Giao tiếp phi ngôn ngữ là một kỹ năng mềm được thể hiện qua nét mặt, ánh mắt, nụ cười, cử chỉ, tư thế… Ánh mắt đi kèm theo lời nói sẽ làm cho lời nói truyền cảm và thuyết phục hơn.. Gia
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TPHCM
TRUYỀN THÔNG TRONG KINH DOANH
Đề tài: Phi ngôn ngữ
GVHD: Nguyễn Phúc Quý Thạnh
Trang 2MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
I. Tổng quan về giao tiếp phi ngôn ngữ 2
1. Khái niệm 2
2. Đặc điểm 2
3. Vai trò 3
II. Sự khác biệt giữa ngôn ngữ và phi ngôn ngữ 4
III. Các hình thức giao tiếp phi ngôn ngữ 7
1. Sử dụng biểu cảm qua nét mặt 7
2. Giao tiếp qua ánh mắt 7
3. Nụ cười 9
4. Diện mạo 11
5. Điệu bộ và cử chỉ 11
6. Những khác biệt về văn hóa 17
7. Không gian lãnh thổ 18
8. Các hành vi giao tiếp đặc biệt 20
IV. Những ngôn ngữ cơ thể cần tránh khi giao tiếp 20
Kết luận 24
Trang 3Lời mở đầu
Chắc hẳn là trước khi bước vào một cuộc họp hay hội thảo quan trọng, ai cũng đềuphải chuẩn bị bài thuyết trình rất kỹ lưỡng Chúng ta dành hàng tuần, hàng tháng,thậm chí hàng năm để chuẩn bị nội dung thuyết trình Bao nhiêu tâm huyết như vậy,tại sao đến khi ta nói lại không mấy ai chú ý lắng nghe? Tại sao cũng cùng một nộidung, người này nói thì được cả hội trường chú ý, vỗ tay tán thưởng, người khác nóilại không thuyết phục thậm chí khiến cả hội trường ngủ gật?
Vấn đề không phải là cái gì mà là nói như thế nào Vấn đề không phải nói như thế nào mà là người nghe cảm nhận như thế nào Vấn đề quan trọng nhất không phải
là người nghe cảm nhận như thế nào mà là người nghe sẽ thay đổi như thế nào.
Các nghiên cứu của các nhà xã hội học cho thấy, để giao tiếp hay thuyết trình thànhcông ngoài yếu tố nội dung, người chuyển thông điệp hay diễn giả cần quan tâm đếnviệc thuyết phục người nghe bằng giọng nói, dáng điệu, cử chỉ, trang phục, mắt quansát hội trường
Có câu nói: Nhất dáng, nhì da, thứ 3 nét mặt
Chuyên gia tâm lý Trần Hải Vân, Trung tâm tư vấn Bạn và Tôi, có nói: “Không gì
chán bằng nghe một diễn giả nói suốt cả tiếng đồng hồ mà gần như không có một động tác biểu lộ của cơ thể Do đó, trong giao tiếp, hay thuyết trình cần khéo léo kết
hợp lời nói với giao tiếp phi ngôn ngữ Giao tiếp phi ngôn ngữ là một kỹ năng mềm được thể hiện qua nét mặt, ánh mắt, nụ cười, cử chỉ, tư thế… Ánh mắt đi kèm theo lời nói sẽ làm cho lời nói truyền cảm và thuyết phục hơn Lời nói đi kèm với nụ cười sẽ khiến cho cuộc giao tiếp trở nên thân thiện và gần gũi Thậm chí, trong nhiều hoàn cảnh, ánh mắt có thể thay thế lời nói Còn nụ cười được xem là một thứ trang sức rất hữu hiệu trong giao tiếp và cũng là phương tiện làm quen hay xin lỗi rất tinh
tế, ý nhị”
Trang 4I. Tổng quan về giao tiếp phi ngôn ngữ
1. Khái niệm
rõ
khái
niệm Phi ngôn ngữ, chúng ta hãy phân biệt với Ngôn Ngữ.
