1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Những khó khăn trong hoạt động giao tiếp bằng tiếng anh ở các tình huống thực tế của sinh viên năm tư không chuyên tiếng anh đại học ngoại ngữ, đại học quốc gia hà nội

24 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những khó khăn trong hoạt động giao tiếp bằng tiếng anh ở các tình huống thực tế của sinh viên năm tư không chuyên tiếng anh
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Nguyễn Đức Giang, PTS
Trường học Đại học Ngoại Ngữ, Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Ngôn ngữ và văn hóa học
Thể loại Đề cương nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 607,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Untitled ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ – ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI BỘ MÔN TÂM LÝ – GIÁO DỤC MÔN PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG TI[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ – ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

B Ộ MÔN TÂM LÝ – GIÁO DỤC MÔN PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU

NH ỮNG KHÓ KHĂN TRONG HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG TIẾNG ANH

Ở CÁC TÌNH HUỐNG THỰC TẾ CỦA SINH VIÊN NĂM TƯ KHÔNG

CHUYÊN TI ẾNG ANH - ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ,

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Môn h ọc: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học

Gi ảng viên hướng dẫn: Nguyễn Đức Giang

Trang 3

M ỤC LỤC

1.1 Khó khăn, khó khăn trong hoạt động giao tiếp, khó khăn trong hoạt

động giao tiếp tiếng Anh của sinh viên không chuyên tiếng Anh 05

Trang 4

1.2 Sinh viên không chuyên ti ếng Anh và các đặc điểm cơ bản của sinh

viên năm tư không chuyên tiếng Anh trường ĐH Ngoại Ngữ

06

1.2.2 Tổng quan sinh viên năm tư không chuyên tiếng Anh trường Đại

1.3.2 Hoạt động giao tiếp bằng tiếng Anh của sinh viên năm tư không

chuyên tiếng Anh ở các tình huống thực tế

11

CHƯƠNG II: CƠ SỞ THỰC TIỄN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

Trang 5

2.1 Mô t ả nghiên cứu thực tiễn 12

2.1.3 Mô tả các mẫu nghiên cứu và các bước tiến hành nghiên cứu

thực tiễn

13

Trang 6

M Ở ĐẦU

1 Lý do ch ọn đề tài:

Trong bối cảnh hội nhập hiện nay, tiếng Anh được coi là ngôn ngữ chung trên thế giới, là

một phương tiện giao tiếp thật sự cần thiết đã được sử dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia Với

sự phát triển của công nghệ và khoa học hiện đại, nhu cầu học tiếng Anh tại Việt Nam ngày càng tăng lên Trong xu hướng của toàn cầu hóa và nền kinh tế hội nhập như hiện nay, Việt Nam đang và sẽ là điểm đến được lựa chọn của rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài cũng như

du khách quốc tế Do đó, các công ty đa quốc gia cũng như các công ty liên kết với doanh nghiệp nước ngoài thường yêu cầu sinh viên tốt nghiệp phải có khả năng nói và biểu đạt

tiếng Anh thành thạo để giao tiếp với đối tác, khách hàng Một ứng viên với một trình độ chuyên môn vững vàng cộng với việc sử dụng tiếng Anh lưu loát luôn tạo được ấn tượng

tốt đối với nhà tuyển dụng Kỹ năng tiếng Anh tốt giúp các ứng viên có được một ưu thế vượt trội hơn so với những người có cùng trình độ chuyên môn

Tuy nhiên, đã có nhiều bài nghiên cứu những năm trở lại đây cho thấy có một thực tế đáng

buồn là sinh viên Việt Nam mặc dù được học tiếng Anh như một môn học chính thức ở nhà trường nhưng hầu như vẫn tỏ ra rất thiếu tự tin khi giao tiếp với người nước ngoài và không

thể nói gì hơn ngoài những câu đơn giản như chào hỏi, giới thiệu bản thân Một cách khách quan mà nói thì sinh viên hiện nay chưa tìm được cho mình một phương pháp học tập đúng đắn Còn về mặt chủ quan thì sinh viên hiện nay chỉ được dạy chủ yếu về mặt ngữ pháp, còn về kỹ năng thực hành, vận dụng tiếng anh vào các tình huống giao tiếp thực tế thì kém Cho dù có thể làm bài tốt bài tập ngữ pháp và biết nhiều từ vựng tiếng Anh, sinh viên vẫn không thể ứng dụng nó vào việc nói tiếng Anh một cách tốt nhất Sinh viên học xong, mặc

dù thi đạt điểm cao, nhưng không sử dụng được ngoại ngữ vào công việc và giao tiếp thực

tế do thiếu kỹ năng Đây được xem là thực trạng chung của tất cả sinh viên học ngoại ngữ, đặc biệt là sinh viên không chuyên tiếng Anh Thông thạo kỹ năng nói không dễ dàng với sinh viên không chuyên tiếng Anh vì những khó khăn trong việc ghi nhớ và phát âm từ vựng,

sự kém tự tin vì bị ảnh hưởng của giọng địa phương Do vậy, để giải quyết được vấn đề làm

thế nào để sinh viên có thể có kỹ năng và sự tự tin trong việc giao tiếp Tiếng Anh ở tình

huống thực tế thì việc quan trọng trước tiên cần làm đó là tìm hiểu mức độ khó khăn của sinh viên không chuyên Tiếng Anh trong hoạt động nói tiếng Anh trong môi trường thực

tế

Trang 7

Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài “Những khó khăn trong hoạt

động giao tiếp bằng tiếng Anh ở các tình huống thực tế của sinh viên năm tư không chuyên Ti ếng Anh - Đại học Ngoại Ngữ, ĐHQGHN”

2 M ục đích nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu của đề tài là khảo sát và nghiên cứu một cách có hệ thống về những

khó khăn của sinh viên năm tư không chuyên tiếng Anh khi sử dụng tiếng anh đã học ở trường vào các tình huống giao tiếp thực tế Từ đó tìm ra biện pháp khắc phục và đề xuất

những phương án nhằm giúp sinh viên áp dụng những kiến thức tiếng anh đã học một cách

hiệu quả nhất trong công việc và trong giao tiếp thông thường hằng ngày

3 Câu h ỏi nghiên cứu:

Bài khảo sát này sẽ tập trung phân tích vào ba nhiệm vụ chính: Sinh viên thường sử dụng

tiếng anh để giao tiếp trong những tình huống nào? Sinh viên thường gặp phải những khó khăn gì khi sử dụng tiếng anh để giao tiếp trong những tình huống thực tế? Làm thế nào

để giúp sinh viên tự tin khi giao tiếp bằng tiếng anh trong các tình huống thực tế?

4 Khách th ể và đối tượng nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Những khó khăn trong hoạt động giao tiếp bằng tiếng Anh ở các tình huống thực tế

- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên năm tư không chuyên tiếng Anh

- Đối tượng khảo sát: 150 sinh viên năm tư không chuyên tiếng Anh trường Đại học Ngoại

Ngữ, ĐHQGHN Cụ thể như sau:

+ Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Nhật Bản: 30 sinh viên

+ Khoa Ngôn ngữ và văn hóa Nga: 30 sinh viên

+ Khoa Ngôn ngữ và văn hóa Hàn Quốc: 30 sinh viên

+ Khoa Ngôn ngữ và văn hóa Pháp: 40 sinh viên

+ Khoa Ngôn ngữ và văn hóa Đức: 20 sinh viên

Trang 8

quan đến từ các bạn sinh viên đóng vai trò quyết định Đó là do sự ngại ngùng, thiếu tự tin, thiếu kiến thức, thiếu kỹ năng giao tiếp

Trên cơ sở đó, tôi có thể đề xuất các biện pháp phù hợp nhằm giúp sinh viên năm tư nâng cao khả năng giao tiếp và sử dụng ngoại ngữ trong tình huống thực tế

6 Nhi ệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài như: khó khăn, khó khăn trong hoạt động giao tiếp

bằng tiếng Anh của sinh viên năm tư không chuyên tiếng Anh, hoạt động giao tiếp bằng

tiếng Anh ở các tình huống thực tế của sinh viên năm tư không chuyên tiếng Anh

- Khảo sát thực trạng những khó khăn trong hoạt động giao tiếp bằng tiếng Anh ở các tình

huống thực tế của sinh viên năm tư không chuyên tiếng Anh trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN, cũng như xác định các nguyên nhân gây ra thực trạng này

- Đề xuất một số biện pháp giúp SV năm nhất không chuyên tiếng Anh giảm bớt được những khó khăn đó

7 Ph ạm vi nghiên cứu:

- Giới hạn về đối tượng nghiên cứu: Những khó khăn trong hoạt động giao tiếp bằng tiếng Anh ở các tình huống thực tế

- Giới hạn về địa bàn nghiên cứu: Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHQGHN

- Giới hạn về khách thể nghiên cứu: 150 sinh viên năm tư không chuyên tiếng Anh

Trên cơ sở thu hẹp phạm vi nghiên cứu, người học có thể đưa ra những đánh giá đầy đủ, toàn diện và chân thực về các vấn đề được hỏi Từ đó, kết quả nghiên cứu sẽ mang độ chính xác và tin cậy cao hơn

8 Phương pháp nghiên cứu:

Để phân tích, nghiên cứu về những khó khăn trong hoạt động giao tiếp bằng tiếng Anh ở các tình huống thực tế của sinh viên năm tư không chuyên tiếng Anh, tôi đã sử một số phương pháp như sau:

8.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Tham khảo các công trình nghiên cứu, sách, báo, tạp chí chuyên ngành về các vấn đề liên quan đến đề tài Từ đó, sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa

lý thuyết nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

8.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

Phương pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi, phương pháp xử lý dữ liệu:

Trang 9

- Thiết kế bảng hỏi:

Bộ câu hỏi tập trung vào mục đích cung cấp câu trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu sau đây:

1 Sinh viên thường gặp những khó khăn nào khi nói Tiếng Anh?

2 Nguyên nhân gì khiến sinh viên gặp khó khăn trong hoạt động giao tiếp bằng tiếng Anh

ở các tình huống thực tế?

Câu hỏi bậc thang: Người trả lời được cho một loạt các lựa chọn diễn tả ý kiến của họ

Bộ câu hỏi tập trung vào mục đích cung cấp câu trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu sau đây:

1 Sinh viên có thường sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp hàng ngày không?

2 Sinh viên có nhiều cơ hội giao tiếp với người bản ngữ để thực hành kĩ năng nói tiếng Anh không?

3 Sinh viên có tham gia nhiều hoạt động, phong trào về giao tiếp tiếng Anh để trau dồi sự

tự tin, khả năng nói tiếng Anh không?

- Phương pháp xử lý dữ liệu: Bao gồm các phương pháp tính tỉ lệ phần trăm, trung bình

cộng nhằm đảm bảo độ tin cậy của các đánh giá trong đề tài

Ngoài ra, bài báo cáo cũng sử dụng các kết quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu

đã được công bố liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài

9 D ự kiến cấu trúc

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài còn có hai chương: Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài; Chương 2: Cơ sở thực tiễn và phương pháp nghiên cứu

Trang 10

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Khó khăn, khó khăn trong hoạt động giao tiếp, khó khăn trong hoạt động giao tiếp

ti ếng Anh của sinh viên không chuyên tiếng Anh:

1.1.1 Khái ni ệm “khó khăn”:

Theo từ điển Anh-Việt, khái niệm “khó khăn” trong tiếng Anh là “Hardship” hoặc là từ

“Difficulty” đều dùng để chỉ sự khó khăn, gay go, khắc nghiệt đòi hỏi phải có nhiều nỗ lực,

cố gắng để khắc phục

Về mặt ngôn ngữ, theo “Từ điển tiếng Việt” của Viện ngôn ngữ học: “khó khăn” có nhiều

trở ngại hoặc thiếu thốn; đời sống khó khăn; khắc phục khó khăn”[2, tr78]

“Từ điển từ và ngữ tiếng Việt” của tác giả Nguyễn Lân: “khó khăn” là có nhiều trở ngại hoặc

chịu điều kiện thiếu thốn, đời sống khó khăn” [3, tr 89]

N.V Cudơmina trong “Sơ thảo tâm lý lao động của người giáo viên” đã định nghĩa “khó khăn” là trạng thái của cảm giác căng thẳng, nặng nề không thỏa mãn do các nhân tố bên ngoài và bên trong của hoạt động tạo nên và phụ thuộc vào:

- Tính chất của chính các nhân tố bên ngoài của hoạt động

- Quan hệ của con người với hoạt động

- Sự chuẩn bị về trình độ văn hóa, chuyên môn đạo đức và thể chất con người đến với hoạt động [5]

Có thể nói, trong hoạt động muôn màu muôn vẻ của mình, con người có thể gặp những khó khăn muôn màu muôn vẻ khác nhau

Như vậy, từ các định nghĩa trên có thể hiểu khi nói đến “khó khăn” có nghĩa là nói đến

những gì cản trở, trở ngại, rào cản, sự khắc nghiệt, muốn vượt qua đòi hỏi chủ thể hoạt động phải có nhiều nỗ lực và ý chí”

