1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 2 tuần 19.doc

36 228 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 348 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Dạy bài mới : Hoạt động 1: Giới thiệu bài : Giáo viên giới thiệu nội dung và yêu cầu bài học.. 3.Củng cố – dặn doØ: Nhận xét bài viết của học sinh.. Kiến thức : Giúp học sinh : •-Bước

Trang 1

Thứ hai ngày 15 tháng 01 năm 2007

ĐẠO ĐỨC

Tiết 19 : Trả lại của rơi (tiết).

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu :

- Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất

- Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng

2.Kĩ năng : Biết trả lại của rơi khi nhặt được

3.Thái độ : Có thái độ quý trọng những ngườithật thà, không thamcủa rơi

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh, ảnh , đồ dùng cho sắm vai

2.Học sinh : Sách, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ :

-Nhận xét chung qua các bài đạo

đức đã học trong Học kì I

-Đánh giá

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Thảo luận phân tích

tình huống

-Hỏi đáp : Nội dung tranh nói gì ?

-Giáo viên giới thiệu tình huống :

Hai bạn nhỏ cùng đi với nhau trên

đường, bỗng cả hai cùng nhìn thấy

tờ 20000đ rơi ở dưới đất Theo em

hai bạn nhỏ đó có thể có những

cách giải quyết nào với số tiền nhặt

được?

-GV ghi bảng ý chính :

-Hỏi đáp : Nếu em là bạn nhỏ trong

tình huống em sẽ chọn cách giải

quyết nào ?

-Hướng dẫn so sánh kết quả của các

giải pháp

-Kết luận :Khi nhặt được của rơi,

-Trả lại của rơi/ tiết 1

-Quan sát

-Hai bạn nhỏ cùng đi với nhautrên đường, cả hai cùng nhìnthấy tờ 20000 đ rơi ở dưới đất…

-HS suy nghĩ, nêu cách giảiquyết

+Tranh giành nhau

Trang 2

1’

cần tìm cách trả lại cho người mất

Điều đó sẽ mang lại niềm vui cho

họ và cho chính mình

Hoạt động 2 : Bày tỏ thái độ.

-GV cho học sinh làm phiếu

-Hãy đánh dấu + vào  trước

những ý kiến mà em tán thành

-GV đọc từng ý kiến

-HS làm phiếu

Giáo viên kết luận :

-Câu a

-Câu c

-Nhận xét ,trao đổi bài bạn

Hoạt động 3 : Củng cố

-GV đưa ra tình huống

-Cho học sinh nghe bài hát “Bà

Còng đi chợ”

-Bạn Tôm bạn Tép trong bài có

ngoan không ? Vì sao ?

-Kết luận : Bạn Tôm bạn Tép nhặt

được của rơi trả lại người mất là thật

thà, được mọi người yêu quý

-Học sinh thảo luận nhóm về

lí do lựa chọn giải pháp củamình

Đại diện nhóm báo cáo

 a/Trả lại của rơi là ngườithật thà đáng quý trọng

 b/Trả lại của rơi là ngốc

 c/Trả lại của rơi là đem lạiniềm vui cho người mất và chochính mình

 d/Chỉ nên trả lại của rơi khicó người biết

 e/Chỉ nên trả lại khi nhặtđược số tiền lớn hoặc nhữngvật đắc tiền

-HS giơ bìa tán thành, khôngtán thành

-Vài em hát

-HS thảo luận

Trang 3

-Biết cách nối nét từ chữ hoa P sang chữ cái đứng liền sau.

- Ý thức rèn tính cẩn thận, giữ gìn vở sạch sẽ

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Mẫu chữ P hoa Bảng phụ : Phong, Phong cảnh hấp dẫn.

2.Học sinh : Vở Tập viết, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

30’

1.Bài cũ : Kiểm tra vở tập viết

của một số học sinh

-Cho học sinh viết một số chữ hoa

vào bảng con

-Nhận xét

2.Dạy bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài :

Giáo viên giới thiệu nội dung và

yêu cầu bài học

Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết chữ

hoa

A Quan sát số nét, quy trình viết :

-Chữ P hoa cao mấy li ?

