Dặn dò: Đọc lại bài, chuẩn bị tiết kể chuyện Quan tâm, thể hiện lòng kính yêu ông bà 1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài 2/ Rèn kĩ năn
Trang 1TuÇn10 Thø hai ngµy 25 th¸ng 10 n¨m 2010
TiÕt 28 + 29
I/ Mục tiêu
1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
-Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ
-Bước đầu biết đọc phân biệt lời kể và lời nhân vật
2/ Rèn kĩ năng đọc hiểu:
-Hiểu dung: Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu, sự quantâm tới ông bà ( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa )
II/Đồ dùng dạy học: Tranh phóng to
III/ Hoạt động dạy học:
Vì sao có ngày lễ ông bà?
Câu 2: Hai bố con Hà chọn ngày nào làm
“ngày ông bà”? Vì sao?
Vì sao thế giới có ngày 1/10 Quốc tế người
cao tuổi?
Câu 3:Bé Hà còn boăn khoăn điều gì?
Câu 4:Hà đã tặng ông món quà gì?
Câu 5:Bé Hà trong câu chuyện là một cô bé
Đọc từng đoạn trong nhómThi đọc giữa các nhómMỗi nhóm cử bạn thi đọc
Cho học sinh đọc đoạn 1
Tổ chức ngày lễ cho ông bà
Em có 1/6, mẹ có 8/3, bố có 1/5 – ông
bà chưa cóNgày đông tiết trời lạnh, mọi người cầnchú ý chăm lo sức khoẻ cho cụ già
Quà gì biếu ông bà
Trang 25/ Củng cố dặn dò
Qua câu chuyện em hiểu ?
Dặn dò: Đọc lại bài, chuẩn bị tiết kể chuyện
Quan tâm, thể hiện lòng kính yêu ông bà)
1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
2/ Rèn kĩ năng đọc hiểu: Hiểu được nghĩa của từ: bưu thiếp, nhân dịp
Hiểu được tác dụng của bưu thiếp tác dụng, cách viết bưu thiếp cách ghi 1 phong bì( trả lời đượccác câu hỏi trong SGK )
II/Đồ dùng dạy học: Mỗi học sinh mang theo 1 bưu thiếp, 1 phong bì
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
3 học sinh đọc 3 đoạn truyện “Sáng kiến của bé Hà” và trả lời câu hỏi SGK
2/ Dạy bài mới: (30’)
1/ Giới thiệu:
Cách viết bưu thiếp - Viết bưu thiếp để
làm gì Bài dạy các em cách ghi 1 phong
3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1: Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai?
để làm gì?
Câu 2: Bưu thiếp thứ hai là của ai gửi cho
ai? gửi để làm gì?
Câu 3: Bưu thiếp dùng để làm gì?
Câu 4: Hãy viết một bưu thiếp chúc thọ
hoặc mừng sinh nhật ông (bà)
Nhớ ghi địa chỉ ông bà ở phong thư
Đọc từng câu nối tiếp
Cá nhân-đồng thanh
Đọc trước lớp - đọc chú giải bưu thiếp
Đọc trong nhómThi đọc
Cháu gửi bà: Chúc mừng năm mới
Của ông bà cháu /báo tin đã nhậnđược bưu thiếp
Để chúc mừng, thăm hỏi, thông báo viếtvăn tắc tin tức
Học sinh viết bưu thiếp vào phong bì
-cả lớp nhận xét2
Trang 34/ Củng cố dặn dũ
Nhận xột tiết học Học sinh hỏi ba mẹ về
người thõn trong gia đỡnh, họ hàng để học
tiết luyện từ và cõu
Tuần11 Thứ hai ngày 01
tháng 11 năm 2010
Tập đọc Bà cháu
Tiết 31 + 32
I/ Mục tiờu
1/Rốn kĩ năng đọc hiểu: - Nghỉ hơi đỳng sau cỏc dấu cõu, bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể
nhẹ nhàng.Đọc đỳng cỏ từ ngữ: nuội nhau, giàu sang, sung sướng, màu nhiệm Nhấn giọng ở cỏ từngữ: vất vả, đầm ấm, nảy mầm, ra lỏ, đơm hoa, buồn bó, múm mộm
Tranh minh hoạ bài; bảng ghi cỏc cõu văn, từ ngữ cần luyện đọc
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)2HS đọc bưu thiếp chỳc thọ ụng bà
2/ Dạy bài mới: (30’)
3/ Hướng dẫn tỡm hiểu bài:
Cõu 1: Trước khi gặp cụ tiờn, ba bà chỏu
sống như thế nào?
Cõu 2: Cụ tiờn cho hạt đào và núi gỡ?
Cõu 3:Sau khi bà mất, 2 anh em sống ra
sao?
Đọc từng cõu: học sinh đọc nối tiếp-Cỏ nhõn – đồng thanh
Đọc từng đoạn trước lớpĐọc từ chỳ giải
Đọc trong nhúmThi đọc giữa cỏc nhúm
Nghốo khổ cảnh nhà đầm ấm
“gieo hạt đào này lờn mộ bà, hai anh
em sẽ được sung sướng giàu sang
Trở nờn giàu cú nhưng khụng vui
HS TB,Y trả lời
Trang 4* Vì sao giàu có mà không sung sướng?
Câu 5:Câu chuyện kết thúc như thế nào?
4/ Luyện đọc lại:
5/ Củng cố dặn dò: Qua câu chuyện này
em hiểu điều gì? Nhận xét tiết học – Bài
Đọc đúng các từ khó: lẫm chẫm, đu đưa, xoài tượng, xôi nếp, lúc lỉu
2/ Rèn kĩ năng đọc hiểu: Hiểu nghĩa các từ mới: lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà, trảy
Nội dung: Tả cây xoài cát do ông trồng và tình cảm thương nhớ ông của 2 mẹ con bạn nhỏ ( trảlời được câu hỏi 1, 2, 3 )
* HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4
II/Đồ dùng dạy học:Quả xoài, Bảng phụ viết sẵn những câu hướng dẫn luyện đọc
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ ) 2 HS đọc và TLCH bài Bà cháu
2/ Dạy bài mới: ( 30’)
Giới thiệu bài
Hoạt động1/ Luyện đọc:
a/ Đọc mẫu:
Hoạt động 2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1:Tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài
cát
Câu 2: Quả xoài cát chín có mùi vị và màu
sắc ntn?
Câu 3: Tại sao mẹ lại chọn những quả xoài
ngon nhất bày lên bàn thờ ông?
* Câu 4:Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài
Nghe
Cá nhân đọc nối tiếp từng câu Đọc đoạn
Thi đọc giữa các nhómĐồng thanh
4
Trang 5cỏt nhà mỡnh là thứ quà ngon nhất?
