giáo án ngữ văn 9 từ tuần 1 đến tuần 6. Soạn từ tuần 1 đến tuần 6. theo 5 bước đổi mới rất hay...................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1TUẦN 1 Ngày soạn: 20/8/2018
TIẾT 1 Ngày dạy: 27/8/2018
Văn bản PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH (T1) (Lê Anh Trà )
- Ý Nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Nắm được đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
2 Kĩ năng:
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập
- Biết vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về linhc vực văn hóa lối sống
3 Thái độ: Nghiêm túc, tự giác học tập, tích lũy kiến thức, học tập làm theo tấm gương Hồ Chí Minh
- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh trong văn bản
- Kính yêu lãnh tụ, học tập theo tấm gương của Bác trong đời sống sinh hoạt hàng ngày.
4 Tích hợp GDQP và AN : Giới thiệu một số hình ảnh về Hồ Chi minh.
Đọc và soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động
- Mục đích: Tạo sự tìm tòi, ham hiểu biết ở học sinh Kích thích sự hưng phấn và lôi cuốn học sinh vào tiết
học
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề,
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp.
- Nhiệm vụ: HS lắng nghe, quan sát và làm việc độc lập
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính, nhạc
- Sản phẩm của học tập: HS báo cáo bằng miệng.
- Dự kiến thời gian: 5 phút.
GV cho HS nghe bài hát Bác Hồ- Một tình yêu bao, của tác giả Thuận Yến, qua sự thể hiện của NSND Thu
Hiền.(hướng HS chỉ chú ý về nội dung bài hát)
? Bài hát gợi cho em tình cảm gì về Bác Hồ kính yêu?
HS lần lượt đưa ra những ý kiến của mình trong vòng 1 phút: trong khi thu thập Gv không ý kiến, không
Trang 2đánh giá, nhận xét Mục đích là huy động nhiều ý kiến tiếp nối nhau và rút ra kết luận.
Hồ Chí Minh là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc ta Được mọi người rất mực kính trọng, Bác không chỉ
là người anh hùng dân tộc mà còn là danh nhân văn hoá thế giới Bởi vậy, Phong cách sống và làm việc của Bác không chỉ là phong cách sống và làm việc của người anh hùng dân tộc mà còn là của một nhà văn hoá lớn, một con người của nền văn hoá tương lai Phong cách đó thể hiện như thế nào? Chúng ta
sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
B Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục đích: HS nắm được:
+ Vài nét về tác giả, ptbđ, bố cục của tác phẩm,
+ Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hóa văn hóa nhân loại
- Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não.
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp.
- Phương thức hoạt động: cá nhân, nhóm
- Thiết bị, học liệu sử dụng: máy tính, máy chiếu
- Sản phẩm của học tập: HS báo cáo bằng miệng, bằng giấy
- Dự kiến thời gian: 30 phút
*HOẠT ĐỘNG 1 : giới thiệu chung
? Nêu những hiểu biết chung của em về tác giả và
tác phẩm.
- Dựa vào Sgk trả lời
? Về mặt nội dung văn bản này thuộc văn bản gì?
sử dụng yếu tố gì ?
- Nghị luận
? Vì sao em biết văn bản thuộc thể loại đó?
- Văn bản nhật dụng,có yếu tố nghị luận
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả: Lê Anh Trà (1927-1999) Quê xã Phổ
Minh- Đức Phổ- Quảng Ngãi
2 Tác phẩm
-Trích từ bài viết Phong cách Hồ Chí Minh cái
vĩ đại gắn liền với cái giản dị của Lê Anh Trà.
- In trong tập Hồ Chí Minh và văn hoá Việt Nam, Viện văn hoá và xuất bản Hà Nội
3 Thể loại
Văn bản nhật dụng sử dụng yếu tố nghị luận
*HOẠT ĐỘNG 2 : Đọc hiểu văn bản
GV : Giáo viên đọc đoạn đầu, gọi hs đọc tiếp,
? Đạm bạc được hiểu như thế nào?
+ Sơ sài, giản dị, không cầu kì bày vẽ
Trang 3Văn bản trích chia làm 3 phần:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “rất hiện đại”->Quá trình
hình thành và điều kỳ lạ của phong cách văn hoá
Hồ Chí Minh
+ Đoạn 2: Tiếp đến “ Hạ tắm ao”->Những vẻ đẹp
cụ thể của phong cách sống và làm việc của Bác
Hồ
+ Đoạn 3: Còn lại: Bình luận và khẳng định ý
nghĩa của phong cách văn hoá HCM
Gv: hướng dẫn hs phân tích chi tiết.
?Những tinh hoa văn hóa nhân loại đến với Hồ
Chí Minh trong hoàn cảnh nào?
-Hoàn cảnh Bác tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian nan,
vất vả bắt nguồn từ khát vọng tìm đường cứu nước
? Hồ Chí Minh đã làm cách nào để có thể có được
vốn tri thức văn hóa nhân loại?
-Đi nhiều, có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với văn
hóa nhiều nước, nhiều dân tộc
-Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng =>công cụ giao
tiếp quan trọng để tìm hiểu và giao lưu văn hóa
-Có ý thức học hỏi toàn diện, sâu sắc…đến mức
uyên thâm, vừa tiếp thu tinh hoa vừa phê phán cái
tiêu cực của CNTB
- HS thảo luận 2p trả lời câu hỏi sau:
? Theo em điều kỳ lạ nhất đã tạo nên phong cách
Hồ Chí Minh là gì? Câu văn nào trong văn bản
đã nói rõ điều đó?( GV chiếu câu hỏi lên màn
hình)
GV giao việc: chia nhóm theo cặp đôi từng bàn,
trình bày kết quả thảo luận vào giấy
Kĩ thuật dạy học: Động não và trình bày 1 phút
được sử dụng trong câu hỏi này Lần lượt từng
thành viên trong nhóm đưa ra những ý kiến của
mình, nhóm thống nhất ý kiến trình bày trong
giấy Hết thời gian thảo luận, GV chọn vài nhóm
trình bày kết quả trong vòng 1 phút, các nhóm khác
nộp kết quả thảo luận Trong khi thu thập Gv không
ý kiến, không đánh giá, nhận xét Mục đích là huy
động nhiều ý kiến tiếp nối nhau và rút ra kết luận.
Câu hỏi liên hệ:
? Qua đó cho em bài học gì về việc học của bản
thân?
- Cần cù, siêng năng , chịu khó noi theo
? Để làm nổi bật vấn đề HCM với sự tiếp thu văn
+ Đi nhiều nơi ,có điều kiện tiếp xúc với nhiềunền văn hóa, thạo nhiều thứ tiếng
+ Ham học hỏi ,dày công học tập, rèn luyệnkhông ngừng
+ Tiếp thu và biết chọn lọc những tinh hoa vănhóa nhân loại
+ Giữ gìn và biết kết hợp văn hóa truyền thốngvới nét đẹp văn hóa nhân loại
=>Những nhân tố trên tạo nên ở Người mộtphong cách văn hóa hiện đại mà rất Việt Nam
Trang 4hóa nhân loại tác giả đã sử dụng những biện pháp
nghệ thuật gì? Hãy cho biết vai trò của câu văn
cuối đoạn 1?
-Lập luận : chặt chẽ, nhấn mạnh…
-Câu văn vừa khép lại vừa mở ra vấn đề
GV chiếu 1 số hình ảnh về Bác khi còn hoạt động ở
nước ngoài để khắc sâu hình ảnh Bác trong lòng
Hs
*Tích hợp Giáo dục quốc phòng:
Giáo dục thông qua việc cho các em xem một số
tranh ảnh về Chủ tịch Hồ Chí Minh( h/ả trong
sinh hoạt của Bác) Qua đó, GV đặt câu hỏi gợi
mở để HS nêu lên suy nghĩ của bản thân về Bác
Hồ vĩ đại.
? Em có suy nghĩ gì sau khi quan sát những hình
ảnh về Bác?
- Bác Hồ rất giản dị trong đời sống : yêu thiên
nhiên, gần gũi với nhân dân, thương yêu các
em nhỏ…
? Là học sinh, em phải làm gì để xứng đáng cháu
ngoan Bác Hồ ?
- Cố gắng học thật tốt, chăm ngoan, vâng lời
thầy cô, cha mẹ….
- GV nhận xét, định hướng HS.
-Lập luận : chặt chẽ, nhấn mạnh…-Câu văn vừa khép lại vừa mở ra vấn đề
C Hoạt động Luyện tập
- Mục đích: Giúp HS đọc diễn cảm tác phẩm.
- Phương pháp: Đọc diễn cảm
- Kĩ thuật dạy học:, Trình bày.
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Thiết bị, học liệu sử dụng: sgk
- Báo cáo: Bằng miệng
- Dự kiến thời gian: 5 phút.
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: động não
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Thiết bị, học liệu sử dụng: máy tính, máy chiếu
- Báo cáo: Bằng miệng
- Dự kiến thời gian: 9 phút.
Trang 5GV yêu cầu:
- Em sẽ làm thế nào để tiếp thu một cách tốt nhất những kiến thức của nhân loại?
-Trình bày một bài hát hoặc bài thơ viết về Bác mà em biết, đã học.
