Rèn kĩ năng đọc – hiểu: - Hiểu nghĩa các từ mới - Hiểu lời khuyên của câu chuyện: làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công.. - Trả lời được các câu hỏi trong SGK * Học sin
Trang 1- Biết nghỉ hơi sau các dấu chám, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới
- Hiểu lời khuyên của câu chuyện: làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
* Học sinh khá, giỏi hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ: Có công mài sắt, có ngày nên kim
-Tranh minh họa bài tập đọc phóng to
-Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần hướng dẫn
C/ Hoạt động dạy học
1 kiểm tra bài cũ:
2 Dạy học bài mới:
HĐ1.Giới thiệu bài
Cho hs quan sát tranh và trả lời câu hỏi
Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?
Muốn biết bà cụ làm việc gì,bà cụ và cậu bé nói với
nhau những gì, muốn nhận được một lời khuyên hay,
chúng ta cùng đọc truyện Có công mài sắt, có ngày
Trang 2Câu1 Lúc đầu cậu bé học hành thế nào?
Câu 2.Cậu bé thấy bà cụ làm gì?
Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì?
Cậu bé có tin từ thỏi sắt mài thành một chiếc kim khâu
nhỏ không?
Câu 3 Bà cụ giảng giải như thế nào?
Đến lúc này cậu bé có tin lời bà cụ không? Chi tiết nào
* Kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công Mỗi nhóm 3 hs thi đọc phân vai (người dẫn chuyện, cậu bé, bà cụ )
HS trả lời
HSG
2
Trang 3
Tuần01 Thứ t ngày 26 tháng 8 năm 2009 Tập đọc Tự thuật
- Nắm được nghĩa cỏc từ và cỏch dựng cỏc từ chỉ đơn vị hành chớnh.
- Nắm được thụng tin chớnh về bạn hs.
- Bước đầu cú khỏi niệm về một bản tự thuật ( lớ lịch )
- Trả lời được cỏc cõu hỏi trong sỏch giỏo khoa
II/Đồ dựng dạy học
- Bảng phụ viết nội dung tự thuật
III/ Hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5' )
2hs đọc bài Cú cụng mài sỏt, cú ngày nờn kim và trả lời cõu hỏi 2, 3.
2/ Dạy bài mới( 30' )
Giới thiệu bài
1 Giới thiệu ảnh SGK tự thuật hay là lớ
Hướng dẫn đọc cõu khú, từ khú: huyện, xó,
quờ quỏn, tự thuật.
HĐII/.Hướng dẫn tỡm hiểu bài
Cõu 1: Em biết những gỡ về bạn Thanh Hà?
Cõu 2: Nhờ đõu em biết rừ về bạn Thanh
Trang 4Ai cũng cần viết bản tự thuật: HS viết cho
nhà trường, người đi làm viết cho cơ quan,
xí nghiệp, công ty
nay, lớp, trường Nhờ bản tự thuật
2 hs khá, giỏi làm mẫu
Nhiều hs nối tiếp trả lời
Một số hs thi đọc lại bài.
4
Trang 5- Đọc trơn cả bài Chú ý các từ mới, các từ dễ viết sai: trực nhật, yên lặng, treo, bàn tán.
- Biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu và giữa các cụm từ
2 Rèn kĩ năng đọc- hiểu
- Hiểu được các từ mới và các từ quan trọng trong bài: bí mật, sáng kiến, tốt bụng
- Nắm được đặc điểm nhân vật Na và những diễn biến câu chuyện
- Đề cao lòng tốt, khuyến khích hs làm điều tốt.( trả lời được câu hỏi 1, 2, 4 )
II/Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK phóng to
- Bảng phụ Viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn hs đọc đúng
III/ Hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5' ) 3 hs đọc bài tự thuật và trả lời câu hỏi 1, 2, 3.
2/ Dạy bài mới: ( 30' )
.GTB Treo tranh giới thiệu bài
HĐ2/.Hướng dẫn tìm hiếu bài
Câu 1/ Câu chuyện nói về ai?
Cả lớp
-Bạn Na -Sẵn sàng giúp đỡ bạn, san sẻ những
gì mình có cho bạn.
-Đề nghị cô giáo thưởng cho Na vì lòng tốt của Na.
HS đọc
Trang 6
* Câu 3/ Em có nghĩ rằng Na xứng đáng
được thưởng không? Vì sao?
Câu 4/ Khi Na được nhận phần thưởng
những ai vui mừng? Vui mừng như thế
nào?