1.1.2 Khái ni ệm “khó khăn trong hoạt động giao tiếp”:

Qua nghiên cứu và tổng hợp các tài liệu, tôi đưa ra định nghĩa về khó khăn trong hoạt động giao tiếp như sau: “Khó khăn trong hoạt động giao tiếp là toàn bộ những yếu tố khách quan

Trang 11

Khó khăn nảy sinh trong HĐ giao tiếp đó là những vấn đề chứa đựng nhiều mâu thuẫn và luôn đòi hỏi người giao tiếp phải nỗ lực vượt qua để giải quyết chung một cách hiệu quả

nhằm thích nghi với HĐ giao tiếp Khó khăn trong HĐ giao tiếp bao gồm cả những yếu tố bên ngoài (khách quan) và những yếu tố bên trong (chủ quan) Những yếu tố bên ngoài, được hiểu là những điều kiện, phương tiện hoạt động, môi trường gia đình, nhà trường, xã

hội, … là những yếu tố tác động đến quá trình giao tiếp từ phía bên ngoài, có ảnh hưởng gián tiếp tới tiến trình và kết quả hoạt động giao tiếp của người giao tiếp Còn những yếu

tố bên trong, chính là những yếu tố xuất phát từ bản thân nội tại mỗi người khi tham gia vào hoạt động giao tiếp như sự thiếu hiểu biết sâu sắc về hoạt động, vốn kinh nghiệm hạn

chế, việc thực hiện các thao tác kỹ năng giao tiếp không phù hợp trong quá trình hoạt động,

khả năng ngôn ngữ hạn chế, … Các yếu tố bên trong là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tiến trình và kết quả HĐ giao tiếp của người giao tiếp

1.1.3 Khái ni ệm “khó khăn trong hoạt động giao tiếp tiếng Anh của sinh viên năm tư không chuyên ti ếng Anh”:

Khó khăn trong hoạt động giao tiếp tiếng Anh của sinh viên năm tư không chuyên tiếng

Anh là “toàn bộ những trở ngại nảy sinh trong quá trình sinh viên năm tư không chuyên

Khó khăn trong hoạt động giao tiếp bằng tiếng Anh của sinh viên năm tư không chuyên

tiếng Anh được thể hiện ở ba mặt:

- Mặt nhận thức: Ít hiểu biết về văn hóa nước ngoài, chưa quen việc suy nghĩ trực tiếp bằng

tiếng Anh, chưa nhận thức được đúng về bản chất, vai trò của việc giao tiếp tiếng Anh

- Mặt thái độ: Thiếu tự tin trong hoạt động giao tiếp bằng tiếng Anh

- Mặt kỹ năng học tiếng Anh: Kiến thức từ vựng, phát âm tiếng Anh hạn chế, không có phương thức thực hành hoạt động giao tiếp tiếng Anh

1.2 Sinh viên không chuyên ti ếng Anh và các đặc điểm cơ bản của sinh viên năm tư không chuyên ti ếng Anh trường ĐH Ngoại Ngữ:

1.2.1 T ổng quan về sinh viên:

1.2.1.1 Khái ni ệm về sinh viên:

Thuật ngữ SV có nguồn gốc tiếng la tinh “students” có nghĩa là người làm việc, học tập nhiệt tình, người tìm kiếm khai thác tri thức Nó được dùng nghĩa tương đương với từ “etudiant”

Trang 12

đang học tập và rèn luyện để lĩnh hội một trình độ chuyên môn cao Theo quy định của trường Đại học và Cao đẳng ở Việt Nam thì lứa tuổi SV hiện nay thường là từ 18 đến 23

tuổi, nghĩa là trùng với giai đoạn thứ hai của lứa tuổi thanh niên

Theo từ điển Tiếng Việt: “Sinh viên là người học ở bậc đại học” [8, tr 58]

Theo I.K Kôn thì: Sinh viên là một bộ phận của thanh niên, mặt khác lại là một bộ phận của tri thức

Theo tiến sĩ Đặng Thị Lan, “sinh viên là những người đang học tập, rèn luyện để trau dồi tri

thức, hình thành kĩ năng, kỹ xảo, phẩm chất đạo đức, lối sống, … và phát triển nhân cách toàn diện để trở thành người chuyên gia trong tương lai” [7, tr47]

