Thêm tranh ảnh Bác Hồ với thiếu nhi.III/ Hoạt động dạy học: 1/ Kiểm tra bài cũ: 5’ 2 học sinh nối tiếp nhau đọc 2 đoạn Chuyện bốn mùa, trả lời câu hỏi nội dung đoạn văn đã đọc.. - Hướn
Trang 1TuÇn19 Thø hai ngµy 03 th¸ng 01 n¨m 2011
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
2/ Dạy bài mới: ( 30’)
.Giới thiệu:
Giới thiệu 7 chủ điểm của sách Tiếng Việt 2, tập hai:
GV giới thiệu bài: Chuyện bốn mùa mở đầu chủ
điểm Bốn mùa
GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa trong sách, trả
lời câu hỏi: Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?
Muốn biết bà cụ và các cô gái là ai, họ đang nói với
nhau điều gì, các em hãy đọc chuyện bốn mùa
Cháu có công ấm ủ mầm sống/ để xuân về/ cây cối
đâm chồi nảy lộc.//
Giải nghĩa thêm từ thiếu nhi (trẻ em dưới 16 tuổi)
CN - ĐT
-CN đọc trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
Hs tbinh đọc
Trang 2e/ Đọc đồng thanh
TIẾT 2:
HĐ2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1: Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng cho
những mùa nào trong năm?
HS quan sát tranh, tìm các nàng tiên Xuân, Hạ, Thu,
Đông và nói rõ đặc điểm của mỗi người
Câu2: Em hãy cho biết mùa xuân có gì hay theo lời
nàng Đông?
Vì sao khi xuân về, vườn cây nào cũng đâm chồi nảy
lộc?
*Câu3:Mùa xuân có gì hay theo lời bà Đất?
GV hỏi thêm: Theo em lời bà Đất và lời nàng Đông
nói về mùa xuân có khác nhau không?
Mùa hạ, mùa thu, mùa đông có gì hay?
- Có đêm trăngrằm rước đèn,phá cỗ
- Trời xanh cao,
HS nhớ ngày tựutrường
- Có bập bùngbếp lửa nhà sàn,giấc ngủ ấmtrong chăn
- Ap ủ mầm sống
để xuân về, câycối đâm chồi nảylộc
Em thích nhất mùa nào? Vì sao?
Bài văn nói về điều gì?
HĐ3/Luyện đọc lại
Thi đọc phân vai
Cho HS nhận xét, chọn cá nhân và nhóm đọc hay
lá tốt tươi, đâm chồi nảy lộc.Chia lớp thành 3 nhóm, trả lờivào bảng tổng hợp
HS trả lời theo ý kiến riêngBài văn ca ngợi 4 mùa: Xuân, hạ,thu, đông Mỗi mùa đều có vẻ đẹpriêng đều có ích cho cuộc sốngMỗi nhóm 6 em phân vai thi đọc
- Các nhóm thi đua
2
Trang 3Tranh minh hoạ bài đọc Thêm tranh ảnh Bác Hồ với thiếu nhi.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
2 học sinh nối tiếp nhau đọc 2 đoạn Chuyện bốn mùa, trả lời câu hỏi nội dung đoạn văn đã đọc
2/ Dạy bài mới: ( 30’)
Giới thiệu bài:
HĐ1/ Luyện đọc:
1.1: Giáo viên đọc diễn cảm bài văn: giọng vui,
đầm ấm, đầy tình thương yêu
- Hướng dẫn cách đọc
1.2: Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu:
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
- Chia bài thành 2 đoạn ( phần lời thư và bài thơ)
- Hướng dẫn cách ngắt nhịp cuối mỗi dòng thơ
- Giáo viên giải nghĩa thêm:
Nhi đồng: trẻ em từ 4 - 9 tuổi
Thư- thơ: ( lá thư, bức thư / dòng thơ, bài thơ )
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc
HĐ3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
1/ Mỗi Tết Trung thu, Bác Hồ nhớ tới ai?
2 Câu thơ nào cho biết Bác Hồ rất yêu thiếu nhi?
Câu thơ của Bác là một câu hỏi( Ai yêu các nhi
đồng / Bằng Bác Hồ Chí Minh? )câu hỏi đó nói lên
điều gì?
- Giáo viên giới thiệu tranh, ảnh Bác Hồ với thiếu
nhi để học sinh thấy được tình cảm âu yếm, thương
yêuquấn quýt đặc biệt của Bác với thiếu nhi và của
thiếu nhi đối với Bác
3/ Bác khuyên các em làm những điều gì?