Ngôn ngữ là nội dung thông điệp hoặc bài thuyết trình được nói ra hoặc viết ra
bằng lời
Giao tiếp phi ngôn ngữ là loại hình giao tiếp không sử dụng ngôn ngữ mà dùng
những phương thức khác để truyền đạt thông tin, thể hiện cảm xúc: trang phục,giọng nói, nhịp điệu, ngữ điệu, cách đi đứng, cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, vẻ mặt, tưthế…
Giao tiếp phi ngôn ngữ chiếm khoảng 55%
Giao tiếp ngôn ngữ chỉ chiếm 7%
Sự kết hợp giữa giao tiếp ngôn ngữ và phi ngôn ngữ chiếm khoảng 62%
2. Đặc điểm của p hi n g ôn n g ữ
• Luôn tồn tại: khi ta giao tiếp với một đám đông, dù ta nói hay không nói thìphi ngôn từ vẫn luôn thể hiện và được người khác ghi nhận
Ví dụ: nét mặt, dáng đứng, trang phục, di chuyển
• Có giá trị thông tin cao: hai người khác biệt về văn hóa, ngôn ngữ gặp nhau
họ vẫn có thể hiểu nhau qua hành vi, cử chỉ Trẻ con chưa biết nói, chưa biết
Hữu thanh Vô thanh Phi ngôn ngữ
Giọng nói (chất giọng, âmlượng, độ cao…), tiếng thở
dài, kêu la
Điệu bộ, dáng vẻ, trang phục,nét mặt, ánh mắt, đi lại, mùi…
Trang 5đọc, chưa biết viết vẫn có thể cảm nhận được những gì người khác nói thôngqua phi ngôn từ Phi ngôn ngữ giúp thay thế, bổ trợ hoặc nhấn mạnh thôngđiệp muốn truyền tải
Ví dụ: Khi muốn một người lại gần, ta chỉ cần vẫy tay, không nhất thiết phải
nói “lại đây”
• Mang tính quan hệ: Qua hành vi cử chỉ khi giao tiếp, thuyết trình thể hiện sựgần gũi, thân thiện giữa người nói và người nghe
• Khó hiểu: Cùng một cử chỉ nhưng được hiểu theo nhiều ý nghĩa khác nhau.Điều này gây nên sự lầm lẫn trong giao tiếp hoặc thuyết trình
• Chịu ảnh hưởng của văn hoá: Phi ngôn ngữ chịu ảnh hưởng nhiều của vănhóa Một số hành vi, cử chỉ phù hợp với địa phương này nhưng lại không phùhợp địa phương khác
Ví dụ: Hành động giơ ngón tay cái lên cao, với Châu Âu, với Bắc Mỹ được
coi là nhất, là khen ngợi, đồng ý nhưng với Úc thì bị coi là chửi tục
Sự cần thiết:
Thể hiện cảm xúc
Dung hòa với lời nói
Bổ trợ cho giao tiếp ngôn ngữ
Khi nói đến nghệ thuật giao tiếp trong công sở, chúng ta thường nghĩ đến vấn
đề ngôn ngữ, lời ăn tiếng nói hằng ngày Tuy nhiên, ngôn ngữ cơ thể, baogồm các cử chỉ, động tác, ánh mắt, nụ cười, hành động của bàn tay… tưởngnhư đơn giản nhưng lại có tác dụng rất lớn Hầu hết các nhà nghiên cứu đềucho rằng, lời nói chủ yếu dùng để truyền tải thông tin còn ngôn ngữ cơ thểdùng để trao đổi thái độ, tình cảm và trong một số trường hợp nó còn đượcdùng để thay cho lời nói
• Giúp chúng ta đọc được thái độ và cảm nghĩ của đối tượng giao tiếp
Ngôn ngữ cơ thể là sự phản ánh trạng thái cảm xúc của một người ra bênngoài Mỗi một điệu bộ hoặc động tác đều có thể cho thấy cảm xúc của mộtngười vào thời điểm đó
II. Sự khác biệt giữa ngôn ngữ và phi ngôn ngữ
Trang 6Đặc điểm Ngôn ngữ Phi ngôn ngữ