-Chữ P hoa gồm có những nét cơ

bản nào ?

-Cách viết : Vừa nói vừa tô trong

khung chữ : Chữ Chữ P gồm có

hai nét : nét 1 giống nét 1 của chữ

B, nét 2 là nét cong trên có hai

đầu uốn vào trong không đều

nhau

-Quan sát mẫu và cho biết điểm

đặt bút ?

-Nộp vở theo yêu cầu

-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viếtbảng con

-Chữ P hoa, Phong cảnh hấp dẫn.

-Cả lớp viết trên không

-Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nétmóc ngược trái như nét 1 của chữ

Trang 4

C/ Viết cụm từ ứng dụng :

-Yêu cầu học sinh mở vở tập viết

đọc cụm từ ứng dụng

D/ Quan sát và nhận xét :

-Nêu cách hiểu cụm từ trên ?

Nêu : Cụm từ này tả cảnh đẹp của

quê hương

Cụm từ này gồm có mấy tiếng ?

Gồm những tiếng nào ?

-Độ cao của các chữ trong cụm từ

“Phong cảnh hấp dẫn”ø như thế

nào

-Cách đặt dấu thanh như thế nào ?

-Khi viết chữ Phong ta nối chữ P

với chữ h như thế nào?

-Khoảng cách giữa các chữ

(tiếng ) như thế nào ?

Viết bảng

Hoạt động 3 : Viết vở.

3.Củng cố – dặn doØ: Nhận xét bài

viết của học sinh

-Khen ngợi những em có tiến bộ

Giáo dục tư tưởng

-Nhận xét tiết học

B, ĐB trên ĐK2 Từ điểm dừng

bút của nét 1, lia bút lên ĐK5,viết nét cong trên có hai đầu uốnvào trong ĐB ở ĐK4 và ĐK5

-Viết vào bảng con P - P -Đọc : P.

-2-3 em đọc : Phong cảnh hấpdẫn

-Nét một của chữ h viết gần nét 2

Trang 5

Tiết 91 : Tổng của nhiều số.

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Giúp học sinh :

•-Bước đầu nhận biết về tổng của nhiều số và biết tính tổng củanhiều số

•-Chuẩn bị học phép nhân

2 Kĩ năng : Làm tính đúng, chính xác

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Bảng cài, bộ đồ dùng

2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, bộ đồ dùng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

30’

1.Bài cũ :

-Nhận xét bài kiểm tra Học kì I.

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Giới thiệu tổng của

nhiều số và cách tính

-GV viết bảng :2 + 3 + 4 = ?

Giới thiệu : Đây là tổng các số 2,3,4

Đọc là tổng của 2.3.4 hay “Hai cộng

ba cộng bốn”

-Yêu cầu học sinh tính tổng rồi đọc ?

-Hướng dẫn học sinh cách tính theo

cột dọc

2+3 4 9-Viết số này dưới số kia sao cho sao

cho đơn vị thẳng cột với đơn vị , chục

thẳng cột vơí chục, viết dấu + và kẻ

gạch ngang

-Tính theo cột dọc bài :12 + 34 + 40

15 + 46 + 29 + 8

-Tổng của nhiều số

-HS tính tổng rồi đọc :”2cộng 3 cộng 4 bằng 9” hay

“Tổng của 2,3,4 bằng 9”-Làm nháp

-1 em lên bảng thực hiệnvà nêu cách đặt tính

-Làm nháp :

12 15

Trang 6

-Nhận xét.

Hoạt động 2 : Thực hành tính tổng

của nhiều số

Bài 1 :-Cho học sinh làm bài trong vở

-Hướng dẫn học sinh nhẩm và nêu

nhận xét ?

-Nhận xét, cho điểm

Bài 2 : Gọi 1 em đọc đề.

-Gọi HS nêu cách tính ?