E Hoạt động tìm tòi mở rộng phát triển ý tưởng sáng tạo
Mục đích: Phát triển khả năng sáng tạo.
Phương thức hoạt động: Cá nhân.
Thiết bị, học liệu được sử dụng: SGK, tài liệu.
- Về nhà soạn các câu hỏi còn lại
- Dặn dò: Chuẩn bị phần tiếp theo
TUẦN 1 Ngày soạn: 20/8/2018
TIẾT 2 Ngày dạy: 28 /8/2018
Trang 6(Lê Anh Trà)
I –MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1/ Kiến thức : Giúp HS nắm được
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
Đọc và soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hồ Chí Minh không chỉ là nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn hóa thếgiới Vể đẹp văn hóa chính là nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh
A Hoạt động khởi động
- Mục đích: Tạo sự tìm tòi, ham hiểu biết ở học sinh Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS Kích
thích sự hưng phấn và lôi cuốn học sinh vào tiết học
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề,
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày, động não
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp.
- Nhiệm vụ: HS lắng nghe, quan sát và làm việc độc lập
- Thiết bị dạy học: sgk, vở soạn
- Sản phẩm của học tập: HS báo cáo bằng miệng.
- Dự kiến thời gian: 5 phút.
? Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại như thế nào?
-Từ cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian nan, vất vả bắt nguồn từ khát vọng tìm đường cứunước
+ Đi nhiều nơi ,có điều kiện tiếp xúc với nhiều nền văn hóa, thạo nhiều thứ tiếng
+ Ham học hỏi ,dày công học tập, rèn luyện không ngừng
+ Tiếp thu và biết chọn lọc những tinh hoa văn hóa nhân loại
+ Giữ gìn và biết kết hợp văn hóa truyền thống với nét đẹp văn hóa nhân loại
Để làm nên một Phong cách Hồ Chí Minh rất riêng, rất phương Đông và rất VN ấy Ngoài việc tiếp thu tinh hóa văn dân tộc thì vẻ đẹp của Phong cách ấy còn được thể hiện trong lối sống và làm việc của Bác như thế nào ?Và Phong cách Hồ Chí Minh mang lại ý nghĩa gì trong việc giáo
Trang 7dục tư tưởng của Người trong cuộc sống ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nội dung còn lại của văn bản này.
B Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục đích: HS nắm được:
+Vẻ đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh
+Ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh
- Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, nêu vấn đề, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não.
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp, tinh thần làm việc theo
nhóm
- Phương thức hoạt động: cá nhân, nhóm
- Thiết bị, học liệu sử dụng: máy tính, máy chiếu, giấy, bút lông, nam châm.
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu.
- Sản phẩm của học tập: HS báo cáo bằng miệng, bằng giấy.
- Dự kiến thời gian: 25 phút.
* HOẠT ĐỘNG 2: (tt) Gv hướng dẫn hs tìm hiểu
tiếp mục II
GV : Giáo viên gọi HS đọc phần còn lại của văn
bản
? Cho biết trong phần đầu , tác giả đề cập đến thời
kỳ nào trong sự nghiệp hoạt động cách mạng của
Bác?
-Thời kỳ Người ở trong nước, giữ cương vị của một
chủ tịch nước
? Phong cách sống và làm việc của vị Chủ tịch
nước đầu tiên của nước Việt Nam được tác giả kể
lại và bình luận trên những mặt nào? Tìm những
chi tiết biểu hiện cụ thể?
- Nơi ở: nhà sàn với đồ đạc mộc mạc đơn sơ
- Trang phục: áo bà ba nâu, áo trấn thủ, đôi dép lốp,
cái quạt cọ,…
- Chuyện ăn uống: cá kho rau luộc, dưa ghém, cà
muối, cháo hoa…
-Lời bình luận, so sánh: Chưa có vị nguyên thủ
quốc gia nào xưa nay có sống giản dị lão thực như
vậy Đó là lối sống của các vị hiền triết xưa như
Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm-nép sống thanh
đạm ,thanh cao.
? Qua những chi tiết trên, em có cảm nhận gì về
phong cách sống và làm việc của Bác.
- Phong cách sống giản dị, đạm bạc, thanh cao
GV: Phong cách sống của Bác là sự kế thừa và phát
c2: Vẻ đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh:
Người có một lối sống rất giản dị:+ Nơi ở nơi làm việc đơn sơ: nhà sànvài ba phòng, ao cá…
+ Trang phục giản dị: áo bà ba, déplốp thô sơ……
+ Ăn uống đạm bạc: cá kho, rau luộc,dưa cà…
=> Lối sống của một vị Chủ tịch nướcnhưng rất giản dị, thanh cao, không xahoa lãng phí
Trang 8huy những nét cao đẹp của những nhà văn hoá dân
tộc
- HS thảo luận 2p trả lời câu hỏi sau:
? Trong cuộc sống hiện đại, xét về phương diện
văn hóa trong thời kỳ hội nhập, theo em có những
thuận lợi và nguy cơ gì? (Chiếu câu hỏi trên màn
hình)
GV giao việc: chia nhóm theo tổ trình bày kết quả
thảo luận vào giấy
Kĩ thuật dạy học: Động não và trình bày 1 phút
được sử dụng trong câu hỏi này Lần lượt từng
thành viên trong nhóm đưa ra những ý kiến của
mình, nhóm thống nhất ý kiến trình bày trong
giấy Hết thời gian thảo luận, các nhóm dán kết
quả thảo luận lên bảng và cử đại diện trình bày kết
quả trong vòng 1 phút
Gv, nhận xét rút ra kết luận.
+Thuận lợi: giao lưu với nhiều nần văn hóa, tạo sự
phong phú cho nền văn hoá nước nhà
+Nguy cơ: nhiều luồng văn hóa tiêu cực xâp nhập
- Dựa vào Sgk trả lời
c3 Ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh.
-Là lối sống thanh cao, một cách didưỡng tinh thần, một quan niệm thẫm
mỹ về cuộc sống
- Đây là lẽ sống của một người cộng sảnlão thành,một, vị chủ tịch nước, linh hồncủa một dân tộc trong hai cuộc khángchiến
d Tổng kết: Ghi nhớ(sgk)
C Hoạt động Luyện tập
- Mục đích: giúp HS củng cố khắc sâu tri thức.
- Phương pháp: Câu hỏi trắc nghiệm, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật dạy học:, Trình bày.
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Thiết bị, học liệu sử dụng: câu hỏi bài tập, máy chiếu
- Báo cáo: Bằng miệng
- Dự kiến thời gian: 5 phút.
GV tiến hành: Chiếu trên màn hình
? Cái cốt lõi của phong cách Hồ Chí Minh được nói tới trong văn bản này là gì?
a Là sự hiểu biết sâu rộng nền văn hóa các nước trên thế giới
Trang 9*/ Giáo dục học tập theo tấm gương HCM
?Em học tập ở Bác điều gì thông qua bài học này?
Sống giản dị, biết tiếp thu cái tốt, phê bình cái xấu.
D Hoạt động Vận dụng
-Mục đích: Vận dụng kiến thức viết lại được đoạn văn.
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: động não
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Thiết bị, học liệu sử dụng: câu hỏi bài tập
- Báo cáo: Bằng đoạn văn.
- Dự kiến thời gian: 9 phút.
GV tiến hành:
Cho HS viết đoạn văn nêu cảm nhận của mình về phong cách Hồ Chí Minh
Gọi 2 HS đọc đoạn văn
Nhận xét, bổ sung.- GV nhận xét.- Dặn dò: Chuẩn bị phần tiếp theo
E Hoạt động tìm tòi mở rộng phát triển ý tưởng sáng tạo
Mục đích: Phát triển khả năng sáng tạo.
Phương thức hoạt động: Cá nhân.
Thiết bị, học liệu được sử dụng: SGK, tài liệu.
Sản phẩm: Bài soạn.
Dự kiến thời gian: 5 phút.
GV tiến hành:
-Sưu tầm một số chuyện viết về Bác Hồ
-Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại
TUẦN 1 Ngày soạn: 20/8/2018
TIẾT 3 Ngày dạy: 28/8/2018
Tiếng Việt:
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
Trang 10- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và về chất trong hoạt động giao tiếp.
- Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp
3 Thái độ:
- Nhận biết đúng các phương châm trong hội thoại và sử dụng các phương châm trong hội thoại sao chođúng
4 Các kĩ năng sông cơ bản được giáo dục trong bài:
1 Tự nhận thức: Nhận thức đúng các phương châm hội thoại trong giao tiếp rất quan trọng
2 Làm chủ bản thân: Lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp của bản thân
3 Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phương châmhội thoại
II CHUẨN BỊ:
1 GV: Một số ví dụ và tình huống liên quan đến các phương châm hội thoại, bảng phụ
2 HS: Tìm các tình huống có liên quan đến các phương châm hội thoại
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1 Vấn đáp, Phân tích một số tình huống để hiểu các phương châm hội thoại cần đảm bảo trong giao tiếp
2 Thực hành có hướng dẫn: Đóng vai luyện tập các tình huống giao tiếp theo các vai để đảm bảo cácphương châm hội thoại trong giao tiếp
3 Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về cách giao tiếp đúngphương châm hội thoại
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
A Hoạt động khởi động (5 phút)
- Mục đích: Tạo sự tìm tòi, ham hiểu biết cho học sinh, phát hiện tình huống có vấn đề, tạo tâm thế
bước vào bài mới.