- Theo dõi cách đọc
- nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ trongbài
- 2 học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- 1 học sinh đọc các từ chú giải trongbài
Tính các cháu ngoan ngoãn / Mặt cáccháu xinh xinh
- Bác Hồ yêu nhi đồng nhất, không aiyêu bằng
- Cố gắng thi đua học hành,… để xứngđáng là cháu của Bác
Trang 4Kết thúc lá thư Bác viết lời chào các cháu như thế
nào?
Bác Hồ rất yêu thiếu nhi.bài thơ nào, lá thư nào Bác
viết cho thiếu nhi cũng tràn đầy tình cảm yêu
thương, âu yếm như tình cảm của cha với con, của
ông với cháu
HĐ3/ Học thuộc lòng bài thơ
Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng bài thơ
3/Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học, nhắc học sinh nhớ lời khuyên
của Bác
- Về nhà tiếp tục HTL đoạn thơ trong thư của Bác
- Bài sau: “ Ông Mạnh thắng Thần Gió”
- Hôn các cháu / Hồ Chí Minh
TuÇn 20 Thø hai ngµy 10 th¸ng 01 n¨m 2011
4
Trang 5III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
3,4 HS đọc thuộc lòng 12 dòng thơ và TLCH về nội dung bài thơ
2/ Dạy bài mới: ( 30’)
Giới thiệu bài
+Ông vào rừng/ lấy gỗ/ dựng nhà.//
+ Cuối cùng/ ông quyết định dựng một ngôi
nhà thật vững chãi.//
+ Rõ ràng đêm qua Thần Gió đã giận dữ,/ lồng
lộn/ mà không thể xô đổ ngôi nhà.//
c/ Đọc từng đoạn trong nhóm
d/ Đại diện các nhóm thi đọc
e/Đồng thanh
TIẾT 2:
HĐ2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1: Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi
giận?
GV cho HS quan sát tranh, ảnh về dông bão,
nhận xét sức mạnh của Thần Gió, nói thêm:
Người cổ xưa chữa biết cách chống lại gió
mưa, nên phải ở trong các hang động, hốc đá
Câu 2: Kể lại việc làm của ông Mạnh chống lại
-nối tiếp trong nhóm
- Thi đọc
- Cả lớp đồng thanh đoạn 3, 5
Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay Khiông nổi giận, Thần Gió còn cười ngạo nghễ,chọc tức ông
Ông vào rừng lấy gỗ, dựng nhà Cả 3 lần đều
bị quật đỗ nên ông quyết định xây một ngôinhà thật vững chãi Ông đẵn những cây gỗ
HS TB – K trả lời
Trang 6Câu 3: Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải
bó tay.
GV liên hệ so sánh ngôi nhà xây tạm bằng
tranh tre nứa lá với những ngôi nhà xây dựng
kiên cố bằng bêtông cốt sắt, giúp HS thấy: bão
*Câu 5: Ông Mạnh tượng trưng cho ai? Thần
Gió tượng trưng cho cái gì?
GV hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện
HS tự phân vai và thi đọc lại truyện
Trang 7- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân (TL câu hỏi 1, 2, CH3 (mục a hoặc b)
* HS K,G trả lời được đầy đủ CH3
- Ham thích học môn Tiếng Việt
II/Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
- HS: SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Ông Mạnh thắng Thần Gió.
- GV nhận xét
2/ Dạy bài mới: ( 30’)
Giới thiệu bài
+ Đoạn 1: Hoa mận … thoảng qua.
+ Đoạn 2: Vườn cây … trầm ngâm.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn
- GV giải nghĩa từ mận, nồng nàn khướu, đỏm
- Cả lớp đồng thanh đoạn 2,3
Trang 81/ Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến?
-Em còn biết dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân
đến nữa?
2/ Hãy kể lại những thay đổi của bầu trời và mọi
vật khi mùa xuân đến
*3/ Tìm những từ ngữ trong bài giúp em cảm
nhận được hương vị riêng của mỗi loài hoa
GV hỏi: Theo em, qua bài văn này, tác giả muốn
nói với chúng ta điều gì?
- Hương vị của mùa xuân: hoa bưởinồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoa cau thoangthoảng
Vẻ riêng của mỗi loài chim: chích choènhanh nhảu, khướu lắm điều, chào màođỏm dáng, cu gáy trầm ngâm
Đại diện nhóm thi đọc lại bài vănNhận xét chọn cn đọc hay
Tác giả muốn ca ngợi vẻ đẹp của mùaxuân Xuân về đất trời, cây cối, chimchóc như có thêm sức sống mới, đẹp đẽ,sinh động hơn
HS TB Y trả lời
HS TB K trả lời
BÀI GIẢNG NGÀY 12/01
8
Trang 9TẬP ĐỌC:
Mùa xuân đến
1/ Bài cũ:
HS1/ Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành bạn của mình?
( Ông Mạnh an ủi và mời thần thỉnh thoảng tới chơi nhà ông.)