Hoạt động 3/ Luyện đọc lại
3/ Củng cố dặn dũ:
Qua bài em hiểu được điều gỡ?
Bài sau:Sự tớch cõy vỳ sữa
khi cũn bộ Cõy xoài gắn liền với kỉniệm về người ụng đó mất
Thi đọc giữa cỏc nhúmNhận xột, bỡnh chọn nhúm đọc hay nhất
Phải luụn luụn nhớ và biết ơn những người đó mang lại cho mỡnh những điều tốt lành
Tuần12 Thứ hai ngày 08
1/ Rốn kĩ năng đọc thành tiếng: Đọc trơn được cả bài - Đọc đỳng cỏc từ ngữ: sự tớch, kỡ lạ, run rẩy, xuất
hiện, da căng mịn, xoà cành
Nghỉ hơi đỳng ở cõu cú nhiều dấu phẩy.
2/ Rốn kĩ năng đọc hiểu: Hiểu nghĩa cỏc từ trong bài: vựng vằng, la cà, mỏi mắt chờ mong, lỏ đỏ hoe, cõy
xoố cành ụm cậu
Hiểu nội dung: Tỡnh cảm yờu thương sõu nặng của mẹ dành cho con ( TL được CH 1, 2, 3,4)
* HS kỏ, giỏi TL được cõu hỏi 5
II/Đồ dựng dạy học:Tranh minh hoạ (nếu cú) và bảng ghi nội dung cần luyện đọc
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ ) 3 HS đọc và TLCH bài Cõy xoài của ụng em
2/ Dạy bài mới: ( 30’)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HTĐB
Giới thiệu bài
Giảng từ khú: mỏi mắt chờ mong, trổ ra, đỏ hoe,
Cỏ nhõn nối tiếp đọc từng cõu Nờu từ khú phỏt õm
CN – ĐT
3 hs đọc nối tiếp
Cỏ nhõn - đồng thanh
Trang 6xũa cành
c/ Đọc từng đoạn trong nhúm
d/ Thi đọc giữa cỏc nhúm
e/ Đọc đồng thanh
HĐ2/ Hướng dẫn tỡm hiểu bài
1/ Vỡ sao cậu bộ bỏ nhà ra đi?
2/ Vỡ sao cậu bộ lại tỡm đường về nhà?
Về nhà khụng thấy mẹ, cậu bộ đó làm gỡ?
3/ Thứ quả lạ xuất hiện như thế nào?
4/ Những nột nào ở cõy gợi lờn h/ ảnh của mẹ?
*5/ Theo em, nếu được gặp lại mẹ cậu bộ sẽ núi
gỡ?
HĐ3/ Luyện đọc lại
3/ Củng cố, dặn dũ:
Cõu chuyện núi lờn điều gỡ?
Dặn HS tiếp tục luyện đọc, nhớ nội dung, chuẩn
bị cho giờ kể chuyện.
Mỗi H đọc một đoạn Đại diện nhúm thi đọc đoạn 2
Cả lớp đồng thanh đoạn 2
Ham chơi, bị mẹ mắng, vựng vằng bỏ đi.
Vừa đúi, vừa rột, lại bị trẻ lớn đỏnh Khản tiếng gọi mẹ khúc
Cõy xanh bỗng run rẩy….sữa mẹ
Lỏ đỏ hoe như mắt mẹ… cõy xoà cành
ụm cậu như tay mẹ õu yếm vỗ về
* Mẹ ơi, con…
Cỏc nhúm thi đọc
Núi lờn tỡnh cảm thương yờu sõu nặng của
mẹ đối với con
HS TB, Y trả lời
1/ Rốn kĩ năng đọc thành tiếng: - Đọc đỳng cỏc từ ngữ: Lặng rồi, nắng oi, giấc trũn, suốt đời
- Biết ngắt nhịp đỳng cõu thơ lục bỏt (2/4 và 4/4; riờng dũng 7, 8 ngắt 3/3 và 3/5)
2/ Rốn kĩ năng đọc hiểu: Hiểu nghĩa cỏc từ trong bài:
Hiểu nội dung: Cảm nhận được nỗi vất vả và tỡnh thương bao la của mẹ dành cho con( TL được CH trong SGK; thuộc 6 dũng thơ cuối)
II/Đồ dựng dạy học:Tranh minh hoạ (nếu cú) và bảng ghi nội dung cần luyện đọc
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ ) 3 HS đọc và TLCH bài Sự tớch cõy vỳ sữa
2/ Dạy bài mới: ( 30’)
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HTĐB
Giới thiệu bài
Đoạn 1: 2 dũng thơ đầu
Đoạn 2: 6 dũng tiếp theo
Cỏ nhõn nối tiếp đọc từng dũng thơ Nờu từ khú phỏt õm
CN – ĐT
3 hs đọc nối tiếp
6
Trang 7HĐ2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
1/ H ảnh nào cho em biết đêm hè trời rất oi bức?
2/ Mẹ làm gì để con ngủ ngon giấc?
3/ Người mẹ được so sánh với h/ảnh nào?
HĐ3/ Học thuộc lòng bài thơ
- Cho điểm những HS thuộc cả bài thơ
3/ Củng cố, dặn dò:
- Bài thơ giúp em hiểu về mẹ như thế nào?Em
thích nhất hình ảnh nào trong bài thơ? Vì sao?
- Nhấn mạnh nổi vất vả và tình thương bao la
của mẹ dành cho con
Dặn HS tiếp tục học thuộc lòng bài thơ.
3 HS - Mỗi H đọc một đoạn Đại diện nhóm thi đọc bài thơ
Đọc trơn được cả bài - đọc đúng các từ khó: lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu,
Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa cụm từ Đọc rõ lời nhân vật trong bài.
2/ Rèn kĩ năng đọc hiểuCảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện trả lời được các câu hỏi trong SGK.
II/Đồ dùng dạy học: Bảng phụ chép câu cần luyện đọc
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ ) 3 HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi bài Mẹ
2/ Dạy bài mới: ( 30’)
Giới thiệu bài: Treo tranh
Trang 8Luyện phát âm từ khó:
Bệnh viện, dịu cơn đau, hiếu thảo, hãy hái
b/ Đọc từng đoạn trước lớp
Hướng dẫn ngắt giọng: Em muốn đem tặng bố
/ một bông hoa Niềm vui / để bố dịu cơn đau//
Giải nghĩa thêm các từ: cúc đại đóa, sáng tinh
mơ, dịu cơn đau, trái tim nhân hậu
c/ Đọc từng đoạn trong nhóm
d/ Thi đọc giữa các nhóm
e/ Đọc đồng thanh
TIẾT 2
HĐ2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
1/ Mới sớm tinh mơ,Chi vào vườn hoa làm gì?