- Phương pháp: Vấn đáp,
- Nhiệm vụ: Hs thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
- Phương thức hoạt động: Cá nhân.
- Sản phẩm: Báo cáo bằng miệng.
Hs quan sát bảng phụ truyện cười: HỎI THĂM SƯ
Một anh học trò gặp một nhà sư dọc đường, anh thân mật hỏi thăm:
- A đi đà phật! Sư ông khỏe chứ? Được mấy cháu rồi?
Sư đáp:
- Đã tu hành thì làm gì có vợ mà hỏi chuyện mấy con
- Thế sư ông già có chết không?
- Ai già lại chẳng chết!
- Thế sau này lấy đâu ra sư con?
Trong truyện cười, là đoạn hội thoại của nhân vật nào?
- Anh học trò và sư ông.
- Theo em câu trả lời của sư ông: “Đã tu hành thì làm gì có vợ mà hỏi chuyện mấy con ?” ứng với câu hỏi của anh học trò là hợp lí không?
- Học sinh trả lời theo ý kiến cá nhân
- Giáo viên nhận xét, hướng học sinh đây là câu trả lời không hợp lí vì chưa trả lời đúng nội dung câuhỏi
GV dẫn vào bài: Trong giao tiếp, người tham gia giao tiếp cần tuân thủ các phương châm hộithoại, nếu không giao tiếp sẽ không đạt được mục đích
Trang 11Vậy có những phương châm hội thoại nào cần tuân thủ? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp
- Phương thức hoạt động: cá nhân
- Thiết bị, học liệu sử dụng: SGK
- Sản phẩm: báo cáo bằng miệng
1: Giúp HS tìm hiểu khái niệm p/châm về lượng
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn 1
? Câu trả lời của Ba có giúp cho An hiểu được
những điều mà An muốn biết không
Câu trả lời của Ba không làm cho An thỏa mãn.
Vì câu trả lời của Ba không mang nội dung mà
An cần biết Điều mà An muốn là Ba học bơi ở
đâu ( Tức là đia điểm học bơi) chứ không phải
An hỏi Ba Bơi là gì?
GV: Bơi là di chuyển trong nước hoặc trên
mặt nước bằng cử động của cơ thể.
? Để đáp ứng nguyện vọng của An, chúng ta
phải trả lời như thế nào cho hợp lý
Ba cần phải trả lời: Tôi học bơi ở sông hay ở bể
bơi thành phố, học bơi ở biển , ở ao
- GV: nên đưa ra phương án trả lời đúng, có thể
là một địa điểm cụ thể nào đó
Qua câu chuyện trên, em rút ra bài học gì trong
Giao tiếp?
GV: Nói mà không có nội dung dĩ nhiên là một
hiện tượng không bình thường trong giao tiếp,vì
câu nói ra trong giao tiếp bao giờ cũng truyền tải
một nội dung nào đó
- Gọi 3 học sinh đóng vai và đọc truyện theo
vai
? Vì sao truyện này lại gây cười (gợi ý HS tìm 2
yếu tố gây cười trong cách nói của hai anh)
Truyện này gây cười vì các nhân vật nói nhiều
hơn những gì cần nói.( Nói thừa)
- Người hỏi : Thừa từ cưới.
- Người tra lời thừa cụm từ : Từ lúc tôi mặc
chiếc áo mới này.
I Phương châm về lượng
Vd1: SGK
- Khi nói,câu nói phải có nội dung đúng với yêu cầu
của giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì mà giao
tiếp đòi hỏi
- VD2: Truyện “ Lợn cưới, áo mới”
Trang 12? Theo em, anh có lợn cưới và anh có áo mới
phải hỏi và trả lời như thế nào để người nghe đủ
biết được điều cần hỏi và cần trả lời
- Lẽ ra chỉ cần hỏi: “ Bác có thấy con lợn nào
chạy qua đây không? Và chỉ cần trả lời ( nãy giờ
tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả
- Từ câu chuyện cười trên ta lại rút ra điều gì khi
giao tiếp
Trong khi giao tiếp, không nên nói nhiều hơn
những gì cần nói.( Nói thừa)
? Qua 2 ví dụ, em rút ra điều gì cần tuân thủ khi
giao tiếp
1 - Khi giao tiếp cần nói có nội dung, nội dung của
lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao
tiếp, không thiếu, không thừa
- GV khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ
2/: Giúp HS tìm hiểu phương châm về chất.
- Gọi 1 HS đọc truyện cười: Quả bí khổng lồ
SGK tr9
? Truyện cười này phê phán điều gì?
Phê phán tính nói khoác lác, nói những điều mà
chính mình cũng không tin là có thật Ta không
nên nói những gì trái với điều ta nghĩ
VD truyện cười “ Con rắn vuông”
? Nếu không biết chắc một tuần nữa lớp sẽ tổ
chức cắm trại thì em có thông báo điều cho các
bạn biết không
Hoặc không biết chắc vì sao bạn nghỉ học thì
không nên nói với thầy cô là thưa thầy cô bận ấy
bị ốm mà nên nói: Thưa thầy cô hình như bạn ấy
ốm
- Từ đó ta còn rút ra điều gì ?
Mình nói điều gì mà không có căn cứ xác thực
thì người ta không tin Từ đó làm giảm uy tín
Yêu cầu HS nhắc lại: thế nào là phương châm về
lượng, thế nào là phương châm về chất ?
- Khái quát và gọi HS đọc ghi nhớ
- GV đưa ra ví dụ: Khi cô giáo hỏi: “Em học ở
đâu?” mà người trả lời là “học ở trường” thì
người trả lời đã không tuân thủ phương châm
hội thoại nào?
- Kết luận: vi phạm phương châm về lượng
-Trong khi giao tiếp, không nên nói nhiều hơn
những gì cần nói.( Nói thừa)
Trang 13không tin là đúng, không có bằng chứng xác thực
* Ghi nhớ: SGK/ 10
C Hoạt động luyện tập (12 phút)
- Mục đích:
+ Củng cố kiến thức vừa học
+ Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi bài tập
- Phương pháp: hoạt động cá nhân.
- Thiết bị, học liệu sử dụng: SGK
- Báo cáo: bằng miệng
3/: Hướng dẫn HS làm bài tập
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
? Dựa vào p/ châm về lượng, các câu trên mắc
lỗi gì
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi thi nhanh Yêu
cầu 2 nhóm lên bảng làm GV nhận xét, ghi
điểm
? Các từ ngữ trên liên quan đến p/ châm hội
thoại nào
- Đọc truyện cười sau cho biết phương châm hội
thoại nào không được tuân thủ?
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4
- Vận dụng phương châm hội thoại đã học để
giải thích vì sao người nói đôi khi phải dùng
những cách diễn đạt như:
a) Như tôi được biết ,
Tôi tin rằng
Nếu như tôi không lầm thì,
Tôi nghe nói
Theo tôi nghĩ, hình như là
b) Các từ :
Như tôi đã trình bày
Như mọi người đã biết
- Nhận xét , kết luận ý kiến HS
? Những câu sau vi phạm phương châm nào?
1 Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học.
2 Chú ấy chụp ảnh cho mình bằng máy ảnh.
c/ nói mò d/ nói nhăng nói cuội e/ nói trạng
Vi phạm phương châm về chất.
Bài tập 3
Truyện cười “ Có nuôi được không”.
Người nói đã không tuân thủ phương châm về lượng.( Hỏi một điều rất thừa)
Bài tập 4:Vận dụng những…
a/Sử dụng trong trường hợp người nói có ý thức
tôn trọng phương châm về chất Người nói tin những
điều mình nói là đúng, muốn được đưa ra bằng chứng xác thực để thuyết phục người nghe nhưng chưa có hoặc chưa kiểm tra được nên phải dùng các
từ chêm xen như vậy.
b) Sử dụng trong trường hợp người nói có ý thức tôn
trọng phương châm về lượng Nghĩa là không nhắc
lại những điều đã được trình bày ( Không nói thừa)
Trang 143 Ngựa là một loài thú có bốn chân.
→ Phương châm: Về lượng
D Hoạt động vận dụng+ mở rộng, tìm tòi: Về nhà ( 5p)
- Mục đích:
+ Củng cố kiến thức vừa học
+ Dựa vào kiến thức đã học để giải thích nội dung các thành ngữ
+ Sưu tầm thành ngữ liên quan đến nội dung vừa học
- Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề.
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Báo cáo: bằng miệng
- Ăn không nói có
- Cãi chày cãi cối
- Khua môi múa mép
Bài tập 2: Sưu tầm ít nhất 5 thành ngữ có các phương châm hội thoại về lượng và chất
Tuần 1 Ngày soạn : 23/ 08/ 2018
Tiết 4 Ngày dạy :31/08/2018
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
Trang 15I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Văn bản thuyết minh và phương pháp thuyết minh thường dùng
- Vai trò của biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh
- Vận dụng các văn bản nghệ thuật khi viết văn bản thuyết minh
3 Thái độ:
HS có ý thức sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
4 Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết các tình huống
II Chuẩn bị:
1 GV: Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn, bảng phụ, một số tranh ảnh về Vịnh Hạ Long, một
số đoạn văn mẫu
2 HS: Xem lại kiến thức về văn bản thuyết minh, đọc và soạn bài theo câu hỏi SGK
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học và kiểm tra đánh giá:
1 Phương pháp: Phân tích mẫu, thảo luận nhóm, nêu vấn đề,
2 Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não, chia nhóm
3 Kiểm tra đánh giá: động viên, khen thưởng.
IV Hoạt động dạy và học
A Hoạt động khởi động (4 phút)
- Mục đích: Tạo sự tìm tòi, ham hiểu biết cho học sinh, phát hiện tình huống có vấn đề, tạo tâm thế bước
vào bài mới.
