Đọc 1 số đoạn viết yếu Không nêu tên học sinh G/v: y/c H/S sửa lỗi bài viết H/S: Sửa những lỗi đã mắc cụ thể trong bài viết của mình.. Sửa lỗi và giải đáp thắc mắc: - Y/c học sinh sửa lỗ
Trang 1TUẦN 28 Ngày soạn: 6/3/2018
TIẾT 131 Ngày dạy: 11/3/2018
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6
(viết ở nhà)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1 Kiến thức: - H/s nhận được kết quả bài viết số 6, những ưu điểm, những lỗi đã
mắc về nội dung và hình thức bài viết
2 Kĩ năng - Sửa những lỗi đã mắc trong bài viết, viết lại những đoạn văn.
3 Thái độ: - Rèn kĩ năng viết văn cho H/S
C
CHUẨN BỊ
- G/V: Kết quả bài viết: Điểm số và những nhận xét, những ví dụ trong bài làm của
học sinh
- H/S: +Lý thuyết dạng văn nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích
+Yêu cầu của đề bài bài viết số 6
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Tổ chức: (1’)
2 Kiểm tra: (1’) -Việc chuẩn bị của học sinh cho tiết trả bài
3 Bài mới: (1’) Giới thiệu bài:
Sự cần thiết của tiết trả bài
với H/S
Hoạt động 1: (5’) Đề bài
- G/V: Đọc lại đề bài, bài viết số 6
- H/S: Ghi đề vào vở
? Kiểu đề thuộc thể loại nào?
? Nội dung của đề Y/C?
? Hình thức của bài viết?
? Yêu cầu của việc mở bài ntn?
? Tìm luận điểm để giải quyết cho đề bài?
? Việc sắp xếp các luận điểm ntn?
? Phần kết bài cần nêu những gì?
* Hoạt động 2: (36’) Đáp án chấm:
1 Mở bài: 1,5 điểm
2 Thân bài :7 điểm
3 Kết bài:1,5 điểm
G/V: Nhận xét ưu điểm, khuyết điểm của
bài viết
+ Về nội dung?
+ Về hình thức?
G/V: Nhận xét rõ những nhược điểm của
bài viết
I Đề bài: Cảm nhận của em về đoạn trích
truyện Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng.
1 Phân tích đề:
+ Đề bài yêu cầu trình bày cảm nhận của bản thân về đoạn trích, đó là câu chuyện cảm động
về tình cha con trong chiến tranh
+ Tìm ý:
- Hoàn cảnh câu chuyện
- Tình cảm của bé Thu dành cho cha
- Tình cảm ông Sáu dành cho con
2 Lập dàn ý:
a Mở bài:Giới thiệu tác phẩm, đoạn trích, nội
dung cơ bản của đoạn trích
b.Thân bài: Phân tích đoạn trích theo các ý
vừa tìm
* Hoàn cảnh của câu chuyện: Ông Sáu đi kháng chiến, tám năm sau mới có dịp về thăm nhà, bé Thu nhất quyết không nhận ông là cha
Trang 2+ Nhược điểm chủ yếu trong bài chưa thực
hiện tốt và chưa đầy đủ?