2/ Vì sao Chi không tự ý hái hoa Niềm Vui?
3/ Khi biết Chi cần bông hoa, cô giáo nói gì?
Câu nói cho thấy thái độ cô giáo như thế
nào?
4/ Theo em, bạn Chi có tính gì đáng quý?
HĐ3/ Luyện đọc lại
3/ Củng cố, dặn dò:
Chốt lại bài: Chi hiếu thảo, tôn trọng nội quy
chung, thật thà Cô giáo cảm thông với học
sinh, biết khuyến khích HS làm điều tốt Bố
Chi rất chu đáo, khi khỏi ốm đã không quên
đến cảm ơn cô giáo và nhà trường.
Dăn HS đọc lại truyện, nhớ nội dung để chuẩn
Mỗi H đọc một đoạn Đại diện nhóm thi đọc đoạn 3
-Thương bố, tôn trọng nội quy, thật thà
- Tự phân vai thi đọc lại truyện
HS TB,Y trả lời
Hiểu ý nghĩa các từ mới trong SGK
Hiểu nội dung bài: Tình yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành cho con ( trả lời được các CH trong SGK)
II/Đồ dùng dạy học: Ảnh một số con vật.
Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc.
III/ Hoạt động dạy học:
8
Trang 91/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ ) 3 HS đọc và trả lời câu hỏi bài Bông hoa Niềm Vui
2/ Dạy bài mới: ( 30’)
Giới thiệu bài: Treo tranh
HĐ2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1:Qùa của bố đi câu về có những gì?
Câu 2:Quà của bố đi cắt tóc về có những gì?
Vì sao có thể gọi đó là “một thế giới mặt đất”
Câu 3:Những từ nào, câu nào cho thấy các con rất
thích những món quà của bố?
Theo em vì sao các con lại thấy giàu quá trước
những món quà đơn sơ?
HĐ3/ Luyện đọc lại
3/ Củng cố, dặn dò:
Qua bài văn em hiểu được điều gì?
Dặn HS tìm đọc truyện Tuổi thơ im lặng của nhà
Mỗi H đọc một đoạn Đại diện nhóm thi đọc đoạn 2
Cả lớp đồng thanh đoạn 1
Những con vật sống trong nước: cà cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ, nhị sen vàng
Con xập xành, con muốm, dế đực cánh xoăn.
Vì quà gồm rất nhiều con vật sống trên mặt đất
Hấp dẫn nhất là … Quà của bố làm anh
em tôi giàu quá!
Vì bố mang về những con vật mà trẻ em rất thích / Vì đó là những món quà chứa đựng tình cảm yêu thương của bố …
HS thi đọc 1 đoạn Nhận xét chọn cá nhân đọc hay
Tình cảm thương yêu của người bố qua những món quà đơn sơ dành cho các con.
Trang 10TuÇn14 Thø hai ngµy 22 th¸ng
Trang 11Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em trong nhà phải đoàn kết, thương yêu nhau (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5)
* HS khá, giỏi TL được câu hỏi 4
II/Đồ dùng dạy học: một bó đũa, bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ ) 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài Quà của bố
2/ Dạy bài mới: ( 30’)
Giới thiệu bài: Treo tranh
Một hôm / ông già đặt 1 bó đũa / và một túi
tiền trên bàn / rồi rọi các con / cả trai / gái /
dâu / rể lại / bảo //
c/ Đọc từng đoạn trong nhóm
d/ Thi đọc giữa các nhóm
e/ Đọc đồng thanh
TIẾT 2:
HĐ2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1:Câu chuyện này có những nhân vật
nào?
Thấy các con không thương yêu nhau ông cụ
làm gì?
Câu 2: Tại sao bốn người con không ai bẻ
gãy được bó đũa
Câu 3:Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách
nào?
* Câu 4: Một chiệc đũa được ngầm so sánh
với cái gì? Cả bó đũa ngầm so sánh với cái
Cả lớp đồng thanh cả bài
Có 5 nhân vật: ông già và bốn người con.
Ông cụ rất buồn phiền, bèn tìm cách dạy con: ông đặt một túi tiền, một bó đũa trên bàn, gọi các con lại và nói sẽ thưởng túi tiền cho ai bẻ gãy được bó đũa.
Vì họ cầm cả bó đũa mà bẽ
Ông cởi bó đũa ra, thong thả bẻ gãy từng chiếc
Một chiếc đũa so sánh với một người con.
Với sự chia rẽ./ sự mất đoàn kết; cả bó đũa
ví với bốn người con/ Với sự thương yêu đùm bọc./ Với sự đoàn kết
Anh chị em phải đoàn kết, thương yêu, đùm bọc lẫn nhau Đoàn kết mới tạo nên sức mạnh Chia rẽ thì sẽ yếu
Các nhóm phân vai thi đọc lại truyện Nhận xét bình chọn nhóm đọc hay
HS TB,Y trả lời
Trang 12Yêu cầu HS đặt tên khác thể hiện ý nghĩa của
Trang 131/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn được cả hai mẩu nhắn tin Đọc đúng được các từ ngữ quà sáng, quét nhà, que chuyền
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ sau các dấu câu và giữa các cụm từ
2/ Rèn kĩ năng đọc hiểu
- Hiểu nội dung 2 tin nhắn trong bài
- Nắm được cách viết một tin nhắn (ngắn gọn, đủ ý) trả lời được các câu hỏi trong SGK
II/Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc
Một số mẩu giấy nhỏ đủ cho cả lớp tập viết nhắn tin
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ ) 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài Câu chuyện bó đũa
2/ Dạy bài mới: ( 30’)
Giới thiệu bài
b/ Đọc từng mẫu nhắn tin trước lớp
HD đọc đúng câu: Em nhớ quét nhà / học thuộc
hai khổ thơ / và làm ba bài tập toán chị đã đánh
dấu//
c/ Đọc từng mẫu nhắn tin trong nhóm
d/ Đại diện các nhóm thi đọc
HĐ2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
1/ Những ai nhắn tin cho Linh? Nhắn tin bằng
5/ GV giúp HS nắm tình huống viết nhắn tin:
- Em phải viết nhắn tin cho ai?
- Vì sao phải nhắn tin?
Nội dung nhắn tin là gì?
-nối tiếp trong nhóm
Hà mang đồ chơi cho Linh, nhờ Linh mang sổ bài hát cho Hà mượn
Cho chị
Cả nhà đi vắng Chị đi chợ chưa về Em đến giờ đi học, không đợi được chị, muốn nhắn chị: cô Phúc mượn xe Nếu không nhắn, có thể chị tưởng mất xe.
