1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

MON TIENG VIET LOP 2 TUAN 19 27

153 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Bảng phụ ghi sẵn các câu văn luyện đọc III/ Hoạt động dạy học: 1/ Kiểm tra bài cũ: 5’ 2/ Dạy bài mới: 30’ GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa trong sách, trả lời câu hỏi: Tranh vẽ

Trang 1

TuÇn19 Thø hai ngµy 07 th¸ng 01 n¨m 2013

 HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3

* Nội dung tích hợp về bảo vệ môi trường:

- Gv nhấn mạnh: mỗi mùa xuân, hạ, thu, đông đều có những vẻ đẹp riêng nhưng đều gắn bó với con người Chúng ta cần có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường thiên nhiên để cuộc sống của con người ngày càng thêm đẹp đẽ.

II/Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh họa trong SGK.

-Bảng phụ ghi sẵn các câu văn luyện đọc

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

2/ Dạy bài mới: ( 30’)

GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa

trong sách, trả lời câu hỏi: Tranh vẽ những

ai? Họ đang làm gì?

Muốn biết bà cụ và các cô gái là ai, họ đang

nói với nhau điều gì, các em hãy đọc chuyện

Vườn bưởi, tựu trường.sung sướng, nảy

lộc, rước, bếp lửa, tinh nghịch,

b/ Đọc từng đoạn trước lớp

HD đọc đúng

Có em/ mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn,/

có giấc ngủ ấm trong chăn.//

Cháu có công ấm ủ mầm sống/ để xuân về/

Trang 2

cây cối đâm chồi nảy lộc.//

Giải nghĩa thêm từ thiếu nhi (trẻ em dưới 16

HĐ2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Câu 1:Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng

cho những mùa nào trong năm?

*Câu 2a:Em hãy cho biết mùa xuân có gì hay

theo lời nàng Đông?

-Các em có biết vì sao khi xuân về vườn cây

nào cũng phải đâm chồi nảy lộc không?

*Câu 2b:Mùa xuân có hay theo lời Bà Đất?

-Theo em,lời Bà Đất và nàng Đông nói về

mùa xuan có khác nhau không?

Câu 3:Mùa hạ có gì hay theo lời nàng Xuân?

-Mùa thu có gì hay theo lời nàng Hạ và bà

Đất?

-Mùa đông có gì hay theo lời nàng Thu và bà

Đất?

*Câu 4:Em thích nhất mùa nào?Vì sao?

- Gv nhấn mạnh: mỗi mùa xuân, hạ, thu,

đông đều có những vẻ đẹp riêng nhưng đều

gắn bó với con người Chúng ta cần có ý thức

giữ gìn và bảo vệ môi trường thiên nhiên để

cuộc sống của con người ngày càng thêm đẹp

-HS nhắc lại tựa bài

+Bốn nàng tiên tượng trưng cho những mùa

nào trong năm?

Đọc lại bài chuẩn bị tiết kể chuyện

-Xuân làm cho cây lá tươi tốt

-Không khác nhau,vì cả hai đều nói về điều hay của mùa xuân.Xuân về cho cây lá tươi tốt đâm chồi nảy lộc

-Có nắng làm cho trái ngọt hoa thơm,có ngàynghỉ hè của HS

-Có vườn bưởi chín vàng,có đêm trăng rằm,rước đèn phá cỗ.Trời xanh cao,HS nhớ ngày tựu trường

-Có bập bùng bếp lửa nhà sàn,có giấc ngủ ấmtrong chăn.Ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc

HS trả lời theo ý kiến riêngBài văn ca ngợi 4 mùa: Xuân, hạ, thu, đông

Mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng đều có ích chocuộc sống

Mỗi nhóm 6 em phân vai thi đọcCác nhóm thi đua

Nhắc tựa bài-Bốn mùa xuân,hạ,thu,đông

HS khá, giỏi

2

Trang 3

TuÇn 19 Thø ba ngµy 08 th¸ng 01 n¨m 2013

TiÕt: 165

I/ Mục tiêu

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi.

- Làm đúng bài tập 2,3, a/b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn

-Yêu thích môn học.

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả.

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

2/ Dạy bài mới: (30’)

HĐ1/ Giới thiệu

-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng ,

viết đẹp đoạn tóm tắt trong bài “ Chuyện bốn

mùa”

HĐ2/Hướng dẫn tập chép :

-Đọc mẫu đoạn văn cần chép

-Yc 3 em đọc lại bài, cả lớp đọc thầm theo

- Đoạn chép này ghi lời của ai trong Chuyện

bốn mùa ?

-Bà Đất nói gì

+ Đoạn chép có những tên riêng nào ?

Những tên riêng ấy phải viết như thế nào?

HĐ3/ Hướng dẫn trình bày :

-Đoạn văn có mấy câu ?

-Trong bài những chữ nào cần viết hoa

*/ Hướng dẫn viết từ khó :

- Đọc cho học sinh viết các từ khó vào

bảng con tựu trường,ghét,mầm sống.

*Viết bài : - GV đọc

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

*Soát lỗi : -Đọc lại để học sinh dò bài , tự bắt

Lắng nghe giới thiệu bài

- Nhắc lại tên bài

-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -HS thực hiện

-Bà Đất

-Khen các nàng tiên mỗi người một vẻ, đều

có ích, đêù đáng yêu

-Xuân,Hạ,Thu,ĐôngViết hoa

+5 câuViếtbảng :Xuân,Hạ,Thu,ĐôngCháu

HS viết -HS nhìn bảng viết vào vở

-Sửa lỗi

Đọc y/c b

Theo dõi Đọc , làm bài vào VBT, bảng

HS TB, KTrả lời

Trang 4

Bài 3b :

Hs đọc yêu cầu

Gv hướng dẫn sau đó yêu cầu làm vở

3) Củng cố - Dặn dò:

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp

-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước bài

mới

Tổ,Bão, nảy; kĩ

HS thực hiện b)bảo,nảy;cỗ,đã

HS K, G

HS TB

nghiïåm:

TuÇn 19 Thø ba ngµy 8 th¸ng 01 n¨m 2013

KÓ chuyÖn : ChuyÖn bèn mïa

4

Trang 5

TiÕt: 166

I/ Mục tiêu

1.Rèn kĩ năng nói: Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được đoạn 1 (BT1), biết kể nối tiếp từngđoạn của câu chuyện (BT2)

*HS khá, giỏi thực hiện được BT3

2.Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, biết đánh giá lời kể của bạn.