HS2/ Ông Mạnh tượng trưng cho ai? Thần gió tượng trưng cho ai?
( Ông Mạnh tượng trưng cho sức mạnh của con người, Thần Gió tượng trưng cho sức mạnh của thiên nhiên )
Câu chuyện muốn nói với ta điều gì?
(Con người có thể chiến thắng thiên nhiên nhờ lòng quyết tâm và lao động nhưng người cần phải
biết sống chung với thiên nhiên)
Chia bài ra 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu … thoảng qua
Đoạn 2: Vườn cây lại đầy … Trầm ngâm
Đoạn 3: Phần còn lại
Treo bảng phụ ghi săn câu: Nhưng trong trí
thơ ngây của chú/ còn mai sáng ngời hình
ảnh một cánh hoa mận trắng./ biết nở cuối
đông để báo trước mùa xuân tới//
3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
Dấu hiệu nào báo mùa xuân đến?
Em còn biết dấu hiệu nào báo hiệu mùa
xuân đến nữa không?
Kể những thay đổi của bầu trời và mọi vật
khi mùa xuân tới?
1 hs đọc lại bài
HS đọc nối tiếp từng câu Tìm từ khó đọc
Cá nhân – đồng thanh
HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
Cá nhân đọc – Đông thanh
Trang 10*) Tìm những tư giúp em cảm nhận được
a/ hương vị riêng của mỗi loài hoa xuân,
b) vẻ riêng của mỗi loài chim.
4/ Luyện đọc lại:
4/ Củng cố, dặn dò:
Gọi 1 hs đọc bài trả lời câu hỏi
Bài văn tác giả muốn nói với chúng ta biết
những gì về mùa xuân?
Nhận xét tiết học Dặn hs về nhà đọc lại bài
chuẩn bị bài sau Chim sơn ca và bông cúc
3, 4 hs thi đọc lại bài văn
* Mùa xuân là mùa rất đẹp.
* Khi mùa xuân đến bầu trời và mọi vật tươi đẹp hẳn lên.
*Mùa xuân đẹp là nhờ bầu trời xanh, nắng vàng các loài hoa và các loài chim đua nhau hoe tiếng hốt.
TuÇn 21 Thø hai ngµy 17 th¸ng 01 n¨m 2011
10
Trang 11- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3
-* GDKNS: KN Xác định giá trị ; KN Thể hiện sự cảm thông.
II/Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc SGK Một bông hoa hoặc 1 bó hoa cúc tươi
Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC PP/KTDH : Thảo luận nhóm; Trình bày ý kiến cá nhân
IV/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
- 2 HS ( Chuyên, Trinh) đọc bài và TLCH 1,2 SGK Bài Mùa xuân đến
- HS nhận xét, đánh giá, giáo viên cho điểm
2/ Dạy bài mới: ( 30’)
1 Giới thiệu chủ điểm mới và bài đọc:
HĐ2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 của bài
+ Chim sơn ca nói về bông cúc ntn?
+ Khi được sơn ca khen ngợi, cúc đã cảm thấy thế
nào?
+ Sung sướng khôn tả có nghĩa là gì?
+ Tác giả đã dùng từ gì để miêu tả tiếng hót của
-nối tiếp trong nhóm
- Thi đọc
- Cả lớp đồng thanh đoạn 2, 3, 4
Thảo luận nhóm
-1 HS khá đọc bài thành tiếng Cả lớptheo dõi và đọc thầm theo
- Chim sơn ca nói: Cúc ơi! Cúc mới
xinh xắn làm sao!
- Cúc cảm thấy sung sướng khôn tả
- Nghĩa là không thể tả hết niềm sungsướng đó
- Chim sơn ca hót véo von.
Hỗ trợ HS
Y đọc
Trang 12+ Véo von có ý nghĩa là gì?
Câu1- Qua những điều đã tìm hiểu, bạn nào cho
biết trước khi bị bắt bỏ vào lồng, cuộc sống của
sơn ca và bông cúc ntn/ ?
GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ SGK để
thấy cuộc sống hạnh phúc những ngày còn tự do
của Sơn Ca và bông Cúc Trắng
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4
Câu 2 / Vì sao tiếng hót của chim trở lên buồn
thảm?
- Ai là người đã nhốt sơn ca vào lồng?
* Câu 3/ Điều gì cho thấy các cậu bé rất vô tình đối
với chim, với hoa?
Câu4,5/ Hành động của các cậu bé gây ra chuyện
gì đau lòng?
+ Tuy đã bị nhốt vào lồng và sắp chết, nhưng chim
sơn ca và bông cúc trắng vẫn rất yêu thương nhau
Em hãy tìm các chi tiết trong bài nói lên điều ấy
+ Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca chết
- Long trọng có nghĩa là gì?