Em đã cho cô Phúc mượn xe Viết nhắn tin
Nối tiếp nhau đọc tin nhắn Khi muốn nói với ai điều gì mà không
HS TB,Y trả lời
Trang 14tin? gặp được người đó, ta có thể viết những
điều cần nhắn vào giấy để lại Lời nhắn cần viết ngắn gọn mà đủ ý.
TuÇn15 Thø hai ngµy 29 th¸ng
-Hiểu nghĩa của từ mới: công bằng, kì lạ
-Hiểu ND: Sự q tâm lo lắng cho nhau, nhường nhịn nhau của hai anh em (TL được các CH trong SGK)
II/Đồ dùng dạy học: Tranh hai anh em
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ ) 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài Nhắn tin
2/ Dạy bài mới: ( 30’)
Giới thiệu bài
Trang 15HD học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
a/ Đọc từng cõu
Ghi từ khú đọc lờn bảng
b/ Đọc từng đoạn trước lớp
HD đọc đỳng cõu: Thế rồi/ anh ta ra đồng/ lấy
lỳa của mỡnh / bỏ thờm vào phần lỳa của em//
c/ Đọc từng đoạn trong nhúm
d/ Đại diện cỏc nhúm thi đọc
TIẾT 2:
HĐ2/ Hướng dẫn tỡm hiểu bài:
1/ Lỳc đầu hai anh em chia lỳa như thế nào?
Người em nghĩ gỡ và đó làm gỡ?
2/ Người anh nghĩ gỡ và đó làm gỡ?
3/ Mỗi người cho thế nào là cụng bằng?
4/ Núi một cõu về tỡnh cảm của hai anh em?
HĐ3/Luyện đọc lại
3/ Củng cố - dặn dũ
Nhận xột tiết học; nhắc học sinh biết nhường
nhịn, yờu thương anh chị emđể cuộc sống gia
đỡnh hạnh phỳc
-Cỏ nhõn nối tiếp đọc từng cõu -Nờu cỏc từ khú đọc
-CN – ĐT -4 hs đọc nối tiếp -Nhiều cỏ nhõn đọc
-nối tiếp trong nhúm
- Thi đọc
- Họ chia lỳa bằng nhau, để cả ở ngoài dồng.
Anh cũn phải nuụi vợ con Nếu ….khụng cụng bằng Ra đồng lấy lỳa của anh
- Anh nghĩ: Em một mỡnh vất vả … Khụng cụng bằng Ra đồng lấy của mỡnh bỏ sang phần em.
- Anh hiểu cụng bằng là em nhiều hơn vỡ em sống một mỡnh vất vả Em hiểu cụng bằng là anh nhiều lỳa hơn vỡ anh cũn nuụi vợ con
- Hai anh em thương yờu nhau, sống vỡ nhau.
- HS thi đọc lại bài
HS TB,Y
Tuần15 Thứ t ngày 01 tháng 12 năm 2010
Tập đọc Bé Hoa
Tiết 45
I/ Mục tiờu
1/ Rốn kĩ năng đọc thành tiếng
Đọc trơn được cả bài, đỳng cỏc từ khú: Nụ, nắn nút, ngoạn
Biết ngắt,nghỉ hơi đỳng sau cỏc dấu cõu; đọc rừ thư của bộ Hoa trong bài.
2/ Rốn kĩ năng đọc hiểu
Hiểu cỏc từ ngữ: đen lỏy, nắn nút.
Hiểu nội dung:Hoa rất yờu thương em, biết chăm súc em và giỳp đỡ bố mẹ.(trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK)
II/Đồ dựng dạy học: Tranh minh hoạ và bảng phụ viết cõu cần luyện đọc.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ ) 2 HS đọc và trả lời cõu hỏi 2, 3 bài: Hai anh em
2/ Dạy bài mới: ( 30’)
Giới thiệu bài: Treo tranh
HĐ1/ Luyện đọc
Trang 16HĐ2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1:Em biết những gì về gia đình bạn Hoa?
Câu 2:Em Nụ đáng yêu như thế nào?
Câu 3:Hoa đã làm gì để giúp đỡ mẹ?
Câu 4: Trong thư gửi bố Hoa kể chuyện gì và
nêu mong muốn gì?
Hoa đáng yêu chỗ nào?
HĐ3/ Luyện đọc lại
3/ Củng cố, dặn dò:
Qua bài văn em hiểu được điều gì?
Dặn HS về nhà luyện đọc lại bài.
Mỗi H đọc một đoạn Đại diện nhóm thi đọc đoạn 2
Cả lớp đồng thanh cả bài
Gia đình Hoa có 4 người: bố, mẹ, Hoa và em
Nụ Môi đỏ hồng, mắt mở to, tròn và đen láy.
Hoa đưa võng hát ru em ngủ để giúp mẹ.
Hoa kể về em Nu, kể về chuyện Hoa hết bài hát ru em Hoa mong nuốn khi nào bố về bố dạy thêm bài khác hát cho Hoa
Còn nhỏ đã biết giúp đỡ bố mẹ
Cá nhân thi đọc lại bài
Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc em giúp bố mẹ
HS TB,Y
TuÇn16 Thø hai ngµy 06 th¸ng 12 n¨m 2010
Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ ngữ: nhảy nhót, sung sướng, lo lắng, rối rít
Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
2/ Rèn kĩ năng đọc hiểu
Hiểu nghĩa các từ ngữ: thân thiết, sung sướng, tung tăng, bất động, sung sướng, hài lòng.
ND: Sự gàn gũi đáng yêu của con vật nuôi đv đời sống tình cảm của bạn nhỏ( TL được CH trong SGK)
II/Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ và bảng phụ viết câu cần luyện đọc.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ ) 2 HS đọc và trả lời câu hỏi 2, 3 bài: Bé Hoa
2/ Dạy bài mới: ( 30’)
16
Trang 17Giới thiệu bài
HĐ2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1: Bạn của Bé ở nhà là ai?
Câu 2: Khi bé bị thương, Cún đã giúp bé như
thế nào?
Câu 3:Những ai đến thăm Bé? Vì sao bé vẫn
buồn?
Câu 4: Cún đã làm cho bé vui như thế nào?