- Ham thích môn học Kể lại được cho người thân nghe

II/Đồ dùng dạy học:

- GV: 4 tranh minh họa đoạn 1 Một vài trang phục đơn giản cho HS đóng vai các vai nhân vật đểdựng lại câu chuyện

- HS: SGK

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

2/ Dạy bài mới

a Giới thiệu: (1’)

Trong giờ kể chuyện hôm nay, các em sẽ kể lại

Chuyện 4 mùa theo 3 cách:

- Cách 1: Dựa vào tranh và gợi ý dưới tranh,

kể lại đoạn 1 của câu chuyện

- Cách 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Cách 3: Khó và thú vị hơn – dựng lại câu

chuyện theo vai: Người dẫn chuyện Xuân,

Hạ, Thu, Đông và bà Đất Chúng ta sẽ xem

bạn nào, nhóm nào đạt danh hiệu cá nhân và

nhóm kể chuyện hay nhất trong tiết học hôm

nay

b Hướng dẫn kể chuyện.

Hướng dẫn kể lại đoạn 1 theo tranh.

- GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh trong

SGK, đọc lời bắt đầu đoạn dưới mỗi tranh;

nhận ra từng nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông

qua y phục và cảnh làm nền trong từng

tranh

Kể lại toàn bộ câu chuyện

- GV mời đại diện các nhóm thi kể toàn bộ

câu chuyện

GV nhận xét

Dựng lại câu chuyện theo vai.

GV mời 1 HS nhắc lại thế nào là dựng lại câu

chuyện theo vai

GV cùng 2 HS thực hành dựng lại nội dung 4

-Đại diện nhóm thi kể lại toàn bộ câuchuyện

HS trả lời

- 1 em là Đông, em kia là Xuân

- Từng nhóm HS phân vai thi kểchuyện trước lớp

HS TB,

Y tham gia kể

Trang 6

Chuẩn bị: Ông Mạnh thắng Thần Gió.

RÚT KINH NGHIỆM:

TuÇn19 Thø t ngµy 09 th¸ng 01 n¨m 2013

TiÕt 167

6

Trang 7

I/ Mục tiêu

1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

Biết ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn trong bài, đọc ngắt nhip các câu thơ hợp lí

2/ Rèn kĩ năng đọc hiểu

-Hiểu nội dung bài:Tình yêu thương của Bác Hồ dành cho thiếu nhi Việt Nam

-Trả lời được các câu hỏi và học thuộc lòng đoạn thơ trong bài

*Nội dung tích hợp học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh:

Giúp hs hiểu được tình cảm âu yếm, yêu thương đặt biệt của Bác Hồ với thiếu nhi và của thiếu nhi với Bác Hồ.

Nhớ lời khuyên của Bác, Kính yêu Bác Hồ.

Nội dung tích hợp giáo dục kĩ năng sống:

- Tự nhận thức.

- Xác định giá trị bản thân.

- Lắng nghe tích cực.

II/Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài đọc Thêm tranh ảnh Bác Hồ với thiếu nhi

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

2 học sinh đọc 2 đoạn Chuyện bốn mùa, trả lời câu hỏi nội dung đoạn văn đã đọc

+Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng cho những mùa nào trong năm?

+Em thích mùa nào nhất?Vì sao?

-Nhận xét ghi điểm

2/ Dạy bài mới: ( 30’)

Giới thiệu bài:

.-Ghi tựa bài

HĐ1/ Luyện đọc :

Đọc mẫu:

*Luyện đọc,kết hợp giải nghĩa từ

a) Đọc từng câu:

Đọc câu:HS nối tiếp nhau luyện đọc câu

-Đọc từ khó:Trung thu,bận quá,nhi

đồng,ngoan ngoãn,thi đua,tuổi nhỏ,việc

nhỏ,kháng chiến,hòa bình.Kết hợp giải nghĩa

các từ ở mục chú giải,giải thích thêm từ:nhi

đồng(trẻ em từ 4 đến 9 tuổi)phân biệt thư với

thơ(lá thư,bức thư/dòng thơ,bài thơ)

2 học sinh đọc nối tiếp từng đoạn

- 1 học sinh đọc các từ chú giải trong bài

Trang 8

d) Thi đọc

HĐ2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:

*Câu 1:Mỗi tết trung thu Bác Hồ nhớ tới ai?

*Câu 2:Những câu thơ nào cho biết Bác Hồ

rất yêu thiếu nhi?

-Câu thơ nào của Bác Hồ là một câu hỏi?

-Câu hỏi đó nói lên điều gì?

-Giới thiệu tranh

*Câu 3:Bác khuyên các em làm những việc gì?

-Kết thúc lá thư,Bác viết lời chào các cháu

như thế nào?

-Bác Hồ rất yêu mến thiếu nhi.Bài thơ nào,lá

thư nào Bác viết cho thiếu nhi cũng tràn đầy

tình cảm yêu thương âu yếm như tình cảm của

cha với con,của ông với cháu

HĐ3/ Học thuộc lòng bài thơ

-HS HTL bài thơ bằng cách xóa dần chữ trên

từng dòng thơ

-HS thi HTL bài thơ

-Nhận xét tuyên dương

4)Củng cố

-HS nhắc lại tựa bài

-HS hát bài:Ai yêu Bác Hồ Chí Minh của nhạc

-Về nhà luyện đọc lại bài

-Xem bài mới: Ông Mạnh thắng Thần Gió

-Bác Hồ nhớ tới các cháu nhi đồng-Ai yêu nhi đồng

-Hôn các cháu/Hồ Chí Minh

-Luyện HTL bài thơ

Thi HTL bài thơ

Nhắc tựa bài-Hát

RÚT KINH

NGHIỆM:

TuÇn 19 Thø tu ngµy 09 th¸ng 01 n¨m 2013

LuyÖn tõ vµ c©u Tõ ng÷ vÒ c¸c mïa

§Æt vµ tr¶ lêi c©u hái Khi nµo?

TiÕt: 168

8

Trang 9

III/ Hoạt động dạy học

1/ Kiểm tra bài cũ ( 5' )

-HS nhắc lại tựa bài

-HS lên bảng làm bài tập

-Gạch dưới các từ chỉ đặc điểm của người,vật,sự vật

a)Càng về sáng tiết trời càng lạnh giá

b)Mấy bông hoa vàng tươi như những đốm nắng đã nở sáng trưng trên giàn mướp xanh mát.

c)Chỉ ba tháng sau,nhờ siêng năng cần cù,Bắc đã đứng đầu lớp.