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề,
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp.
- Nhiệm vụ: HS lắng nghe, làm việc độc lập.
- Phương thức hoạt động: Cá nhân.
- Sản phẩm: Báo cáo bằng miệng.
? Hãy nêu các biện pháp nghệ thuật mà em đã học?
- Ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, so sánh
? Các biện pháp trên có tác dụng như thế nào?
- Làm cho sự vật thêm sinh động, hấp dẫn
GV dẫn vào bài mới: Ở một số kiểu bài như văn tự sự, miêu tả, biểu cảm thường sử dụng các biện pháp nghệ thuật này sẽ làm cho bài văn thêm hấp dẫn Vạy đối với kiểu văn thuyết minh các biện pháp này có được sử dụng và sử dụng dưới hình thức nào, tiết học hôm nay chúng ta sẽ rõ hơn
B Hoạt động hình thành kiến thức (18 phút)
- Mục đích: giúp HS
+ Nắm được vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích mẫu, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não,
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp.
- Phương thức hoạt động: cá nhân
- Thiết bị, học liệu sử dụng: SGK, bảng phụ,
- Sản phẩm: báo cáo bằng miệng
Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu một số biện
pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh
? Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản như
I Tìm hiểu một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
1 Ôn tập lý thuyết
Trang 16thế nào ?
- VB thuyết minh là kiểu VB thông dụng
trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp
tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân,
… của các sự vật hiện tượng và sự vật trong
tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày,
giới thiệu, giải thích
? Văn bản thuyết minh được viết ra nhằm
mục đích gì ?
- Mục đích của văn bản thuyết minh là cung
cấp tri thức khách quan về những sự vật, hiện
tượng, vấn đề … được chọn làm đối tượng để
thuyết minh
? Nêu các phương pháp thường được sử dụng
trong văn bản thuyết minh ?
- Phương pháp thuyết minh thường dùng: nêu
định nghĩa, giải thích, so sánh, liệt kê, nêu số
liệu, nêu ví dụ, phân loại
GV chốt lại các ý HS vừa trình bày
Goị hs đọc văn bản “ HẠ LONG , đá và
- Phương pháp : Liệt kê kết hợp với giải thích
những khái niệm sự vận động của Nước
Nếu chỉ dùng phương pháp liệt kê thì đã nêu
được sự kì lạ của HẠ LONG chưa ?
- Chưa , vì nó trừu tượng không dễ nhận thấy
nên ta không dễ dàng TM = cách đo, đếm,
liệt kê )
? Tác giả hiểu được sự kì lạ của HẠ LONG ở
những vấn đề nào ?
- Vẻ hấp dẫn kì diệu, những cảm giác thú vị
mà đá và nước đem lại
? Tác giả đã giải thích ra sao để thấy được sự
kì lạ đó ?
- Nước tạo sự di chuyển
- Tuỳ theo góc độ và tốc độ
- Tuỳ theo hướng ánh sang rọi vào
? Câu văn nào nêu khái quát sự kì lạ của HL?
- Chính nước làm cho đá tâm hồn
? Để thấy được sự kì lạ đó , tác giả đã sử dụng
những biện pháp nghệ thuật nào ? Và tác dụng
của chúng?
- BPNT : + Tưởng tượng “những cuộc dạo
chơi”, miêu tả, liên tưởng
+ Nhân hoá “Thế giới người đá
? Khi sd biện pháp NT trong VB TM ta phải
2 Văn bản: “ HẠ LONG, ĐÁ VÀ NƯỚC ”
* Nhận xét :Vấn đề: Sự kì lạ của HẠ LONG Phương pháp : Liệt kê kết hợp với giải thích những khái niệm sự vận động của Nước
Sự kì lạ của HẠ LONG: Sự sáng tạo của Nước làm cho
Đá sống dậy có tâm hồn, linh hoạt
- BPNT : + Tưởng tượng “những cuộc dạo chơi”, miêu
tả, liên tưởng
Trang 17lưu ý điều gì?
- Bảo đảm tính chất của văn bản.
- Thực hiện được mục đích TM.
- Thể hiện các phương pháp TM.
? Vậy qua việc tìm hiểu trên, em cho biết
muốn cho bài văn thuiyết minh sinh động,
hấp dẫn người ta phải làm gì ?
- Người ta vận dụng thêm một số biện pháp
nghệ thuật như kể chuyện, tự thuật, đối thoại
theo lối ẩn dụ, nhân hoá hoặc các hình thức
3 Ghi nhớ (SGK)
C Hoạt động luyện tập (15 phút)
- Mục đích:
+ Củng cố kiến thức vừa học
+ Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh
- Phương pháp: hoạt động cá nhân.
- Kĩ thuật dạy học: động não, trình bày 1 phút.
- Phương thức hoạt động: cá nhân.
- Thiết bị, học liệu sử dụng: SGK
- Báo cáo: bằng miệng
Gọi HS đọc BT1 – Văn bản : «Ngọc Hoàng
xử tội ruồi xanh"
?Văn bản có tính chất thuyết minh không
- Có
? Tính chất ấy thể hiện ở những điểm nào ?
Đây là một văn bản thuyết minh có sử dụng
một số biện pháp nghệ thuật
- Giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống:
+ Những tính chất chung về họ, giống, loài
+ Về các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc
điểm cơ thể , cung cấp các kiến thức chung
đáng tin cậy về loài ruồi
+Thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng
bệnh, ý thức diệt ruồi
? Những phương pháp thuyết minh nào đã
được sử dụng ?
- Những phương pháp thuyết minh :
+ Định nghĩa : Thuộc họ côn trùng hai cánh
+ Phân loại: các loại ruồi
+ Số liệu : Số vi khuẩn , số lượng sinh sản,
của một cặp ruồi
+ Liệt kê : Mắt lưới, chân tiết ra chất dính
? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào ?
II Luyện tập BT1 Văn bản " Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh"
Đây là một văn bản thuyết minh có sử dụng một số biệnpháp nghệ thuật
- Giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống:
+ Những tính chất chung về họ, giống, loài
+ Về các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể ,cung cấp các kiến thức chung đáng tin cậy về loài ruồi.+Thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thứcdiệt ruồi
- Các phương pháp thuyết minh được sử dụng:
+ Định nghĩa : Thuộc họ côn trùng hai cánh
+ Phân loại: các loại ruồi
+ Số liệu : Số vi khuẩn , số lượng sinh sản, của một cặpruồi
+ Liệt kê : Mắt lưới, chân tiết ra chất dính
- Nghệ thuật:
+ Nhân hoá + Có tình tiết
Trang 18tuổi, vừa là truyện vui,
vừa học thêm tri thức
GV tổ chức cho HS HĐ nhóm(BT2)
GV phát phiếu học tập, nhóm điền vào làm
trong thời gian 3 phút, GV tổng hợp, nhận
xét.
? Nêu nhận xét về biện pháp nghệ thuật được
sử dụng để thuyết minh
trong đoạn văn ở BT2 ?
- ĐV này nhằm nói về tập tính của chim cú
dưới dạng một ngộ nhận (định kiến) thời thơ
ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức
lại sự nhầm lẫn cũ
? Những phương pháp thuyết minh nào đã
được sử dụng?
- Biện pháp nghệ thuật ở đây chính là lấy
ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện
-Có tác dụng : gâyhứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi,vừa là truyện vui,vừa họcthêm tri thức
BT2: Đoạn văn "Bà tôi đang hoạt động "
ĐV này nhằm nói về tập tính của chim cú dưới dạng mộtngộ nhận (định kiến) thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới
- Kĩ thuật dạy học: động não, trình bày 1 phút.
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Báo cáo: bằng miệng
Viết một đoạn văn thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật đã học
GV nhận xét, kết luận ghi điểm
GV có thể chiếu 1 vài đoạn văn mẫu cho HS tham khảo
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3 phút) Mục đích:
+ Củng cố, khắc sâu kiến thức vừa học
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: động não, trình bày 1 phút.