Câu 5: Bác sĩ nghĩ Bé mau mau lành là nhờ
-nối tiếp trong nhóm
- Thi đọc
Bạn ở nhà của bé là Cún Bông con chó của bác hàng xóm
Cún nhìn Bé rồi chạy đi tìm người giúp
Bạn bè thay nhau đến thăm kể chuyện mang quà cho Bé Bé buồn vì nhớ Cún Cún mang cho bé tờ báo, bút chì, búp bê
Bác sĩ nghĩ chân Bé mau lành là nhờ Cún Bông
Tình cảm thân thiết giữa bé và Cún bông Thi đọc lại bài
HS TB, Y
TuÇn16 Thø t ngµy 08 th¸ng 12 n¨m 2010
Hiểu được tác dụng của thời gian biểu( trả lời được CH 1, 2)
* HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3
II/Đồ dùng dạy học: bảng phụ viết câu cần luyện đọc.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ ) 2 hs đọc bài trả lời câu hỏi bài Con chó nhà hàng xóm
2/ Dạy bài mới: ( 30’)
Trang 18Giới thiệu bài
d/ Đại diện các nhóm thi đọc
HĐ2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1/ Đây là lịch làm việc của ai?
Câu 2/Hãy kể những việc bạn Phương thảo
đã làm (sáng chiều, tối)
Câu 3/Phương Thảo ghi việc cần làm vào
thời gian biểu để làm gì?
Câu 4/ Thời gian biểu của Phương Thảo có
gì khác với ngày thường?
HĐ3/Luyện đọc lại
3/ Củng cố - dặn dò:
TGB giúp chúng ta sắp xếp thời gian làm
việc hợp lí, có kế hoạch, làm cho công việc đạt
kết quả tốt
Người lớn, trẻ em cũng nên lập thời gian
biểu cho riêng mình
-Nhiều cá nhân đọc -nối tiếp trong nhóm
- Thi đọc
Lịch làm việc của bạn Phương Thảo
HS nhìn lịch làm việc và kể
Để bạn nhớ việc và làm việc một cách thóng thả, thứ tự, hợp lí, đúng lúc
7h đến 11h : Đi học thứ bảy; chủ nhật đến bà
Thi tìm đọc đúng các việc bạn Phương Thảo làm
TuÇn17 Thø hai ngµy 13 th¸ng
* Học sinh khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4
II/Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài Tập đọc; bảng phụ viết câu cần luyện đọc.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ ) 2 hs đọc bài trả lời câu hỏi bài Thời gian biểu
18
Trang 192/ Dạy bài mới: ( 30’)
Giới thiệu bài
HD đọc đúng câu:Xưa / có anh chàng trai /
thấy bọn trẻ…nước/…/ rồi thả rắn đi//
c/ Đọc từng đoạn trong nhóm
d/ Đại diện các nhóm thi đọc
e/ Đọc đồng thanh
TIẾT 2:
HĐ2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1: Do đâu chàng trai có viên ngọc
quý
Câu2: Ai đánh tráo viên ngọc
Câu3:Chó và mèo đã làm gì để lấy được
ngọc quý?
*Câu 4:Tìm từ ngữ khen ngợi chó và mèo
Câu chuyện này cho em thấy điều gì?
* Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
HĐ3/Luyện đọc lại
3/ Củng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học; nhắc
học sinh biết yêu quý những con vật nuôi
Đọc lại bài chuẩn bị tiết kể chuyện
Mèo bắt chuột nhưng không ăn thịt bắt đi tìm ngọc Nằm chờ ở bờ sông chờ người câu được cá nuốt ngọc thì lấy lại
Bắt quạ, Quạ van lạy xin trả ngọc Thông minh, tình nghĩa
Chó và mèo là những con vật thông minh, tình nghĩa)
Phải sống tốt, đoàn kết với mọi người
HS thi đọc lại truyện
HS TB, Y
TuÇn17 Thø t ngµy 15 th¸ng 12 n¨m 2010
II/Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài Tập đọc; bảng phụ viết câu cần luyện đọc.
III/ Hoạt động dạy học:
Trang 201/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ ) 2 hs đọc bài trả lời câu hỏi bài Tìm ngọc
2/ Dạy bài mới: ( 30’)
Giới thiệu bài
HĐ2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu1: Gà con biết trò chuyện với mẹ từ khi nào?
Từ ngữ nào cho thấy gà con rất yêu gà mẹ?
Câu 2: - Không có gì nguy hiểm
- Có mồi ngon
- Nguy hiểm
*Bài văn giúp em hiểu điều gì?
Gà cũng biết nói với nhau, có tình cảm với
nhau, che chở bảo vệ, yêu thương nhau như
con người
HĐ3/Luyện đọc lại
3/ Củng cố - dặn dò: Nhận xét tiết học; khuyên
học sinh chú ý quan sát cuộc sống của các vật
nuôi trong nhà để biết những điều thú vị, mới lạ.
-CN đọc trong nhóm
- Thi đọc
- Đồng thanh đoạn cả bài
-Khi còn nằm trong vỏ trứng -Phát tín hiệu đáp lại
-Nũng nịu Cúc…cúc…cúc Cúc, cúc, cúc Roóc, roóc
*Gà cũng biết nói bằng ngôn ngữ riêng/
Gà cũng có tình cảm với nhau chẳng khác gì con người/ Chịu khó quan sát ta
sẽ thấy cuộc sống của loài gà rất thú vị.
Thi đọc lại bài
HS TB trả lời
-Tìm đúng từ chỉ sự vật trong câu( BT2); biết viết bản tự thuật theo mẫu đã học (BT3)
-HS khá, giỏi đọc tương đối rành mạch đoạn văn, đoạn thơ( tốc độ đọc trên 40 tiếng / phút).
II/Đồ dùng dạy học:
20
Trang 21-GV: Phiếu viết tên các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học Bảng viết sẵn câu văn bài tập 2
-HS: SGK.Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Dạy bài mới: ( 30’)
+Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho
các em nếu có và chấm điểm
khuyến khích:
- Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm.
- Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp:
1,5 điểm.
- Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5
điểm.
* Tìm từ chỉ sự vật trong câu đã cho
+Gọi HS đọc yêu cầu và đọc câu văn
đề bài cho.
+Yêu cầu gạch chân dưới các từ chỉ
sự vật trong câu văn đã cho.
+Yêu cầu nhận xét bài bạn trên
bảng.
-Nhận xét và cho điểm HS.
*Lời giải: Dưới ô cửa máy bay hiện
ra nhà cửa, ruộng đồng, làng xóm,
núi non.
Viết bản tự thuật theo mẫu
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập và
tự làm bài.
-Gọi 1 số em đọc bài Tự thuật của
mình.
-Cho điểm HS.
2 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét chung về tiết học.
-Dặn dòHSvềnhà ôn lại các bài
tập đọc đã học.
7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định.
-Làm bài cá nhân.
-Một số HS đọc bài Sau mỗi lần có HS đọc bài, các HS khác nhận xét, bổ sung.
TuÇn18 Thø hai ngµy 21 th¸ng
12 n¨m 2010
Trang 22Tập đọc Ôn tập ( tiết 2)
Tiết 53
I/ Mục tiờu
- Mức độ yờu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1.