-Em có nhận xét gì về 2 phép tính trên

-Nhận xét, cho điểm

Bài 3 :

-GV hướng dẫn HS nhìn hình vẽ để

viết tổng và các số còn thiếu vào chỗ

chấm

-Em hãy đọc từng tổng phép tính

trên ?

- Em có nhận xét gì về phép tính trên

+34 46

40 +29

86 8

98

-Vài em nhắc lại cách đặt tính và tính -HS làm vở 5-6 em đọc từng tổng rồi đọc kết quả tính -Vài em nêu cách nhẩm : 6 + 6 + 6 + 6 = 24 -Nhận xét : các số hạng đều bằng 6 -1 em đọc đề Làm vở -2 em lên bảng làm và nêu cách tính 15 24 15 24

+15 + 24

15 24

60 96

-Các tổng có số hạng bằng nhau

-HS làm vở

-Vài em đọc từng tổng : 5 lít cộng 5 lít cộng 5 lít cộng

5 lít bằng 20 lít

-Tổng này có các số hạng bằng nhau, 4 số hạng đều bằng 5 lít, hoặc “Tổng 5l+5l+5l+5l có 4 số hạng bằng nhau, mỗi số hạng bằng 5l”

Trang 7

1’

-Nhận xét, cho điểm

3 Củng cố :

- TC : Nói nhanh kết quả tổng của

nhiều số theo yêu cầu

-Nhận xét tiết học

Dặn dò- Học bài

-Thi đua: cá nhân, tổ

-Xem lại cách tính tổng củanhiều số

THỂ DỤC

TRÒ CHƠI “BỊT MẮT BẮT DÊ” & “NHANH LÊN BẠN ƠI”

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Ôn 2 trò chơi “Bịt mắt bắt dê” và “Nhanh lên bạn ơi”

2.Kĩ năng : Biết và thực hiện đúng trò chơi một cách nhịp nhàng.3.Thái độ : Tự giác tích cực chủ động tham gia trò chơi

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Vệ sinh sân tập, còi

2.Học sinh : Tập hợp hàng nhanh

III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :

35’ 1.Phần mở đầu :

-Phổ biến nội dung :

-Giáo viên theo dõi

-Nhận xét

2.Phần cơ bản :

-Giáo viên nhắc lại cách chơi

-Ôn trò chơi “Bịt mắt bắt dê” &

Nhanh lên bạn ơi

-Giáo viên điều khiển

-Nhận xét

3.Phần kết thúc :

-Tập hợp 3 hàng ngang

X X X X X X X

X X X X X X X

X X X X X X X

-Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp-Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọctrên địa hình tự nhiên 70-80m sau đóchuyển thành đội hình vòng tròn.-Vừa đi vừa thở sâu 6-8 lần

-Xoay cổ tay, vai, gối, hông

-Ôn trò chơi “Bịt mắt bắt dê” 2-3lần

-Ôn trò chơi “Nhanh lên bạn ơi” (6-8phút)

Trang 8

-Giáo viên hệ thống lại bài.

Nhận xét giờ học

-Cán sự lớp điều khiển

-Chơi theo 4-5 dê bị lạc, 4-5 người đitìm

-Kết hợp đọc vần điệu, hoặc sángtác vần điệu mới khi chơi trò chơi

“Nhanh lên bạn ơi”

-Cúi người -Nhảy thả lỏng

X X X X X X X

X X X X X X X

X X X X X X X

Thứ ba ngày 16 tháng 01 năm 2007

•Hiểu : Nghĩa các từ ngữ ; đâm chồi nảy lộc, đơm, bập bùng, tựu trường Hiểu

ý nghĩa câu chuyện: Bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống

2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch

3.Thái độ : Giáo dục HS biết vẻ đẹp của mỗi mùa trong năm

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh : Chuyện bốn mùa

2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

-GV giới thiệu 7 chủ điểm của

sách TiếngViệt/ Học kì 2

-HS giở mục lục sách nêu 7 chủđiểm (1-2 em nêu)

Trang 9

-Chỉ vào bức tranh : (Truyền đạt)

Tranh vẽ những ai ? Họ đang làm

gì ?