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Báo cáo: bằng miệng
Tìm đọc một số văn bản thuyết minh và xác định trong văn bản đó có những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng
Dặn dò
- Học thuộc nội dung bài học
- Hoàn thành bài tập viết đoạn
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Trang 19Tuần :1 Ngày soạn : 23/ 08/ 2018
Tiết : 5 Ngày dạy :31/08/2018
Trang 20Tập làm văn: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu cho bài học:
1 Kiến thức:
- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút, cái kéo )
- Tác dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2 Kỹ năng:
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một vấn đề cụ thể
3 T hái độ :
Giáo dục ý thức sử dụng thường xuyên các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
4 Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết các tình
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học và kiểm tra đánh giá:
1 Phương pháp: Phân tích mẫu, thảo luận nhóm, nêu vấn đề,
2 Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não, chia nhóm
3 Kiểm tra đánh giá: động viên, khen thưởng.
IV Hoạt động dạy và học
nghệ thuật trong văn bản thuyết minh thì tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
A Hoạt động khởi động (4 phút)
- Mục đích: Tạo sự tìm tòi, phát hiện tình huống có vấn đề, tạo tâm thế bước vào bài học
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề,
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp
- Nhiệm vụ: HS lắng nghe, làm việc độc lập
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Sản phẩm: Báo cáo bằng miệng
? Thế nào là văn bản thuyết minh ?
-Hs dựa vào bài học trước để trả lời
? Muốn cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn, chúng ta phải làm gì
- Chúng ta vận dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật như kể chuyện, tự thuật, đối thoại theolối ẩn dụ, nhân hoá hoặc các hình thức vè, diễn ca
Gv: Để sử dụng thành thạo và kết hợp nhuần nhuyễn các biện pháp
B Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục đích: giúp HS nắm kĩ hơn về vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết
minh
+ Biết cách làm văn bản thuyết minh
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích mẫu, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não,
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp.
- Phương thức hoạt động: cá nhân
- Thiết bị, học liệu sử dụng: SGK, bảng phụ,
- Sản phẩm: báo cáo bằng miệng
Trang 21- Dự kiến thời gian 17 phỳt
Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS chuẩn bị bài ở nhà.
Cho đề bài SGK
? Đề yờu cầu nội dung gỡ?
I Chuẩn bị bài ở nhàYờu cầu - Nội dung
- Hỡnh thức
Hoạt động 2: Thực hiện trờn lớp.
Yờu cầu hs lập dàn ý cho đề bài mỡnh chọn
Hướng dẫn hs lập dàn ý về chiếc nún
- Cho hs thảo luận nhúm để trỡnh bày dàn bài
GV chia lớp thành 3 nhúm theo 3 tổ
A Mở bài: Chiếc nón là đồ dùng quen
thuộc để che nắng, che ma cho các bà,
+ Quê tôi vốn thuần nông nên thờng làm
theo mùa vụ
dây chằng chặt vào khuôn
+ Tiến hành khâu: dùng cớc xâu vào kim
và khâu theo vành nón từ trên xuống dới
Trang 22gian hiÖn t¹i.
Hoạt động 3: Hướng dẫn hs viết mở bài.
- Có thể vào bài bằng cách giới thiệu trực tiếp hay gián
+ Biết cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút, cái kéo )
+ Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh
- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm.
- Kĩ thuật dạy học: động não, trình bày 1 phút.
- Phương thức hoạt động: cá nhân.
- Thiết bị, học liệu sử dụng: SGK, phiếu học tập ,bảng phụ
- Báo cáo: bằng miệng
? Em hãy thuyết minh về cái quạt điện vật dụng sinh hoạt trong nhà?
- Học sinh trình bày vào vở
D Hoạt động vận dụng (6 phút)
- Mục đích:
+ Nắm được các biện pháp có trong văn thuyết minh
+ Biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật khi làm bài văn thuyết minh
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: động não, trình bày 1 phút.
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Báo cáo: bằng miệng
? Viết một đoạn văn thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật đã học
GV nhận xét, kết luận ghi điểm
GV có thể chiếu 1 vài đoạn văn mẫu cho HS tham khảo
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng (3 phút) Mục đích:
+ Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: động não, trình bày 1 phút.
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Báo cáo: bằng miệng
Tìm đọc một số văn bản thuyết minh và xác định trong văn bản đó có những biện pháp nghệ
Trang 23thuật nào được sử dụng
Dặn dò:
- Hoàn thành bài tập viết đoạn
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
Tuần 2 Ngày sọan : 27/8/2018
Tiết 6 Ngày dạy :4/9/2018
Văn bản: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH
(G.G.Mác két)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản
- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản
4 Định hướng phát triển năng lực
Đọc hiểu văn bản, suy nghĩ sáng tạo, giao tiếp, lắng nghe tích cực
5 Tích hợp
GD cho HS tư tưởng yêu chuộng hòa bình, chống chiến tranh
6 Tích hợp GDQP và AN : Lấy ví dụ về mức độ tàn phá của chiên tranh, của bom nguyên tử.
II CHUẨN BỊ
1 GV: Soạn giáo án; tranh, ảnh, bài viết về thảm họa hạt nhân.
2 HS: Soạn bài, sưu tầm tranh, ảnh, bài viết.
III PHƯƠNG PHÁP
Nêu vấn đề, vấn đáp, thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
A Hoạt động khởi động ( 6 phút)
- Mục đích: Tạo sự tìm tòi, ham hiểu biết cho học sinh, tạo tâm thế bước vào bài mới
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề,
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp
- Nhiệm vụ: HS lắng nghe, làm việc độc lập
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Sản phẩm: Báo cáo bằng miệng
GV cho học sinh quan sát một số bức tranh nói về sự hủy diệt của chiến tranh ( máy chiếu)
Giao việc: HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi
6 Tích hợp GDQP và AN : Lấy ví dụ về mức độ tàn phá của chiên tranh, của bom nguyên tử.
- Những hình ảnh các em vừa xem nói về nội dung gì?
Trang 24Gợi ý trả lời: sự hủy diệt của chiến tranh
- Chiến tranh sẽ gây ra những ảnh hưởng gì?
- HS trả lời theo ý kiến cá nhân
- Trước sự tàn phá nặng nề của chiến tranh thì mong ước chung của loài người trên thế giới là gì?
HS trả lời
GV chốt, đi vào bài mới “ Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” mang ý nghĩa như một bức thông điệp của Mác-két - người Cô-lôm-bi-a, nhà hoạt động xã hội lỗi lạc, nhà văn được giải Nô-ben văn học năm 1982 gửi cho các dân tộc trên hành tinh chúng ta Thông điệp đó là gì? Chúng ta cùng đi vào tìm hiểu.
B động hình thành kiến thức( 27 phút)
- Mục đích: + HS biết được đôi nét về tác giả, xuất xứ, bố cục của văn bản
+ HS thấy hiểu được nguy cơ chiến tranh xảy ra đối với toàn nhân loại
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề,
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp
- Nhiệm vụ: HS lắng nghe, làm việc độc lập
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Sản phẩm: Báo cáo bằng miệng
Hoạt động 1: HD tìm hiểu chung
? Khái quát những nét chính về tác giả, xuất xứ của văn bản?
HS trả lời theo ý kiến cá nhân
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
+ Từ đầu … sống tốt đẹp hơn =>Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
đang đè nặng lên toàn trái đất
+ Tiếp … xuất phát của nó => chứng minh, lý giải cho sự nguy
hiểm và phi lý của chiến tranh hạt nhân
+ Phần còn lại => nhiệm vụ của chúng ta và đề nghị khiêm tốn
của tác giả
- Gọi h/s đọc lại đoạn 1
- H/s đọc bài
? Nhận xét cách mở đầu của tác giả? Những thời điểm và con số
Bước đầu thấy được sự tàn phá nặng
nề của chiến tranh
I Giới thiệu chung
Trang 25cụ thể được tác giả nêu ra mở đầu vb có ý nghĩa gì?
- H/s thảo luận:
+ Mở đầu bằng một câu hỏi rồi tự trả lời bằng một thời điểm hiện
tại rất cụ thể, với những con số cụ thể, cách tính toán cụ thể đơn
giản:
T/gian: 8/8/1986
Số liệu: 5000 đầu đạn hạt nhân tương đương 4 tấn thuốc nổ
Chứng minh cho người đọc thấy rõ và gây ấn tượng mạnh về nguy
cơ khủng khiếp, hiểm họa kinh khủng của của việc tàng trữ vũ khí
hạt nhân trên thế giới vào thời điểm 1986
? So sánh nào đáng chú ý ở đoạn này?
- So sánh với điển tích cổ phương Tây và bệnh dịch hạch
Em hiểu như thế nào về thanh gươm Đa-mô-clet?
HS trả lời
Dịch hạch là gì?
HS trả lời
Tác dụng của việc so sánh đó?
=>gây ấn tượng mạnh hơn
GV chốt nội dung vừa phân tích
a Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
8/8/1986, hơn 50000 đầu đạn hạtnhân tương đương 4 tấn thuốc nổđược bố trí trên khắp hành tinh =>nguy cơ hủy diệt đè nặng lên trái đất
- Cách mở đầu trực tiếp, chứng cớ
rõ ràng => gây chú ý, ấn tượngmạnh
C Hoạt động luyện tập ( 5 phút)
- Mục đích: Khắc sâu kiến thức nội dung bài học
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề,
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp
- Nhiệm vụ: HS lắng nghe, làm việc độc lập
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Sản phẩm: Báo cáo bằng miệng
Giao việc: Trình bày cảm nghĩ của em về vấn đề chiến tranh
Học sinh suy nghĩ trình bày theo ý kiến cá nhân.