- Đọc đỳng rừ ràng toàn bài Mức yờu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1.
- Biết đặt cõu tự giới thiệu mỡnh với người khỏc(BT2).
- Bước đầu biết dựng dấu chấm để tỏch đoạn văn thành 5 cõu và viết lại cho đỳng CT (BT3).
II/Đồ dựng dạy học:
- -GV: Phiếu ghi tờn cỏc bài tập đọc đó học Tranh minh họa bài tập 2 Bảng phụ chộp nội dung đoạn văn
bài tập 3.
-HS: SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Dạy bài mới: ( 30’)
ễn luyện tập đọc và học thuộc lũng
+Gọi HS lờn bảng bốc thăm bài tập đọc.
+Theo dừi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho cỏc em nếu
cú và chấm điểm khuyến khớch:
- Đọc đỳng từ đỳng tiếng: 7 điểm.
- Nghỉ ngơi đỳng, giọng đọc phự hợp: 1,5 điểm.
- Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phỳt: 1,5 điểm.
Đặt cõu tự giới thiệu
-Yờu cầu HS đọc đề bài.
-Gọi 1 HS khỏ đọc lại tỡnh huống 1.
-Yờu cầu 1 HS làm mẫu Hướng dẫn em cần núi đủ
tờn và quan hệ của em với bạn là gỡ?
-Gọi một số HS nhắc lại cõu giới thiệu cho tỡnh
huống 1.
-Yờu cầu HS thảo luận cặp đụi để tỡm cỏch núi lời
giới thiệu trong hai tỡnh huống cũn lại.
Vớ dụ:
+ Chỏu chào bỏc ạ! Chỏu là Sơn con bố Tựng ở cạnh
nhà bỏc Bỏc làm ơn cho bố chỏu mượn cỏi kỡm ạ!
+ Em chào cụ ạ! Em là Ngọc Lan, học sinh lớp 2C.
Cụ Thu Nga bảo em đến phũng cụ, xin cụ cho lớp
em mượn lọ hoa ạ!
-Gọi một số HS núi lời giới thiệu Sau đú, nhận xột
và cho điểm.
ễn luyện về dấu chấm
- 7 đến 8 HS lần lượt lờn bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đú đọc 1 đoạn hoặc
cả bài như trong phiếu đó chỉ định.
-Thảo luận tỡm cỏch núi
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm.
22
Trang 23-Yêu cầu HS đọc đề bài và đọc đoạn văn.
-Yêu cầu HS tự làm bài sau đó chép lại cho đúng
chính tả.
-Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng Sau đó
nhận xét và cho điểm HS.
*Lời giải:
Đầu năm học mới, Huệ nhận được quà của bố Đó là
một chiếc cặp rất xinh Cặp có quai đeo Hôm khai
giảng, ai cũng phải nhìn Huệ với chiếc cặp mới Huệ
thầm hứa học chăm, học giỏi cho bố vui lòng.
2 Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét chung về tiết học.
Chuẩn bị: Tiết 3
-2 HS làm trên bảng lớp Cả lớp làm bài trong Vở bài tập.
Trang 24III/ Hoạt động dạy học:
1/ Dạy bài mới: ( 30’)
* On luyện tập đọc và học thuộc lòng
-Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc.
-Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em nếu
-Chia lớp thành 4 đội phát cho mỗi đội 1 lá cờ và cử
ra 2 thư kí Nêu cách chơi: Mỗi lần cô sẽ đọc tên 1
bài tập đọc nào đó, các em hãy xem mục lục và tìm
số trang của bài này Đội nào tìm ra trước thì phất cờ
xin trả lời Nếu sai các đội khác được trả lời Thư kí
ghi lại kết quả của các đội.
-Tổ chức cho HS chơi thử GV hô to: “Người mẹ
hiền.”
-Kết thúc, đội nào tìm được nhiều bài tập đọc hơn là
đội thắng cuộc.
Viết chính tả
-GV đọc đoạn văn một lượt và yêu cầu 2 HS đọc lại.
Đoạn văn có mấy câu?
Những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
Cuối mỗi câu có dấu gì?
7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc
cả bài như trong phiếu đã chỉ định.
-Đọc yêu cầu của bài và nghe GV phổ biến cách chơi và chuẩn bị chơi.
-HS phất cờ và trả lời: trang 63
- 2 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi và đọc thầm.
-Đoạn văn có 4 câu.
- Chữ Bắc phải viết hoa vì đó là tên riêng.
Các chữ Đầu, Ở, Chỉ phải viết hoa vì là chữ đầu câu.
24
Trang 25-Yêu cầu HS viết bảng các từ ngữ: đầu năm, quyết
trở thành, giảng lại, đã đứng đầu lớp.
-Đọc bài cho HS viết, mỗi cụm từ đọc 3 lần.
-Đọc bài cho HS soát lỗi.
-Chấm điểm một số bài và nhận xét bài của HS.
-Nghe GV đọc và viết lại.
-Soát lỗi theo lời đọc của GV và dùng bút chì ghi lỗi sai ra lề vở.
Trang 26-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1.
-Tìm được từ chỉ hoạt động theo tranh vẽ và đặt câu với từ đĩ (BT2).
-Biết nĩi lời mời, nhờ, đề nghị phù hợp với tình huống cụ thể (BT3)
II/Đồ dùng dạy học:
-GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc Tranh minh họa bài tập 2.
-HS: SGK.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Dạy bài mới: ( 30’)
Ơn luyện tập đọc và học thuộc lịng
-Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc.
-Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em nếu
cĩ và chấm điểm khuyến khích:
+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm.
+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5 điểm.
+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm.
-Nêu mục tiêu tiết học và ghi đầu bài lên bảng.
Ơn luyện về từ chỉ hoạt động và đặt câu với từ
chỉ hoạt động
-Treo tranh minh họa và yêu cầu HS gọi tên hoạt
động được vẽ trong tranh.
-Yêu cầu HS đặt câu với từ tập thể dục.
-Yêu cầu HS tự đặt câu với các từ khác viết vào Vở
bài tập.
-Gọi một số HS đọc bài, nhận xét và cho điểm HS.
Ơn luyện kĩ năng nĩi lời mời, lời đề nghị
-Gọi 3 HS đọc 3 tình huống trong bài.
-Yêu cầu HS nĩi lời của em trong tình huống 1.
-Ví dụ: Chúng em mời cơ đến dự buổi họp mừng
Ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 của lớp ạ!/ Thưa cơ,
chúng em kính mời cơ đến dự buổi họp mừng Ngày
Nhà giáo Việt Nam với lớp chúng em ạ!/…
- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đĩ đọc 1 đoạn hoặc
cả bài như trong phiếu đã chỉ định.