-Nhận xét ghi điểm

2/ Dạy bài mới: ( 30' )

a. Giới thiệu: (1’)GV nêu mục của tiết học

+Mùa xuân:tháng giêng,tháng hai,tháng ba

+Mùa hạ:Tháng tư,tháng năm,tháng sáu

+Mùa thu:Tháng bảy,tháng tám,tháng chín

+Mùa đông:Tháng mười,tháng mười một,tháng

mười hai

*Bài 2:Viết

-HS đọc yêu cầu

-Lưu ý HS:mỗi ý a,b,c,d,e nói về điều hay của mỗi

mùa.Em hãy xếp mỗi ý đó vào bảng cho đúng lời

-Đọc yêu cầu

-Làm bài vào VBT+Bảng nhóm

-Trình bày

-Đọc yêu cầu-Thực hành hỏi đáp

Thảo luận nhóm hỗ trợ

HS TB, Y

Trang 10

+HS1:Khi nào HS được nghỉ hè?

+HS1:Khi nào HS tựu trường?

+HS1:Mẹ thường khen em khi nào?

+HS1:Ở trường em vui nhất khi nào?

4)Củng cố

-HS nhắc lại tựa bài

-HS nói về điều hay trong bốn mùa xuân,hạ

thu,đông

-Nhận xét sửa sai

-GDHS:Yêu mến các mùa trong năm vì các mùa

đều có ích cho cuộc sống của chúng ta

5)Nhận xét – Dặn dò

-Nhận xét tiết học

-Về nhà xem lại bài

-Xem bài mới

-HS2:Tháng 6 HS nghỉ hè-HS2:Cuối tháng 8 HS tựu trường

-HS2:Khi em ngoan,chăm học-HS2:Khi em được điểm 10

-Nhắc tựa bài-Nói về bốn mùa

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 11

-Làm được bài tập 2, 3 a/b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn.

-HS cĩ ý thức rèn chữ giữ vở

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả.

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

GV đọc 2 em lên bảng viết - Lớp thực hiện viết vào bảng con

-tựu trường, nảy lộc, mầm sống

-Nhận xét bài bạn

2/ Dạy bài mới: (30’)

Hoạt động 1:Giới thiệu bài

Hoạt động 2:

*Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết

- Treo bảng phụ đoạn cần viết yêu cầu đọc

+ Nội dung bài thơ nĩi điều gì ?

+ Bài thơ của Bác cĩ những từ xưng hơ nào?

* Hướng dẫn cách trình bày :

- Hãy nêu cách trình bày thể thơ này ?

- Chữ nào phải viết hoa ?

* Sốt lỗi chấm bài :

- Đọc lại chậm rãi để học sinh dị bài

-Thu tập học sinh chấm điểm và nhận xét

- Dịng viết lùi vào 1 ơ

- Các chữ cái đầu câu thơ viết hoa

- Nêu các từ khĩ và thực hành viết bảng con

HS viết

Sốt lỗi

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

Nêu yêu cầu Làm bài ở vở, 1HS làm ở bảng lớp

5 cái tủ; 6 khúc gỗ;

7 cửa sổ; 8 con muỗi

Nhận xét.

Đọc yêu cầu Theo dõi, thảo luận, trình bày

– thi đỗ, đổ rác

- giả vờ ( đị ) , giã gạ

Nhận xét bài trên bảng

HS Khá trả lời

HS K,GThảo luậnnhĩm 2

nghiïåm:

Trang 12

TuÇn 19 Thø nam ngµy 10 th¸ng 01 n¨m 2013

TËp viÕt Ch÷ hoa p

12

Trang 13

A.Mục tiêu

1 Rèn kĩ năng viết, quan sát

-Viết đúng chữ hoa p (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhở); chữ và câu ứng dụng: Phong (1 dòng cỡ vừa, 1dòng cỡ nhỏ), Phong caãnh hêëp dêîn (3 lần)

2.Thái độ: GD hs có ý thức kiên chì, cẩn thận, chính xác trong việc rèn chữ.

B Đồ dùng dạy và học :

Chữ mẫu P Bảng phụ ghi cụm từ ứng dung: Phong caãnh hêëp dêîn Vở tập viết lớp

2 , tập hai

C Các hoạt động dạy - học :

1/ Kiểm tra bài cũ( 3- 5phut)

- 2 hs lên bảng viết.- cả lớp viết bảng con: Ươm

2/ Dạy bài mới:(32phut)

Trang 14

1-Rèn kĩ năng nghe và nói:

- Biết nghe và đáp lại lời chào, lời tự giới thiệu phối hợp với tình huống giao tiếp đơn giản (BT1, BT2)

2-Rèn kĩ năng viết:

- Điền đúng lời đáp vào ô trống trong đoạn đối thoại (BT3)

* Nội dung tích hợp giáo dục kĩ năng sống:

- Giao tiếp: ứng xử văn hóa.

- Lắng nghe tích cực.

+ Giáo dục: Sự ngoan ngoãn và tự nhiên trong cuộc sống

II/ Đồ dùng dạy học

14

Trang 15

1 Đồ dùng dạy học

Tranh vẽ minh họa bài tập 1 Bài tập 3 viết trên bảng lớp

2 Phương pháp:

- Giảng giải, đàm thoại, chia nhóm

III/ Các hoạt động dạy – học

1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5' )

2/ Dạy bài mới: (30')

Giới thiệu bài :

-Bài TLV hôm nay , các em sẽ thực hành “ Đáp

lời chào - Nói lời tự giới thiệu “

Hoạt động 1: Giáo viên hướng dẫn HS làm bài

-Bức tranh 1 minh hoạ điều gì ?

-Bức tranh 2 minh hoạ điều gì ?

- Theo em các bạn nhỏ trong tranh sẽ làm gì ?

-Hãy cùng nhau đóng lại tình huống này và thể

hiện cách ứng xử mà các em cholà đúng

- Gọi một nhóm lên trình bày

*Bài 2 -Mời một em đọc nội dung bài tập

- Nhắc lại tình huống để HS hiểu Yêu cầu lớp

suy nghĩ và đưa ra lời đáp với trường hợp khi bố

mẹ vắng nhà

- Nhận xét sau đó chuyển tình huống

- Dặn HS cảnh giác khi ở nhà một mình không

nên cho người lạ vào nhà

c) Luyện tập thực hành:

Bài 3 -Mời một em đọc nội dung bài tập - Mời

2 em lên bảng đóng vai

- Một em đóng vai mẹ Sơn và một em đóng vai

- Lắng nghe giới thiệu bài

- Một em nhắc lại tựa bài

- Một em đọc yêu cầu đề bài

- HS suy nghĩ sau đó nối tiếp nhau nói lời đáp :

-Ví dụ : Cháu chào chú ạ Chú chờ một

chút để cháu bảo với ba mẹ

- Tương tự nói lời đáp trong tình huống không có ba mẹ ở nhà :

- Cháu chào chú Thưa chú , hiện nay

ba mẹ cháu đi vắng , chú có nhắn gì không ạ ?