GV nhận xét
Giao việc: Trình bày cảm nghĩ của em về vấn đề chiến tranh
Học sinh suy nghĩ trình bày theo ý kiến cá nhân
GV nhận xét
D Hoạt động vận dụng (6 phút)
- Mục đích: Khắc sâu nội dung bài học, vận dụng vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề,
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp
- Nhiệm vụ: HS lắng nghe, làm việc độc lập
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Sản phẩm: Báo cáo bằng miệng
GV yêu cầu:
- Trình bày một bài hát với nội dung nói lên khát vọng hòa bình, chống chiến tranh
- HS trình bày
GV nhận xét
Trang 26E Hoạt động tìm tòi, mở rộng ( 1phút)
Mục đích: Phát triển khả năng tìm tòi, sáng tạo của HS
Phương thức hoạt động: Cá nhân
Thiết bị, học liệu được sử dụng: Máy chiếu
Sản phẩm: Tư liệu sưu tầm của HS
Giao việc:
Sưu tầm một số bài thơ, bài hát viết về đề tài hòa bình, chống chiến tranh
HS về nhà sưu tầm
Dặn dò:
- Nắm kĩ nội dung vừa phân tích
- Chuẩn bị nội dung tiết 2
Tuần 2 Ngày sọan : 27/8/2018
Tiết 7 Ngày dạy : 4/9/2018
(G.G.Mác két)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
- Hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản
- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản
4 Định hướng phát triển năng lực
Suy nghĩ sáng tạo, giao tiếp, lắng nghe tích cực, động não
5 Tích hợp
GD cho HS tư tưởng yêu chuộng hòa bình, chống chiến tranh
6 Tích hợp GDQP và AN : Lấy ví dụ về mức độ tàn phá của chiên tranh, của bom nguyên tử.
II CHUẨN BỊ
1 GV: Soạn giáo án; tranh, ảnh, bài viết về thảm họa hạt nhân.
2 HS: Soạn bài, sưu tầm tranh, ảnh, bài viết.
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp
- Nhiệm vụ: HS lắng nghe, làm việc độc lập
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Sản phẩm: Báo cáo bằng miệng
GV cho HS đoạn video nói về sự hủy diệt khốc liệt của chiến tranh.
- Đoạn video nói về nội dung gì?
- HS hoạt động đọc lập trả lời.
?Chiến tranh gây ra những tác hại nào?
HS trả lời
Trang 27GV chốt vấn đề, đi vào bài mới.
B Hoạt động hình thành kiến thức (30 phút)
- Mục đích: HS thấy được tác hại to lớn của chiến tranh hạt nhân
- Nhiệm vụ của toàn nhân loại: ngăn chặn, đẩy lùi chiến tranh hạt nhân
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề,
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp
- Nhiệm vụ: HS lắng nghe, làm việc độc lập
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Sản phẩm: Báo cáo bằng miệng
Hoạt động 1: Tiếp tục tìm hiểu văn bản
- Gọi h/s đọc đoạn 2
? Theo dõi các con số, ví dụ và lập bảng thống kê so sánh
trong các lĩnh vực đời sống xã hội với chi phí cho chuẩn bị
chiến tranh hạt nhân Qua bảng rút ra nhận xét gì? Cách đưa
dẫn chứng và so sánh của tác giả như thế nào?
- H/s thảo luận theo nhóm, ghi chép số liệu => rút ra kết
luận, nhận xét
TT Các lĩnh vực đời sống
xã hội
Chi phí chuẩn bị c.t hạtnhân
toán của FAO), 575
triệu người thiếu dinh
dưỡng
- Tiền nông cụ cần
thiết cho các nước
nghèo trong 4 năm
- Xóa nạn mù chữ cho
toàn thế giới
- Gần bằng chi phí cho 100máy bay ném bom chiếnlược B.1B và 7000 tên lửavượt đại châu (chứa đầu đạnhạt nhân)
- Bằng giá 10 chiếc tàu sânbay Ni-mít mang vũ khí hạtnhân của Mĩ dự định sx từnăm 1986 - 2000
- Gần bằng kinh phí sảnxuất 149 tên lửa MX
- Bằng tiền 27 tên lửa MX
- Bằng tiền đóng 2 tàu ngầmmang vũ khí hạt nhân
=>Cách đưa dẫn chứng và so sánh thật toàn diện và cụ thể,
đáng tin cậy Nhiều lĩnh vực thiết yếu và bình thường của
đời sống xh được so sánh với sự tốn kém của chi phí cho
việc chạy đua vũ khí, chuẩn bị chiến tranh hạt nhân Đó là
b.Tác hại của chiến tranh hạt nhân
- Đẩy lùi sự tiến hóa trở về thời điểm xuất phát ban đầu, tiêu hủy mọi thành quả của quá trình tiến hóa
Trang 28sự thật hiển nhiên mà vô cùng phi lý làm chúng ta ngạc
nhiên Rõ ràng, chạy đua và chuẩn bị chiến tranh hạt nhân là
một việc làm điên rồ, phản nhân đạo Nó tước đi khả năng
làm cho đời sống con người có thể tốt đẹp hơn, nhất là đối
với những nước nghèo, với trẻ em
- Gọi h/s đọc tiếp đoạn: Không những…của nó.
? Em hiểu thế nào là lí trí của tự nhiên? Ở đây tác giả đã đưa
ra những dẫn chứng gì? Ý nghĩa của nó?
-H/s suy nghĩ, trả lời
Lí trí của tự nhiên là quy luật của thiên nhiên,tự nhiên,logíc
tất yếu của tự nhiên
Dẫn chứng khoa học về nguồn gốc và sự tiến hóa của sự
sống trên trái đất: “380 triệu năm con bướm mới bay được,
180 triệu năm bông hồng…, trải qua 4 kỉ địa chất… và chỉ
cần một cái nhấn nút tất cả sẽ trở về thời điểm xuất phát
=>để thấy được việc làm trái quy luật tự nhiên
Gọi h/s đọc đoạn 3
? Phần kết của bài nêu v/đ gì?
- H/s nhắc lại
? Trước nguy cơ hạt nhân đe dọa loài người và sự sống, thái
độ của tác giả như thế nào?
- T/g hướng tới thái độ tích cực: Đấu tranh nhăn chặn chiến
tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình:
+ Ông kêu gọi mọi người “chống lại việc đó”-cuộc chạy đua
vũ trang hạt nhân; hãy “tham gia vào bản đồng ca…công
bằng.
+ Ông đề nghị “mở ra một nhà băng lưu trữ…hạt nhân”…
tốt đẹp hơn
? Em có nhận xét gì về cách nói của tác giả?
- Cách nói đặc sắc, độc đáo lên án những kẻ hiếu chiến đã
và đang gây ra cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân, đe dọc cuộc
sống hòa bình yên vui của nhân loại
Hoạt động 3: HD tổng kết
? Tính thuyết phục và hấp dẫn của văn bản này là ở điểm
nào?
- Luận điểm đúng đắn, hệ thống luận chứng rành mạch, đầy
sức thuyết phục, cách so sánh bằng nhiều dẫn chứng toàn
diện và tập trung; lời văn giàu cảm xúc đầy nhiệt tình của
tác giả
? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản?
c Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân
- Đoàn kết, xiết chặt đội ngũ đấutranh vì thế giới hịa bình, phản đối,ngăn chặn chạy đua vũ trang
- Đề nghị của tác giả nhằm lên ánnhững thế lực hiếu chiến, đẩy nhânloại vô thảm họa hạt nhân
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp
- Nhiệm vụ: HS lắng nghe, làm việc độc lập
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Sản phẩm: báo cáo
6 Tích hợp GDQP và AN : Lấy ví dụ về mức độ tàn phá của chiên tranh, của bom nguyên tử.
GV chiếu một số hính ảnh về sự tàn phá của chiến tranh ở Việt Nam và của bom nguyên tử.
Trang 29Nêu cảm nghĩ của em sau khi xem những bức tranh sau?
Giao việc: HS thực hiện yêu cầu trên Sau đó một số em trình bày trước lớp
- Kĩ thuật dạy học: động não
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp
- Nhiệm vụ: HS lắng nghe, làm việc độc lập
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Sản phẩm: bài vẽ của hs
Gvgiao việc:
Vẻ một bức tranh về đề tài hòa bình, chống chiến tranh
Hình thức: HS về nhà hoàn thành yêu cầu của GV
Tiết sau nộp sản phẩm cho GV
GV nhận xét, tuyên dương
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng ( 1 phút)
Mục đích: Phát triển khả năng tìm tòi, sáng tạo của HS
Phương thức hoạt động: Cá nhân
Thiết bị, học liệu được sử dụng: Máy chiếu
Trang 30Giao việc:
Tiếp tục sưu tầm một số bài thơ, bài hát viết về đề tài hòa bình, chống chiến tranh
Dặn dò:
- Nắm kĩ nội dung bài học
- Chuẩn bị nội dungbài " Các phương châm hội thoại (tt)"
Tuần 2 Ngày soạn: 27/08/2018
Tiết 8 Ngày dạy: 6 /09/2018
Tiếng Việt: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
I Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
Nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự
2 Kỹ năng:
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng các phương châm trong một tình huống giao tiếp cụ thể
3 Thái độ: Có ý thức giao tiếp đúng mực, có văn hóa.
4 Định hướng phát triển năng lực: Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao
tiếp
II Chuẩn bị:
1 GV: Soạn bài, đọc sách giáo viên và sách bài soạn, bảng phụ.
2 HS: Học bài, soạn bài,…
III Phương pháp, kĩ thuật dạy học và kiểm tra đánh giá:
1 Phương pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
2 Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não, chia nhóm
3 Kiểm tra đánh giá: động viên, khen thưởng.
IV Hoạt động dạy và học:
A Hoạt động khởi động: 4 phút
- Mục đích: khởi động tạo tâm thế thỏa mái cho học sinh trước khi vào bài học mới
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề,
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não.
