1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐAO DUC lop 2 tuan 21 tuan 34

25 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 215 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự.. - Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhạn và gọi điện thoại: Biết chào hỏi và tự giới thiệu, nói năn

Trang 1

Tuần 21 Thứ hai ngày 21 tháng 01 năm 2013

Đạo đức: Biết nói lời yêu cầu, đề nghị

Tiết:21

I/ Mục tiờu

- Biết một số cõu yờu cầu, đề nghị lịch sự

- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yờu cầu, đề nghị lịch sự

- Biết sử dụng lời yờu cầu, đề nghị phự hợp trong cỏc tỡnh huống đơn giản thường gặp

- Mạnh dạn khi núi lời yờu cầu, đề nghị phự hợp trong cỏc tỡnh huống thường gặp hăg ngày

II/Đồ dựng dạy học:

Nội dung tiểu phẩm Phiếu học tập

H: vở bài tập

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Em hóy kể những tấm gương được của rơi trả lại người mất

2/ Dạy bài mới: (30’)

ê Hoạt động 1: thảo luận lớp

H quan sỏt nội dung tranh

Em hóy đoỏn xem Nam sẽ núi gỡ với

Tõm

Em cú nhận xột gỡ về lời đề nghị của

Nam?

* Kết luận : Muốn mượn hoặc nhờ người

khỏc giỳp đỡ cần sử dụng cõu yờu cầu, đề

nghị nhẹ nhàng

Hoạt động 2 Đỏnh giỏ hành vi .

Phỏt phiếu cho cỏc nhúm H làm bài tập 2

Cỏc bạn trong tranh đang làm gỡ?

- Yờu cầu cỏc nhúm thảo luận nờu cỏch

xử lớ tỡnh huống đó ghi sẵn trong phiếu?

Tranh 1: anh dành bỳp bờ của em- sai.

Tranh 2: bạn nhờ cụ hàng xúm giỳp –

đỳng

Tranh 3: Bạn gỏi muốn đi về chỗ ngồi

của mỡnh đó núi lời đề nghị rất lịch sự -

đỳng

Hoạt động 3: Bày tỏ thỏi độ

Cỏc nhúm thảo luận để trả lời cõu hỏi giỏo viờn

- Nam sẽ núi cho mỡnh mượn bỳt chỡ với

- Giọng nhẹ nhàng và thỏi độ lịch sự

H thảo luận nhúm đụi quan sỏt tranh nờu nội dung tranh và nhận xột cỏc cõu núi được ghi trong đú

-Lần lượt cử đại diện lờn trỡnh bày trước lớp

- Thực hành đúng vai và núi lời đề nghị theo yờu cầu

H làm bài tập 3

H trả lời bằng cỏch đưa thẻ

H thực hiện tốt những điều đó học

Trang 2

Gv nờu cỏc ý kiến trong SGK H bày tỏ

thỏi độ

Gvchốt ý đỳng: đ, ý sai: a, b, c 3/

Củng cố dặn dũ :

-Giỏo viờn nhận xột đỏnh giỏ tiết học

-Dặn học sinh về nhà hoàn thành phiếu

điều tra để tiết sau bỏo cỏo trước lớp

Tuần 22 Thứ hai ngày 28 tháng 01 năm 2013

Đạo đức: Biết nói lời yêu cầu, đề nghị ( T2)

Tiết:22

Trang 3

I/ Mục tiêu

- Biết một số câu yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu, đề nghị lịch sự

- Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống đơn giản thường gặp

- Mạnh dạn khi nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống thường gặp hăg ngày

II/Đồ dùng dạy học:

Nội dung tiểu phẩm Phiếu học tập

H: vở bài tập

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là thể hiện điều gì?