- Theo em, việc làm của các cậu bé đúng hay sai?
- Em muốn nói gì với cậu bé?
- Câu chuyện khuyên em điều gì?
- HĐ3/Luyện đọc lại
GDKNS: Em cần đối xử với các con vật thế nào ?
3/ Củng cố - dặn dò
về nhà luyện đọc lại bài và TLcác câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị: Bài sau: “Vè chim
- Là tiếng hót (âm thanh) rất cao,trong trẻo
+Chim tự do bay nhảy, sống trongmột thế giới rất rộng lớn là cả bầu trờixanh thẳm
+ Cúc sống tự do bên hàng rào, giữađám cỏ dại Tươi tắn và xinh xắn
- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọcthầm theo
+ Vì chim bị bắt, bị giam cầm tù tronglồng
- Có hai chú bé đã nhốt sơn ca vàolồng
HSG: Đối với chim: Hai cậu bé bắt
nhốt chim vào lồng nhưng lại khôngnhớ cho chim ăn uống, để chim chết
- Hai cậu bé đã đặt sơn ca vào mộtchiếc hộp thật đẹp và chôn cất thậtlong trọng
- Long trọng có nghĩa là đầy đủ nghi
lễ và rất trang nghiêm
- Cậu bé làm như vậy là sai
- HS nối tiếp phát biểu theo ý mình.(Đừng bắt chim, đừng hái hoa, cácbạn thật vô tình, các bạn thật ác
HS tự phân vai và thi đọc lại truyện.Nhận xét
-Trình bày ý kiến cá nhân.
TuÇn 21 Thø tu ngµy 19 th¸ng01 n¨m 2011
12
Trang 13Tranh minh hoạ 1 số loài chim cú trong bài vố, bổ sung thờm tranh ảnh SGK
Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
2 HS đọc và TLCH về nội dung của bài “Chim Sơn ca và bụng cỳc trắng”
2/ Dạy bài mới: ( 30’)
1 Giới thiệu bài :
2 Luyện đọc:
a GV đọc mẫu: giọng vui, nhớ nhảnh Nhấn
giọng những từ ngữ núi về đặc điểm và tờn gọi
của cỏc loài chim
- Sau khi đọc xong bài GV hướng dõn HS quan
sỏt tranh minh hoạ trong SGK
b Luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Chỳ ý cỏc từ ngữ: lon xon, Sỏo xinh , linh tinh,
liễu điều, mỏch lẻo, lõn la, buồn ngủ
- Cõu hỏi 2: Giỏo viờn tỏch thành 2 cõu hỏi:
- Tỡm những từ ngữ được dựng để gọi cỏc loại
chim?
- Gà con cú đặc điểm gỡ?
- HS chỳ ý nghe để nhận để nhận biếtcỏch đọc
- HS nối tiếp nhau đọc 2 dũng thơ
HS luyện đọc cỏc nhõn (đồng thanh)
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn củabài vố
- 1,2 HS đọc cỏc từ ngữ được chỳ giảitrong SGK
HS đặt cõu lớp NX
- gà con, sỏo liếu điếu, chỡa vụi, chốobẻo, khỏch, chim sẻ, chim sau, tu hỳ, cỳmốo
- em sỏo, cậu chỡa vụi, chim khỏch, bàchim sẻ, mẹ chim sõu, cụ tu hỳ, bỏc cỳmốo
- Chạy lon xon,
Trang 14- Chạy lon xon có nghĩa là gì?
-Sáocó đặc điểm gì?
-Liếu điếu có đặc điểm gì?
- Chìa vôi có đặc điểm gì?
- chèo bẻocó đặc điểm gì?
- vừa đi vừa nhảy
- nói linh tinh,
- hay nghịch hay tếu,
Là con chó cún
HS TB, Y trả lời
HS giỏi trả lời
TuÇn 22 Thø hai ngµy 07 th¸ng02 n¨m 2011
14
Trang 15Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
2 hs đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi bài Vè chim
2/ Dạy bài mới: ( 30’)
Giới thiệu bài đọc:
HĐ2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
C©u hái 1: Tìm những câu nói lên thái độ của
Chồn coi thường Gà Rừng
- Câu hỏi 2: Khi gặp nạn, Chồn như thế nào?
Câu hỏi 3: Gà Rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai
cùng thoát nạn?
Câu hỏi 4: Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng
thay đổi ra sao?