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp.
- Nhiệm vụ: HS lắng nghe và làm việc độc lập.
- Phương thức hoạt động: Cá nhân.
- Sản phẩm: Báo cáo bằng miệng.
? Nhắc lại các phương châm hội thoại đã học tiết trước
- Phương châm về lượng và phương châm về chất
Yêu cầu HS quan sát bài tập trên bảng phụ và trả lời câu hỏi
Truyện cười: Trâu ăn ở đâu?
Trang 31Một cậu bé cho trâu ra đồng ăn cỏ Một lúc sau cậu ta chạy về nhà vừa khóc, vừa miếu gọi bố:
- Bố ơi! Trâu nhà ta ăn lúa bị người ta bắt mất rồi.
Ông bố vội hỏi:
- Khổ thật! Thế trâu ăn ở đâu?
Thằng bé đang mếu máo bỗng nhanh nhảu:
- Dạ trâu ăn ở miệng ạ.
Ông bố đang tức giận vẫn phải bật cười.
? Truyện vui ở đây đã vi phạm phương châm hội thoại nào
- Vi phạm phương châm về lượng
? Các trường hợp sau đây phê phán người nói vi phạm phương châm hội thoại nào?
Nói ba hoa thiên tướng; có một thốt ra mười; nói mò nói mẫm; nói thêm nói thắt; nói một tấc lên trời
- Vi phạm phương châm về chất
GV: Giờ trước, chúng ta đã tìm hiểu phương châm về lượng, phương châm về chất Song để hội thoại vừa được đảm bảo về nội dung vừa giữ được quan hệ chuẩn mực giữa các cá nhân tham gia vào hội thoại thì tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề này
B Hoạt động hình thành kiến thức ( 18 phút)
- Mục đích: giúp HS Giúp học sinh tìm hiểu thế nào là phương châm quan hệ, phương châm cáchthức,phương châm lịch sự
- Phương pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật dạy học: Trình bày 1 phút, động não, chia nhóm
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp.
- Phương thức hoạt động: Theo nhóm và cá nhân
- Thiết bị, học liệu sử dụng: SGK, bảng phụ, bảng nhóm
- Sản phẩm: báo cáo bằng miệng, bảng nhóm
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu
phương châm quan hệ.
- GV: treo bảng phụ - gọi hs đọc ví dụ
Trong tiếng Việt có thành ngữ :ông nói gà bà
nói vịt Hãy giải nghĩa thành ngữ trên?
- 1 HS đọc
- HS:ông nói gà bà nói vịt
-> mỗi người nói một đề tài khác nhau, không
khớp nhau, không cùng mục đích giao tiếp
? Tìm tình huống giao tiếp như câu thành ngữ
+ Tôi có tiếc gì đâu
? Thử tưởng tượng nếu xuất hiện những tình
huống hội thoại như vậy thì cuộc thoại có
thành công không? Vì sao
- Không thành công, vì hai người nói hai chủ
đề khác nhau
? Vậy ta rút ra bài học gì khi giao tiếp
- Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao
I Phương châm quan hệ:
1 Ví dụ: SGK trang 21
2 Nhận xét:
- Thành ngữ này dùng để chỉ tình huống hội thoại,mỗi người nói một đề tài khác nhau, không khớpnhau, không cùng mục đích giao tiếp
- Nếu xuất hiện những tình huống hội thoại như vậythì cuộc thoại không thành công
Trang 32Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu
úng, không thành lời, không rành mạch
? Những cách nói đó ảnh hưởng như thế nào
- Có thể nói một trong hai cách:
+ C1: Tôi đồng ý với những nhận định của ông
ấy
+ C2: Tôi đồng ý với những truyện ngắn của
ông ấy
? Như vậy, trong giao tiếp cần tuân thủ điều gì
- Khi giao tiếp tránh cách nói mơ hồ
? Qua tìm hiểu ví dụ, em rút ra bài học gì khi
? Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé đều cảm thấy
như mình đã nhận được từ người kia một cái gì
đó
- Cả hai người đều nói rất tế nhị và lịch sự
? Xuất phát từ điều gì mà cậu bé cũng nhận
được tình cảm của ông lão?
- Tình cảm, cảm thông, nhân ái, quan tâm
? Từ câu chuyện này, ta có thể rút ra bài học gì
khi giao tiếp
- Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người
úng, không thành lời, không rành mạch
- Những cách nói đó làm người nghe khó tiếp nhậnnội dung truyền đạt
- Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch
2.2 Ví dụ 2:
Có thể hiểu câu này theo hai cách
+ C1: Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy.+ C2: Tôi đồng ý với những truyện ngắn của ông ấy
- Khi giao tiếp tránh cách nói mơ hồ
- Cả hai người đều nói rất tế nhị và lịch sự
- Tình cảm, cảm thông, nhân ái, quan tâm
3 Ghi nhớ:
Trang 33- Gọi HS đọc đoan trích “Kiều gặp Từ Hải”.
- HS đọc
? Từ Hải và Thúy Kiều có thân phận và vị thế
như thế nào
+Từ Hải: kẻ nỗi loạn chống triều đình
+Thúy Kiều: Gái lầu xanh, địa vị ở hạng tận
cùng của xã hội
? Em có nhận xét như thế nào về sắc thái của
lời nói mà Từ Hải nói với Thúy Kiều và ngược
+ Biết vận dụng các phương châm hội thoại vào trong giao tiếp
- Phương pháp: hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật dạy học: động não, trình bày 1 phút.
- Phương thức hoạt động: cá nhân, nhóm
- Thiết bị, học liệu sử dụng: SGK
- Báo cáo: bằng miệng
HS đọc và nêu yêu cầu bài tập 1
GV cho HS thảo luận cặp bàn trong thời gian 3
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời
- Phép tu từ “ nói giảm, nói tránh liên quan
trực tiếp đến phương châm lịch sự
- Phân HS thành 2 nhóm lên bảng điền vào
bảng phụ
GV tổ chức trò chơi, nhóm nào nhanh nhất sẽ
được cộng dồn và tổng kết sau khi kết thúc
=> liên quan đến phương châm lịch sự + phê phán
Bài 4
Trang 34a) Tránh để người nghe hiểu mình không tuân thủphương châm quan hệ.
b) Giảm nhẹ sự đụng chạm tới người nghe - tuân thủphương châm lịch sự
c) Báo hiệu cho người nghe là người nói đó vi phạm
- Kĩ thuật dạy học: động não, trình bày 1 phút.
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Báo cáo: bằng miệng
Hãy xây dựng một số đoạn thoại có vi phạm các phương châm trên
GV nhận xét, kết luận ghi điểm
GV có thể chiếu 1 vài đoạn văn mẫu cho HS tham khảo
E Hoạt động mở rộng, tìm tòi (3 phút) Mục đích:
+ Củng cố kiến thức vừa học
+ Tìm đọc các đoạn văn, câu chuyện,
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: động não, trình bày 1 phút.
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Báo cáo: bằng miệng
Tìm một số đoạn văn, câu chuyện, có liên quan đến các phương châm hội thoại đã học
Dặn dò
- Học thuộc nội dung bài học
- Làm các bài tập còn lại trong SGK
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
Trang 35TUẦN 2 Ngày soạn: 27/8/2018
TIẾT 9 Ngày dạy: 7/9/2018
Tập làm văn :
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức đã học về văn bản thuyết minh
- Hiểu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
- Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
- Hiểu được văn thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bản mới hay, vấn đề thuyếtminh sinh động, cụ thể hơn
- Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thểcủa đối tượng cần thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Quan sát các sự vật, hiện tượng
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
3 Thái độ:
- có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh để bài thuyết minh hay, hấp dẫn hơn
4 Định hướng phát triển năng lực: năng lực tư duy, năng lực giao tiếp.
II CHUẨN BỊ:
- GV: bảng phụ, đoạn văn mẫu
- HS: soạn bài, xem lại yếu tố miêu tả đã học ở lớp 6
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
1 Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, giải quyết vấn đề, nhóm
2 Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A Hoạt động khởi động: 4'
- Mục đích: Tạo được sự lôi cuốn và chú ý để học sinh tìm hiểu bài học
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
- Phương thức hoạt động: cá nhân
Trang 36- Đồ dùng: bảng phụ.
- Báo cáo: bằng miệng
1 Ổn định lớp:
2 Đặt vấn đề:
Gv treo bảng phụ ghi đoạn văn.
? Đoạn văn sau được viết theo phương thức thuyết minh kết hợp với nghệ thuật nhân hóa Đúnghay sai?