Trang 16

bạn Nam để thể hiện lại tình huống trong bài

- Yêu cầu tự viết bài vở

- Đọc lại bài làm của mình trước lớp

-Nhận xét ghi điểm học sinh

3) Củng cố - Dặn dò:

-Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà chuẩn bị tốt cho tiết sau

- Một em nêu yêu cầu đề bài

- 2 em thực hành nói lời đáp trước lớp

-Hai em nhắc lại nội dung bài học -Về nhà học bài và chuẩn bị cho tiết sau

 HS khá, giỏi trả lời được CH5

KNS: giao tiết Ra quyết định Kiên đinh.

MTR: Hs yếu đọc lưu loát đoạn 1.

-Yêu môn học Học sinh yêu thiên nhiên

II/Đồ dùng dạy học:

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

16

Trang 17

3,4 HS đọc thuộc lòng 12 dòng thơ và TLCH về nội dung bài thơ.

2/ Dạy bài mới: ( 30’)

Giới thiệu bài

+Ông vào rừng/ lấy gỗ/ dựng nhà.//

+ Cuối cùng/ ông quyết định dựng một ngôi nhà

thật vững chãi.//

+ Rõ ràng đêm qua Thần Gió đã giận dữ,/ lồng

lộn/ mà không thể xô đổ ngôi nhà.//

c/ Đọc từng đoạn trong nhóm

d/ Đại diện các nhóm thi đọc

e/Đồng thanh

TIẾT 2:

HĐ2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Câu 1: Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi

giận?

GV cho HS quan sát tranh, ảnh về dông bão,

nhận xét sức mạnh của Thần Gió, nói thêm:

Người cổ xưa chữa biết cách chống lại gió mưa,

nên phải ở trong các hang động, hốc đá

Câu 2: Kể lại việc làm của ông Mạnh chống lại

Thần Gió.

Câu 3: Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải

bó tay.

GV liên hệ so sánh ngôi nhà xây tạm bằng tranh

tre nứa lá với những ngôi nhà xây dựng kiên cố

bằng bêtông cốt sắt, giúp HS thấy: bão tố dễ

dàng tàn phá những ngôi nhà xây tạm, nhưng

không phá hủy được những ngôi nhà xây dựng

-nối tiếp trong nhóm

- Thi đọc

- Cả lớp đồng thanh đoạn 3, 5

Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay

Khi ông nổi giận, Thần Gió còn cườingạo nghễ, chọc tức ông

Ông vào rừng lấy gỗ, dựng nhà Cả 3lần đều bị quật đỗ nên ông quyết địnhxây một ngôi nhà thật vững chãi Ôngđẵn những cây gỗ lớn nhất làm cột,chọn những viên đá thật to để làmtường

Hình ảnh: câu cối xung quanh ngôi nhà

đã đỗ rạp trong khi ngôi nhà vẫn đứngvững

HD hs yếu đọc(

Gợi ý hs yếu trả lời câu hỏi 1

Trang 18

Thần Gió tượng trưng cho cái gì?

GV hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện

HS tự phân vai và thi đọc lại truyện

TuÇn 20 Thø ba ngµy 15 th¸ng 01 n¨m 2013

ChÝnh t¶ ( nghe viÕt ) Giã

TiÕt: 174

I/ Mục tiêu

- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ

- Làm được BT2 a/b hoặc BT3 a/b

- GD học sinh có ý thức rèn chữ, giữ vở đẹp, yêu thích môn học chính tả

II/ Đồ dùng dạy học:

1.Thầy : Bảng phụ viết sẵn ND bài tập 2, 3

2.Trò : Bảng con , vở bài tập , vở chính tả

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

- 2 học sinh lên bảng viết – cả lớp viết b/c

- Xe đỗ, vui vẻ, giả vờ, giã gạo

18

Trang 19

- Nhận xét.

2/ Dạy bài mới: (30’)

HĐ1.Hướng dẫn viết chính tả :

1 Hướng dẫn HS chuẩn bị :

- Đọc mẫu bài thơ : Gió

* Hãy nêu những ý thích và hoạt

động của gió

- Bài viết có mấy khổ thơ , mỗi khổ

thơ có mấy câu , mỗi câu có mấy chữ

- Những chữ nào bắt đầu bằng r ,

gi , d

- Những chữ nào có dấu hỏi , dấu

ngã ?

2 Luyện viết bảng con :

- GV quan sát , chỉnh sửa chỗ sai cho HS

- GV theo dõi , uốn nắn cho HS

4 Chấm , chữa bài cho HS:

- GV đọc lại bài chính tả : chậm rãi , rõ ràng

- Bài viết có 2 khổ thơ , mỗi khổ thơ có 4 câu Mỗi câu có 7 chữ

- gió , rất , rủ , ru , diều

- ở , khẽ , rủ , bẩy , ngủ , quả , bưởi

- HS luyện viết bảng con :

- rất xa , rủ , cái ngủ , bưởi

- HS nghe viết bài vào vở cho đúng , đẹp

- HS soát lại bài viết của mình bằng chì

- Đổi bài cho bạn soát lại

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm bài vào vở nháp

- HS trình bày trước lớp a) hoa sen , xen lẫn ; hoa súng , xúng xính b) làm việc , bữa tiệc ; thời tiết , thương tiếc

- HS đọc và nêu yêu cầu của bài

- Cả lớp làm bài vào VBT

- HS trình bày bài trước lớp a) Mùa xuân , sương

Trang 20

- Nhận xét tiết học

- Xem lại các bài tập và chuẩn bị bài

sau

nghiïåm:

TuÇn 20 Thø ba ngµy 14 th¸ng 01 n¨m 2013

TiÕt: 175

I/ Mục tiêu

- 1.Rèn kĩ năng nói: Biết sắp xếp lại thứ tự các tranh theo đúng trình tự nội dung truyện (BT1)

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh đúng trình tự

* HS KG: Kể lại được toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên Đặt được tên khác phù hợp với nội dung câu chuyện

2.Rèn kĩ năng nghe: - Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

- Ham thích môn học Kể lại được cho người thân nghe

II/Đồ dùng dạy học:

- GV: 4 tranh minh họa câu chuyện trong sgk (phóng to nếu có thể)

- HS: SGK

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

20

Trang 21

- Gọi 6 HS lín bảng, phđn vai cho HS vă yíu cầu câc em dựng lại cđu chuyện Chuyện bốn mùa

- Nhận xĩt vă cho điểm HS

2/ Dạy băi mới

Giới thiệu băi

Ghi đề băi lín bảng

Hướng dẫn kể chuyện

a) Sắp xếp lại thứ tự câc bức tranh theo đúng nội

dung cđu chuyện

Gọi 1 hs đọc yíu cầu băi tập 1

Cho hs quan sât tranh

Bức tranh 1 vẽ cảnh gì?