G/v: Trả bài cho học sinh nhận được cụ thể
kết quả về điểm
G/v: Tổng hợp điểm của bài viết
G/v: Đọc 1 số đoạn văn viết tốt có nêu tên
H/S
Đọc 1 số đoạn viết yếu (Không nêu tên
học sinh)
G/v: y/c H/S sửa lỗi bài viết
H/S: Sửa những lỗi đã mắc cụ thể trong
bài viết của mình
H/S:Có những thắc mắc gì cần giải đáp
G/v: Nêu y/c củng cố
H/S: Thực hiện những yêu cầu chưa hoàn
thành
G/v: Nêu yêu cầu về nhà cho H/S
* Hoạt động 3: (1’) Trả bài cho học sinh:
- Sửa lỗi và giải đáp thắc mắc:
- Tự viết lại những đoạn văn đã mắc lỗi
* Tình cảm bé Thu dành cho ông Sáu
* Tình cảm ông Sáu dành cho con
* Tình cảm yêu thương cha sâu sắc, dứt khoát rạch ròi đầy cá tính của bé Thu và tình cảm yêu thương con sâu nặng của ông Sáu làm cho người đọc xúc động và thấm thía nỗi đau thương mất mát, éo le do chiến tranh gây ra
c Kết bài
II Nhận xét ưu, khuyết điểm:
1.Ưu điểm:
- H/S đã nghị luận được đúng thể loại ,nội dung mà đề bài yêu cầu
- Bố cục đầy đủ, chặt chẽ, các luận điểm rõ ràng
2 Nhược điểm
- Việc sắp xếp các luận điểm ở một số bài chưa hợp lý, còn thiếu
- Việc phân tích còn chưa có tính khái quát ở một số bài
- Lí lẽ sau mỗi dẫn chứng và lí lẽ để khẳng định vấn đề chưa sâu
- Nhiều bài viết còn sai lỗi chính tả
3 Trả bài cho học sinh:
III Sửa lỗi và giải đáp thắc mắc:
- Y/c học sinh sửa lỗi về nội dung, về hình thức trong bài viết của mình.Lỗi về dùng từ, viết câu, viết đoạn, Lỗi về chữ viết
4 Củng cố, dặn dò: (1’)
- Kiểm tra: y/c giải quyết đề bài bài viết số 6
- Kiểm tra lại việc sửa lỗi của H/S
- Viết lại những đoạn đã mắc lỗi trong bài viết
- Đọc tham khảo các bài văn nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích
- Chuẩn bị Tổng kết văn bản nhật dụng, viết bài tập làm văn số 7
Tuần 28 Ngày soạn : 7 /3/2019
Tiết 132-133 Ngày dạy : 11, 12/3/2019
TỔNG KẾT PHẦN VĂN BẢN NHẬT DỤNG
Trang 3I Mức độ cần đạt:
1 Kiến thức:
- Củng cố và hệ thống lại những kiến thức cơ bản về văn bản nhật dụng
- Đặc trưng của văn bản nhật dụng là tính cập nhật của nội dung
- Những nội dung cơ bản của các văn bản nhật dụng đã học
2 Kĩ năng:
- Tiếp cận một văn bản nhật dụng
- Tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức
3 Thái độ:
- Tự giác thống kê văn bản nhật dụng đã học, nêu nội dung các văn bản và liên hệ thực tế bản thân
- HS có thói quen: tiếp cận các văn bản nhật dụng hiểu được tác dụng và vai trò của loại văn bản này trong đời sống
- HS có tính cách: Giáo dục học sinh ý thức nghiêm túc trong học tập
4 Định hướng phát triển năng lực: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng
lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực phát triển ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Sách giáo khoa, sách giáo viên và sách bài soạn, bảng phụ,
2 HS: Học bài, soạn bài,…
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, giải quyết vấn
đề,
2 Kĩ thuật: Trình bày 1 phút, động não, chia nhóm
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
A Hoạt động khởi động (3 phút)
- Mục đích: Tạo sự tìm tòi, ham hiểu biết cho học sinh, phát hiện tình huống có vấn
đề, tạo tâm thế bước vào bài mới
- Phương pháp: Vấn đáp
- Nhiệm vụ: Hs làm việc độc lập.
- Phương thức hoạt động: Cá nhân.
- Sản phẩm học tập:
- Báo cáo: bằng miệng
? Hãy nêu một số văn bản nhật dụng mà em đã học?
HS nêu
GV dẫn dắt vào bài: Trong chương trình ngữ văn THCS, chúng ta đã được học rất nhiều bộ phận như: văn học dân gian, văn học trung đại và cả văn bản nhật dụng, Các bộ phận ấy đều đề cập đến những vấn đề của cuộc sống, xã hội Tuy nhiên, văn bản nhật dụng là một bộ phận mới luôn đề cập đến những vấn đề bức thiết trong xã hội như: thiên nhiên, dân số, môi trường, Vậy khái niệm văn bản nhật dụng, nội
Trang 4dung các văn bản nhật dụng đã học, hình thức văn bản nhật dụng, phương pháp học văn bản nhật dụng như thế nào? tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài: Tổng kết phần văn bản nhật dụng
B Hoạt động hình thành kiến thức (67 phút)
- Mục đích: giúp HS
+ Khái niệm văn bản nhật dụng
+ Nội dung các văn bản nhật dụng đã học
+ Hình thức văn bản nhật dụng
+ Phương pháp học văn bản nhật dụng
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: Giải quyết vấn đề, giao tiếp.