Khái niệm
Giao tiếp ngôn ngữ làphương tiện để biểu đạt
ý nghĩ của mỗi người
Khi bạn muốn nóichuyện hoặc trao đổithông tin với một ai đóthì bạn phải sử dụngngôn ngữ để truyền tảinhững thông điệp màbạn muốn bày tỏ Ngônngữ là một công cụ giaotiếp mà chúng ta luôn sửdụng nó hàng ngày
Giao tiếp phi ngôn ngữđược hiểu là tất cả cáckích thích bên ngoài vàtâm lý bên trong của conngười không phải là lờinói và chữ viết, bao gồm
sự chuyển động của thânthể, các đặc điểm của cơthể được biểu lộ rangoài, các đặc điểmgiọng nói và sự sử dụngkhông gian và thời gian
Các hình thức biểu
hiện
- Ngôn ngữ nói: Là ngônngữ hướng vào ngườikhác, biểu hiện bằng âmthanh và được tiếp nhận,phân tích bằng cơ quanphân tích thính giác
-Ngôn ngữ viết: Thểhiện bằng các ký hiệuchữ viết và được tiếpnhận, phân tích bằng cơquan thị giác Ngôn ngữviết cần chính xác, tuânthủ đầy đủ các nguyêntắc ngữ pháp, cấu trúccâu, chính tả và lôgic
-Nét mặt biểu lộ thái độ,cảm xúc của con người
Các cảm xúc cơ bản làvui mừng, buồn, ngạcnhiên, sợ hãi, tức giận vàghê tởm
- Nụ cười: Mỗi điệu cườibiểu hiện một thái độnào đó: cười chua chát,cười thông cảm, cườiđồng tình, cười miễncưỡng, cười chế diễu,cười khinh bỉ…
- Ánh mắt phản ánhtrạng thái cảm xúc (vui,buồn), thể hiện tình cảm(yêu, ghét), tám trạng (lolắng, sợ hãi hay hưngphấn) và ước nguyện(cần khẩn hay tháchthức) của con người
- Các cử chỉ gồm cácchuyển động của các bộphận trên cơ thể Mỗi bộphận có các loại cử chỉkhác nhau và các cử chỉnày đều có ý nghĩa nhất
Trang 7định trong giao tiếpe) Tư thế: Thườngthường tư thế bộc lộ mộtcách vô thức cương vị xãhội của con người
g) Quần áo và trang sứcthể hiện cá tính và vănhóa của con người Cách
ăn mặc cũng thể hiệntâm trạng, tâm lý (vui:
mặc sáng mầu, buồn:
mặc tối mầu), thậm chínghề nghiệp, địa vị, lứatuổi
Hiệu quả giao tiếp
Rõ ràng vì thông tinđược truyền đạt mộtcách chính xác thôngqua lời nói và chữ viết,không gây hiểu lầm khitruyền đạt thông tin
Cùng một cử chỉ nhưngđược hiểu theo nhiều ýnghĩa khác nhau hoặcbiểu hiện không rõ ràng
Điều này gây nên sự lầmlẫn trong giao tiếp hoặcthuyết trình
Rào cản ngôn ngữ
Mỗi quốc gia có mộtngôn ngữ riêng vì thếkhông thể sử dụng hìnhthức giao tiếp này khihai bên giao tiếp khôngcùng ngôn ngữ và chứviết, gây khó khăn rấtlớn trong việc trao đổi
và tiếp nhận thông tin
Hai bên giao tiếp khácbiệt về văn hóa, ngônngữ gặp nhau họ vẫn cóthể hiểu nhau qua hành
vi, cử chỉ Trẻ con chưabiết nói, chưa biết đọc,chưa biết viết vẫn có thểcảm nhận được những gìngười khác nói thôngqua phi ngôn từ Phingôn từ giúp thay thế, bổtrợ hoặc nhấn mạnhthông điệp muốn truyềntải
Trang 8III. Các hình thức giao tiếp phi ngôn ngữ
1. Sử dụn g biểu cảm qua nét mặt
IV. Việc biểu lộ cảm xúc qua khuôn mặt thể hiện thái