Đđy lă nội dung thứ mấy của cđu chuyện?

Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?

Đđy lă nội dung thứ mấy của cđu chuyện?

Quan sât 2 bức tranh còn lại vă cho biết bức tranh

năo minh họa nội dung thứ nhất của chuyện? Nội

dung đó lă gì?

Hêy níu nội dung của tranh thứ 3

Hêy sắp xếp lại thứ tự câc tranh theo đúng nội dung

cđu chuyện

b) Kể lại toăn bộ nội dung cđu chuyện

Chia nhóm 4 tập kể chuyện trong nhóm theo từng

đoạn

Chia nhóm 3 tập kể chuyện phđn vai

Tổ chức cho câc nhóm thi kể chuyện

Nhận xĩt tuyín dương câc nhóm kể tốt

Đặt tín khâc cho cđu chuyện

Câc nhóm thảo luận đưa ra tín gọi mình chọn

- Theo dõi vă mở sgk trang 15

- Sắp xếp lại thứ tự câc bức tranhtheo đúng nội dung cđu chuyện Ông

Mạnh thắng Thần Gió.

- Quan sât tranh

- Bức tranh 1 vẽ cảnh Thần Gió vẵng Mạnh đang uống rượu với nhaurất thđn thiện

- Đđy lă nội dung cuối cùng củacđu chuyện

- Bức tranh 2 vẽ cảnh ông Mạnhđang vâc cđy, khiíng đâ để dựng nhă

- Đđy lă nội dung thứ hai của cđuchuyện

- Bức tranh 4 minh họa nội dung thứnhất của chuyện Đó lă Thần Gió xôông Mạnh ngê lăn quay

- Thần Gió ra sức tìm câch để xô

đổ ngôi nhă của ông Mạnh nhưngphải bó tay, ngôi nhă của ông Mạnhvẫn đứng vững trong khi cđy cốixung quanh bị đổ rạp

- 1 HS lín bảng sắp xếp lại thứ tựcâc bức tranh: 4, 2, 3, 1

- HS tập kể lại toăn bộ cđu chuyệntrong nhóm

Câc nhóm thi kể theo hai hình thứctrín

-HS nối tiếp nhau phât biểu ý kiến

Ví dụ: Con người đê thắng gió ntn? /Ông Mạnh vă Thần Gió / Ông Mạnh

vă Thần Gió đê kết bạn với nhau ntn?

/ Bạn của ông Mạnh / Chuyện ThầnGió vă ngôi nhă của ông Mạnh…

HS K, G

Trang 22

Nhận xét các tên gọi học sinh đưa ra Cho hs

giải thích vì sao chọn tên đó

- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân (TL câu hỏi 1, 2, CH3 (mục a hoặc b)

* HS K,G trả lời được đầy đủ CH3

* MTR: Hs yếu đọc lưu loát đoạn 1.

* GDBVMT (Khai thác trực tiếp): Giúp HS cảm nhận được : Mùa xuân đến làm cho cả bầu trời vàmọi vật đều trở nên đẹp đẽ và giàu sức sống Từ đó, HS có ý thức BVMT

- Ham thích học môn Tiếng Việt

II/Đồ dùng dạy học:

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng

- HS: SGK

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Ông Mạnh thắng Thần Gió.

22

Trang 23

- GV nhận xét.

2/ Dạy bài mới: ( 30’)

Giới thiệu bài

+ Đoạn 1: Hoa mận … thoảng qua.

+ Đoạn 2: Vườn cây … trầm ngâm.

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Yêu cầu HS đọc đoạn

- GV giải nghĩa từ mận, nồng nàn khướu, đỏm

HĐ2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:

1/ Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến?

-Em còn biết dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến

nữa?

2/ Hãy kể lại những thay đổi của bầu trời và mọi

vật khi mùa xuân đến

*3/ Tìm những từ ngữ trong bài giúp em cảm nhận

được hương vị riêng của mỗi loài hoa xuân?

-Vẻ đẹp riêng của mỗi loài chim được thể hiện qua

- Hương vị của mùa xuân: hoa bưởinồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoa cauthoang thoảng

Vẻ riêng của mỗi loài chim: chíchchoè nhanh nhảu, khướu lắm điều,

HS TB Y trả lời

HS TB K trả lời

Trang 24

HĐ3/Luyện đọc lại

3/ Củng cố - dặn dò

GV hỏi: Theo em, qua bài văn này, tác giả muốn

nói với chúng ta điều gì?

LuyÖn tõ vµ c©u Tõ ng÷ vÒ thêi tiÕt

§Æt vµ tr¶ lêi c©u hái Khi nµo?

TiÕt: 177

I/ Mục tiêu

- Nhận biết 1 số từ ngữ chỉ thời tiết 4 mùa (BT1)

- Biết dùng các cụm từ: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ khi nào để hỏi về thờiđiểm (BT2)

- Điền đúng dấu câu vào đoạn văn (BT3)

Dùng đúng dấu chấm và dấu chấm cảm trong ngữ cảnh

II/Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 Bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút màu

- HS: SGK Vở

III/ Hoạt động dạy học

1/ Kiểm tra bài cũ ( 5' )

- 2 HS thực hiện hỏi đáp theo mẫu câu hỏi có từ “Khi nào?”

HS 1: Khi nào cậu cảm thấy vui nhất?

HS 2: Tớ vui nhất khi được điểm tốt

2/ Dạy bài mới: ( 30' )

 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:

- Phát giấy và bút cho 2 nhóm HS - HS lên bảng làm, HS dưới lớpHS đọc yêu cầu HS TB lên

bảng làm 24

Trang 25

- Gọi HS nhận xét và chữa bài.

Nhận xét, tuyên dương từng nhóm

Bài 2:

- GV ghi lên bảng các cụm từ có thể thay thế cho

cụm từ khi nào: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy

giờ.

- Yêu cầu HS nêu kết quả làm bài

- Ví dụ: Cụm từ khi nào trong câu Khi nào lớp bạn

đi thăm viện bảo tàng? Có thể thay thế bằng

những cụm từ nào? Hãy đọc to câu văn sau khi đã

thay thế từ

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Treo bảng phụ và gọi HS lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét và chữa bài

- Khi nào ta dùng dấu chấm?