Nêu: 1 – tập thể dục; 2 – vẽ tranh; 3- học bài; 4 – cho gà ăn; 5 – quét nhà.
-Một vài HS đặt câu Ví dụ:
Chúng em tập thể dục/ Lan và Ngọc tập thể dục/ Buổi sáng, em dậy sớm tập thể dục./
-Làm bài cá nhân.
-HS đọc bài, bạn nhận xét.
-3 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo.
-Một vài HS phát biểu
-Làm bài cá nhân.
-HS đọc bài, bạn nhận xét.
26
Trang 27Yêu cầu HS suy nghĩ và viết lời nói của em trong các tình huống còn lại vào Vở bài tập.
-Gọi một số HS đọc bài làm của mình Nhận xét và cho điểm HS.
2.Củng cố – Dặn dò
Nhận xét tiết học.
Trang 28Tuần18 Thứ tu ngày 23 tháng 12 năm 2010
Tập đọc Ôn tập ( tiết 5)
Tiết 56
I/ Mục tiờu
-Mức độ yờu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1.
-Nhận biết được từ chỉ hoạt động và dấu cõu đó học(BT2).
-Biết cỏch núi lời an ủi và cỏch hỏi để người khỏc tự giới thiệu về mỡnh (BT4).
II/Đồ dựng dạy học:
-GV: Phieỏu ghi teõn caực baứi taọp ủoùc Baỷng phuù cheựp saỹn ủoaùn vaờn baứi taọp 2.
-HS: SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Dạy bài mới: ( 30’)
* ễn luyện tập đọc và học thuộc lũng
-Gọi HS lờn bảng bốc thăm bài tập đọc.
-Theo dừi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho cỏc em
nếu cú và chấm điểm khuyến khớch:
+ Đọc đỳng từ đỳng tiếng: 7 điểm.
+ Nghỉ ngơi đỳng, giọng đọc phự hợp: 1,5 điểm.
+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phỳt: 1,5 điểm.
ễn luyện về từ chỉ hoạt động
-Yờu cầu HS đọc đề bài và đọc đoạn văn trong
bài.
-Gọi HS nhận xột bài bạn.
-Kết luận về cõu trả lời đỳng sau đú cho điểm.
*Lời giải: nằm, lim dim, kờu, chạy, vươn mỡnh,
dang (đụi cỏnh), vỗ, gỏy.
ễn luyện về cỏc dấu chấm cõu
-Yờu cầu HS đọc lại đoạn văn, đọc cả cỏc dấu
cõu.
Trong bài cú những dấu cõu nào?
Dấu phẩy viết ở đõu trong cõu?
*Hỏi tương tự với cỏc dấu cõu khỏc.
ễn luyện về cỏch núi lời an ủi và tự giới
- 7 đến 8 HS lần lượt lờn bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đú đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đó chỉ định.
gà trống.)
28
Trang 29+ HS 1: Ừ, đúng thế, nhưng trước hết cháu cho
chú biết cháu tên là gì? Mẹ cháu tên là gì? Nhà
cháu ở đâu? Nhà cháu có số điện thoại không?
(Hỏi từng câu).
+ HS 2: Cháu tên là A Mẹ cháu tên là Phương.
Nhà cháu ở tổ 1õ Thị trấn Hà Lam Điện thoại
nhà cháu là 05103675370
-Yêu cầu HS thực hành theo cặp Sau đó gọi một
số cặp lên trình bày và cho điểm.
Trang 30Tuần18 Thứ tu ngày 23 tháng 12 năm 2010
Tập đọc Ôn tập ( tiết 6)
Tiết 57
I/ Mục tiờu
- Mức độ yờu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1.
- Tỡm được từ chỉ đặc điểm trong cõu (BT2).
- Viết được một bưu thiếp chỳc mừng thầy cụ giỏo(BT3)
II/Đồ dựng dạy học:
-GV: Phieỏu ghi teõn baứi thụ, taọp nhử tieỏt 1.
-HS: SGK.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Dạy bài mới: ( 30’)
* ễn luyện tập đọc và học thuộc lũng
-Gọi HS lờn bảng bốc thăm bài tập đọc.
-Theo dừi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho cỏc em
nếu cú và chấm điểm khuyến khớch:
-Gọi HS đọc yờu cầu bài tập 2.
Sự vật được núi đến trong cõu càng về sỏng, tiết
-Theo dừi và chữa bài.
ễn luyện về cỏch viết bưu thiếp.
-Gọi HS đọc yờu cầu bài tập 3
-Yờu cầu cầu HS tự làm bài sau đú gọi một số
HS đọc bài làm, nhận xột và cho điểm.
Trang 31-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1.
-Dựa vào tranh để kể lại câu chuyện ngắn khoảng 5 câu và đặt được tên của câu chuyện (BT2); viết được tin nhắn theo tình huống cụ thể (BT3).
II/Đồ dùng dạy học:
-GV: Phiếu như tiết 1 Tranh SGK.
-HS: SGK, vở bài tập.
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Dạy bài mới: ( 30’)
*Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
-Gọi HS lên bảng bốc thăm bài tập đọc.
-Theo dõi HS đọc chỉnh sửa lỗi sai cho các em
nếu có và chấm điểm khuyến khích:
+ Đọc đúng từ đúng tiếng: 7 điểm.
+ Nghỉ ngơi đúng, giọng đọc phù hợp: 1,5
điểm.
+ Đạt tốc độ 45 tiếng/ 1 phút: 1,5 điểm.
Kể chuyện theo tranh và đặt tên cho truyện
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
-Yêu cầu HS quan sát tranh 1.
(Trên đường phố người và xe đi lại tấp nập)
Trên đường phố, mọi người và xe cộ đi lại thế
nào?
Ai đang đứng trên lề đường?
Bà cụ định làm gì? Bà đã làm được việc bà
muốn chưa?
-Yêu cầu kể lại toàn bộ nội dung tranh 1.
-Yêu cầu quan sát tranh 2.
Lúc đó ai xuất hiện?
Theo em, cậu bé sẽ làm gì, nói gì với bà cụ.
Hãy nói lại lời cậu bé.
Khi đó bà cụ sẽ nói gì? Hãy nói lại lời bà cụ.
- 7 đến 8 HS lần lượt lên bảng, bốc thăm chọn bài tập đọc sau đó đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã chỉ định.
1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm theo.
-Có 1 cụ bà già đang đứng bên lề đường.
-Bà cụ định sang đường nhưng mãi vẫn chưa sang được.
-Lúc đó một cậu bé xuất hiện.