HĐ3 Luyện đọc lại
3/ Củng cố, dặn dò ( 5' )
- Em học được điều gì ở bạn Na?
- Em thấy việc các bạn đề nghị cô giáo trao
- Tốt bụng hay giúp đỡ mọi người.
- Biểu dương người tốt, khuyến khích hs làm việc tốt
6
Trang 7- Đọc trơn toàn bài Đọc các từ ngữ: tích tắc, bận rộn, sắc xuân, rực rỡ.
- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm giữa các cụm từ
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Nắm được nghĩa và biết đặt câu với các từ mới
- Biết được lợi ích công việc của mỗi người, vật, con vật
- Nắm được ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc; làm việc mang lại niềm vui.Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II/Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK phóng to
- Bảng phụ viết những câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5' ) 3 hs đọc bài Phần thưởng và TLCH 1, 3, 4.
2/ Dạy bài mới: ( 30' )
Giới thiệu bài:
HĐ2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1/ Các vật và con vật xung quanh ta
CN
ĐT đoạn 2Đồng thanh cả bài
- Các vật: cái đồng hồ báo giờ, cànhđào làm đẹp mùa xuân.- Các con vật:
gà trống đánh thức mọi người; tu húbáo mùa vải chín; chim bắt sâu bảo vệmùa màng
- Cái bút, quyển sách, con trâu, con
Trang 8- HS thi đọc lại
- Bình chon bạn đọc hay nhất
8
Trang 91 Rèn luyện kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ: ngăn cản, hích vai, lao tới
- Biết đọc liền mạch các từ, cụm từ trong câu, ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu
- Hiểu nghĩa các từ đã chú giải trong SGK: ngăn cản, hích vai, thông minh,hung dữ, gạc
- Thấy đc các đức tính của bạn Nai Nhỏ: khỏe mạnh, nhanh nhẹn, dám liều mình cứu người
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người cứu người ( trảlời được các câu hỏi trong SGK )
II/Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn những câu văn hướng dẫn hs đọc đúng
III/ Hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ: (5' )2hs đọc bài Làm việc thật là vui và TLCH 1, 2.
2/ Dạy bài mới: ( 30' )
Giới thiệu chủ điểm và bài học
+ Sói sắp tóm được Dê Non / thì bạn con đã kịp lao tới, /
dùng đôi gạc chắc khỏe / húc Sói ngã ngửa //
+ Con trai bé bỏng của cha, / con có một người bạn như
thế / thì cha không phải lo lắng một chút nào
nữa.//
+ Giải nghĩa thêm:
- Rình: nấp ở một chỗ kín để theo dõi hoặc để chờ bắt.
Trang 10
HĐ2/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1/ Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu? Cha Nai Nhỏ nói gì?
Câu 2/ Nai Nhỏ đã kể cho cha nghe những hành động nào
của bạn mình?
Câu 3/ Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói lên một điểm
tốt Em thích điểm nào nhất?
GV khẳng định: đặc điểm “ dám liều mình vì người khác”
được nhiều người tán thưởng nhất vì đó là đặc điểm của
một người vừa dũng cảm, vừa tốt bụng.
Câu 4/ Theo em người bạn tốt là người bạn như thế nào?
HĐ3/Luyện đọc lại
3/ Củng cố, dặn dò( 5' )
Tai sao cha Nai Nhỏ vui lòng cho con đi chơi xa?
Dặn hs tiếp tục luyện đọc, ghi nhớ nội dung, để chuẩn bị
cho tiết kể chuyện.
+ Đi chơi xa cùng bạn + Cha không ngăn cản con Nhưng con hãy kể cho cha nghe về bạn của con
Đọc thầm đoạn 2, 3, 4.
HS nói từng hành động.
HĐ1: Lấy vai hích đổ hòn đá to.
HĐ2: Nhanh trí kéo Nai Nhỏ chạy khỏi lão Hổ đang rình sau bụi cây.
HĐ3: Lao vào gã Sói, dùng gạc húc Sói ngã ngửa để cứu Dê Non.
CN nêu ý kiến riêng
Thảo luận nhóm + Có sức khỏe là rất đáng quý.
+ Thông minh nhanh nhẹn + Sẵn lòng giúp người, cứu người là người bạn tốt, đáng tin cậy.
- Thi đọc theo kiểu phân vai.
- Nhận xét chọn bạn đọc hay.