2/ Dạy bài mới: (30’)

HĐ1/ Học sinh tự liên hệ

Yêu cầu học sinh kể lại một vài trường hợp

cụ thể khi em sử dụng lời yêu cầu đề nghị

HĐ2/ Đóng vai

Giáo viên nêu tình huống yêu cầu học sinh

thảo luận, đóng vai

TH1 Em muốn được bố hoặc mẹ cho đi

chơi vào ngày chủ nhật

TH2 Em muốn hỏi thăm chú công an

đường đi đến nhà một người quen

TH3 Em muốn nhờ em bé nhặt hộ em chiếc

bút

Kết luận: Khi cần đến sự giúp đỡ, dù nhỏ

của người khác, em cần có lời nói và hành

động, cử chỉ phù hợp

HĐ3/ Trò chơi " Văn minh, lịch sự "

Giáo viên phổ biến luật chơi

Ví dụ: Chủ trò nói

- Mời các bạn đứng lên

- Mời các bạn ngồi xuống

Nếu là lời đề nghị lịch sự thì được học sinh

trong lớp làm theo Còn nếu nói lời đề nghị

chưa lịch sự thì các bạn sẽ không làm theo

Ai không thực hiện đúng luật thì bị phạt

Học sinh tự liên hệ

Cá nhân kể Thảo luận nhóm 2

Từng cặp lên đóng vai trước lớp

Cả lớp thảo luận, nhận xét lời nói, cửchỉ, hành động khi đề nghị được giúp

đỡ của các nhóm

Trang 4

Giáo viên nhận xét đánh giá

Kết luận chung: Biết nói lời yêu cầu, đề

nghị phù hợp trong giao tiếp hằng ngàylà tự

trọng và tôn trọng người khác

Dặn dò: Thực hành nói lời yêu cầu, đề nghị

lịch sự trong giao tiếp hằng ngày

Bài sau: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

Học sinh thực hiện trò chơi

Trang 5

- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhạn và gọi điện thoại: Biết chào hỏi và tự giới thiệu, nói năng rõ ràng lễ phép, ngắn gọn; nhắc và đặt điện thoại nhẹ nhàng.

- Biết xử lí một số tình huống đơn giản thường gặp khi nhận và gọi điện thoại

- * Biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh

II/Đồ dùng dạy học:

- Bộ đồ chơi điện thoại

- 4 tấm bìa, mỗi tấm viết sẵn 1 câu trong đoạn hội thoại

- Vở bài tập Đạo đức 2

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là thể hiện điều gì?

2/ Dạy bài mới: (30’)

Hoạt động 1: Quan sát mẫu hành vi

- Yêu cầu 3 em lên bảng chuẩn bị tiểu phẩm

lên trình bày trước lớp Yêu cầu lớp theo dõi

- Tại nhà Hùng hai bố con đang ngồi nói

chuyện với nhau thì chuông điện thoại reo

Bố Hùng nhấc ống nghe :

- Bố Hùng : - Alô tôi nghe đây !

- Minh : - Cháu chào bác ạ, cháu là minh bạn

của Hùng , bác làm ơn ,

-Hùng : - Mình chào cậu

- Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời :

-Khi gặp bố Hùng bạn MInh đã nói như thế

nào ?

- Có lễ phép không ?

-Hai bạn Hùng và Minh nói chuyện với nhau

ra sao?

- Cách hai bạn kết thúc cuộc nói chuyện đặt

điện thoại ra sao có nhẹ nhàng không ?

* Kết luận : Khi nhận và gọi điện thoại chúng

ta cần có thái độ lịch sự, nói năng từ tốn, rõ

ràng.