Câu hỏi 5: Chọn một tên khác cho câu chuyện
theo gợi ý: GV treo bảng phụ ghi sẵn 3 tên
truyện theo gợi ý
* Chú ý: Trong 3 tên chuyện, HS chọn tên nào
cũng đúng Điều cần nhất là các em hiểu ý nghĩa
của mỗi cái tên và giải thích được vì sao chọn
-nối tiếp trong nhóm
- Gà Rừng giả chết rồi vùng chạy đểđánh lạc hướng người thợ săn, tạo thời
cơ cho Chồn vọt ra khỏi hang
- Chồn thay đổi hẳn thái độ Nó tự thấymột trí khôn của bạn còn hơn cả trăm tríkhôn của mình
- HS thảo luận trước lớp để chọn một tênchuyện
Trang 16tờn ấy.
- Giải thớch: Vỡ tờn ấy núi lờn được nội dung và ý
nghĩa của cõu chuyện
- Giải thớch: Vỡ tờn ấy là tờn 2 nhõn vật chớnh của
cõu chuyện, cho biết cõu chuyện núi về tỡnh bạn
của hai nhõn vật
- Vỡ đú là tờn nhõn vật đỏng được ca ngợi trong
truyện Đặt tờn truyện như vậy cũng phự hợp với
chủ điểm chim chúc hơn
- Khuyến khớch HS về nhà kể cho người thõn
nghe cõu chuyện này
Bài sau: “ Cũ và Cuốc”
- HS cú thể thớch Gà Rừng vỡ nú bỡnhtĩnh, thụng minh lỳc gặp nạn
- HS cũng cú thể thớch Chồn vỡ Chồn đóhiểu ra sai lầm của mỡnh, đó biết khiờmtốn, quớ trọng bạn
Tuần 22 Thứ tu ngày 09 tháng02 năm 2011 Tập đọc Cò và Cuốc
Tiết 66
I/ Mục tiờu
16
Trang 17Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn cõu văn cần hướng dẫn.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
2 học sinh đọc bài Một trớ khụn hơn trăm trớ khụn và trả lời cõu hỏi nội dung bài
2/ Dạy bài mới: ( 30’)
1 Giới thiệu bài : Cho HS xem tranh minh hoạ bài
đọc
HĐ1Luyện đọc
a Đọc mẫu: GV đọc mẫu 1 lần (giọng Cuốc: ngạc
nhiờn, ngõy thơ, giọng cũ dịu dàng, vui vẻ
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Cỏc từ ngữ cần chỳ ý khi phỏt õm: lội ruộng, lần
ra, làm việc, nhỡn lờn, trắng tinh
* Đọc từng đoạn trớc lớp:
- Chia đoạn: 2 đoạn: Đoạn 1 từ đầu đến hở chị;
Đoạn 2: cũn lại
- Hướng dẫn ngắt giọng 1 số cõu dài
- GV treo bảng phụ, HS lờn bảng thực hiện ngắt
- Cõu hỏi 2: Vỡ sao Cuốc lại hỏi như vậy?
GV hỏi thờm: Cũ trả lời Cuốc ntn?
HS xem tranh minh hoạ bài đọc
- HS chỳ ý nghe để nắm được cỏchđọc
- HS nối tiếp đọc từng cõu trong bài
- HS luyện đọc phỏt õm: cỏ nhõn(đồng thanh)
- HS nối tiếp đọc từng đoạn
- HS đọc phần giải nghĩa từ ở cuối bàiđọc
Cuốc hỏi: “Chị bắt tộp vất vả thế,chẳng sợ bựn bắn bẩn hết ỏo trắngsao.”)
- Vỡ Cuốc nghĩ rằng: ỏo Cũ trắngphau, Cũ thường bay rập rờn như mỳatrờn trời cao, chẳng lẽ cú lỳc lại phảilội bựn bắt tộp bẩn thỉu, khú nhọc vậysao
- Khuyến khớch HS núi theo suy nghĩriờng của mỡnh
Trang 18Cõu hỏi 3: Cõu trả lời của Cũ chứa một lời
khuyờn Lời khuyờn ấy là gỡ?
HD3/Luyện đọc lại:
3/ Củng cố dặn dò:
- 1, 2 HS núi lại lời khuyờn của cõu chuyện này
- Về nhà kể lại chuyện cho người thõn nghe
Bài sau: Bỏc sĩ Súi.
(phải cú lỳc vất vả lội bựn mới cú khiđược thảnh thơi bay lờn trời cao Cũn
- 3, 4 nhúm HS phõn cỏc vai thi đọctruyện
Tuần 23 Thứ hai ngày 14 tháng 02 năm 2011 Tập đọc Bác sĩ Sói
Tiết 67 + 68
I/ Mục tiờu
1/ Rốn kĩ năng đọc thành tiếng
18
Trang 19Đọc trụi chảy từng đoạn, toàn bài Nghỉ hơi đỳng chỗ
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
2 hs đọc và trả lời cõu hỏi bài Cũ và Cuốc
2/ Dạy bài mới: ( 30’)
1 Giới thiệu bài: Giới thiệu chủ điểm và
bài đọc
HD1/ Luyện đọc:
a GV đọc mẫu cả bà i: thể hiện giọng cỏc
nhõn vật trong truyện và nhấn giọng ở một
số từ ngữ
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu.