-Muốn biết bà cụ và các cô gái là

ai, họ đang nói với nhau những gì

ta hãy tìm hiểu qua bài “Chuyện

bốn mùa”

Hoạt động 1 : Luyện đọc.

-Giáo viên đọc mẫu lần 1, phát âm

rõ, chính xác, giọng đọc nhẹ

nhàng, phân biệt lời các nhân vật

Đọc từng câu :

-Kết hợp luyện phát âm từ khó

Đọc từng đoạn trước lớp

Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các

câu cần chú ý cách đọc

Hướng dẫn đọc chú giải

-Giảng thêm từ : Thiếu nhi : Trẻ

em dưới 16 tuổi

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc theo nhóm

- Đồng thanh

-Nhận xét cho điểm

Tiết 2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu đoạn và

trả lời câu hỏi

-Gọi 1 em đọc

Bốn nàng tiên trong truyện tượng

trưng cho những mùa nào trong

năm ?

Tranh

-Tranh vẽ một bà cụ béo tốt, vẻmặt tươi cười ngồi giữa 4 cô gáixinh đẹp mỗi người có một cáchăn mặc riêng

-Chuyện bốn mùa

-Theo dõi đọc thầm

-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọcthầm

-HS nối tiếp nhau đọc từng câucho đến hết

-HS luyện đọc các từ :vườn bưởi,rước, tựu trường, sung sướng, nảylộc, trái ngọt, bếp lửa.bập bùng.-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài

Có em/ mới có bập bùng bếp lửanhà sàn/ có giấc ngủ ấm trongchăn.//

-3 HS đọc chú giải

-HS đọc từng đoạn trong nhóm.-Thi đọc giữa các nhóm (từngđoạn, cả bài)

- Cả lớp đọc 1 lần -1 em đọc cả bài

-1 em đọc đoạn Lớp đọc thầm -Chia nhóm thảo luận

-Quan sát

Trang 10

-Tìm các nàng tiên Xuân, Hạ,

Thu, Đông và nói đặc điểm của

từng người ?

Em hãy cho biết mùa Xuân có gì

hay theo lời nàng Đông ?

-Vì sao Xuân về vườn cây lại đâm

chồi nảy lộc ?

-Mùa Xuân có gì hay theo lời Bà

Đất ?

-Theo em lời Bà Đất và lời nàng

Đông nói về mùa Xuân có khác

nhau không ?

-Mùa Hạ, mùa Thu, mùa Đông có

gì hay ?

-GV phát giấy to và bút

-Giáo viên nhận xét yêu cầu học

sinh nêu nội dung bài

-Em thích nhất mùa nào ? Vì sao ?

-Nêu ý nghĩa bài văn ?

-Luyện đọc lại

-Nhận xét

3 Củng cố :

-Câu chuyện nói lên điều gì?

-Giáo dục tư tưởng

-Nhận xét

Dặn dò- đọc bài

+Xuân : cài vòng hoa

+Hạ : cầm quạt

+Thu : nâng mâm hoa quả

+Đông : đội mũ, quàng khăn.-Xuân về, vườn cây nào cũngđâm

chồi nảy lộc

-Vì vào Xuân thời tiết ấm áp,mùa Xuân rất thuận lợi cho câycối phát triển, đâm chồi nảy lộc.-Xuân làm cho cây lá tươi tốt

-Không khác nhau vì cả hai đềunói về điều hay của mùa xuân,xuân về cây lá tốt tươi, đâm chồinảy lộc

-4 em đọc đoạn TLCH

Lớp theo dõi đọc thầm

-Chia nhóm thảo luận -Nhóm trưởng nhận giấy bút.-Thảo luận lên dán bảng

-Đại diện nhóm trình bày

-HS nêu ý thích riêng của mình

- Bài văn ca ngợi bốn mùa xuân,hạ, thu, đông Mỗi mùa đều cóvẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộcsống

-Ca ngợi vẻ đẹp của bốn mùa

Trang 11

- Bước đầu nhận biết phép nhân trong mối quan hệ với một tổngcác số hạng bằng nhau.

- Biết đọc viết và cách tính kết quả của phép nhân

2 Kĩ năng : Tính nhanh, đúng chính xác

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Tranh ảnh, mô hình, vật thật

2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

-Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS

nhận biết về phép nhân

A/ GV lấy tấm bìa có 2 chấm

tròn Hỏi :”Tấm bìa có mấy

chấm tròn ?”

-Cho HS lấy 5 tấm bìa như thế

và hỏi :”Có 5 tấm bìa mỗi tấm

bìa có 2 chấm tròn Vậy có tất

cả bao nhiêu chấm tròn ?”

-Muốn biết có tất cả bao nhiêu

chấm tròn ta phải tính tổng 2 + 2

2 là tổng của 5 số hạng, mỗi số

hạng đều bằng 2, ta chuyển

thành phép nhân, viết như sau,

-Tổng của nhiều số

-2 em lên bảng làm

-Lớp làm bảng con

-Phép nhân

-Tấm bìa có 2 chấm tròn

-HS lấy 5 tấm bìa

-Có tất cả 10 chấm tròn

-Có 5 số hạng

-Mỗi số hạng đều bằng 2

Trang 12

Hoạt động 2 : Thực hành

Bài 1 : Hướng dẫn HS xem tranh

vẽ để nhận ra

a/ 4 được lấy 2 lần tức là :

4 + 4 = 8 và chuyển thành phép

nhân : 4 x 2 = 8

-Gọi vài em đọc

-b/ và c/ làm tương tự phần a

-Muốn tính 4 x 2 ta tính tổng : 4

+ 4 = 8, vậy 4 x 2 = 8

Bài 2 : Yêu cầu HS tự viết phép

nhân

Bài 3 : Tranh vẽ.

-Hướng dẫn : Đọc bài toán thấy

5 cầu thủ được lấy 2 lần (vì có 2

đội) ta có phép nhân như thế

nào?

-Để tính 5 x 2 ta tính thành phép

cộng ra sao ?

-Nhận xét – cho điểm

-HS đọc :“Hai nhân năm bằngmười”, dấu x gọi là dấu nhân

4 + 4 = 8

4 x 2 = 8-“Bốn nhân hai bằng tám”

-Thực hiện tiếp phần b và c

-Tự viết phép nhân

-Quan sát Nêu bài toán rồi viếtphép nhân phù hợp với bài toán.-Có 2 đội bóng đá thiếu nhi, mỗi độicó 5 cầu thủ Hỏi tất cả có bao nhiêucầu thủ ?

5 x 2

5 + 5 = 10Vậy 5 x 2 = 10-HS thực hiện tương tự với phần b :

4 x 3 = 12

- 2 em lên bảng viết :

3 x 4 = 12

7 x 2 = 14-Học thuộc bảng nhân

Trang 13

1’

3 Củng cố : Viết thành phép

nhân: gọi 2 hs lên bảng

3 + 3 + 3 + 3 = 12 , 7 + 7 =

14

-Nhận xét tiết học

Dặn dò- Học bài

3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết vẻ đẹp của mỗi mùa trongnăm

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh “Chuyện bốn mùa”

2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

30’

1.Bài cũ : Gọi 2 em nối tiếp nhau

kể lại câu chuyện “ Tìm ngọc”

–Truyện “Tìm ngọc” có những

nhân vật nào ?

-Nhận xét

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

-Tiết tập đọc vừa rồi em đọc bài

gì?

-Câu chuyện kể về điều gì?

Hoạt động 1 : Kể từng đoạn

truyện theo tranh

Trực quan : 4 bức tranh

-2 em kể lại câu chuyện

-Chàng trai, Chó, Mèo Quạ, thợkim hoàn

-Chuyện bốn mùa

-1 em nhắc tựa bài

-Quan sát

Trang 14

-Kể đoạn 1 theo tranh.

-GV yêu cầu kể đoạn 1 trước lớp,

kể tự nhiên không đọc thuộc lòng

Câu 2 : Yêu cầu gì ?