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Phát phiếu cho các nhóm ( mỗi nhóm 4 bạn )

- Yêu cầu các nhóm thảo luận nêu các việc

cần làm và không nên làm khi nhận và gọi

điện thoại ghi vào trong phiếu

- Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước

- Ba em lên trình bày tiểu phẩmđóng vai theo mẫu hành vi

- Các nhóm thảo luận để trả lời câuhỏi giáo viên

- Giọng nhẹ nhàng và thái độ lịch

sự và lễ phép tự giới thiệu tên mình

và xin được gặp Hùng -Hai bạn nói chuyện với nhau rấtthân mật và lịch sự

- Khi kết thúc cuộc gọi hai bạn chàonhau đặt máy xuống rất nhẹ nhàng

- Hai em nhắc lại

- Các nhóm thảo luận -Lần lượt cử đại diện lên trình bàytrước lớp

Nên: Nhấc ống nghe nhẹ nhàng

- Tự giới thiệu mình - Nói nhẹnhàng từ tốn rõ ràng - Đặt ống nghe

Trang 6

lớp

- Nhận xột tổng hợp cỏc ý kiến của học sinh và

đưa ra kết luận về những việc nờn làm và

khụng nờn làm khi nhận và nghe điện thoại

- Gọi hai em nhắc lại

* Hoạt động 3: Liờn hệ thực tế

- Yờu cầu lớp suy nghĩ và kể lại về một lần

nghe hoặc gọi điện thoại của em

- Yờu cầu lớp nhận xột sau mỗi lần bạn kể

- Khen ngợi những em biết nhận và gọi điện

thoại lịch sự

3 Củng cố dặn dũ :

-Giỏo viờn nhận xột đỏnh giỏ tiết học

-Dặn học sinh về nhà chuẩn bị vở kịch gọi

điện thoại để tiết sau bỏo cỏo trước lớp

nhẹ nhàng

Khụng nờn: Núi trống khụng - Núi

quỏ nhỏ - Núi quỏ to - Núi quỏnhanh - Núi khụng rừ ràng

- Cỏc nhúm nghe và nhận xột bổsung

- Hai em nhắc lại

-Lắng nghe và nhận xột bạn làmnhư thế đó lịch sự khi nhận và gọiđiện thoại chưa Nếu chưa thỡ cảlớp cựng núi cỏch sửa chữa cho bạn

để rỳt kinh nghiệm và thực hiệnđỳng bài học

-Về nhà ỏp dụng vào thực tế cuộcsống để thực hiện nhận và gọi điệnthoại lịch sự Chuẩn bị tiểu phẩm

để tiết sau trỡnh bày trước lớp

- Vài HS nhắc lại nội dung bài

Tuần 24 Thứ năm ngày tháng năm 2010

Đạo đức: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại

Tiết:24

I/ Mục tiờu

Trang 7

- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhạn và gọi điện thoại: Biết chào hỏi và tự giới thiệu, nói năng rõ ràng lễ phép, ngắn gọn; nhắc và đặt điện thoại nhẹ nhàng.

- Biết xử lí một số tình huống đơn giản thường gặp khi nhận và gọi điện thoại

- * Biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh

II/Đồ dùng dạy học:

- Bộ đồ chơi điện thoại

- 4 tấm bìa, mỗi tấm viết sẵn 1 câu trong đoạn hội thoại

- Vở bài tập Đạo đức 2

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Cần làm gì khi nhận và gọi điện thoại?

Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể hiện điều gì?

2/ Dạy bài mới: (30’)

TH2 Một người gọi nhầm số máy nhà Nam

TH3 Tâm định gọi điện cho ban nhưng lại

a) Có điện thoại gọi cho mẹ khi mẹ vắng nhà

b) Có điện thoại gọi cho bố, nhưng bố đang

bận

c) Em đang ở nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngoài

thì chuông điện thoại reo

HĐ3/ Liên hệ thực tế

- Trong lớp chúng ta em nào đã gặp tình

huống tương tự?

- Em đã làm gì trong tình huống đó?

- Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?

- Em sẽ ứng xử thế nào nếu gặp lại những

tình huống đó?