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Thiết bị, học liệu sử dụng: SGK.
- Sản phẩm học tập:
- Báo cáo: Bằng miệng.
Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn
tập khái niệm văn bản nhật
dụng (18’)
- Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc sách giáo khoa trang 94
mục I
- HS đọc
? Văn bản nhật dụng có phải là
khái niệm thể loại hay khái
niệm chỉ kiểu văn bản không?
- GV cho HS nêu gọn – GV
chốt ý
? Vậy những đặc điểm chủ yếu
của khái niệm này là gì?
HS trả lời, GV nhận xét
? Qua các văn bản đã học, hãy
I.Khái niệm về văn bản nhật dụng:
1 Khái niệm:
- Không phải là khái niệm thể loại
- Không phải khái niệm chỉ kiểu văn bản
Trang 5cho biết văn bản nhật dụng
viết về các đề tài nào?
- Giáo viên nhận xét chốt ý:
Đề tài rất đa dạng phong phú:
- Thiên nhiên, môi trường,
đất đai (Bức thư thủ lĩnh
da đỏ, Thông tin ngày Trái đất
năm 2000)
Giáo dục con người phải
sống hòa hợp với thiên
nhiên, bảo vệ mội trường
thiên nhiên như mạng sống
của mình…
- Văn hóa: đề cao giá trị văn
hóa sản phẩm tinh thần Nhắc
nhở học sinh bảo tồn và phát
triển (Ca Huế trên sông
Hương)
HS trả lời GV nhận xét
? Chức năng của loại văn bản
này dùng để làm gì?
- GV yêu cầu HS trả lời - Gv
bổ sung hoàn chỉnh
+ Bàn luận về tệ nạn ma túy,
tác hại của thuốc lá, thuyết
minh về động Phong Nha danh
lam thắng cảnh…
? Nói đến văn bản nhật dụng là
phải nghĩ ngay đến tính cập
nhật Vậy tính cập nhật là gì?
- Tính thời sự kịp thời, gắn với
những vấn đề cơ bản của cộng
đồng Cái thường nhật gắn với
cái lâu dài của sự phát triển xã
hội
Hoạt động 2: Hướng dẫn
tổng kết phần nội dung các
văn bản nhật dụng đã học
Chỉ đề cập đến chức năng, đề tài, tính cập nhật
2 Đề tài đa dạng: thiên nhiên, môi trường, đất đai
…
3 Chức năng: bàn luận miêu tả, thuyết minh,
tường thuật, đánh giá…Những vấn đề hiện tượng của đời sống xã hội
Trang 6Giáo viên cho học sinh hệ
thống các văn bản theo từng
khối
? Ở lớp 6 chúng ta đã học
những văn bản nhật dụng nào?
- GV cho HS phát biểu tự do
- GV ghi bảng ý kiến của HS
? Các văn bản trên đề cập đến
những nội dung nào?
- GV khái quát lại qua bảng hệ
thống
- GV cho HS ghi nhận
- GV cho HS tìm hiểu các khối
còn lại
- GV cho HS thảo luận 5’ theo
nhóm :
+ Nhóm 1: khối 7
+ Nhóm 2: khối 8
+ Nhóm 3 : khối 9
- Các nhóm thực hiện trên
bảng phụ.
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét – chốt ý khái
quát trên bảng
- GV chúng ta vừa hệ thống
các VBND đã học trong
chương trình Ngoài các văn
bản đó chúng ta cần bổ sung
thêm: trường học- Ét- môn-đô
đơ A mi-xi (lớp7); Bảng thống
kê về động cơ hút thuốc lá của
thanh niên Hà Nội; Bản tin về
cái chết do nghiện ma túy của
4 Tính cập nhật: là kịp thời, đáp ứng yêu cầu của
cuộc sống hiện tại, gắn với cuộc sống hằng ngày
II.Nội dung các văn bản nhật dụng :
Khối lớp
6
- Cầu Long Biên-chứng nhân lịch sử
- Động Phong Nha
- Bức thư của thủ lĩnh da đỏ
- Giới thiệu và bảo
vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh
- Giới thiệu danh lam thắng cảnh
- Quan hệ giữa thiên nhiên và con người
-> Bảo vệ môi trường sống.
ra - Giáo dục, nhàtrường, gia đình và
trẻ em -> Môi
Trang 7con một nhà tỷ phú mỹ (lớp
8); Một số điều cơ bản trong
công ước liên hợp quốc về
quyền trẻ em
* GV chốt lại: qua các nội
dung đã tìm hiểu, ta thấy được
ở văn bản nhật dụng tính cập
nhật là tiêu chuẩn hàng đầu,
đề tài phong phú, chức năng
bàn luận thuyết minh về
những vấn đề bức thiết trong
cuộc sống hàng ngày.
Hoạt đông 1: Hướng dẫn tìm
hiểu hình thức văn bản nhật
dụng.(18’)
Giáo viên cho học sinh đọc
sách giáo khoa mục III
? Nhận xét về hình thức các
văn bản nhật dụng?
- Một số văn bản nhật dụng có
giá trị như một tác phẩm văn
chương
- HS trả lời,GV nhận xét
? Các phương thức biểu đạt
chính của các văn bản trên?
- GV cho HS sử dụng KTĐN
HS trả lời
- Phương thức biểu đạt của
văn bản nhật dụng:
+ Tự sự + miêu tả (cuộc chia
tay của…)
+ Thuyết minh + miêu tả
(Động Phong Nha)
+ Tự sự + miêu tả + biểu cảm
(Cầu Long Biên)
+ Nghị luận + biểu cảm (Bức
thư của…, Đấu tranh cho một
- Mẹ tôi
- Cuộc chia tay của những con búp bê
- Ca Huế trên sông Hương
trường sống ảnh hưởng đến sự hình thành nhân cách con người.
- Văn hóa dân gian
8
- Thông tin về trái đất năm 2000
- Ôn dịch thuốc lá
- Bài tốn dân số
- Môi trường
- Tệ nạn thuốc lá,
ma túy
- Dân số và tương lai nhân loại
-> Bảo vệ môi trường
9
- Tuyên bố thế giới trẻ em
- Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
- Phong cách Hồ Chí Minh
- Quyền sống con người
- Chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình thế giới
- Hội nhập với thế giới, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
Trang 8thế giới…).
+ Thuyết minh + nghị luận +
biểu cảm (Ôn dịch thuốc lá)
- Một số văn bản mang tính
chất hành chính sử dụng nhiều
yêu tố nghị luận: Thông
tin…,Tuyên bố…
- GV nhận xét chốt ý
Các văn bản đã giúp ích gì cho
việc học môn Tập làm văn và
môn Tiếng Việt?
- Vận dụng và củng cố những
kiến thức và kĩ năng đã được
học và luyện tập ở các phần
khác trong phân môn Tập làm
văn và Tiếng Việt
Hoạt động 4: Hướng dẫn
phương pháp học văn bản
nhật dụng (17’)
- Giáo viên cho học sinh đọc
sách giáo khoa mục IV
- HS đọc
? Khi đọc và phân tích văn bản
nhật dụng cần lưu ý những
điều gì?
- Lưu ý các chú thích về các sự
kiện (lịch sử, văn hóa, xã hội,
chính trị, khoa học…)
- Liên hệ bản thân, gia đình
cộng đồng trong thôn xóm, địa
phương, trường, lớp…
- Kiến nghị về vệ sinh môi
trường, vấn nạn hút thuốc lá ở
tuổi học sinh
- Liên hệ với các bộ môn khác
có liên quan
III.Hình thức văn bản nhật dụng:
- Một số văn bản nhật dụng có giá trị như một tác phẩm văn chương
- Phương thức biểu đạt của văn bản nhật dụng: + Tự sự + miêu tả (cuộc chia tay của…)
+ Thuyết minh + miêu tả (Động Phong Nha) + Tự sự + miêu tả + biểu cảm (Cầu Long Biên) + Nghị luận + biểu cảm (Bức thư của…, Đấu tranh cho một thế giới…)
+ Thuyết minh + nghị luận + biểu cảm (Ôân dịch thuốc lá)
- Một số văn bản mang tính chất hành chính sử dụng nhiều yêu tố nghị luận: Thông tin…,Tuyên bố…
Trang 9- Giáo viên gọi học sinh đọc
ghi nhớ
- HS đọc
IV.Phương pháp học văn bản nhật dụng:
- Đọc chú thích, liên hệ thực tế
- Đề xuất, kiến nghị và đưa ra giải pháp ( Ôn dịch thuốc lá, rác thải, danh lam, di tích)
- Vận dụng các môn học khác để làm sáng tỏ vấn
đề đặt ra trong văn bản nhật dụng
- Căn cứ vào hình thái và phương thức biểu đạt để phân tích nội dung
Trang 10*Ghi nhớ sgk trang 96.