“Múa Lân có từ lâu đời và rất thịnh hành ở các tỉnh phía Nam Múa lân diễn ra vào các ngày tết
để chúc mừng năm mới an khang thịnh vượng Các đoàn lân có khi đông tới trăm người, họ là thành viên của một câu lạc bộ hay một lò võ trong vùng Lân được trang trí công phu, râu ngũ sắc, lông mày bạc, mắt lộ to, thân mình có các họa tiết rất đẹp Múa Lân rất sôi động với các động tác khỏe khoắn, bài bản: Lân chào ra mặt, Lân chúc phúc, leo cột… Bên cạnh đó có ông địa vui nhộn chạy quanh Thông thường múa Lân còn kèm theo cả biểu diễn võ thuật”.
- HS trả lời.
- Gv nhận xét và dẫn dắt vào bài: Sai Đoạn văn trên được viết theo phương thức thuyết minh kết
hợp với yếu tố miêu tả Vậy việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì?
Để trả lời cho câu hỏi đó chúng ta đi vào bài học hôm nay
B Hoạt động hình thành kiến thức: 25'
- Mục đích: Giúp Hs:
+ Củng cố kiến thức đã học về văn bản thuyết minh
+ Hiểu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
+ Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
+ Hiểu được văn thuyết minh có khi phải kết hợp với yếu tố miêu tả thì văn bản mới hay, vấn đềthuyết minh sinh động, cụ thể hơn
+ Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh
cụ thể của đối tượng cần thuyết minh
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
- Phương thức hoạt động: cá nhân
- Báo cáo: bằng miệng
Giúp HS tìm hiểu yếu tố miêu tả trong
văn bản thuyết minh.
- Yêu cầu HS đọc văn bản
- HS đọc
? Nhan đề của VB trên thể hiện điều gì
- Nói về vai trò và tác dụng của cây chuối
với đời sống con người
? Hãy tìm và gạch chân dưới những câu
thuyết minh về đặc điểm tiêu biểu của cây
- Bài văn sử dụng nhiều yếu tố miêu tả
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh:
1 Văn bản: Cây chuối trong đời sống Việt Nam.
- Nói về vai trò và tác dụng của cây chuối với đờisống con người
- Đặc điểm của chuối:
+ Nơi nào cũng có, ưa nước, sống ở ven ao, hồ
+ Người phụ nữ thường liên quan đến cây chuối.+ Là thức ăn từ thân đến lá
+ Công dụng: Chuối chín, chuối xanh, chuối để thờcúng
- Yếu tố miêu tả:
+ Tả thân cây chuối+ Đoạn tả chuối trứng cuốc
Trang 37Hãy chỉ ra và cho biết tác dụng của yếu tố
miêu tả đó
? Bài văn trên đã làm rõ công dụng của
toàn cây Chuối chưa
- Chưa
? Hãy cho biết thêm công dụng của thân
chuối, lá chuối (tươi, khô), nõn chuối, bắp
chuối
- Thân cây chuối non (chuối tây, chuối hột)
có thể thái ghém làm rau sống ăn rất mát,
có tác dụng giải nhiệt Thân cây chuối tươi:
làm phao tập bơi, kết làm bè vượt sông
- Hoa chuối: thái nhỏ ăn rau sống, xào,
luộc, làm gỏi
- Cọng chuối: bện thừng
- Củ chuối: có thể gọt vỏ để thấy một màu
trắng mỡ màng như màu củ đậu đã bóc
vỏ…
- Nhận xét và nêu thêm một vài dẫn
chứng
? Qua phân tích, hãy cho biết yếu tố miêu
tả đóng vai trò gì trong văn bản thuyết
- Mục đích: Luyện tập để củng cố và khắc sâu kiến thức bài học
- Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi, động não
- Phương thức hoạt động: cá nhân, nhóm
- Báo cáo: bằng miệng
Hướng dẫn HS làm bài tập.
- Nêu yêu cầu bài tập 1.
Thảo luận nhóm: Chia 3 nhóm thảo luận
3 phút.
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ
- Thu phiếu một (hai) nhóm, đọc và nhận
xét, sữa chữa
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp và trình bày kết
1 Bổ sung yếu tố miêu tả…
- Thân cây chuối: thẳng, tròn như những chiếc cột nhàsơn xanh
- Lá chuối tươi: như chiếc quạt phe phẩy trước gió
Trang 38D Hoạt động vận dụng: 3'
- Mục đích: Giúp HS vận dụng kiến thức vừa học để viết đoạn văn
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
- Phương thức hoạt động: cá nhân
- Báo cáo: văn bản viết
? Em hãy viết một đoạn văn ngắn (6-8 câu) thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam kết hợp với sửdụng yếu tố miêu tả
- HS viết đoạn văn
- Gv gọi Hs đọc và nhận xét, chữa bài
E Hoạt động tìm tòi mở rộng: 1'
- Mục đích: Giúp Hs có ý thức tự tìm tòi và mở rộng kiến thức ngoài những tư liệu có sẵn của bàihọc
- Phương pháp: vấn đáp
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
- Phương thức hoạt động: cá nhân
? Sưu tầm trên sách báo một số đoạn văn (bài văn) thuyết minh có kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả
* Dặn dò:
- Học bài, hoàn thành bài tập 3
- Chuẩn bị bài “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong thuyết minh".
Trang 39TUẦN 2 Ngày soạn: 27/8/2018
TIẾT 10 Ngày dạy: 7/9/2018
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Có ý thức và biết sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
- Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Viết đoạn văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn
3 Thái độ:
- Có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
4 Định hướng phát triển năng lực: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thẩm mỹ…
II CHUẨN BỊ:
- GV: giáo án, bảng phụ, đoạn văn thuyết minh mẫu
- HS: soạn bài, đoạn văn thuyết minh có yếu tố miêu tả
III Phương phápdạy học và kiểm tra đánh giá:
1 Phương pháp: Phân tích mẫu, nêu và giải quyết vấn đề…
2 Kiểm tra đánh giá: động viên, khen thưởng.
- Phương thức hoạt động: Cá nhân
- Sản phẩm: Báo cáo bằng miệng
Giáo viên treo bảng phụ:
“Trên các miền hoa trái nước ta, có bốn loại bưởi nổi tiếng, bưởi Đoan Hùng ở Phú Thọ, bưởi đỏ
Mê Linh ở Vĩnh Phúc, bưởi Long Thành ở Đồng Nai và bưởi Phúc Trạch ở Hà Tĩnh Nếu đúng là bưởi Phúc Trạch thì quả không tròn, đỉnh quả không dô ra, dáng hơi dẹt, đầu cuống và đầu núm.
Vỏ anh ánh màu vàng mịn, không bị rỗ Nâng lên lòng bàn tay, vỏ thấm vào làn da một cảm giác
Trang 40mát mẻ và thoang thoảng hương thơm”.
(Theo Võ Văn Trực)
? Đoạn văn được viết theo kiểu văn bản gì? Nội dung chính của đoạn văn?
- Kiểu văn bản thuyết minh.
- Nội dung: thuyết minh về các loại bưởi nổi tiếng ở nước ta.
-Tìm yếu tố miêu tả có trong đoạn văn và cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả đó ?
- Miêu tả hình dáng quả bưởi Phúc Trạch- quả không tròn, đỉnh quả không dô ra, dáng hơi dẹt, đầu cuống và đầu núm Vỏ anh ánh màu vàng mịn, không bị rỗ
- Tác dụng: Làm nổi bật những đặc điểm về quả bưởi Phúc Trạch, phân biệt với các loại bưởi nơikhác
GV kết luận-> bài học mới: Yếu tố miêu tả đóng vai trò rất quan trọng trong văn thuyết minh, giúpvăn bản thuyết minh trở nên sinh động và hay hơn Vậy viết văn bản thuyết minh có yếu tố miêu tảđược thực hiện theo các bước nào? Cần chọn lựa những chi tiết nào? Tránh những chi tiết nào?.Bàihọc hôm nay chúng ta sẽ giúp chúng ta làm điều đó
B Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục đích: Có ý thức và biết sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyết minh + Biết cách làm văn bản thuyết minh
+ Viết đoạn văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn
- Phương pháp: Nhóm, Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực cần phát triển cho học sinh: làm chủ bản thân, giao tiếp.
- Phương thức hoạt động: nhóm/cá nhân
- Thiết bị, học liệu sử dụng: SGK, bảng phụ,
- Sản phẩm: báo cáo bằng miệng
- Dự kiến thời gian 35 phút
HĐ1: Hướng dẫn HS cách tìm hiểu đề, tìm ý,
lập dàn ý
- Gọi học sinh đọc đề bài, giáo viên ghi lên
bảng
- Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.
? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?
- Thuyết minh vị trí, vai trò của con trâu trong
đời sống của người n/dân và trong nghề nông
của người VN
? Cụm từ: “Con trâu ở làng quê Việt Nam” bao
gồm những ý gì.?
- Hs thảo luận cặp đôi trả lời: Bao gồm tất cả
mối quan hệ và giá trị mà con trâu mang đến
cho người dân
+ Con trâu trong lễ hội đình đám
+ Con trâu cung cấp thực phẩm
+ Con trâu là tài sản
+ Con trâu trong nghề làm ruộng
+ Con trâu và trẻ chăn trâu
? Đối với đề trên, cần phải lập dàn ý như thế
2 Tìm ý và lập dàn ý: