cầu của các doanh nghiệp trong điều kiện hôi nhập quôc tế

là không nhiều Số lao động có trình độ đại học, trên đại học, cao đẳng… thấp, phần lớn là lao động phổ thông và đang có xu hướng tăng Hay số lượng sinh viên tốt nghiệp ra trường cũng không đáp ứng được yêu cầu công việc vì quy trình giáo dục đào tạo của nước ta không thực tế, đa số chỉ học trên giấy vở…

2 Chủ quan

Thiếu kinh phí cho bảo vệ môi trường: Vì thiếu kinh phí nên

phần lớn các KCN đều không có hệ thống thu gom và thoát nước thải riêng với nước mưa, không có hệ thống xử lý nước thải tập trung mà chỉ xử lý cục bộ tại nhà máy.

Quy trình sản xuất, khoa học công nghệ còn lạc hậu: Không có

kinh phí đầu tư công nghệ và phải nhập khẩu những máy móc lac hậu

2 Trách nhiệm:

- Chịu trách nhiệm toàn diện về mọi hoạt động bảo vệ môi trườngtrong KCN và thực hiện công khai thông tin về môi trường, cung cấpthông tin về các doanh nghiệp KCN cho các cơ quan phối hợp khi cóyêu cầu;

- Tham gia với các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trườngthực hiện việc giám sát, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về bảo vệmôi trường đối với các hoạt động của chủ đầu tư xây dựng và kinhdoanh hạ tầng kỹ thuật KCN và các doanh nghiệp trong KCN;

- Chấp thuận điểm đấu nối nước thải, nước mưa của các doanh nghiệpthứ cấp vào hệ thống thu gom n ước thải của KCN theo quy định;

- Định kỳ theo quy định tổng hợp kết quả báo cáo quan trắc gửi Tổngcục Môi trường và UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường theoquy định;

Trang 9

- Hàng năm nhận xét việc chấp hành các quy định pháp luật về bảo vệmôi trường đối với các doanh nghiệp; tham gia bình chọn các đơn vị,

cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác bảo vệ môi trường trình

cơ quan có thẩm quyền khen thưởng;

- Đầu mối tiếp nhận đơn thư, khiếu nại về môi trường giữa các doanhnghiệp trong KCN; thụ lý và giải quyết hồ sơ ban đầu, chuyển hồ sơtới các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp, kiến nghị vềmôi trường phát sinh từ KCN;

- Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật vềbảo vệ môi trường cho các doanh nghiệp trong KCN

- Giấy phép hồ sơ phê duyệt vận hành hệ thống xử lý

- Hồ sơ cấp phép khai thác nước mặt, nước ngầm

- Giấy phép xả thải

- Đăng ký chủ nguồn thải

- Kê khai và nộp phí nước thải

- Báo cáo và giám sát môi trường định kỳ

1 Lập báo cáo ĐTM: Quy định trong Nghị đinh 29/2011/ NĐ – CP

*Quy trình lập báo cáo

- Chủ đầu tư tự tiến hành hoặc thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiệntheo quy đinh ở Điều 16 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP để tiến hànhcông tác đánh giá tác động môi trường và lập báo cáo đánh giá tácđộng môi trường của dự án

- Tổ chức tham vấn ý kiến của

chung là cấp xã) nơi thực hiện dự án

trực tiếp của dự án

( Ý kiến tán thành, không tán thành của tổ chức, cá nhân được thamvấn được tổng hợp trong nội dung báo cáo đánh giá tác động môitrường.)

*Quy trình thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM

Trang 10

- Chủ đầu tư trình báo cáo ĐTM lên cơ quan thẩm định

- CQTĐ báo cáo ĐTM tiến hành rà soát hồ sơ, trường hợp hồ sơkhông đủ hoặc không hợp lệ CQTĐ thông báo bằng văn bản cho chủ

dự án để hoàn thiện hồ sơ

- CQTĐ trình báo cáo ĐTM lên cơ quan có thẩm quyền phêduyệt

- Sau khi báo cáo ĐTM được phê duyệt, chủ dự án có trách nhiệmlập, phê duyệt và niêm yết công khai kế hoạch quản lý môi trường tạitrụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện việc tham vấn cộng đồng

để nhân dân biết, kiểm tra, giám sát

* Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động

môi trường bao gồm:

a) Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác độngmôi trường;

b) Báo cáo đánh giá tác động môi trường;

c) Dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi)