C Hoạt động luyện tập (7 phút)
- Mục đích:
+ Củng cố kiến thức đã học
+ Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
- Phương pháp: hoạt động cá nhân,…
- Thiết bị, học liệu sử dụng: SGK
- Báo cáo: Bằng miệng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hướng dẫn HS làm bài tập:
Câu 1: Văn bản nhật dụng có ý nghĩa
gì?
a Cập nhật thông tin thời sự hằng
ngày
b Giúp cho học sinh hồ nhập với địa
bàn sinh hoạt của các em
c Đưa những kiến nghị, giải pháp
thích hợp góp phần làm cho cuộc
sống tốt đẹp hơn
d Các ý trên đều đúng
Luyện tập:
Trang 11 Đáp án: d
Câu 2: Phương thức biểu đạt của các
văn bản nhật dụng là gì?
a Tất cả các phương thức biểu đạt
của các thể loại văn bản được học
b Chỉ một số các phương thức biểu
đạt
c Cả hai ý trên đều đúng
Đáp án: a
D Hoạt động vận dụng: (8 phút)
- Mục đích:
+ Củng cố kiến thức vừa học
+ Sử dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề
- Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề.
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Báo cáo: bằng miệng
Viết một đoạn văn ( 7-10 câu) trình bày suy nghĩ về tình hình môi trường hiện nay ở địa phương em đang sống
GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương
GV có thể chiếu 1 vài đoạn văn mẫu cho HS tham khảo
E Hoạt động mở rộng, tìm tòi (5 phút)
- Mục đích: Giúp HS tiếp tục mở rộng kiến thức.
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: động não.
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Báo cáo: bằng miệng
Sưu tầm một số văn bản nhật dụng
Dặn dò
Trang 12- Học thuộc nội dung lý thuyết.
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Chương trình địa phương (Phần Tiếng Việt)
Tiếng Việt:
Tuần: 28 Ngày soạn: 9/3/2019
Tiết: 134 Ngày dạy: 12/3/2019
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần Tiếng Việt)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Trang 131 Kiến thức: Giúp HS:
- Mở rộng vốn từ ngữ địa phương
- Hiểu tác dụng của từ ngữ địa phương
2 Kĩ năng
Nhận biết được một số từ ngữ địa phương, biết chuyển chúng sang từ ngữ toàn dân
3 Thái độ
GD HS yêu thích môn học
4 Định hướng phát triển năng lực.
Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của GV: Soạn giáo án, bảng phụ, cho VD mẫu.
2 Chuẩn bị của HS: Soạn bài.
III PHƯƠNG PHÁP.
-Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, chia nhóm
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
A Hoạt động khởi động ( 5 phút)
- Mục đích: Giúp HS hứng thú bước vào tiết học
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: động não
- Sản phẩm: Một số từ ngữ địa phương
GV cho một số từ toàn dân và gọi học sinh cho biết từ ngữ đia phương tương ứng
HS thực hiện
GV chốt đi vào bài mới
Trong các cộng đồng ngôn ngữ lớn và phân bố rộng về mặt địa lí thường có những lớp từ ngữ đặc thù cho từng vùng địa lí Những từ ngữ đặc thù đó là từ ngữ địa phương Để các em hiểu và biết cách sử dụng từ ngữ địa phương, chúng ta cùng đi vào tiết học hôm nay
B Hoạt động hình thành kiến thức( 6 phút)
- Mục đích: Củng cố kiến thức về việc dùng từ ngữ địa phương
- Phương pháp: Nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: động não
- Sản phẩm: Lưu ý khi sử dụng từ ngữ địa phương
? Khi sử dụng từ ngữ địa phương chúng ta cần chú ý điều gì?
HS trả lời
GV chốt
C Hoạt động luyện tập( 25 phút)
- Mục đích: Củng cố kiến thức về việc dùng từ ngữ địa phương, vận dụng làm các bài tập
- Phương pháp: Thảo luận nhóm
- Kĩ thuật dạy học: chia nhóm, động não
- Sản phẩm: Thông tin liên quan từ ngữ địa phương
Hoạt động : HD luyện tập