- Chỳ ý 1 số TN khú đọc: rỏ dói, cuống lờn,
hiền lành, lễ phộp, làm ơn, lựa miếng
* Đọc từng đoạn trớc lớp :
- Chỳ ý đọc đỳng một số cõu:
- GV treo bảng phụ - HD HS luyện đọc
- Giải nghĩa từ:
- Giải nghĩa thờm: “thờm rừ dói”
-> nghĩ đến mún ăn ngon thốm đến nỗi
nước bọt trong miệng ứa ra
- Nhún chõn: -> hơi nhấc cao gút, chỉ cú
- Cõu hỏi 1: Từ ngữ nào mụ tả sự thốm
thuồng của súi khi thấy ngựa?
- Cõu hỏi 2: Súi làm gỡ để lừa ngựa?
HS xem tranh minh hoạ chủ điểm Muụng thỳ(SGK.tr40)
- HS theo dừi, đọc thầm
HS nối tiếp đọc từng cõu
- HS thực hành luyện đọc cỏ nhõn (đồngthanh)
- HS nối tiếp nhau đọc
HS đọc cỏc TN được chỳ giải cuối bài đọc
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trongnhúm 4
Đại diện nhúm thi đọc
Trang 20- Câu hỏi 3: Ngựa đã bình tĩnh giả đau như
thế nào?
* Câu hỏi 4: Tả lại cảnh sói bị ngựa đá.
- Câu hỏi 5: Chọn tên khác cho chuyện
theo gợi ý (giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn
3 tên truyện theo gợi ý)
- Chọn “Sói và ngựa” vì tên ấy là tên hai
nhân vật của câu chuyện, thể hiện được
cuộc đấu trí giữa hai nhân vật
- Chọn “Lừa người bị người lừa” vì tên ấy
thể hiện được nội dung chính của câu
chuyện
- Chọn “Anh ngựa thông minh” vì đó là tên
nhân vật đáng được ca ngợi trong truyện
Bài sau: Nội quy đảo Khỉ
- Biết mưu của sói, Ngựa nói là mình bị đau
ở chân sau nhờ sói làm ơn xem giúp
- 1,2 HS tả lại -> lớp nhận xét bổ sung
- HS thảo luận trước lớp để chọn một têntruyện Điều cần chú ý là các em hiểu ýnghĩa của mỗi cái tên và giải thích được vìsao chọn tên ấy
- 3,4 nhóm tự phân các vai thi đọc lại truyện
Trang 212/ Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy (trả lời được câu hỏi 1, 2)
- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3
II/Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn 2 điều trong bản nội quy để hướng dẫn học sinh luyện đọc
- Một bản nội quy của nhà trường
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
- 3 HS đọc phân vai lại truyện Bác Sĩ Sói
- HS1 + HS2 trả lời câu hỏi về nội dung bài
- HS3 đặt tên khác cho truyện GV nhận xét đánh giá và cho điểm
2/ Dạy bài mới: ( 30’)
1 Giới thiệu bài: Để giữ trật tự nơi công cộng, phải
có nội quy cho mọi người cùng tuân theo Hôm nay
các em sẽ đọc bài “Nội qui đảo Khỉ” để hiểu thế
nào là nội quy, cách đọc 1 bản nội quy
- Chú ý các từ ngữ: Tham quan, khành khạch, khoái
chí, nội quy, trên đảo, du lịch, trêu chọc
* Đọc từng đoạn trước lớp:
* Chia đoạn: 2 đoạn:
- Đoạn 1: 3 dòng đầu (giọng hào hứng, ngạc nhiên)
- GV mở bảng phụ đã viết các điều mục trong bản
nội quy, HD HS luyện đọc
- Đoạn 2: (Nội quy): đọc rõ ràng, rành mạch từng
mục
- Tìm hiểu nghĩa các từ ngữ:
* Đọc từng đoạn trong nhóm:
* Thi đọc từng đoạn trước lớp.
HD2 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Câu hỏi 1: Nội qui đảo khỉ có mấy điều?
- Câu hỏi 2: Em hiểu những điều qui định nói trên
như thế nào?