- Dấu chấm cảm được dùng ở cuối các câu văn nào?

- Kết luận cho HS hiểu về dấu chấm và dấu chấm

cảm

3 Củng cố – Dặn dò (3’)

Trò chơi:

GV nêu luật chơi: Khi GV nói 1 câu

VD: - Mùa xuân đẹp quá!

- Hôm nay, tôi được đi chơi

Có thể thay thế bằng bao giờ, lúc

nào, tháng mấy, mấy giờ.

Đáp án:

b) bao giờ, lúc nào, tháng mấy.

c) bao giờ, lúc nào, (vào) tháng

5 điểm

bài nối ô chữ

se se lạnh

oi nồng Ânóng bức

Trang 26

- Dặn HS về nhà làm bài tập và đặt câu hỏi với các

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

- 2 học sinh lên bảng viết – cả lớp viết b/c

- Hoa sen, cây xoan

- Nhận xét

2/ Dạy bài mới: (30’)

HĐ1/.Hướng dẫn viết chính tả :

1 Hướng dẫn HS chuẩn bị :

- Đọc mẫu bài thơ 1 lần

- Bài thơ tả hiện tượng gì của thiên

nhiên ?

- Mưa bóng mây có diểm gì lạ ?

- Bài thơ có mấy khổ , mỗi khổ có mấy dòng , mỗi

Trang 27

dòng có mấy chữ ?

2 Luyện viết bảng con :

- GV quan sát , chỉnh sửa chỗ sai cho HS

3.HS viết bài vào vở :

- Hướng dẫn tư thế ngồi , cách cầm

bút, để vở

- GV đọc bài chính tả , đọc theo từng

dòng thơ Nhắc lại 2 - 3 lần

- GV theo dõi , uốn nắn cho HS

.4 Chấm , chữa bài cho HS :

- GV đọc lại bài chính tả : chậm rãi ,

- HS viết bài vào vở cho đúng , đẹp

- HS soát lại bài viết của mình bằng chì

- Đổi bài cho bạn soát lại

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS làm bài vào vở nháp

- HS trình bày trước lớp a) sương mù , cây xương rồng

- đất phù sa , đường xa

- xót xa , thiếu sót

Thảoluậnnhómlàmvào vởnháp

nghiïåm:

Trang 28

TuÇn 20 Thø nam ngµy 17 th¸ng 01 n¨m 2013

A.Mục tiêu

1 Rèn kĩ năng viết, quan sát

-Viết đúng chữ hoa Q (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhở); chữ và câu ứng dụng: Q (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng

cỡ nhỏ), Quï hûúng tûúi àeåp (3 lần)

2.Thái độ: GD hs có ý thức kiên chì, cẩn thận, chính xác trong việc rèn chữ.

B Đồ dùng dạy và học :

Chữ mẫu Q Bảng phụ ghi cụm từ ứng dụng: Quï hûúng tûúi àeåp Vở tập viết lớp 2 , tập hai

C Các hoạt động dạy - học :

1/ Kiểm tra bài cũ( 3- 5phut)

- 2 hs lên bảng viết.- cả lớp viết bảng con:

2/ Dạy bài mới:(32phut)

Giới thiệu bài

HĐ1HD viết chữ hoa Q

-Ycầu HS quan sát số nét , quy trình viết

+ Chữ Q hoa cao mấy li ?

+Chữ Q hoa gồm mấy nét? Là những nét nào

Vừa giảng quy trình vừa tô trong khung chữ

- HS quan sát và nhận xét -Cao 5 li

- Chữ hoa Q gồm 2 nét Nét 1 giống chữ O, nét 2 là nét lượn ngang như dấu ngã lớn

Quan sát, trả lời

28

Trang 29

+ Khoảng cách giữa các chữ như thế nào ?

- GV viết mẫu lên bảng và phân tích từng chữ

-GV theo dõi va sửa sai

* Hướng dẫn viết vào vở tập viết :

- Theo dõi uốn nắn cho HS yếu

- Thu một số vở bài tập để chấm

3 Củng cố ,dặn dò

+ Nêu quy trình viết chữ Q hoa ?

- Trả vở nhận xét sửa sai bài viết cho HS

-VN luyện viết lại bài và chuẩn bị bài sau

HS quan sát, theo dõi

- H nhắc lại cách viết

- HS viết vào bảng con chữ Q hoa

- HS đọc : Quê hương tươi đẹp

- Câu nói này ca ngợi vẻ đẹp của quêhương

-Có 4 chữ

- Bằng khoảngcách viết1con chữ o

.-HS viết chữ Quê vào bảng con

- Hướng dẫn hs viết cụm từ ứngdụng

- HS viết bài vào vở

-H nêu

Trang 30

TuÇn 20

Thø s¸u ngµy 18 th¸ng 01 n¨m 2013 TËp lµm v¨n

T¶ ng¾n vÒ bèn mïa

TiÕt: 180

A/ Mục tiêu:

1-Rèn kĩ năng nghe và nói:

- Đọc và trả lời đúng câu hỏi về nội dung bài văn ngắn (BT1)

2-Rèn kĩ năng viết:

- Dựa vào gợi ý, viết được đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) về mùa hè (BT2)

*GDBVMT (Khai thác trực tiếp): Giáo dục ý thức BVMT thiên nhiên.

- Bồi dưỡng những tình cảm tốt đẹp qua bài văn tả về bốn mùa

II/ Đồ dùng dạy học

- Câu hỏi gợi ý bài tập 2 trên bảng phụ Bài tập 1 viết trên bảng lớp

III/ Các hoạt động dạy - học

1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5' )

- Gọi HS đóng vai xử lý các tình huống trong bài tập 2 SGK trang 12

Bài văn miêu tả cảnh gì?

*Tìm những dấu hiệu cho biết mùa xuân

đến?

*Mùa xuân đến, cảnh vật thay đổi ntn?

*Tác giả đã quan sát mùa xuân bằng cách

- Mùi hoa hồng, hoa huệ thơm nức, không khí

ấm áp Trên các cành cây đều lấm tấm lộc non

Xoan sắp ra hoa, râm bụt cũng sắp có nụ

- Trời ấm áp, hoa, cây cối xanh tốt và tỏa ngát hương thơm

- Nhìn và ngửi

- 2 HS đọc

- Theo dõi

HS K, G trả lời

30

Trang 31

Kết luận: Tác giả tả mùa xuân rất ngắn

gọn mà thú vị, độc đáo

Bài 2:

- Treo bảng phụ

- GV hỏi để HS trả lời thành câu văn

-Mùa hè bắt đầu từ tháng nào trong năm?

-Mặt trời mùa hè ntn?