Cha Nai Nhỏ biết con mình sẽ đi cùng với một người bạn tốt, đáng tin cậy, dám liều mình giúp người, cứu người.
HS TB, Y
10
Trang 11
Tuần03 Thứ t ngày 09 tháng 9 năm 2009 Tập đọc Gọi bạn
Tiết 09
I/ Mục tiờu
1.Rốn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đỳng cỏc từ ngữ:thuở nào, sõu thẳm, lang thang, khắp nẻo, gọi hoài
- Biết ngắt nhịp hợp lớ ở từng cõu tho, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ
- Biết đọc bài với giọng tỡnh cảm; nhấn giọng lời gọi tha thiết của Dờ Trắng ( Bờ! Bờ! )
2.Rốn kĩ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa cỏc từ: sõu thẳm, hạn hỏn, lang thang
- Nắm được ý của mỗi khổ thơ trong bài
- Hiểu nội dung bài: Tỡnh bạn cảm động giữa Bờ Vàng và Dờ Trắng ( TL được cỏc cõu hỏi trong SGK ) 3.Học thuộc lũng 2 khổ thơ cuối bài
II/Đồ dựng dạy học
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn cõu thơ, khổ thơ hướng dẫn học sinh luyện đọc
III/ Hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ ( 5' )
2học sinh nối tiếp nhau đọc bài Bạn của Nai Nhỏ và trả lời cõu hỏi
2/ Dạy bài mới ( 30' )
Giới thiệu bài
Dờ Trắng thương bạn quỏChạy khắp nẻo / tỡm Bờ /Đến bõy giờ Dờ Trắng /Vẫn gọi hoài: / “Bờ! //
1.Đụi bạn Bờ Vàng và Dờ Trắng sống ở đõu?
2.Vỡ sao Bờ Vàng phải đi tỡm cỏ?
Bờ Vàng và Dờ Trắng là loài vật ăn cỏ,
lỏ.trời hạn cõy cỏ khụ hộo, chỳng cú thể chết
vỡ đúi khỏt nờn phải đi tỡm cỏ ăn
Cả lớp
+ sống trong rừng xanh sõu thẳm
+ trời hạn cõy cỏ khụ hộo đụi bạn khụng cũn gỡ để ăn
HS TB, Y
Trang 12HĐ 3/ Học thuộc lòng bài thơ
GV ghi các từ ngữ đầu dòng thơ
GV chấm điểm cho học sinh đọc thuộc cả
bài
3/ Củng cố, dặn dò: ( 5' )
* Bài thơ giúp em hiểu điề gì về tình bạn
giữa Bê Vàng và Dê Trắng?
Dặn dò: Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài
1 học sinh đọc
1 học sinh nhìn bảng nghe, kiểm tra Đại diện nhóm thi đọc thuộc cả bài thơ
1 – 2 học sinh xung phong đọc thuộc cả bài thơ
rất thương yêu nhau
Tình bạn thật thân thiết và cảm động
Dê Trắng là người bạn chung thủy,
12
Trang 13-Đọc đúng các từ ngữ : loạng choạng, ngã phịch, đầm đìa, ngượng nghịu
-Biết nghỉ hơi sau các dấu phẩy, chấm, hai chấm, chấm cảm, chấm hỏi giữa các cụm từ
-Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng nhân vật
-Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK phóng to
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn hs đọc đúng
III/ Hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5' )2h đọcbài Gọi bạn trả lời câu hỏi trong SGK
2/ Dạy bài mới: ( 30' ).
.Giới thiệu bài:.
+ Khi Hà đến trường, / mấy bạn gái cùng lớp
reo lên: // “Ái chà chà! // Bím tóc đẹp quá! //”
+ Vì vậy,/ mỗi lần cậu kéo bím tóc, / cô bé lại
loạng choạng / và cuối cùng / ngã phịch
xuống đất //
+ Rồi vừa khóc / em vừa chạy đi mách thầy //
+ Đừng khóc, / tóc em đẹp lắm! //
GV giải nghĩa thêm:
-Đầm đìa nước mắt: khóc nhiều, nước mắt ướt
đẫm mặt
-Đối xử tốt: nói và làm điều tốt với người khác
HS nghe
- 1 hs đọc lại
- CN nối tiếp từng câu
- CN đọc nối tiếp từng đoạn
- 1 hs đọc giải nghĩa từ ở cuối bài
Trang 14Em nghĩ thế nào về trò đùa của Tuấn?