+ Điều 1: Mua vé tham quan trước khi lên đảo
giải thích
+ Điều 2: Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng:
HS chú ý nghe, đọc thầm để hiểu đượccách đọc
- HS nối tiếp đọc từng câu
- HS luyện đọc để phát âm đúng
HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trướclớp
- HS đọc chú giải cuối bài
- Nội qui có 4 điều
- HS từng bàn điểm danh theo số thứ tự
từ 14 ứng với 4 điều qui định sau đócho HS phát biểu (HS mang số thứ tựnào thì giải thích điều mang STT ấy)
Trang 22- Về nhà hỏi trước bố mẹ, người thân về các loài
thú để làm bài tập trong tiết LTVC sắp tới
Bài sau: Quả tim Khỉ
- Sau mỗi HS phát biểu, cả lớp NX bổsung cụ thể
- Vì bản nội qui này bảo vệ loài khỉ, yêucầu mọi người giữ sạch, đẹp hòn đảo nơikhỉ sinh sống
- 2, 3 cặp HS thi đọc bài (1 em đọc lờidẫn chuyện, em kia đọc các mục trongbản nội qui)
Trang 23- Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn Những kẻ bội bạcnhư Cá Sấu không bao giờ có bạn (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5.)
* HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4
II/Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
2 – 3 hs đọc và trả lời câu hỏi bài Nội Quy đảo khỉ
2/ Dạy bài mới: ( 30’)
1 Giới thiệu bài: Cá Sấu sống dưới nước, khỉ
sống trên bờ Hai con vật này đã từng chơi với
nhau nhưng không thể kết thành bạn bè, vì sao
như thế? Câu chuyện quả tim khỉ sẽ giúp các em
hiểu điều đó
HD1/Luyện đọc:
a.Đọc mẫu: GV đọc mẫu toàn bài:
Đoạn 1: vui vẻ; đoạn 2: hồi hộp; đoạn 3, 4: hả
hê Nhấn giọng ở các từ ngữ (SGK)
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Chú ý những từ ngữ dễ phát âm sai leo trèo,
quẫy mạnh, sần sùi, nhọn hoắt, lưỡi cưa, nước
mắt, trấn tĩnh, lủi mất
* Đọc từng đoạn trước lớp: Chú ý ngắt giọng,
nhấn giọng các từ ngữ gợi tả trong đoạn văn tả
- Câu hỏi 1: Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào?
- Câu hỏi 2: Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?
HS theo dõi để nắm được cách đọc củabài
- HS nối tiếp đọc từng câu
(phản bội, phản trác, vô ơn, tệ bạc )
- Như tiết trước
- Cá nhân, đồng thanh, từng đoan, cả bài
- thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn, Khỉmời Cá Sấu kết bạn Từ đó ngày nào Khỉcũng hái quả cho Cá Sấu ăn
- Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi
Khỉ nhận lời, ngồi lên lưng nó Đi đã xa
Trang 24- Câu hỏi 3: Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?
Giáo viên hỏi thêm: Câu nói nào của Khỉ làm Cá
Sấu tin Khỉ?
GV: Bằng câu nói ấy, Khỉ làm cho Cá Sấu tưởng
rằng khỉ sẵn sàng tặng tim của mình cho Cá Sấu
- Câu hỏi 4: Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất.
- Câu hỏi 5: Hãy tìm những từ nói lên tính nết
- Về nhà đọc trước nội dung của tiết kể chuyện
Bài sau: Voi nhà
nhà, Cá Sấu mới nói nó cần quả tim củaKhỉ để dâng cho vua Cá Sấu ăn
- Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu, bảo
Cá Sấu đưa trở lại bờ, lấy quả tim để ởnhà
- Chuyện quan trọng vậy mà bạn chẳngbáo trước
Cá Sấu tẽn tò lủi mất vì lộ mặt bội bạc,giả dối
- HS trả lời bổ sung
- Khỉ: tốt bụng, thật thà, thông minh
- Cá Sấu: Giả dối, bội bạc, độc ác
- HD 2, 3 nhóm đọc truyện theo các vai:
người dẫn chuyện, Khỉ, Cá Sấu
- HS phát biểuPhải chân thật trong tình bạn, không dốitrá/ Không ai thèm kết bạn với những kẻbội bạc, giả dối/ Những kẻ bội bạc giảdối không bao giờ có bạn/ Khi bị lừa,phải bình tĩnh nghĩ kế thoát thân
Trang 25II/Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
2 HS nối tiếp nhau đọc trả lời câu hỏi bài Quả tim khỉ
2/ Dạy bài mới: ( 30’)
1 Giới thiệu bài:
HD1/ Luyện đọc:
a.Đọc mẫu: Giáo viên đọc mẫu toàn bài với giọng
linh hoạt Nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Chú ý các từ ngữ: Thu lu, xe, rét, lùm cây, lững
thững, lo lắng
* Đọc từng đoạn trước lớp:
- Chia bài 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đêm qua
+ Đoạn 2: Từ gần sáng … phải bắn thôi
+ Đoạn 3: Còn lại
- Chú ý đọc và ngắt nghỉ đúng ở câu dài
- GV treo bảng phụ, HS thực hiện cách đọc đúng
- Hiểu nghĩa từ:
- Giáo viên giải nghĩa thêm
+ Hết cách rồi không còn cách gì nữa
+ Chộp: dùng cả hai bàn tay lấy nhanh một vật
+ Quặp chặt vòi: lấy vòi quấn chặt vào
- Câu hỏi 2: Mọi người lo lắng như thế nào khi
thấy con Voi đến gần xe?