-Khi mùa hè đến cây trái trong vườn ntn?

-Mùa hè thường có hoa gì? Hoa đó đẹp

ntn?

-Em thường làm gì vào dịp nghỉ hè?

- Em có mong ước mùa hè đến không?

- Yêu cầu HS viết đoạn văn vào vở

- Gọi HS đọc và gọi HS nhận xét đoạn

- Dặn HS về nhà viết đoạn văn vào Vở.

- Chuẩn bị: Tả ngắn về loài chim

- Mùa hè bắt đầu từ tháng 6

- Mặt trời chiếu những tia nắng vàng rực rỡ

- Cây cam chín vàng, cây xoài thơm phức, mùi nhãn lồng ngọt lịm…

- Hoa phượng nở đỏ rực một góc trời

- Chúng em được nghỉ hè, được đi nghỉ mát, vui chơi…

Trang 32

TuÇn 21 Thø hai ngµy 21 th¸ng 01 n¨m 2013

- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3

-* GDKNS: KN Xác định giá trị ; KN Thể hiện sự cảm thông.

II/Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài đọc SGK Một bông hoa hoặc 1 bó hoa cúc tươi

Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC PP/KTDH : Thảo luận nhóm; Trình bày ý kiến cá nhân

IV/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

- 2 HS (Hằng, Uyên) đọc bài và TLCH 1,2 SGK Bài Mùa xuân đến

- HS nhận xét, đánh giá, giáo viên cho điểm.

2/ Dạy bài mới: ( 30’)

1 Giới thiệu chủ điểm mới và bài đọc:

-nối tiếp trong nhóm

Trang 33

HĐ2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 của bài

+ Chim sơn ca nói về bông cúc ntn?

+ Khi được sơn ca khen ngợi, cúc đã cảm thấy

thế nào?

+ Sung sướng khôn tả có nghĩa là gì?

+ Tác giả đã dùng từ gì để miêu tả tiếng hót

của sơn ca?

+ Véo von có ý nghĩa là gì?

Câu1- Qua những điều đã tìm hiểu, bạn nào

cho biết trước khi bị bắt bỏ vào lồng, cuộc

sống của sơn ca và bông cúc ntn/ ?

GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ SGK

để thấy cuộc sống hạnh phúc những ngày còn

tự do của Sơn Ca và bông Cúc Trắng

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4

Câu 2/ Vì sao tiếng hĩt của chim trở lên

buồn thảm?

- Ai là người đã nhốt sơn ca vào lồng?

* Câu 3/ Điều gì cho thấy các cậu bé rất vô

tình đối với chim, với hoa?

Câu4,5/ Hành động của các cậu bé gây ra

chuyện gì đau lòng?

+ Tuy đã bị nhốt vào lồng và sắp chết, nhưng

chim sơn ca và bông cúc trắng vẫn rất yêu

thương nhau Em hãy tìm các chi tiết trong bài

nói lên điều ấy

+ Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca chết

- Long trọng có nghĩa là gì?

- Theo em, việc làm của các cậu bé đúng hay

Thảo luận nhóm

-1 HS khá đọc bài thành tiếng Cả lớptheo dõi và đọc thầm theo

- Chim sơn ca nói: Cúc ơi! Cúc mới xinh

xắn làm sao!

- Cúc cảm thấy sung sướng khôn tả

- Nghĩa là không thể tả hết niềm sungsướng đó

- Chim sơn ca hót véo von.

- Là tiếng hót (âm thanh) rất cao, trongtrẻo

+Chim tự do bay nhảy, sống trong mộtthế giới rất rộng lớn là cả bầu trời xanhthẳm

+ Cúc sống tự do bên hàng rào, giữa đám

cỏ dại Tươi tắn và xinh xắn

- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọcthầm theo

+ Vì chim bị bắt, bị giam cầm tù tronglồng

- Có hai chú bé đã nhốt sơn ca vào lồng

HSG: Đối với chim: Hai cậu bé bắt nhốt

chim vào lồng nhưng lại không nhớ chochim ăn uống, để chim chết vì đói khát.+ Đối với hoa cắt cỏ cắt cả bông hoa

- Sơn Ca chết, Cúc héo tàn

- Chim sơn ca dù khát phải vặt hết nắm

cỏ, vẫn không đụng đến bông hoa Cònbông cúc thì tỏa hương ngào ngạt để an

ủi sơn ca Khi sơn ca chết, cúc cũng héo

- Cậu bé làm như vậy là sai

- HS nối tiếp phát biểu theo ý mình.(Đừng bắt chim, đừng hái hoa, các bạnthật vô tình, các bạn thật ác

Trang 34

- Em muốn nĩi gì với cậu bé?

- Câu chuyện khuyên em điều gì?

- Chuẩn bị: Bài sau: “Vè chim

HS tự phân vai và thi đọc lại truyện.Nhận xét

-Trình bày ý kiến cá nhân.

34

Trang 35

* HS khá, giỏi giải được câu đố ở BT3 a

- GD học sinh có ý thức rèn chữ, giữ vở đẹp, yêu thích môn học chính tả

II/ Đồ dùng dạy học:

1.Thầy : Bảng phụ viết sẵn ND bài tập 2

2.Trò : Bảng con , vở bài tập , vở chính tả

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

- 2 học sinh ( Bảo,Minh Nhật)lên bảng viết – cả lớp viết b/c

- Sương mù, xương cá, phù sa, đường xa

- Nhận xét

2/ Dạy bài mới: (30’)

HĐ1/Hướng dẫn tập chép :

a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép

- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép một lượt,

sau đó yêu cầu HS đọc lại

+ Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?

+ Đoạn trích nói về nội dung gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

-Đoạn văn có mấy câu?

-Lời của sơn ca nói với cúc được viết sau các dấu

câu nào?

-Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?

-Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu viết thế nào?

+ Bài Chim sơn ca và bông cúc trắng.

+ Về cuộc sống của chim sơn ca và bôngcúc khi chưa bị nhốt vào lồng

+ Đoạn văn có 5 câu

+ Viết sau dấu hai chấm và dấu gạch đầudòng

+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than

+ Viết lùi vào một ô li vuông, viết hoachữ cái đầu tiên

- Tìm và nêu các chữ: trắng, sơn ca, sà,

sung sướng; mãi, trời, thẳm.

- Viết các từ khó đã tìm được ở trên

Trang 36

-GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nhìn bảng chép.

- Yêu cầu các đội dán bảng từ của đội mình lên

bảng khi đã hết thời gian

- Nhận xét và trao phần thưởng cho đội thắng cuộc

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ vừa tìm

được

Bài 3:

4 Củng cố

5 Dặn dò : Yêu cầu HS về nhà giải câu đố vui

trong bài tập 3 và làm các bài tập chính tả trong Vở

Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.