-Gợi ý HS kể theo hình thức : Kể

hành dựng lại nội dung 4 dòng đầu

(từ đầu đến đâm chồi nảy lộc)

-GV yêu cầu từng nhóm phân vai

thi kể chuyện trước lớp

-1 em nêu yêu cầu : Đọc lời bắtđầu đoạn dươí mỗi tranh Nhận ra

4 nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đôngqua y phục và cảnh trong tranh.-2-3 em kể đoạn 1 Nhận xét

-Hoạt động nhóm : Chia nhóm.-Từng em kể đoạn 1 trong nhóm.-5 em trong nhóm kể :lần lượttừng em kể đoạn 1 trước nhóm.Các bạn trong nhóm nghe chỉnhsửa

-Cả lớp theo dõi

- Từng nhóm phân vai thi kểchuyện trước lớp

-6 em nhóm 1 dựng lại toàn bộchuyện Tiếp theo là nhóm 2-3 -Chọn mỗi nhóm 1 đại diện.-Đại diện mỗi nhóm chọn 1 em

Trang 15

1’

-Nhận xét, cho điểm

3 Củng cố : Khi kể chuyện phải

chú ý điều gì ?

-Câu chuyện nói lên điều gì ?

-Nhận xét tiết học

Dặn dò- Kể lại câu chuyện

làm giám khảo Chấm điểm

-Kể bằng lời của mình Khi kểphải thay đổi nét mặt cử chỉ điệubộ

-Ca ngợi vẻ đẹp của 4 mùa:Xuân, Hạ, Thu, Đông Mỗi mùađều có vẻ đẹp riêng, đều có íchcho cuộc sống

-Tập kể lại chuyện

Môn: Thể dục

Bài: TRÒ CHƠI BỊT MẮT BẮT DÊ VÀ NHÓM BA NHÓMBẢY

I.Mục tiêu:

-Tiếp học trò chơi “ Bịt mắt bắt dê”và “ Nhóm ba nhóm bảy” YC biết cáchchơi và tham gia chơi trò chơi theo vần điệu ở mức ban đầu

II.Đia điểm, phương tiện:

-Địa điểm: Vệ sinh an toàn nơi tập

-Phương tiện: Như bài 27

III.Các HD dạy học:

1.Phần cơ bản: 6’

-Phổ biết nội dung yêu cầu giờ học

-Đứng tại chỗ vỗ tay hát

-Chạy nhẹ nhàng khoản 60-80m

-Vừa đi hít thở sâu 5 lần

2.Phần cơ bản: 24’

“ Bịt mắt bắt dê”và “ Nhóm ba nhóm

bảy”

+Nêu tên trò chơi

+Điểm số theo chu kỳ 1-2 đến hết

+Ôân nhảy vỗ tay kết hợp với nghiên

người như múa, nhún chân …

-Đi nhún chân, nghiêng 2 …

-Quay mặt vào vòng tròn

3.Phần kết thúc: 5’

-Cúi người thả lỏng 8-10 lần

-Nhảy thả lỏng 6-8lần

Học sinh tập hợp theo 3 hàng ngang

X X X X X X X

X X X X X X X

X X X X X X X

Tập hợp theo đội hình “ Bịt mắt bắt dê”và “ Nhóm ba nhóm bảy”

Trang 16

-GV cùng HS hệ thống bài vỗ tay theo

Thứ tư ngày 17 tháng 01 năm 2007

CHÍNH TẢ

TẬP CHÉP : CHUYỆN BỐN MÙA.

PHÂN BIỆT L/ N, DẤU HỎI/ DẤU NGÃ.

2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp

3.Thái độ : Giáo dục học sinh hiểu bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông,mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn “Chuyện bố mùa” Viết sẵn BT 2a,2b 2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ :

-Nhận xét bài kiểm tra Học kì I

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép.

a/ Nội dung đoạn chép

-Trực quan : Bảng phụ

-Giáo viên đọc mẫu bài tập chép

-Đoạn chép này ghi lời của ai trong

Chuyện bốn mùa?