2 học sinh thảo luận cách đóng vai

Các đôi lên đóng vai

Cả lớp thảo luận về cách ứng xửtrong đóng vai của các cặp

Các nhóm thảo luậnĐại diện nhóm trình bày cách giảiquyết trong mỗi tình huống

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Cá nhân

Trang 8

Kết luận: Cần phải lịch sự khi nhận và gọi

điện thoại.Điều đó thể hiện lòng tự trọng và

Trang 9

* KNS: Kn giao tiếp lịch sự Kn thể hiện sự tự tin,tự trọng.; KN tư duy đánh giá hành vi

lịch sự và phê phán

II/Đồ dùng dạy học:

Truyện “Đến chơi nhà bạn” Tranh ảnh Đồ dùng đóng vai

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

Cần làm gì khi nhận và gọi điện thoại?

Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể hiện điều gì?

2/ Dạy bài mới: (30’)

2.1.Giới thiệu bài

GV giới thiệu và ghi bảng

2.2Hoạt động 1 : Thảo luận, phân tích truyện.

*Mục tiêu : Học sinh bước đầu biết được thế

nào là lịch sự khi đến chơi nhà bạn.

*Cách tiến hành:

-GV kể chuyện “Đến chơi nhà bạn”

-Giáo viên yêu cầu chia nhóm thảo luận.

-Gọi các nhóm trình bày kết quả

1.Mẹ bạn Toàn đã nhắc nhở Dũng điều gì ?

2.Sau khi được nhắc nhở bạn Dũng đã có thái

độ, cử chỉ như thế nào ?

3.Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều gì ?

-GV nhận xét, rút kết luận : Cần phải cư xử lịch

sự khi đến nhà người khác : gõ cửa hoặc bấm

chuông, lễ phép chào hỏi chủ nhà.

2.3.Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm.

*Mục tiêu : Học sinh biết được một số cư xử khi

-Trong những việc nên làm, em đã thực hiện

được những việc nào ? Những việc nào còn chưa

thực hiện được ? Vì sao?

-Theo dõi.

-Chia nhóm nhỏ thảo luậân -Các nhóm trình bày

1.Mẹ Toàn nhắc : nhớ gõ cửa, bấm chuông, phải chào hỏi người lớn 2.Ngượng ngùng nhận lỗi,vàngại ngần

khi mẹ Toàn vẫn vui vẻ , em có ý thức sửa chữa tốt.

3.Khi đến chơi nhà bạn phải gõ cửa, bấm chuông chào hỏi lễ phép.

Trang 10

Kết luận : Khi đến nhà người khác phải gõ cửa,

bấm chuông, lễ phép chào hỏi người lớn.

2.4.Hoạt động 3 : Bày tỏ thái độ.

*Mục tiêu : Học sinh biết bày tỏ thái độ của

mình về các ý kiến có liên quan đến cách cư xử khi

3.Chỉ cần cư xử lịch sự khi đến nhà giàu.

4.Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể

hiện nếp sống văn minh.

-Nhận xét -Lắng nghe

Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác

- Biết cư xử phù hợp khi đến nhà bạn bè , người quen

- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác

Trang 11

2 Các kĩ năng sống:-Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi đến nhà người khác; Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự

trọng khi đến nhà người khác; Kĩ năng tư duy, đánh giá hành vi chưa lịch sự khi đến nhà người khác.

II/Đồ dùng dạy học:

Tranh ảnh hoặc băng hình minh hoạ truyện đến chơi nhà Đồ dùng đóng vai.

III Phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:

-Thảo luận nhóm,Thảo luận cặp đôi

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Khi đến nhà người khác em cần cư xử như thế nào?