Từ cách hiểu về thuật ngữ sinh viên như trên, theo tôi: Sinh viên là đại biểu của một nhóm

người đang học tập trong các trường Đại học và Cao đẳng, cả chính quy lẫn không chính quy, những người đang học tập, tiếp thu tri thức và những kỹ năng cần thiết để phát triển toàn diện, để trở thành những chuyên gia có trình độ chuyên môn cao trong một lĩnh vực nhất định có ích cho xã hội

1.2.1.2 Đặc điểm của sinh viên:

- Đặc điểm về thể chất: Sinh viên là những đối tượng đã có những phát triển nhất định về

mặt sinh lý, có đủ sức bền và dẻo dai trong các hoạt động học và làm việc Với độ tuổi hầu

hết tập trung vào khoảng 18 tới 25, tuổi lứa tuổi có sức mạnh thể chất tốt nhất trong vòng đời của một con người nên có thể nói sinh viên có sức chịu đựng cao đối với cả những công

việc đòi hỏi sự vận động của tay chân và trí óc

- Đặc điểm tinh thần: Theo B.G Nanhiev, “lứa tuổi sinh viên là thời kì tích cực nhất về mặt

tình cảm, đạo đức, thẩm mỹ, là giai đoạn hình thành và ổn định tính cách, đặc biệt học có vai trò xã hội của người lớn, sinh viên có kế hoạch riêng cho hoạt động của mình, độc lập trong phán đoán và hành vi Đây là thời kì có nhiều biến đổi mạnh mẽ về động cơ, thang giá trị xã hội Họ xác định con đường sống tương lai, tích cực nắm vững nghề nghiệp và bắt đầu thể hiện mình trong mọi lĩnh vực của cuộc sống”

+ S ự phát triển trí tuệ: Sinh viên là những đối tượng đã phát triển hoàn toàn về mặt nhận

thức và năng lực trí tuệ, có năng lực giải quyết những nhiệm vụ đòi hỏi tính trí tuệ cao, có

khả năng lĩnh hội tri thức, hay ghi nhớ, hay lập luận logic chặt chẽ hơn Đặc biệt thời kì này, sinh viên đã phát triển khả năng hình thành ý trừu tượng, khả năng phán đoán, có nhu cầu

học tập, trau dồi thêm nhiều kiến thức đa dạng phong phú về xã hội, về nghề nghiệp,… Sự

Trang 13

phát triển trí tuệ cộng với óc quan sát tích cực và nghiêm túc sẽ tạo ở sinh viên khả năng

tự học tập và tự nghiên cứu cao

+ S ự phát triển nhân cách: Quá trình phát triển nhân cách của sinh viên diễn ra thông qua

việc củng cố và phát triển niềm tin, xu hướng nghề nghiệp và các năng lực cần thiết; hình thành thế giới quan việc nắm vững các giá trị, tiêu chuẩn về nghề nghiệp và có ý thức nghề nghiệp; nhận thức về nghĩa vụ, trách nhiệm, nâng cao tính độc lập, cá tính và lập trường

sống; trưởng thành về mặt xã hội, tinh thần đạo đức, những phầm chất nghề nghiệp và có

sự ổn định chung về nhân cách, tự làm chủ được hành động của mình

+ Đời sống tình cảm, xúc cảm: Thời kỳ sinh viên là thời kì xuất hiện nhiều tình cảm mới về

trí tuệ, về đạo đức và thẩm mỹ Thường ở lứa tuổi này, xúc cảm đã mang tính ổn định tương đối Tuy nhiên, trong những trường hợp do hạn chế về khả năng giải quyết các mâu thuẫn đã dẫn đến những xúc cảm tình cảm tiêu cực và có những biểu hiện hành vi ứng xử chưa phù hợp với các giá trị chuẩn mực, lứa tuổi này còn đề cao “cái tôi” của mình và muốn

thể hiện tính độc lập, tự giải quyết công việc Sự phát triển về mặt nhận thức cũng như sự

tự ý thức về bản thân giúp họ phần nào biết cách thể hiện hay kiềm chế các xúc cảm, tình

cảm để phù hợp và thích nghi với hoàn cảnh

Như vậy, nói một cách khái quát, sinh viên – những người đang học tập tại các trường Đại

học hay Cao đẳng trước hết là những con người tích cực, chủ động sáng tạo trong học tập, nghiên cứu khoa học, có khả năng giải quyết các vấn đề lý luận hay thực tiễn trong cuộc

sống, đồng thời, trong quá trình này, sinh viên cũng hình thành và rèn luyện các phẩm chất, năng lực mới chuẩn bị cho nghề nghiệp tương lai của mình