- Câu hỏi 3: Con Voi đã giúp họ thế nào?
Giáo viên hỏi thêm: Tại sao mọi người nghĩ rằng
- Voi quặp chặt vòi vào đầu xe, comình lôi mạnh chiếc xe ra khỏi vũnglầy
- Vì Voi nhà không dữ tợn, phá pháchnhư Voi rừng, mà hiền lành biết giúpngười
Trang 26HD3/ Luyện đọc lại: Giỏo viờn tổ chức cho HS
thi đọc lại truyện
3/ Củng cố dặn dũ:
- GV cho HS xem một số tranh voi đang làm việc
giỳp người, núi thờm: Voi là loài thỳ dữ, nếu được
người nuụi dạy sẽ trở thành người bạn thõn thiết
của người dõn vựng rừng nỳi, giỳp họ làm những
cụng việc nặng nhọc giống như con trõu, con bũ là
bạn thõn thiết của con người nụng dõn trờn đồng
ruộng
- y/c: Về nhà kể lại cõu chuyện cho người thõn
nghe
Bài sau: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Vỡ con Voi lững thững đi theo hướngbản Tum, nghĩa là đi về nơi cú người ở
3, 4 HS thi đọc NX, bỡnh chọn
Tuần 25 Thứ hai ngày 28 tháng02 năm 2011
Tập đọc Sơn Tinh, Thủy Tinh
Trang 27- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3
II/Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
2 HS nối tiếp nhau đọc trả lời câu hỏi bài Voi nhà
2/ Dạy bài mới: ( 30’)
1 Giới thiệu chủ điểm và bài học
- Giáo viên giới thiệu chủ điểm sông biển gắn
với tuần 25 + 26
2 Luyện đọc:
a.Đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài: Đọc đoạn
1 thong thả, trang trọng, lời Vua Hùng dõng
Câu hỏi 1: Những ai đến cầu hôn Mị Nương?
- GV hỏi thêm: Em hiểu chúa miền non cao là
thần gì? Vua vùng nước thẳm là thần gì?
- Câu hỏi 2: Hùng Vương phân xử việc hai vị
thần cùng cầu hôn như thế nào?
- Giáo viên hỏi thêm: Lễ vật gồm những gì?
*Câu hỏi 3: Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai vị
- 1,2 HS đọc các từ chú giải cuối bài
- Thực hiện như các tiết trước
Trang 28- GV treo bảng phụ đã viết sẵn các câu hỏi
b Sơn Tinh rất tài giỏi?
c Nhân dân ta chống lụt rất kiên cường?
Đáp án: ý c là có thật Còn ý a và b chưa chắc
là những điều có thật mà do nhân dân tưởng
tượng nên
4 Luyện đọc lại:
3/Củng cố dặn dò: Đọc lại truyện và xem
trước y/c của tiết kể chuyện
Bài sau: “Bé nhìn biển”.
Trang 29- Hiểu bài thơ: Bé rất yêu biển, bé thấy biển to, rộng mà ngộ nghĩnh như trẻ con (trả lời được các câu hỏi trongSGK; thuộc 3 khổ thơ đâu)
II/Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài Tập đọc trong SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
Kiểm tra 2 – 3 HS đọc bài trả lời câu hỏi bài Sơn Tinh, Thủy Tinh
2/ Dạy bài mới: ( 30’)
Giới thiệu bài đọc:
Giải nghĩa thêm
+ Phì phò: Tiếng thở to của người hoặc vật
+ Lon ta lon ton: Dáng đi của trẻ em nhanh nhẹn
-nối tiếp trong nhóm
- Thi đọc
- Cả lớp đồng thanh đoạn cả bài thơ
- Tưởng rằng biển nhỏ mà to bằng trời
- Như con sông lớn/ chỉ có 1 bờ
- Biển to lớn thế
- 2, 3 HS đọc cá nhân
- Bãi giằng với sóng/ chơi trò kéo co/
- Nghìn con sóng khoẻ/lon ta lon ton
- Biển to lớn thế/ vẫn là trẻ con
- HS đọc cá nhân, đồng thanh
- Nhiều HS đọc khổ thơ mình thích vàgiải thích lý do
HS TB,Y trả lời