2/ Dạy bài mới: (30’)

Hoạt động 1/ Thế nào là lịch sự khi đến nhà

người khác

Chia lớp thành 4 nhóm Yêu cầu các nhóm

tìm các việc nên làm và không nên làm khi

đến chơi nhà người khác

-Gọi các nhóm trình bày kết quả

Để cư xử lịch sự khi đến chơi nhà người khác

em cần ghi nhớ các việc nên, và không nên

làm vừa nêu

Hoạt động 2/ Xử lí tình huống

Phát phiếu học tập

1/ Đánh dấu + vào trước thái độ của em

a)Hương đến nhà Ngọc chơi, thấy trong tủ có

búp bê đẹp, Hương liền lấy ra chơi

Đồng tình, .Phản đối Không biết

Phân công giao việc cho từng thànhviên

Đại diện nhóm trình bày , các nhómkhác theo dõi nhận xét bổ sung

Trang 12

b)Khi đến nhà Tõm chơi, gặp bà Tõm ở quờ

mới ra, Chi khụng chào hỏi vỡ cho rằng

khụng cần hỏi bà nhà quờ

Đồng tỡnh, Phản đối, .Khụng biết

c)Khi đến nhà An chơi, An tự ý bật ti vi, vỡ

đó đến giờ An xem phim hoạt hỡnh

Đồng tỡnh, Phản đối, Khụng biết

2/ Viết lại cỏch cư xử của em trong những

Bài sau: Giỳp đỡ người khuyết tật

Một vài học sinh đọc bài làm, cả lớp theo dừi nhận xột

Tuần 28 Thứ năm ngày 01 tháng 4 năm 2012

Đạo đức: Giỳp đỡ người khuyết tật ( tiết 1)

Tiết:28

I/ Mục tiờu

-Biết: Mọi người đều cần phải hỗ trợ, giỳp đỡ, đối xử bỡnh đẳng với người khuyết tật.

-Nờu được một số hành động, việc làm phự hợp để giỳp đỡ người khuyết tật.

-Cú thỏi độ cảm thụng, khụng phõn biệt đối xử và tham gia giỳp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong

Trang 13

-Không đồng tình với những thái độ xa lánh, kì thị trêu chọc bạn khuyết tật.

II/Đồ dùng dạy học:

Tranh tình huống sgk ( HĐ1 ) Phiếu học tập.

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

2 học sinh

- L/sự khi đến nhà người khác th/hiện được điều gì ?

- Khi muốn xem ti vi, …nhà người khác em làm t/nào ?

- Nhận xét, đánh giá

2/ Dạy bài mới: (30’)

Giới thiệu bài ( Trực tiếp )

HĐ1 : Thảo luận và phân tích tranh

+ T/c cho HSQS tranh và TL theo nhóm về việc làm của

các bạn trong tranh theo câu hỏi sgk.

+ : Y/c đại diện các nhóm trình bày kq và bổ sung.

+ :Y/c 1 số HS trình bày trước lớp Nhận xét

KL : Tùy theo khả năng, đ/ kiện các em có thể giúp đỡ

người k/tật bằng những cách khác nhau như đẩy xe lăn

cho người bị liệt, dẫn người mù qua đường, …

HĐ3 : Bày tỏ ý kiến

- T/c cho HS làm việc cá nhân trên phiếu học tập.

- GV lần lượt đọc từng ý kiến , y/c HS bày tỏ ý kiến

đánh giá tán thành, không tán thành và g/thích ý kiến

* KL: Ý kiến a,c,d là đúng Ý b chưa hoàn toàn đúng vì

mọi người k/tật đều cần được giúp đỡ.

Biết: Mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật.

-Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật.

-Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong

trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng.

Trang 14

II/Đồ dùng dạy học:

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Chúng ta cần phải làm gì để giúp đỡ người khuyết tật?

- Nhận xét đánh giá cho điểm.

2/ Dạy bài mới: (30’)

Hoạt động 1: Xử lý tình huống

* Mục tiêu: Giúp HSbiết lựa chọn cách ứng

xử để giúp đỡ người khuyết tật

* Cách tiến hành:

- GV nêu tình huống (bài tập 4 vở bài tập)

- Nếu là Thủy em sẽ làm gì khi đó? Vì sao?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

- Gọi đại diện các nhóm trình bày và trả lời

* Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu bài

học về cách cư xử đối với người khuyết tật

* Cách tiến hành

- HS trình bày, giới thiệu các tư liệu sưu tầm

được

- Gọi HS trình bày tư liệu

- Sau mỗi lần trình bày GV tổ chức cho HS

- Kể được lợi ích của một số loài vật quen thuộc đối với cuộc sống con người.