-Cậu bé hỏi: Bà ơi, cháu có giúp được bà điều gì không?/ Bà ơi, bà muốn sang đường phải không, để cháu giúp bà nhé!/ Bà ơi, bà đứng đây làm gì? )
Trang 32-Yêu cầu quan sát tranh 3 và nêu nội dung
tranh.
-Yêu cầu kể lại toàn bộ câu chuyện.
-Yêu cầu HS đặt tên cho truyện.
*Hướng dẫn: Đặt tên cần sát với nội dung của
truyện hoặc nêu nhân vật có trong truyện…
Viết tin nhắn
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
Vì sao em phải viết tin nhắn?
Nội dung tin nhắn cần những gì để bạn có thể
đi dự Tết Trung Thu?
-Yêu cầu HS làm bài 2 HS lên bảng viết.
-Nhận xét hai tin nhắn của 2 HS lên bảng Gọi
một số em trình bày tin nhắn, nhận xét và cho
điểm.
3 Củng cố – Dặn dò
Nhận xét chung về tiết học.
-Bà muốn sang bên kia đường nhưng xe cộ
đi lại đông quá, bà không sang được.
-Thực hành kể chuyện theo tranh 2
Kể nối tiếp theo nội dung từng tranh Sau
đó 2 HS kể lại nội dung của truyện.
Trang 33III/ Hoạt động dạy học:
1/ Dạy bài mới: ( 30’)
KIỂM TRA VIẾT:
–Đề bài: Hãy viết đoạn văn ngắn từ 3-5 câu kể về
gia đình em theo các gợi ý sau:
a-Gia đình em có mấy người? Đó là những
KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1-Viết chính tả: 5 điểm (Học sinh viết đúng; sạch
đẹp không mắc lỗi)
–Sai về âm; vần, thanh mỗi lỗi trừ 0,5đ.
2-Tập làm văn: Học sinh viết được đoạn văn 3-5
câu rõ ràng đúng nội dung đề bài 5đ.
–Tuỳ vào mức độ sai sót về từ, câu mà giáo viên
chấm điểm cho phù hợp.
Nghe viết chính tả
Làm bài theo câu hỏi gợi ý
Trang 34III/ Hoạt động dạy học:
1/ Dạy bài mới: ( 30’)
-1 em đọc.
-HS thực hành theo nhóm đôi
a)Cháu làm ngay đây ạ!
b)Chị chờ em một lát Em làm xong bài này sẽ giúp chị.
c)Bạn thông cảm, mình không thể làm bài hộ bạn được.
d)Bạn cầm đi.
- 1hs đọc y/c bài
- làm bài vào VBT -đọc bài viết
Ngọc Khánh là tổ trưởng lớp em Bạn xinh xắn, học giỏi,hay giúp đỡ mọi người Em rất thân với bạn Chúng em
HS CẢ LỚP
Trang 35- Nhận xét nd, cách diễn đạt, cách đặt câu
3) Củng cố dặn dị :
- Giáo viên nhận xét đánh giá
ngày nào cũng cùng nhau đến trường.
Bố mẹ em rất hài lịng khi thấy em cĩ một người bạn như Ngọc Khánh.
3 HS: SGK
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
2/ Dạy bài mới: ( 30’)
.Giới thiệu:
Giới thiệu 7 chủ điểm của sách
Tiếng Việt 2, tập hai:
GV giới thiệu bài: Chuyện bốn mùa
mở đầu chủ điểm Bốn mùa
GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa
trong sách, trả lời câu hỏi: Tranh vẽ
những ai? Họ đang làm gì?
Muốn biết bà cụ và các cô gái là
ai, họ đang nói với nhau điều gì, các
em hãy đọc chuyện bốn mùa.
HĐ1/ Luyện đọc
GV đọc mẫu cả bài
HD học sinh luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
2 hs đọc lại -Cá nhân nối tiếp đọc từng câu -Nêu các từ khĩ đọc
Trang 36a/ Đọc từng câu
Ghi từ khĩ đọc lên bảng
Vườn bưởi, tựu trường.sung sướng,
nảy lộc, rước, bếp lửa, tinh nghịch,
b/ Đọc từng đoạn trước lớp
HD đọc đúng
Có em/ mới có bập bùng bếp lửa
nhà sàn,/ có giấc ngủ ấm trong
chăn.//
Cháu có công ấm ủ mầm sống/
để xuân về/ cây cối đâm chồi
HĐ2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:
Câu 1: Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng cho
những mùa nào trong năm?
HS quan sát tranh, tìm các nàng tiên
Xuân, Hạ, Thu, Đông và nói rõ đặc
điểm của mỗi người
Câu2: Em hãy cho biết mùa xuân cĩ gì hay theo lời
GV hỏi thêm: Theo em lời bà Đất và
lời nàng Đông nói về mùa xuân có
khác nhau không?
Mùa hạ, mùa thu, mùa đông có gì hay?
- Có đêm trăng rằm
- Có bập bùng bếp
sàn, giấc ngủ ấm
-CN – ĐT
- học sinh đọc mỗi em đọc một đoạn nối tiếp trong nhĩm
- HS quan sát tranh
Xuân về, vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc.
Vào xuân thời tiết ấm áp, có mưa xuân, rất thuận lợi cho cây cối phát triển, đâm chồi nảy lộc.
Xuân làm cho cây lá tươi tốt Không khác nhau, vì cả đều nói điều hay của mùa xuân: Xuân về cây lá tốt tươi, đâm chồi nảy lộc.
Chia lớp thành 3 nhóm, trả lời vào bảng tổng hợp.
36
Trang 37- Trời xanh cao, HS nhớ ngày tựu trường.
trong chăn.
- Aáp ủ mầm sống để xuân về, cây cối đâm chồi nảy lộc.
Em thích nhất mùa nào? Vì sao?
Bài văn nĩi về điều gì?
HĐ3/Luyện đọc lại
Thi đọc phân vai
Cho HS nhận xét, chọn cá nhân và
nhóm đọc hay.
3/ Củng cố - dặn dị Đọc lại bài chuẩn bị tiết kể chuyện
Em thích mùa xuân vì mùa xuân có ngày Tết.
- Em thích mùa hè vì được cha mẹ cho đi tắm biển.
- Em thích nhất mùa thu
vì đó là mùa mát mẻ nhất trong năm.
- Em thích mùa đông vì được mặc quần áo đẹp.
Bài văn ca ngợi 4 mùa:
xuân, hạ, thu, đông.
Mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống
Mỗi nhóm 6 em phân vai thi dọcđđ
- Các nhóm thi đua.
TuÇn19 Thø t ngµy th¸ng n¨m 20
III/ Hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
2/ Dạy bài mới: ( 30’)