độ, tình cảm khi bạn giao tiếp Mỗi trường hợp hoàn
cảnh khác nhau, bạn luôn phải biết cách kiềm chế,
che giấu những biểu cảm tiêu cực bên trong tránh
gây mất hòa khí hay phảm cảm giữa cuộc đối thoại
Ngoài ra, khi bạn bộc lộ sự nhiệt tình được thông qua
nét mặt, bạn sẽ khiến người nói hoặc người nghe có
được sự thoải mái, đồng tình và hào hứng với chủ đề
bàn luận
V. Một số dấu hiệu:
• Nét mặt biểu lộ thái độ, cảm xúc của con người
Các cảm xúc cơ bản là vui mừng, buồn, ngạc
nhiên, sợ hãi, tức giận và ghê tởm Vui mừng làm
cho nét mặt giãn ra, sợ hãi làm cho nét mặt co lại
• Cau mày: điệu bộ cau mày, trong nhiều tình huống,
cũng biểu lộ thái độ tức giận, không bằng lòng
trước một điều gì đó
• Nhíu mày: thể hiện sự không đồng ý, phản đối với
người đang nói chuyện
2. Giao tiếp qua ánh mắt
VI. Đôi mắt được ví là cửa sổ của tâm hồn, là yếu tố bộc lộ rõ nhất cảm xúc củacon người Trong khi giao tiếp, có thể hiểu được cảm xúc người khác thông quaánh mắt để có cách ứng xử phù hợp
• Ánh mắt hỗ trợ ngôn ngữ nói: Ánh mắt đi kèm theo lời nói sẽ làm cho lời nóitruyền cảm hơn, tự tin hơn, thuyết phục hơn
• Ánh mắt thay thế lời nói: Có những điều kiện, hoàn cảnh người ta không cầnnói nhưng vẫn có thể làm cho người ta hiểu
VII.Yêu cầu khi sử dụng ánh mắt: Phải thể hiện đúng ánh mắt mình muốn chuyểntải điều cần nói, đồng thời không nên sử dụng những ánh mắt khó chịu, soi mói,chằm chằm, Bạn có thể nhìn vào sống mũi của họ hoặc thỉnh thoảng lướt qua cặpmắt như thế sẽ có lợi hơn
VIII.Giải mã một số dấu hiệu khi giao tiếp qua ánh mắt:
Trang 9• Không giao tiếp mắt: Những người muốn che giấu điều gì thường không giaotiếp mắt khi nói dối
• Nhìn lướt qua: Khi cảm thấy chán, người ta thường nhìn lướt qua người đốidiện hoặc liếc nhìn xung quanh phòng
• Nhìn sâu vào mắt người đối diện: Người nào tỏ ra bực tức với bạn hoặc hợmhĩnh thường nhìn chằm chằm vào mắt bạn
• Duy trì giao tiếp mắt: Liên tục duy trì giao tiếp bằng mắt cho thấy là biểuhiện của sự trung thực và đáng tin cậy
IX.
3. Nụ cười
X Điều gì đã làm cho biểu tượng này trở thành
biểu tượng có sức lôi cuốn nhất thế giới?
Trang 10• Nụ cười cũng được xem là trang sức trong giao tiếp và cũng là phương tiệnlàm quen hay xin lỗi rất tinh tế và ý nhị
• Trong giao tiếp, người ta có thể dùng nụ cười để biểu lộ tình cảm, thái độ củamình Mỗi điệu cười biểu hiện một thái độ nào đó: cười chua chát, cườithông cảm, cười đồng tình, cười miễn cưỡng, cười chế diễu, cười khinh bỉ…
nhiêu kiểu cười thì có bấy nhiêu cá tính: cười đôn hậu, cười hồn nhiên, cườiđanh ác, cười nanh nọc… Do đó, trong giao tiếp ta phải biết tinh nhạy quansát nụ cười của đối tượng giao tiếp
• Nụ cười phải đúng nơi, đúng lúc và đúng đối tượng, nếu không nụ cười đó sẽtrở nên vô duyên
XI
• Tại sao nụ cười lại dễ lan truyền?