Câu 3/Thầy giáo làm cho Hà vui lên bằng cách
* Qua câu chuyện em thấy bạn Tuấn có điểm
nào đáng chê, điểm nào đáng khen?
Chốt lại: Không đùa dai nghịch ác với các bạn
gái Sai phải biết nhận lỗi, sửa lỗi.
Đọc thêm bài ở nhà chuẩn bị cho tiết Kể
- Đó là trò đùa nghịch ác, không tốt vớibạn, bắt nạt bạn gái;
- Thầy khen hai bím tóc của Hà rất đẹp
- Vì nghe thầy khen Hà thấy vui mừng và
tự hào về bím tóc đẹp, trở nên tự tin,không buồn vì sự trêu chọc của Tuấnnữa
- Đến trước mặt Hà để xin lỗi bạn
2 nhóm phân vai thi đọc lại toàn truyện
- Đáng chê: Đùa quá trớn làm bạn gáikhóc
- Đáng khen: nhận ra lỗi lầm và chânthành xin lỗi bạn
HS TB, Y
14
Trang 15-Nắm được nghĩa các từ ngữ mới: ngao du thiên hạ, bèo sen, bái phục, lăng xăng, váng.
-Hiểu nội dung bài: Tả chuyến du lịch thú vị trên sông của Dế Mèn và Dế Trũi ( TL được câu hỏi 1, 2 )
* HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3
II/Đồ dùng dạy học
- Tranh trong SGK
- Bảng phụ viết những câu văn cần hướng dẫn hs đọc đúng
III/ Hoạt động dạy học
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5' )2 hs đọc bài Bím tóc duôi sam trả lời câu hỏi 1, 4.
2/ Dạy bài mới: ( 30' )
Giới thiệu bài
Cho học sinh xem tranh, giới thiệu bài
HĐ1.Luyện đọc
1 Đọc mẫu:
.2 Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu:
Luyện đọc: Dế Trũi, ngao du thiên hạ, đen sạm, say
ngắm, hoan nghênh, bái phục, săn sắt, lăng xăng
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
GV treo bang phụ h dẫn đọc ngắt, nghỉ hơi
+ Mùa thu mới chớm / nhưng nước đã trong vắt /
trông thấy cả hòn cuội trắng tinh nằm dưới đáy //
+ Những anh gọng vó đen sạm, / gầy và cao, /
nghênh cặp chân gọng vó/ đứng trên bãi lầy bái
phục nhìn theo chúng tôi.//
+ lăng xăng / cố bơi theo chiếc bè, / hoan nghênh
váng cả mặt nước //
GV giải nghĩa thêm:
- Âu yếm: thương yêu, trìu mến
- Hoan nghênh: chào đón với thái độ vui mừng
Cả lớp ĐT đoạn 3
- Ghép ba, bốn lá bèo sen làm mộtchiếc bè đi trên sông
Trang 16Các con vật mà hai chú dế gặp trong chuyến du lịch
trên sông đều bày tỏ tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ,
hoan nghênh hai chú dế
- Thái độ của gọng vó: bái phục nhìntheo
- Thái độ của cua kềnh: âu yếm ngótheo
- Thái độ của săn sắt, cá thầu dầu: lăngxăng cố bơi theo, hoan nghênh váng cảmặt nước
- Học sinh thi đọc lại bài văn
- Nhận xét, bình chọn người đọc haynhất
- Hai chú dế gặp nhiều cảnh đẹp trênđường, mở mang hiểu biết, được bạn
bè hoan nghênh, yêu mến và khâmphục
16
Trang 17-Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ: hồi hộp, ngạc nhiên, loay hoay
-Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí sau dấu phẩy, giữa cụm từ
-Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật
-Tranh minh họa SGK
-Bảng phụ viết sẵn câu văn cần hướng dẫn học sinh đọc đúng
III/ Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ ( 5' )
2 hs Đọc bài và trả lời câu hỏi bài Trên chiếc bè
2/ Dạy bài mới: ( 30' )
.Giới thiệu bài chủ điểmvà bài học
Chủ điểm: Trường học – Bài đầu tiên “ Chiếc
H Đ2 Hướng dẫn tìm hiểu bài
Hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm nội dung
bài
* Câu 1/ Những từ ngữ nào cho biết Mai mong
được viết bút mực?
Câu 2/ Chuyện gì xảy ra với Lan?
Câu 3/ Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp
bút? Cuối cùng Mai quyết định ra sao?