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích.

- Yêu quí và biết làm những việc phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích ở nhà, ở trường và ở nơi công cộng.

- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia bảo vệ loài vật có ích.

2.Kĩ năng sống:-Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm để bảo vệ loài vật có ích.

II/Đồ dùng dạy học:

Trang 15

Phiếu thảo luận nhóm.Tranh ảnh về 1 con vật mà em thích.

III.Phương tiện/Kĩ thuật:- Thảo luận nhóm; Động não.

IV/ Hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Chúng ta cần phải làm gì để giúp đỡ người khuyết tật?

- Nhận xét đánh giá cho điểm.

2/ Dạy bài mới: (30’)

Hoạt động 1:GV đưa ra 2 tình huống, HS giải quyết

tình huống đó.

- GV nhận xét

Hoạt động 2: Phân tích tình huống

- Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu tất cả các cách mà bạn

Trung trong tình huống sau có thể làm:

+ Trên đường đi học Trung gặp 1 đám bạn cùng

trường đang túm tụm quanh 1 chúng gà con lạc mẹ

Bạn thì lấy que chọc vào mình gà, bạn thì thò tay kéo

2 cánh gà lên đưa đi đưa lại và bảo là đang tập cho

gà biết bay…

- Trong các cách trên cách nào là tốt nhất? Vì sao?

 Kết luận: Đối với các loài vật có ích, các em nên

yêu thương và bảo vệ chúng, không nên trêu chọc

hoặc đánh đập chúng Liên hệ GDTGĐ ĐHCM.

Hoạt động 3: Kể tên và nêu lợi ích của 1 số loài vật

- Yêu cầu HS giới thiệu với cả lớp về con vật mà

em đã chọn bằng cách cho cảlớp xem tranh hoặc ảnh

về con vật đó, giới thiệu tên, nơi sinh sống, lợi ích

của con vật đối với chúng ta và cách bảo vệ chúng.

 Nhận xét, tuyên dương.

Hoạt động 4: Nhận xét hành vi.

* HS phân biệt các việc làm đúng – sai khi đối xử

với loài vật.

Yêu cầu HS sử dụng tấm bìa vẽ khuôn mặt mếu (sai)

và khuôn mặt cười (đúng) để nhận xét hành vi của

các bạn HS trong mỗi tình huống

Hoạt động 5:

*BVMT (Toàn phần): Tham gia và nhắc nhở mọi

người bảo vệ lòai vật có ích là góp phần bảo vệ sự

cân bằng sinh thái, giữ gìn môi trường, thân thiện

với môi trường và góp phần BVMT tự nhiên.

* GDTGĐĐHCM (Liên hệ): Lúc sinh thời, BH

rất yêu các loài vật Qua bài học, GD HS biết yêu

+ Mặc các bạn không quan tâm.

+ Đứng xem, hùa theo trò nghịch của các bạn.

+ Khuyên các bạn đừng trêu chú gà con nữa mà thả chú về với gà mẹ.

- Cách thứ 3 là tốt nhất vì nếu Trung làm theo 2 cách đầu thì chú

gà con sẽ chết Chỉ có cách thứ 3 mới cứu được gà con.

Thảo luận nhóm

- 1 số HS trình bày trước lớp Sau mỗi lần có HS trình bày cả lớp đóng góp thêm những hiểu biết khác về con vật đó.

- Nghe GV nêu tình huống và nhận xét bằng cách giơ tấm bìa, sau

đó giải thích vì sao lại đồng ý hoặc không đồng ý với hành động của bạn

HS trong tình huống đó.

HS làm việc cá nhân theo yêu cầu.

Ngày đăng: 03/05/2019, 13:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w