XII. Vì vậy nếu bạn mang tiếng cười nhiều hơn vào cuộc sống hàng ngày, bạn có
thể làm cho những người xung quanh bạn cười nhiều hơn Bằng cách cải thiện và
nâng cao tâm trạng của những người xung quanh, bạn đã góp phần mang lại hạnh
Trang 11phúc cho họ và cho chính bạn Vì từ hàng trăm năm trước, người ta đã khẳng định
được rằng “Nụ cười là liều thuốc tốt nhất cho hạnh phúc của con người”
5 điệu cười phổ biến trong giao tiếp
Nụ cười mím chặt môi: kiểu cười này truyền tải một
thông điệp rằng người cười đang có một bí mật hoặc
đang giữ kín một ý kiến mà họ không muốn chia sẻ
hai điệu cười méo xệch cau mày tức
giận và thậm chí còn thể hiện sự mỉa
mai
Nụ cười trễ hàm xuống
XVI. Đây là nụ cười được tập
luyện từ trước Khi cười hàm dưới được hạ xuống tạo
cảm giác như đang cười hoặc bông đùa
nhân vật Joker trong phim batman Nụ cười thể hiện rõ
sự giả vờ vui vẻ
Nụ cười nhìn nghiêng và mắt hướng lên
XVIII. Đầu hướng xuống vànhìn nghiêng trong khi đó đôimắt hướng lên với nụ cườimím chặt môi Nụ cười mangdáng vẻ trẻ con tinh nghịch vàkín đáo có chút gì đó khá hấpdẫn người đối diện
Trang 12mặt Đặc biệt nhất là ở đôi mắt âm thanh và làn môi tươi thắm gây cho
người đối diện một cảm quan lâng lâng vuithích
XXII
XXIII. Nụ cười tươi chắn chắc không thểkhông nhắc tới Tổng thống Barack Obama,một nụ tười lan tỏa tới bao trái tim người đối diện
XXIV.
4. Diện mạo
XXV. Bao gồm sắc mặt, nét mặt, đặc điểm của khuôn mặt, râu tóc, trang phục,trang sức… là phương tiện có thể gây ấn tượng mạnh, đặc biệt là lần giao tiếp đầutiên Đối tượng giao tiếp cao ráo, khỏe mạnh, khuôn mặt hài hòa, nét mặt tươisáng, ưa nhìn bao giờ cũng gây ấn tượng tốt hơn người gầy, bé, khuôn mặt khôngcân đối, nét mặt khó đăm đăm Diện mạo sáng sủa là một lợi thế trong giao tiếp.Người có diện mạo sáng sủa thường dễ dàng thu hút được thiện cảm của nhữngngười xung quanh Cách ăn mặc, đồ trang sức… của một người cũng thể hiện cátính, cấp độ và trình độ văn hóa, nghề nghiệp đẳng cấp của người đó Thông quacách ăn mặc, trạng thái tình cảm hoặc tâm lý của đối tượng cũng có thể được nhận
biết
5. Điệu bộ và cử c hỉ
a. Dấu hiệu của cánh tay, bàn tay và ngón cái
• Dấu hiệu rào chắn bằng cánh tay
XXVI. Bằng cách khoanh một tay
hoặc cả hai cánh tay trước ngực, rào
chắn tự động được hình thành khi
chúng ta nhận thức là có nguy cơ bị đe
dọa hoặc khi có thái độ lo lắng, tiêu
cực cho những tình huống không
mong muốn có thể xảy ra Cánh tay
xếp gọn gàng trước ngực và vùng phổi để bảo vệ những cơ quan quan trọng
khỏi bị tổn thương, vì vậy có thể hành động này là bẩm sinh.