Đọc bài và thảo luận nhóm
Mai hồi hộp nhìn cô Mai buồn lắm
Lan được viết bút mực nhưng lại quênbút Lan buồn, gục đầu xuống bàn khóc
Nửa muốn cho bạn mượn bút, nửa lạitiếc Mai lấy bút cho bạn mượn
Trang 18
Câu 4/ Khi biết mình cũng được viết bút mực
Mai nghĩ và nói thế nào?
Câu 5/ Vì sao cô giáo khen Mai?
GV chốt: Mai là cô bé tốt bụng, chân thật.Em
tiếc khi đưa bút cho bạn mượn, tiếc khi biết
mình cũng được viết bút mực nhưng em đã hành
động đúng vì em biết nhường nhịn, giúp đỡ bạn
H Đ/3.Luyện đọc lại
3/Củng cố, dặn dò( 5' )
Câu chuyện nói về điều gì?
Em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?
Dặn học sinh quan sát trước tranh minh họa, đọc
yêu cầu Chuẩn bị cho tiết kể chuyện
Mai thấy tiết nhưng rồi em nói: “ Cứ đểbạn Lan viết trước”
vì Mai ngoan, biết giúp đỡ bạn bè
2 – 3 nhóm phân vai thi đọc toàn truyệnNhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt nhất
Nói về chuyện bạn bè thương yêu, giúp
đỡ lẫn nhauHọc sinh phát biểu tự do
18
Trang 19-Nắm được nghĩa các từ ngữ mới.
-Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu.( TL được các CH 1, 2, 3, 4 )
* HS khá, giỏi TL được câu hỏi 5
II/Đồ dùng dạy học
-1 tuyển tập truyện ngắn dành cho thiếu nhi.
-Bảng phụ viết 1 – 2 dòngtrong mục lục để hướng dẫn học sinh
III/ Hoạt động dạy học
I/ Kiểm tra bài cũ ( 5' ) Đọc và trả lời câu hỏi nội dung bài Chiêc bút mực
2/ Dạy bài mới: ( 30' )
Giới thiệu bài:.
H Đ2./ Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1/ Tuyển tập truyện này có những
HS tìm nhanh tên bài – Trang 52Quang Dũng
Hs nêu tác dụng
Mở mục lục Trong SGK, tìm tuần 5
1 học sinh đọc mục lục sách
Trang 20
* Câu 5/ Tập tra mục lục sách tuần 5
HĐ3/ Luyện đọc lại
3/ Củng cố, dặn dò( 3' )
Muốn biết sách có những mục nào,
muốn đọc truyện hay một mục trong sách
thì chúng ta tìm chúng ở trang nào
Nhắc học sinh thực hành tra mục lục
Thi hỏi – Đáp nhanh
Học sinh thi đọc toàn văn bài Mục lụcsách
20
Trang 21
TuÇn06 Thø hai ngµy 28 th¸ng 9 n¨m 2009
- Nắm được nghĩa các từ ngữ mới:xì xào, đánh bạo, hưởng ứng, thích thú
-Hiểu ý nghĩa: Phải giữ trường lớp luôn sạch đẹp.( TL được các CH 1, 2, 3)
* HS khá, giỏi TL được câu hỏi 4
II/Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trng SGK phóng to
- Bảng phụ viết sẵn các câu văn cần hướng dẫn đọc đúng
III/ Hoạt động dạy học
I/ Kiểm tra bài cũ ( 5' ) 2 HS Đọc và trả lời câu hỏi 2, 3, 4 bài Mục lục sách
2/ Dạy bài mới: ( 30' )
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hỗ trợ đặc biệt
II/ Bài mới
1 Giới thiệu bài - Ghi đề bài
Luyện đọc: rộng rãi, sáng sủa, xì
xào, sạch sẽ, xong xuôi,
b)Đọc từng đoạn trước lớp
Bảng phụ: Luyện đọc các câu
+ Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! //
Thật đáng khen! //
+ Các em hãy lắng nghe và cho
cô biết / mẩu giấy đang nói gì
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1/ Mẩu giấy vụn nằm ở đâu?
1 học sinh đọc giải nghĩa từ cuối bài
CN đọc nối tiếp Đại diện 2 nhóm thi đọc đoạn 1, 2
Đại diện 2 nhóm thi đọc đoạn 3, 4
Bình chọn nhóm đọc hay nhất
nằm ngay giữa lối ra vào, rất dễ thấy
Chú ý HS TB, Y