1.2.2 T ổng quan sinh viên năm tư không chuyên tiếng Anh trường Đại học Ngoại Ngữ, ĐHQGHN:

Sinh viên năm tư không chuyên tiếng Anh nói chung đều hội tụ đủ những đặc điểm của mọi sinh viên đồng cấp, cả mặt thể chất lẫn tâm sinh lý Điều phân biệt với những sinh viên khác

là ngành học của họ SV năm nhất không chuyên ngữ trong bài nghiên cứu này là SV theo

học những chuyên ngành khác chuyên ngành Tiếng Anh tại Trường Đại học Ngoại Ngữ, ĐHQGHN Tiếng Anh chỉ là một trong số những môn ngoại ngữ hai bắt buộc trong chương trình đào tạo của SV với 14 tín chỉ

1.3 Ho ạt động giao tiếp bằng tiếng Anh ở các tình huống thực tế:

Ngày đăng: 26/02/2023, 19:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Anh (1991), Vấn đề giao tiếp sư phạm trong cấu trúc năng lực sư phạm, T ạ p chí nghiên c ứ u giáo d ụ c s ố 4/1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề giao tiếp sư phạm trong cấu trúc năng lực sư phạm
Tác giả: Hoàng Anh
Năm: 1991
2. Hoàng Phê (2008), Từ điển Tiếng Việt, Vi ệ n Ngôn ng ữ h ọ c, Nxb H ồng Đứ c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: Nxb Hồng Đức
Năm: 2008
3. Nguy ễ n Lân (2006), Từ điển từ và ngữ Tiếng Việt, Nxb T ổ ng h ợ p TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển từ và ngữ Tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Lân
Nhà XB: Nxb Tổng hợp TP.HCM
Năm: 2006
4. Nguy ễ n Ng ọc Mai (2011), “Vậ n d ụ ng lý thuy ế t ho ạt độ ng giao ti ế p vào d ạ y h ọ c t ậ p làm văn lớ p Sáu Trung h ọ c Cơ Sở , Lu ận văn thạc sĩ Sư phạ m Ng ữ Văn”, Trường Đạ i h ọ c Giáo D ục, ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng lý thuyết hoạt động giao tiếp vào dạy học tập làm văn lớp Sáu Trung học cơ sở
Tác giả: Nguyễn Ngọc Mai
Nhà XB: Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN
Năm: 2011
5. N.V. Cudơmina (1967), Sơ thảo tâm lý lao động người giáo viên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sơ thảo tâm lý lao động người giáo viên
Tác giả: N.V. Cudơmina
Năm: 1967
6. Tr ần Đình Sử (2005), Thi pháp truy ệ n Ki ề u, Nxb Giáo d ụ c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thi pháp truyện Kiều
Tác giả: Trần Đình Sử
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2005
7. TS Đặ ng Th ị Lan (2018), Mức độ thích ứng với hoạt động học môn đọc hiểu tiếng nước ngoài của sinh viên chuyên ngoại ngữ, Nxb Đạ i h ọ c Qu ố c gia Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mức độ thích ứng với hoạt động học môn đọc hiểu tiếng nước ngoài của sinh viên chuyên ngoại ngữ
Tác giả: Đặng Thị Lan
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2018
8. T ừ điể n ti ế ng Vi ệ t, Trung tâm t ừ điể n h ọ c, Nhà xu ấ t b ản Đà Nẵ ng, 1997, Hoàng Phê ch ủ biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê
Nhà XB: Nhà xuất bản Đà Nẵng
Năm: 1997
9. Võ Văn Thắng (2010), “Tìm hiể u kh ả năng giao tiếp và đề xu ấ t gi ả i pháp nâng cao kh ả năng giao tiế p c ủa sinh viên trường Đạ i h ọ c Nông Lâm T.P H ồ Chí Minh”, khóa Luậ n t ố t nghi ệp, trường Đạ i h ọ c Nông Lâm thành ph ố H ồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu khả năng giao tiếp và đề xuất giải pháp nâng cao khảnăng giao tiếp của sinh viên trường Đại học Nông Lâm T.P Hồ Chí Minh
Tác giả: Võ Văn Thắng
Năm: 2010
6. Khi g ặ p nh ững người nướ c ngo à i b ạn thường có thái độ như thế nào? ฀ Ch ủ độ ng b ắ t chuy ệ n ฀ Ch ờ ngườ i kh á c b ắ t chuy ện trướ c ฀ Không giao lưu Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w