- Chuẩn bị bài sau: Sân chim

- Nhân xét tiết học

- Nhìn bảng chép bài

- Soát lỗi theo lời đọc của GV

- 1 HS đọc bài

- Các đội tìm từ và ghi vào bảng từ Ví dụ:

+ chào mào, chẫu chàng, chẫu chuộc,

châu chấu, chèo bẻo, chuồn chuồn, chuột, chuột chũi, chìa vôi,…

+ Trâu, trai, trùng trục,…

- Các đội dán bảng từ, đội trưởng của từngđội đọc từng từ cho cả lớp đếm để kiểmtra số từ

HS khá, giỏi làm rồi sửa bài.

- Đọc từ theo chỉ dẫn của GV

- HS nghe

nghiïåm:

36

Trang 37

Dựa theo gợi ý, kể lại được từng đoạn của câu chuyện.

* HS khá giỏi biết kể lại được toàn bộ câu chuyện (BT2)

2.Rèn kĩ năng nghe: - Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

- Ham thích môn học Kể lại được cho người thân nghe

II/Đồ dùng dạy học:

Bảng gợi ý tóm tắt của từng đoạn câu chuyện

H; sgk

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 em lên bảng nối tiếp nhau kể lại câu chuyện“ Ông Mạnh thắng thần Gió”.

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2/ Dạy bài mới

Giới thiệu bài:

1.Dựa vào các gợi ý dưới đây, kể lại từng

đoạn câu chuyện: Chim sơn ca và bông

cúc trắng

2 Kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện

- Mời H kể lại toàn bộ câu chuyện

- Gv nhận xét tuyên dương những nhóm

kể tốt

3) Củng cố dặn dò:

-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người cùng

Trang 38

Tranh minh hoạ 1 số loài chim cú trong bài vố, bổ sung thờm tranh ảnh SGK

Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )

2 HS đọc và TLCH về nội dung của bài “Chim Sơn ca và bơng cỳc trắng”

2/ Dạy bài mới: ( 30’)

1 Giới thiệu bài :

2 Luyện đọc:

a GV đọc mẫu: giọng vui, nhớ nhảnh Nhấn

giọng những từ ngữ núi về đặc điểm và tờn

gọi của cỏc loài chim

- Sau khi đọc xong bài GV hướng dõn HS

quan sỏt tranh minh hoạ trong SGK

b Luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ:

* Đọc từng câu:

- Chỳ ý cỏc từ ngữ: lon xon, Sỏo xinh , linh

tinh, liễu điều, mỏch lẻo, lõn la, buồn ngủ

- HS nối tiếp nhau đọc 2 dũng thơ

HS luyện đọc cỏc nhõn (đồng thanh)

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bàivố

- 1,2 HS đọc cỏc từ ngữ được chỳ giảitrong SGK

38

Trang 39

-Liếu điếu có đặc điểm gì?

- Chìa vôi có đặc điểm gì?

- chèo bẻocó đặc điểm gì?

Giáo viên cho HS tập đặt 1 số câu vè về 1

số con vật thân quen

y/c:Về nhà tiếp tục HTL bài vè sưu tầm một

bài vè dân gian(nếu có thể)

Bài sau: Một trí khôn hơn trăm trí khôn.

- Chạy lon xon,

- là dáng chạy của các em bé

- vừa đi vừa nhảy

- nói linh tinh,

- hay nghịch hay tếu,

Là con chó cún

HS TB, Y trả lời

HS giỏi trả lời

TuÇn 21 Thø t ngµy 23 th¸ng01 n¨m 2013

LuyÖn tõ vµ c©u Tõ ng÷ vÒ chim chãc-

Trang 40

§Æt vµ tr¶ lêi c©u hái ë ®©u?

TiÕt: 186

I/ Mục tiêu

- Xếp được tên một số loài chim theo nhóm thích hợp (BT1)

- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Ở đâu? (BT2, BT3)

II/Đồ dùng dạy học

GV : Tranh ảnh đủ 9 loài chim BT1 Bút dạ, giấy khổ to

HS : Vở bài tập

III/ Hoạt động dạy học

1/ Kiểm tra bài cũ ( 5' )

Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra

HS 1 và HS 2 ( Hoàng – Nhi)cùng nhau thực hành hỏi – đáp về thời gian.

HS 3 ( Trà) làm bài tập: Tìm từ chỉ đặc điểm của các mùa trong năm.

- Nhận xét ghi điểm

2/ Dạy bài mới: ( 30' )

HĐ1/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 1 : - Gọi một em đọc đề bài

- Yêu cầu H đọc các từ trong ngoặc đơn

a, Hình dáng: vàng anh, cú mèo

b, Theo tiếng kêu: tu hú, cuốc, quạ

c,Theo cách kiếm ăn: bói cá, chim sâu, gõ kiến

Bài 2 -Mời một em đọc bài tập 2

- Yêu cầu lớp trao đổi theo cặp

Một em hỏi , 1 em trả lời sau đó đổi ngược lại

- Mời một số cặp lên trả lời trước lớp

- Vậy khi muốn biết địa điểm của ai đó , của

việc gì đó , ta dùng từ gì để hỏi?

- Nhận xét ghi điểm học sinh

Bài tập 3 : Yêu cầu H đọc đề bài

-Yêu cầu hai H thực hành theo câu mẫu

Sao chăm chỉ họp ở đâu?

Em ngồi ở đâu?

Sách của em để ở đâu?

- Yêu cầu lớp thực hành vào vở

3/Củng cố - Dặn dò

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Xếp các loài chim cho trong ngoặc đơnvào nhóm thích hợp, lớp đọc thầm theo H làm theo nhóm 4

-đại diện nhóm trình bày- nhận xét

- Thực hành hỏi đáp theo cặp

- H1 : Bông hoa cúc trắng mọc ở đâu?

- H2 : Bông hoa cúc trắng mọc bên bờ rào

- H1 : Chim sơn ca bị nhốt ở đâu?

- H2 : Chim sơn ca bị nhốt trong lồng

- Ta phải dùng từ : Ở đâu ?

.H làm vào vở-Lớp tiến hành làm bài

Hai em nêu lại nội dung vừa học -Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại

HS K,G hỗ trợ HS TB

TuÇn 21 Thø n¨m ngµy 24 th¸ng 01 n¨m 2013

ChÝnh t¶ ( Nghe viÕt ) S©n chim

TiÕt: 187

40

Ngày đăng: 03/05/2019, 14:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w