*Thời gian lập báo cáo: Việc lập báo cáo đánh giá tác động môi

trường được tiến hành đồng thời với quá trình lập dự án đầu tư (báocáo nghiên cứu khả thi)

*Thời gian thẩm định:

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền thẩmđịnh của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thời hạn thẩm định tối đa làbốn mươi lăm (45) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp

lệ Trường hợp dự án phức tạp về tác động môi trường, thời hạn thẩmđịnh tối đa là sáu mươi (60) ngày làm việc;

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường không thuộc thẩm quyềnthẩm định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thời hạn thẩm định tối

đa là ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp

lệ Đối với những dự án phức tạp về tác động môi trường, thời hạnthẩm định là bốn mươi lăm (45) ngày làm việc

*Thời gian phê duyệt: tối đa là mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ

ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

(Thời hạn thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trườngkhông bao gồm thời gian chủ dự án hoàn chỉnh hồ sơ báo cáo đánhgiá tác động môi trường)

Trang 11

2 Giấy phép hồ sơ phê duyệt vận hành hệ thống xử lý

3 Thủ tục cấp phép khai thác nước mặt nước ngầm, nước mặt

(quy định tại Nghị đinh 149/2004/ NĐ – CP)

-    Xác định thông số về các đặc điểm địa chất thủy văn khu vực ảnh hưởng đến khai thác nước dưới đất

-    Thu mẫu nước giếng(nếu có) và phân tích tại phòng thí nghiệm

-    Xác định cấu trúc giếng và trữ lượng nước khai thác

-    Lập bản đồ khu vực và vị trí công trình tỉ lệ 1/50.000 đến 1/25.000theo hệ tọa độ VN 2000

-    Tính toán dự báo mực nước hạ thấp

-    Tính toán giá thành vận hành và hiệu quả kinh tế

-    Lập thiết đồ giếng khoan khai thác nước

-  Lập đề án và hoàn thành hồ sơ xin khai thác nước ngầm

 Quy trình nộp và cấp hồ sơ: quy đinh khoản 2, điều 20 Nghị đinh149/2004/ NĐ – CP

- Cá nhân, tổ chức xin giấy phép nộp hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận hồsơ

- Trong 5 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ:

 Cơ quan tiếp nhận hố sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ

 Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận thông báo cánhân, tổ chức xin giấy phép để hoàn thiện hồ sơ

- Đối vs TH có giếng khai thác, trong 15 ngày làm việc, kể từ ngàynhận đủ hồ sơ hợp lệ

 Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểmtra thực tế hiện trường khi cần thiết

 Nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình cơ quan có thẩm quyền cấpgiấy phép

 Nếu không đủ điều kiện để cấp phép, cơ quan tiếp nhận, thẩmđịnh hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thông báo lý

do không cấp phép

- Đối với Th chưa có giếng khai thác:

Trang 12

 Trong 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơquan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm quyền cấp phép ra văn bảncho thi công giếng khai thác.

 Trong 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ tài liệu thi cônggiếng khai thác

o Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ,kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết

o Nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình cơ quan có thẩm quyềncấp giấy phép

o Nếu không đủ điều kiện để cấp phép, cơ quan tiếp nhận,thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân xin phép và thôngbáo lý do không cấp phép

*Hồ sơ bao gồm: 2 bộ (Quy định trong khoản 1, điều 20 Nghị đinh

149/2004/ NĐ – CP )

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;

b) Đề án khai thác nước dưới đất;

c) Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất tỷ lệ1/50.000 đến 1/25.000;

d) Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất đối vớicông trình có lưu lượng từ 200 m3/ngày đêm trở lên; báo cáo kết quảthi công giếng khai thác đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm; báo cáo hiện trạng khai thác đối với công trình khaithác nước dưới đất đang hoạt động;

đ) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụngtheo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép;

e) Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ vềquyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai tại nơi đặt giếngkhai thác Trường hợp đất nơi đặt giếng khai thác không thuộc quyền

sử dụng đất của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoảthuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cánhân đang có quyền sử dụng đất, được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩmquyền xác nhận

b Nước mặt

*Quy trình thực hiện

 Quy trình lập hồ sơ:

Ngày đăng: 08/10/2016, 10:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w