XXVII
XXVIII
Trang 13XXIX. Loài khỉ và tinh tinh cũng khoanh tay
để tự bảo vệ khi bị tấn công trực diện
XXX. Khi bạn nhìn thấy ai đó đang ở tư thế
khoanh tay thì rất có thể bạn đã nói điều gì đó
khiến họ không đồng tình Có thể họ nói đồng ý
với bạn nhưng thực chất là không bởi ngôn ngữ
cơ thể bao giờ cũng trung thực hơn lời nói
XXXI. Khi bạn khoanh tay, khả năng tạo lòng tin của bạn sẽ bị giảm đi đáng kể.
XXXII. Các kiểu khoanh tay thường gặp
Kiểu khoanh tay kiên cố: người có thái độ hung hăng, công kích
XXXIII.
Kiểu khoanh tay nắm chặt hai cánh tay: điệu bộ
thể hiện thái độ tiêu cực, dồn nén cảm xúc (Chúng
ta thường bắt gặp kiểu này trong phòng khám bệnh
hoặc tại sân bay với những người lần đầu đi máy
bay).
Kiểu khoanh tay bằng một cánh tay: thường xuất
hiện ở các cuộc gặp mặt, nơi mà người ta cảm thấy
lạc lõng giữa đám đông hoặc thiếu tự tin ( Bất kì
người phụ nữ nào dùng tư thế này cũng quả quyết
rằng mình” ổn thôi”)
Tư thế này thường xuất hiện ở nam giới còn có tên
gọi là “tư thế khóa kéo bị hư” Họ thường sử dụng
khi đứng trước đám đông để nhận phần thưởng hoặc
phát biểu Nó giúp đàn ông cảm thấy an toàn hoặc là
che đi cảm giác chán nản, bất lực
XXXIV.
Trang 14XXXV. Kết luận : Nói tóm lại, cho dù bạn có dùng bất kì kiểu khoanh tay nào đi
chăng nữa thì cũng tạo ra hình ảnh tiêu cực cho người quan sát bởi họ đánh giáchúng một cách vô thức Có thể bạn thấy thoải mái với việc khoanh tay nhưng sẽlàm người khác thấy khó chịu trừ khi bạn có chủ ý muốn người khác biết bạn khôngđồng ý hoặc không muốn tham gia Do vậy, hãy tập dừng khoanh tay để tạo hình ảnh
tích cực hơn trong mắt người khác.
• Điệu bộ bàn tay và ngón cái
XXXVI. Các nhà khoa học đã nhận
thấy rằng giữa bàn tay và bộ não có rất
nhiều sợi dây thần kinh liên kết hơn với
các bộ phận khác của cơ thể Vì thế khi
thực hiện điệu bộ và tư thế bằng bàn tay
chúng ta sẽ thấu hiểu trạng thái cảm xúc
của mình hơn
XXXVII. Qua một cuộc nghiên cứu , điệu bộ bằng tay thu hút sự chú ý,
tăng hiệu quả giao tiếp và giúp mỗi cá nhân ghi nhớ nhiều thông tin hơn
• Sức mạnh của lòng bàn tay
XXXVIII. Dấu hiệu của lòng bàn tay ít được chú ý nhất
nhưng lại có tác động mạnh nhất, nó sẽ cho người sử dụng nómột thứ quyền lực ngầm
XXXIX. Đây là kiểu chào nổi tiếng trong lịch sử của
Adolf Hitler Đó là biểu tượng của quyền lực và sự
chuyên chế dưới chế độ này
XL. Lòng bàn tay ngửa lên: cởi mở, chân thật và không có
vẻ đe dọa Ngược lại, lòng bàn tay úp xuống trông quyền lực hơn
XLI
XLII. Đây là một trong những điệu bộ gây khó chịu nhất mà người sử dụng khinói chuyện Với một số nước như Malaysia hay Philippines, điệu bộ này được xem là