-Bà Đất nói gì ?

b/ Hướng dẫn trình bày

-Chính tả (tập chép) : Chuyện bốnmùa

- HS quan sát trên bảng phụ

-1-2 em nhìn bảng đọc lại

-Lời bà Đất

-Bà Đất khen các nàng tiên mỗingười mỗi vẻ, đều có ích đềuđáng yêu

Trang 17

c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý

cho HS nêu từ khó

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ

-Soát lỗi Chấm vở, nhận xét

Hoạt động 2 : Bài tập.

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

-GV phát giấy khổ to

-Hướng dẫn sửa

-Nhận xét, chốt lời giải đúng

(SGV/ tr 10)

Bài 3 : Yêu cầu gì ?

-GV : Cho học sinh chọn câu a

hoặc câu b làm vào vở BT

-Nhận xét, chỉnh sửa

-Chốt lời giải đúng (SGV/ tr 10)

3.Củng cố : Nhận xét tiết học,

tuyên dương HS tập chép và làm

bài tập đúng

Dặn dò – Sửa lỗi

-HS nêu : Xuân, Hạ, Thu, Đông.-Viết hoa chữ cái đầu

-HS nêu từ khó : tựu trường, ấp ủ,nảy lộc

-Viết bảng -Nhìn bảng chép bài vào vở

-Điền vào chỗ trống l/ n, dấu hỏi/dấu ngã

-Trao đổi nhóm ghi ra giấy

- Nhóm trưởng lên dán bài lênbảng

-Đại diên nhóm đọc kết quả.Nhận xét

-Tìm các chữ bắt đầu bằng l/ n,thanh hỏi/ thanh ngã

-HS làm tropng vở BT

-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng.TỰ NHIÊN&XÃ HỘI

ĐƯỜNG GIAO THÔNG.

I/ MỤC TIÊU : Sau bài học, học sinh biết :

1.Kiến thức :

-Có bốn loại đường giao thông ; đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không

-Kể tên các phương tiện giao thông đi trên từng loại đường giao thông

2.Kĩ năng : Nhận biết một số biển báo trên đường bộ và tại khu vực có đườngsắt chạy qua

3.Thái độ : Ý thức chấp hành luật lệ giao thông

Trang 18

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh vẽ trang 40, 41 Phiếu BT Các biển báo

2.Học sinh : Sách TN&XH, Vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Giới thiệu bài :

-Em đã học An toàn giao thông vậy

em hãy kể những

phương tiện giao thông mà em biết?

Hoạt động 1 : Quan sát nhận biết

các loại đường giao thông

A/ Bước 1 :

Dán 5 bức tranh lên bảng

-Phát 5 tờ bìa cho 5 em( 1 tờ ghi

đường bộ, 1 tờ ghi đường sắt, 2 tờ

ghi đường thủy, 1 tờ ghi đường hàng

không)

B/ Bước 2 :

-Giáo viên gọi 1-2 em nêu nhận xét

kết quả làm việc của các bạn

-GV kết luận (SGV/ tr 63) : Có bốn

loại đường giao thông là : đường bộ,

đường sắt, đường thủy và đường

hàng không Trong đường thủy có

đường sông và đường biển

-Nhận xét

Hoạt động 2 : Làm việc với SGK.

Tranh / tr 40, 41

-Giáo viên theo dõi, giúp đỡ

-Xe đạp, xe máy, ô tô, tàu thủy,

-Đường giao thông

-Quan sát 5 bức tranh

-HS gắn tờ bìa vào tranh cho phùhợp

-2 em nêu nhận xét

đi trên sông hay trên biển màbạn biết ?

-Máy bay có thể đi được ở đườngnào

Ngày đăng: 11/05/2015, 13:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các - Lớp 2 tuần 19.doc
Bảng ph ụ :Giáo viên giới thiệu các (Trang 9)
Bảng nhân 2. - Lớp 2 tuần 19.doc
Bảng nh ân 2 (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w